Từ khoá: Số Hiệu, Tiêu đề hoặc Nội dung ngắn gọn của Văn Bản...

Đăng nhập

Dùng tài khoản LawNet
Quên mật khẩu?   Đăng ký mới

Đang tải văn bản...

Số hiệu: TCVN14278:2025 Loại văn bản: Tiêu chuẩn Việt Nam
Nơi ban hành: *** Người ký: ***
Ngày ban hành: Năm 2025 Ngày hiệu lực:
ICS:01.040.75, 75.160.10 Tình trạng: Đã biết

TIÊU CHUẨN QUỐC GIA

TCVN 14278:2025
ISO 21637:2020

NHIÊN LIỆU THU HỒI DẠNG RẮN - TỪ VỰNG

Solid recovered fuels - Vocabulary

Lời nói đầu

TCVN 14278:2025 hoàn toàn tương đương với ISO 21637:2020.

TCVN 14278:2025 do Ban kỹ thuật tiêu chuẩn quốc gia TCVN/TC300 Vật liệu thu hồi dạng rắn, bao gồm nhiên liệu thu hồi dạng rắn biên soạn, Viện Tiêu chuẩn Chất lượng Việt Nam đề nghị, Ủy ban Tiêu chuẩn Đo lường Chất lượng Quốc gia thẩm định, Bộ Khoa học và Công nghệ công bố.

 

Lời giới thiệu

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

Khi một thuật ngữ chỉ được sử dụng trong tiêu chuẩn này thì thuật ngữ đó sẽ được định nghĩa trong tiêu chuẩn riêng.

Theo từng giai đoạn, các tiêu chuẩn khác của TCVN/TC 300, có thể có trường hợp các thuật ngữ không tuân theo quy tắc trên. Khi có thể, tiêu chuẩn này vẫn tuân theo các quy tắc đã nêu, tuy nhiên, người sử dụng cũng nên kiểm tra các thuật ngữ và cũng như cách hiểu các thuật ngữ trong các tiêu chuẩn khác.

Tuân theo các quy tắc ISO, tài liệu này không bao gồm các thuật ngữ thông dụng và thuật ngữ chung.

Phụ lục A cung cấp danh sách các thuật ngữ được nhóm theo các tiểu mục để cho người sử dụng có thể tìm các thuật ngữ nhanh hơn.

Trường hợp có sử dụng nhiều từ đồng nghĩa, từ ưu tiên sẽ được viết trước.

 

NHIÊN LIỆU THU HỒI DẠNG RẮN - TỪ VỰNG

Solid recovered fuels - Vocabulary

1  Phạm vi áp dụng

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

Phạm vi từ vựng được mô tả trong Hình 1.

Hình 1 - Phạm vi từ vựng đối với nhiên liệu thu hồi dạng rắn

CHÚ THÍCH: Nhiên liệu sinh học rắn thuộc phạm vi áp dụng của Ban kỹ thuật TCVN/TC 238 Nhiên liệu sinh học rắn.

2  Tài liệu viện dẫn

Tiêu chuẩn này không đưa ra tài liệu viện dẫn.

3 Thuật ngữ và định nghĩa

3.1

Mẫu phân tích (analysis sample)

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

3.2

Như khi nhận (as received)

ar

Trạng thái tính toán của vật liệu tại thời điểm giao cho người dùng cuối.

3.3

Tro (ash)

Hàm lượng tro ở trạng thái khô (ash content on dry basis)

Hàm lượng tro tổng (total ash)

A

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

CHÚ THÍCH 1: Giá trị này được biểu thị bằng phần trăm khối lượng chất khô (3.22) trong nhiên liệu.

CHÚ THÍCH 2: Tùy thuộc vào hiệu suất cháy, tro có thể chứa chất dễ cháy.

CHÚ THÍCH 3: Nếu được đốt cháy hoàn toàn, tro chỉ chứa các thành phần vô cơ không cháy.

[NGUỒN: ISO 16559:2014, 4.13, đã sửa đổi — "đốt cháy" thay thế "cháy", chi tiết về đơn vị tính được đưa vào Chú thích 1 mới, đã thêm vào "bao gồm cả các thành phần góp phần tạo tro đã được loại bỏ", và xóa Chú thích 1 cũ.].

3.4

Đặc tính nóng chảy của tro (ash fusibility)

Trạng thái nóng chảy của tro (ash melting behaviour)

Trạng thái vật lý đặc trưng của tro thu được khi gia nhiệt trong các điều kiện cụ thể

CHÚ THÍCH 1: Đặc tính nóng chảy của tro được xác định trong điều kiện oxy hóa hoặc khử.

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

[NGUỒN: ISO 16559:2014, 4.16, được sửa đổi - Trong Chú thích 2, "nhiệt độ co ngót của tro" đã được thay đổi thành "nhiệt độ hình cầu của tro".].

3.5

Nhiệt độ hình cầu của tro (ash sphere temperature)

Nhiệt độ mà tại đó chiều cao của mẫu thử tro hình chóp và hình nón cụt bằng chiều rộng đáy hoặc các cạnh của mẫu thử tro hình lập phương hoặc hình trụ tròn hoàn toàn với chiều cao không đổi.

CHÚ THÍCH 1: Hoàn toàn tương đương với TCVN 4917-2011 (ISO 540:2008), 3.2.

3.6

Kiện (bale)

Vật liệu đã được nén và liên kết để giữ hình dạng và mật độ của nó.

3.7

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

Vật liệu có nguồn gốc sinh học, ngoại trừ vật liệu nằm trong các vỉa/tầng địa chất và/hoặc hóa thạch

[NGUỒN: ISO 16559:2014, 4.32, đã sửa đổi - Đã loại bỏ Chú thích 1 và CHÚ THÍCH 2.].

3.8

Bắc cầu (bridging)

Tạo vòm (arching)

Xu hướng của các hạt tạo thành cầu nối ổn định qua lỗ hở và ngăn cản dòng chảy.

3.9

Mật độ khối (bulk density),

ρ

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

[NGUỒN: ISO 16559:2014, 4.40],

3.10

Giá trị nhiệt lượng (calorific value)

Nhiệt trị (heating value)

Lượng nhiệt sinh ra khi cháy hoàn toàn ở áp suất không đổi bằng 1013,25 mbar một đơn vị thể tích hoặc đơn vị khối lượng của khí, các cấu tử của hỗn hợp cháy được lấy ở điều kiện tiêu chuẩn và các sản phẩm của quá trình đốt cháy được đưa trở về các điều kiện ban đầu.

[NGUỒN: EN 437:2018, đã sửa đổi — Đoạn thứ hai và danh sách đã được loại bỏ.].

3.11

Mảnh (chips)

Vật liệu được băm ra có chiều dài phổ biến từ 5 mm đến 50 mm, thường ở dạng mảnh có cỡ hạt xác định, được tạo ra bằng cách xử lý cơ học sử dụng các dụng cụ sắc như dao.

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

Phân loại nhiên liệu thu hồi dạng rắn (classification of solid recovered fuels)

Nhiên liệu thu hồi dạng rắn (3.75) được phân thành các hạng theo các tính chất chính (giá trị nhiệt lượng, clo và thủy ngân thực), được xác định bởi các giá trị giới hạn.

3.13

Thành phần (component)

Một phần hoặc một nguyên tố của toàn bộ nhiên liệu thu hồi dạng rắn (3.75) hoặc vật liệu thông thường.

3.14

Hợp phần (composition)

Phân tách nhiên liệu thu hồi dạng rắn (3.75) theo các dạng thành phần (3.13)

CHÚ THÍCH 1: Hợp phần thường được biểu thị bằng phần trăm thành phần khối lượng trong nhiên liệu ở trạng thái như khi nhận (3.2) (% khối lượng).

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

3.15

Đập (crushing)

Giảm cơ học cỡ hạt, chủ yếu bằng cách tác động lực đập của búa lên vật liệu.

3.16

Nhiên liệu thu hồi dạng rắn đặc (densified solid recovered fuel)

Nhiên liệu thu hồi dạng rắn (3.75) được tạo ra bằng cách nén cơ học vật liệu lỏng lẻo thành kích cỡ và hình dạng cụ thể

CHÚ THÍCH 1: Ví dụ như viên nén và than bánh.

CHÚ THÍCH 2: Quá trình này có thể được hỗ trợ bằng cách gia nhiệt hoặc bổ sung chất kết dính.

3.17

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

Hệ số hiệu chỉnh cho phân bố cỡ hạt (3.53) của vật liệu được lấy mẫu.

3.18

Dòng chảy giọt (drop flow)

Dòng nguyên liệu rơi quá điểm tràn hoặc điểm nhỏ giọt trong hệ thống vận chuyển.

3.19

Sấy khô (drying)

Quá trình loại bỏ nước khỏi vật liệu

CHÚ THÍCH 1: Để chuẩn bị mẫu thử, có thể hữu ích nếu loại bỏ lượng nước gây ảnh hưởng đến các quá trình khác có liên quan [ví dụ trong quá trình đập (3.15) hoặc nghiền (3.42)1. Để giảm thiểu sự thay đổi của nhiên liệu dạng rắn trong quá trình chuẩn bị phần mẫu thử, không nhất thiết phải loại bỏ toàn bộ lượng nước có mặt.

3.20

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

Trạng thái khô (dry basis),

d

Trạng thái tính toán khi vật liệu không có ẩm (3.46)

[NGUỒN: ISO 16559:2014, 4.72, đã sửa đổi — "Nhiên liệu sinh học rắn" đã được thay thế bằng "vật liệu" và các chú thích đã bị xóa.].

3.21

Không có tro khô (dry ash free)

Trạng thái không có tro khô (dry ash free basis),

daf

Trạng thái tính khi vật liệu không có ẩm (3.46) và tro (3.3)

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

[NGUỒN: ISO 16559:2014, 4.71, đã sửa đổi — "Nhiên liệu sinh học rắn" đã được thay thế bằng "vật liệu" và "chất vô cơ" bằng "tro".].

3.22

Chất khô (dry matter)

Vật liệu còn lại sau khi loại bỏ ẩm (3.46) trong các điều kiện cụ thể

[NGUỒN: ISO 16559:2014,4.73].

3.23

Mẫu lặp (duplicate sample)

Hai mẫu (3.63) được lấy trong các điều kiện tương đương

CHÚ THÍCH 1: Việc này có thể được thực hiện bằng cách lấy các đơn vị mẫu sát nhau về thời gian hoặc không gian.

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

Cỡ mẫu đơn hữu hiệu (effective increment size)

Cỡ mẫu nhỏ nhất (3.44) chia cho số lượng mẫu đơn (3.39).

3.25

Cỡ mẫu hữu hiệu (effective sample size)

Cỡ mẫu đơn hữu hiệu (3.24) nhân với số lượng mẫu đơn (3.39).

3.26

Tách kim loại màu bằng điện từ (electromagnetic separation of non-ferrous metals)

Tách kim loại màu bằng cách tạo ra lực từ tạm thời.

CHÚ THÍCH 1: Thuật ngữ này còn được gọi là sự phân tách bằng dòng điện xoáy.

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

Chuyển hóa năng lượng (energy conversion)

Sử dụng giá trị nhiệt lượng (3.10) của nhiên liệu thu hồi dạng rắn (3.75) cho mục đích làm năng lượng (3.29), riêng lẻ hoặc kết hợp với các nhiên liệu khác

CHÚ THÍCH 1: nhiên liệu thu hồi dạng rắn có thể là chất mang năng lượng trung gian và được sử dụng trực tiếp hoặc gián tiếp để chuyển hóa năng lượng, như trong sản xuất nhiều giai đoạn và sử dụng khí tổng hợp. Ví dụ về các quá trình chuyển hóa năng lượng là thiêu, thiêu đồng thời, đốt, đốt đồng thời, khí hóa và nhiệt phân, trong đó năng lượng được sử dụng để cung cấp nhiệt, làm mát và/hoặc năng lượng điện.

3.28

Mật độ năng lượng (energy density), E

Tỷ lệ giữa hàm lượng năng lượng thực và thể tích khối

CHÚ THÍCH 1: Mật độ năng lượng được tính bằng cách chia giá trị nhiệt lượng thực cho mật độ khối (3.9).

[NGUỒN: ISO 16559:2014,4.79, đã sửa đổi - Chú thích 1 đã được thay đổi.].

3.29

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

Sử dụng giá trị nhiệt lượng (3.10) trong các quy trình công nghiệp hoặc để cung cấp nhiệt và năng lượng điện.

CHÚ THÍCH 1: Đối với các quy trình công nghiệp, việc sử dụng nhiên liệu thu hồi dạng rắn có thể đóng góp vào nguồn năng lượng trong quá trình sản xuất các vật liệu cụ thể, chẳng hạn như clinke xi măng, gạch và vôi.

3.30

Hạt mịn (fines)

Các hạt có kích cỡ nhỏ trong nhiên liệu, nhỏ hơn một kích cỡ nhất định đã được định trước, theo thỏa thuận của các bên (3.54)

CHÚ THÍCH 1: Thông thường, hạt mịn được xác định bằng rây. Các hạt có kích cỡ nhỏ thường < 10 mm, tuy nhiên, kích cỡ lớn nhất của hạt mịn có thể nhỏ hơn hoặc lớn hơn.

3.31

Bụi xơ (fluff)

Vật liệu rời có mật độ khối thấp

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

3.32

Tách phần (fraction separation)

Quá trình phân chia các thành phần (3.13), các hạt hoặc các lớp nếu việc đồng nhất mẫu (3.63) trên thực tế không thể áp dụng được và/hoặc việc phân tích các phần hoặc pha khác nhau là thích hợp.

3.33

Lỗi cơ bản (fundamental error)

Lỗi duy nhất còn lại khi thao tác lấy mẫu là "hoàn hảo", tức là khi tất cả các phần của mẫu (3.63) được lấy theo xác suất và mỗi phần là độc lập.

CHÚ THÍCH 1: Lỗi cơ bản xảy ra khi các đơn vị riêng biệt của vật liệu được lấy mẫu có hợp phần khác nhau về tính chất quan tâm.

3.34

Giá trị nhiệt lượng toàn phần (gross calorific value), GCV

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

3.35

Chất thải nguy hại (hazardous waste)

Chất thải (3.89), có các tính chất có thể gây hại cho sức khỏe con người hoặc môi trường

VÍ DỤ: Bản thân các vật liệu nguy hại hoặc có các đặc tính được coi là nguy hại. Pin thải bỏ có thể được coi là chất thải rắn nguy hại do bản chất dễ nổ của sản phẩm; diêm, cacbon hoạt tính và kim loại kiềm rất nguy hại do đặc tính dễ cháy; bột giặt là chất rắn độc hại nếu nuốt phải với lượng đủ sẽ gây ngộ độc cấp tính. Khi vận chuyển hoặc xử lý các chất thải không nguy hại nhưng có thể gây nguy hiểm hoặc dẫn đến nguy hiểm không làm cho chất thải đó thành chất thải nguy hại.

CHÚ THÍCH 1: Những chất thải này được phân loại theo luồng chất thải và đặc tính nguy hại. Đặc tính nguy hại liên quan đến chất thải rắn là: chất dễ nổ; chất rắn dễ cháy; chất rắn có khả năng tự cháy; chất thải khi tiếp xúc với nước sinh ra khí dễ cháy; chất thải bị oxy hóa; peroxit hữu cơ; chất độc và chất truyền nhiễm.

CHÚ THÍCH 2: Có thể nhận diện thêm về tình trạng của chất thải bằng cách sử dụng các bảng trong Phụ lục I và Phụ lục III của Công ước Basel về Kiểm soát vận chuyển xuyên biên giới đối với chất thải nguy hại và về việc tiêu hủy chúng.

CHÚ THÍCH 3: Các loại chất thải nguy hại khác ngoài các loại trong Phụ lục I và Phụ lục III của Công ước Basel có thể được thiết lập bởi các bên liên quan trong thỏa thuận hoặc ở theo các quy định hiện hành.

CHÚ THÍCH 4: Việc vận chuyển hoặc xử lý chất thải không nguy hại nhưng có thể gây nguy hiểm hoặc dẫn đến nguy hiểm không làm cho chất thải đó trở thành chất thải nguy hại.

CHÚ THÍCH 5: Hầu hết các quốc gia đều có khung pháp lý và quy định về chất thải nguy hại nhưng có thể khác nhau giữa các quốc gia. Việc vận chuyển và kinh doanh vật liệu trong chuỗi cung ứng nhiên liệu thu hồi dạng rắn có thể bị ảnh hưởng bởi một số khung pháp lý và quy định khác nhau.

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

Tính không đồng nhất (heterogeneity)

Mức độ mà tính chất hoặc loại hạt của nhiên liệu thu hồi dạng rắn (3.75) không được phân bố đồng đều trong toàn bộ lượng vật liệu.

3.37

Tính đồng nhất (homogeneity)

Mức độ mà một tính chất hoặc một loại hạt của nhiên liệu thu hồi dạng rắn (3.75) được phân bố đồng đều trong toàn bộ lượng vật liệu.

3.38

Sự đồng nhất hóa (homogenization)

Quá trình kết hợp các thành phần (3.13), các hạt hoặc các lớp thành trạng thái đồng nhất hơn của mẫu (3.63) ban đầu (trong trường hợp mẫu tổ hợp) hoặc các phần mẫu đã được xử lý sơ bộ để đảm bảo sự phân bố đồng đều của các chất và các tính chất mẫu.

3.39

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

Phần nhiên liệu thu hồi dạng rắn (3.75) được lấy ra từ lô (3.40) hoặc lô nhỏ (3.81) trong một thao tác duy nhất của thiết bị lấy mẫu

[NGUỒN: ISO 16559:2014, 4.122, được sửa đổi — Đã thay thế "Nhiên liệu” bằng “Nhiên liệu thu hồi dạng rắn” và đã thêm vào “được lấy ra từ lô hoặc lô nhỏ”.].

3.40

Lô (lot)

Lượng nhiên liệu quy định để xác định chất lượng.

[NGUỒN: ISO 16559:2014, 4.128].

3.41

Độ bền cơ học (mechanical durability),

DU

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

CHÚ THlCH 1: Các thước đo độ bền điển hình là va đập và/hoặc mài mòn do tác động của quá trình thao tác và vận chuyển, được đặc trưng bởi sự tan rã và hình thành hạt mịn.

CHÚ THÍCH 2: Ví dụ về nhiên liệu được nén là than bánh và viên nén.

[NGUỒN: ISO 16559:2014, 4.131, đã sửa đổi - Đã thêm chú thích 1 và các ví dụ đã được chuyển từ định nghĩa sang Chú thích 2.].

3.42

Nghiền (milling)

Chế biến vật liệu rắn thành các mảnh nhỏ hơn bằng cách nghiền, đập (3.15) hoặc cắt.

3.43

Cỡ mẫu đơn nhỏ nhất (minimum increment size)

Kích thước hoặc kích cỡ nhỏ nhất của mẫu đơn (3.39) được lấy từ lô (3.40), xét từ góc độ để duy trì tính đại diện của nó

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

3.44

Cỡ mẫu nhỏ nhất (minimum sample size)

Kích thước hoặc kích cỡ nhỏ nhất của mẫu (3.63) được yêu cầu trong quá trình lấy mẫu (3.68) và chuẩn bị mẫu (3.66) xét từ góc độ để duy trì tính đại diện của nó

CHÚ THÍCH 1: Cỡ mẫu nhỏ nhất bằng cỡ mẫu đơn hữu hiệu (3.24) nhân với số lượng mẫu đơn và được liên kết trực tiếp với kích cỡ danh nghĩa lớn nhất (3.48).

3.45

Chất thải rắn đô thị hỗn hợp (mixed municipal solid waste)

Chất thải rắn đô thị không được phân loại tại nguồn hoặc phần còn lại của chất thải rắn đô thị sau khi phân loại tại nguồn

CHÚ THÍCH 1: Chất thải rắn đô thị là chất thải được thu gom và xử lý bởi hoặc cho đô thị. Nó thường bao gồm chất thải từ các hộ gia đình, gồm có chất thải cồng kềnh, chất thải tương tự từ kinh doanh và thương mại, các tòa nhà văn phòng, các tổ chức và doanh nghiệp nhỏ, cũng như chất thải từ sân vườn, quét đường, chất thải trong thùng rác và chất thải từ dọn vệ sinh chợ nếu được quản lý như chất thải sinh hoạt.

3.46

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

M

Nước có thể loại ra trong điều kiện cụ thể.

3.47

Giá trị nhiệt lượng thực ở thể tích không đổi (net calorific value at constant volume)

Nhiệt trị thấp (lower heating value)

Giá trị nhiệt lượng trong đó nước sinh ra từ quá trình cháy được coi là ở trạng thái hơi.

3.48

Kích cỡ danh nghĩa lớn nhất (nominal top size), d95

Kích cỡ nhỏ nhất của lỗ sàng dùng để xác định phân bổ cỡ hạt (3.53) của nhiên liệu thu hồi dạng rắn (3.75) mà ít nhất 95 % khối lượng của tổng vật liệu lọt qua sàng.

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

Chất thải không nguy hại (non-hazardous waste)

Chất thải (3.89) không phải là chất thải nguy hại (3.35).

3.50

Nhận dạng quang học (optical recognition)

Nhận dạng hạt vật liệu bằng cảm biến quang học.

3.51

Hạt quá cỡ (oversize particle)

Hạt vượt quá cỡ hạt cụ thể.

CHỨ THÍCH 1: Định nghĩa về hạt quá cỡ phụ thuộc vào ứng dụng và được xác định giữa nhà sản xuất (3.60) và người sử dụng.

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

Khối lượng riêng (particle density)

Khối lượng riêng của một hạt đơn.

CHÚ THÍCH 1: Bao gồm các lỗ rỗng bên trong hạt.

[NGUỒN: ISO 16559:2014, 4.148].

3.53

Phân bố cỡ hạt (particle size distribution)

Tỷ lệ các cỡ hạt khác nhau trong nhiên liệu rắn.

3.54

Các bên (party)

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

3.55

Điểm tiếp nhận (point of acceptance)

Điểm tiếp nhận nguyên liệu thô (point of raw material acceptance)

Điểm cuối cùng mà chất thải không nguy hại (3.49) có thể được xác định là đáp ứng mô tả nguyên liệu thô đã quy định trước khi xác định liệu nó có đáp ứng các yêu cầu về nhiên liệu thu hồi dạng rắn (3.75) theo TCVN 14279 (ISO 21640) hay không.

CHÚ THÍCH 1: nguyên liệu thô dự kiến có thể được xác định theo các đặc trưng đã được thỏa thuận giữa các bên kinh doanh hoặc vận hành.

CHÚ THÍCH 2: Điểm tiếp nhận có thể là nơi lưu giữ nguyên liệu thô trước khi tiếp nhận (ví dụ trước khi bắt đầu xử lý) đối với nhiên liệu thu hồi dạng rắn khi có thỏa thuận rõ ràng giữa nhà cung cấp nguyên liệu thô và người sử dụng.

CHÚ THÍCH 3: Tham khảo Hình 1.

3.56

Điểm giao hàng (point of delivery)

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

CHÚ THÍCH 1: Nhiều nhiên liệu thu hồi dạng rắn cần được xử lý bằng cách này hay cách khác. Ví dụ về xử lý tiếp theo bao gồm đập (3.15), nghiền (3.42), trộn hợp và phối trộn với các nhiên liệu hoặc vật liệu khác, chẳng hạn như chất phụ gia.

CHÚ THÍCH 2: Tham khảo Hình 1.

3.57

Độ chụm (precision)

Mức độ gần nhau giữa các kết quả đo/thử nghiệm độc lập thu được trong các điều kiện quy định.

3.58

Chất thải được xử lý sơ bộ (pre-treated waste)

Chất thải (3.89) đã được xử lý để phù hợp hơn cho việc thu hồi hoặc thải bỏ.

[NGUỒN: EN 13193:2000, 5.2.7],

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

Lấy mẫu xác suất (probabilistic sampling)

Việc lấy mẫu (3.68) được tiến hành theo nguyên tắc lấy mẫu thống kê.

3.60

Nhà sản xuất (producer)

Tổ chức hoặc đơn vị chịu trách nhiệm sản xuất nhiên liệu thu hồi dạng rắn (3.75)

CHÚ THÍCH 1: nhà sản xuất cũng có thể là nhà cung cấp nhiên liệu.

CHÚ THÍCH 2: nhà sản xuất có thể không trực tiếp sản xuất hoặc xử lý chất thải không nguy hại (3.49) thành nhiên liệu thu hồi dạng rắn, nhưng có thể nhận vật liệu phù hợp với yêu cầu về vật liệu và đáp ứng các tiêu chí tối thiểu của TCVN 14279 (ISO 21640).

[NGUỒN: ISO 16559:2014, 4.157, được sửa đổi - "Nhiên liệu thu dạng hồi dạng rắn" đã thay thế cho "nhiên liệu", loại bỏ Chú thích 1 và thêm Chú thích 2.].

3.61

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

Phân tích nhiên liệu rắn được báo cáo về tổng lượng tro (3.3), tổng độ ẩm, chất dễ bay hơi (3.88) và lượng cacbon cố định, được xác định tại các điều kiện cụ thể.

3.62

Thành phần góp phần tạo tro đã được loại bỏ (removed ash contributor), rac

Vật liệu trơ thô (như kim loại, thủy tinh, đá, ngói, v.v...) được loại bỏ khỏi mẫu đã sấy khô trước khi chuẩn bị, để tránh làm hỏng thiết bị chuẩn bị.

3.63

Mẫu (sample)

Lượng vật liệu, được lấy từ một lượng lớn hơn để xác định chất lượng

CHÚ THÍCH 1: Xem thêm mẫu đơn (3.39).

CHỨ THÍCH 2: Để hiểu chi tiết hơn về các phương pháp lấy mẫu nhiên liệu thu hồi dạng rắn, tham khảo ISO 21645.

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

3.64

Phân tách mẫu theo khối lượng (sample division by mass)

Giảm khối lượng của mẫu (3.63) hoặc mẫu con (3.82).

3.65

Phân tách mẫu theo kích cỡ (sample division by size)

Giảm kích cỡ của mẫu (3.63) hoặc mẫu con (3.82).

3.66

Chuẩn bị mẫu (sample preparation)

Thực hiện hành động để có được mẫu đại diện cho phòng thí nghiệm hoặc phần mẫu thử (3.83) từ mẫu (3.63) ban đầu như khi nhận (3.2).

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

Giảm cỡ mẫu (sample size reduction)

Giảm kích cỡ danh nghĩa lớn nhất (3.48) của mẫu (3.63) hoặc mẫu con (3.82).

3.68

Lấy mẫu (sampling)

Quá trình rút ra hoặc tạo ra một mẫu (3.63).

3.69

Biểu mẫu lấy mẫu (sampling form)

Bản ghi được sử dụng trong quá trình lấy mẫu (3.68) để ghi lại dữ liệu về cách thức thực hiện việc lấy mẫu. [NGUỒN: ISO 16559:2014, 4.174],

3.70

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

Quy trình đã được thiết lập để thu thập, rút ra, lưu trữ, vận chuyển và chuẩn bị các phần được lấy ra khỏi tập hợp dưới dạng mẫu (3.63).

[NGUỒN: ISO 16559:2014 4.175],

3.71

Thu gom riêng biệt (separate collection)

Thu gom từ các luồng chất thải đã được phân loại tại nguồn.

3.72

Hệ số hình dạng (shape factor)

Hệ số hiệu chỉnh cỡ mẫu nhỏ nhất nếu các hạt trong lô (3.40) không có hình dạng bình thường (ví dụ hình cầu hoặc hình khối).

3.73

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

Giảm cỡ hạt cơ học bằng cách xé, cắt hoặc bằng các cách khác.

[NGUỒN: EN 13965-2:2010, 3.46, được sửa đổi — "xử lý" đã được thay thế bằng "giảm".].

3.74

Nhiên liệu sinh học rắn (solid biofuel)

Nhiên liệu rắn được sản xuất trực tiếp hoặc gián tiếp từ sinh khối (3.7).

[NGUỒN: ISO 16559:2014, 4.187].

3.75

Nhiên liệu thu hồi dạng rắn (solid recovered fuel),

SRF

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

CHÚ THÍCH 1: Một số thuật ngữ được sử dụng để mô tả nhiên liệu từ chất thải có thể (nhưng không phải luôn luôn) đủ tiêu chuẩn làm nhiên liệu thu hồi dạng rắn. Ví dụ, nhiên liệu phế phẩm, nhiên liệu ép từ giấy và nhựa phế phẩm, nhiên liệu chất thải, phân đoạn các mảnh vụn nhẹ, bùn thải, gỗ hết hạn sử dụng, nhiên liệu bao gồm chất thải rắn đô thị, chất thải công nghiệp, chất thải thương mại, chất thải xây dựng và phá dỡ, chất thải động vật (ví dụ như đồ ăn từ thịt và xương).

CHÚ THÍCH 2: Định nghĩa này không xem xét đến giá trị của chất thải.

CHÚ THÍCH 3: Vật liệu đầu vào là nguy hại hay không nguy hại được xác định thông qua các quy định hiện hành, hoặc bằng cách phân loại nhiên liệu thông qua các phụ lục trong Công ước Basel về Kiểm soát vận chuyển xuyên biên giới và việc tiêu hủy chúng.

3.76

Quy định kỹ thuật của nhiên liệu thu hồi dạng rắn (specification of solid recovered fuel)

Danh mục các tính chất đặc trưng của nhiên liệu thu hồi dạng rắn (3.75).

3.77

Lô tĩnh (static lot)

Lô (3.40) không dịch chuyển trong quá trình lấy mẫu (3.68), hoặc được vận chuyển bằng băng tải hoặc hệ thống vận chuyển khác.

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

Mẫu phân tầng (stratified sample)

Mẫu (3.63) được hợp thành từ các mẫu đơn (3.39) được lấy từ các phần con (tầng) xác định của tập hợp gốc.

3.79

Mẫu tùy ý phân tầng (stratified arbitrary sample)

Mẫu phân tầng (3.78) được tạo thành bởi các mẫu đơn (3.39) được lấy tùy ý trong mỗi tầng.

3.80

Mẫu ngẫu nhiên phân tầng (stratified ranom sample)

Mẫu phân tầng (3.78) tạo thành từ các mẫu đơn (3.39) được lấy ngẫu nhiên trong mỗi tầng.

3.81

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

Phần của lô (3.40) cần có kết quả thử nghiệm.

[NGUỒN: ISO 16559:2014 4.197, đã sửa đổi — "phần - part" đã thay thế cho "phần chia nhỏ- portion".].

3.82

Mẫu con (sub-sample)

Phần chia nhỏ của mẫu (3.63).

CHÚ THÍCH 1: Mẫu con thu được bằng các quy trình, trong đó các hạng mục cần quan tâm có phân bố ngẫu nhiên theo phần có kích cỡ bằng hoặc không bằng nhau.

CHÚ THÍCH 2: Mẫu con có thể là phần chia nhỏ của mẫu thu được bằng cách lựa chọn hoặc chia nhỏ bản thân mẫu, hoặc là mẫu cuối cùng của quá trình chuẩn bị mẫu nhiều giai đoạn.

3.83

Phần mẫu thử (test portion)

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

3.84

Mẫu thử (test sample)

Mẫu cho phòng thí nghiệm sau khi đã được phòng thí nghiệm này chuẩn bị phù hợp.

[NGUỒN: ISO 16559:2014,4.203],

3.85

Hàm lượng cacbon tổng (total carbon)

Lượng cacbon có trong vật liệu ở dạng cacbon hữu cơ, vô cơ và nguyên tố.

3.86

Lấy mẫu hai giai đoạn (two-stage sampling)

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

3.87

Phần dưới sàng (under-screen traction)

Phần vật liệu lọt qua sàng.

3.88

Chất dễ bay hơi (volatile matter),

VM

Khối lượng hao hụt sau khi trừ đi lượng ẩm (3.46), khi nhiên liệu được gia nhiệt không tiếp xúc với không khí ở các điều kiện quy định.

3.89

Chất thải (waste)

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

CHÚ THÍCH 1: Có thể áp dụng các quy định hiện hành.

CHÚ THÍCH 2: Công ước Basel về kiểm soát việc vận chuyển xuyên biên giới các chất thải nguy hại và việc tiêu hủy chúng cung cấp cho người dùng khả năng xác định liệu một vật liệu có được coi là chất thải nguy hại (3.35) hay chất thải không nguy hại (3.49) hay không. Bằng cách tuân theo các yêu cầu và phụ lục của công ước, cùng với các quy định hiện hành, những người vận hành cần hiểu rõ sự khác biệt giữa các loại chất thải khác nhau.

[NGUỒN: Công ước Basel về kiểm soát vận chuyển xuyên biên giới và xử lý chất thải nguy hại, 2019, đã sửa đổi - "chất thải" đã bị xóa ngay từ đầu câu và "được tiêu hủy - disposed " đã được thay thế bằng "vứt bỏ - discard ". Đã thêm “Ghi chú cho đề mục”.].

 

Phụ lục A

(tham khảo)

Thuật ngữ được nhóm theo cách sử dụng điển hình

Thuật ngữ chung

3.12 Phân loại nhiên liệu thu hồi dạng rắn

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

3.29 Mục đích làm năng lượng

3.35 Chất thải nguy hại

3.45 Chất thải rắn đô thị hỗn hợp

3.49 Chất thải không nguy hại

3.55 Điểm tiếp nhận

3.56 Điểm giao hàng

3.58 Chất thải được xử lý sơ bộ

3.60 Nhà sản xuất

3.74 Nhiên liệu sinh học rắn

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

3.76 Quy định kỹ thuật của nhiên liệu thu hồi dạng rắn

3.89 Chất thải

Loại nhiên liệu, hình thức giao dịch

3.6 Kiện

3.7 Sinh khối

3.11 Mảnh

3.30 Hạt mịn

3.31 Bụi xơ

3.58 Chất thải được xử lý sơ bộ

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

3.75 Nhiên liệu thu hồi dạng rắn

3.89 Chất thải

Quy trình

3.15 Đập

3.18 Dòng chảy giọt

3.19 Sấy khô

3.26 Tách kim loại màu bằng điện từ

3.32 Tách phần

3.38 Sự đồng nhất hóa

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

3.50 Nhận dạng quang học

3.68 Lấy mẫu

3.71 Thu gom riêng biệt

3.73 Băm nhỏ

Tính chất hóa học

3.10 Giá trị nhiệt lượng (Nhiệt trị)

3.14 Hợp phần

3.28 Mật độ năng lượng

3.34 Giá trị nhiệt lượng toàn phần

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

3.47 Giá trị nhiệt lượng thực ở thể tích không đổi (Nhiệt trị thấp)

3.61 Phân tích gần đúng

3.85 Hàm lượng cacbon tổng

3.88 Chất dễ bay hơi

Tính chất vật lý

3.3 Tro

3.4 Đặc tính nóng chảy của tro (Trạng thái nóng chảy của tro)

3.5 Nhiệt độ hình cầu của tro

3.8 Bắc cầu (Tạo vòm)

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

3.14 Hợp phần

3.41 Độ bền cơ học

3.36 Tính không đồng nhất

3.37 Tính đồng nhất

3.48 Kích cỡ danh nghĩa lớn nhất

3.51 Hạt quá cỡ

3.52 Khối lượng riêng

3.53 Phân bố cỡ hạt

3.87 Phần dưới sàng

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

3.1 Mẫu phân tích

3.2 Như khi nhận

3.13 Thành phần

3.17 Hệ số phân bố

3.20 Khô (Trạng thái khô)

3.21 Không có tro khô (Trạng thái không có tro khô)

3.22 Chất khô

3.23 Mẫu lặp

3.24 Cỡ mẫu đơn hữu hiệu

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

3.32 Tách phần

3.33 Lỗi cơ bản

3.36 Tính không đồng nhất

3.37 Tính đồng nhất

3.39 Mẫu đơn

3.40 Lô

3.43 Cỡ mẫu đơn nhỏ nhất

3.44 Cỡ mẫu nhỏ nhất

3.57 Độ chụm

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

3.63 Mẫu

3.64 Phân tách mẫu theo khối lượng

3.65 Phân tách mẫu theo kích cỡ

3.66 Chuẩn bị mẫu

3.67 Giảm cỡ mẫu

3.68 Lấy mẫu

3.69 Biểu mẫu lấy mẫu

3.70 Kế hoạch lấy mẫu

3.72 Hệ số hình dạng

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

3.78 Mẫu phân tầng

3.79 Mẫu tùy ý phân tầng

3.80 Mẫu ngẫu nhiên phân tầng

3.81 Lô nhỏ

3.82 Mẫu con

3.83 Phần mẫu thử

3.84 Mẫu thử

3.86 Lấy mẫu hai giai đoạn

3.87 Phần dưới sàng

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Văn bản này chưa cập nhật nội dung Tiếng Anh

Bạn Chưa Đăng Nhập Thành Viên!


Vì chưa Đăng Nhập nên Bạn chỉ xem được Thuộc tính của văn bản.
Bạn chưa xem được Hiệu lực của Văn bản, Văn bản liên quan, Văn bản thay thế, Văn bản gốc, Văn bản tiếng Anh,...


Nếu chưa là Thành Viên, mời Bạn Đăng ký Thành viên tại đây


Bạn Chưa Đăng Nhập Thành Viên!


Vì chưa Đăng Nhập nên Bạn chỉ xem được Thuộc tính của văn bản.
Bạn chưa xem được Hiệu lực của Văn bản, Văn bản liên quan, Văn bản thay thế, Văn bản gốc, Văn bản tiếng Anh,...


Nếu chưa là Thành Viên, mời Bạn Đăng ký Thành viên tại đây


Bạn Chưa Đăng Nhập Thành Viên!


Vì chưa Đăng Nhập nên Bạn chỉ xem được Thuộc tính của văn bản.
Bạn chưa xem được Hiệu lực của Văn bản, Văn bản liên quan, Văn bản thay thế, Văn bản gốc, Văn bản tiếng Anh,...


Nếu chưa là Thành Viên, mời Bạn Đăng ký Thành viên tại đây


Bạn Chưa Đăng Nhập Thành Viên!


Vì chưa Đăng Nhập nên Bạn chỉ xem được Thuộc tính của văn bản.
Bạn chưa xem được Hiệu lực của Văn bản, Văn bản liên quan, Văn bản thay thế, Văn bản gốc, Văn bản tiếng Anh,...


Nếu chưa là Thành Viên, mời Bạn Đăng ký Thành viên tại đây


Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 14278:2025 (ISO 21637:2020) về Nhiên liệu thu hồi dạng rắn - Từ vựng

Bạn Chưa Đăng Nhập Thành Viên!


Vì chưa Đăng Nhập nên Bạn chỉ xem được Thuộc tính của văn bản.
Bạn chưa xem được Hiệu lực của Văn bản, Văn bản liên quan, Văn bản thay thế, Văn bản gốc, Văn bản tiếng Anh,...


Nếu chưa là Thành Viên, mời Bạn Đăng ký Thành viên tại đây


Văn bản liên quan

114

DMCA.com Protection Status
IP: 35.198.113.100