TIÊU CHUẨN VIỆT NAM
TCVN 5824:1994
PHƯƠNG
PHÁP XÁC ĐỊNH LƯỢNG CHẤT DẺO MẤT ĐI
PHƯƠNG PHÁP THAN HOẠT TÍNH
Plastics -
dertermination of loss of plastisizers
1. Phạm vi và lĩnh vực áp dụng
1.1.
Tiêu chuẩn này qui định 2 phương pháp thử theo kinh nghiệm để xác định định lượng
độ giảm khối lượng của chất dẻo trong các điều kiện thời gian và nhiệt độ xác định
với sự có mặt của than hoạt tính.
1.2.
Đặc biệt, các phương pháp này được sử dụng để xác định định lượng mức độ giảm
hàm lượng của các chất hóa dẻo của các vật liệu dẻo có hóa dẻo bằng phương pháp
gia nhiệt trong trường hợp hàm lượng các chất bay hơi khác là không đáng kể.
1.3.
Nói chung, các phương pháp thử theo kinh nghiệm này chỉ thích hợp để so sánh
nhanh độ giảm hàm lượng chất hóa dẻo hay của các hợp chất bay hơi từ các chất dẻo
khác nhau.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Chú
thích: - Các so sánh này chỉ có thể thực hiện khi các mẫu htử có cùng một bề
dày. Nếu như sau khi mẫu được thuần hóa lại, độ ẩm của mẫu thử bằng với độ ẩm của
mẫu sau khi thuần hóa lần đầu tiên thì ảnh hưởng của độ ẩm có thể bỏ qua.
1.5.
Hai phương pháp được qui định như sau:
Phương
pháp A: Mẫu thử được tiếp xúc trực tiếp với than hoạt tính, phưong pháp này đặc
biệt hữu dụng đối với các loại vật liệu cần thử nghiệm ở nhiệt độ tương đối thấp
vì ở nhiệt độ cao hơn các vật liệu này sẽ bị nóng chảy.
Phương
pháp B: Mẫu thử được đặt trong lồng lưới nhằm ngăn sự tiếp xúc trực tiếp giữa mẫu
thử với than hoạt tính.
2. Thiết bị thử và vật liệu
2.1.
Cân phân tích chính xác đến 0,001g.
2.2.
Micromet có độ chính xác đến 0,01 mm.
2.3.
Bể ổn nhiệt bằng nước hoặc tủ sấy có khả năng ổn định nhiệt độ trong vòng +10C
so với nhiệt độ thử nghiệm ở trong khoảng 50 - 1500C.
2.4.
Hộp đựng: Hộp kim loại hình trụ, có đường kính khoảng 100mm và cao 120mm, có một
nắp đậy không kín khí. Có thể sử dụng nắp có đục một lỗ nhỏ đường kính 3mm để
thông khí.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
2.6.
Than hoạt tính: Cỡ hạt vào khoảng 4 đến 6mm, không có bụi than. Loại và hạng của
than hoạt tính phải được xác định rõ để cho các kết quả phù hợp.
Trước
khi sử dụng, than hoạt tính cần phải được rây và sấy khô đến khối lượng không đổi
ở 700C (nên thực hiện ở
điều kiện chân không), sau đó được bảo quản trong hộp kín khí. Cần sử dụng mẻ
than hoạt tính mới cho mỗi thử nghiệm.
3. Mẫu thử
3.1.
Mẫu thử có dạng đĩa tròn đường kính 50 + 1mm và bề dày 1 + 0,1mm được cắt ra từ
tấm mẫu đúc nên có bề dày thích hợp.
3.2.
Nếu thử nghiệm được thực hiện để xác dịnh đặc tính của các chất hóa dẻo, thì sử
dụng hợp chất chuẩn với thành phần cho trước theo sự thỏa thuận giữa người mua
và người bán.
3.3.
Đối với mỗi loại vật liệu, cần thử nghiệm ít nhất 3 mẫu thử.
Chú
thích: Đối với một số mục đích đặc biệt khác, đôi khi cần các mẫu thử với hình
dạng và bề dày khác nhau, tuy nhiên, việc so sánh các giá trị thu được chỉ có
thể thực hiện đối với các mẫu có cùng bề dày.
Loại
vải có phủ hoặc những loại màng chất dẻo có lớp lót khác có thể được thử nghiệm
theo phương pháp này, sử dụng mẫu thử cắt trực tiếp từ mẫu nhận được.
4. Thuần hóa mẫu
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
5. Cách tiến hành
5.1.
Phương pháp A: Mẫu thử tiếp xúc trực tiếp với than hoạt tính.
5.1.1.
Sau khi thuần hóa, cân từng mẫu thử chính xác đến 0,001g và xác định bề dày
trung bình của chúng chính xác đến 0,01mm.
5.1.2.
Ở đáy của hộp kim loại (2.4) rải khoảng 120 cm3 than hoạt tính (2.6). Đặt một mẫu thử lên trên lớp
than này và phủ lại bằng 120cm3 than
hoạt tính khác. Đặt tiếp 2 mẫu thử khác vào hộp, mỗi mẫu được phủ bởi một lớp
120cm3 than. Cuối
cùng, đậy nắp hộp lại.
5.1.3.
Chỉ có những mẫu thử có cùng thành phần mới được đặt chung trong cùng một hộp để
tránh sự luân chuyển của chất hóa dẻo hoặc thành phần bay hơi khác từ mẫu này
sang mẫu kia.
5.1.4.
Đặt hộp vào tủ sấy hay bể nước được giữ ở nhiệt độ 70+10C.
5.1.5.
Sau 24 giờ, lấy hộp ra khỏi tủ sấy hoặc bể nước và để cho nguội đến nhiệt độ
phòng. Lấy mẫu ra khỏi hộp, cẩn thận phủi sạch bụi than dính trên mẫu và thuần
hóa lại ở các điều kiện như đã thuần hóa trước lần cân đầu tiên.
5.1.6.
Tiến hành cân lại mẫu thử chính xác đến 0,001g.
5.2.
Phương pháp B: Mẫu thử trong lồng lưới.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Sau
24 giờ, lấy mẫu ra khỏi hộp, thuần hóa và can lại (như qui định trong 5.1.5 và 5.1.6).
Chú
thích: Đối với các loại chất dẻo khác nhau, giá trị nhiệt độ và thời gian thử
nghiệm có thể thay đổi tuỳ theo sự thỏa thuận giữa các bên liên quan, nhưng các
thao tác vẫn phải giữ nguyên.
6. Tính kết quả
Sự
thay đổi khối lượng, (m) tính bằng
phần trăm theo công thức sau:
m =
mo - m1
x 100
mo
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Trong
đó:
m0 : Khối lượng mẫu thử sau khi thuần
hóa, g
m1:
Khối lượng mẫu thử sau khi xử lý trong tủ sấy hoặc bể nước và đã được thuần hóa
lại, g.
Độ
giảm hàm lượng chất hóa dẻo của các chất dẻo cần thử nghiệm là giá trị trung
bình của 3 mẫu thử.
7. Biên bản thử nghiệm
Biên
bản thử nghiệm phải bao gồm các thông tin sau:
a/
Tên và ký hiệu tiêu chuẩn này.
b/
Tên mẫu và các thao tác chuẩn bị mẫu thử;
c/
Bề dày của mỗi mẫu thử, tính đến 0,01 mm;
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
e/
Nhiệt độ và thời gian thử nghiệm, phương pháp thử nghiệm (A hoặc B).
f/
Khối lượng mỗi mẫu thử (g) trước
khi thử nghiệm, độ tăng hoặc độ giảm khối lượng (mg) trong suốt thời gian thử nghiệm.
g/
Sự thay đổi khối lượng của mỗi mẫu thử, tính theo phần trăm sơ với khối lượng
ban đầu.
i/
Các thay đổi ngoại quan trên bề mặt sản phẩm;
j/
Ngày thử nghiệm.