TIÊU CHUẨN NHÀ NƯỚC
TCVN 1820 - 76
GANG THÉP
PHƯƠNG PHÁP PHÂN TÍCH HÓA HỌC - XÁC ĐỊNH HÀM LƯỢNG
LƯU HUỲNH
1. QUY ĐỊNH CHUNG
Theo TCVN 1811 - 76.
2. NGUYÊN TẮC
Đốt mẫu trong dòng oxy ở nhiệt độ
thích hợp để oxy hóa lưu huỳnh đến lưu huỳnh dioxit. Hấp thụ lưu huỳnh dioxit
bằng nước ; chuẩn độ dung dịch thu được bằng dung dịch iot với chỉ thị hồ tinh
bột. Hoặc hấp thụ bằng hydro peoxyt và chuẩn độ bằng natri hydroxyt với hỗn hợp
chỉ thị metyla đỏ và metyla xanh.
3. THIẾT BỊ VÀ HÓA
CHẤT
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

1. Bình chứa oxy ;
2. Đồng hồ và van điều chỉnh tốc độ
dòng oxy ;
3. Bình chứa dung dịch kali
pemanganat 4%, pha loãng dung dịch natri hydroxyt 40% ;
4. Tháp làm khô oxy ; phần dưới
chứa canxi clorua khan, phần trên là vôi tôi xút, ngăn cách nhau bằng một lớp
bông thủy tinh sạch ;
5. Khóa thủy tinh hai hoặc ba
nhanh, để điều chỉnh dòng oxy sạch vào lò ;
6. Biến trở, để điều chỉnh nhiệt độ
lò ;
7. Lò điện, bảo đảm nhiệt độ đến
1350oC ;
8. Ống sứ không tráng men, đường
kính trong : 18 - 20mm ; chiều dài sao cho mỗi đầu ở ngoài lò không ngắn
hơn 180 - 200 mm ; hai đầu bịt kín bằng cao su mềm ;
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
10. Cặp nhiệt điện, được nối với
đồng hồ điện, để kiểm tra nhiệt độ lò ;
11. Ống hút bụi, chứa bông thủy
tinh sạch ;
12. Bình hấp thụ và chuẩn độ.
3.2. Hóa chất và dung dịch dùng khi
chuẩn độ bằng iot
Dung dịch chuẩn độ iot 0,005N : hòa
tan 2,5 g kali iodua trong 20 ml nước. Thêm 0,635 g iot ;
lắc đến tan hoàn toàn. Chuyển sang bình định mức dung tích 1 lít, thêm nước đến
vạch, lắc kỹ. Bảo quản dung dịch trong bình thủy tinh màu nâu.
Độ chuẩn của dung dịch iot được xác
định bằng phương pháp đốt mẫu tiêu chuẩn gang hoặc thép chứa hàm lượng lưu
huỳnh và thành phần hóa học tương tự như mẫu thí nghiệm. Tiến hành đốt và chuẩn
độ trong những điều kiện như đối với mẫu thí nghiệm.
Độ chuẩn (TS) của dung
dịch iot được tính theo công thức :
TS
= 
trong đó :
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
V - thể tích dung dịch iot tiêu tốn
khi chuẩn độ, tính bằng ml.
Dung dịch natri thiosunfat 0,005 N
: hòa tan 1,25 g natri thiosunfat trong 50 ml nước, thêm 0,05 g
natri cacbonat, pha loãng bằng nước đến 1 lít. Xác định nồng độ dung dịch natri
thiosunfat bằng dung dịch iot trên với chỉ thị hồ tinh bột sao cho 1 ml dung
dịch iot tương đương với 1 ml natri thiosunfat.
Hồ tinh bột, dung dịch 10 g/l
: nghiền tan 2 g hồ tinh bột trong 10 ml nước. Sau đó thêm 190 ml
nước sôi. Đun sôi dung dịch 2 phút. Để nguội, thêm 2 - 3 giọt dung dịch iot
0,005 N ; lắc đều.
Thiếc hoặc đồng, tinh khiết hóa
học, dạng phôi hoặc hạt nhỏ.
3.3. Hóa chất và dung dịch dùng khi
chuẩn độ bằng natri hydroxyt.
Hydropeoxyt, dung dịch 1% : pha
loãng 34 ml hydropeoxyt 30% bằng nước sôi để nguội đến 1 l. Trung
hòa dung dịch bằng natri hydroxyt với chỉ thị metyla đỏ.
Natri hydroxyt, dung dịch 0,02N :
hòa tan 20 g natri hydroxyt trong 500 ml nước sôi để nguội. Lấy
ra 20 ml, pha loãng bằng nước sôi để nguội đến 1 l. Xác định độ
chuẩn của dung dịch natri hydroxyt bằng phương pháp đốt mẫu tiêu chuẩn gang
hoặc thép có hàm lượng lưu huỳnh và thành phần hóa học tương tự như mẫu thí
nghiệm. Tiến hành đốt và chuẩn độ trong những điều kiện như đối với mẫu thí
nghiệm.
Độ chuẩn của dung dịch natri
hydroxyt (TS) được tính theo công thức :
TS
= 
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
C - lượng lưu huỳnh chứa trong mẫu
tiêu chuẩn, tính bằng g ;
V - thể tích dung dịch natri
hydroxyt tiêu tốn trong quá trình chuẩn độ, tính bằng ml.
Metyla đỏ, dung dịch 1 g/l :
hòa tan 0,1 g metyla đỏ trong 50 ml rượu etylic. Pha loãng bằng
nước đến ml, lọc ;
Hỗn hợp chỉ thị (thuốc thử
ta-si-pô) : gồm 100 ml dung dịch metyla đỏ 0,3 g/l trong rượu và
15 ml dung dịch metyla xanh 1 g/l.
Thiếc hay đồng, tinh khiết hóa học,
dạng phôi hoặc hạt nhỏ.
4. CÁCH TIẾN HÀNH
4.1. Đốt mẫu
Lấy lượng cân mẫu theo bảng 1
Bảng
1
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Lượng
cân mẫu, g
Dưới 0,01
1
Từ
0,01 đến 0,07
0,5
»
0,07 » 0,15
0,25
cho vào thuyền sứ, thêm 0,25 - 0,5 g
chất chảy thiếc hoặc đồng. Đẩy thuyền vào giữa ống sứ trong lò điện ; bịt kín
hai đầu ống sứ. Nung mẫu và chất cháy ở nhiệt độ 1350oC (đối với
thép và gang hợp kim cao) ; hoặc 1300oC (đối với thép và gang hợp
kim thấp, trung bình và thường) trong thời gian 1/2 - 1 phút không có oxy. Sau
đó thông oxy đã được làm khô qua lò với tốc độ khoảng 2,5 l/phút. Hỗn hợp khí
thu được cho qua bình chuẩn độ.
4.2. Chuẩn độ bằng dung dịch iot
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
4.3. Chuẩn độ bằng dung dịch natri
hydroxyt
Trước khi đốt mẫu, cho vào bình
chuẩn độ và bình phụ mỗi bên 60 ml nước sôi để nguội và 10 ml
hydro peoxyt 1% ; 3 - 5 giọt metyla đỏ hoặc thuốc thử ta-si-pô. Sau khi thông
oxy được 3 phút, chuẩn độ axit sunfuric tạo thành bằng dung dịch natri hydroxyt
0,02N (vẫn tiếp tục thông oxy). Khi màu dung dịch ở bình chuẩn giống màu của
bình phụ thì ngừng nhỏ natri hydroxyt. Sau đó lại tiếp tục thông oxy 1 phút.
Nếu màu của dung dịch không thay đổi thì kết thúc quá trình chuẩn độ. Trường
hợp màu của dung dịch trong bình chuẩn đậm hơn màu của bình phụ, nhỏ dung dịch
axit sunfuric 0,02N đến khi màu của cả hai bình đồng nhất.
5. CÁCH TÍNH KẾT
QUẢ
Hàm lượng lưu huỳnh trong mẫu (S)
tính bằng phần trăm (%) theo công thức :
S =
. 100
trong đó :
V - thể tích dung dịch iot hoặc
natri hydroxyt tiêu tốn khi chuẩn độ mẫu thí nghiệm, tính bằng ml ;
V1 - thể tích dung dịch
thiosunfat hoặc axit sunfuric tiêu tốn khi chuẩn độ để cân bằng màu trong
trường hợp màu của hai bình không đồng nhất, tính bằng ml ;
TS - độ chuẩn dung dịch
iot hoặc natri hydroxyt, tính bằng số g lưu huỳnh trong 1 ml dung
dịch ;
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
P - hệ số nồng độ giữa dung dịch
iot với dung dịch thiosunfat hoặc giữa dung dịch natri hydroxyt với axit
sunfuric 0,02N khi chuẩn độ.
6. XỬ LÝ KẾT QUẢ
Chênh lệch giữa các kết quả xác
định song song không được lớn hơn giá trị chênh lệch cho phép nêu ở bảng 2. Nếu
lớn hơn phải xác định lại. Kết quả cuối cùng là trung bình cộng của ba kết quả
xác định song song.
Bảng
2
Hàm
lượng lưu huỳnh, %
Chênh
lệch cho phép, % (tuyệt đối)
Đến 0,02
0,002
Trên
0,02 » 0,05
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
» 0,05 » 0,10
0,006
» 0,10
0,010