TIÊU
CHUẨN QUỐC GIA
TCVN
7989 : 2008
ASTM D 1840 - 07
NHIÊN LIỆU TUỐC BIN HÀNG KHÔNG - XÁC
ĐỊNH HYDROCACBON NAPHTALEN - PHƯƠNG PHÁP QUANG PHỔ TỬ NGOẠI
Aviation
turbine fuels -
Determination of naphthalene hydrocarbons - Ultraviolet
spectrophotometry method
Lời nói đầu
TCVN 7989 : 2008 được xây dựng trên cơ
sở chấp nhận hoàn toàn tương đương với ASTM D 1840-07 Standard Test Method
for Naphthalene Hydrocarbons in Aviation Turbine Fuels by Ultraviolet
Spectrophotometry với sự cho phép của ASTM quốc tế, 100 Barr Harbor Drive,
West Conshohocken, PA 19428, USA. Tiêu chuẩn ASTM D 1840-07 thuộc bản quyền của
ASTM quốc tế.
TCVN 7989 : 2008 do Tiểu ban kỹ thuật
Tiêu chuẩn Quốc gia TCVN/TC28/SC2 Nhiên liệu lỏng - Phương pháp thử biên soạn, Tổng cục Tiêu
chuẩn Đo lường Chất lượng đề nghị, Bộ Khoa học và Công nghệ công bố.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Aviation
turbine fuels -
Determination of naphthalene hydrocarbons - Ultraviolet
spectrophotometry method
1. Phạm vi áp dụng
1.1. Tiêu chuẩn này qui định
phương pháp xác định tổng nồng độ của naphtalen, acenaphten, và các dẫn xuất
alkyl của các hydrocacbon có trong nhiên liệu phản lực. Tiêu chuẩn này dùng để
phân tích nhiên liệu chứa không quá 5 % các chất trên và có các điểm sôi cuối
dưới 315 oC (600 oF), tuy nhiên trong chương trình thử
nghiệm liên phòng sử dụng dải nồng độ từ 0,03 % thể tích đến 4,25 % thể tích để
thiết lập độ chụm cho qui trình A và 0,08 % thể tích đến 5,6 % thể tích để
thiết lập độ chụm cho qui trình B. Phương pháp này xác định hàm lượng naphtalen
lớn nhất có thể có trong nhiên liệu.
1.2. Các giá trị tính theo
hệ SI là giá trị tiêu chuẩn. Các giá trị ghi trong ngoặc đơn dùng để tham khảo.
1.3. Tiêu chuẩn này không đề
cập đến các qui tắc an toàn liên quan đến việc áp dụng tiêu chuẩn. Người sử
dụng tiêu chuẩn này phải có trách nhiệm lập ra các qui định thích hợp về an
toàn và sức khỏe, đồng thời phải xác định
khả năng áp dụng các giới hạn qui định trước khi sử dụng. Các cảnh báo, xem 8.1
và 8.2.
2. Tài liệu viện dẫn
Các tài liệu viện dẫn
sau đây là cần thiết khi áp dụng tiêu chuẩn này. Đối với các tài liệu viện dẫn
ghi năm công bố thì áp dụng bản được nêu. Đối với các tài liệu viện dẫn không
ghi năm công bố thì áp dụng phiên bản mới nhất, bao gồm cả các bản sửa đổi (nếu
có).
ASTM E 131 Terminology
relating to molecular spectroscopy (Thuật ngữ liên quan đến quang phổ phân tử).
ASTM E 169 Practices
for general techniques of ultraviolet-visible quantitative analysis (Kỹ thuật
chung về phân tích định lượng bằng tử ngoại khả kiến).
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
3. Thuật ngữ, định
nghĩa
3.1. Định nghĩa
3.1.1. Định nghĩa của các
thuật ngữ liên quan đến quang phổ hấp thụ trong tiêu chuẩn này là phù hợp với
các thuật ngữ của ASTM E 131. Các thuật ngữ đặc biệt riêng là:
3.1.2. Năng lượng bức
xạ (radiant
energy)
Năng lượng được
truyền như sóng điện từ.
3.1.3. Công suất bức
xạ (radiant
power)
Tốc độ, tại đó năng
lượng được truyền trong chùm năng lượng bức xạ.
3.2 Định nghĩa của các
thuật ngữ dùng riêng trong tiêu chuẩn này
3.2.1. Độ hấp thụ (absorbance)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
A
=
log10 (1/T) = - log10 T (1)
trong đó
T hệ số truyền qua,
xác định tại 3.2.5.
3.2.1.1. Giải thích - Có thể cần hiệu
chỉnh độ truyền qua quan sát được (thể hiện qua phổ kế) bằng cách bù trừ các
thất thoát do phản xạ, thất thoát do dung môi hấp thụ, hoặc các hiệu ứng
khúc xạ.
3.2.2. Hệ số hấp thụ (absorptivity)
Đặc tính riêng của
một chất là độ hấp thụ công suất bức xạ trên một đơn vị nồng độ mẫu và độ dài đường
dẫn, biểu thị bằng:
a
= A/bc (2)
trong đó
A độ hấp thụ, xác định
tại 3.2.1;
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
c lượng chất hấp thụ có
trong một đơn vị thể tích dung môi.
3.2.2.1. Giải thích - Các phép phân tích định
lượng bằng tử ngoại được dựa trên định luật hấp thụ năng lượng, đó là định luật
Beer. Luật nêu rõ độ hấp thụ của một mẫu đồng nhất chứa một chất hấp thụ là tỷ
lệ thuận với nồng độ của chất hấp thụ tại bước sóng đơn, biểu thị bằng:
A
= abc
(3)
trong đó
A độ hấp thụ, xác định
tại 3.2.1;
a hệ số hấp thụ, xác định
tại 3.2.2;
b bề dày của cuvet mẫu;
c lượng chất hấp thụ có
trong một đơn vị thể tích dung môi.
3.2.3. Nồng độ (concentration)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
3.2.4. Bề dày của
cuvet mẫu (sample
cell path length)
Khoảng cách tính theo
centimet, đo được theo hướng truyền của chùm tia năng lượng bức xạ, giữa các bề
mặt mẫu mà năng lượng chiếu tới và bề mặt mẫu năng lượng đi ra.
3.2.4.1. Giải thích - Khoảng cách này
không bao gồm chiều dày thành cuvet mẫu.
3.2.5. Độ truyền qua,
T (transmitance)
Tính chất phân tử của
một chất xác định khả năng chuyển tải của công suất bức xạ, biểu thị bằng:
T
= P/Pi (4)
trong đó
P công suất bức xạ đã đi
qua mẫu;
Pi công suất bức xạ đi
tới mẫu.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Tổng nồng độ của
naphtalen trong nhiên liệu phản lực được xác định bằng phép đo độ hấp thụ của
dung dịch nhiên liệu đã biết nồng độ, tại bước sóng 285 nm.
5. Ý nghĩa và sử dụng
Phương pháp xác định
các hydrocacbon naphtalen là một trong nhóm các phép thử dùng để đánh giá các
tính chất cháy của nhiên liệu tuốc bin hàng không gốc kerosen. Hàm lượng
hydrocacbon naphtalen cần xác định vì naphtalen khi cháy có xu hướng tạo ngọn
lửa khói, nhiều muội và bức xạ nhiệt nhiều hơn các aromatic vòng đơn.
6. Sự cản trở
6.1. Các chất cản trở sẽ
cộng vào hàm lượng biểu kiến naphtalen. Các phenantren, dibenzotiophen,
biphenyl, benzotiophen và antracen nếu có mặt cũng gây cản trở. Giới hạn điểm
sôi cuối bằng 315 oC sẽ giảm thiểu sự
cản trở, trừ các biphenyl, benzotiophen. Sự góp phần vào hàm lượng naphtalen đo
được do sự có mặt 1 % các chất cản trở có thể xác định theo Bảng 1.
6.2. Các hydrocacbon no,
olefin, thiophen, và các dẫn xuất alkyl hoặc cycloalkyl của benzen không gây
cản trở.
Bảng
1 – Các chất cản trở
Loại
chất cản trở
Phần
trăm sai số của các naphtalen sinh ra do 1 % chất cản trở
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Dibenzotiophen
Biphenyl
Benzotiophen
Antracen
2
2
1
0,6
0,1
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
7.1. Quang phổ kế, được trang bị để đo độ
hấp thụ của các dung dịch trong vùng phổ từ 240 nm đến 300 nm với chiều rộng
bước phổ bằng hoặc nhỏ hơn 1 nm. Các số đo chiều dài bước sóng sẽ lặp lại và
chính xác đến bằng hoặc nhỏ hơn 0,1 nm như đo bằng vạch phát xạ thủy ngân tại 253,65
nm hoặc phổ hấp thụ của thủy tinh holmi oxit hoặc dung dịch holmi oxit tại
287,1 nm.Tại mức hấp thụ 0,4 trong vùng phổ giữa 240 nm đến 300 nm, các số đo độ
hấp thụ của các mẫu sẽ lặp lại trong khoảng ± 0,5 %, hoặc tốt hơn. Trong dải
hấp thụ từ 0,2 đến 0,8, độ chính xác của phép đo quang không được chênh nhau
quá ± 0,5 %, đối với các mẫu mà độ hấp thụ đã được phòng thí nghiệm chuẩn hóa
thiết lập.
7.1.1. Giải thích - Nhiều nhà sản xuất
cung cấp các chuẩn thứ, dẫn xuất từ chuẩn đầu, để kiểm tra độ chính xác của
bước sóng và độ chính xác phổ của quang phép đo quang. Các chất chuẩn này được
sử dụng để đánh giá tính năng của quang phổ kế, với điều kiện là thiết bị này được
hiệu chuẩn định kỳ như qui định của nhà sản xuất.
7.2. Thiết bị phải được
công bố lần đầu và sau đó định kỳ về sự đảm bảo rằng thiết bị được vận hành
theo đúng qui định để cho các kết quả tương đương như nêu tại 7.1.
CHÚ THÍCH 1 Tham khảo
ASTM E 275 về việc kiểm tra các quang phổ kế sử dụng trong các phương pháp này.
Các chất khác thay thế, phù hợp với các chất nêu tại 7.1 là dicromat kali trong
axit pecloric, đối với độ chính xác của phép đo quang; và dung dịch 20 mg/l
naphtalen có độ tinh khiết cao (>99 %) trong isooctan loại quang phổ đối
với độ chính xác chiều dài bước sóng. Chất sau có chiều dài bước sóng tối đa ít
nhất là 285,7 nm. Không được sử dụng dung dịch naphtalen để kiểm tra độ chính xác
của phép đo uang.
7.3. Cuvet silica thủy
tinh, hai
cái, có bề dày bằng 1,00 cm ± 0,005 cm.
7.4. Pipet, loại A.
7.5. Giấy ghi phổ.
7.6. Cân phân tích, có khả năng trừ bì
hoặc cân 100 g chính xác đến 0,0001 g. Cân phải có độ chính xác đến ± 0,0002 g
trên khối lượng 100 g.
8. Dung môi
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
CHÚ THÍCH 2 Loại Isooctan
có bán sẵn trên thị trường dùng cho quang phổ. Isooctan kỹ thuật là
nguyên liệu gốc phù hợp để chuẩn bị dung môi cho quang phổ. Lọc 4 l hoặc 5 l Isooctan
qua cột silica gel hoạt tính (74 µm), có đường kính từ 50,8 mm đến 76,2 mm,
chiều dài (sâu) từ 0,6 m đến 0,9 m. Chỉ lấy phần dung môi có độ truyền lớn hơn
90 % so với nước cất, trên toàn bộ dải phổ từ 249 nm đến 300 nm. Bảo quản trong
các chai thủy tinh được làm sạch cẩn thận, có nắp thủy tinh, và luôn luôn đóng
kín. Nói chung tốt nhất là dùng silicagel mới để chuẩn bị lô dung môi mới. Tuy
nhiên có thể phải làm hoạt tính lại gel bằng cách rót 500 ml aceton qua cột,
tháo xả hết, làm khô bằng cách hút, và sấy theo từng lớp gel trong tủ sấy tại
nhiệt độ 400 oC, cho đến khi gel trở lại mầu trắng. Bảo quản silica
gel trong các vật chứa kín.
8.2. Dung môi làm sạch
cuvet -
Aceton hoặc rượu etylic (Cảnh báo - Aceton hoặc rượu etylic rất
dễ cháy, độc nếu hít vào), sau khi bay hơi có có cặn không lớn hơn 10 mg/kg.
CHÚ THÍCH 3 Yêu cầu
10 mg/kg là tối đa đối với yêu cầu kỹ thuật cấp thuốc thử. Có thể sử dụng các
dung môi loại này, không cần các phép xác định khác.
9. Hiệu chuẩn và
chuẩn hóa
Thay vì phải chuẩn
hóa trực tiếp quang phổ kế theo các hàm lượng naphtalen đã biết, hệ số hấp thụ
trung bình của naphtalen từ C10 đến C13 tại 285 nm có thể lấy tại 33,7 l/g.cm. Các số
liệu sử dụng để tính giá trị trung bình được cho trong Bảng 2.
Bảng
2 – Các số liệu Dự án nghiên cứu 44 của API* phát hành
Hợp
chất
Số
seri của API
l/g.cm
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
1-metyl naphtalen
2-metyl naphtalen
1,2-dimetyl
naphtalen
1,3-dimetyl
naphtalen
1,4-dimetyl
naphtalen
1,5-dimetyl
naphtalen
1,6-dimetyl naphtalen
1,7-dimetyl
naphtalen
1,8-dimetyl
naphtalen
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
2,6-dimetyl
naphtalen
2,7-dimetyl
naphtalen
1-isopropyl
naphtalen
605
539
572
215
216
217
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
219
220
221
222
226
224
203
28,5
32,0
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
37,3
36,4
43,5
54,0
36,4
36,0
46,0
22,0
21,3
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
31,7
* API: Viện dầu mỏ
Hoa kỳ
10.
Qui trình A - Dãy dung dịch pha loãng
CHÚ THÍCH 4 Có thể sử
dụng qui trình B nếu phù hợp.
10.1. Tham khảo hướng dẫn
kỹ thuật trong ASTM E 169. Kiểm tra cẩn thận các bước bảo quản và làm sạch
cuvet, các dụng cụ thủy tinh, các bộ điều chỉnh và phương pháp đo độ hấp thụ.
10.2. Chuẩn bị ba dung dịch
pha loãng mẫu như sau:
10.2.1. Dung dịch pha loãng
thứ nhất -
Nếu mẫu có tính bay hơi cao hơn isooctan, cho từ 10 ml đến 15 ml isooctan
loại quang phổ vào bình nón định mức thủy tinh 25 ml có nắp khô và sạch. Cân
khoảng 1 g mẫu cho vào bình, dùng dung môi quang phổ pha loãng đến vạch mức, và
lắc kỹ. Nếu mẫu bay hơi thấp hơn isooctan, cân khoảng 1 g mẫu vào bình định
mức, dùng dung môi phổ ký pha loãng đến vạch mức và lắc kỹ.
10.2.2. Dung dịch pha loãng
thứ hai -
Dùng pipet lấy 5,00 ml của dung dịch thứ nhất vào bình nón định mức bằng thủy
tinh 50 ml có nắp khô và sạch, dùng dung môi quang phổ pha loãng đến vạch mức,
và lắc kỹ.
10.2.3. Dung dịch pha loãng
thứ ba -
Pha loãng 5,00 ml của dung dịch thứ hai đến 50 ml theo đúng cách như nêu tại
10.2.2.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
10.4. Phép đo độ hấp thụ - Chuyển phần dung
dịch pha loãng cuối cùng vào cuvet mẫu của quang phổ kế. Phủ ngay cuvet lại để
tránh các hydrocacbon thơm từ cuvet mẫu truyền sang cuvet dung môi. Kiểm tra
các cửa sổ của cuvet hấp thụ và đảm bảo sạch. Đo độ hấp thụ như hướng dẫn trong
ASTM E 169. Ghi lại độ hấp thụ của mẫu để so sánh với isooctan loại
quang phổ tại 285 nm.
CHÚ THÍCH 5 Kiểm soát
dung dịch pha loãng của mẫu sao cho số đọc độ hấp thụ nằm trong khoảng từ 0,2 đến
0,8 đối với độ tái lập lớn nhất của các kết quả. Để đạt được, có thể phải dùng
dung dịch thứ ba khác so với qui định tại 10.2.3, ví dụ như pha loãng 10 ml
dung dịch thứ hai đến 25 ml bằng dung môi.
11.
Qui trình B -
Pha loãng 100 ml dung dịch thay thế
11.1. Giải thích -
Việc tổ chức qui trình pha loãng đơn bao gồm qui trình thay thế để giảm thời
gian thử nghiệm, dụng cụ thủy tinh, các
lỗi khi làm sạch dụng cụ và pha loãng.
11.2. Tham khảo hướng dẫn
kỹ thuật nêu trong ASTM E 169. kiểm tra kỹ các khâu bảo quản, làm sạch các
cuvet và dụng cụ thủy tinh, các bộ điều
khiển và phương pháp đo độ hấp thụ.
11.3. Chuẩn bị mẫu - Cho một lượng tương
ứng với mẫu vào bình định mức có dung tích 100 ml sạch, khô, đã cân bì. Ghi lại
khối lượng chính xác đến 0,0001 g. Dùng isooctan loại quang phổ
pha loãng đến vạch mức, đóng nắp và lắc kỹ.
11.3.1. Tham khảo Bảng 3 về
danh mục khối lượng mẫu liên quan đến nồng độ (các) naphtalen có các số đọc độ
hấp thụ trong khoảng từ 0,2 đến 0,8 như qui định tại Chú thích 7. Mẫu 60 mg sẽ
tương ứng với nhiên liệu phản lực điển hình có các naphtalen trong khoảng từ
0,8 % thể tích đến 3,0 % thể tích.
CHÚ THÍCH 6 Dùng
micropipet là phù hợp để cho thêm vào các thể tích tương ứng. Nếu tại thời điểm
chuẩn bị mẫu chưa biết khối lượng riêng của nhiên liệu, thì lấy ước lượng
khoảng 0,8.
11.4. Xác định sự hiệu
chỉnh cuvet -
Thực hiện như 10.3.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
12.
Tính toán kết quả
12.1. Tính phần trăm khối
lượng của naphtalen có trong mẫu như sau:
Naphtalen, % khối
lượng = [(A × K)]/(33,7 × W)] × 100 (5)
trong đó
A độ hấp thụ đã hiệu
chỉnh (độ hấp thụ quan sát được trừ hiệu chỉnh của cuvet) của dung dịch pha
loãng đo được. Đối với qui trình A tại điều 10 sử dụng dãy dung dịch pha loãng.
K Thể tích tương đương
của dung môi, tính bằng lít, nếu chuẩn bị dung dịch pha loãng theo từng bước
riêng. Đối với dung dịch pha loãng đầu tiên, K = 0,025, đối với dung dịch
pha loãng thứ hai, K = 0,25, đối với dung dịch pha loãng thứ ba, K =
2,5. Đối với dung dịch pha loãng thứ ba để thay thế, K = 0,625.
Đối với qui trình B
trong điều 11, sử dụng dung dịch pha loãng 100 ml.
K = 0,10
W khối lượng mẫu đã
dùng, tính bằng g;
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
12.2. Tính phần trăm thể
tích của naphtalen như sau:
Naphtalen,
% thể tích = M ×
(B/C)
(6)
trong đó
M phần trăm khối lượng
của naphtalen;
B khối lượng riêng
tương đối của nhiên liệu toàn phần (15 oC/15 oC);
C khối lượng riêng
tương đối của các naphtalen (15 oC/15 oC) = 1,00.
Bảng
3 – Khối lượng và thể tích mẫu dự tính lấy theo % thể tích naphtalen có trong
mẫu trong quy trình pha loãng một lần để độ hấp thụ nằm trong khoảng 0,2 đến
0,8 đơn vị (giả sử khối lượng riêng bằng 0,8)
Thể
tích mẫu, ml
Khối
lượng mẫu, mg
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
%
thể tích naphtalen đối với độ hấp thụ dự kiến bằng 0,8 đơn vị
0,050
0,075
0,100
0,150
0,200
0,300
40
60
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
120
160
240
1,2
0,8
0,6
0,4
0,3
0,2
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
3,2
2,4
1,8
1,2
0,8
13.
Báo cáo kết quả
Báo cáo các giá trị
phần trăm thể tích của naphtalen bằng số chính xác đến 0,01 %.
14.
Tham khảo phổ
Hệ số hấp thụ của
từng hydrocacbon naphtalen tại 285 nm được lấy từ các số liệu của API về phổ tử
ngoại, như nêu trong Bảng 2.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
15.
Độ chụm và độ chệch
15.1. Độ chụm - Độ chụm của phép
thử được xây dựng trên cơ sở kiểm tra thống kê các kết quả thử nghiệm liên
phòng. Độ chụm của qui trình A được xây dựng trên cơ sở kiểm tra các kết quả
thử nghiệm liên phòng của các mẫu có hàm lượng naphtalen trong khoảng từ 0,03 %
thể tích đến 4,25 % thể tích. Độ chụm của qui trình B được xây dựng trên cơ sở
kiểm tra các kết quả thử nghiệm liên phòng của các mẫu có hàm lượng naphtalen
trong khoảng từ 0,08 % thể tích đến 5,6 % thể tích. Độ chụm của phương pháp thử
này như sau:
15.1.1. Độ lặp lại - Chênh lệch giữa hai
kết quả thí nghiệm liên tiếp, nhận được do cùng một thí nghiệm viên thực hiện
trên cùng một thiết bị trong những điều kiện vận hành không đổi với cùng một
mẫu thử, trong một thời gian dài với thao tác bình thường và chính xác của
phương pháp thử, chỉ một trong 20 trường hợp được vượt quá các giá trị sau:
Độ lặp lại của qui
trình A = 0,0222 (1,00 + X) (7)
Độ lặp lại của qui
trình B = 0,056 X0,6 (8)
trong đó
X trung bình của hai
kết quả, % thể tích.
15.1.2. Độ tái lập - Chênh lệch giữa hai
kết quả đơn lẻ và độc lập, thu được do các thí nghiệm viên khác nhau làm việc ở
các phòng thí nghiệm khác nhau trên một mẫu thử như nhau, trong một thời gian
dài với điều kiện thao tác bình thường và chính xác của phương pháp thử, chỉ
một trong 20 trường hợp được vượt quá giá trị sau:
Độ tái lập của qui
trình A = 0,0299 (1,00 + X) (9)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
trong đó
X trung bình của hai
kết quả, % thể tích.
CHÚ THÍCH 8 Thiết bị
không phù hợp các yêu cầu kỹ thuật qui định trong 7.1 sẽ cho độ chụm kém hơn
nhiều.
15.2. Độ chệch - Chưa xác định được độ
chệch cho qui trình xác định hydrocacbon naphtalen, vì hệ hấp thụ khác nhau,
phụ thuộc vào thành phần các dẫn xuất của từng naphtalen có trong mẫu.