TIÊU CHUẨN QUỐC
GIA
TCVN
6426 : 2009
NHIÊN
LIỆU PHẢN LỰC TUỐC BIN HÀNG KHÔNG JET A-1 - YÊU CẦU KỸ THUẬT
Aviation
turbine fuels Jet A-1 - Specifications
Lời nói đầu
TCVN 6426 : 2009 thay thế
TCVN 6426 : 2007.
TCVN 6426 : 2009 do Tiểu ban
kỹ thuật tiêu chuẩn quốc gia TCVN/TC28/SC4 Nhiên liệu hàng không biên soạn
dựa trên cơ sở tài liệu kỹ
thuật AFQRJOS phiên bản 24-2008, Tổng cục Tiêu chuẩn Đo lường Chất lượng đề nghị,
Bộ Khoa học và Công nghệ công bố.
Lời giới thiệu
Tiêu chuẩn này hoàn toàn tương đương về
mặt kỹ thuật với tài liệu kỹ thuật AFQRJOS phiên bản 24 - 2008 Yêu cầu chất
lượng của nhiên liệu hàng không dùng cho Hệ thống hoạt động chung với một số
thay đổi biên tập cho phép.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Tiêu chuẩn này dựa trên các chỉ tiêu kỹ
thuật ngặt nghèo nhất của hai tiêu chuẩn sau:
a) Tiêu chuẩn của Bộ Quốc phòng Anh DEF STAN 91 - 91/ 6, Sửa đổi 1, ngày 25
tháng 8
năm
2008 đối với Nhiên liệu tuốc bin, Nhiên liệu hàng không
dạng dầu
hỏa,
Jet A-1, NATO
code
F-35 và AVTUR.
b) Tiêu chuẩn ASTM D 1655-08a Nhiên liệu
tuốc bin hàng không Jet A-1.
Nói chung, nhiên liệu Jet A-1 phù hợp
với tiêu chuẩn này là phù hợp với cả hai tiêu chuẩn trên.
Các chỉ tiêu chất lượng nhiên liệu
hàng không Jet A-1 được quy định trong Bảng 1 TCVN 6426, khi áp dụng cần kết hợp
các Chú thích từ 1 đến 22 của tiêu chuẩn này, các chú thích làm rõ thêm các tài liệu liên
quan đến các thông số kỹ thuật của tiêu chuẩn.
Về nguyên tắc, sự phù hợp với AFQRJOS không chỉ phù hợp với
Bảng 1 TCVN 6426, mà yêu cầu phải phù hợp chi tiết cả hai tiêu chuẩn Bộ Quốc
phòng Anh DEF STAN 91 - 91 và ASTM D 1655, tuy nhiên cho phép áp dụng một số
phương pháp thử không dùng
chung đối với cả hai tiêu chuẩn đã nêu.
Lý do là: (1) có sự khác nhau giữa các
phương pháp thử nêu trong DEF STAN 91 - 91/6 và ASTM D 1655, (2) tại
các khu vực khác nhau trên thế giới, việc có sẵn thiết bị thử cũng khác nhau,
và (3) khuyến khích áp dụng các phương pháp tiên tiến hơn.
Vì vậy, nhiên liệu thử nghiệm theo các
phương pháp đã nêu trong
TCVN 6426, phù hợp các yêu cầu
đối với nhiên liệu hàng không cung cấp cho Hệ thống hoạt động chung,
không nhất thiết phải phù hợp với các yêu cầu chi tiết về phương pháp thử
của hai tiêu chuẩn DEF STAN 91 - 91 và ASTM D 1655. Xem Chú
thích 22 về hướng dẫn công bố sự phù hợp với tiêu chuẩn này.
Tiêu chuẩn DEF STAN 91 - 91/6, Sửa đổi
1 yêu cầu truy tìm nguồn gốc sản phẩm đến tận nơi chế biến.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
NHIÊN LIỆU PHẢN LỰC TUỐC BIN
HÀNG KHÔNG JET A-1 - YÊU CẦU KỸ THUẬT
Aviation
turbine fuels jet A-1 - Specifications
1. Phạm vi áp dụng
Tiêu chuẩn này quy định các chỉ tiêu
chất lượng nhiên liệu dùng cho động cơ phản lực tuốc bin của tàu bay sau đây gọi
là nhiên liệu phản lực tuốc bin hàng không Jet A-1.
2. Tiêu chuẩn viện dẫn
Các tài liệu viện dẫn sau là cần thiết
khi áp dụng tiêu chuẩn này. Đối với các tài liệu viện dẫn có ghi năm công bố
thì áp dụng bản được nêu. Đối với các tài liệu viện dẫn không ghi năm công bố
thì áp dụng phiên bản mới nhất, bao gồm cả bản sửa đổi (nếu có).
TCVN 2685 (ASTM D 3227) Xăng, dầu hỏa, nhiên liệu
tuốc bin hàng không và nhiên liệu chưng cất - Xác định lưu huỳnh (thiol
mercaptan) (phương pháp chuẩn độ điện thế).
TCVN 2694 (ASTM D 130) Sản phẩm dầu mỏ
- Phương pháp phát hiện độ ăn mòn đồng theo độ xỉn của tấm đồng.
TCVN 2698 (ASTM D 86) Sản phẩm dầu mỏ - Phương
pháp xác định thành phần cất ở áp suất khí quyển.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
TCVN 3171 (ASTM D 445) Sản phẩm dầu mỏ
lỏng và không trong suốt - Phương pháp xác định độ nhớt động học (tính toán độ nhớt
động lực).
TCVN 3891 Sản phẩm dầu mỏ - Đóng rót,
ghi nhãn, vận chuyển và bảo quản.
TCVN 4354 (ASTM D 156) Sản phẩm dầu mỏ -
Xác định màu Saybolt (Phương pháp so màu Saybolt).
TCVN 6593 (ASTM D 381) Nhiên liệu lỏng
- Phương pháp xác định hàm lượng nhựa thực tế - Phương pháp bay hơi.
TCVN 6594 (ASTM D 1298) Dầu thô và sản
phẩm dầu mỏ dạng lỏng - Phương pháp xác định khối lượng riêng, khối lượng riêng
tương đối (tỷ trọng) hoặc
trọng lượng API - Phương pháp tỷ trọng kế.
TCVN 6608 (ASTM D 3828) Sản phẩm dầu mỏ
- Phương pháp xác định điểm chớp cháy cốc kín bằng thiết bị thử có kích thước nhỏ.
TCVN 6609 (ASTM D 2624) Nhiên liệu
chưng cất và nhiên liệu
hàng không - Phương pháp xác định độ dẫn điện.
TCVN 6701 (ASTM D 2622) Sản phẩm dầu mỏ
- Phương pháp xác định hàm lượng lưu huỳnh bằng phổ tia X.
TCVN 6777 (ASTM D 4057) Sản phẩm dầu mỏ -
Phương pháp lấy mẫu thủ công.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
TCVN 7272 (ASTM D 3948) Nhiên liệu tuốc
bin hàng không - Phương pháp xác định trị số tách nước bằng máy đo loại xách
tay (Separometer).
TCVN 7330 (ASTM D 1319) Sản phẩm dầu mỏ
dạng lỏng - Phương pháp xác định
hydrocacbon bằng hấp phụ chỉ thị huỳnh quang.
TCVN 7418 (ASTM D 1322) Nhiên
liệu tuốc bin hàng không - Phương pháp xác định chiều cao ngọn lửa không khói.
TCVN 7419 (ASTM D 3242) Nhiên liệu tuốc
bin hàng không - Phương pháp xác định axit tổng.
TCVN 7485 (ASTM D 56) Sản phẩm dầu mỏ -
Phương pháp xác định điểm chớp cháy bằng thiết bị thử cốc kín Tag.
TCVN 7486 (ASTM D 4952) Sản phẩm dầu mỏ
- Phương pháp phân tích định tính hợp chất lưu huỳnh hoạt tính trong nhiên liệu và dung
môi (Doctor Test).
TCVN 7487 (ASTM D 3241) Nhiên liệu tuốc
bin hàng không - Phương pháp xác định độ ổn định ôxy hóa nhiệt (Quy trình
JFTOT).
TCVN 7760 (ASTM D 5453) Hydrocacbon nhẹ,
nhiên liệu động cơ đánh lửa, nhiên liệu động cơ điêzen, dầu động cơ - Phương
pháp xác định tổng lưu huỳnh bằng huỳnh quang tử ngoại.
TCVN 7989 (ASTM D 1840) Nhiên liệu tuốc
bin hàng không - Xác định hydrocacbon naphtalen - Phương pháp quang phổ tử ngoại.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
ASTM D 2887 Standard test method for
boiling range distribution of petroleum fraction by gas chromatography (Phương pháp xác định dải sôi của
phân đoạn dầu mỏ bằng sắc ký khí).
ASTM D 3338 Standard test method for
estimation of net heat of combustion of aviation fuels (Phương pháp tính toán
nhiệt lượng riêng thực của nhiên liệu hàng không).
ASTM D 4052 Standard test method for
density and relative density of liquids by digital density meter (Phương pháp
xác định khối lượng riêng và khối lượng riêng tương đối của các chất lỏng bằng đồng hồ đo
khối lượng riêng).
ASTM D 4294 Standard test method for
sulfur in petroleum and petroleum products by
energy- dispersive X-Ray fluorescence spectrometry (Phương pháp xác định lưu huỳnh
trong dầu mỏ và sản phẩm dầu mỏ bằng phổ huỳnh quang tán xạ tia-X).
ASTM D 4809 Standard test method for
heat of combustion of liquid hydrocarbon fuels by bomb calorimeter (Precision method)
[Phương pháp xác định nhiệt lượng của hydrocacbon lỏng bằng bom nhiệt
lượng (Phương pháp độ chụm)].
ASTM D 5001 Standard test method for
measurement of lubricity of aviation turbine fuels by the
ball-on-cylinder lubricity evaluator [Phương pháp xác định tính bôi trơn của nhiên
liệu tuốc bin hàng không (đánh giá độ bôi trơn của viên bi trong xi lanh.
BOCLE)].
ASTM D 5006 Standard test method for
measurement of fuel system icing inhibitors (ether type) in aviation fuels
[Phương pháp xác định phụ gia ức chế đóng băng trong hệ thống nhiên liệu (loại
ete) của nhiên liệu tuốc bin hàng không].
ASTM 5452 Standard test method for
particulate contamination in aviation fuels by laboratory filtration
(Phương pháp xác định nhiễm bẩn tạp chất dạng hạt trong nhiên liệu hàng không bằng phương
pháp lọc trong phòng thí nghiệm).
ASTM D 5972 Standard test method for
freezing point of aviation fuels (Automatic phase transition method) (Xác định
điểm băng của nhiên liệu tuốc bin hàng không (Phương pháp chuyển pha tự động).
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
ASTM D 6379 Standard test method for
determination of aromatic hydrocarbon types in aviation fuels and petroleum
distillates - High performance
liquid chromatography method with refractive index detection (Phương pháp xác định
hàm lượng hydrocacbon thơm
trong nhiên liệu hàng không và các sản phẩm chưng cất dầu mỏ - Phương pháp sắc
ký lỏng cao áp có phát hiện bằng chỉ số khúc xạ).
ASTM D 7153 Standard test method for
freezing point of aviation fuels (Automatic laser method) (Xác định điểm băng của
nhiên liệu hàng không - Phương pháp laze tự động).
ASTM D 7154 Standard test method for
freezing point of aviation fuels (Automatic fibre optical method) (Xác định điểm băng
của nhiên liệu hàng không - Phương pháp sợi quang tự động).
IP 16 Petroleum products -
Determination of the freezing point of aviation fuels (Sản phẩm dầu mỏ -
Phương pháp xác định điểm băng của nhiên liệu hàng không)
IP 30 Detection of mercaptans,
hydrogen sulfide, elemental sulfur and peroxides - Doctor Test method (Phát hiện
mercaptan, hydro sulfua, lưu huỳnh nguyên tố và peroxit - Phương pháp Doctor
Test).
IP 57 Petroleum products -
Determination of the smoke point of kerosene (Sản phẩm dầu mỏ - Phương pháp xác
định chiều cao ngọn lửa không khói của dầu hỏa).
IP 71 Petroleum products -
Transparent and opaque liquids - Determination of kinematic viscosity and
calculation of dynamic viscosity (Sản phẩm dầu mỏ - Chất lỏng trong suốt và
không trong suốt - Phương pháp xác định độ nhớt và tính toán độ nhớt động).
IP 123 Petroleum products -
Determination of distilation characteristics at atmospheric pressure (Sản phẩm
dầu mỏ - Phương pháp xác định thành phần cất tại áp suất khí quyển).
IP 154 Petroleum products -
Corrosiveness to copper - Copper strip test (Sản phẩm dầu mỏ - Ăn
mòn đồng - Phép thử mảnh đồng).
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
IP 160 Crude petroleum and
liquid petroleum products -
Laboratory determination of density - Hydrometer method (Sản phẩm dầu mỏ dạng
lỏng và dầu thô - Xác định khối lượng riêng trong phòng thử nghiệm - Phương
pháp Hydrometer).
IP 170 Petroleum products and
other liquids - Determination of flash point - Abel closed cup method (Sản phẩm
dầu mỏ và chất lỏng khác - Xác định điểm chớp cháy - Phương pháp cốc kín Abel).
IP 274 Petroleum products -
Aviation and distillate fuels -
Determination of electrical conductivity (Sản phẩm dầu mỏ - Nhiên liệu chưng cất
và nhiên liệu hàng không - Xác định độ dẫn điện).
IP 323 Petroleum products -
Determination of thermal oxidation stability of gas turbine fuels - JFTOT
method (Sản phẩm dầu mỏ - Xác định độ ổn định ôxy hóa nhiệt của nhiên liệu tuốc
bin hàng không - Phương pháp JFTOT).
IP 336 Petroleum produds -
Determination of sulphur content - Energy-dispersive-X-Ray fluorescence method
(Sản phẩm dầu mỏ - Xác định lưu huỳnh - Phương pháp phổ huỳnh quang tán xạ
tia-X).
IP 342 Petroleum products -
Determination of thiol (mercaptan) sulfur in light and middle distillate fuels -
Potentiometric method (Sản phẩm dầu mỏ - Xác định lưu huỳnh mercaptan trong
nhiên liệu chưng cất nhẹ và
trung bình - Phương pháp điện thế).
IP 354 Determination of the acid
number of aviation turbine fuels - Colour-indicator titration method (Xác định
trị số axít của nhiên liệu tuốc bin hàng không - Phương pháp chuẩn độ bằng chỉ thị
màu).
IP 365 Crude petroleum and petroleum products -
Determination of density - Oscillating U-tube method (Sản phẩm dầu mỏ và dầu
thô -
Xác
định khối lượng riêng - Phương pháp rung ống chữ U).
IP 406 Petroleum products -
Determination of boiling range distribution by gas chromatography (Sản phẩm dầu mỏ -
Phương pháp xác định dải sôi bằng sắc ký khí).
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
IP 424 Determination of fuel system
icing inhibitor content of aviation turbine kerosenes by high performance
liquid chromatography (Xác định hàm lượng chất ức chế đóng băng trong hệ thống
nhiên liệu của nhiên liệu tuốc bin hàng không bằng sắc ký lỏng cao áp).
IP 435 Determination of the freezing
point of aviation turbine fuels by the automated phase transition method (Xác định
điểm băng của nhiên liệu tuốc bin hàng không bằng phương pháp chuyển pha tự động).
IP 436 Determination of aromatic
hydrocarbon types in aviation fuels and petroleum distillates - High performance liquid
chromatography with refractive index
detection (Xác định hydrocacbon thơm trong nhiên liệu hàng không và các sản phẩm
chưng cất dầu mỏ - Phương pháp sắc ký lỏng cao áp có phát hiện bằng chỉ số khúc xạ).
IP 523 Determination of flash point -
Rapid equilibrium closed cup method (Xác định điểm chớp cháy - Phương pháp cốc
kín cân bằng nhanh).
IP 528 Determination of the freezing
point of aviation turbine fuels - Automated fibre optic method (Xác định điểm băng của
nhiên liệu tuốc bin hàng không - Phương pháp quang sợi tự động).
IP 529 Determination of the freezing
point of aviation fuels - Automatic laser method (Xác định điểm băng của nhiên
liệu hàng không - Phương pháp laze tự động).
IP 540 Determination of existent gum
content of aviation turbine fuel - Jet evaporation method (Xác định hàm lượng
nhựa thực tế của nhiên liệu
tuốc bin hàng không - Phương pháp bay hơi)
IP 564 Determination of the level of
cleanliness of aviation turbine fuel - Laboratory automatic particle counter
method (Xác định độ trong, sạch của nhiên liệu tuốc bin hàng không - Phương
pháp tự động đếm hạt tạp chất trong phòng thí nghiệm).
IP 565 Determination of the level of
cleanliness of aviation turbine fuels - Portable automatic particle counter
method (Xác định độ trong, sạch của nhiên liệu tuốc bin hàng không - Phương
pháp tự động đếm hạt tạp chất bằng máy xách tay).
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
3. Yêu cầu kỹ thuật
Các chỉ tiêu chất lượng của nhiên liệu
phản lực tuốc bin hàng không được quy định trong Bảng 1.
Bảng 1 - Chỉ
tiêu chất lượng nhiên liệu
phản lực tuốc bin hàng không Jet A-1
Tên chỉ tiêu
Mức/yêu cầu
Phương pháp thử
Xem chú thích
IP
TCVN/ASTM
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Quan sát
Trong,
sáng, không có hạt rắn và nước không hòa tan ở nhiệt độ môi trường
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Ghi kết quả
TCVN 4354
(D 156)/D 6045
1
Tạp chất dạng hạt, mg/l max
1,0
423
D 5452
2
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
564
hoặc
565
2
≥ 4 mm(c)
≥ 6 mm(c)
≥ 14 mm(c)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
≥ 25 mm(c)
≥ 30 mm(c)
Ghi kết quả
Ghi kết quả
Ghi kết quả
Ghi kết quả
Ghi kết quả
Ghi kết quả
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
2. THÀNH PHẦN
3 và 4
Axit tổng, mg KOH/g max
0,015
354
TCVN 7419
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Hydrocacbon thơm,
%
thể tích max
25,0
156
TCVN 7330
(D 1319)
Hoặc tổng hydrocacbon
thơm,
%
thể tích
max
26,5
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
D 6379
5
Lưu huỳnh tổng,
%
khối lượng
max
0,30
336
TCVN 2708
(D1266)/
TCVN 6701
(D 2622)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
D 4294
hoặc TCVN
7760(D5453)
Lưu huỳnh mercaptan,
%
khối lượng
max
0,0030
342
TCVN 2685
(D 3227)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
âm tính
30
TCVN 7486
(D 4952)
6
Thành phần nhiên liệu qua quá trình hydro hóa, % thể tích
Ghi kết quả
("không"
hoặc 100
%)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
7
Thành phần nhiên liệu qua quá trình hydro hóa khắc
nghiệt, % thể tích
Ghi kết quả
("không"
hoặc 100 %)
7
3. TÍNH BAY HƠI
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Thành phần cất
123
TCVN 2698
(D86)
8
Điểm sôi đầu, oC
Ghi kết quả
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
hoặc IP 406
Nhiên liệu thu hồi
hoặc ASTM
10 % thể tích, oC
max
205,0
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
D 2887;
50 % thể tích, oC
Ghi kết quả
9
90% thể tích, oC
Ghi kết quả
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Điểm sôi cuối, oC
max
300,0
Cặn, % thể tích
max
1,5
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Hao hụt, % thể tích max
1,5
Điểm chớp cháy, oC min
38,0
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
TCVN 7485
(D 56)
/TCVN
6608(D3828)
10
Khối lượng riêng ở 15 oC, kg/m3
min 775,0
đến max 840,0
160/
365
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
(D1298)/D
4052
4. TÍNH CHẢY
Điểm băng, oC
max
-47,0
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
TCVN 7170
(D 2386)
hoặc
D 5972/
D
7153 hoặc D 7154
11
Độ nhớt ở - 20oC,
mm²/s
(cSt)1) max
8,000
71
TCVN 3171
(D 445)
5. TÍNH CHÁY
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Nhiệt lượng riêng thực,
MJ/kg
min
42,80
D 3338/
D 4809
12
Chiều cao ngọn lửa không khói,
mm
min
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
25,0
57
TCVN 7418
(D 1322)
Chiều cao ngọn lửa
không khói,
mm
min
19,0
57
TCVN 7418
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Và hàm lượng
naphtalen, % thể tích max min
3,00
TCVN 7989 (D
1840)
6. TÍNH ĂN MÒN
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Ăn mòn mảnh đồng, loại (2 h ± 5 min, ở 100 oC ±1 oC) max
1
154
TCVN 2694
(D 130)
7. TÍNH ỔN ĐỊNH
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Độ ổn định ôxy hóa nhiệt
(JFTOT),
323
TCVN 7487
(D 3241)
13
Nhiệt độ thử, oC min
260
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Chênh lệch áp suất qua màng
lọc, Pa (mmHg)2)
max
25,0:7,50063x10-3
(25,0)
Mức cặn ống, (nhìn bằng mắt
thường)
max
Nhỏ hơn 3,
cặn không có màu con công hoặc màu bất thường
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
8. TẠP CHẤT
Hàm lượng nhựa thực tế,
mg/100ml
max
7
540
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Trị số tách nước (MSEP):
TCVN 7272
(D 3948)
14
Nhiên liệu có phụ gia
chống
tĩnh
điện
min
70
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Hoặc
Nhiên liệu không có phụ gia chống
tĩnh điện
min
85
9. ĐỘ DẪN ĐIỆN
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Độ dẫn điện, pS/m
min 50
đến max 600
274
TCVN 6609
(D 2624)
15
10. TÍNH BÔI TRƠN
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Đường kính vết mài mòn
BOCLE, mm
max
0,85
D 5001
16
11. PHỤ GIA (tên và ký
hiệu theo tiêu chuẩn Quốc phòng Anh DEFSTAN 91-91/5 nêu trong chứng chỉ chất
lượng).
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
chống ôxy hóa, mg/l
trong nhiên liệu qua quá trình hydro hóa
và nhiên liệu tổng hợp (bắt buộc)
min 17,0
đến
max 24,0
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
trong nhiên liệu không qua quá trình
hydro hóa (không bắt buộc) max
24,0
chống hoạt tính kim
loại,
mg/l (không bắt buộc) max
5,7
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
chống tĩnh điện, mg/l
Pha lần đầu Stadis® 450
max
Pha lần sau
3,0
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Phụ gia chống ôxy hóa trong nhiên liệu
đã qua
quá trình hydro hóa và nhiên liệu tổng hợp là bắt buộc và phụ gia này cho vào ngay
sau quá trình hydro hóa hoặc quá trình tổng hợp và trước khi sản
phẩm hoặc thành phần được
chuyển
sang bảo quản,
để ngăn sự
peroxy hóa và tạo nhựa sau chế biến.
Không cho phép dùng phụ gia chống
đóng băng
nếu không có sự
nhất trí của tất
cả các thành viên trong hệ thống chung (xem Chú thích 20).
Phụ gia ức chế ăn mòn/Phụ gia cải
thiện tính bôi trơn được cho vào nhiên
liệu mà không cần sự chấp thuận trước của các
thành
viên trong hệ thống chung (xem Chú thích 16)
Loại và hàm lượng các phụ gia đã sử dụng phải nêu
trong Chứng chỉ chất lượng hoặc các tài liệu
khác liên quan chất lượng. Khi các phụ gia này được pha loãng với dung môi
hydrocacbon để cải thiện tính bảo quản, thì trước khi pha phải ghi nồng độ gốc
của phụ gia trong báo cáo.
Xem Chú thích 21 về các yêu cầu quản lý đối
với sự thay đổi trong Nhà máy lọc dầu.
Các Chú thích trong bảng
CHÚ THÍCH 1: Phải ghi kết quả màu Saybolt tại
nơi chế biến, từ đó xác định được sự thay đổi màu trong quá trình phân phối.
Trong trường hợp màu của nhiên liệu được xác định bằng phương
pháp Saybolt, thì ghi lại màu
đã quan sát được.
Những màu bất thường hoặc không điển hình cần được chú ý và kiểm tra tìm nguyên nhân. Xem thêm các
thông tin về tầm quan trọng của màu trong Phụ lục C.
CHÚ THÍCH 2: Chỉ tiêu này chỉ áp dụng tại
nơi chế biến. Các thông tin cụ thể về tạp chất dạng hạt được nêu trong Phụ lục D. Hướng dẫn về các giới
hạn nhiễm bẩn khi cấp nhiên liệu vào tàu bay tham khảo Hướng dẫn về vật liệu tại
Phần 3, phát hành 6 của Hiệp
hội Vận tải Hàng không Quốc tế (IATA). Bắt đầu áp dụng chỉ tiêu tạp chất
dạng hạt từ ngày 30 tháng 6 năm 2009, nhưng để giúp cho quá trình
thu thập số liệu, cần báo cáo kết quả liên quan trước ngày 30 tháng 6 năm 2009
(để giúp việc phân tích thống kê, báo cáo bao
gồm cả số đo tích lũy cũng như ISO code) Mục đích của điều này là thay phương
pháp thử bằng cách lọc qua màng trọng lực bằng phương pháp đếm hạt tạp chất
ngay từ giai đoạn đầu.
CHÚ THÍCH 3: Tiêu chuẩn DEF
STAN 91 - 91 và ASTM D 1655 đã chấp nhận nhiên liệu phản lực bán tổng hợp
(SSJF) do Oil SASOL sản xuất. Các yêu cầu thử nghiệm bổ sung cho
SSJF, áp dụng và viện dẫn theo DEF STAN 91 - 91/ 6,. Sửa đổi 1. Nhiên liệu
phản lực bán tổng hợp có thể được chứng nhận phù hợp với các yêu cầu của tiêu
chuẩn này.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
CHÚ THÍCH 5: Chương trình thử nghiệm
liên phòng đã xác nhận sự
tương quan giữa tổng hàm lượng chất thơm xác định theo TCVN 7330 (ASTM D
1319)/IP 156 và ASTM D 6379/IP 436. Độ chệch của hai phương pháp phải là các giới
hạn chênh lệch tương đương đã
quy định. Các phòng thử nghiệm được khuyến khích thực hiện và báo cáo tổng
hàm lượng chất thơm theo hai phương pháp để kiểm tra xác nhận sự tương quan.
Trong trường hợp có tranh chấp, phương pháp TCVN 7330 (ASTM D 1319)/IP 156 là
phương pháp trọng tài.
CHÚ THÍCH 6: Phương pháp Doctor Test
cũng là phương
pháp để xác định hàm lượng lưu
huỳnh mercaptan. Trong trường hợp có sự mâu thuẫn giữa các kết quả lưu huỳnh
mercaptan và Doctor Test thì công nhận kết quả lưu huỳnh mercaptan.
CHÚ THÍCH 7: Đối với nhiên liệu Jet
A-1, trên Chứng chỉ chất lượng của nhà máy lọc dầu phải ghi rõ phần trăm
thể tích thành phần
nhiên liệu đã qua quá trình hydro hóa và quá trình hydro hóa khắc nghiệt (bao gồm cả "không" hoặc
100 %) vào Bảng 1, điều này liên quan đến:
a) phụ gia chống ôxy hóa - không thể xác định được
hàm lượng phụ gia chống ôxy hóa nếu không biết tỷ lệ nhiên liệu đã qua quá
trình hydro hóa, vì vậy các
nhà cung ứng Jet A-1 không thể kiểm tra hoặc xác nhận được sự phù hợp của nhiên
liệu với tiêu chuẩn, nếu
không có thông tin này trên Chứng chỉ chất lượng của nhà máy lọc
dầu.
b) yêu cầu báo cáo phần trăm thể tích các
thành phần đã qua quá trình hydro hóa khắc nghiệt như là một phần của yêu cầu về
tính bôi trơn trong tiêu chuẩn DEF STAN 91-91. Chú ý là "quá
trình hydro hóa" bao gồm quy trình xử lý bằng hydro, làm sạch bằng hydro
và hydrocracking. Các thành phần đã qua quá trình hydro hóa khắc nghiệt được
xác định là hydrocacbon dầu mỏ được chế biến chịu áp suất riêng của hydro lớn
hơn 7000 kPa (70 bar hoặc 1015 psi).
CHÚ THÍCH 8: Trong tiêu chuẩn IP 123
và TCVN 2698 (ASTM D 86) tất cả các nhiên liệu được đánh giá phù hợp với tiêu chuẩn này
được phân loại là nhóm 4, với
nhiệt độ ngưng từ 0°C đến 4 °C.
CHÚ THÍCH 9: Có những yêu cầu khác nhau khi sử dụng
IP 406 hoặc ASTM D 2887 vì có phương pháp thử khác giữa ASTM D 1655 và
DEF STAN 91 -91/6. Tiêu chuẩn ASTM cho phép sử dụng trực tiếp các kết quả chưng cất
mô phỏng theo các
giới hạn khác nhau, trong khi tiêu chuẩn DEF STAN yêu cầu chuyển đổi các kết quả
chưng cất đã mô phỏng sang
các kết quả theo IP 123, sử dụng IP 406. Các tiếp cận khác nhau này nghiêng về
thao tác nhiều hơn là kỹ thuật, do vậy không đánh giá sự tiếp cận nào là khắt
khe hơn. Có thể áp dụng IP 123 để tính năng lượng riêng.
CHÚ THÍCH 10: Có thể chấp nhận kết
quả khi xác định theo TCVN 7485 (ASTM D 56) (Tag) ở nhiệt độ tối thiểu bằng 40
°C.
CHÚ THÍCH 11: Cho phép áp dụng các phương pháp tự động.
Phương pháp thử theo TCVN 7170 (ASTM D 2386)/IP 16 là phương pháp trọng tài.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
CHÚ THÍCH 13: Kiểm tra ống gia
nhiệt để xác định mức cặn ống bằng thiết bị Tuberator trong vòng 120 min. Ghi mức cặn ống.
Chú ý: DEF STAN 91 - 91 quy định chỉ dùng ống gia nhiệt đã được phê chuẩn.
CHÚ THÍCH 14: DEF STAN 91-91 đã nêu:
"Không có sẵn các số liệu về độ chụm cho nhiên liệu có chứa SDA; nếu thử
nghiệm MSEP trong quá trình phân phối không phù hợp tiêu chuẩn, thì kết quả
đó không được
coi là lý do duy nhất để loại bỏ sản phẩm".
CHÚ THÍCH 15: Theo tiêu chuẩn DEF STAN 91
- 91/6, Sửa đổi 1, giới hạn độ dẫn điện của sản phẩm bắt buộc phải phù hợp với
tiêu chuẩn này. Tuy nhiên cũng phải chấp nhận rằng trong sản xuất cũng như trong
hệ thống phân phối, thực tế người ta chỉ pha phụ gia chống tĩnh điện (SDA) ở giai đoạn cuối.
Trong các trường hợp này, trên Chứng chỉ chất lượng của lô hàng có thể nêu: "Sản
phẩm phù hợp với TCVN 6426 (AFQRJOS 24), trừ chỉ tiêu độ dẫn điện".
Trong một số trường hợp, độ dẫn điện có thể giảm nhanh và việc pha phụ gia Stadis 450 sẽ không còn tác dụng.
Trong trường hợp này, nhiên liệu có thể được cung cấp với độ dẫn
điện giảm tối thiểu đến 25 pS/m
với điều kiện nhiên liệu đã được
kiểm tra toàn bộ theo tiêu chuẩn này và được ghi trên phiếu xuất là “Sản phẩm cung ứng có
độ dẫn điện thấp hơn 50 pS/m".
CHÚ THÍCH 16: Yêu cầu này xuất phát từ tiêu chuẩn
DEF STAN 91 - 91/6. Yêu cầu về xác định
tính bôi trơn
chỉ áp dụng cho nhiên liệu chứa hơn 95 % nhiên liệu qua quá trình hydro hóa,
trong đó ít nhất 20 % là qua quá trình hydro hóa khắc nghiệt (xem Chú thích 6) và cho
tất cả các
nhiên liệu có chứa các
thành phần tổng hợp. Giới hạn này chỉ áp dụng tại nơi chế biến. Thông tin
chỉ dẫn quan trọng
về tính bôi trơn của
nhiên liệu tuốc bin hàng không được quy định trong Phụ lục B.
CHÚ THÍCH 17: Phụ gia chống ôxy hóa được quy
định trong Phụ lục A (A.2.4). Khi giao hàng, trên Chứng chỉ chất lượng của
nhà máy lọc dầu phải ghi rõ chủng loại phụ gia chống ôxy hóa đã cho vào nhiên
liệu theo đúng ký hiệu quy
định RDE/A/XXX.
CHÚ THÍCH 18: Phụ lục A (A.3) liệt kê
danh mục các phụ gia chống hoạt tính kim loại đã được chấp nhận (MDA),
RDE/A/650. Xem thêm A.3.1 về sự cần thiết phải báo cáo độ ổn định ôxy hóa nhiệt trước
và sau khi Jet A-1 bị nhiễm bẩn do bất kỳ vết kim loại nào đã nêu trong phụ lục này mà
chưa được chứng minh. Chú ý trong Phụ lục A.3.3 quy định tại nơi chế biến, hàm lượng
pha tối đa lần đầu là 2 mg/l.
CHÚ THÍCH 19: Mức pha thêm của phụ gia chống tĩnh điện,
tính bằng mg/l,
max:
Tổng hàm lượng
Stadis®
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
5,0
Không rõ lượng pha
đầu:
Hàm lượng
thêm vào
Stadis®
450 (RDE/A/621)
2,0
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
CHÚ THÍCH 21: Tiêu chuẩn DEF STAN 91 -
91 và ASTM D 1655 lưu ý về việc cần theo dõi, quản lý các thay đổi trong nhà máy chế biến nhiên liệu phản lực.
Xem xét các thay đổi trong bảo quản, điều kiện chế biến hoặc phụ gia đối với chất lượng
sản phẩm cuối cùng và yêu cầu về tính năng (ví dụ, kinh nghiệm cho thấy một số công nghệ
pha phụ gia có thể gây ảnh hưởng đến chất
lượng của nhiên liệu hàng không).
CHÚ THÍCH 22: Thông thường
trên Chứng chỉ chứng nhận sự
phù hợp
nêu: "Chứng nhận các mẫu đã được tiến hành thử nghiệm theo các phương pháp
thử quy định và chứng nhận các lô hàng của các mẫu đại diện phù hợp với tiêu
chuẩn TCVN 6426 (AFQRJOS phiên bản 24). Các chứng chỉ của
các lô hàng cũng có thể khẳng định sự
phù hợp với DEF STAN 91 - 91 (phiên bản mới nhất) và ASTM D 1655
(phiên bản mới nhất).
Trên chứng chỉ chất lượng lô hàng của
nhà máy lọc dầu phải bao gồm tối thiểu các thông tin sau:
- Số hiệu tiêu chuẩn, tên tiêu chuẩn yêu cầu kỹ
thuật và số hiệu bản sửa đổi (nếu có);
- Tên và địa chỉ của phòng thử nghiệm;
- Số lô và số nhận dạng;
- Số lượng nhiên liệu của lô;
- Các chỉ tiêu tiến hành thử nghiệm, bao
gồm cả mức quy định
trong yêu cầu kỹ thuật, phương pháp thử và kết quả thử;
- Các phụ gia, bao gồm viện dẫn chứng
chỉ chất lượng
và lượng pha vào;
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
- Ngày cấp chứng chỉ.
4. Phương pháp thử
4.1. Lấy mẫu theo TCVN
6777 (ASTM D 4057).
4.2. Phương pháp thử: Các
phương pháp thử ứng với từng chỉ tiêu cho nhiên liệu phản lực tuốc bin hàng
không được quy định trong Bảng 1.
5. Đóng rót, ghi nhãn, vận
chuyển và bảo quản
Theo TCVN 3891.
Phụ lục A
(quy định)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
A.1 Thông tin chung về các chất pha
loãng hydrocacbon và
phụ gia
A.1.1 Một vài loại phụ gia
đã được chấp nhận, bao gồm chất pha loãng hydrocacbon dùng như dung môi và lượng
cho vào được tính dựa trên cơ sở phụ gia được thừa nhận. Các phụ gia này bao gồm
phụ gia chống tĩnh điện và phụ gia cải thiện tính bôi trơn.
A.1.2 Các phụ gia khác được
chấp nhận dựa trên cơ sở hàm lượng thành phần hoạt tính đã nêu.
Các phụ gia này bao gồm phụ gia chống ôxy hóa, phụ gia chống hoạt tính kim loại,
phụ gia ức chế đóng băng trong hệ thống nhiên liệu (FSII), và phụ gia phát hiện
rò rỉ.
A.1.3 Nếu cần phải pha loãng phụ gia
cho mục đích bảo quản, các dung môi sử dụng phải là hydrocacbon dẫn xuất từ các
nguồn gốc thông thường, bao gồm dầu thô, condensat khí tự nhiên hóa lỏng, dầu nặng,
dầu đá phiến (dầu được lấy ra từ đá phiến sét). Trong trường hợp này nhà cung cấp
phải có các hướng dẫn tính các hàm lượng cho vào. Thông tin trên được ghi trong
chứng chỉ phân tích hoặc
trong tài liệu chất lượng của phụ gia.
A.2 Phụ gia chống ôxy hóa
A.2.1 Phụ gia chống ôxy hóa
hoặc hỗn hợp các phụ gia chống ôxy hóa được nêu chi tiết trong điều A.2.4, được
pha vào nhiên liệu (hoặc thành phần) với hàm lượng pha cụ thể quy định trong điều
A.2.5, các phụ gia này đã qua quá trình hydro hóa (quá trình chế biến có sử dụng
hydro như xử lý bằng hydro, làm sạch bằng hydro, hydrocracking v.v...) hoặc được tổng hợp. Các
phụ gia này phải được pha ngay sau khi xử lý bằng hydro hoặc tổng hợp
để tránh bị peroxit hóa và tạo nhựa (keo) sau chế biến.
A.2.2 Nếu nhiên liệu xuất xưởng là hỗn
hợp của nhiều thành phần khác nhau, yêu cầu bắt buộc về pha phụ gia chống ôxy hóa
chỉ áp dụng cho
phần nhiên liệu của hỗn hợp đã qua quá trình hydro hóa, trong trường hợp này,
phải ghi rõ tỷ lệ phần
nhiên liệu đã qua quá trình hydro hóa của hỗn hợp.
A.2.3 Không bắt buộc phải
pha thêm phụ gia chống ôxy hóa đối
với nhiên liệu (hay thành phần của nhiên liệu) không qua quá trình hydro hóa.
A.2.4 Cấu tạo và ký hiệu
các phụ gia chống ôxy hóa đã được chấp nhận là:
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Ký hiệu quy định
a) 2,6-ditertiary-butyl-phenol
RDE/A/606
b) 2,6-ditertiary-butyl-4-metyl-phenol
RDE/A/607
c) 2,4-dimetyl-6-tertiary-butyl-phenol
RDE/A/608
d) Tối thiểu 75 %,
2,6-ditertiary-butyl-phenol
Tối đa 25 %, tertiary và
tritertiary-butyl-phenol
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
e) Tối thiểu 55 %,
2,4-dimethyl-6-tertiary-butyl-phenol
Tối thiểu 15 %, 4
metyl-2,6-ditertiary-butyl-phenol
Số còn lại, tối đa 30 % là hỗn hợp
monomethyl và dimethyl- tertiary-butyl-phenols
RDE/A/610
f) Tối thiểu 72 %,
2,4-dimetyl-6-tertiary-butyl-phenol
Tối đa 28 %, hỗn hợp
tertiary-butyl-methyl-phenols và tertiary-butyl dimethyl phenols
RDE/A/611
A.2.5 Hàm lượng các chất phụ
gia chấp nhận được quy định như sau:
A.2.5.1 Nhiên liệu hoặc các
thành phần nhiên liệu đã qua quá trình hydro hóa: Tổng hàm lượng các chất phụ
gia hoạt tính trong nhiên liệu, hoặc phần của hỗn hợp nhiên liệu đã qua quá
trình hydro hóa không được nhỏ hơn 17,0 mg/l. Tổng hàm lượng chất hoạt tính
trong lô sản phẩm cuối cùng không vượt quá 24,0 mg/l.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
A.2.6 Hàm lượng chất chống
oxy hóa cho vào nhiên liệu được quy định như sau:
A.2.6.1 Nhiên liệu hoặc các
thành phần hỗn hợp nhiên liệu đã qua quá trình hydro hóa và quá trình hydro hóa
khắc nghiệt, nồng độ chất hoạt tính cho vào phần hỗn hợp nhiên liệu đã qua quá
trình hydro hóa được ghi trên chứng chỉ chất lượng. Nếu chất chống oxy hóa cũng được
cho vào phần nhiên liệu chưa qua quá trình oxy hóa, thì nồng độ chất hoạt tính
cho vào phần nhiên
liệu này được ghi riêng một dòng trên chứng chỉ chất lượng.
A.2.6.2 Nồng độ của bất kỳ
chất chống oxy hóa nào cho vào nhiên liệu chưa qua quá trình hydro hóa phải được
ghi trên chứng chỉ chất lượng.
A.3 Phụ gia chống hoạt tính kim loại
(MDA)
A.3.1 Nếu có báo cáo về bản
chất của sự nhiễm bẩn, thì có thể pha vào nhiên liệu phụ gia MDA nêu ở A.3.2, với
hàm lượng nêu ở A.3.3, để hạn
chế ảnh hưởng độ ổn định nhiệt của các kim loại đã biết như đồng, cadimi, sắt,
coban và kẽm. Khi chưa xác định được nhiễm bẩn kim loại, có thể sử dụng MDA để
phục hồi độ ổn định nhiệt, với điều kiện phải tiến hành theo phương pháp JFTOT
(chỉ tiêu 7 – Bảng 1) trước
và sau khi pha MDA, và được ghi trên báo cáo thử nghiệm.
A.3.2 Phụ gia chống hoạt
tính kim loại đã được chấp nhận:
Tên sản phẩm
Ký hiệu quy định
NN’ – disalicyliden 1,2 – propan diamin
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
A.3.3 Hàm lượng phụ gia chống
hoạt tính kim loại được pha lần đầu vào nhiên liệu không vượt quá 2,0 mg/l. Tổng
hàm lượng pha phụ gia MDA khi pha thêm không vượt quá 5,7 mg/l. Các yêu cầu quy
định ở A.3.1 sẽ phải tuân thủ khi pha hoặc pha thêm phụ gia.
A.4 Phụ gia chống tĩnh điện
(SDA)
A.4.1 Phụ gia chống tĩnh
điện SDA nêu ở A.4.2, với
hàm lượng nêu ở A.4.3, được pha vào nhiên liệu để truyền độ dẫn điện theo chỉ tiêu 9 của Bảng
1.
A.4.2 Phụ gia đã được chấp
nhận:
Tên sản phẩm
Hãng sản xuất
Ký hiệu quy định
Stadis® 450
Innospec
LLC
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
A.4.3 Hàm lượng và mức pha
thêm phụ gia:
A.4.3.1 Nhiên liệu mới chế
biến hoặc pha lần đầu, hàm lượng phụ gia SDA không vượt quá 3,0 mg/l.
A.4.3.2 Tổng hàm lượng SDA
cho phép khi pha thêm vào nhiên liệu để duy trì độ dẫn điện không vượt quá 5,0
mg/l.
A.5 Phụ gia cải thiện tính bôi trơn (LIA)
(Trước đây gọi là phụ gia ức chế ăn
mòn/cải thiện tính bôi trơn)
A.5.1 LIA có thể được pha
vào nhiên liệu theo hàm lượng quy định ở điều A.5.4 để cải thiện tính bôi trơn của nhiên
liệu. Các thông tin chi tiết về tính bôi trơn của nhiên liệu tuốc
bin hàng không được
nêu trong Phụ lục B.
A.5.2 Do phụ gia LIA tồn tại
cân bằng với bề mặt kim loại của hệ thống phân phối nhiên liệu và hệ thống
nhiên liệu của tàu bay, vì vậy việc cấp
nhiên liệu chuẩn cho tàu bay
được đảm bảo là nhờ sự cân bằng
của hệ thống pha LIA hoặc nhờ hệ thống phun phụ gia tại điểm nạp nhiên liệu cho
tàu bay.
A.5.3 Các chất đã được chấp nhận,
các ký hiệu quy định tương ứng
của chúng, các yêu cầu bảo đảm chất lượng và hàm lượng áp dụng tại thời điểm
giao hàng cho bên mua, được nêu trong QPL 68-251, hàm lượng và ký hiệu quy định
được nêu dưới đây. Trong sử dụng dân dụng có thể dùng các chất phụ gia khác khi
được chấp thuận của cơ quan có thẩm quyền và phù hợp với nhà chế tạo động cơ tàu bay và động cơ
tương ứng.
A.5.4 Các phụ gia được chấp
nhận tại các hàm lượng quy định sau:
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Hãng sản xuất
Ký hiệu quy định
Min
mg/l
Max
mg/l
Apollo PRI -19
Apollo Technologies Intl. Corp
RDE/A/660
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
23
Hitec 580
Afton Chemical Ltd.
RDE/A/661
15
23
Octel DCI - 4 A
Octel Starreon LLC
RDE/A/662
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
23
Octel DCI - 6 A
Octel Starreon LLC
RDE/A/663
9
9
Nalco 5403
Nalco Chemical Co.
RDE/A/664
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
23
Tolad 4410
Baker Petrolite
RDE/A/665
9
23
Tolad 351
Baker Petrolite
RDE/A/666
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
23
Unicor J
Dorf ketal Chemicals
RDE/A/667
9
23
A.6 Phụ gia ức chế đóng băng trong hệ
thống nhiên liệu (FSII)
A.6.1 Phụ gia ức chế đóng
băng (FSII) được nêu ở A.6.2 và với
hàm lượng được nêu ở A.6.3 theo thỏa
thuận giữa bên mua và bên cung cấp nhiên liệu.
CHÚ THÍCH: Nếu hàm lượng nhỏ hơn 0,02
% thể tích thì có thể bỏ
qua, không cần phải thỏa thuận/thông báo. Sự tán thành cho phép cho lượng nhỏ
(FSII) (không cần thỏa thuận/thông báo) tạo điều kiện dễ dàng cho việc thay đổi
từ nhiên liệu có chứa FSII sang nhiên liệu không chứa FSII khi phụ gia này còn
lưu lại trong hệ thống nhiên liệu trong một thời hạn nhất định. Điều này không
cho phép pha thêm liên tục FSII ở hàm lượng thấp.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Tên sản phẩm
Ký hiệu quy định
Diethylene Glycol Monometyl Ete
RDE/A/630
A.6.3 Khi bắt buộc, phụ
gia cho vào có hàm lượng không nhỏ hơn 0,10 %, và không quá 0,15 % thể tích, tại
thời điểm phân phối
cho bên mua hàng. Áp dụng IP 424
và ASTM D 5006 để xác định hàm lượng phụ gia này.
A.7 Hỗn hợp phụ gia
A.7.1 Khi sử dụng đồng thời
phụ gia cải thiện bôi trơn (LIA) và phụ gia ức chế đóng băng (FSII) có thể pha
hỗn hợp LIA với FSII vào nhiên liệu.
A.7.2 Hỗn hợp phụ gia này
được kiểm soát theo DEF STAN 68-150. Mặc dù quy trình trộn được chấp nhận,
nhà cung ứng vẫn phải thông báo với khách hàng về hàm lượng chính xác của phụ gia đã pha đồng
nhất.
A.8 Phụ gia phát hiện rò rỉ
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
A.8.2 Chất phụ gia được chấp
nhận:
Tên sản phẩm
Hãng sản xuất
Ký hiệu quy định
Tracer A
(LDTA-A)
Tracer Research
Corporation
RDE/A/640
A.7.3 Hàm lượng phụ
gia Tracer A không vượt quá 1,0 mg/kg.
A.9 Sự nhiễm bẩn do
công nghệ pha phụ gia
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
a) kỹ thuật phân tích hiện đại có khả
năng phát hiện
mức
cực
thấp
của
hóa
chất;
b) trong đó có thể tồn tại nhiều chất, và
c) trong nhiều trường hợp không có các số
liệu
về ảnh hưởng của các phụ gia trong
hệ thống
của
tàu bay để xác định được mức vô hại.
A.9.2 Do vậy sẽ
không thực tế khi tiêu chuẩn này yêu cầu phân tích hóa học cụ thể cho từng lô
nhiên liệu hàng không theo các chỉ tiêu đã nêu. Thay vào đó người ta khuyến cáo
các nhà chế biến phải đảm bảo rằng họ có đầy đủ các quy trình đảm bảo chất lượng
và quản lý được các thay đổi, để khẳng định việc sử dụng công nghệ pha phụ gia
của nhà máy lọc dầu là hoàn toàn xác định và kiểm soát được. Tất cả các thay đổi
trong thành phần các phụ gia/nguồn chế biến hoặc các tình trạng công nghệ của
nhà máy đều phải được đánh giá rủi ro, nhằm đảm bảo việc duy trì chất lượng sản
phẩm cuối cùng.
Phụ lục B
(tham khảo)
Thông tin về tính bôi trơn của nhiên liệu
hàng không
B.1 Những phần
chuyển động của hệ thống nhiên liệu tàu bay/động cơ và các thiết bị kiểm soát
nhiên liệu được bôi trơn bằng chính nhiên liệu. Tác dụng bôi trơn của nhiên liệu
phản lực trong các thiết bị được coi là "tính bôi trơn". Sự khác nhau
về vật liệu và thiết kế chi tiết dẫn đến sự khác nhau về độ nhạy của các thiết
bị đối với tính
bôi trơn của nhiên liệu. Tương tự, các loại nhiên liệu phản lực cũng có tính
bôi trơn khác nhau. Kinh nghiệm thực tế cho thấy từ việc giảm lưu lượng bơm đến
những sai sót cơ học bất ngờ làm ngừng hoạt động của động cơ đang bay.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
B.3 Các bộ phận
trong hệ thống nhiên liệu của một số tàu bay hiện đại đã được thiết kế
thích
hợp
với tính bôi trơn thấp của nhiên liệu. Với sự tham gia của ngành công nghiệp
hàng không quốc tế SAE AE - 5B đã soát xét lại quy trình thử tính
bôi trơn ở nhiệt độ thấp
cho hệ thống bơm nhiên liệu cho động cơ tàu bay, ARP 1797. Quy trình hiện hành quy
định sử dụng chất lỏng chuẩn kiểm tra sẽ tạo ra đường kính vết mài mòn (wsd)
trong khoảng 0,85 mm đến 0,96 mm, xác định theo ASTM D 5001. Yêu cầu tính bôi
trơn quy định đường kính vết mài mòn (wsd) max 0,85 mm để đưa ra giới hạn tính
bôi trơn của nhiên liệu, giới hạn
này đảm bảo theo quy trình ARP 1797, trong sử dụng, tính bôi trơn không liên
quan đến sự trục trặc của thiết bị. Yêu cầu này chỉ áp dụng cho các nhiên liệu
chứa hơn 95 % đã qua quá trình hydro hóa, trong đó ít nhất có 20 % được xử lý
qua quá trình hydro hóa khắc nghiệt. Tất cả các nhiên liệu có thể gây ảnh hưởng cần phải
được tập hợp vào nhóm này. Lưu ý
rằng không phải tất cả các nhiên liệu chứa thành phần qua quá trình hydro hóa khắc nghiệt
có đường kính vết mài mòn (wsd) lớn hơn 0,85 mm và điều này đã được nghiên cứu
khi đưa ra giới hạn quy định.
B.4 Các linh kiện
của hệ thống nhiên liệu cũ của tàu bay hiện đang sử dụng là nhạy cảm hơn so với tính bôi
trơn của nhiên liệu. Trong những trường hợp này thợ máy của tàu bay
cần lấy ý kiến của nhà máy sản xuất linh kiện và nhà cung cấp nhiên liệu để quyết
định biện pháp xử lý tốt nhất, có thể bao gồm cả việc sử dụng các chất phụ gia
bôi trơn đã phê duyệt để tăng tính bôi trơn của nhiên liệu cụ thể, với mức đã quy
định sẵn trong tiêu chuẩn.
Phụ lục C
(tham khảo)
Thông tin về tính bôi trơn củThông tin về màu
Saybolt của nhiên liệu hàng không nhiên liệu hàng không
C.1 Màu Saybolt
có thể là dấu hiệu hữu ích biểu hiện chất lượng của nhiên liệu. Màu nhiên liệu
sẫm lại hoặc thay đổi có thể do nhiên liệu bị nhiễm bẩn hoặc tính ổn định kém.
C.2 Sự thay đổi
độ màu Saybolt từ lúc mới sản xuất ra lô hàng đến lúc phải điều tra nghiên cứu
như sau:
Màu Saybolt
ban đầu tại nơi sản
xuất
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
> 25
≤ 25, nhưng ≥ 15
< 15
> 8
> 5
> 3
C.3 Thông thường
dải màu của nhiên liệu từ màu nước cất trong, sáng (không màu) đến
màu vàng rơm (vàng xám). Những màu khác của nhiên liệu có thể là do đặc tính của
dầu thô hoặc công nghệ chế biến. Nếu màu không bình thường xuất hiện tại thời
điểm sản xuất, độ màu sẽ được ghi trên chứng nhận phân tích chất lượng lô hàng
để cung cấp thông tin cho người sử dụng. Các màu bất thường khác như màu hồng, đỏ,
xanh hoặc lục, mà không tác động lớn đến số màu Saybolt cũng phải được điều tra
nghiên cứu để xác định nguyên nhân.
Phụ lục D
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Thông tin về nhiễm bẩn hạt tạp chất
D.1 Kiểm tra màu sắc
nhiên liệu bằng mắt thường là một phương pháp kiểm tra tốt về sự nhiễm bẩn hạt tạp
chất, và là yêu cầu then chốt đối với nhiên liệu khi cho phép nhập vào hệ thống phân phối.
Tuy nhiên, yêu cầu ngoại quan có thể do bản chất chủ quan của sự đánh giá bằng mắt thường.
Vì vậy một giới hạn có tính định lượng đã được thiết lập cho sự nhiễm bẩn hạt tạp
chất. Hạt tạp chất tối đa là 1,0 mg/l, khi được thử theo phương pháp ASTM
5452/IP423 chỉ áp dụng tại nhà máy chế biến nhiên liệu.
D.2 Những nhiên
liệu chứa hạt tạp chất nhìn thấy hoặc hàm lượng tạp chất lớn hơn 1,0 mg/l sẽ
yêu cầu bổ sung thêm các quy trình trong giao nhận ví dụ như tăng thêm thời
gian lắng hoặc tiến hành lọc.
D.3 Khi nhiên liệu
được xuất nạp cho tàu bay, xem các thông tin tương ứng về giới hạn nhiễm bẩn
trong tài liệu hướng dẫn của IATA cho nhiên liệu phản lực tuốc bin hàng không -
Phần III - Độ sạch và giao nhận.
D.4 Đây là xu hướng để mở rộng phạm vi
áp dụng mức giới hạn nhiễm bẩn hạt tạp chất qua hệ thống phân phối sau này.
Phụ lục E
(tham khảo)
Sự tương đương về kỹ thuật giữa các tiêu chuẩn
ISO và IP/ASTM
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Phương pháp
thử ISO
IP 57/ASTM D 1322
ISO 3014
IP 71/ASTM D 445
ISO 3104
IP 123
ISO 3405
IP 154/ASTM D 130
ISO 2160
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
ISO 3675
IP 170
ISO 13736
IP 243
ISO 4260
IP 336
ISO 8754
IP 342/ASTM D 3227
ISO 3012
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
ISO 12185
IP 367
ISO 4259
IP 447
ISO 14596
IP 523
ISO 3679
THƯ MỤC TÀI
LIỆU THAM KHẢO
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
[2] ASTM D 4529 Standard test method for
estimation of net heat of combustion of aviation fuels (Phương pháp tính toán
nhiệt lượng riêng thực của nhiên liệu hàng không).
[3] IP 303 Determination of closed flash
point
-
Rapid equilibrium
closed cup method (Xác định điểm chớp
cháy kín - Phương pháp cốc kín cân bằng nhanh).
[4] IP 381 Estimation of net heat of combustion
of aviation fuels (Xác định nhiệt lượng riêng thực của nhiên liệu
hàng không)
[5] IP 423 Determination of particulate
contaminant in aviation turbine fuels by laboratory filtration (Xác định chất
nhiễm bẩn dạng hạt trong nhiên liệu tuốc bin hàng không bằng phương pháp lọc
trong phòng thí nghiệm).
[6] DEF STAN 68-150 Mixture of fuel system
incing inhibitor and lubricity improving additive JSD: AL-48 (Hỗn hợp chất ức
chế đóng băng trong hệ thống nhiên liệu và phụ gia cải thiện tính bôi trơn
JSD: AL-48).
[7] DEF STAN 68-251 Fuel soluble lubricity
improving additives for aviation turbine fuels (Phụ gia cải thiện tính bôi trơn
của nhiên liệu đối với nhiên liệu tuốc bin hàng không).
[8] DEF STAN 68-252 Fuel system icing
inhibitor (Chất ức chế đóng băng trong hệ thống nhiên liệu).
QPL 68-251 Qualified products list
of aircraft materials to
DEF STAN 68-251 (Danh mục các sản phẩm đã được chấp nhận đối với các vật liệu cho tàu
bay theo DEF STAN 68-251).
1) 1
mm²/s = 1 cST.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66