TIÊU CHUẨN QUỐC
GIA
TCVN 4914
: 2007
ISO
157 : 1996
THAN
- XÁC ĐỊNH CÁC DẠNG LƯU HUỲNH
Coal - Determination
of forms of sulfur
Lời nói đầu
TCVN 4914 : 2007 thay thế TCVN 4914 :
1989.
TCVN 4914 : 2007 hoàn toàn tương đương
với ISO 157 :1996.
TCVN 4914 : 2007 do Tiểu ban Kỹ thuật
Tiêu chuẩn TCVN/TC27/SC3 Nhiên liệu khoáng rắn - Than biên soạn, Tổng
cục Tiêu chuẩn Đo lường Chất lượng đề nghị, Bộ Khoa học và Công nghệ công bố.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Đối với nhiều mục đích, biết được tổng hàm lượng
lưu huỳnh của than là đủ, nhưng đối với một vấn đề cụ thể như khi cần phân loại
và làm sạch than, thì việc biết được sự phân bố lưu huỳnh trong thành phần than
và khoáng chất cũng là rất cần thiết.
Thông thường lưu huỳnh tồn tại trong than dưới
3 dạng, đó là:
a) lưu huỳnh sunfat, tức là lưu huỳnh tồn tại
dưới dạng sulfat vô cơ;
b) lưu huỳnh pyrit, tức là lưu huỳnh tồn tại
dưới dạng pirit và maccazit;
c) lưu huỳnh hữu cơ, tức là lưu huỳnh tồn tại
dưới dạng các hợp chất lưu huỳnh hữu cơ.
THAN - XÁC ĐỊNH CÁC
DẠNG LƯU HUỲNH
Coal - Determination
of forms of sulfur
Mục
1: Khái quát
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Tiêu chuẩn này quy định các phương pháp xác
định hàm lượng lưu huỳnh sunfat và lưu huỳnh pirit trong than, bao gồm cả than
nâu và than non, và tính lượng lưu huỳnh hữu cơ có trong than.
1.2. Tài liệu viện
dẫn
Các tài liệu viện dẫn sau là cần thiết khi áp
dụng tiêu chuẩn này. Đối với các tài liệu viện dẫn ghi năm ban hành thì áp dụng
bản được nêu. Đối với các tài liệu viện dẫn không ghi năm ban hành thì áp dụng
phiên bản mới nhất, bao gồm cả các bản sửa đổi (nếu có).
TCVN 175 (ISO 334) Nhiên liệu khoáng rắn –
Xác định tổng lưu huỳnh – Phương pháp Eschka.
TCVN 318 (ISO 1170) Than và cốc – Tính kết
quả phân tích trên những cơ sở khác nhau.
TCVN 1693 (ISO 1988) Than đá – Lấy mẫu.
TCVN 4916 (ISO 351) Nhiên liệu khoáng rắn -
xác định tổng hàm lượng lưu huỳnh - phương pháp đốt ở nhiệt độ cao.
ISO 1015 Brown coals and lignites –
Determination of moisture content – Direct volumetric method. (Than nâu và than
non – Xác định hàm lượng ẩm – Phương pháp thể tích trực tiếp).
ISO 5068 Brown coals and lignites –
Determination of moisture content – Indirect gravimetric method (Than nâu và
than non – Xác định hàm lượng ẩm – Phương pháp khối lượng gián tiếp).
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
1.3. Nguyên tắc
Phương pháp nêu trong tiêu chuẩn này sử dụng
các tính chất tan khác nhau của sunfat và pirit trong axit clohydric và axit
nitric loãng dưới điều kiện đối lưu, có thể tách liên tục từng chất và xác định
trực tiếp.
Sơ đồ mô tả quy trình chung được nêu trong
Hình 1.
1.4. Chuẩn bị mẫu thử
Mẫu thử là mẫu dùng để phân tích chung, được
chuẩn bị theo TCVN 1963 (ISO 1988) hoặc ISO 5069-2.
Nghiền khoảng 25 g mẫu, sàng qua rây có kích
thước lỗ 75 mm và đảm bảo là hàm lượng
ẩm cân bằng với độ ẩm phòng thí nghiệm, nếu cần dải mẫu thành lớp mỏng trong
thời gian ngắn nhất để đạt được cân bằng.
Trước khi bắt đầu xác định, trộn đều mẫu thử
ít nhất 1 phút, tốt nhất trộn bằng các phương pháp cơ học.
Nếu kết quả tính toán khác nhau so với kết
quả ở trạng thái “khô không khí” (xem 6.1) thì sau khi cân phần mẫu thử (xem
2.4), sử dụng phần mẫu thử khác để xác định hàm lượng ẩm, theo ISO 1015 hoặc
ISO 5068.

...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Hình 1 – Sơ đồ mô tả
quy trình chung
Mục
2: Tách lưu huỳnh sunfat và lưu huỳnh pyrit
2.1. Nguyên tắc
Phần mẫu thử được chiết bằng axit clohydric
loãng để đưa cả lưu huỳnh sunfat và sắt không pyrit vào dung dịch. Lọc để tách
sắt pyrit và lưu huỳnh còn dư trong cặn.
2.2. Thuốc thử
CẢNH BÁO Phải cẩn thận khi tiếp xúc với thuốc
thử, vì nhiều thuốc thử có tính độc và ăn mòn.
Trong quá trình phân tích, nếu không có quy
định khác, chỉ dùng hóa chất loại tinh khiết phân tích và chỉ dùng nước cất
hoặc nước có độ tinh khiết tương đương.
2.2.1. Axit clohydric, đậm đặc, khoảng 36
% khối lượng.
2.2.2. Axit clohydric, loãng, khoảng 15 %
khối lượng.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
2.2.3. Axit nitric, loãng, khoảng 9 %
khối lượng.
Pha loãng 130 ml axit nitric đậm đặc (khoảng
70 % khối lượng) với nước đến 1 lít.
2.3. Thiết bị, dụng
cụ
2.3.1. Cân phân tích, có khả năng cân
chính xác đến 0,1 mg.
2.3.2. Dụng cụ thủy tinh có chia độ, phù hợp các yêu cầu
đối với loại A, quy định trong Tiêu chuẩn về: Dụng cụ thủy tinh dùng cho
phòng thí nghiệm và các thiết bị liên quan.
2.3.3. Ống sinh hàn hồi lưu, để lắp vừa vào cổ
bình hình tam giác 250 ml (xem Hình 2).
2.4. Cách tiến hành
2.4.1. Phần mẫu thử
Lấy phần mẫu thử có khối lượng cho trong Bảng
1 để xác định tổng hàm lượng lưu huỳnh, cân chính xác đến 0,1 mg.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Tổng hàm lượng lưu
huỳnh,
%
khối lượng
Khối lượng phần mẫu
thử,
g
< 0,7
Từ 0,7 đến 2,0
> 2,0
8
5
2
Kích thước tính bằng
milimét
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Đầu nước vào
Hình 2 – ống sinh hàn
dùng để xác định lưu huỳnh sunfat và lưu huỳnh pyrit
2.4.2. Tiến hành chiết
Chuyển phần mẫu thử vào bình hình tam giác,
cho thêm 50 ml axit clohydric loãng (2.2.2) và lắp ống sinh hàn hồi lưu (2.3.3)
vào cổ của bình. Đun sôi trong 30 phút, đảm bảo rằng dòng nước chảy chậm qua
ống sinh hàn. Tháo ống sinh hàn ra và rửa kỹ phía trong bình. Lọc hỗn hợp qua
giấy lọc dày trung bình, giấy lọc đã được rửa bằng axit hai lần trong cốc cao.
Rửa phần còn lại 3 lần bằng axit clohydric loãng (2.2.2) sau đó rửa thêm 3 lần
bằng nước cất nóng, tổng thể tích dùng khoảng 30 ml. Giữ lại phần lọc để xác
định lưu huỳnh sunfat (xem Phần 3). Ngay khi rửa xong, chuyển giấy lọc vào bình
hình tam giác 250 ml, cho thêm 50 ml axit nitric loãng (2.2.3) và giữ lại để
xác định lưu huỳnh pyrit (xem điều 4).
Mục
3: Xác định lưu huỳnh sunfat
3.1. Nguyên tắc
Lưu huỳnh sunfat được chiết từ phần mẫu thử
bằng axit clohydric loãng được xác định bằng phương pháp khối lượng theo sự kết
tủa với bari clorua.
3.2. Thuốc thử
CẢNH BÁO Phải cẩn thận khi tiếp xúc với thuốc
thử, vì nhiều thuốc thử có tính độc và ăn mòn.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
3.2.1. Hydro peroxit, dung dịch, khoảng
30% khối lượng.
3.2.2. Metyl đỏ, dung dịch chỉ thị.
Hòa tan 1 gam axit benzoic
2-(4-dimethylaminophenylazo), muối natri (metyl đỏ) trong 1 lít nước.
3.2.3. Amoniac, dung dịch đậm đặc
không nhỏ hơn 25 % khối lượng.
3.2.4. Axit clohydric, đậm đặc, khoảng 36
% khối lượng.
3.2.5. Kali sunfat, dung dịch khoảng 2
g/l.
Hòa tan khoảng 2 gam kali sunfat trong nước
và pha loãng đến 1 lít.
3.2.6. Bari clorua, dung dịch khoảng 85
g/l.
Hòa tan 100 gam bari clorua trong nước và pha
loãng đến 1 lít. Lọc trước khi dùng bằng giấy lọc mịn đã rửa axit hai lần hoặc
qua lớp đệm giấy lọc.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Hòa tan 17 gam bạc nitrat trong nước và pha
loãng đến một lít. Bảo quản trong chai thủy tinh màu tối.
3.3. Thiết bị, dụng
cụ
3.3.1. Cân phân tích, có khả năng cân
chính xác đến 0,1 mg.
3.3.1. Dụng cụ thủy tinh có chia độ, phù hợp các yêu cầu
đối với loại A quy định trong Tiêu chuẩn về: Dụng cụ thủy tinh dùng cho
phòng thí nghiệm và các thiết bị liên quan.
3.3.3. Lò nung bằng điện, có khả năng duy trì
ở nhiệt độ 800 oC ± 25 oC, có hệ thống thông gió.
3.3.4. Chén nung, bằng platin, silica
hoặc bằng sứ, có dung tích khoảng 25 ml.
3.3.5. Tấm phẳng, dày 6 mm, làm bằng
silica hoặc vật liệu chịu lửa thích hợp khác có thể dễ dàng đặt vào lò (3.3.3).
3.3.6. Chén nung Gooch, làm bằng sứ hoặc thủy
tinh nung kết
3.3.7. Tủ sấy bằng không khí, có khả năng duy trì
ở nhiệt độ 130 oC ± 10 oC.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
3.4. Cách tiến hành
Để lọc từ phần chiết axit clohydric (xem
2.4.2), cho 5 ml dung dịch hydro peroxit (3.2.1) vào phần nước lọc (2.4.2) và
đun sôi trong 5 phút, để chuyển hoàn toàn sắt đến trạng thái oxy hóa + 3. Khi
dung dịch còn nóng, cho 2 giọt hoặc 3 giọt dung dịch chỉ thị metyl đỏ (3.2.2),
sau đó cho từng giọt dung dịch amoni (3.2.3) cho đến khi dung dịch chuyển sang
kiềm tính (màu vàng), và tiếp theo cho thêm khoảng 5 giọt nữa. Lọc chất kết tủa
bằng giấy lọc và đổ dung dịch vào cốc 250 ml. Rửa cẩn thận bằng nước nóng, loại
bỏ chất kết tủa. Cho cẩn thận từng giọt một axit clohydric đậm đặc (3.2.4) vào
phần lọc, cho đến khi màu của dung dịch chuyển sang màu hồng và sau đó thêm
khoảng 1 ml nữa. Thể tích dung dịch khoảng 150 ml đến 250 ml.
Dùng pipet cho thêm 25,0 ml dung dịch kali
sunfat (3.2.5). Đậy cốc bằng nắp kính đồng hồ, đun nóng cốc cho tới khi dung
dịch sôi, sau đó giảm nhiệt cho đến khi hết sôi. Dùng pipet cho thêm 10 ml dung
dịch bari clorua nguội (3.2.6) trong thời gian khoảng 20 giây, giữ cho dung
dịch bari clorua rơi vào giữa dung dịch nóng, trong quá trình khuấy. Giữ cho
dung dịch gần với nhiệt độ sôi, không khuấy trong 30 phút.
Sử dụng một trong những phương pháp sau để
lọc dung dịch:
a) Lọc tự chảy qua một giấy lọc mịn, ít tro,
đã rửa axit hai lần có đường kính từ 100 mm đến 125 mm. Cẩn thận đặt giấy lọc
sao cho vừa khít với phễu, phễu cuống dài 60o, sao cho luôn đầy chất lỏng trong
quá trình lọc.
b) Lọc tự chảy qua bột giấy ít tro, giấy lọc
đã rửa axit hai lần. Để chuẩn bị bột giấy, cắt giấy lọc đã rửa axit hai lần
thành từng phần diện tích khoảng một centimét vuông, cho vào chai với nước đến
khi giấy tan hoàn toàn. Đặt phễu lọc hình tam giác (3.3.8) vào trong một phễu
lọc có đường kính 75 mm, dùng nút vặn bịt đầu ống phễu và đổ nước vào đến khi
hình tam giác ngập hoàn toàn và cổ phễu đầy. Lắc để bột giấy rơi vào phễu lọc
hình tam giác tạo thành lớp đệm dày 5 mm và làm phẳng bằng một đũa thủy tinh có
đầu phẳng. Cho nước dư thoát hết bằng cách tháo nút vặn ra khỏi đầu ống phễu và
nhẹ nhàng làm bằng các cạnh sắc bằng một đũa thủy tinh và dừng tháo nước. Cuối
cùng rửa phễu lọc lại bằng nước sẵn sàng để dùng. Sau khi chuyển đệm lọc sang
chén nung, lau sạch phễu bằng hai nửa tờ giấy lọc ít tro và sau đó chúng được
đốt cùng đệm.
c) Hút qua chén Gooch lớp đệm bằng sợi
khoáng. Trước khi lọc làm khô chén Gooch và đệm trong 1 giờ tại nhiệt độ 130 oC
± 10 oC, sau đó đem cân.
Rửa kết tủa bằng nước nóng, không sử dụng quá
250 ml, đến khi còn 20 ml nước rửa cuối cùng không còn màu trắng đục của dung
dịch bạc nitrat (3.2.7).
Nếu sử dụng phương pháp a) hoặc b) thì chuyển
giấy lọc đệm hoặc ẩm vào chén nung đã cân và đốt trước đó (3.3.4) trên tấm
phẳng nguội (3.3.5) và đưa vào trong lò múp (3.3.3) trong khoảng 15 phút tại
nhiệt độ 800 oC ± 25 oC. Làm nguội trong bình hút ẩm và
cân.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
3.5. Phép thử trắng
Tiến hành phép thử trắng theo quy trình như
mô tả trong 2.4.2 và 3.4 nhưng không có mẫu thử. Dùng pipet, cho 25,0 ml dung
dịch kali sunfat (3.2.5) vào phần lọc trước khi cho dung dịch chỉ thị metyl đỏ
(3.2.2).
3.6. Biểu thị kết quả
Hàm lượng lưu huỳnh sunfat của mẫu, wS,s,
được biểu thị bằng phần trăm khối lượng, tính theo công thức

trong đó
m1 là khối lượng
của phần mẫu thử dùng để chiết xuất bằng axit clohydric, tính bằng gam;
m2 là khối lượng
của bari sunfat thu được trong phép xác định, tính bằng gam;
m3 là khối lượng
của bari sunfat thu được trong phép thử trắng, tính bằng gam.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Kết quả là trị trung bình của phép xác định
kép, chính xác đến 0,01 % khối lượng.
3.7. Độ chụm
3.7.1. Giới hạn của độ lặp lại
Kết quả của các phép xác định kép thực hiện
tại các thời điểm khác nhau, trong cùng một phòng thí nghiệm, do cùng một người
thao tác, trên cùng một thiết bị, trên các phần mẫu thử đại diện lấy từ cùng
một mẫu phân tích, không chênh lệch quá 0,02 % giá trị tuyệt đối.
3.7.2. Chênh lệch tới hạn của độ tái lập
Giá trị trung bình của các kết quả của các
phép xác định kép, được thực hiện trong từng phòng của hai phòng thí nghiệm
khác nhau, trên các phần mẫu đại diện lấy từ cùng một mẫu sau lần cuối cùng
chia mẫu, không được chênh nhau quá 0,03 % giá trị tuyệt đối, ở 95 % mức độ tin
cậy.
Mục
4: Xác định lưu huỳnh Pyrit
CHÚ THÍCH 2 Có thể sử dụng phương pháp này để
xác định hàm lượng lưu huỳnh pyrit có trong tất cả các loại than. Tuy nhiên,
chuẩn độ cuối có thể không thỏa mãn đối với than nâu và than non, do đó khuyến
cáo trong các trường hợp như vậy chỉ dùng phương pháp đo màu hoặc sử dụng phương
pháp quang phổ hấp thụ nguyên tử.
4.1. Nguyên tắc
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
4.2. Thuốc thử
CẢNH BÁO Phải cẩn thận khi tiếp xúc với thuốc
thử, vì nhiều thuốc thử có tính độc và ăn mòn.
Trong quá trình phân tích, nếu không có quy
định khác, thì chỉ dùng hóa chất loại tinh khiết phân tích và chỉ dùng nước cất
hoặc nước có độ tinh khiết tương đương.
4.2.1. Phương pháp chuẩn độ, so màu và quang
phổ hấp thụ nguyên tử
4.2.1.1. Axit nitric, loãng khoảng 9 %
khối lượng.
Pha loãng 130 ml axit nitric đậm đặc (khoảng
70% khối lượng) với nước đến 1 lít.
4.2.1.2. Hydrogen peroxit, dung dịch khoảng
30% khối lượng.
4.2.2. Phương pháp chuẩn độ
4.2.2.1. Amoniac, dung dịch đậm đặc,
không nhỏ hơn 25% khối lượng.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Pha loãng 420 ml axit clohydric (2.2.1) với nước
đến 1 lít.
4.2.2.3. Thiếc (II) clorua, dung dịch 50 g/l.
Hòa tan 5 g thiếc (II) clorua khan, hoặc 6 g
dihydrat trong 50 ml axit clohydric đậm đặc (2.2.1) hâm nóng nếu cần thiết,
thêm nước đến 40 ml, để nguội và pha loãng đến 100 ml. Chuẩn bị dung dịch ngay
trước khi sử dụng
4.2.2.4. Thủy ngân (II) clorua, dung dịch bão hòa.
Cho 7 g thủy ngân (II) clorua vào 100 ml nước
và lắc đều trong 10 phút.
4.2.2.5. Hỗn hợp axit
sulfuric/orthophosphoric.
Cho cẩn thận 150 ml axit sunfuric (khoảng 98
% khối lượng) vào khoảng 500 ml nước. Sau đó để hỗn hợp nguội, cho 150 ml dung
dịch axit orthophosphoric (khoảng 85 % khối lượng) vào và pha loãng với nước
đến 1 lít.
4.2.2.6. Chất chỉ thị natri diphenylamin
sunfonat,
dung dịch 2 g/l.
Hòa tan 0,2 g natri diphenylamin sunfonat
trong nước và pha loãng đến 100 ml.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
4.2.2.7. Kali dicromat, dung dịch chuẩn độ
tiêu chuẩn, c(K2Cr2O7) = 0,003 mol/l
Hòa tan 0,8826 g kali dicromat (làm khô trước
trong 2 giờ ở 150 oC) trong nước và hòa tan đến 1 lít trong bình
định mức.
4.2.2.8. Metyl đỏ, dung dịch chỉ thị.
Hòa tan 1 g axit benzoic
2-(4-dimethylaminophenylazo), muối natri (metyl đỏ) trong 1 lít nước.
4.2.3. Phương pháp so màu và quang phổ hấp
thụ nguyên tử
4.2.3.1. Sắt, dung dịch gốc tiêu
chuẩn.
Hòa tan 0,1000 g dây sắt nguyên chất trong
2,5 ml axit nitric đậm đặc (khoảng 70 % khối lượng) và 7,5 ml nước. Đun sôi để
giải phóng các oxit nitơ, để nguội và pha loãng với nước đến 100 ml trong bình
định mức. 1 ml của dung dịch gốc chứa 1 mg sắt.
4.2.4. Phương pháp so màu
4.2.4.1. Hydroxylammonium clorua, dung dịch 100 g/l.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
4.2.4.2. Congo đỏ, giấy chỉ thị.
4.2.4.3. Natri axetat, dung dịch 328 g/l.
Hòa tan 32,8 gam natri axetat khan trong nước
và pha loãng đến 100 ml.
4.2.4.4. Phenanthrolin, dung dịch chỉ thị.
Hòa tan 0,625 g 1,10 phenanthroline hydrat
hoặc clohydric trong nước và pha loãng đến 250 ml. Bảo quản trong chai thủy
tinh màu tối và loại bỏ dung dịch nếu xuất hiện màu nâu.
4.2.5. Phương pháp quang phổ hấp thụ nguyên
tử
4.2.5.1. Lantan (III) clorua, dung dịch chứa 100
g/l lantan.
Hòa tan 267 g lantan (III) clorua trong nước
và pha loãng đến 1 lít.
4.3. Thiết bị, dụng
cụ
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
4.3.2. Dụng cụ thủy tinh có chia độ, phù hợp yêu cầu đối
với loại A quy định trong tiêu chuẩn về: Dụng cụ thủy tinh dùng cho phòng
thí nghiệm và các thiết bị liên quan.
4.3.3. ống sinh hàn hồi lưu, lắp vừa vào cổ bình
hình tam giác 250 ml (xem Hình 2).
4.3.4. Phổ kế quan sát UV-vis, có khả năng đo độ
hấp thụ tại 510 nm.
4.3.5. Phổ kế hấp thụ nguyên tử, có khả năng đo độ
hấp thụ tại 248,3 nm và 372,0 nm.
4.4. Cách tiến hành
4.4.1. Chuẩn bị dung dịch thử
Lấy bình hình tam giác 250 ml, để chứa phần
chiết axit clohydric ( xem 2.4.2) và dầm phần cặn, và giấy lọc đã ngâm trong
axit nitric, bằng đũa thủy tinh đầu dẹt, tráng đũa ở phần thải ra, Lắp bình ngưng
(4.3.3) vào bình hình tam giác và đun hỗn hợp trong 30 phút, đảm bảo là nước
chảy từ từ qua nút vặn. Tháo bình ngưng, tráng bình hình tam giác và lọc hỗn
hợp qua giấy lọc loại dày trung bình (medium-texture), đã rửa axit hai lần cho
vào cốc. Rửa phần cặn ba lần bằng dung dịch axit nitric loãng (4.2.1.1) và rửa
thêm ba lần bằng nước nóng, tổng thể tích sử dụng khoảng 30 ml. Loại bỏ phần
cặn không tan.
Cho 5 ml dung dịch hydro peroxit (4.2.1.2)
vào phần lọc và đun sôi trong 5 phút để phân hủy các màu sinh ra từ phân giải
than. Để nguội và xác định hàm lượng sắt của dung dịch thử bằng một trong các
phương pháp đã nêu ở 4.4.2, 4.4.3 hoặc 4.4.4.
4.4.2. Kết thúc chuẩn độ
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Gia nhiệt dung dịch cho đến sôi và giảm thể
tích còn khoảng 20 ml, bằng bay hơi. Dùng pipet hoặc chai nhỏ giọt cho từng
giọt dung dịch thiếc (II) clorua (4.2.2.3) vào dung dịch nóng, lắc đều cho đến
khi mất màu vàng. Thêm 5 giọt nữa, làm nguội dung dịch nhanh đến nhiệt độ phòng
và cho ngay 10 ml dung dịch thủy ngân (II) clorua (4.2.2.4). Chất kết tủa mịn thủy
ngân (I) clorua được tạo thành.
Cho 15 ml hỗn hợp axit sunfuric/orthophosphoric
(4.2.2.5), pha loãng dung dịch đến khoảng 150 ml và 200 ml với nước, thêm 5
giọt dung dịch chỉ thị natri diphenylamin sunfonat (4.2.2.6) và chuẩn độ bằng
dung dịch chuẩn độ tiêu chuẩn kali dicromat (4.2.2.7). Đến gần điểm kết thúc,
màu của dung dịch chuyển thành màu xanh lá cây, hoặc xuất hiện lượng lớn sắt,
chuyển thành màu xanh lục. ở trạng thái này, thêm từng giọt dung dịch kali
dicromat đến khi màu đổi sang màu xanh tím. Ghi lại thể tích chuẩn độ theo
mililít.
CHÚ THÍCH 3 Các mẫu thử chứa lưu huỳnh pyrit
lớn hơn 2 % khối lượng, sẽ cần một lượng lớn dung dịch chuẩn độ tiêu chuẩn kali
dicromat để chuẩn độ. Để tránh điều này, dung dịch chuẩn độ cần được pha loãng
với nước đến thể tích tiêu chuẩn trong bình chuẩn độ với ước số phù hợp được
lấy bằng pipet, cần điều chỉnh tương ứng khi tính toán.
4.4.3. Kết thúc phép so màu
4.4.3.1. Chuẩn bị dung dịch hiệu chuẩn
Sử dụng pipet một vạch, chuyển 20 ml dung
dịch gốc tiêu chuẩn có sắt (4.2.3.1) vào bình định mức 500 ml, pha loãng với nước
tới vạch mức và lắc đều. Lấy các lượng 1 ml, 2 ml, 3 ml … 10 ml dung dịch này
(lấy bằng pipet một vạch) vào các bình định mức 50 ml. Pha loãng mỗi lượng cho 25
ml với nước, thêm 5 ml dung dịch hydroxylammonium clorua (4.2.4.1) và mảnh giấy
vuông nhỏ chỉ thị Congo đỏ (4.2.4.2). Chuẩn độ hỗn hợp với dung dịch natri
axetat (4.2.4.3) đến khi chỉ thị chuyển sang màu đỏ. Thêm 4 ml dung dịch chỉ
thị phenanthroline (4.2.4.4) và pha loãng với nước đến 50 ml. Lắc đều và để yên
trong một giờ.
4.4.3.2. Cách xác định
Pha loãng dung dịch thử đã chuẩn bị (4.4.1)
với nước trong bình chuẩn độ đến 250 ml, lắc đều. Dùng pipet lấy a mililít (xem
Bảng 2) từ bình hình tam giác vào bình định mức 50 ml và thêm 20 ml nước, 5 ml
dung dịch hydroxylammonium clorua (4.2.4.1) và mảnh giấy vuông nhỏ chỉ thị
Congo đỏ (4.2.4.2). Chuẩn độ hỗn hợp bằng dung dịch natri axetat (4.2.4.3) cho
đến khi giấy chỉ thị chuyển sang màu đỏ. Thêm 4 ml dung dịch chỉ thị
phenanthroline (4.2.4.4) và pha loãng với nước đến 50 ml. Lắc đều và để yên
trong một giờ
Đo sự hấp thụ dung dịch hiệu chuẩn (4.4.3.1)
và chuẩn bị dung dịch theo điều này với phổ kế quan sát UV (4.3.4), tại bước
sóng 510 nm, sử dụng cuvet có kích thước phù hợp với nước (xem Chú thích 4).
Chuyển giá trị hấp thụ của dung dịch thử pha loãng đến khối lượng của sắt tính
bằng microgam, bằng cách tham khảo đường hiệu chuẩn (4.4.3.3).
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Bảng 2 – Ước số a
dùng để kết thúc phép so màu
Tổng hàm lượng lưu
huỳnh dự kiến
% khối lượng
Ước số a
ml
< 0,7
≥ 0,7
2
1
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Xây dựng đường chuẩn bằng cách vẽ biểu đồ hàm
lượng sắt hấp thụ đo được bằng phổ kế quan sát UV, tính bằng microgam, của dung
dịch hiệu chuẩn (4.4.3.1).
4.4.4. Kết thúc phương pháp quang phổ hấp thụ
nguyên tử
4.4.4.1. Chuẩn bị dung dịch hiệu chuẩn
Chuẩn bị các dung dịch hiệu chuẩn bao gồm dải
nồng độ dự kiến bằng cách chuyển thể tích thích hợp dung dịch gốc tiêu chuẩn
chứa sắt (4.2.3.1) vào một loạt bình định mức 100 ml. Thêm 20 ml axit nitric
loãng (4.2.1.2) và 4 ml dung dịch thiếc (III) clorua (4.2.5.1) vào mỗi bình
chuẩn độ. Pha loãng với nước và lắc đều.
4.4.4.2. Cách xác định
Cho 10 ml dung dịch thiếc (III) clorua
(4.2.5.1), vào dung dịch hiệu chuẩn (xem 4.4.1). Pha loãng với nước đến 250 ml
trong bình chuẩn độ và lắc đều.
Điều chỉnh phổ kế hấp thụ nguyên tử đến bước
sóng đối với sắt. Lắp đèn theo hướng dẫn sử dụng thiết bị của nhà sản xuất, đốt
ngọn lửa phù hợp.
Điều kiện thích hợp để xác định sắt được nêu
trong Bảng 3.
Bảng 3 – Điều kiện
phổ kế phù hợp
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Dải tuyến tính
từ 0 đến 100 mg
Fe/l
từ 0 đến 9 mg Fe/l
Bước sóng
Chiều rộng khe hở
Chiều dài đầu đốt
Ngọn lửa
372,0 nm
0,2 nm
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Không khí/axetylen1)
248,3 nm
0,2 nm
50 mm
Không khí/axetylen1)
1) Độ dốc, được xác định trong hướng dẫn của
nhà sản xuất.
Đo sự hấp thụ dung dịch hiệu chuẩn (4.4.4.1)
và chuẩn bị dung dịch theo điều này bằng phổ kế hấp thụ nguyên tử (4.3.5), và
ghi lại các số đọc khi thu được các tín hiệu ổn định đối với các giá trị hấp
thụ. Lặp lại quá trình đọc ít nhất hai lần và chuyển giá trị hấp thụ thực sang
nồng độ của sắt, bằng cách đối chứng với đường hiệu chuẩn (4.4.4.3).
CHÚ THÍCH
5) Dùng nước để đưa phổ kế về không, và để
tráng khi hiệu chuẩn cũng như thử nghiệm.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
4.4.4.3. Xây dựng đường chuẩn
Xây dựng đường chuẩn bằng cách vẽ biểu đồ
nồng độ sắt hấp thụ đo được bằng phổ kế quan sát, tính bằng microgam trên
mililít, của dung dịch hiệu chuẩn (4.4.4.1).
4.5. Phép thử trắng
Chuẩn bị dung dịch thử trắng tại cùng một
thời gian và sử dụng quy trình như đã nêu trong 2.4.2 và 4.4.1, nhưng không có
mẫu thử. Ghi lại thể tích chuẩn độ theo mililít.
Xác định nồng độ sắt của dung dịch thử trắng
sử dụng quy trình như đã nêu trong 4.4.2, 4.4.3 hoặc 4.4.4 tại cùng thời điểm.
4.6. Biểu thị kết quả
4.6.1. Kết thúc bằng chuẩn độ
Kết thúc chuẩn độ (xem 4.4.2), hàm lượng lưu
huỳnh pirit, wS,p, biểu thị bằng phần trăm khối lượng của
mẫu, theo công thức

...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
V1 là thể tích
dung dịch kali dicromat tương đương với sắt pyrit trong dung dịch thử (xem
4.4.2), tính bằng mililít;
V2 là thể tích
của dung dịch kali dicromat tương đương với sắt pyrit trong dung dịch thử trắng
(xem 4.5), tính bằng mililít;
m1 là khối lượng của phần mẫu thử ban
đầu để chiết bằng axit clohydric (xem 2.4.1).
CHÚ THÍCH 7 Nguồn gốc các hệ số sử dụng trong
tính toán này được nêu ở A.2 trong Phụ lục A.
Kết quả là giá trị trung bình của các phép
xác định kép, chính xác đến 0,01 %.
4.6.2. Kết thúc phép so màu
Kết thúc phép so màu (xem 4.4.3), hàm lượng lưu
huỳnh pyrit của mẫu, wS,p, biểu thị bằng phần trăm khối lượng,
theo công thức

trong đó
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
m5 là khối lượng
của sắt trong dung dịch thử nghiệm trắng (xem 4.5), tính bằng microgam;
m1 là khối lượng
của phần mẫu thử ban đầu để chiết xuất bằng axit clohydric (xem 2.4.1).
V3 là thể tích
của phần lấy từ dung dịch thử pha loãng (xem 4.4.3.2).
CHÚ THÍCH 8 Nguồn gốc các hệ số sử dụng trong
tính toán này được nêu ở A.3 trong Phụ lục A.
Kết quả là giá trị trung bình của các phép
xác định kép, chính xác đến 0,01 %
4.6.3. Kết thúc phép quang phổ hấp thụ nguyên
tử
Kết thúc phép quang phổ hấp thụ nguyên tử
(xem 4.4.4), hàm lượng lưu huỳnh pyrit của mẫu thử, wS,p,
biểu thị bằng phần trăm khối lượng, theo công thức

trong đó
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
pFe,2 là nồng độ của
sắt trong dung dịch thử nghiệm trắng (xem 4.5), tính bằng microgam trên
mililít;
m1 là khối lượng
của phần mẫu thử ban đầu dùng trong quá trình chiết xuất bằng axit clohydric
(xem 2.4.1).
CHÚ THÍCH 9 Nguồn gốc các hệ số sử dụng trong
tính toán này được nêu ở A.4 trong Phụ lục A.
Kết quả là giá trị trung bình của phép xác
định kép, chính xác đến 0,01 %
4.7. Độ chụm
4.7.1. Giới hạn của độ lặp lại
Kết quả của các phép xác định kép thực hiện
tại các thời điểm khác nhau, trong cùng một phòng thí nghiệm, do cùng một người
thao tác, trên cùng một thiết bị, trên các phần mẫu thử đại diện lấy từ cùng
một mẫu phân tích, không được chênh nhau quá các giá trị trong Bảng 4.
4.7.2. Chênh lệch tới hạn của độ tái lập
Giá trị trung bình của các kết quả của các
phép xác định kép thực hiện trong từng phòng của hai phòng thí nghiệm khác
nhau, trên các phần mẫu đại diện lấy từ cùng một mẫu sau lần cuối cùng chia
mẫu, không được chênh nhau quá các giá trị trong Bảng 4.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Hàm lượng lưu huỳnh
pyrit
%
Chênh lệch lớn nhất
cho phép giữa các kết quả
(được tính theo
cùng hàm lượng ẩm)
Giới hạn độ lặp lại
Chênh lệch tới hạn
độ tái lập
< 0,5
0,05 % giá trị
tuyệt đối
0,10 % giá trị
tuyệt đối
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
0,07 % giá trị
tuyệt đối
0,15 % giá trị
tuyệt đối
> 1,5
5 % kết quả
10 % kết quả
Mục
5: Xác định lưu huỳnh hữu cơ
5.1. Nguyên tắc
Dưới các điều kiện nêu trong tiêu chuẩn này,
lưu huỳnh hữu cơ không tan trong cả axit clohydric loãng và axit nitric loãng,
và do đó được xác định theo sự chênh lệch của tổng hàm lượng lưu huỳnh, hàm lượng
lưu huỳnh sunfat và hàm lượng lưu huỳnh pyrit.
5.2. Tính kết quả
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Kết quả là giá trị trung bình của các phép
xác định kép, chính xác đến 0,01 %.
Mục
6: Tính kết quả trên các trạng thái khác và báo cáo thử nghiệm
6.1. Tính kết quả
trên các trạng thái khác
Kết quả của các phép xác định được nêu trong
tiêu chuẩn này được báo cáo ở trạng thái “khô không khí”. Tính toán kết quả
trên các trạng thái khác theo TCVN 318 (ISO 1170).
6.2. Báo cáo thử
nghiệm
Báo cáo thử nghiệm gồm các nội dung sau:
a) nhận dạng mẫu thử;
b) phương pháp sử dụng, viện dẫn tiêu chuẩn
này;
c) ngày, tháng tiến hành phép thử;
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
e) những điều kiện không bình thường được ghi
lại trong quá trình xác định;
f) các thao tác không quy định trong tiêu
chuẩn này hoặc coi là tùy chọn.
PHỤ
LỤC A
(tham
khảo)
Nguồn gốc các hệ số sử dụng trong công thức tính toán
Trong phụ lục này, khối lượng nguyên tử tương
đối và khối lượng phân tử tương đối được ghi bằng công thức hóa học trong ngoặc
vuông. Khối lượng nguyên tử tương đối cho trong Bảng A.1 được sử dụng để tính
toán.
Nguyên tố
Ký hiệu
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Bari
Ba
137,33
Crom
Cr
51,996
Sắt
Fe
55,847
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
O
15,999
Kali
K
39,098
Lưu huỳnh
S
32,064
A.1. Lưu huỳnh sunfat (3.6)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

trong đó
m1 là khối lượng
của phần mẫu thử dùng trong quá trình chiết xuất bằng axit clohydric, tính bằng
gam;
m2 là khối lượng của bari sunfat thu được
trong phép xác định, tính bằng gam;
m3 là khối lượng của bari sunfat thu được
trong phép thử trắng, tính bằng gam.
Do đó

A.2. Chuẩn độ lưu huỳnh pyrit (xem 4.4.2 và
4.6.1)
Phần trăm tổng lưu huỳnh pyrit trong mẫu, wS,
p, tính theo công thức
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
trong đó
V1 là thể tích
của dung dịch kali dicromat tương đương với sắt pyrit trong dung dịch thử, tính
bằng mililít;
V2 là thể tích
của dung dịch kali dicromat tương đương với sắt pyrit trong dung dịch thử
nghiệm trắng, tính bằng mililít;
c là nồng độ
chính xác của dung dịch kali dicromat (4.2.2.7), biểu thị bằng mol K2Cr2O7
trên lít;
m1 là khối lượng
của phần mẫu thử đùng trong quá trình chiết xuất bằng axit clohydric, tính bằng
gam;
Do đó
A.3. Đo màu lưu huỳnh pyrit (xem 4.4.3 và 4.6.2)
Phần trăm tổng lưu huỳnh pyrit trong mẫu thử,
wS, p, tính theo công thức

...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
m1 là khối lượng của
phần mẫu thử dùng trong quá trình chiết xuất bằng axit clohydric, tính bằng
gam;
m4 là khối lượng của sắt trong dung dịch
thử loãng, tính bằng microgam;
m5 là khối lượng của sắt trong dung dịch
thử nghiệm trắng, tính bằng microgam;
V là thể tích của dung dịch thử
loãng, tính bằng mililít;
V3 là thể tích của ước số thu được từ
dung dịch thử pha loãng.
Do đó

A.4. Hấp thụ nguyên tử lưu huỳnh pyrit (xem 4.4.4 và 4.6.3)
Phần trăm tổng lưu huỳnh pyrit trong mẫu thử,
wS, p, tính theo công thức
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
trong đó
pFe, 1 là nồng độ của sắt trong dung
dịch thử loãng, tính bằng microgam trên mililít;
pFe, 2 là nồng độ của sắt trong dung
dịch thử nghiệm trắng, tính bằng microgam trên mililít;
V là thể tích của dung dịch pha loãng
để thử, tính bằng mililít;
m1 là khối lượng
của phần mẫu thử dùng trong quá trình chiết xuất bằng axit clohydric, tính bằng
gam.
Do đó
