TIÊU CHUẨN QUỐC
GIA
TCVN
14414:2025
ASTM D7566-24d
NHIÊN
LIỆU HÀNG KHÔNG BỀN VỮNG (SAF) - NHIÊN LIỆU TUỐC BIN HÀNG KHÔNG CÓ CHỨA
HYDROCACBON TỔNG HỢP - QUY ĐỊNH KỸ THUẬT
Standard
specification for aviation turbine fuel containing
synthesized hydrocarbons
MỤC LỤC
Lời nói đầu
Lời giới thiệu
1 Phạm vi áp dụng
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
3 Yêu cầu chung
4 Thuật ngữ, định nghĩa
4.1 Định nghĩa
4.2 Định nghĩa các thuật ngữ
cụ thể đối với tiêu chuẩn này
5 Phân loại
6 Vật liệu và sản xuất
7 Các yêu cầu chi tiết
8 Tay nghề, hoàn thiện và ngoại quan
9 Lấy mẫu
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
11 Phương pháp thử
Phụ lục A (Quy định) Quy định kỹ thuật đối
với các thành phần phối trộn tổng hợp
A.1 Kerosin gốc parafin tổng
hợp bằng quá trình chế biến hydro Fisher-Tropsch
A.2 Kerosin gốc parafin tổng
hợp từ este và axit béo chế biến hydro
A.3 Iso-parafin tổng
hợp từ đường lên men chế biến hydro
A.4 Kerosin tổng hợp với
các hợp chất thơm đi từ quá trình alkyl hóa các hợp chất thơm nhẹ có nguồn gốc phi dầu
mỏ
A.5 Kerosin gốc parafin tổng
hợp Ancol-to- Jet (ATJ-SPK)
A.6 Kerosin tổng hợp từ
quá trình chuyền hỏa thủy nhiệt các este axit béo và axit béo
A.7 Kerosin gốc parafin tổng
hợp từ hydrocacbon, este và axit béo chế biến hydro
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Phụ lục B (Tham khảo) Thông tin bổ sung
đối với nhiên liệu tuốc bin hàng không có chứa hydrocacbon tổng hợp
B.1 Đặc tính của nhiên liệu
tuốc bin hàng không
B.2 Các thông tin bổ sung
đối với nhiên liệu tuốc bin hàng không có chứa hydrocacbon tổng hợp
B.3 Quản lý tính toàn vẹn
của sản phẩm
Thư mục tài liệu tham khảo
Lời nói đầu
TCVN 14414:2025 được xây dựng trên cơ
sở hoàn toàn tương đương với ASTM D7566-24d Standard specification for
aviation turbine fuel containing synthesized hydrocarbons, với sự cho phép
của ASTM quốc tế, 100 Barr Harbor Drive, West Conshohocken, PA 19428, USA. Tiêu
chuẩn ASTM D7566-24d thuộc bản quyền của ASTM quốc tế.
TCVN 14414:2025 do Ban kỹ thuật
tiêu chuẩn quốc gia TCVN/TC28 Sản phẩm dầu mỏ và chất bôi trơn biên soạn,
Viện Tiêu chuẩn Chất lượng Việt Nam đề nghị, Ủy ban Tiêu chuẩn Đo lường Chất lượng
thẩm định, Bộ Khoa học và Công nghệ công bố.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
TCVN 14414:2025 được xây dựng trên cơ sở
chấp nhận hoàn toàn tương đương với ASTM D7566-24d, có những thay đổi về biên tập
cho phép như sau:
ASTM D7566-24d
TCVN 14414:2025
Phụ lục (Quy định)
Phụ lục A (Quy định)
A1
A.1
A2
A.2
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
A.3
A4
A.4
A5
A.5
A6
A.6
A7
A.7
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
A.8
Bảng A1.1, Bảng A1.2
Bảng A.1.1, Bảng A.1.2
Bảng A2.1, Bảng A2.2
Bảng A.2.1, Bảng A.2.2
Bảng A3.1, Bảng A3.2
Bảng A.3.1, Bảng A.3.2
Bảng A4.1, Bảng A4.2
Bảng A.4.1, Bảng A.4.2
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Bảng A.5.1, Bảng A.5.2
Bảng A6.1, Bảng A6.2
Bảng A.6.1, Bảng A.6.2
Bảng A7.1, Bảng A7.2
Bảng A.7.1, Bảng A.7.2
Bảng A8.1, Bảng A8.2
Bảng A.8.1, Bảng A.8.2
Phụ lục (Tham khảo)
Phụ lục B (Tham khảo)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
B.1
X1.1 - X1.15
B.1.1 - B.1.15
X.2
B.2
X2.1 - X2.3
B.2.1 - B.2.3
X.3
B.3
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
B.3.1 - B.3.3
Hình X2.1
Hình B.1
NHIÊN LIỆU HÀNG
KHÔNG BỀN VỮNG (SAF) - NHIÊN LIỆU TUỐC BIN HÀNG KHÔNG CÓ CHỨA HYDROCACBON TỔNG
HỢP - QUY ĐỊNH KỸ THUẬT
Standard
specification for aviation turbine fuel
containing synthesized hydrocarbons
1 Phạm vi áp dụng
1.1 Tiêu chuẩn này quy định
yêu cầu kỹ thuật đối với nhiên liệu tuốc bin hàng không có chứa các thành phần
phối trộn thông thường và thành phần phối trộn tổng hợp.
1.2. Tham khảo B.2 về mô tả
mở rộng quy trình sản xuất và phối trộn các thành phần phối trộn tổng hợp.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
1.3.1. Nhiên liệu tuốc bin
hàng không được sản xuất, chứng nhận và đưa ra thị trường đáp ứng tất cả các
yêu cầu tại Bảng 1 của tiêu chuẩn này thì đáp ứng các yêu cầu của ASTM D1655 và
được coi là nhiên liệu tuốc bin ASTM D1655. Thử nghiệm lặp lại là không cần thiết;
dữ liệu về sự phù hợp có thể dùng cho cả hai tiêu chuẩn TCVN 14414 (ASTM D7566)
và ASTM D1655. Sau khi nhiên liệu đã đưa ra thị trường với các quy định kỹ thuật
của TCVN 14414 (ASTM D7566) thì các yêu cầu đặc thù của tiêu chuẩn này không
còn được áp dụng nữa: mọi chứng nhận lại đều phải được thực hiện theo quy định
kỹ thuật tại Bảng 1 của ASTM D1655.
1.3.2 Bất kỳ địa điểm
nào diễn ra quá trình phối trộn các thành phần phối trộn tổng hợp quy định
tại A.1 (FT SPK), A.2 (HEFA SPK), A.3 (SIP), A.4 Kerosin gốc parafin tổng hợp cộng
với chất thơm (SPK/A), A.5 (ATJ), A.6 Nhiên liệu phản lực thủy nhiệt xúc tác
(CHJ), A.7 (HC-HEFA SPK) hoặc A.8 (ATJ-SKA) với nhiên liệu ASTM D1655 (có thể
có chứa toàn bộ hoặc một phần nhiên liệu có nguồn gốc từ nhiên liệu TCVN 14414
(ASTM D7566)) hoặc với các thành phần phối trộn thông thường sẽ được coi là nơi
xuất xứ lô hàng. Trong trường hợp đó, tất cả các yêu cầu của Bảng 1 của TCVN
14414 (ASTM D7566) đều được áp dụng và phải được đánh giá. Các chương trình kiểm
tra sự phù hợp dạng rút gọn thường được sử dụng để đảm bảo chất lượng vận chuyển
là không đầy đủ. Nhiên liệu phải được coi là nhiên liệu tuốc bin ASTM D1655 sau
khi chứng nhận và đưa ra thị trường như mô tả trong 1.3.1.
1.3.3 Khi nhiên liệu được
tái chỉ định là nhiên liệu tuốc bin hàng không ASTM D1655, nhiên liệu có thể được
tồn chứa, vận chuyển, bảo quản và sử dụng theo cùng cách tương đương nhiên liệu
tuốc bin hàng không ASTM D1655 tinh chế.
1.4 Tiêu chuẩn này xác định
các yêu cầu về tính chất tối thiểu đối với nhiên liệu tuốc bin hàng không có chứa
hydrocacbon tổng hợp và liệt kê các chất phụ gia được chấp nhận để sử dụng trong
động cơ và tàu bay dân dụng. TCVN 14414 (ASTM D7566) hướng đến các ứng dụng dân
dụng và được duy trì như vậy, nhưng có thể được áp dụng cho quân đội, chính phủ
hoặc các mục đích sử dụng chuyên biệt khác.
1.5 Tiêu chuẩn này có thể
được sử dụng làm tiêu chuẩn để mô tả chất lượng nhiên liệu tuốc bin hàng không
từ khi sản xuất đến khi tra nạp cho tàu bay. Tuy nhiên, tiêu chuẩn này không
xác định các quy trình và thử nghiệm đảm bảo chất lượng cần thiết để đảm bảo
nhiên liệu trong hệ thống phân phối tiếp tục tuân thủ tiêu chuẩn này sau khi chứng
nhận theo lô. Các quy trình như vậy được xác định ở những nơi khác, ví dụ như
trong ICAO 9977, Tiêu chuẩn EI/JIG 1530, JIG 1, JIG 2, API 1543, API 1595 và
ATA-103 và Tài liệu hướng dẫn của IATA về Quản lý nhiên liệu hàng không bền vững.
1.6 Tiêu chuẩn này không
bao gồm tất cả các loại nhiên liệu đáp ứng yêu cầu cho động cơ tuốc bin hàng
không. Một số thiết bị hoặc điều kiện sử dụng nhất định có thể cho phép phạm vi
đặc tính rộng hơn hoặc yêu cầu phạm vi đặc tính hẹp hơn so với phạm vi được thể
hiện trong tiêu chuẩn này.
1.7 Mặc dù nhiên liệu tuốc
bin hàng không được quy định trong Bảng 1 của tiêu chuẩn này có thể được sử dụng trong
các ứng dụng khác ngoài động cơ tuốc bin hàng không, nhưng các yêu cầu đối với
các ứng dụng khác đó chưa được xem xét khi xây dựng tiêu chuẩn này.
1.8 Các thành phần phối trộn
tổng hợp và hỗn hợp các thành phần phối trộn tổng hợp với nhiên liệu có nguồn gốc
từ dầu mỏ thông thường trong tiêu chuẩn này đã được đánh giá và phê duyệt theo
các nguyên tắc được thiết lập trong ASTM D4054.
1.9 Các giá trị được nêu
theo đơn vị SI được coi là tiêu chuẩn.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
2 Tài liệu viện dẫn
Các tài liệu viện dẫn sau là cần thiết
khi áp dụng tiêu chuẩn này. Đối với các tài liệu viện dẫn có ghi năm công bố
thì áp dụng bản được nêu. Đối với các tài liệu viện dẫn không ghi năm công bố thì
áp dụng phiên bản mới nhất, bao gồm cả bản sửa đổi (nếu có).
TCVN 2685 (ASTM D3227) Xăng, dầu hỏa,
nhiên liệu tuốc bin hàng không và nhiên liệu chưng cất - Xác định lưu huỳnh
(thiol mercaptan) (phương pháp chuẩn độ điện thế)
TCVN 2693 (ASTM D 93) về Sản phẩm dầu
mỏ - Phương pháp xác định điểm chớp cháy bằng thiết bị thử cốc kín
Pensky-Martens
TCVN 2694 (ASTM D130) Sản phẩm dầu mỏ
- Phương pháp phát hiện độ ăn mòn đồng theo độ xỉn của tấm đồng
TCVN 2698 (ASTM D86) Sản phẩm dầu mỏ
- Phương pháp xác định thành phần cất ở áp suất khí quyển
TCVN 2708 (ASTM D1266) Sản phẩm dầu mỏ
- Phương pháp xác định hàm lượng lưu huỳnh (Phương pháp đốt đèn)
TCVN 3171 (ASTM D445) Sản phẩm dầu mỏ
lỏng và không trong suốt - Phương pháp xác định độ nhớt động học (tính toán độ
nhớt động lực)
TCVN 3172 (ASTM D4294) Dầu mỏ và sản
phẩm dầu mỏ - Phương pháp xác định lưu huỳnh bằng phổ huỳnh quang tán xạ năng
lượng tia X
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
TCVN 6593 (ASTM D381) Nhiên liệu lỏng
- Phương pháp xác định hàm lượng nhựa thực tế - Phương pháp bay hơi
TCVN 6594 (ASTM D1298) Dầu thô và sản
phẩm dầu mỏ dạng lỏng - Phương pháp xác định khối lượng riêng, khối lượng riêng
tương đối (tỷ trọng) hoặc trọng lượng API - Phương pháp tỷ trọng kế
TCVN 6608 (ASTM D3828) Sản phẩm dầu mỏ
- Phương pháp xác định điểm chớp cháy cốc kín bằng thiết bị thử có kích thước
nhỏ
TCVN 6609 (ASTM D2624) Nhiên liệu
chưng cất và nhiên liệu hàng không - Phương pháp xác định độ dẫn điện
TCVN 6701 (ASTM D2622) Sản phẩm dầu mỏ
- Phương pháp xác định hàm lượng lưu huỳnh bằng phổ tia X
TCVN 6777 (ASTM D4057) Dầu mỏ và sản
phẩm dầu mỏ - Phương pháp lấy mẫu thủ công
TCVN 7170 (ASTM D2386) Nhiên liệu
hàng không - Phương pháp xác định điểm băng
TCVN 7272 (ASTM D3948) Nhiên liệu tuốc
bin hàng không - Phương pháp xác định trị số tách nước bằng máy đo loại xách
tay (Separometer)
TCVN 7330 (ASTM D1319) Sản phẩm dầu mỏ
dạng lỏng - Phương pháp xác định hydrocacbon bằng hấp phụ chỉ thị huỳnh quang
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
TCVN 7419 (ASTM D3242) Nhiên liệu tuốc
bin hàng không - Phương pháp xác định axit tổng
TCVN 7485 (ASTM D56) Sản phẩm dầu mỏ
- Phương pháp xác định điểm chớp cháy bằng thiết bị thử cốc kín Tag
TCVN 7486 (ASTM D4952) Sản phẩm dầu mỏ
- Phương pháp phân tích định tính hợp chất lưu huỳnh hoạt tính trong nhiên liệu
và dung môi (Doctor test)
TCVN 7760 (ASTM D5453) Hydrocacbon nhẹ,
nhiên liệu động cơ đánh lửa, nhiên liệu động cơ điêzen, dầu động cơ - Phương
pháp xác định tổng lưu huỳnh bằng huỳnh quang tử ngoại
TCVN 7989 (ASTM D1840) Nhiên liệu tuốc
bin hàng không - Xác định hydrocacbon naphtalen - Phương pháp quang phổ tử ngoại
TCVN 8314 (ASTM D4052) Sản phẩm dầu mỏ
dạng lỏng - Xác định khối lượng riêng và khối lượng riêng tương đối bằng máy đo
kỹ thuật số
TCVN 8316 (ASTM D4625) Nhiên liệu
chưng cất trung bình - (Phương pháp xác định độ ổn định khi tồn trữ ở 43 °C (110
°F)
TCVN 11585 (ASTM D2887) Sản phẩm dầu
mỏ - Xác định dải sôi của phân đoạn dầu mỏ bằng phương pháp sắc ký khí
TCVN 12920 (ASTM D2425) Nhiên liệu
chưng cất trung bình - Xác định các loại hydrocacbon bằng phương pháp khối phổ
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
TCVN 14400 (ASTM D3338/D3338M) Nhiên
liệu hàng không - Phương pháp tính nhiệt trị cháy thực
TCVN 14401 (ASTM D5001) Nhiên liệu tuốc
bin hàng không - Phương pháp đánh giá độ bôi trơn bằng thiết bị đánh giá độ bôi
trơn viên bi trên xy lanh (BOCLE)
TCVN 14402 (ASTM D5452) Nhiên liệu
hàng không - Xác định tạp chất dạng hạt trong nhiên liệu hàng không bằng phương
pháp lọc trong phòng thí nghiệm
TCVN 14403 (ASTM D5972) Nhiên liệu
hàng không - Xác định điểm băng (Phương pháp chuyển pha tự động)
ASTM D1655 Standard specification for
aviation turbine fuels (Quy định kỹ thuật đối với nhiên liệu tuốc bin hàng
không)
ASTM D2276 Standard test method for
particulate contaminant in aviation fuel by line sampling (Phương pháp xác định
tạp chất dạng hạt trong nhiên liệu hàng không bằng cách lấy mẫu đường ống)
ASTM D2710 Test method for bromine
index of petroleum hydrocarbons by electrometric titration (Phương pháp xác định
chỉ số brom của hydrocacbon dầu mỏ bằng chuẩn độ điện thế)
ASTM D2892 Standard test method for
distillation of crude petroleum (15-Theoretical plate column) (Phương pháp thử
đối với phần cất dầu thô (Cột đĩa lý thuyết 15))
ASTM D3240 Standard test method for
undissolved water in aviation turbine fuels (Phương pháp xác định nước không
hòa tan trong nhiên liệu tuốc bin hàng không)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
ASTM D4054 Practice for evaluation of
new aviation turbine fuels and fuel additives (Quy trình đánh giá nhiên liệu tuốc
bin hàng không và phụ gia nhiên liệu tuốc bin hàng không loại mới)
ASTM D4171 Standard Specification for
fuel system icing inhibitors (Quy định kỹ thuật đối với chất ức chế đóng băng
nhiên liệu)
ASTM D4175 Terminology relating to
petroleum products, liquid fuels, and lubricants (Thuật ngữ liên quan đến sản
phẩm dầu mỏ, nhiên liệu dạng lỏng và chất bôi trơn)
ASTM D4176 Standard test method for
free water and particulate contamination in distillate fuels (Visual inspection
procedures) (Phương pháp xác định nước tự do và tạp chất dạng hạt trong nhiên
liệu chưng cất (Quy trình kiểm tra trực quan))
ASTM D4306 Practice for aviation fuel
sample containers for tests affected by trace contamination (Quy trình chuẩn bị
các bình chứa mẫu nhiên liệu hàng không cho các phép thử bị ảnh hưởng bởi ô nhiễm
vết)
ASTM D4529 Standard test method for
estimation of net heat of combustion of aviation fuels (Phương pháp xác định
nhiệt trị cháy thực của nhiên liệu hàng không)
ASTM D4629 Test method for trace
nitrogen in liquid hydrocarbons by syringe/inlet oxidative combustion and
chemiluminescence detection (Phương pháp xác định hàm lượng nitơ dạng vết trong hydrocacbon
lỏng bằng phương pháp đốt oxy hóa đầu vào/bơm tiêm và detector quang hóa)
ASTM D4809 Standard test method for
heat of combustion of liquid hydrocarbon fuels by bomb calorimeter (Precision
method) [Phương pháp xác định nhiệt lượng cháy của hydrocacbon lỏng bằng nhiệt
lượng kế dạng bom (Phương pháp độ chụm)]
ASTM D4865 Standard guide for
generation and dissipation of static electricity in petroleum fuel systems (Hướng
dẫn chuẩn về việc tạo ra và tiêu tán tĩnh điện trong hệ thống nhiên liệu dầu mỏ)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
ASTM D5291 Test methods for
instrumental determination of carbon, hydrogen, and nitrogen in petroleum
productsand lubricants (Xác định hàm lượng cacbon, hydro và nitơ trong sản phẩm
dầu mỏ và chất bôi trơn bằng phương pháp thiết bị)
ASTM D6469 Standard guide for
microbial contamination in fuels and fuel systems (Hướng dẫn chuẩn về ô nhiễm
vi sinh trong nhiên liệu và hệ thống nhiên liệu)
ASTM D6866 Standard test methods for
determining the biobased content of solid, liquid, and gaseous samples using
radiocarbon analysis (Phương pháp xác định hàm lượng sinh học của các mẫu rắn,
lỏng và khí bằng cách sử dụng phân tích cacbon phóng xạ)
ASTM D7042 Standard test method for
dynamic viscosity and density of liquids by Stabinger viscometer (and the
calculation of kinematic viscosity) [Phương pháp xác định độ nhớt động lực và khối
lượng riêng của chất lỏng bằng máy đo độ nhớt stabiger (và tính toán độ nhớt động
học)]
ASTM D7111 Test method for
determination of trace elements in middle distillate fuels by inductively coupled
plasma atomic emission spectrometry (ICP-AES) (Phương pháp xác định các nguyên
tố vết trong nhiên liệu chưng cất trung bình bằng phép đo phổ phát xạ nguyên tử
plasma cặp cảm ứng)
ASTM D7153 Standard test method for
freezing point of aviation fuels (Automatic laser method) (Xác định điểm băng của
nhiên liệu hàng không - Phương pháp laze tự động)
ASTM D7154 Standard test method for
freezing point of aviation fuels (Automatic fibre optical method) (Xác định điểm
băng của nhiên liệu hàng không - Phương pháp sợi quang tự động)
ASTM D7236 Test method for flash
point by small scale closed cup tester (Ramp method) [Phương pháp xác định điểm
chớp cháy bằng thiết bị thử cốc kín thang nhỏ (phương pháp Ramp)]
ASTM D7344 Test method for
distillation of petroleum products and liquid fuels at atmospheric pressure
(Mini method) [Phương pháp xác định thành phần cất của sản phẩm dầu mỏ và nhiên
liệu dạng lỏng tại áp suất môi trường (Phương pháp Mini)]
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
ASTM D7359 Test method for total
fluorine, chlorine and sulfur in aromatic hydrocarbons and their mixtures by
oxidative pyrohydrolytic combustion followed by ion chromatography detection (Combustion
Ion
Chromatography-CIC) [Xác định tổng flo, clo và lưu huỳnh
trong hydrocacbon thơm và hỗn hợp của chúng bằng phương pháp đốt nhiệt phân oxy
hóa, sau đó phát hiện bằng sắc ký ion (Sắc ký ion đốt cháy - CIC)]
ASTM D7524 Standard test method for
determination of static dissipater additives (SDA) in aviation turbine fuel and
middle distillate fuels - high performance liquid chromatograph (HPLC) method -
(Phương pháp xác định phụ gia phân tán tĩnh (SDA) trong nhiên liệu tuabin hàng
không và nhiên liệu chưng cất trung gian - Phương pháp sắc ký lỏng hiệu năng
cao (HPLC))
ASTM D7945 Test method for
determination of dynamic viscosity and derived kinematic viscosity of liquids
by constant pressure viscometer (Phương pháp xác định độ nhớt động lực và độ nhớt
động học dẫn xuất của chất lỏng bằng máy đo độ nhớt áp suất không đổi)
ASTM D7974 Test method for
determination of farnesane, saturated hydrocarbons, and hexahydrofarnesol
content of synthesized iso-paraffins (SIP) fuel for blending with jet fuel by
gas chromatography [Xác định hàm lượng farnesane, hydrocarbon bão hòa và
hexahydrofarnesol của nhiên liệu iso-parafin tổng hợp (SIP) để phối trộn với
nhiên liệu phản lực bằng phương pháp sắc ký khí]
ASTM D8148 Standard test method for
spectroscopic determination of haze in fuels (Phương pháp xác định độ đục trong
nhiên liệu bằng quang phổ)
ASTM D8267 Test method for determination
of total aromatic, monoaromatic and diaromatic content of aviation turbine
fuels using gas chromatography with vacuum ultraviolet absorption spectroscopy detection
(GC-VUV) [Xác định tổng hàm lượng chất thơm, hàm lượng chất thơm đơn vòng và hàm
lượng chất thơm hai vòng của nhiên liệu tuốc bin hàng không bằng phương pháp sắc
ký khí với detector quang phổ hấp thụ tia tử ngoại chân không (GC-VUV)]
ASTM D8305 Test method for
determination of total aromatic hydrocarbons and total polynulear aromatic hydrocarbons
in aviation turbine fuels and other kerosene range fuels by supercritical fluid
chromatography (Xác định tổng hàm lượng hydrocacbon thơm và tổng hydrocacbon
thơm đa nhân trong nhiên liệu tuốc bin hàng không và nhiên liệu có dải kerosin
khác bằng phương pháp sắc ký lỏng siêu tới hạn)
ASTM E29 Practical for using
significant digits in test data to determine conformance with specification (Thực
hành sử dụng con số có nghĩa trong dữ liệu thử nghiệm để xác định sự
phù hợp với quy định kỹ thuật)
IP 12 Determinaiton of specific energy (Xác định
nhiệt trị riêng)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
IP 30 Detection of mercaptans,
hydrogen sulfide, elemental sulfur and peroxides - Doctor test method (Phát hiện
mercaptan, hydro sulfua, lưu huỳnh nguyên tố và peroxit - Phương pháp thử nghiệm
Doctor)
IP 71 Petroleum products -
Transparent and opaque liquids - Determination of kinematic viscosity and calculation
of dynamic viscosity (Sản phẩm dầu mỏ - Chất lỏng trong suốt và không trong suốt
- Phương pháp xác định độ nhớt và tính toán độ nhớt động học)
IP 123 Petroleum products -
Determination of distilation characteristics at atmospheric pressure (Sản phẩm
dầu mỏ - Phương pháp xác định thành phần cất tại áp suất khí quyển)
IP 154 Petroleum products -
Corrosiveness to copper - Copper strip test (Sản phẩm dầu mỏ - Ăn mòn đồng -
Phép thử tấm đồng)
IP 156 Determination of hydrocarbon
types in petroleum products - Fluorescent indicator adsorption method (Xác định
loại hydrocacbon trong sản phẩm dầu mỏ - Phương pháp hấp phụ chỉ thị huỳnh
quang)
IP 160 Crude petroleum and liquid
petroleum products - Laboratory determination of density - Hydrometer method (Sản
phẩm dầu mỏ dạng lỏng và dầu thô - Xác định khối lượng riêng trong phòng thử
nghiệm - Phương pháp hydrometer)
IP 170 Petroleum products and other
liquids - Determination of flash point - Abel closed cup method (Sản phẩm dầu mỏ
và chất lỏng khác - Xác định điểm chớp cháy - Phương pháp cốc kín Abel)
IP 216 Particulate contaminant in
aviation fuel (Tạp chất dạng hạt trong nhiên liệu hàng không)
IP 299 Determination of bromine index
- Electrometric titration method (Xác định chỉ số brom - Phương pháp chuẩn độ
điện thế)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
IP 336 Petroleum products - Determination
of sulphur content - Energy-dispersive-X-Ray fluorescence method (Sản phẩm dầu
mỏ - Xác định lưu huỳnh - Phương pháp phổ huỳnh quang tán xạ năng lượng tia-X)
IP 342 Petroleum products -
Determination of thiol (mercaptan) sulfur in light and middle distillate fuels
- Potentiometric method (Sản phẩm dầu mỏ - Xác định lưu huỳnh mercaptan trong
nhiên liệu chưng cất nhẹ và trung bình - Phương pháp điện thế)
IP 354 Determination of the acid
number of aviation turbine fuels - Colour-indicator titration method (Xác định
trị số axít của nhiên liệu tuốc bin hàng không - Phương pháp chuẩn độ bằng chỉ
thị màu)
IP 365 Crude petroleum and petroleum
products - Determination of density - Oscillating U-tube method (Sản phẩm dầu mỏ và dầu thô
-Xác định khối lượng riêng - Phương pháp dao động ống chữ U)
IP 379 Determination of organically
bound trace nitrogen - Oxidative combustion and chemiluminescence method (Xác định
hàm lượng nitơ hữu cơ liên kết vết - Phương pháp đốt cháy oxy hóa và phát quang
hóa học)
IP 406 Petroleum products -
Determination of boiling range distribution by gas chromatography (Sản phẩm dầu
mỏ - Phương pháp xác định dải sôi bằng sắc ký khí)
IP 423 Determination of particulate
contaminant in aviation turbine fuels by laboratory filtration (Xác định tạp chất
dạng hạt trong nhiên liệu tuốc bin hàng không bằng phương pháp lọc trong phòng thí
nghiệm)
IP 435 Determination of the freezing
point of aviation turbine fuels by the automated phase transition method (Xác định
điểm băng của nhiên liệu tuốc bin hàng không bằng phương pháp chuyển pha tự động)
IP 436 Determination of aromatic
hydrocarbon types in aviation fuels and petroleum distillates - High performance
liquid chromatography with refractive index detection (Xác định hydrocacbon
thơm trong nhiên liệu hàng không và các sản phẩm chưng cất dầu mỏ - Phương pháp
sắc ký lỏng cao áp phát hiện bằng chỉ số khúc xạ)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
IP 475 Petroleum liquids - Manual
sampling (Chất lỏng dầu mỏ - Lấy mẫu thủ công)
IP 523 Determination of flash point -
Rapid equilibrium closed cup method (Xác định điểm chớp cháy - Phương pháp cốc
kín cân bằng nhanh)
IP 528 Determination of the freezing
point of aviation turbine fuels - Automated fibre optic method (Xác định điểm
băng của nhiên liệu tuốc bin hàng không - Phương pháp sợi quang tự động)
IP 529 Determination of the freezing
point of aviation fuels - Automatic laser method (Xác định điểm băng của nhiên
liệu hàng không - Phương pháp laze tự động)
IP 534 Determination of flash point -
Small scale closed cup Ramp method (Xác định điểm chớp cháy - Phương pháp Ramp
cốc kín thang đo nhỏ)
IP 540 Determination of existent gum
content of aviation turbine fuel - Jet evaporation method (Xác định hàm lượng
nhựa thực tế của nhiên liệu tuốc bin hàng không - Phương pháp bay hơi)
IP 585 Determination of fatty acid
methyl esters (FAME), derived from bio-diesel fuel, in aviation turbine fuel -
GC-MS with selective ion monitoring/scan detection method [Phương
pháp xác định hàm lượng metyl este axit béo (FAME), dẫn xuất từ nhiên liệu điê
zen sinh học, trong nhiên liệu tuốc bin hàng không - GC-MS với phương pháp phát
hiện kiểm soát/quét ion chọn lọc]
IP 590 Determination of fatty acid
methyl esters (FAME) in aviation turbine fuel - HPLC evaporative
light scattering detector method [Xác định hàm lượng metyl este axit béo (FAME)
trong nhiên liệu tuốc bin hàng không - Phương pháp detector tán xạ ánh sáng bay
hơi HPLC]
IP 598 Petroleum products -
Determination of the smoke point of kerosine, manual and automated method (Sản
phẩm dầu mỏ - Xác định chiều cao ngọn lửa không khói của kerosin, phương pháp thủ
công và tự động)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
EI/JIG 1530 Quality assurance
requirements for the manufacture, storage and distribution of aviation fuel to
airports (Tiêu chuẩn công nghiệp Anh quốc EI/JIG 1530 Yêu cầu đảm bảo chất lượng
cho sản xuất, tồn chứa và phân phối nhiên liệu hàng không đến các sân bay)
EI 1583 Laboratory tests and minimum
performance levels for aviation fuel filter monitors (Các thử nghiệm trong
phòng thí nghiệm và mức hiệu suất tối thiểu cho kiểm soát bộ lọc nhiên liệu
hàng không
API 1543 Documentation, monitoring
and laboratory testing of aviation fuel during shipment from refinery to
airport (Tài liệu, giám sát và thử nghiệm nhiên liệu hàng không trong quá trình
giao hàng từ nhà máy lọc dầu đến cảng hàng không)
API 1595 Design, construction,
operation, maintenance, and inspection of aviation pre-airfield storage
terminals (Thiết kế, xây dựng, vận hành, bảo trì và kiểm tra giám sát các kho đầu
nguồn, kho trung chuyển tồn chứa nhiên liệu hàng không)
JIG 1 Aviation fuel quality controls
& operating standards for into-plane fuelling services (Tiêu chuẩn về kiểm
soát chất lượng nhiên liệu hàng không và thực hiện dịch vụ tra nạp nhiên liệu
cho tàu bay)
JIG 2 Aviation fuel quality control
& operating standards for airport depots and hydrants (Tiêu chuẩn kiểm soát
chất lượng & vận hành nhiên liệu hàng không cho các kho sân bay và các hệ
thống tra nạp ngầm)
3 Yêu cầu chung
3.1 Trừ khi có quy định
khác, tiêu chuẩn này quy định các chỉ tiêu bắt buộc của nhiên liệu tuốc bin hàng
không có chứa hydrocacbon tổng hợp tại thời điểm và địa điểm xuất xứ lô hàng.
4 Thuật ngữ, định
nghĩa
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
4.1.1 Tiêu chuẩn này áp dụng
các thuật ngữ định nghĩa nêu trong ASTM D4175.
4.1.2
Hydrocacbon thông thường (Conventional
hydrocarbons)
Hydrocacbon có nguồn gốc từ các nguồn
thông thường sau: dầu thô, các condensat khí thiên nhiên dạng lỏng, dầu nặng, dầu
đá phiến và cát dầu.
4.2 Định nghĩa các
thuật ngữ cụ thể đối với tiêu chuẩn này
4.2.1
Kerosin tổng hợp Ancol-to-Jet có chất
thơm
(Alcohol-to-jet synthetic kerosene with aromatics)
ATJ-SKA
Thành phần phối trộn tổng hợp bắt đầu từ
ancol được sản xuất bằng cách tách nước ban đầu, sau đó bán sản phẩm được chia
làm hai dòng với một dòng trải qua bước chế biến là oligome hóa, hydro hóa và
chưng cất phân đoạn và dòng còn lại bao gồm aromat hóa và chưng cất phân đoạn, sau
đó cả hai dòng được phối trộn với nhau.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Kerosin gốc parafin tổng hợp
Ancol-to-Jet
(Alcohol-to-jet synthetic paraffinic kerosene)
ATJ-SPK
Kerosin gốc parafin tổng hợp bắt đầu từ
ancol hoặc olefin được chế biến qua các bước sau: loại nước (chỉ áp dụng cho
nguyên liệu đầu vào là ancol), oligome hóa, hydro hóa và phân đoạn hóa (A.5).
4.2.3
Xuất xứ lô hàng/Điểm khởi tạo lô hàng (batch
origination)
Điểm sản xuất lô hàng nhiên liệu được chứng
nhận đáp ứng theo TCVN 14414 (ASTM D7566).
4.2.4
Thành phần phối trộn thông thường (conventional
blending component)
Dòng phối trộn có nguồn gốc từ
hydrocarbon thông thường.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Chế biến hydro (hydroprocessed)
Xử lý hóa học thông thường trong đó
hydro phản ứng với các hợp chất hữu cơ khi có chất xúc tác để loại bỏ tạp chất
như oxy, lưu huỳnh, nitơ; để bão hòa hydrocacbon không bão hòa; hoặc để thay đổi
cấu trúc phân tử của các phân tử hydrocacbon.
4.2.6
Vật liệu ngẫu nhiên đã xác định (identified
incidental materials)
Các hóa chất và các hỗn hợp có hàm lượng
được xác định giới hạn trên trong quy định kỹ thuật của nhiên liệu hàng không
nhưng không phải là chất phụ gia được phê duyệt.
4.2.7
Phương pháp đo lường (metrological
method)
Phương pháp định lượng cặn trong ống sử
dụng kỹ thuật đo độ dày cặn dựa trên quang học và kỹ thuật lập bản đồ được mô tả
trong các phụ lục ASTM D3241.
4.2.8
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
CHJ
Thành phần phối trộn tổng hợp bao gồm chủ
yếu là n-parafin, cycloparafin, isoparafin và chất thơm.
4.2.9
Hydrocacbon tổng hợp (synthesized
hydrocarbons)
Các hydrocacbon có nguồn gốc từ các nguồn
thay thế như than, khí thiên nhiên, sinh khối, axit béo và este của axit béo và
chất béo cùng với dầu đã hydro hóa được chế biến bằng các quá trình như khí
hóa, tổng hợp Fischer-Tropsch, chuyển hóa thủy nhiệt và chế biến hydro.
4.2.10
Iso-parafin tổng hợp (synthesized
iso-paraffins)
SIP
Thành phần phối trộn tổng hợp bao gồm chủ
yếu là các iso-parafin.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Kerosin gốc parafin tổng hợp (synthesized
paraffinic kerosine)
SPK
Thành phần phối trộn tổng hợp bao gồm chủ
yếu là các iso-parafin, n-parafin và cycloparafin.
4.2.11.1 Vật liệu vết được phép
có mặt miễn sao chúng là các thành phần thường có trong nhiên liệu phản lực loại
chế biến hydro, chúng bao gồm nhưng không giới hạn các chất hữu cơ vết, hợp chất
nitơ, nước, không khí hòa tan, v.v...
4.2.12
Kerosin gốc parafin tổng hợp từ
hydrocacbon, este và axit béo qua chế biến hydro (synthesized
paraffinic kerosine from hydroprocessed hydrocarbons, esters and fatty acids)
HC-HEFA SPK
Thành phần phối trộn tổng hợp bao gồm
các hydrocacbon có nguồn gốc sinh học cùng axit béo tự do và este axit béo (ví
dụ, este metyl axit béo) đã được hydro hóa để bão hòa các phân tử hydrocacbon
và loại bỏ về cơ bản toàn bộ oxy.
4.2.13
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
SPK/A
Thành phần phối trộn tổng hợp bao gồm
kerosin gốc parafin tổng hợp (SPK) đã được thêm hợp chất thơm tổng hợp.
4.2.14
Thành phần phối trộn tổng hợp (synthetic
blending component)
Hydrocacbon tổng hợp đáp ứng các yêu cầu
của một trong các phụ lục, từ A.1 đến A.8.
5 Phân loại
5.1 Có hai loại nhiên liệu
tuốc bin hàng không như sau:
5.1.1 Jet A và Jet A-1: Sản
phẩm chưng cất có điểm chớp cháy
tương đối cao thuộc loại kerosin.
5.2 Jet A và Jet A-1 đại diện
cho hai loại nhiên liệu kerosin khác nhau về điểm băng. Các loại khác sẽ được
nhận diện phù hợp.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
6.1 Nhiên liệu tuốc bin
hàng không, trừ khi được xác định khác trong tiêu chuẩn này, phải bao gồm các hỗn
hợp thành phần hoặc nhiên liệu sau:
6.1.1 Các thành phần phối trộn
thông thường hoặc nhiên liệu Jet A hoặc Jet A-1 được chứng nhận theo ASTM D1655
và thành phần phối trộn tổng hợp nêu trong A.1 với thể tích lên đến 50 %.
6.1.2 Các thành phần phối trộn
thông thường hoặc nhiên liệu Jet A hoặc Jet A-1 được chứng nhận theo ASTM D1655
và thành phần phối trộn tổng hợp
nêu trong A.2 với thể tích lên đến 50 %.
CHÚ THÍCH 1: Khả năng thêm 50 % thành phần
phối trộn A.1 hoặc A.2 (SPK) vào Jet A hoặc Jet A-1 cũng bị hạn chế bởi các
tính chất vật lý của nhiên liệu mà nó được phối trộn. Thực tế đã chỉ ra rằng khối
lượng riêng hoặc hàm lượng chất thơm hoặc cả hai của nhiên liệu tinh chế thường
giới hạn lượng SPK có thể được thêm vào hỗn hợp cuối cùng xuống dưới 50 %.
6.1.3 Các thành phần phối trộn
thông thường hoặc nhiên liệu Jet A hoặc Jet A-1 được chứng nhận theo ASTM D1655
và thành phần phối trộn tổng hợp nêu trong A.3 với thể tích lên đến 10 %.
CHÚ THÍCH 2: Khả năng thêm 10 % thành phần
phối trộn A.3 (SIP) vào Jet A hoặc Jet A-1 cũng có thể bị hạn chế bởi các tính
chất vật lý của nhiên liệu mà nó được phối trộn. Trong những trường hợp cực
đoan, độ nhớt của nhiên liệu tinh chế có thể hạn chế lượng SIP có thể được thêm
vào hỗn hợp cuối cùng xuống dưới 10 %.
6.1.4 Các thành phần phối trộn
thông thường hoặc nhiên liệu Jet A hoặc Jet A-1 được chứng nhận theo ASTM D1655
và thành phần phối trộn tổng hợp nêu trong A.4 với thể tích lên đến 50 %.
CHÚ THÍCH 3: Khả năng thêm 50 % thành phần
phối trộn A.4 (SPK/A) vào Jet A hoặc Jet A-1 cũng có thể bị hạn chế bởi các
tính chất vật lý của nhiên liệu được phối trộn. Khối lượng riêng hoặc hàm lượng
chất thơm, hoặc cả hai, của nhiên liệu tinh chế có thể giới hạn lượng SPK/A được
thêm vào hỗn hợp cuối cùng xuống dưới 50 %.
6.1.5 Các thành phần phối trộn
thông thường hoặc nhiên liệu Jet A hoặc Jet A-1 được chứng nhận theo ASTM D1655
và thành phần phối trộn tổng hợp nêu trong A.5 với thể tích lên đến 50 %.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
6.1.7 Các thành phần phối trộn
thông thường hoặc nhiên liệu Jet A hoặc Jet A-1 được chứng nhận theo ASTM D1655
và thành phần phối trộn tổng hợp nêu trong A.7 với thể tích lên đến 10 %.
6.1.8 Các thành phần phối trộn
thông thường hoặc nhiên liệu Jet A hoặc Jet A-1 được chứng nhận theo ASTM D1655
và thành phần phối trộn tổng hợp nêu trong A.8 với thể tích lên đến 50 %.
6.2 Nhiên liệu được sử dụng
trong động cơ và tàu bay đã có chứng nhận thì cuối cùng cũng cần phải lấy chứng
nhận phê duyệt bởi cơ quan chuyên trách sau khi nộp bằng chứng chính thức cho
cơ quan này như một phần của chương trình chứng nhận loại cho kiểu tàu bay và động
cơ đó. Các phụ gia được sử dụng làm chất bổ sung cho nhiên liệu được phê duyệt
cũng phải được phê duyệt tương tự trên cơ sở riêng lẻ (xem B.1.2.4).
6.3 Phụ gia - Chỉ những phụ
gia được ngành hàng không (bao gồm cả cơ quan chứng nhận tàu bay) phê duyệt mới
được phép có trong nhiên liệu mà tàu bay được vận hành. Các phụ gia được phê
duyệt sử dụng trong nhiên liệu phản lực TCVN 14414 (ASTM D7566) được nêu trong
Bảng 1 và Bảng 2. Chúng có thể được sử dụng trong phạm vi giới hạn nồng độ được
nêu trong các bảng này và chịu mọi hạn chế mô tả trong các chú thích của bảng.
6.4 Liên quan đến yêu cầu
kiểm soát phụ gia chế biến trong sản xuất nhiên liệu phản lực, xem B.3.
6.5 Từ điểm sản xuất đến
điểm phối trộn để đáp ứng quy định kỹ thuật của tiêu chuẩn này, thành phần phối
trộn tổng hợp phải được quản lý, kiểm soát, bảo quản và vận chuyển theo cùng
cách với nhiên liệu phản lực thành phẩm để duy trì tính toàn vẹn của sản phẩm,
cần phải quản lý phù hợp các thay đổi tại các địa điểm sản xuất, phân phối
và tồn chứa để duy trì tính toàn vẹn của sản phẩm (xem B.3).
Bảng 1 - Yêu cầu
chi tiết đối với nhiên liệu tuốc bin hàng không có chứa hydrocacbon tổng hợpA
Đặc tính
Jet A hoặc Jet
A-1
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
1. THÀNH PHẦN
1.1. Axit tổng, mg KOH/g
Max
0,10
TCVN 7419
(ASTM D3242)/IP 354
1.2. Chất thơm:
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Phải đáp ứng một trong các yêu cầu
sau:
1.2.1. Chất thơm, % thể tích
8C,D đến 25
TCVN 7330
(ASTM D1319) hoặc IP 156,E ASTM D8267 hoặc ASTM D8305F
hoặc
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
8,4C,D đến 26,5
TCVN 12921
(ASTM D6379)/IP 436
1.3. Lưu huỳnh, mercaptan,G % khối
lượng
Max
0,003
TCVN 2685
(ASTM D3227)/IP 342
1.4. Lưu huỳnh tổng, % khối lượng
Max
0,30
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
2. ĐẶC TÍNH BAY HƠI
2.1. Thành phần cất
TCVN 2698
(ASTM D86),H TCVN 11585
(ASTM D2887)/IP 406,I ASTM D7344,J,K ASTM D7345,J
IP 123H
- Nhiệt độ chưng cất, °C:
Nhiệt độ thu hồi 10 % thể tích (T10)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
205
Nhiệt độ thu hồi 50 % thể tích (T50)
Báo cáo
Nhiệt độ thu hồi 90 % thể tích (T90)
Báo cáo
Điểm sôi cuối
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
300
T50 trừ T10
Min D,L
15
T90 trừ T10
Min D,L
40
- Cặn chưng cất, %
Max
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
- Hao hụt, %.
Max
1,5
2.2. Điểm chớp cháy, °C
Min
38M
TCVN 7485
(ASTM D56), TCVN 6608
(ASTM D3828),N ASTM D7236,N IP 170,N IP 523,N
IP 534N
2.3. Khối lượng riêng ở 15 °C, kg/m3
775 đến 840
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
3. ĐẶC TÍNH CHẢY
Điểm băng, °C
Max
Jet A° -40
Jet A-1° -47
TCVN 14403
(ASTM D5972)/IP 435, ASTM D7153/IP 529, ASTM D7154 hoăc IP
528, hoặc TCVN 7170 (ASTM D2386)/IP 16
4. ĐỘ NHỚT
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
1. Yêu cầu sau phải được đáp ứng đối với
nhiên liệu phản lực bán tổng hợp có chứa các thành phần tổng hợp A.1 hoặc
A.4 được phối trộn tương ứng theo 6.1.1 hoặc 6.1.4:
Max
8,0
Độ nhớt ở -20 °C, mm2/sP
TCVN 3171
(ASTM D445) hoăc IP 71, Điều 1, ASTM D7042,Q
ASTM D7945
Hoặc
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Độ nhớt ở -20 °C, mm2/sP
Max
8,0
TCVN 3171
(ASTM D445) hoặc IP 71, Điều 1, ASTM D7042,Q ASTM D7975
Hoặc
3. Yêu cầu sau phải được đáp ứng đối với
nhiên liệu phản lực bán tổng hợp có chứa các thành phần tổng hợp A.2, hoặc
A.3, hoặc A.6, hoặc A.7, hoặc A.8 được phối trộn tương ứng theo 6.1.2, hoặc 6.1.3,
hoặc 6.1.6, hoặc 6.1.7, hoặc 6.1.8:
Độ nhớt ở -20 °C, mm2/sP
Max
8,0
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
và
Độ nhớt ở -40 °C, mm2/sP
Max
12,0
TCVN 3171
(ASTM D445)R hoặc IP 71, Điều 1,R ASTM D7042,Q
ASTM D7975
Hoặc
4. Yêu cầu sau phải được đáp ứng đối với
nhiên liệu phản lực bán tổng hợp có chứa các thành phần tổng hợp A.5 được phối
trộn với thể tích lớn hơn 30 % theo 6.1.5:
Độ nhớt ở -20 °C, mm2/sP
Max
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
TCVN 3171
(ASTM D445) hoặc IP 71, Điều 1, ASTM D7042,Q
ASTM D7945
và
Độ nhớt ở -40 °c, mm2/sp
Max
12,0
TCVN 3171
(ASTM D445)R hoặc IP 71, Điều 1,R ASTM D7042,Q
ASTM D7945
5. ĐẶC TÍNH BÔI
TRƠN
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Độ bôi trơnS, mm
Max
0,85
TCVN 14401
(ASTM D5001)
6. ĐẶC TÍNH CHÁY
Nhiệt trị cháy thực, MJ/kg
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
42,8T
ASTM D4529, TCVN 14400
(ASTM D3338), ASTM D4809 hoặc IP 12
Một trong các yêu cầu sau phải đáp ứng:
(1) Chiều cao ngọn lửa không khói, mm,
Min
25,0
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
hoặc
(2) Chiều cao ngọn lửa không khói, mm
Min
18,0
TCVN 7418
(ASTM D1322)/IP 598
và Naphtalen, % thể tích
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
3,0
TCVN 7989
(ASTM D1840) hoặc ASTM D8305U
7. ĐẶC TÍNH ĂN MÒN
Ăn mòn mảnh đồng, 2 h tại 100 °C
Max
Loại 1
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
8. ĐỘ ỔN ĐỊNH
NHIỆTV
2,5 h tại nhiệt độ kiểm soát là 260 °C,
phút
Chênh lệch áp qua màng lọc, mm Hg
Max
25
ASTM D3241W/IP
323W
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
(1) Phụ lục A1 VTR, mã màu VTR
Nhỏ hơn 3
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
(2) Phụ lục A2 ITR hoặc Phụ lục A3
ETR, hoặc Phụ lục A4 MWETR, trung bình trên diện tích 2,5 mm2, nm
Max
85
9. TẠP CHẤT
- Hàm lượng nhựa thực tế, mg/100mL.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
7
TCVN 6593
(ASTM D381), IP 540
- Trị số tách nước MSEP,S mức
TCVN 7272
(ASTM D3948)
Nhiên liệu không có phụ gia dẫn điện
Min
85
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Nhiên liệu có phụ gia dẫn điện
Min
70
10. PHỤ GIA
Độ dẫn điện, pS/m
Xem 6.3Y
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
A Để phù hợp
các kết quả thử nghiệm theo các yêu cầu của Bảng 1, xem 7.3.
B Các phương
pháp thử được nêu trong bảng này được đề cập trong Điều 11. Các phương pháp
thử
trọng
tài được in đậm, nếu áp dụng.
C Hàm lượng chất
thơm tối thiểu là dựa trên kinh nghiệm hiện tại với các hỗn hợp đã được phê
duyệt của các thành phần phối trộn tổng hợp với nhiên liệu có nguồn gốc từ dầu
mỏ thông thường và các mức đó được thiết lập từ những gì điển hình cho nhiên
liệu phản lực tinh chế. Nghiên cứu đang được tiến hành về nhu cầu thực tế đối
với chất thơm.
D Tiêu chí về
chất thơm tối thiểu và độ dốc chưng cất chỉ áp dụng cho nhiên liệu tuốc bin
hàng không có chứa hydrocarbon tổng hợp được sản xuất theo tiêu chuẩn này và
không áp dụng cho nhiên liệu tuốc bin hàng không thông thường được sản xuất
theo ASTM D1655. Một số lô nhiên liệu tuốc bin hàng không được sản xuất theo
ASTM D1655 có thể không đáp ứng tiêu chí về chất thơm tối thiểu và độ dốc
chưng cất được quy định trong Bảng 1 của tiêu chuẩn này.
E Khi phân
tích nhiên liệu tuốc bin hàng không theo TCVN 7330 (ASTM D1319) hoặc IP 156,
người sử dụng không cần phải báo cáo kết quả thu được khi sử dụng bất kỳ số
lô nào sau đây của gel nhuộm chỉ thị huỳnh quang: 3000000975, 3000000976,
3000000977, 3000000978, 3000000979 và 3000000980.
F Kết quả từ ASTM
D8305 sẽ được hiệu chính độ chệch bằng cách sử dụng phương trình hiệu chính độ
chệch cho tổng chất thơm trong Điều 13 (Độ chụm và Độ chệch) của ASTM D8305.
Kết quả chất thơm đã hiệu chính độ chệch cũng sẽ được sử dụng trong TCVN
14400 (ASTM D3338).
G Có thể miễn
xác định lưu huỳnh mercaptan nếu nhiên liệu được coi là ngọt theo thử nghiệm
Doctor được mô tả trong TCVN 7486 (ASTM D4952) hoặc IP 30.
H Chưng cất
nhiên liệu phản lực theo TCVN 2698 (ASTM D86) hoặc IP 123 phải được chạy ở điều
kiện Nhóm 4, trừ khi nhiệt độ ngưng tụ Nhóm 3 được sử dụng.
I Các tiêu chí về đặc tính chưng cất được quy định
theo đơn vị thang đo TCVN 2698 (ASTM D86) hoặc IP 123. Kết quả TCVN
11585 (ASTM D2887) hoặc IP 406 sẽ được chuyển đổi thành kết quả TCVN 2698
(ASTM D86) hoặc IP 123 ước tính bằng cách áp dụng tương quan trong Phụ lục D
của TCVN 11585 (ASTM D2887) hoặc Phụ lục G của IP 406 để so sánh với
các tiêu chí chưng cất được quy định. Các giới hạn về hao hụt và cặn chưng cất
cung cấp khả năng kiểm soát quy trình chưng cất trong các phương pháp TCVN
2698 (ASTM D86) và IP 123 và không áp dụng cho TCVN 11585 (ASTM D2887) hoặc
IP 406. Cặn chưng cất và hao hụt sẽ được báo cáo là
"không áp dụng" (N/A) khi báo cáo kết quả TCVN 11585 (ASTM D2887)
hoặc IP 406.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
K Dữ liệu hỗ
trợ việc đưa phương pháp luận ASTM D7344 vào hồ sơ tại Trụ sở quốc tế ASTM và
có thể lấy được bằng cách yêu cầu Báo cáo nghiên cứu RR:D02-1621 và
RR:D02-1855. Liên hệ với Dịch vụ khách hàng ASTM theo địa chỉ www.astm.org/contact.
L Các giới hạn
độ dốc chưng cất này dựa trên kinh nghiệm hiện tại với các hỗn hợp đã được
phê duyệt của các thành phần phối trộn tổng hợp với nhiên liệu có nguồn gốc từ
dầu mỏ thông thường và các giá trị này được thiết lập từ những gì điển hình
cho nhiên liệu phản lực tinh chế. Nghiên cứu đang được tiến hành về các yêu cầu
thực tế đối với độ dốc chưng cất.
M Quy định điểm
chớp cháy tối thiểu cao hơn có thể được thỏa thuận giữa người mua và nhà cung
cấp.
N So với TCVN
7485 (ASTM D56), kết quả thu được theo TCVN 2693 (ASTM D93) có thể cao hơn tới 1,5 °C; kết
quả theo IP 170, IP 534 và ASTM D7236 có thể cao hơn tới 0,5 °C; kết quả theo
ASTM D3828 (IP 523) có thể thấp hơn 0,5 °C (báo cáo nghiên cứu đang chờ nộp tại
ASTM và có tại Viện Năng lượng Hoa kỳ với tên gọi ILS2019_MMS_1).
O Các điểm băng khác có thể được thỏa
thuận giữa nhà cung cấp và người mua.
P 1 mm2/s = 1 cSt.
Q Kết quả của
ASTM D7042 sẽ được chuyển đổi thành kết quả độ nhớt động học đã hiệu chính độ
chệch bằng cách áp dụng phép hiệu chính được mô tả trong 15.4.4 của ASTM D7042.
R Điều 1 trong
TCVN 3171 (ASTM D445) hoặc IP 71 cho phép đo độ nhớt ở -40 °C, tuy nhiên các
giá trị độ chụm được xác định đến -20 °C. Dữ liệu tương quan kết quả
thử nghiệm ở -40 °C cho
TCVN 3171 (ASTM D445) và các phương pháp thử nghiệm ASTM liên quan khác được
cung cấp trong Báo cáo nghiên cứu RR: D02-1776, Đánh giá iso-Parafin tổng hợp
được sản xuất từ Đường lên men thủy phân (Nhiên liệu SIP), do TOTAL New
Energies, Amyris, Inc. và Phòng thí nghiệm nghiên cứu Không quân Hoa Kỳ
(AFRL) chuẩn bị, Phiên bản cuối cùng, tháng 2/2014.
S Tại nơi sản xuất.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
U Kết quả từ ASTM D8305 sẽ được hiệu
chính độ chệch bằng phương trình hiệu chính độ chệch cho tổng hàm lượng các hợp
chất thơm đa nhân trong Điều 13 (Độ chụm và Độ chệch) của ASTM D8305.
V Khi phân tích nhiên liệu tuốc bin hàng không
bằng ASTM D3241 hoặc IP 323, người sử dụng không cần phải báo cáo kết quả thu
được khi sử dụng thiết bị 230 Mk IV có chứa bộ lọc nhiên liệu không tiêu hao
nằm trong đường ống dẫn trên thượng nguồn so với bộ lọc sơ bộ 0,45 μm.
W Độ ổn định nhiệt ASTM D3241/IP 323 là
một thử nghiệm nhiên liệu hàng không quan trọng, kết quả của thử nghiệm này
được sử dụng để đánh giá tính phù hợp của nhiên liệu phản lực đối với việc
tuân thủ các quy định về an toàn hoạt động hàng không. Tính toàn vẹn của thử nghiệm ASTM
D3241/IP 323 yêu cầu các ống gia nhiệt (coupon thử nghiệm) phải đáp ứng các
yêu cầu tại Bảng 2 của ASTM D3241 và cho ra kết quả tương đương với các yêu cầu
của ASTM D3241 khi thử với các ống gia nhiệt do nhà sản xuất thiết bị gốc
(OEM) cung cấp. Một giao thức thử nghiệm để chứng minh tính tương đương của ống
gia nhiệt từ các nhà cung cấp khác có trong hồ sơ tại Trụ sở chính quốc tế của
ASTM và có thể lấy được bằng cách yêu cầu Báo cáo nghiên cứu RR:D02-1550. Ống gia nhiệt và
bộ lọc do OEM sản xuất (PAC, 8824 Fallbrook Drive, Houston, TX 77064) đã được
sử dụng để xây dựng ASTM D3241/IP 323. Ống gia nhiệt và bộ lọc do Falex sản
xuất (Falex Corporation, 1020 Airpark Dr., Sugar Grove, IL, 60554-9585) đã được
chứng minh là mang lại kết quả tương đương (xem ASTM D3241 để biết thông tin
tham khảo báo cáo nghiên cứu).
X Mức đóng cặn sẽ được đo bằng ASTM
D3241 Phụ lục A2 ITR hoặc Phụ lục A3 ETR hoặc Phụ lục A4 MWETR, khi có sẵn
thiết bị. Nếu thiết bị Phụ lục A2 ITR báo cáo "N/A" cho phép đo thể
tích của ống, thì kết quả sẽ không đạt và giá trị được báo cáo là >85 nm.
Đánh giá trực quan ống gia nhiệt theo phương pháp trong Phụ lục A1 của ASTM
D3241 là không cần thiết khi các kết quả đo độ dày cặn theo phương pháp của
Phụ lục A2 ITR hoặc Phụ lục A3 ETR hoặc Phụ lục A4 MWETR đã được báo cáo.
Trong trường hợp có tranh chấp giữa kết quả từ phương pháp trực quan và
phương pháp đo lường, trọng tài sẽ xem xét phương pháp Phụ lục A3 ETR nếu có,
nếu không thì sẽ xem xét các phương pháp Phụ lục A2 ITR hoặc Phụ lục A4
MWETR. Dữ liệu hỗ trợ việc đưa Phụ lục A4 MWETR vào đã được nộp tại Trụ sở
chính của ASTM Quốc tế và có thể lấy được bằng cách yêu cầu Báo cáo nghiên cứu
RR:D02-2072. Liên hệ với Dịch vụ khách hàng của ASTM theo địa chỉ www.astm.org/contact.
Y Nếu sử dụng
phụ gia dẫn điện, độ dẫn điện không được vượt quá 600 pS/m tại điểm sử dụng
nhiên liệu. Khi chất phụ gia dẫn điện được người mua chỉ định, độ dẫn điện sẽ
là 50 pS/m đến 600 pS/m theo các điều kiện tại điểm giao hàng. (1 pS/m = 1 x 10-12 Ω-1m-1).
Bảng 2 - Các
yêu cầu chi tiết đối với phụ gia trong nhiên liệu tuốc bin hàng không
Phụ gia
Liều lượng
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Phụ gia chống oxy hóaA, B
một trong các chất hoặc hỗn hợp chất
sau đây:
- 2,6 ditertiary-butyl phenol
- 2,6 ditertiary-butyl-4-metyl phenol
- 2,4 dimetyl-6-tertiary-butyl-phenol
- 2,6-ditertiary-butyl-phenol = min.
75 % và hỗn hợp tertiary và tritertiary-butyl-phenol = max. 25 %
- 2,4-dimetyl-6-tertiary-butyl-phenol
= min. 55 % và 4 metyl-2,6-ditertiary-butyl-phenol = min.15 %, phần còn lại là
hỗn hợp monometyl và dimetyl-tertiary-butyl-phenol
- 2,4-dimetyl-6-tertiary-butyl-phenol
= min. 72 % và hỗn hợp tertiary-butyl-metyl-phenol và tertiary-butyl dimetyl
phenol = max. 28 %
Max. 24,0
mg/LC
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
- N,N-disalicyliden-1,2-propan diamin
+ Pha tại lần phối trộn đầu tiên
+ Tổng nồng độ tích lũy sau khi phối
trộn lại tại hiện trường
Phụ gia ức chế đóng
băng hệ thống nhiên liệuE, F, G, H
- Dietylen Glycol Monometyl Ete (Xem
ASTM D4171 Loại III)
Max. 2,0 mg/LC,D
Max. 5,7 mg/L
Min. 0,07 %
thể tíchI
Max. 0,15 %
thể tích
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Phụ gia cải thiện
tính dẫn điệnJ, một trong các chất sau đây:
- AvGuardK SDAL
+ Pha tại lần phối trộn đầu tiên
Max. 3 mg/L
+ Tổng nồng độ tích lũy sau khi phối
trộn lại tại hiện trường
Max. 5 mg/L
- Stadis 450L,M
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Max. 3 mg/L
+ Tổng nồng độ tích lũy sau khi phối
trộn lại tại hiện trường
Max. 5 mg/L
+ Nếu nồng độ phụ gia không được biết
tại thời điểm xử lý lại, nồng độ bổ sung được giới hạn ở mức tối đa 2 mg/L
Phụ gia phát hiện rò
rỉ
- Tracer A (LDTA-A)N
Max. 1 mg/kg
Phụ gia diệt khuẩnE,O,P
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Phụ gia bảo
dưỡng và bảo quản, vận chuyển, sử dụng nhiên liệu
Phụ gia ức chế ăn
mòn/cải thiện tính bôi trơnR, một trong
các phụ gia sau:
- Innospec DCI-4AS
Max. 23 mg/L
- Nalco 5403
Max. 23 mg/L
Phụ gia kiểm soát nước
nhiễm vào nhiên liệu máy bay
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
- Kerojet Aquarius PRD 30568468T
Max. 250 ppmv
A Thành phần
hoạt tính của chất phụ gia phải đáp ứng thành phần được quy định.
B Dữ liệu hỗ
trợ đã được lưu tại Trụ sở ASTM Quốc tế và có thể lấy được bằng cách yêu cầu
Báo cáo nghiên cứu RR:002-1125. Liên hệ với Dịch vụ khách hàng ASTM theo địa
chỉ www.astm.org/contact.
C Thành phần
hoạt tính (không bao gồm khối lượng dung môi).
D Nếu nghi ngờ
nhiễm đồng, quá trình xử lý ban đầu có thể vượt quá 2,0 mg/L nhưng tổng tích
lũy phải dưới 5,7 mg/L.
E Nhà cung cấp
nhiên liệu phải khai báo số lượng và được sự đồng ý của người mua.
F Hàm lượng
DiEGME có thể được phân tích theo phương pháp quy định tại ASTM D5006.
G DiEGME không
phù hợp để sử dụng
trong các hệ thống hạ nguồn có sử dụng bộ kiểm soát lọc EI 1583, các bộ
kiểm soát lọc này thường được sử dụng tại điểm tiếp nhiên liệu cho tàu bay.
Hướng dẫn bổ sung được cung cấp trong Chương 9 của EI 1550.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
I Mức giới hạn dưới cho phép của nồng độ
FSII trong nhiên liệu phản lực là dựa trên nghiên cứu của Không quân Hoa Kỳ
như được ghi chép trong báo cáo AFRL-RQ-WP-TR-2013-0271. Một số động cơ và
tàu bay được cấp chứng nhận yêu cầu phụ gia ức chế đóng băng với nồng độ tối
thiểu cao hơn giới hạn dưới nêu trong quy định kỹ thuật này. Khi tiếp nhiên
liệu cho tàu bay, nhiên liệu phải được bổ sung thêm phụ gia với mức nồng độ
được chỉ định trong hướng dẫn sử dụng động cơ và tàu bay phù hợp.
J Nếu sử dụng
chất cải thiện độ dẫn điện, độ dẫn điện không được vượt quá 600 pS/m tại thời
điểm sử dụng nhiên liệu. Khi người mua quy định phụ gia độ dẫn điện, độ dẫn
điện phải là 50 pS/m đến 600 pS/m theo các điều kiện tại thời điểm giao hàng.
(1 pS/m = 1 x 10-12 Ω-1m-1)
K AvGuard là
nhãn hiệu của Afton Chemical
Corporation, 500 Spring Street Richmond, VA 23219. Tài liệu hỗ trợ cho phụ
gia này có trong RR:002-1861. Liên hệ với Dịch vụ khách hàng ASTM theo địa chỉ
www.astm.org/contact.
L Hàm lượng phụ
gia cải thiện tính dẫn điện có thể được xác định theo ASTM D7524.
M Stadis 450
là nhãn hiệu đã đăng ký kinh doanh bởi Innospec Inc., Innospec Manufacturing
Park, Oil Sites Road, Ellesmere Port, Cheshire, CH65 4EY, Vương quốc Anh.
N Tracer A
(LOTA-A) là nhãn hiệu đã đăng ký của Praxair Services, Inc., Tucson, AZ.
85705.
O Các phụ gia diệt khuẩn có sẵn để sử dụng
có kiểm soát. Khi sử dụng các phụ gia như vậy trong nhiên liệu, phải kiểm tra
tình trạng phê duyệt của phụ gia và các điều kiện liên quan đối với tàu bay
và động cơ cụ thể sẽ được vận hành.
P Tham khảo Sổ tay bảo dưỡng tàu bay
(AMM) để xác định xem phụ gia diệt khuẩn sau đây có được phê duyệt để sử dụng
hay không và liều lượng và cách sử dụng phù hợp.
Q Biobor JF là
nhãn hiệu đã đăng ký của Hammonds Fuel Additives, Inc., 6951 W. Little York,
Houston, TX 77040.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
S Innospec DCI-4A có sẵn tại Innospec
Inc., Innospec Manufacturing Park, Oil Sites Road, Ellesmere Port, Cheshire,
CH65 4EY, Vương quốc Anh.
T Kerojet
Aquarius có sẵn tại BASF SE, Carl-Bosch-Strasse 38, 0-67056 Ludwigshafen am
Rhein, Đức. Bất kỳ thay đổi nào về quy trình hoặc công thức đối với Kerojet
Aquarius Mã sản phẩm (PRO) là 30568468 gây mất hiệu lực dữ liệu đã đệ trình trong
Báo cáo nghiên cứu ASTM RR:002-2001 sẽ cần phải yêu cầu một PRO mới và là độc
nhất. Lưu ý rằng xét đến chức năng độc nhất của Kerojet Aquarius và nhu cầu
quản lý cẩn thận khi sử dụng, phụ gia này chỉ được sử dụng khi tuân thủ các
biện pháp kiểm soát sau: (1) Tham khảo Tài liệu về tàu bay (ví dụ: các phụ
gia được phê duyệt có trong Bảng dữ liệu chứng nhận loại (TCDS), Sổ tay bay
tàu bay (AFM), Sổ tay bảo dưỡng tàu bay (AMM), Danh sách vật liệu tiêu hao
(CML) hoặc các tài liệu liên quan khác) để biết cách sử dụng và liều lượng được
phê duyệt cho tổ hợp tàu bay/ động cơ/APU cụ thể. (2) Phụ gia được
thêm sau lần lọc cuối cùng ở lớp vỏ tàu bay. Đối với khả năng xả nhiên liệu
cho tàu bay, không để phụ gia đi qua bộ lọc EI 1581 và EI 1583. (3) Chỉ thêm theo liều
lượng tuân thủ Tài liệu về tàu bay và thông lệ khuyến nghị được nêu chi tiết
trong quy định kỹ thuật này. (4) Thông tin về trang thiết bị bảo quản, vận
chuyển, sử dụng và phun có trong Sổ tay hướng dẫn sử dụng Kerojet Aquarius và
RR:002-2001.
7 Các yêu cầu chi tiết
7.1 Các nhiên liệu tuốc bin
hàng không đều phải tuân thủ các yêu cầu được quy định trong Bảng 1 trừ khi có
chú thích khác như nêu trong 7.2, A.1, A.2, A.3, A.4, A.5, A.6, A.7 hoặc A.8,
tùy theo trường hợp nào được áp dụng.
7.2 Yêu cầu về độ nhớt của
Bảng 1 áp dụng cho từng lô nhiên liệu theo các yêu cầu sau:
7.2.1 Yêu cầu về độ nhớt ở
nhiệt độ -20 °C tối đa 8,0 mm2/s áp dụng cho từng lô nhiên liệu chứa
các thành phần phối trộn tổng hợp
quy định tại A.1 hoặc A.4 được phối trộn tương ứng với thành phần nêu tại 6.1.1
và 6.1.4.
7.2.2 Yêu cầu về độ nhớt ở
nhiệt độ -20 °C tối đa 8,0 mm2/s áp dụng cho từng lô nhiên liệu chứa
thành phần phối trộn tổng hợp
quy định tại A.5 được phối trộn với tỷ lệ không quá 30 % thể tích với thành phần
nêu tại 6.1.5.
7.2.3. Yêu cầu về độ nhớt ở
nhiệt độ -20 °C tối đa 8,0 mm2/s và yêu cầu về độ nhớt ở nhiệt độ -40
°C tối đa 12 mm2/s áp dụng cho từng lô nhiên liệu có chứa các thành
phần phối trộn tổng hợp được quy định tại A.2, A.3, A.6, A.7 hoặc A.8 được phối
trộn tương ứng với thành phần nêu tại 6.1.2, 6.1.3, 6.1.6, 6.1.7 hoặc 6.1.8.
7.2.4. Yêu cầu về độ nhớt ở
nhiệt độ -20 °C tối đa 8,0 mm2/s và yêu cầu về độ nhớt ở nhiệt độ -40
°C tối đa 12 mm2/s áp dụng cho từng lô nhiên liệu có chứa thành phần
phối trộn tổng hợp được quy định tại A.5 được phối trộn với tỷ lệ lớn hơn 30 %
thể tích với thành phần nêu tại 6.1.5.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
7.4 Các kết quả thử nghiệm
không được vượt quá giá trị tối đa hoặc nhỏ hơn giá trị tối thiểu được quy định
trong Bảng 1, Bảng A.1.1 và Bảng A.1.2, Bảng A.2.1 và Bảng A.2.2, Bảng A.3.1 và
Bảng A.3.2, Bảng A.4.1 và Bảng A.4.2, Bảng A.5.1 và Bảng A.5.2, Bảng A.6.1 và Bảng
A.6.2, Bảng A.7.1 và Bảng A.7.2, Bảng A.8.1 và Bảng A.8.2. Không xem xét đến độ
chụm của các phương pháp thử. Để xác định sự phù hợp với yêu cầu của tiêu chuẩn
kỹ thuật, áp dụng ASTM E29 để làm tròn kết quả thử nghiệm đến cùng số chữ số có
nghĩa như trong Bảng 1, Bảng A.1.1 và Bảng A.1.2, Bảng A.2.1 và Bảng A.2.2, Bảng
A.3.1 và Bảng A.3.2, Bảng A.4.1 và Bảng A.4.2, Bảng A.5.1 và Bảng A.5.2, Bảng
A.6.1 và Bảng A.6.2, Bảng A.7.1 và Bảng A 7.2, và Bảng A.8.1 và Bảng A.8.2. Khi
thực hiện nhiều lần phép xác định, phải áp dụng ASTM E29 để làm tròn kết quả trung
bình.
8 Tay nghề, hoàn thiện
và ngoại quan
8.1 Nhiên liệu tuốc bin
hàng không được quy định trong tiêu chuẩn này phải không có chứa nước chưa hòa
tan, cặn và tạp chất lơ lửng. Mùi của nhiên liệu không được gây buồn nôn hoặc
khó chịu. Nếu nhiên liệu có mùi tương tự như mùi "trứng thối", xem
B.1.12.5 để biết thêm chi tiết. Không được có chất nào có độc tính nguy hại đã
biết trong điều kiện xử lý, bảo quản, vận chuyển và sử dụng thông thường, ngoại
trừ khi tiêu chuẩn này cho phép.
9 Lấy mẫu
9.1 Do tầm quan trọng
của các quy trình lấy mẫu thích hợp trong việc thiết lập chất lượng nhiên liệu,
sử dụng các quy trình thích hợp trong TCVN 6777 (ASTM D4057) hoặc IP 475 để lấy
mẫu đại diện từ lô nhiên liệu cần thử nghiệm sự phù hợp với tiêu chuẩn kỹ thuật
để kiểm tra. Yêu cầu này được đáp ứng bằng cách sản xuất nhiên liệu dưới dạng một
lô riêng biệt sau đó thử nghiệm để kiểm tra sự tuân thủ tiêu chuẩn kỹ thuật.
Yêu cầu này không cho phép lấy trung bình các kết quả phân tích trực tuyến.
9.2 Một số đặc tính của
nhiên liệu phản lực bao gồm độ ổn định nhiệt, khả năng tách nước, độ dẫn điện
và các đặc tính khác rất nhạy cảm với nhiễm bẩn vết. Các nhiễm bẩn này có thể bắt
nguồn từ các thùng chứa mẫu. Xem ASTM D4306 về các thùng chứa mẫu được khuyến
nghị.
10 Báo cáo
10.1 Loại và số lượng báo
cáo để đảm bảo sự phù hợp với các yêu cầu của tiêu chuẩn này phải được thoả thuận
giữa người bán và người mua nhiên liệu tuốc bin hàng không.
11 Phương pháp thử
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
11.1 Các chỉ tiêu kỹ thuật
được quy định trong tiêu chuẩn này được xác định theo các phương pháp thử sau
đây
11.1.1 Khối lượng
riêng:
TCVN 6594 (ASTM D1298) hoặc IP 160 hoặc TCVN 8314 (ASTM D4052) hoặc IP 365.
11.1.2 Thành phần cất:
TCVN 2698 (ASTM D86) hoặc IP 123. Đối với Jet A và Jet A-1, có thể sử
dụng các phương pháp thay thế TCVN 11585 (ASTM D2887) hoặc IP 406, ASTM D7344
và ASTM D7345. Kết quả từ TCVN 11585 (ASTM D2887) hoặc IP 406 sẽ được báo cáo
là kết quả TCVN 2698 (ASTM D86) hoặc IP 123 ước tính bằng cách áp dụng mối
tương quan trong Phụ lục D của TCVN 11585 (ASTM D2887) hoặc Phụ lục G của IP
406. Kết quả từ ASTM D7344 và ASTM D7345 sẽ được hiệu chính độ chệch bằng cách
áp dụng các hiệu chính GRP4 trong phần độ chụm và đô chệch tương ứng của từng
phương pháp thử.
11.1.3 Điểm chớp
cháy: TCVN 7485 (ASTM D56), TCVN 6608 (ASTM D3828), ASTM D7236, IP 170,
IP 523 hoặc IP 534.
11.1.4 Điểm băng: TCVN 14403
(ASTM D5972)/IP 435, ASTM D7153/IP 529, ASTM D7154 hoặc IP 528 hoặc TCVN
7170 (ASTM D2386)/IP 16. Bất kỳ phương pháp thử nào trong số này đều có thể
được sử dụng để chứng nhận và chứng nhận lại nhiên liệu phản lực. Tuy nhiên, một
nghiên cứu liên phòng (RR: D02-1572) đánh giá khả năng của các phương pháp đánh
giá điểm băng trong việc phát hiện nhiên liệu phản lực bị nhiễm bẩn bởi nhiên
liệu điêzen đã xác định rằng TCVN 14403 (ASTM D5972)/IP 435 và ASTM D7153/IP
529 cung cấp khả năng phát hiện các thay đổi điểm băng do nhiễm bẩn nhất quán
hơn đáng kể so với TCVN 7170 (ASTM D2386)/IP 16 và ASTM D7154 hoặc IP 528. Vì vậy,
các phương pháp TCVN 14403 (ASTM D5972)/IP 435 hoặc ASTM D7153/IP 529, hoặc cả
hai được khuyến nghị sử dụng để thực hiện chứng nhận và chứng nhận lại nhiên liệu
phản lực và điều đó là dựa trên cơ sở độ tái lập và khả năng phát hiện nhiễm bẩn
chéo của các phương pháp đó báo cáo trong RR: D02-1572. Cần điều tra làm rõ
nguyên nhân dẫn đến kết quả đo điểm băng bằng các phương pháp tự động nằm ngoài
giới hạn của quy định kỹ thuật. Nhưng các kết quả như vậy sẽ không loại trừ việc
sử dụng nhiên liệu cho hàng không nếu kết quả đo điểm băng của nhiên liệu đó
theo phương pháp trọng tài vẫn nằm trong giới hạn quy định kỹ thuật của tiêu
chuẩn này.
11.1.5 Độ nhớt: TCVN
3171 (ASTM D 445) hoặc Điều 1 của IP 71, ASTM D7042 hoặc ASTM
D7945. Kết quả từ ASTM D7042 sẽ được báo cáo là kết quả độ nhớt động học đã hiệu
chính độ chệch bằng cách áp dụng hiệu chính trong 15.4.4 quy định tại ASTM
D7042, độ chệch tương đối cho nhiên liệu phản lực.
11.1.6 Nhiệt trị cháy
thực:
ASTM D4529, TCVN 14400 (ASTM D3338), ASTM D4809 hoặc IP 12.
11.1.7 Ăn mòn tấm đồng: TCVN 2694
(ASTM D130) hoặc IP 154.
11.1.8 Axit tổng: TCVN 7419
(ASTM D3242)/IP 354.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
11.1.10 Hàm lượng lưu
huỳnh mercaptan: TCVN 2685 (ASTM D3227)/IP 342.
11.1.11 Trị số tách nước
MSEP:
TCVN 7272 (ASTM D3948).
11.1.12 Hàm lượng nhựa
thực tế: TCVN 6593 (ASTM D381) hoặc IP 540. Phương pháp thử TCVN 6593 (ASTM
D381), sử dụng điều kiện vận hành tia hơi nước, là phương pháp trọng tài.
11.1.13 Độ ổn định nhiệt:
ASTM D3241/IP 323.
11.1.13.1 Khi phân tích nhiên liệu
tuốc bin hàng không theo ASTM D3241 hoặc IP 323, người sử dụng không cần phải
báo cáo kết quả nhận được khi sử dụng thiết bị 230 Mark IV có chứa bộ lọc nhiên
liệu không tiêu hao nằm trong đường ống dẫn trên thượng nguồn so với bộ lọc sơ bộ 0,45
μm.
11.1.14 Hàm lượng chất
thơm: TCVN 7330 (ASTM D1319), IP 156 hoặc ASTM D8267 hoặc TCVN 12921 (ASTM
D6379)/IP 436.
11.1.14.1 Khi phân tích nhiên liệu
tuốc bin hàng không theo TCVN 7330 (ASTM D1319) hoặc IP 156, người sử dụng
không cần phải báo cáo kết quả nhận được khi sử dụng bất kỳ số lô nào sau đây của
Gel nhuộm chỉ thị huỳnh quang: 3000000975, 3000000976, 3000000977, 3000000978, 3000000979
và 3000000980.
11.1.14.2 Kết quả từ ASTM D8305
sẽ được hiệu chính độ chệch bằng cách sử dụng phương trình hiệu chính độ chệch
cho tổng hàm lượng chất thơm trong Điều 13 (Độ chụm và Độ chệch) của ASTM
D8305.
11.1.15 Chiều cao ngọn
lửa không khói: TCVN 7418 (ASTM D1322)/IP 598.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
11.1.17 Độ dẫn điện: TCVN 6609
(ASTM D2624)/IP274.
Phụ
lục A
(Quy
định)
Quy định kỹ thuật đối với các thành phần phối trộn tổng hợp
A.1 Kerosin gốc
parafin tổng hợp bằng quá trình chế biến hydro Fisher-Tropsch
A.1.1 Phạm vi áp dụng
A.1.1.1 Phụ lục này quy định
yêu cầu kỹ thuật đối với kerosin gốc parafin tổng hợp bằng quá trình chế biến
hydro (SPK) để sử dụng làm thành phần phối trộn tổng hợp trong nhiên liệu tuốc
bin hàng không dùng cho tàu bay và động cơ dân dụng. Các quy định kỹ thuật
trong phụ lục này có thể được sử dụng để giao dịch, trao đổi bằng hợp đồng các
thành phần pha trộn tổng hợp.
A.1.1.2 Các thành phần phối trộn
tổng hợp được quy định trong phụ lục này không phù hợp để sử dụng cho động cơ
tuốc bin hàng không trừ khi chúng được phối trộn với nhiên liệu thông thường hoặc
các thành phần phối trộn thông thường theo các giới hạn được mô tả trong 6.1.1.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
A.1.2 Quy định chung
A.1.2.1 Tất cả các yêu cầu của
nội dung chính của tiêu chuẩn này đều được áp dụng ngoại trừ các nội dung được
nêu chi tiết trong phụ lục này.
A.1.3 Thuật ngữ, định
nghĩa
A.1.3.1 Định nghĩa các thuật
ngữ cụ thể cho phụ lục này:
A.1.3.1.1
Kerosin gốc parafin tổng hợp bằng quá
trình chế biến hydro Fischer-Tropsch (Fischer-Tropsch hydroprocessed
synthesized paraffinic kerosine)
FT-SPK
SPK được sản xuất từ một hoặc nhiều tiền
chất được tổng hợp bằng quá trình Fischer-Tropsch.
A.1.4 Vật liệu và sản
xuất
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
A.1.4.1.1 Parafin và olefin có
nguồn gốc từ khí tổng hợp thông qua quá trình Fischer-Tropsch (FT) sử dụng chất
xúc tác sắt hoặc coban.
A.1.4.1.2 Quá trình chế biến tiếp
theo của sản phẩm phải bao gồm các quá trình xử lý bằng hydro hydrocracking hoặc
hydroisomer hóa và dự kiến sẽ bao gồm một tổ hợp các quá trình lọc dầu thông
thường khác như trùng hợp, đồng phân hóa và phân đoạn hóa và không chỉ giới hạn
ở các quá trình này.
A.1.5 Yêu cầu chi tiết
về lô
A.1.5.1 Mỗi lô thành phần phối
trộn tổng hợp phải tuân thủ các yêu cầu được quy định trong Bảng A.1.1.
A.1.5.2 Phương pháp thử
Các chỉ tiêu kỹ thuật được liệt kê trong
phụ lục này được xác định theo các phương pháp thử sau.
A.1.5.2.1 Khối lượng
riêng:
TCVN 6594 (ASTM D1298) hoặc IP 160 hoặc TCVN 8314 (ASTM D4052) hoặc IP 365.
A.1.5.2.2 Thành phần cất: TCVN 2698
(ASTM D86)/IP 123 hoặc TCVN 11585 (ASTM D2887) hoặc IP 406 hoặc ASTM D7344 hoặc
ASTM D7345.
A.1.5.2.3. Điểm chớp cháy:
TCVN 7485 (ASTM D56), TCVN 6608 (ASTM D3828), ASTM D7236, IP 170,
IP 523 hoặc IP 534.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
A.1.5.2.5 Axit tổng: TCVN 7419
(ASTM D3242)/IP 354.
A.1.5.2.6 Độ ổn định nhiệt:
ASTM D3241/IP 323.
A.1.6 Các yêu cầu chi
tiết khác
A.1.6.1 Thành phần hỗn hợp SPK
loại chế biến hydro phải đáp ứng các yêu cầu của Bảng A.1.2. Không cần phải
phân tích từng lô SPK đã qua xử lý bằng hydro để tuân thủ Bảng A.1.2 khi đã chứng minh
được rằng sơ đồ chế biến đã được kiểm soát đầy đủ để hỗ trợ cho kỳ vọng rằng
các quy định kỹ thuật này luôn đạt yêu cầu. Ở mức tối thiểu thì các thay đổi
đáng kể trong hoạt động sản xuất phải dẫn đến việc thực hiện chứng nhận lại để
đảm bảo rằng các giới hạn của quy định kỹ thuật vẫn tiếp tục đáp ứng yêu cầu.
A.1.6.2 Phương pháp thử
Các chỉ tiêu kỹ thuật được liệt kê trong
phụ lục này được xác định theo các phương pháp thử sau.
A.1.6.2.1 Hàm lượng
cycloparafin:
TCVN 12920 (ASTM D2425).
A.1.6.2.2 Hàm lượng chất
thơm:
TCVN 12920 (ASTM D2425) hoặc ASTM D8305.
A.1.6.2.3 Hàm lượng
parafin:
TCVN 12920 (ASTM D2425).
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
A.1.6.2.5 Hàm lượng nitơ: ASTM D4629/IP
379.
A.1.6.2.6 Hàm lượng nước:
TCVN
3182 (ASTM D6304) hoặc IP 438.
A.1.6.2.7 Hàm lượng lưu
huỳnh:
TCVN 7760 (ASTM D5453) hoặc TCVN 6701 (ASTM D2622). Có thể sử dụng một
trong hai phương pháp thử này để chứng nhận và chứng nhận lại nhiên liệu phản lực.
A.1.6.2.8 Hàm lượng kim
loại:
ASTM D7111 hoặc UOP 389.
A.1.6.2.9 Hàm lượng
halogen:
ASTM D7359.
Bảng A.1.1 -
Các yêu cầu chi tiết đối với lô SPK loại chế biến hydro Fischer-TropschA
Đặc tính
FT-SPK
Phương pháp
thửB
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Axit tổng, mg KOH/g
Max
0,015
TCVN 7419
(ASTM D3242)/IP 354
ĐẶC TÍNH BAY HƠI
Thành phần cất phải đáp ứng cả hai yêu
cầu sau:
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
1. Chưng cất vật lý
Nhiệt độ chưng cất, °C
TCVN 2698
(ASTM D86)C hoặc IP 123C hoặc ASTM
D7344 hoặc ASTM D7345
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Max
1.205
Nhiệt độ thu hồi 50 % thể tích (T50)
Báo cáo
Nhiệt độ thu hồi 90 % thể tích (T90)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Điểm sôi cuối, °C
Max
300
T90 - T10
Min
225
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Max
1,5
Hao hụt, %
Max
1,5
2. Chưng cất mô phỏng
Nhiệt độ chưng cất, °C
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
TCVN 11585
(ASTM D2887)D,E hoặc IP 406
Nhiệt độ thu hồi 10 % thể tích (T10)
Báo cáo
Nhiệt độ thu hồi 20 % thể tích (T20)
Báo cáo
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Nhiệt độ thu hồi 50 % thể tích (T50)
Báo cáo
Nhiệt độ thu hồi 80 % thể tích (T80)
Báo cáo
Nhiệt độ thu hồi 90 % thể tích (T90)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Báo cáo
Điểm sôi cuối
Báo cáo
Điểm chớp cháy, °C
Min
38F
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Khối lượng riêng ở 15 °C, kg/m3
730 đến 770
TCVN 6594
(ASTM D1298) hoăc IP 160, TCVN 8314 (ASTM D4052) hoặc IP 365
Điểm băng, °C Max
Max
-40
TCVN 14403
(ASTM D5972)/IP 435, ASTM D7153/IP 529, ASTM D7154 hoăc IP
528, hoặc TCVN
7170 (ASTM D2386)/IP 16
Độ ổn định nhiệt (2,5 h tại nhiệt độ
kiểm soát)H
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Nhiệt độ, °C
Min
325I
ASTM D3241J/IP 323J
Giảm áp suất màng lọc, mm Hg
Max
25
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Đánh giá ống: Một trong các yêu cầu
sau phải đáp ứng:K
(1) Phụ lục A1 VTR, mã màu VTR
Nhỏ hơn 3
Cặn không có
màu con công hoặc màu bất thường
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Max
85
PHỤ GIA
Phụ gia chống oxy hóa, mg/LL
Min - Max
17 - 24
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
B Các phương
pháp thử được nêu trong bảng này được đề cập trong A.1.5.2. Các phương pháp
thử trọng tài được in đậm, nếu áp dụng.
C TCVN 2698 (ASTM D86) hoặc IP 123 chưng cất
nhiên liệu phản lực được chạy ở điều kiện Nhóm 4, ngoại trừ nhiệt độ ngưng tụ
Nhóm 3 được sử dụng.
D Không chuyển
các nhiệt độ được xác định theo TCVN 11585 (ASTM D2887) tương đương sang TCVN
2698 (ASTM D86). Sự tương quan được cung cấp trong Phụ lục D của TCVN 11585
(ASTM D2887) là không cần thiết phải hiệu chính đối với các thành phần phối
trộn tổng hợp nhiên liệu phản lực.
E TCVN 11585
(ASTM D2887) nhằm mục đích cung cấp dữ liệu có thể được sử dụng để xác định bất
kỳ sự thay đổi thành phần nào có thể xảy ra do thay đổi trong quá trình sản
xuất hoặc do bị ô nhiễm.
F Quy định về
điểm chớp cháy tối thiểu cao hơn hoặc
thấp hơn có thể được thỏa thuận giữa người mua và nhà cung cấp. Khi điểm chớp
cháy đã thỏa thuận thấp hơn 38 °C thì sản phẩm sẽ không được gọi là SPK hoặc
kerosin, nhưng có thể được sử dụng làm thành phần phối trộn Phụ lục A.1.
G So với TCVN
7485 (ASTM D 56), kết quả thu được bằng TCVN 2693 (ASTM D93) có thể cao hơn tới
1,5 °C; IP 170, IP 534 và ASTM D7236 có thể cao hơn tới 0,5 °C; ASTM D3828
(IP 523) có thể thấp hơn tới 0,5 °C (báo cáo nghiên cứu đang chờ nộp tại ASTM
và có tại Viện Năng lượng Hoa kỳ với tên gọi ILS2019_MMS_1).
H Khi phân
tích nhiên liệu tuốc bin hàng không hoặc các thành phần phối trộn tổng hợp bằng
ASTM D3241 hoặc IP 323, người dùng không được báo cáo kết quả thu được khi sử
dụng thiết bị 230 Mk IV có bộ lọc nhiên liệu không tiêu hao bên trong nằm ở thượng nguồn
của bộ lọc sơ bộ 0,45 μm.
I Tại nơi sản xuất. Nhiệt độ kiểm soát
325 °C được quy định để cung cấp kiểm tra xác nhận định kỳ về độ ổn định của
quy trình và tính nhất quán về thành phần từ lô sản xuất này sang lô sản xuất
khác.
J Độ ổn định
nhiệt ASTM D3241/IP 323 là một thử nghiệm nhiên liệu hàng không quan trọng, kết
quả của thử nghiệm này được sử dụng để đánh giá tính phù hợp của nhiên liệu
phản lực đối với việc tuân thủ các quy định về an toàn hoạt động hàng không.
Tính toàn vẹn của thử nghiệm ASTM D3241/IP 323 yêu cầu các ống gia nhiệt (coupon
thử nghiệm) phải đáp ứng các yêu cầu tại Bảng 2 của ASTM D3241 và cho ra kết
quả tương đương với các yêu cầu của ASTM D3241 khi thử với các ống gia nhiệt
do nhà sản xuất thiết bị gốc (OEM) cung cấp. Một giao thức thử nghiệm để chứng
minh tính tương đương của các ống gia nhiệt từ các nhà cung cấp khác có trong
hồ sơ tại Trụ sở chính quốc tế của ASTM và có thể lấy được bằng cách yêu cầu
Báo cáo nghiên cứu RR:002-1550. Các ống gia nhiệt và bộ lọc do OEM sản xuất
(PAC, 8824 Fallbrook Drive, Houston, TX 77064) đã được sử dụng trong quá
trình xây dựng ASTM D3241/IP 323. Ống gia nhiệt và bộ lọc, do Falex sản xuất
(Falex Corporation, 1020 Airpark Dr., Sugar Grove, IL, 60554-9585) đã chứng
minh được rằng mang lại kết quả tương đương (xem ASTM D3241 để biết thông tin
tham khảo về báo cáo nghiên cứu).
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
L Chất chống
oxy hóa phải được thêm vào sản phẩm và đảm bảo trộn đều trước khi thực hiện
các hoạt động vận chuyển hoặc vận hành mà có khả năng làm sản phẩm tiếp xúc
đáng kể với không khí. Việc pha trộn phụ gia chống oxy hóa được thực hiện
càng sớm càng tốt ngay sau quá trình chế biến hydro hoặc phân đoạn hóa để
ngăn ngừa quá trình peroxy hóa và hình thành keo sau khi sản xuất. Phối trộn
trên đường ống hoặc phối trộn trong bồn chứa được coi là phương pháp chấp nhận
được để đảm bảo trộn đều.
Bảng A.1.2 -
Các yêu cầu chi tiết khác đối với SPK loại chế biến hydro Fischer-TropschA
Đặc tính
FT-SPK
Phương pháp
thửB
Thành phần hydrocacbon
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Cycloparafin, % khối lượng
Max
15C
TCVN 12920
(ASTM D2425)
Chất thơm, % khối lượng
Max
0,5
TCVN 12920
(ASTM D2425),
ASTM
D8305
Parafin, % khối lượng
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Báo cáo
TCVN 12920
(ASTM D2425)
Cacbon và hydro, % khối lượng
Min
99,5
ASTM D5291
Thành phần không-hydrocacbon
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Nitơ, mg/kg
Max
2
ASTM D4629/IP
379
Nước, mg/kg
Max
75
TCVN 3182
(ASTM D6304) hoặc IP 438
Lưu huỳnh, mg/kg
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
15
TCVN 7760
(ASTM D5453)
Lưu huỳnh, mg/kg
Max
15
TCVN 6701
(ASTM D2622)
Kim loại
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
(Al, Ca, Co, Cr, Cu, Fe, K, Li, Mg, Mn, Mo, Na,
Ni, P, Pb, Pd, Pt, Sn, Sr, Ti, V, Zn), mg/kg
Max
0,1 mỗi kim loại
ASTM D7111 hoặc
UOP 389
Halogen, mg/kg
Max
1
ASTM D7359
A Đối với sự
phù hợp của các kết quả thử nghiệm theo các yêu cầu của Bảng A.1.2, xem 7.4.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
C Thành phần cycloparafin lớn nhất dựa
trên kinh nghiệm hiện tại với các thành phần phối trộn tổng hợp được chấp thuận và
nằm trong phạm vi thông thường đối với nhiên liệu phản lực tinh chế.
A.2 Kerosin gốc
parafin tổng hợp từ este và axit béo chế biến hydro
A.2.1 Phạm vi áp dụng
A.2.1.1 Phụ lục này quy định
yêu cầu kỹ thuật đối với kerosin gốc parafin tổng hợp được sản xuất từ este và
axit béo loại chế biến bằng hydro để sử dụng làm thành phần phối trộn tổng hợp
trong nhiên liệu tuốc bin hàng không dùng cho tàu bay dân dụng và động cơ. Các
quy định kỹ thuật trong phụ lục này có thể được sử dụng để giao dịch, trao đổi
bằng hợp đồng các thành phần phối trộn tổng hợp.
A.2.1.2 Các thành phần phối trộn
tổng hợp được quy định trong phụ lục này không phù hợp để sử dụng cho động cơ
tuốc bin hàng không trừ khi chúng được phối trộn với nhiên liệu thông thường hoặc
các thành phần phối trộn thông thường theo các giới hạn được mô tả trong 6.1.2.
A.2.1.3 Các giá trị được nêu
theo đơn vị SI được coi là tiêu chuẩn.
A.2.2 Quy định chung
A.2.2.1 Tất cả các yêu cầu của
nội dung chính của tiêu chuẩn này đều được áp dụng, ngoại trừ các yêu cầu được
nêu chi tiết trong phụ lục này.
A.2.3 Thuật ngữ, định
nghĩa
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
A.2.3.1.1
Este và axit béo chế biến hydro
(hydroprocessed esters and fatty acids)
HEFA
Mono-, di- và triglyceride, axit béo tự
do và este axit béo (ví dụ, este metyl axit béo) đã được chế biến hydro để loại
bỏ về cơ bản toàn bộ oxy.
A.2.4 Vật liệu và sản
xuất
A.2.4.1 Các thành phần phối trộn
tổng hợp phải bao gồm kerosin gốc parafin tổng hợp loại chế biến hydro có nguồn
gốc hoàn toàn từ các nguyên liệu dưới đây:
A.2.4.1.1 Parafin có nguồn gốc từ
quá trình hydro hóa và khử oxy của este axit béo và axit béo tự do.
A.2.4.1.2 Quá trình chế biến tiếp
theo của sản phẩm phải bao gồm hydrocracking, hoặc hydroisomer hóa, hoặc
isomer hóa, hoặc phân đoạn hóa, hoặc kết hợp chúng với nhau và có thể bao gồm
các quá trình lọc dầu thông thường khác.
A.2.5 Các yêu cầu
chi tiết về lô
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
A.2.5.2 Phương pháp thử
Các chỉ tiêu kỹ thuật được liệt kê trong
phụ lục này được xác định theo các phương pháp thử sau.
A.2.5.2.1 Khối lượng
riêng: TCVN
6594 (ASTM D1298) hoặc IP 160 hoặc TCVN 8314 (ASTM D4052) hoặc IP 365.
A.2.5.2.2 Thành phần cất: TCVN 2698
(ASTM D86)/IP 123 hoặc TCVN 11585 (ASTM D2887) hoặc IP 406 hoặc ASTM D7344 hoặc
ASTM D7345.
A.2.5.2.3 Hàm lượng nhựa
thực tế: TCVN 6593 (ASTM D381) hoặc IP 540. Phương pháp thử TCVN 6593
(ASTM D381), sử dụng điều kiện vận hành tia hơi nước, là phương pháp trọng tài.
A.2.5.2.4 Hàm lượng Este
metyl axit béo (FAME): IP 585, IP 590.
A.2.5.2.5. Điểm chớp cháy:
TCVN 7485 (ASTM D56), TCVN 6608 (ASTM D3828), ASTM D7236, IP 170,
IP 523 hoặc IP 534.
A.2.5.2.6 Điểm băng: TCVN 14403
(ASTM D5972)/IP 435, ASTM D7153/IP 529, ASTM D7154 hoặc IP 528 hoặc TCVN
7170 (ASTM D2386)/IP 16. Các phương pháp thử này đều có thể được sử dụng để
chứng nhận và chứng nhận lại nhiên liệu phản lực. Tuy nhiên, một nghiên cứu liên
phòng (RR: D02-1572) đánh giá khả năng của các phương pháp đánh giá điểm băng
trong việc phát hiện nhiên liệu phản lực bị nhiễm bẩn bởi nhiên liệu điêzen
đã xác định rằng TCVN 14403 (ASTM D5972)/IP 435 và ASTM D7153/IP 529 cung cấp
khả năng phát hiện các thay đổi điểm băng do nhiễm bẩn nhất quán hơn đáng kể so
với TCVN 7170 (ASTM D2386)/IP 16 và ASTM D7154 hoặc IP 528. Vì vậy, các phương
pháp TCVN 14403 (ASTM D5972)/IP 435 hoặc ASTM D7153/IP 529, hoặc cả hai được
khuyến nghị sử dụng để thực hiện chứng nhận và chứng nhận lại nhiên liệu phản lực
và điều đó là dựa trên cơ sở độ tái lập và khả năng phát hiện nhiễm bẩn chéo của
các phương pháp đó báo cáo trong RR: D02-1572. Cần điều tra làm rõ nguyên nhân
dẫn đến kết quả đo điểm băng bằng các phương pháp tự động nằm ngoài giới hạn của
quy định kỹ thuật. Nhưng các kết quả như vậy sẽ không loại trừ việc sử dụng
nhiên liệu cho hàng không nếu kết quả đo điểm băng của nhiên liệu đó theo
phương pháp trọng tài vẫn nằm trong giới hạn quy định kỹ thuật của tiêu chuẩn
này.
A.2.5.2.7 Axit tổng: TCVN 7419 (ASTM
D3242).
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
A.2.6 Các yêu cầu chi
tiết khác
A.2.6.1 Thành phần hỗn hợp HEFA
SPK phải đáp ứng các yêu cầu của Bảng A.2.2. Các yêu cầu này nhằm mục đích kiểm
tra xác nhận việc kiểm soát các quá trình. Không cần phải phân tích từng lô
HEFA SPK để tuân thủ Bảng A.2.2 khi đã chứng minh được rằng sơ đồ các quá trình
chế biến được kiểm soát đầy đủ để hỗ trợ cho kỳ vọng rằng các yêu cầu này luôn
được đáp ứng. Các yêu cầu của Bảng A.2.2 phải được thực hiện khi các cơ sở hoặc
sơ đồ sản xuất mới được thiết lập hoặc khi có các thay đổi đáng kể trong hoạt động
sản xuất hiện tại, chẳng hạn như khi đưa nguyên vật liệu mới vào sản xuất và nếu
không có thay đổi nào trong sơ đồ sản xuất thì phải thực hiện ít nhất là mỗi
năm một lần.
A.2.6.2 Phương pháp thử
Các chỉ tiêu kỹ thuật được liệt kê trong
phụ lục này được xác định theo các phương pháp thử sau.
A.2.6.2.1 Hàm lượng
cycloparafin:
TCVN 12920 (ASTM D2425).
A.2.6.2.2 Hàm lượng chất
thơm: TCVN
12920 (ASTM D2425) hoặc ASTM D8305.
A.2.6.2.3 Hàm lượng
parafin:
TCVN 12920 (ASTM D2425).
A.2.6.2.4 Hàm lượng
cacbon và hydro: ASTM D5291.
A.2.6.2.5 Hàm lượng nitơ: ASTM D4629/IP
379.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
A.2.6.2.7 Hàm lượng lưu
huỳnh:
TCVN 7760 (ASTM D5453) hoặc TCVN 6701 (ASTM D2622). Có thể sử dụng một trong
hai phương pháp thử này để chứng nhận và chứng nhận lại nhiên liệu phản lực.
A.2.6.2.8 Hàm lượng kim
loại:
ASTM D7111 hoặc UOP 389.
A.2.6.2.9 Hàm lượng
halogen:
ASTM D7359.
Bảng A.2.1 -
Các yêu cầu chi tiết đối với SPK từ các este và axit béo chế biến hydroA
Đặc tính
HEFA-SPK
Phương pháp
thửB
THÀNH PHẦN
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Axit tổng, mg KOH/g
Max
0,015
TCVN 7419
(ASTM D3242)/IP 354
ĐẶC TÍNH BAY HƠI
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
1. Chưng cất vật lý
Nhiệt độ chưng cất, °C
TCVN 2698
(ASTM D86)C hoặc IP 123C hoặc ASTM D7344 hoặc ASTM
D7345
Nhiệt độ thu hồi 10 % thể tích (T10)
Max
205
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Nhiệt độ thu hồi 50 % thể tích (T50)
Báo cáo
Nhiệt độ thu hồi 90 % thể tích (T90)
Báo cáo
Điểm sôi cuối, °C
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
300
T90 - T10.
Min
22
Cặn chưng cất, %
Max
1,5
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Hao hụt, %
Max
1,5
2. Chưng cất mô phỏng
Nhiệt độ chưng cất, °C
TCVN 11585
(ASTM D2887)D,E hoặc IP 406
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Báo cáo
Nhiệt độ thu hồi 20 % thể tích (T20)
Báo cáo
Nhiệt độ thu hồi 50 % thể tích (T50)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Nhiệt độ thu hồi 80 % thể tích (T80)
Báo cáo
Nhiệt độ thu hồi 90 % thể tích (T90)
Báo cáo
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Báo cáo
Điểm chớp cháy, °C
Min
38F
TCVN 7485 (ASTM
D56)G hoặc TCVN 6608
(ASTM D3828)G, IP 170G, IP 523G hoặc IP 534G
Khối lượng riêng ở 15 °C, kg/m3
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
TCVN 6594
(ASTM D1298) hoặc IP 160, TCVN
8314 (ASTM D4052) hoặc IP 365
Điểm băng, °C
Max
-40
TCVN 14403
(ASTM D5972)/ IP 435, ASTM D7153/IP 529, ASTM D7154 hoặc IP 528, hoặc TCVN
7170 (ASTM D2386)/IP 16
Hàm lượng nhựa thực tế, mg/100 mL
Max
7
TCVN 6593
(ASTM D381), IP 540
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
<5I
IP 585 hoặc
IP 590
Độ ổn định nhiệt (2,5 h tại nhiệt độ
kiểm soát)J
Nhiệt độ °C
Min
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
ASTM D3241L/IP
323L
Giảm áp suất màng lọc, mm Hg
Max
25
Đánh giá ống: Một trong các yêu cầu
sau phải đáp ứng:M
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Nhỏ hơn 3
Cặn không có
màu con công hoặc màu bất thường
(2) Phụ lục A2 ITR hoặc Phụ lục A3
ETR, hoặc Phụ lục A4 MWETR, trung bình trên diện tích 2,5 mm2, nm
Max
85
PHỤ GIA
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Phụ gia chống oxy hóa, mg/LN
Min
Max
17
24
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
B Các phương
pháp thử được nêu trong bảng này được đề cập trong A.2.5.2. Các phương pháp
thử trọng tài được in đậm, nếu áp dụng.
C TCVN 2698 (ASTM D86) hoặc IP 123
chưng cất nhiên liệu phản lực được chạy ờ điều kiện Nhóm 4, ngoại trừ nhiệt độ
ngưng tụ Nhóm 3 được sử dụng.
D Không chuyển
các nhiệt độ được xác định theo TCVN 11585 (ASTM D2887) tương đương sang TCVN
2698 (ASTM D86). Sự tương quan được cung cấp trong Phụ lục D của TCVN 11585
(ASTM D2887) là không cần thiết phải hiệu chính đối với các thành phần phối
trộn tổng hợp nhiên liệu phản lực.
E TCVN 11585
(ASTM D2887) nhằm mục đích cung cấp dữ liệu có thể được sử dụng để xác định bất
kỳ sự thay đổi thành phần nào có thể xảy ra do thay đổi trong quá trình xử lý
hoặc ô nhiễm.
F Quy định về
điểm chớp cháy tối thiểu cao hơn hoặc thấp hơn có thể được thỏa thuận giữa
người mua và nhà cung cấp. Khi điểm chớp cháy đã thỏa thuận thấp hơn 38 °C thì
sản phẩm sẽ không được gọi là SPK hoặc kerosin, nhưng có thể được sử dụng làm
thành phần phối trộn A.2.
G So với TCVN
7485 (ASTM D 56), kết quả thu được bằng TCVN 2693 (ASTM D93) có thể cao hơn
tới
1,5
°C; IP 170, IP 534 và ASTM D7236 có thể cao hơn tới 0,5 °C; ASTM D3828 (IP
523) có thể thấp hơn tới 0,5 °C (báo cáo nghiên cứu đang chờ nộp tại ASTM và
có tại Viện Năng lượng với tên gọi ILS2019_MMS_1).
H Dữ liệu hỗ
trợ liên quan đến giới hạn tối đa của khối lượng riêng được lưu trữ tại Trụ sở
ASTM quốc tế và có thể nhận được bằng cách yêu cầu Báo cáo RR:D02-1881. Liên
hệ Trung tâm dịch vụ khách hàng tại www.astm.org/contact.
I Tại nơi sản xuất.
J Khi phân
tích nhiên liệu tuốc bin hàng không hoặc các thành phần phối trộn tổng hợp bằng
ASTM D3241/ IP 323, người sử dụng không cần phải báo cáo kết quả thu được khi
sử dụng thiết bị 230 Mk IV có bộ lọc nhiên liệu không tiêu hao bên trong nằm
ở thượng nguồn của bộ lọc sơ bộ 0,45 μm.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
L Độ ổn định
nhiệt ASTM D3241/IP 323 là một thử nghiệm nhiên liệu hàng không quan trọng,
kết quả của thử nghiệm này được sử dụng để đánh giá tính phù hợp của nhiên liệu
phản lực đối với việc tuân thủ các quy định về an toàn hoạt động hàng không.
Tính toàn vẹn của thử nghiệm ASTM D3241/IP 323 yêu cầu các ống gia nhiệt
(coupon thử nghiệm) phải đáp ứng các yêu cầu tại Bảng 2 của ASTM D3241 và cho
ra kết quả tương đương với các yêu cầu của ASTM D3241 khi thử với các ống gia
nhiệt do nhà sản xuất thiết bị gốc (OEM) cung cấp. Một giao thức thử nghiệm để
chứng minh tính tương đương của các ống gia nhiệt từ các nhà cung cấp khác có
trong hồ sơ tại Trụ sở chính của ASTM Quốc tế và có thể lấy được bằng cách
yêu cầu Báo cáo nghiên cứu RR:002-1550. Các ống gia nhiệt và bộ lọc do OEM sản
xuất (PAC, 8824 Fallbrook Drive, Houston, TX 77064) đã được sử dụng trong quá
trình xây dựng ASTM D3241/IP 323. Ống gia nhiệt và bộ lọc, do Falex sản xuất
(Falex Corporation, 1020 Airpark Dr., Sugar Grove, IL, 60554-9585) đã chứng
minh được rằng mang lại kết quả tương đương (xem ASTM D3241 để biết thông tin
tham khảo về báo cáo nghiên cứu).
M Mức đóng cặn
sẽ được đo bằng ASTM D3241 Phụ lục A2 ITR hoặc Phụ lục A3 ETR hoặc Phụ lục A4
MWETR, khi có sẵn thiết bị. Nếu thiết bị Phụ lục A2 ITR báo cáo
"N/A" cho phép đo thể tích của ống, thì kết quả sẽ không đạt và giá
trị được báo cáo là >85 nm. Đánh giá trực quan ống gia nhiệt theo phương
pháp trong Phụ lục A1 của ASTM D3241 là không cần thiết khi các kết quả đo độ
dày cặn theo phương pháp của Phụ lục A2 ITR hoặc Phụ lục A3 ETR hoặc Phụ lục A4
MWETR đã được báo cáo. Trong trường hợp có tranh chấp giữa kết quả từ các
phương pháp trực quan và phương pháp đo lường, trọng tài sẽ xem xét phương
pháp Phụ lục A3 ETR nếu có, nếu không thì Phụ lục A2 ITR hoặc Phụ lục A4 MWETR. Dữ
liệu hỗ trợ việc đưa Phụ lục A4 MWETR vào đã được nộp tại Trụ sở chính của
ASTM Quốc tế và có thể lấy được bằng cách yêu cầu Báo cáo nghiên cứu
RR:D02-2072. Liên hệ với trung tâm dịch vụ khách hàng của ASTM theo địa chỉ www.astm.org/contact.
N Chất chống
oxy hóa phải được thêm vào sản phẩm và đảm bảo trộn đều trước khi thực hiện
các hoạt động vận chuyển hoặc vận hành mà có khả năng làm sản phẩm tiếp xúc
đáng kể với không khí. Việc pha trộn phụ gia chống oxy hóa được thực hiện
càng sớm càng tốt ngay sau quá trình chế biến hydro hoặc phân đoạn hóa để
ngăn ngừa quá trình peroxy hóa và hình thành keo sau khi sản xuất. Phun trên
đường ống hoặc bộ trộn trong bồn chứa được coi là phương pháp chấp nhận được
để đảm bảo trộn đều.
Bảng A.2.2 -
Các yêu cầu chi tiết khác đối với SPK từ các este và axit béo loại chế biến
hydroA
Đặc tính
HEFA-SPK
Phương pháp
thửB
Thành phần hydrocacbon
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Cycloparafin, % khối lượng.
Max
15C
TCVN 12920
(ASTM D2425)
Chất thơm, % khối lượng
Max
0,5
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Parafin, % khối lượng
Max
Báo cáo
TCVN 12920
(ASTM D2425)
Cacbon và hydro, % khối lượng
Min
99,5
ASTM D5291
Thành phần không-hydrocacbon
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Nitơ, mg/kg
Max
2
ASTM D4629/IP
379
Nước, mg/kg
Max
75
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Lưu huỳnh, mg/kg
Max
15
TCVN 7760
(ASTM D5453)
Lưu huỳnh, mg/kg Kim loại
Max
15
TCVN 6701
(ASTM D2622)
(Al, Ca, Co, Cr, Cu, Fe, K, Li, Mg, Mn, Mo, Na,
Ni, P, Pb, Pd, Pt, Sn, Sr, Ti, V, Zn), mg/kg
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
0,1 mỗi kim
loại
ASTM D7111 hoặc
UOP 389
Halogen, mg/kg
Max
1
ASTM D7359
A Đối với sự
phù hợp của các kết quả thử nghiệm theo các yêu cầu của Bảng A.2.2, xem 7.4.
B Các phương
pháp thử được nêu trong bảng này được đề cập trong A.2.6.2. Các phương pháp
thử
trọng
tài được in đậm, nếu áp dụng.
C Thành phần
cycloparafin lớn nhất dựa trên kinh nghiệm hiện tại với các thành phần phối
trộn tổng hợp
được
chấp thuận và nằm trong phạm vi thông thường đối với nhiên liệu phản lực tinh
chế.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
A.3.1 Phạm vi áp dụng
A.3.1.1 Phụ lục này quy định kỹ
thuật đối với iso-parafin tổng hợp (SIP) được sản xuất từ đường lên men thủy
phân để sử dụng làm thành phần phối trộn tổng hợp trong nhiên liệu tuốc bin
hàng không dùng cho tàu bay dân dụng và động cơ. Các quy định kỹ thuật trong phụ
lục này có thể được sử dụng để giao dịch, trao đổi bằng hợp đồng các thành phần
phối trộn tổng hợp.
A.3.1.2 Các thành phần phối trộn
tổng hợp được quy định trong phụ lục này không phù hợp để sử dụng cho động cơ
tuốc bin hàng không trừ khi chúng được phối trộn với nhiên liệu thông thường hoặc
các thành phần phối trộn thông thường theo các giới hạn được mô tả trong 6.1.3.
A.3.1.3 Các giá trị nêu theo
đơn vị SI được coi là tiêu chuẩn.
A.3.2 Quy định chung
A.3.2.1 Tất cả các yêu cầu của
phần chính của tiêu chuẩn này đều được áp dụng ngoại trừ như được nêu chi tiết
trong phụ lục này.
A.3.3 Thuật ngữ, định
nghĩa
A.3.3.1 Định nghĩa các thuật
ngữ cụ thể cho phụ lục này:
A.3.3.1.1
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Iso-parafin có công thức hóa học: C15H32,
danh pháp hóa học: 2,6,10-trimetyldodecan và số đăng ký CAS: 3891-98-3.
A.3.3.1.2
Farnesene (Farnesene)
Anken mạch nhánh có công thức hóa học: C15H24
gồm các đồng phân của anken này và ít nhất có chứa
(6E)-7,11-dimetyl-3-metylen-1,6,10-dodecatrien (Số đăng ký CAS: 18794-84-8) hoặc
(E,E)-3,7,11-trimetyl-1,3,6,10-dodecatetraen (Số đăng ký CAS: 502-61-4).
A.3.3.1.3
Hexahydrofarnesol
(Hexahydrofarnesol)
Alkyl ancol có công thức hóa học: C15H32O,
danh pháp hoá học: 3,7,11 -trimetyl-1-dodecanol và số đăng ký CAS: 6750-34-1.
A.3.3.1.4
Iso-parafin tổng hợp từ đường lên men chế
biến hydro
(synthesized iso-paraffins from hydroprocessed fermented sugars)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
A.3.4 Vật liệu và sản
xuất
A.3.4.1 Các thành phần phối trộn
tổng hợp phải bao gồm iso-parafin tổng hợp chế biến hydro có nguồn gốc hoàn
toàn từ loại farnesene sản xuất từ loại đường có thể lên men. Quá trình chế biến
farnesene sau đó để thành iso-parafin là sự kết hợp của các quá trình gồm có chế
biến hydro và phân đoạn hóa và có thể bao gồm cả các quá trình tinh chế thông
thường khác. Đặc biệt là các công đoạn chế biến hydro phải bao gồm phản ứng
hydro với nguyên liệu famesene và các công đoạn phân đoạn hóa phải bao gồm tách
khí/lỏng và cô lập thành iso-parafin tổng hợp. Chẳng hạn như phân đoạn hóa thường
hay phải bao gồm một bước chưng cất.
A.3.5 Yêu cầu chi tiết
về lô
A.3.5.1 Mỗi lô thành phần phối
trộn SIP phải tuân thủ các yêu cầu được quy định trong Bảng A.3.1.
A.3.5.2 Phương pháp thử
Các chỉ tiêu kỹ thuật được liệt kê trong
phụ lục này được xác định theo các phương pháp thử sau.
A.3.5.2.1 Khối lượng
riêng: TCVN
6594 (ASTM D1298) hoặc IP 160 hoặc TCVN 8314 (ASTM D4052) hoặc IP 365.
A.3.5.2.2 Thành phần cất: TCVN 2698
(ASTM D86) hoặc IP 123.
A.3.5.2.3 Hàm lượng nhựa
thực tế: TCVN 6593 (ASTM D381) hoặc IP 540. Phương pháp thử TCVN 6593
(ASTM D381), sử dụng điều kiện vận hành tia hơi nước, là phương pháp trọng tài.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
A.3.5.2.5 Điểm băng: TCVN 7170
(ASTM D2386)/IP 16, TCVN 14403 (ASTM D5972)/IP 435, ASTM D7153/IP 529 hoặc
ASTM D7154 hoặc IP 528. ASTM D7153 và ASTM D7154 là phương pháp trọng
tài để chứng nhận và
chứng nhận lại nhiên liệu phản lực vì những phương pháp này cho phép xác định
điểm băng dưới -100 °C.
A.3.5.2.6 Trị số tách nước
MSEP:
TCVN 7272 (ASTM D3948).
A.3.5.2.7 Nhiệt trị cháy
thực:
TCVN 14400 (ASTM D3338) hoặc ASTM D4809.
A.3.5.2.8 Axit tổng: TCVN 7419
(ASTM D3242)/IP 354
A.3.5.2.9 Độ ổn định nhiệt:
ASTM D324/IP 323.
A.3.6 Các yêu cầu chi
tiết khác
A.3.6.1 Mỗi lô thành phần phối
trộn SIP phải đáp ứng các yêu cầu kỹ thuật của Bảng A.3.2. Các yêu cầu kỹ thuật
này nhằm mục đích để kiểm tra xác nhận việc kiểm soát các quy trình sản xuất
các thành phần phối trộn tổng hợp liên quan trong quá trình mở rộng quy mô sản
xuất ban đầu. Mục tiêu cuối cùng của việc đưa ra các yêu cầu kỹ thuật chính là
chuyển đổi từ các yêu cầu kỹ thuật của lô sản xuất sang yêu cầu quản lý thay đổi
khi đã tích lũy đủ kinh nghiệm sản xuất. Sau khi sản xuất ổn định, các yêu cầu
kỹ thuật của Bảng A.3.2 phải được thực hiện khi thiết lập các cơ sở hoặc các sơ
đồ sản xuất mới hoặc khi có các thay đổi đáng kể trong hoạt động sản xuất hiện tại,
chẳng hạn như khi đưa nguyên vật liệu mới vào sản xuất.
A.3.6.2 Phương pháp thử
Các chỉ tiêu kỹ thuật được liệt kê trong
phụ lục này được xác định theo các phương pháp thử sau.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
A.3.6.2.2 Hàm lượng
farnesane:
ASTM D7974.
A.3.6.2.3 Hàm lượng
hexahydrofarnesol: ASTM D7974.
A.3.6.2.4 Hàm lượng
olefin:
ASTM D2710/IP 299.
A.3.6.2.5 Hàm lượng chất
thơm:
TCVN 12920 (ASTM D2425) hoặc ASTM D8305.
A.3.6.2.6 Hàm lượng
cacbon và hydro: ASTM D5291
A.3.6.2.7 Hàm lượng
nitơ:
ASTM D4629/IP 379.
A.3.6.2.8 Hàm lượng nước:
TCVN
3182 (ASTM D6304) hoặc IP 438.
A.3.6.2.9 Hàm lượng lưu
huỳnh: TCVN 7760 (ASTM D5453) hoặc TCVN 6701 (ASTM D2622).
A.3.6.2.10 Hàm lượng kim
loại:
ASTM D7111 hoặc UOP 389.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Bảng A.3.1 -
Các yêu cầu chi tiết về lô đối với SIP từ đường lên men chế biến hydroA
Đặc tính
SIP
Phương pháp
thửB
THÀNH PHẦN
Axit tổng, mg KOH/g, max.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
0,015
TCVN 7419
(ASTM D3242)/IP 354
ĐẶC TÍNH BAY HƠI
Thành phần cất phải đáp ứng cả hai yêu
cầu dưới đây:
1. Chưng cất vật lý
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
TCVN 2698
(ASTM D86)C hoặc IP 123C
Nhiệt độ thu hồi 10 % thể tích (T10)
Max
250
Nhiệt độ thu hồi 50 % thể tích (T50)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Nhiệt độ thu hồi 90 % thể tích (T90)
Báo cáo
Điểm sôi cuối, °C
Max
255
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Min
5
Cặn chưng cất, %
Max
1,5
Hao hụt, %
Max
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
2. Chưng cất mô phỏng
TCVN 11585
(ASTM D2887)D,E hoặc IP 406
Nhiệt độ chưng cất, °C
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Báo cáo
Nhiệt độ thu hồi 20 % thể tích (T20)
Báo cáo
Nhiệt độ thu hồi 50 % thể tích (T50)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Nhiệt độ thu hồi 80 % thể tích (T80)
Báo cáo
Nhiệt độ thu hồi 90 % thể tích (T90)
Báo cáo
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Báo cáo
Điểm chớp cháy, °C
Min
100F
TCVN 7485
(ASTM D56)
hoặc TCVN 6608
(ASTM D3828)J, ASTM D7236J,
IP 170J hoặc IP 534J
Khối lượng riêng ở 15 °C, kg/m3
765 đến 780
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
ĐẶC TÍNH CHẢY
Điểm băng, °C
Max
-60
TCVN 7170
(ASTM D2386)/IP 16, TCVN 14403 (ASTM D5972)/IP 435, ASTM D7153/IP 529,
ASTM D7154 hoặc IP 528
TẠP CHẤT
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Hàm lượng nhựa thực tế, mg/100 mL
Max
7
TCVN 6593
(ASTM D381) hoặc IP 540
Trị số tách nước, mức
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Không có phụ gia dẫn điện
Min
85
TCVN 7272
(ASTM D3948)
ĐỘ ỔN ĐỊNH NHIỆT (2,5 h tại
nhiệt độ kiểm soát)K
Nhiệt độ °C
Min
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
ASTM D3241G/IP
323G
Giảm áp suất màng lọc, mm Hg
Max
25
Đánh giá ống: Một trong các yêu cầu
sau phải đáp ứng:H
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Nhỏ hơn 3
Cặn không có
màu con công hoặc màu bất thường
(2) Phụ lục A2 ITR hoặc Phụ lục A3 ETR, hoặc
Phụ lục A4 MWETR, trung bình trên diện tích 2,5 mm2, nm
Max
85
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Nhiệt trị cháy thực, MJ/kg
43,5
TCVN 14400
(ASTM D3338) hoặc ASTM D4809
PHỤ GIA
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Min
17
Max
24
A Đối với sự
phù hợp của các kết quả thử nghiệm theo các yêu cầu của Bảng A.3.1, xem 7.4.
B Các phương
pháp thử được nêu trong bảng này được đề cập trong A.3.5.2. Các phương pháp
thử
trọng
tài được in đậm, nếu áp dụng.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
D Không chuyển
các nhiệt độ được xác định theo TCVN 11585 (ASTM D2887) tương đương sang TCVN 2698
(ASTM D86). Sự tương quan được cung cấp trong Phụ lục D của TCVN 11585 (ASTM
D2887) là không cần thiết phải hiệu chính đối với các thành phần phối trộn tổng
hợp nhiên liệu phản lực.
E TCVN 11585
(ASTM D2887) nhằm mục đích cung cấp dữ liệu có thể được sử dụng để xác định bất
kỳ sự thay đổi thành phần nào có thể xảy ra do thay đổi trong quá trình xử lý
hoặc ô nhiễm.
F Tại nơi sản
xuất. Nhiệt độ kiểm soát 355 °C được quy định để cung cấp kiểm tra xác nhận định
kỳ, theo từng lô về độ ổn định của quy trình và tính nhất quán về thành phần.
G Độ ổn định
nhiệt ASTM D3241/IP 323 là một thử nghiệm nhiên liệu hàng không quan trọng, kết
quả của thử nghiệm này được sử dụng để đánh giá tính phù hợp của nhiên liệu
phản lực đối với việc tuân thủ các quy định về an toàn hoạt động hàng không.
Tính toàn vẹn của thử nghiệm ASTM D3241/IP 323 yêu cầu các ống gia nhiệt
(coupon thử nghiệm) phải đáp ứng các yêu cầu tại Bảng 2 của ASTM D3241 và cho
ra kết quả tương đương với các yêu cầu của ASTM D3241 khi thử với các ống gia
nhiệt do nhà sản xuất thiết bị gốc (OEM) cung cấp. Một giao thức thử nghiệm để
chứng minh tính tương đương của các ống gia nhiệt từ các nhà cung cấp khác có
trong hồ sơ tại Trụ sở chính của ASTM Quốc tế và có thể lấy được bằng cách
yêu cầu Báo cáo nghiên cứu RR:002-1550. Các ống gia nhiệt và bộ lọc do OEM sản
xuất (PAC, 8824 Fallbrook Drive, Houston, TX 77064) đã được sử dụng trong quá
trình xây dựng ASTM D3241/IP 323. Ống gia nhiệt và bộ lọc, do Falex sản xuất
(Falex Corporation, 1020 Airpark Dr., Sugar Grove, IL, 60554-9585) đã chứng
minh được rằng mang lại kết quả tương đương (xem ASTM D3241 để biết thông tin
tham khảo về báo cáo nghiên cứu).
H Mức đóng cặn
sẽ được đo bằng ASTM D3241 Phụ lục A2 ITR hoặc Phụ lục A3 ETR hoặc Phụ lục A4
MWETR, khi có sẵn thiết bị. Nếu thiết bị Phụ lục A2 ITR báo cáo
"N/A" cho phép đo thể tích của ống, thì kết quả sẽ không đạt và giá
trị được báo cáo là >85 nm. Đánh giá trực quan ống gia nhiệt theo phương
pháp trong Phụ lục A1 của ASTM D3241 là không cần thiết khi các kết quả đo độ
dày cặn theo phương pháp của Phụ lục A2 ITR hoặc Phụ lục A3 ETR hoặc Phụ lục
A4 MWETR đã được báo cáo. Trong trường hợp có tranh chấp giữa kết quả từ các
phương pháp trực quan và phương pháp đo lường, trọng tài sẽ xem xét phương
pháp Phụ lục A3 ETR nếu có, nếu không thì Phụ lục A2 ITR hoặc Phụ lục A4
MWETR. Dữ liệu hỗ trợ việc đưa Phụ lục A4 MWETR vào đã được nộp tại Trụ sở
chính của ASTM Quốc tế và có thể lấy được bằng cách yêu cầu Báo cáo nghiên cứu
RR:D02-2072. Liên hệ với trung tâm dịch vụ khách hàng của ASTM theo địa chỉ www.astm.org/contact.
I Chất chống oxy hóa phải được thêm vào
sản phẩm và đảm bảo trộn đều trước khi thực hiện các hoạt động vận chuyển hoặc
vận hành mà có khả năng làm sản phẩm tiếp xúc đáng kể với không khí. Việc pha
trộn phụ gia chống oxy hóa được thực hiện càng sớm càng tốt ngay sau quá
trình chế biến hydro hoặc phân đoạn hóa để ngăn ngừa quá trình peroxy hóa và
hình thành keo sau khi sản xuất. Phun trên đường ống hoặc bộ trộn trong bồn
chứa được coi là phương pháp chấp nhận được để đảm bảo trộn đều.
J So với TCVN
7485 (ASTM D 56), kết quả thu được bằng TCVN 2693 (ASTM D93)có thể cao hơn tới
1,5 °C; IP 170, IP 534 và ASTM D7236 có thể cao hơn tới 0,5 °C; ASTM D3828
(IP 523) có thể thấp hơn tới 0,5 °C (báo cáo nghiên cứu đang chờ nộp tại ASTM
và có tại Viện Năng lượng Hoa kỳ với tên gọi ILS2019_MMS_1).
K Khi phân
tích nhiên liệu tuốc bin hàng không hoặc các thành phần phối trộn tổng hợp bằng
ASTM D3241 hoặc IP 323, người dùng cần phải báo cáo kết quả thu được khi sử dụng
thiết bị 230 Mk IV có bộ lọc nhiên liệu không tiêu hao bên trong nằm ở thượng nguồn
của bộ lọc sơ bộ 0,45 μm.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Đặc tính
SIP
Phương pháp
thửB
Thành phần hydrocacbon
Hydrocacbon bão hoà, % khối lượng
Min
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
ASTM D7974
FarnesaneC, % khối lượng
Min
97
ASTM D7974
HexahydrofarnesolD, % khối lượng
Max
1,5E
ASTM D7974
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Max
300
ASTM D2710/IP
299
Chất thơm, % khối lượng
Max
0,5
TCVN 12920
(ASTM D2425), ASTM D8305
Cacbon và hydro, % khối lượng
Min
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
ASTM D5291
Thành phần không-hydrocacbon
Nitơ, mg/kg
Max
2
ASTM D4629/IP
379
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Max
75
TCVN 3182
(ASTM D6304) hoặc IP 438
Lưu huỳnh, mg/kg
Max
2
TCVN 7760
(ASTM D5453)
hoặc TCVN 6701
(ASTM D2622)F
Kim loại (ppm)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
(Al, Ca, Co, Cr, Cu, Fe, K, Li, Mg, Mn, Mo, Na,
Ni, P, Pb, Pd, Pt, Sn, Sr, Ti, V, Zn), mg/kg
Max
0,1 mỗi kim
loại
ASTM D7111 hoặc UOP 389
Halogen, mg/kg
Max
1 cho mỗi
halogen
ASTM D7359
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
B Các phương
pháp thử được nêu trong bảng này được đề cập trong A.3.6.2. Các phương pháp thử trọng tài được in đậm,
nếu áp dụng.
C Farnesane là
một iso-parafin có công thức hoá học C15H32, danh pháp
hoá học: 2,6,10-trimethyldodecane và số đăng ký CAS 3891-98-3.
D Hexahydrofarnesol
là một alkyl ancol có công thức hoá học C15H32O, danh
pháp hoá học: 3,7,11-trimethyl-1-dodecane và số đăng ký CAS 6750-34-1.
E Mức tối đa của
hexahydrofarnesol được kiểm soát bởi phần trăm khối lượng của
hexahydrofarnesol ở dưới 1,5 %, tương ứng với mức tối đa là 0,11 % theo khối
lượng của các phần tử ancol còn lại được mang cùng hexahydrotarnesol
trong loại hexahydrotarnesol đó.
F Có thể xác định
hàm lượng lưu huỳnh theo TCVN 6701 (ASTM D2622) trong các phòng thử nghiệm nhất
định với giới hạn phát hiện dưới là 1 mg/kg. Trong trường hợp có tranh chấp,
áp dụng TCVN 7760 (ASTM D5453).
A.4
Kerosin tổng hợp với các hợp chất thơm đi từ quá trình alkyl hóa các hợp chất
thơm nhẹ có nguồn gốc phi dầu mỏ
A.4.1
Phạm vi áp dụng
A.4.1.1
Phụ lục này quy định yêu cầu kỹ thuật đối
với kerosin gốc parafin tổng hợp FT cộng với các hợp chất thơm (SPK/A) để sử dụng
làm thành phần phối trộn tổng hợp trong nhiên liệu tuốc bin hàng không để sử dụng
trong tàu bay dân dụng và động cơ. Các quy định kỹ thuật trong phụ lục này có
thể được sử dụng để giao dịch, trao đổi bằng hợp đồng các thành phần phối trộn
tổng hợp. Sự khác biệt giữa phụ lục này và A.1 là A.1 bị hạn chế đối với các vật
liệu có nguồn gốc chế biến FT có hàm lượng chất thơm thấp, trong khi phụ lục
này mô tả các dòng vật liệu có hàm lượng chất thơm được cố ý tăng lên bằng cách
alkyl hóa các hợp chất thơm nhẹ có nguồn gốc không phải dầu mỏ (chủ yếu là
benzen) với các olefin có nguồn gốc từ quá trình Fischer-Tropsch.
A.4.1.2
Các thành phần phối trộn tổng hợp được quy định trong phụ lục
này không phù hợp để sử dụng cho động cơ tuốc bin hàng không trừ khi chúng được
phối trộn với nhiên liệu thông thường hoặc các thành phần phối trộn thông thường
theo các giới hạn được mô tả trong 6.1.4.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
A.4.2
Quy định chung
A.4.2.1
Tất cả các yêu cầu của phần nội dung chính
của tiêu chuẩn này đều áp dụng ngoại trừ những yêu cầu được nêu chi tiết trong
phụ lục này.
A.4.3
Thuật ngữ, định nghĩa
A.4.3.1
Định nghĩa của các thuật ngữ cụ thể cho Phụ
lục này:
A.4.3.1.1
Kerosin gốc parafin tổng
hợp hydro hóa Fischer-Tropsch cộng với các chất thơm
(Fischer- Tropsch hydroprocessed synthesized paraffinic kerosine plus
aromatics)
FT-SPK/A
Kerosin gốc parafin tổng
hợp FischerTropsch cộng với các chất thơm, được sản xuất bằng cách alkyl hóa
các chất thơm nhẹ có nguồn gốc không phải từ dầu mỏ (chủ yếu là benzen).
A.4.4
Vật liệu và sản xuất
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
A.4.5
Các yêu cầu chi tiết về lô
A.4.5.1
Mỗi lô thành phần phối trộn tổng hợp phải tuân thủ các yêu cầu
được quy định trong Bảng A.4.1.
A.4.5.2 Phương
pháp thử
Các chỉ tiêu kỹ thuật
được liệt kê trong phụ lục này được xác định theo các phương pháp thử sau.
A.4.5.2.1
Khối lượng riêng: TCVN 6594 (ASTM D1298) hoặc IP 160
hoặc TCVN 8314 (ASTM D4052) hoặc IP 365.
A.4.5.2.2
Thành phần cất: TCVN 2698 (ASTM D86)/IP 123 hoặc TCVN
11585 (ASTM D2887) hoặc IP 406 hoặc ASTM D7344 hoặc ASTM D7345.
A.4.5.2.3. Điểm
chớp cháy: TCVN 7485 (ASTM D56), TCVN 6608 (ASTM D3828), ASTM D7236,
IP 170, IP 523 hoặc IP 534.
A.4.5.2.4
Điểm băng: TCVN 14403 (ASTM D5972)/IP
435, ASTM D7153/IP 529, ASTM D7154 hoặc IP 528 hoặc TCVN 7170 (ASTM
D2386)/IP 16. Các phương pháp thử này đều có thể được sử dụng để chứng nhận
và chứng nhận lại nhiên liệu phản lực. Tuy nhiên, một nghiên cứu liên phòng
(RR: D02-1572) đánh giá khả năng của các phương pháp đánh giá điểm băng trong
việc phát hiện nhiên liệu phản lực bị nhiễm bẩn bởi nhiên liệu điêzen đã xác định
rằng TCVN 14403 (ASTM D5972)/IP 435 và ASTM D7153/IP 529 cung cấp khả năng phát
hiện các thay đổi điểm băng do nhiễm bẩn nhất quán hơn đáng kể so với TCVN 7170
(ASTM D2386)/IP 16 và ASTM D7154 hoặc IP 528. Vì vậy, các phương pháp TCVN
14403 (ASTM D5972)/IP 435 hoặc ASTM D7153/IP 529, hoặc cả hai được khuyến nghị
sử dụng để thực hiện chứng nhận và chứng nhận lại nhiên liệu phản lực và điều
đó là dựa trên cơ sở độ tái lập và khả năng phát hiện nhiễm bẩn chéo của các
phương pháp đó báo cáo trong RR: D02-1572. Cần điều tra làm rõ nguyên nhân dẫn
đến kết quả đo điểm băng bằng các phương pháp tự động
nằm ngoài giới hạn của quy định kỹ thuật. Nhưng các kết quả như vậy sẽ không loại
trừ việc sử dụng nhiên liệu cho hàng không nếu kết quả đo
điểm băng của nhiên liệu đó theo phương pháp trọng tài vẫn nằm trong giới hạn
quy định kỹ thuật của tiêu chuẩn này.
A.4.5.2.5
Axit tổng: TCVN 7419 (ASTM D3242)/IP
354.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
A.4.5.2.7 Hàm
lượng nhựa thực tế: TCVN 6593 (ASTM D381).
A.4.5.2.8 Trị
số tách nước (MSEP): TCVN 7272 (ASTM D3948).
A.4.5.2.9
Hàm lượng chất thơm: TCVN
7330 (ASTM D1319) hoặc IP 156 hoặc TCVN 12921 (ASTM D6379)/IP 436 hoặc
ASTM D8267 hoặc ASTM D8305.
(1) Khi phân tích nhiên
liệu tuốc bin hàng không theo TCVN 7330 (ASTM D1319) hoặc IP 156, người sử dụng
không cần phải báo cáo kết quả nhận được khi sử dụng bất kỳ số lô nào sau đây của
Gel nhuộm chỉ thị huỳnh quang: 3000000975, 3000000976, 3000000977, 3000000978,
3000000979 và 3000000980.
A.4.6 Các
yêu cầu chi tiết khác
A.4.6.1
Mỗi lô thành phần phối trộn FT SPK/A phải đáp ứng các yêu cầu
của Bảng A.4.2. Các yêu cầu này nhằm mục đích kiểm tra xác nhận việc kiểm soát
các quy trình trong quá trình mở rộng quy mô sản xuất ban đầu của các thành phần
phối trộn tổng hợp này. Mục tiêu cuối cùng của việc đưa ra các yêu cầu kỹ thuật
chính là chuyển đổi từ các yêu cầu kỹ thuật của lô sản xuất sang yêu cầu quản
lý thay đổi khi đã tích lũy đủ kinh nghiệm sản xuất. Sau khi sản xuất ổn định,
các yêu cầu kỹ thuật của Bảng A.4.2 phải được thực hiện khi thiết lập các cơ sở
hoặc các sơ đồ sản xuất mới hoặc khi có các thay đổi đáng kể trong hoạt động sản
xuất hiện tại.
A.4.6.2
Phương pháp thử
Các chỉ tiêu kỹ thuật
được liệt kê trong phụ lục này được xác định theo các phương pháp thử sau.
A.4.6.2.1
Hàm lượng cycloparafin: TCVN
12920 (ASTM D2425).
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
A.4.6.2.3 Hàm
lượng cacbon và hydro: ASTM D5291
A.4.6.2.4 Hàm lượng
nitơ: ASTM D4629/IP 379.
A.4.6.2.5
Hàm lượng nước: TCVN 3182 (ASTM
D6304) hoặc IP 438.
A.4.6.2.6
Hàm lượng lưu huỳnh: TCVN 7760 (ASTM D5453)
hoặc TCVN 6701 (ASTM D2622).
Các phương pháp này có
thể được sử dụng để chứng nhận và chứng nhận lại nhiên liệu phản lực.
A.4.6.2.7 Hàm
lượng kim loại: ASTM D7111 hoặc UOP 389.
A.4.6.2.8
Hàm lượng halogen: ASTM D7359.
Bảng
A.4.1 - Các yêu cầu chi tiết về lô đối với SPK/AA
Đặc
tính
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Phương
pháp thửB
THÀNH
PHẦN
Axit tổng, mg KOH/g
Max
0,015
TCVN
7419 (ASTM D3242)/IP 354
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
1. Chất thơm, % thể
tích
Max
20
TCVN
7330 (ASTM D1319) hoặc IP 156c, ASTM D 8267 hoặc
ASTM D8305D
2. Chất thơm, % thể
tích
Max
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
TCVN
12921 (ASTM D6379)/ IP 436
ĐẶC
TÍNH BAY HƠI
Thành phần cất phải
đáp ứng cả hai yêu cầu dưới đây:
1. Chưng cất vật lý
Nhiệt độ chưng cất, °C
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
TCVN
2698 (ASTM D86),E hoặc IP 123E
Nhiệt độ thu hồi 10 %
thể tích (T10)
Max
205
Nhiệt độ thu hồi 50 %
thể tích (T50)
Báo
cáo
Nhiệt độ thu hồi 90 %
thể tích (T90)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Điểm sôi cuối, °C
Max
300
T90 -T10, °C,
Min
22
Cặn chưng cất, %,
Max
1,5
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Max
1,5
2. Chưng cất mô phỏng
TCVN
11585 (ASTM D2887)F,G
Nhiệt độ chưng cất,
°C
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Báo
cáo
Nhiệt độ thu hồi 20 %
thể tích (T20)
Báo
cáo
Nhiệt độ thu hồi 50 %
thể tích (T50)
Báo
cáo
Nhiệt độ thu hồi 80 %
thể tích (T80)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Báo
cáo
Nhiệt độ thu hồi 90 %
thể tích (T90)
Báo
cáo
Điểm sôi cuối
Báo
cáo
Điểm chớp cháy, °C,
Min
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
TCVN
7485 (ASTM D56) hoặc TCVN 6608 (ASTM D3828)I
IP 170I, IP 523I
hoặc IP 534I
Khối lượng riêng ở 15
°C, kg/m3
755
đến 800
TCVN
6594 (ASTM D1298), IP 160, TCVN 8314 (ASTM D4052), IP 365
Điểm băng, °C,
Max
-40
TCVN
14403 (ASTM D5972)/ IP 435, ASTM D7153/IP 529, ASTM D7154 hoặc IP 528, hoặc TCVN
7170 (ASTM D2386)/IP 16
Độ ổn định nhiệt (2,5
h tại nhiệt độ kiểm soát)J
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Nhiệt độ °C
Min
325K
ASTM
D3241L/IP 323L
Giảm áp suất màng lọc,
mm Hg
Max
25
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
(1) Phụ lục A1 VTR,
mã màu VTR
Nhỏ
hơn 3 Cặn không có màu con công hoặc màu bất thường
(2) Phụ lục
A2 ITR hoặc Phụ lục A3
ETR, hoặc Phụ lục A4 MWETR, trung bình trên diện tích 2,5 mm2, nm
85
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Hàm lượng nhựa thực tế,
mg/100 mL
Max
4
TCVN
6593 (ASTM D381) hoặc IP 540
Trị số tách nước
(MSEP)
Min
90
TCVN
7272 (ASTM D3948)
PHỤ
GIA
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Min
-Max
17
- 24
A
Đối với sự phù hợp của các kết quả thử nghiệm theo các yêu cầu của Bảng
A.4.1, xem 7.4.
B
Các phương pháp thử được nêu trong bảng này được đề cập trong A.4.5.2. Các
phương pháp thử trọng tài được in đậm, nếu áp dụng.
C Khi
phân tích nhiên liệu tuốc bin hàng không theo TCVN 7330 (ASTM D1319) hoặc IP
156, người sử dụng không cần phải báo cáo kết quả thu được khi sử dụng bất kỳ
số lô nào sau đây của gel nhuộm chỉ thị huỳnh quang: 3000000975,
3000000976, 3000000977,
3000000978, 3000000979 và 3000000980.
D
Kết quả từ ASTM D8305 sẽ được hiệu chính độ chệch bằng cách sử dụng phương
trình hiệu chính độ chệch cho tổng chất thơm trong Điều 13 (Độ chụm và Độ chệch)
của ASTM D8305.
E
TCVN 2698 (ASTM D86) hoặc IP 123 chưng cất nhiên liệu phản lực được chạy ở điều
kiện Nhóm 4, ngoại trừ nhiệt độ ngưng tụ Nhóm 3 được sử dụng.
F
Không chuyển các nhiệt độ được xác định theo TCVN 11585 (ASTM D2887) tương
đương sang TCVN 2698 (ASTM D86). Sự tương quan được cung cấp trong Phụ lục D
của TCVN 11585 (ASTM D2887) là không cần thiết phải hiệu chính đối với các
thành phần phối trộn tổng hợp nhiên liệu phản lực.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
H
Một quy định kỹ thuật về điểm chớp cháy tối thiểu cao hơn hoặc thấp hơn có thể
được thỏa thuận giữa người mua và nhà cung cấp. Khi điểm chớp cháy đã thỏa
thuận thấp hơn 38 °C thì sản phẩm sẽ không được gọi là SPK hoặc kerosin,
nhưng có thể được sử dụng làm thành phần phối trộn A.1.
I So
với TCVN 7485 (ASTM D 56), kết quả thu được bằng TCVN 2693 (ASTM D93) có thể
cao hơn tới 1,5 °C; IP 170, IP 534 và ASTM D7236 có thể cao hơn tới 0,5 °C;
ASTM D3828 (IP 523) có thể thấp hơn tới 0,5 °C (báo cáo nghiên cứu đang chờ nộp
tại ASTM và có tại Viện Năng lượng Hoa kỳ với tên gọi ILS2019_MMS_1).
J
Khi phân tích nhiên liệu tuốc bin hàng không hoặc các thành phần phối trộn tổng
hợp bằng ASTM D3241 hoặc IP 323, người sử dụng không cần phải báo cáo kết quả
thu được khi sử dụng thiết bị 230 Mk IV có bộ lọc nhiên liệu không tiêu hao
bên trong nằm ở thượng nguồn của bộ lọc sơ bộ 0,45 μm.
K
Tại nơi sản xuất. Nhiệt độ kiểm soát 325 °C được
quy định để cung cấp kiểm tra xác nhận định kỳ về độ ổn định của
quy trình và tính nhất quán về thành phần từ lô sản xuất này sang lô sản xuất
khác.
L
Mức đóng cặn sẽ được đo bằng ASTM D3241 Phụ lục A2 ITR hoặc Phụ lục A3 ETR hoặc
Phụ lục A4 MWETR, khi có sẵn thiết bị. Nếu thiết bị Phụ lục A2 ITR báo cáo
"N/A" cho phép đo thể
tích của ống, thì kết quả sẽ không đạt và giá trị được báo cáo là >85 nm.
Đánh giá trực quan ống gia nhiệt theo phương pháp trong Phụ lục A1 của ASTM
D3241 là không cần thiết khi các kết quả đo độ dày cặn theo phương pháp của
Phụ lục A2 ITR hoặc Phụ lục A3 ETR hoặc Phụ lục A4 MWETR đã được báo cáo.
Trong trường hợp có tranh chấp giữa kết quả từ các phương pháp trực quan và
phương pháp đo lường, trọng tài sẽ xem xét phương pháp Phụ lục A3 ETR nếu có,
nếu không thì Phụ lục A2 ITR hoặc Phụ lục A4 MWETR. Dữ liệu hỗ trợ việc đưa
Phụ lục A4 MWETR vào đã được nộp tại Trụ sở chính của ASTM Quốc tế và có thể
lấy được bằng cách yêu cầu Báo cáo nghiên cứu RR:D02-2072. Liên hệ với trung
tâm dịch vụ khách hàng của ASTM theo địa chỉ www.astm.org/contact.
M
Chất chống oxy hóa phải được thêm vào sản phẩm và đảm bảo trộn đều trước khi
thực hiện các hoạt động vận chuyển hoặc vận hành mà có khả năng làm sản phẩm
tiếp xúc đáng kể với không khí. Việc pha trộn phụ gia chống oxy hóa được thực
hiện càng sớm càng tốt ngay sau quá trình chế biến hydro hoặc phân đoạn hóa để
ngăn ngừa quá trình peroxy hóa và hình thành keo sau khi sản xuất. Phun trên
đường ống hoặc bộ trộn trong bồn chứa được coi là phương pháp chấp nhận được
để đảm bảo trộn đều.
Bảng
A.4.2 - Các yêu cầu chi tiết khác đối với SPK/AA
Đặc
tính
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Phương
pháp thửB
Thành phần
hydrocacbon
Cycloparafin, % khối
lượng
Max
15
°C
TCVN
12920 (ASTM D2425)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
báo
cáo
TCVN
12920 (ASTM D2425)
Cacbon và hydro, % khối
lượng
Min
99,5
ASTM
D5291
Thành phần
không-hydrocacbon
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Nitơ, mg/kg
Max
2
ASTM
D4629/IP 379
Nước, mg/kg
Max
75
TCVN
3182 (ASTM D6304) hoặc IP 438
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Max
15
TCVN
7760 (ASTM D5453), TCVN
6701 (ASTM D2622)
Kim loại
(AI, Ca, Co, Cr, Cu,
Fe, K, Mg, Mn, Mo, Na, Ni, p, Pb, Pd, Pt, Sn,
Sr, Ti, V, Zn), mg/kg,
Max
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
ASTM
D7111 hoặc UOP 389
Halogen, mg/kg
Max
1
ASTM
D7359
A
Đối với sự phù hợp của các kết quả thử nghiệm theo các yêu cầu của Bảng
A.4.2, xem 7.4.
B
Các phương pháp thử được nêu trong bảng này được đề cập trong A.4.6.2. Các
phương pháp thử trọng tài được in đậm, nếu áp dụng.
C
Thành phần cycloparatin lớn nhất dựa trên kinh nghiệm hiện tại với các thành
phần phối trộn tổng hợp được chấp thuận và nằm trong phạm vi thông thường đối
với nhiên liệu phản lực tinh chế.
A.5
Kerosin gốc parafin tổng hợp Ancol-to-Jet (ATJ-SPK)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
A.5.1.1
Phụ lục này quy định yêu cầu đối với kerosin gốc parafin tổng
hợp Ancol-to-Jet (ATJ-SPK) là thành phần phối trộn tổng hợp cho nhiên liệu tuốc
bin hàng không để sử dụng trong tàu bay dân dụng và động cơ. Các quy định kỹ
thuật trong phụ lục này có thể được sử dụng để giao dịch, trao đổi bằng hợp đồng
các thành phần phối trộn tổng hợp.
A.5.1.2
Các thành phần phối trộn tổng hợp được quy định trong phụ lục
này không phù hợp để sử dụng cho động cơ tuốc bin hàng không trừ khi chúng được
phối trộn với nhiên liệu thông thường hoặc các thành phần phối trộn thông thường
theo các giới hạn được mô tả trong 6.1.5.
A.5.1.3
Các giá trị được nêu theo đơn vị SI được
coi là tiêu chuẩn.
A.5.2
Quy định chung
A.5.2.1
Tất cả các yêu cầu của nội dung chính của tiêu chuẩn này đều
được áp dụng ngoại trừ như được nêu chi tiết trong phụ lục này.
A.5.3
Thuật ngữ
A.5.3.1
Định nghĩa về thuật ngữ cụ thể cho phụ lục
này:
A.5.3.1.1
Kerosin gốc parafin tổng
hợp Ancol-to-Jet (alcohol-to-jet synthetic paraffinic
kerosene)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
SPK được sản xuất với
nguyên liệu đầu vào là ancol hoặc olefin và được chế biến thông qua các bước
sau: tách nước (chỉ áp dụng cho nguyên liệu đầu vào ancol), oligome hóa, hydro
hóa và phân đoạn hóa.
A.5.4
Vật liệu và sản xuất
A.5.4.1
Các thành phần phối trộn tổng hợp ATJ-SPK
phải bao gồm kerosin gốc parafin tổng hợp chế biến hydro hoàn toàn có nguồn gốc
từ etanol hoặc isobutanol (xem chú thích A.5.1) được chế biến thông qua tách nước,
oligome hóa, hydro hóa và phân đoạn hóa.
A.5.4.1.1
Các thành phần phối trộn tổng hợp có nguồn gốc hoàn toàn từ
isobuten được đưa vào ở bước xử lý trung gian của oligome hóa được coi là
ATJ-SPK.
CHÚ THÍCH A.5.1: Mục
tiêu cuối cùng của quy định này là cho phép sử dụng tất cả các loại ancol từ C2
đến C5 để sản xuất ATJ-SPK sau khi có đủ dữ liệu thử nghiệm cho các loại ancol
khác này.
A.5.5
Yêu cầu chi tiết về lô
A.5.5.1
Mỗi lô thành phần phối trộn tổng hợp phải
đáp ứng các yêu cầu được quy định trong Bảng A.5.1.
A.5.5.2 Phương
pháp thử
Các chỉ tiêu kỹ thuật
được liệt kê trong phụ lục này được xác định theo các phương pháp thử sau.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
A.5.5.2.2 Thành
phần cất: TCVN 2698 (ASTM D86)/IP 123 hoặc TCVN 11585 (ASTM D2887) hoặc
IP 406.
A.5.5.2.3
Điểm chớp cháy: TCVN 7485 (ASTM D56),
TCVN 6608 (ASTM D3828), ASTM D7236, IP 170, IP 523 hoặc IP 534.
A.5.5.2.4 Điểm
băng: TCVN 14403 (ASTM D5972)/IP 435, ASTM D7153/IP 529, ASTM
D7154 hoặc IP 528 hoặc TCVN 7170 (ASTM D2386)/IP 16. Các phương pháp thử
này đều có thể được sử dụng để chứng nhận và chứng nhận lại nhiên liệu phản lực.
Tuy nhiên, một nghiên cứu liên phòng (RR: D02-1572) đánh giá khả năng của các
phương pháp đánh giá điểm băng trong việc phát hiện nhiên liệu phản lực bị nhiễm
bẩn bởi nhiên liệu điêzen đã xác định rằng TCVN 14403 (ASTM D5972)/IP 435 và
ASTM D7153/IP 529 cung cấp khả năng phát hiện các thay đổi điểm băng do nhiễm bẩn
nhất quán hơn đáng kể so với TCVN 7170 (ASTM D2386)/IP 16 và ASTM D7154 hoặc IP
528. Vì vậy, các phương pháp TCVN 14403 (ASTM D5972)/IP 435 hoặc ASTM D7153/IP
529, hoặc cả hai được khuyến nghị sử dụng để thực hiện chứng nhận và chứng nhận
lại nhiên liệu phản lực và điều đó là dựa trên cơ sở độ tái lập và khả năng
phát hiện nhiễm bẩn chéo của các phương pháp đó báo cáo trong RR: D02-1572. Cần
điều tra làm rõ nguyên nhân dẫn đến kết quả đo điểm băng bằng các phương pháp tự
động nằm ngoài giới hạn của quy định kỹ thuật. Nhưng các kết quả như vậy sẽ
không loại trừ việc sử dụng nhiên liệu cho hàng không nếu kết quả đo điểm băng
của nhiên liệu đó theo phương pháp trọng tài vẫn nằm trong giới hạn quy định kỹ
thuật của tiêu chuẩn này.
A.5.5.2.5
Axit tổng: TCVN 7419 (ASTM D3242)/IP
354.
A.5.5.2.6 Độ
ổn định nhiệt: ASTM D3241/IP 323.
A.5.6
Các yêu cầu chi tiết khác
A.5.6.1
Mỗi lô thành phần hỗn hợp ATJ-SPK phải đáp
ứng các yêu cầu của Bảng A.5.2. Các yêu cầu này nhằm mục đích kiểm tra xác nhận
việc kiểm soát các quy trình trong quá trình mở rộng quy mô sản xuất ban đầu của
các thành phần hỗn hợp tổng hợp này. Mục tiêu cuối cùng của việc đưa ra các yêu
cầu kỹ thuật chính là chuyển đổi từ các yêu cầu kỹ thuật của lô sản xuất sang
yêu cầu quản lý thay đổi khi đã tích lũy đủ kinh nghiệm sản xuất. Sau khi sản
xuất ổn định, các yêu cầu kỹ thuật của Bảng A.5.2 phải được thực hiện khi thiết
lập các cơ sở hoặc các sơ đồ sản xuất mới hoặc khi có các thay đổi đáng kể
trong hoạt động sản xuất hiện tại, chẳng hạn như khi đưa nguyên vật liệu mới
vào sản xuất, chẳng hạn như khi đưa nguyên vật liệu mới vào sản xuất.
A.5.6.2
Phương pháp thử
Các chỉ tiêu kỹ thuật
được liệt kê trong phụ lục này được xác định theo các phương pháp thử sau.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
A.5.6.2.2 Hàm
lượng chất thơm: TCVN 12920 (ASTM D2425) hoặc ASTM D8305.
A.5.6.2.3 Hàm
lượng parafin: TCVN 12920 (ASTM D2425).
A.5.6.2.4
Hàm lượng cacbon và hydro: ASTM
D5291.
A.5.6.2.5
Hàm lượng nitơ: ASTM D4629/IP 379.
A.5.6.2.6
Hàm lượng nước: TCVN 3182 (ASTM
D6304) hoặc IP 438.
A.5.6.2.7
Hàm lượng lưu huỳnh: TCVN
7760 (ASTM D5453) hoặc TCVN 6701 (ASTM D2622). Có thể sử dụng một trong hai
phương pháp thử này để chứng nhận và chứng nhận lại nhiên liệu phản lực.
A.5.6.2.8 Hàm
lượng kim loại: ASTM D7111 hoặc UOP 389.
Bảng
A.5.1 - Các yêu cầu chi tiết về lô đối với Ancol-to-Jet (ATJ-SPK)A
Đặc
tính
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
ATJ-SPK
Phương
pháp thửB
THÀNH PHẦN
Axit tổng, mg KOH/g
Max
0,015
TCVN
7419 (ASTM D3242)/IP 354
ĐẶC
TÍNH BAY HƠI
Thành phần cất phải
đáp ứng cả hai yêu cầu dưới đây
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Nhiệt độ chưng cất,
°C
TCVN
2698 (ASTM D86),H TCVN 11585 (ASTM D2887)/ IP 406,I
Nhiệt độ thu hồi 10 %
thể tích (T10),
Max
205
Nhiệt độ thu hồi 50 %
thể tích (T50),
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Báo
cáo
Nhiệt độ thu hồi 90 %
thể tích (T90),
Báo
cáo
Điểm sôi cuối, °C,
Max
300
T90-T10,
Min
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Cặn chưng cất, %,
Max
1,5
Hao hụt, %,
Max
1,5
2. Chưng cất mô phỏng
Nhiệt độ chưng cất,
°C
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Nhiệt độ thu hồi 10 %
thể tích (T10)
Báo
cáo
Nhiệt độ thu hồi 20 %
thể tích (T20)
Báo
cáo
Nhiệt độ thu hồi 50 %
thể tích (T50)
Báo
cáo
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Báo
cáo
Nhiệt độ thu hồi 90 %
thể tích (T90)
Báo
cáo
Điểm sôi cuối
Báo
cáo
Điểm chớp cháy, °C,
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
38F
TCVN
7485 (ASTM D56), IP
170,G TCVN
6608 (ASTM D3828),G IP 534G
Khối lượng riêng ở 15
°C, kg/m3
730
đến 770
TCVN
6594 (ASTM D1298), IP 160, TCVN 8314
(ASTM D4052), IP 365
Điểm băng, °C,
Max
-40
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Độ ổn định nhiệt (2,5
h tại nhiệt độ kiểm soát)H
ASTM
D3241J/IP
323J
Nhiệt độ °C,
Min
325I
Giảm áp suất màng lọc,
mm Hg,
Max
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Đánh giá ống: Một
trong các yêu cầu sau phải đáp ứng:K
(1) Phụ lục A1 VTR,
mã màu VTR
Nhỏ
hơn 3 Cặn không có màu con công hoặc màu bất thường
(2) Phụ
lục A2 ITR hoặc Phụ
lục A3 ETR, hoặc Phụ lục A4 MWETR,
trung bình trên diện tích 2,5 mm2, nm
Max
85
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Min
17
Max
24
A
Đối với sự phù hợp của các kết quả thử nghiệm theo các yêu cầu của Bảng
A.5.1, xem 7.4.
B
Các phương pháp thử được nêu trong bảng này được
đề cập trong A.1.5.2. Các phương pháp thử trọng tài được in đậm, nếu
áp dụng.
C
TCVN 2698 (ASTM D86) hoặc IP 123 chưng cất nhiên liệu phản lực được chạy ở
điều kiện Nhóm 4, ngoại trừ nhiệt độ ngưng tụ Nhóm 3
được sử dụng.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
E
TCVN 11585 (ASTM D2887) nhằm mục đích cung cấp dữ liệu có thể được sử dụng để
xác định bất kỳ sự thay đổi thành phần nào có thể xảy ra
do thay đổi trong quá trình chế biến hoặc ô nhiễm.
F
Quy định kỹ thuật về điểm chớp cháy tối thiểu cao hơn hoặc thấp hơn có thể được
thỏa thuận giữa người mua và nhà cung cấp. Khi điểm chớp cháy đã thỏa thuận
thấp hơn 38 °C thì sản phẩm sẽ không được gọi là SPK hoặc kerosin, nhưng có
thể được sử dụng làm thành phần phối trộn A.5.
G
So với TCVN 7485 (ASTM D56), kết quả thu được bằng TCVN 2693 (ASTM D 93) có
thể cao hơn tới 1,5 °C; IP 170, IP 534 và ASTM D7236 có thể cao hơn tới 0,5
°C; ASTM D 3828 (IP 523) có thể thấp hơn tới 0,5 °C (báo cáo nghiên cứu đang
chờ nộp tại ASTM và có tại Viện Năng lượng với tên gọi ILS2019_MMS_1).
H
Khi phân tích nhiên liệu tuốc bin hàng không hoặc các thành phần phối trộn tổng
hợp bằng ASTM D3241 hoặc IP 323, người sử dụng không cần phải báo cáo kết quả
thu được khi sử dụng thiết bị 230 Mk IV có bộ lọc nhiên liệu không tiêu hao
bên trong nằm ở thượng nguồn của bộ lọc sơ bộ 0,45 μm.
I Tại
nơi sản xuất. Nhiệt độ kiểm soát 325 °C được quy định để cung cấp kiểm tra
xác nhận định kỳ về độ ổn định của quy trình và tính nhất quán về thành phần
từ lô sản xuất này sang lô sản xuất khác.
J
Độ ổn định nhiệt ASTM D3241/IP 323 là một thử nghiệm nhiên liệu hàng không
quan trọng, kết quả của thử
nghiệm này được sử dụng để đánh giá tính phù hợp của nhiên liệu phản lực đối
với việc tuân thủ các quy định về an toàn hoạt động hàng không. Tính toàn vẹn
của thử nghiệm ASTM D3241/IP 323 yêu cầu các ống gia nhiệt (coupon thử nghiệm)
phải đáp ứng các yêu cầu tại Bảng 2 của ASTM D3241 và cho ra kết quả tương
đương với các yêu cầu của ASTM D3241 khi thử với các ống gia nhiệt do nhà sản
xuất thiết bị gốc (OEM) cung cấp. Một giao thức thử nghiệm để chứng minh tính
tương đương của các ống gia nhiệt từ các nhà cung cấp khác có trong hồ sơ tại
Trụ sở chính của ASTM Quốc tế và có thể lấy được bằng cách yêu cầu Báo cáo
nghiên cứu RR:002-1550. Các ống gia nhiệt và bộ lọc do OEM sản xuất (PAC,
8824 Fallbrook Drive, Houston, TX 77064) đã được sử dụng trong quá trình xây
dựng ASTM D3241/IP 323. Ống gia nhiệt và bộ lọc, do Falex sản xuất (Falex
Corporation, 1020 Airpark Dr., Sugar Grove, IL, 60554-9585) đã chứng minh được
rằng mang lại kết quả tương đương (xem ASTM D3241 để biết thông tin tham khảo
về báo cáo nghiên cứu).
K
Mức đóng cặn sẽ được đo bằng ASTM D3241 Phụ lục
A2 ITR hoặc Phụ lục A3 ETR hoặc Phụ lục A4 MWETR, khi có sẵn thiết bị. Nếu
thiết bị Phụ lục A2 ITR báo cáo "N/A"
cho phép đo thể tích của ống, thì kết quả sẽ không đạt và giá trị được báo
cáo là >85 nm. Đánh giá trực quan ống gia nhiệt theo phương pháp trong Phụ
lục A1 của ASTM D3241 là không cần thiết khi các kết quả đo độ dày cặn theo
phương pháp của Phụ lục A2 ITR hoặc Phụ lục A3 ETR hoặc Phụ lục A4 MWETR đã
được báo cáo. Trong trường hợp có tranh chấp giữa kết quả từ các phương pháp
trực quan và phương pháp đo lường, trọng tài sẽ xem xét phương pháp Phụ lục
A3 ETR nếu có, nếu không thì Phụ lục A2 ITR hoặc Phụ lục A4 MWETR. Dữ liệu hỗ
trợ việc đưa Phụ lục A4 MWETR vào đã được nộp tại Trụ sở chính của ASTM Quốc
tế và có thể lấy được bằng cách yêu cầu Báo cáo nghiên cứu RR:D02-2072. Liên
hệ với trung tâm dịch vụ khách hàng của ASTM theo địa chỉ
www.astm.org/contact.
L
Chất chống oxy hóa phải được thêm vào sản phẩm và đảm bảo trộn đều trước khi
thực hiện các hoạt động vận chuyển hoặc vận hành mà có khả năng làm sản phẩm
tiếp xúc đáng kể với không khí. Việc pha trộn phụ gia chống oxy hóa được thực
hiện càng sớm càng tốt ngay sau quá trình chế biến hydro hoặc phân đoạn hóa để
ngăn ngừa quá trình peroxy hóa và hình thành keo sau khi sản xuất. Phun trên
đường ống hoặc bộ trộn trong bồn chứa được coi là phương pháp chấp nhận được
để đảm bảo trộn đều.
Bảng
A.5.2 - Các yêu cầu chi tiết khác đối với Ancol-to-Jet (ATJ-SPK)A
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
ATJ-SPK
Phương
pháp thửB
Thành phần
hydrocacbon
Cycloparafin, % khối
lượng
Max
15C
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Chất thơm, % khối lượng
Max
0,5
TCVN
12920 (ASTM D2425), ASTM D 8305
Parafin, % khối lượng
Báo
cáo
TCVN
12920 (ASTM D2425)
Cacbon và hydro, % khối
lượng
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
99,5
ASTM
D5291
Thành phần
không-hydrocacbon
Nitơ, mg/kg
Max
2
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Nước, mg/kg
Max
75
TCVN
3182 (ASTM D6304) hoặc IP 438
Lưu huỳnh, mg/kg
Max
15
TCVN
7760 (ASTM D5453) hoặc TCVN 6701 (ASTM D2622)
Kim loại
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
(AI, Ca, Co, Cr, Cu,
Fe, K, Li, Mg, Mn, Mo, Na, Ni, p, Pb, Pd, Pt, Sn, Sr, Ti, V, Zn), mg/kg
Max
0,1
mỗi kim loại
ASTM
D7111 hoặc UOP 389
Halogen, mg/kg
Max
1
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
A
Đối với sự phù hợp của các kết quả thử nghiệm theo các yêu cầu của Bảng
A.5.2, xem 7.4.
B
Các phương pháp thử được nêu trong bảng này được đề cập trong A.5.6.2. Các
phương pháp thử trọng tài được in đậm, nếu áp dụng.
C
Thành phần cycloparafin lớn nhất dựa trên kinh nghiệm hiện tại với các thành
phần phối trộn tổng hợp được chấp thuận và nằm trong phạm vi thông thường đối
với nhiên liệu phản lực tinh chế.
A.6
Kerosin tổng hợp từ quá trình chuyển hóa thủy nhiệt các este axit béo và axit
béo
A.6.1 Phạm
vi áp dụng
A.6.1.1
Phụ lục này quy định yêu cầu kỹ thuật đối với nhiên liệu phản
lực thủy nhiệt xúc tác (CHJ) là kerosin tổng hợp có chứa các hợp chất thơm được
sản xuất từ este axit béo và axit béo được xử lý thủy nhiệt để sử dụng làm
thành phần phối trộn tổng hợp trong nhiên liệu tuốc bin hàng không
dùng cho tàu bay và động cơ dân dụng. Các quy định kỹ thuật
trong phụ lục này có thể được sử dụng để giao dịch, trao đổi bằng hợp đồng các
thành phần phối trộn tổng hợp.
A.6.1.2
Các thành phần phối trộn tổng hợp được quy định trong phụ lục
này không phù hợp để sử dụng cho động cơ tuốc bin hàng không trừ khi chúng được
phối trộn với nhiên liệu thông thường hoặc các thành phần phối trộn thông thường
theo các giới hạn được mô tả trong 6.1.6.
A.6.1.3
Các giá trị nêu theo đơn vị SI được coi là
tiêu chuẩn.
A.6.2
Quy định chung
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
A.6.3 Thuật
ngữ
A.6.3.1
Định nghĩa các thuật ngữ cụ thể cho Phụ lục này:
A.6.3.1.1
Nhiên liệu phản lực thủy
nhiệt xúc tác (catalytic hydrothermolysis jet)
CHJ
CHJ là thành phần phối
trộn tổng hợp bao gồm chủ yếu là n-parafin, cycloparafin, isoparafin và các hợp
chất thơm.
A.6.4
Vật liệu và sản xuất
A.6.4.1
Thành phần phối trộn tổng hợp phải bao gồm kerosin tổng hợp
được chế biến hydro có chứa chất thơm có nguồn gốc hoàn toàn từ quá trình chuyển
hóa thủy nhiệt của este axit béo và axit béo tự do. Quá trình chế biến tiếp
theo của sản phẩm bao gồm bất kỳ sự kết hợp nào của quá trình xử lý bằng hydro,
hydrocracking hoặc hydroisomer hóa và các quá trình lọc dầu thông thường khác
và sẽ bao gồm quá trình phân đoạn hóa.
A.6.5
Yêu cầu chi tiết về lô
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
A.6.5.2
Phương pháp thử
Các chỉ tiêu kỹ thuật
được liệt kê trong phụ lục này được xác định theo các phương pháp thử sau.
A.6.5.2.1
Hàm lượng chất thơm: TCVN
7330 (ASTM D1319) hoặc IP 156 hoặc TCVN 12921 (ASTM D6379)/IP 436 hoặc ASTM
D8267 hoặc ASTM D8305.
A.6.5.2.2
Khối lượng riêng: TCVN 6594 (ASTM
D1298) hoặc IP 160 hoặc TCVN 8314 (ASTM D4052) hoặc IP 365.
A.6.5.2.3
Thành phần cất: TCVN 2698 (ASTM
D86)/IP 123 hoặc TCVN 11585 (ASTM D2887) hoặc IP 406 hoặc ASTM D7344 hoặc ASTM
D7345.
A.6.5.2.4
Hàm lượng nhựa thực tế: TCVN
6593 (ASTM D381) hoặc IP 540. Phương pháp thử TCVN 6593 (ASTM D381), sử dụng
điều kiện vận hành tia hơi nước, là phương pháp trọng tài.
A.6.5.2.5
Este metyl axit béo
(FAME): IP 585, IP 590.
A.6.5.2.6
Điểm chớp cháy: TCVN 7485 (ASTM D56),
TCVN 6608 (ASTM D3828), ASTM D7236, IP 170, IP 523 hoặc IP 534.
A.6.5.2.7
Điểm băng: TCVN 14403 (ASTM D5972)/IP
435, ASTM D7153/IP 529, ASTM D7154 hoặc IP 528 hoặc TCVN 7170 (ASTM
D2386)/IP 16. Các phương pháp thử này đều có thể được sử dụng để chứng nhận
và chứng nhận lại nhiên liệu phản lực. Tuy nhiên, một nghiên cứu liên phòng
(RR: D02- 1572) đánh giá khả năng của các phương pháp đánh giá điểm băng trong
việc phát hiện nhiên liệu phản lực bị nhiễm bẩn bởi nhiên liệu điêzen đã xác định
rằng TCVN 14403 (ASTM D5972)/IP 435 và ASTM D7153/IP 529 cung cấp khả năng phát
hiện các thay đổi điểm băng do nhiễm bẩn nhất quán hơn đáng kể so với TCVN 7170
(ASTM D2386)/IP 16 và ASTM D7154 hoặc IP 528. Vì vậy, các phương pháp TCVN
14403 (ASTM D5972)/IP 435 hoặc ASTM D7153/IP 529, hoặc cả hai được khuyến nghị
sử dụng để thực hiện chứng nhận và chứng nhận lại nhiên liệu phản lực và điều
đó là dựa trên cơ sở độ tái lập và khả năng phát hiện nhiễm bẩn chéo của các
phương pháp đó báo cáo trong RR: D02-1572. Cần điều tra làm rõ nguyên nhân dẫn
đến kết quả đo điểm băng bằng các phương pháp tự động nằm ngoài giới hạn của
quy định kỹ thuật. Nhưng các kết quả như vậy sẽ không loại trừ việc sử dụng
nhiên liệu cho hàng không nếu kết quả đo điểm băng của nhiên liệu đó theo
phương pháp trọng tài vẫn nằm trong giới hạn quy định kỹ thuật của tiêu chuẩn
này.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
A.6.5.2.9
Độ ổn định nhiệt: ASTM D3241.
A.6.6
Các yêu cầu chi tiết khác
A.6.6.1
Mỗi lô thành phần phối trộn CHJ phải đáp ứng
các yêu cầu của Bảng A.6.2. Các yêu cầu này nhằm xác minh việc kiểm soát các
quy trình trong quá trình mở rộng quy mô sản xuất ban đầu của các thành phần phối
trộn tổng hợp này. Mục tiêu cuối cùng của việc đưa ra các yêu cầu kỹ thuật
chính là chuyển đổi từ các yêu cầu kỹ thuật của lô sản xuất sang yêu cầu quản
lý thay đổi khi đã tích lũy đủ kinh nghiệm sản xuất. Sau khi sản xuất ổn định,
các yêu cầu kỹ thuật của Bảng A.6.2 phải được thực hiện khi thiết lập các cơ sở
hoặc các sơ đồ sản xuất mới hoặc khi có các thay đổi đáng kể trong hoạt động sản
xuất hiện tại, chẳng hạn như khi đưa nguyên vật liệu mới vào sản xuất, chẳng hạn
như khi đưa nguyên vật liệu mới vào sản xuất.
A.6.6.2 Phương
pháp thử
Các chỉ tiêu kỹ thuật
được liệt kê trong phụ lục này được xác định theo các phương pháp thử sau.
A.6.6.2.1 Hàm
lượng cycloparafin: TCVN 12920 (ASTM D2425)
A.6.6.2.2
Hàm lượng parafin: TCVN 12920 (ASTM
D2425).
A.6.6.2.3
Hàm lượng cacbon và hydro: ASTM
D5291.
A.6.6.2.4 Hàm
lượng nitơ: ASTM D4629/IP 379.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
A.6.6.2.6
Hàm lượng lưu huỳnh: TCVN
7760 (ASTM D5453) hoặc TCVN 6701 (ASTM D2622). TCVN 7760 (ASTM D5453) là
phương pháp trọng tài.
A.6.6.2.7 Hàm
lượng kim loại: ASTM D7111 hoặc UOP 389.
A.6.6.2.8 Hàm
lượng halogen: ASTM D7359.
Bảng
A.6.1 - Các yêu cầu chi tiết về lô đối với CHJ từ các este axit béo và các axit
béoA
Đặc
tính
CHJ-SPK
Phương
pháp thửB
THÀNH
PHẦN
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Axit tổng, mg KOH/g
Max
0,015
TCVN
7419 (ASTM D3242)/IP 354
Chất thơm: phải đáp ứng
một trong các yêu cầu sau đây:
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
8
đến 20
TCVN
7330 (ASTM D1319)/IP 156, ASTM D8267 hoặc ASTM D8305C
2. Chất thơm, % thể
tích
8,4
đến 21,2
TCVN
12921 (ASTM D6379)/IP 436
ĐẶC
TÍNH BAY HƠI
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Thành phần cất phải
đáp ứng cả hai yêu cầu dưới đây:
1. Chưng cất vật lý
TCVN
2698 (ASTM D86),D hoặc IP
123D hoặc ASTM D7345
Nhiệt độ chưng cất,
°C
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Nhiệt độ thu hồi 10 %
thể tích (T10)
Max
205
Nhiệt độ thu hồi 50 %
thể tích (T50)
Báo
cáo
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Báo
cáo
Điểm sôi cuối, °C
Max
300
T50 – T10, °C
Min
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
T90 – T10, °C
Min
40
Cặn chưng cất, %
Max
1,5
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Max
1,5
2. Chưng cất mô phỏng
Nhiệt độ chưng cất, °C
TCVN
11585 (ASTM D2887)E,F
Nhiệt độ thu hồi 10 %
thể tích (T10)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Nhiệt độ thu hồi 20 %
thể tích (T20)
Báo
cáo
Nhiệt độ thu hồi 50 %
thể tích (T50)
Báo
cáo
Nhiệt độ thu hồi 80 %
thể tích (T80)
Báo
cáo
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Báo
cáo
Điểm sôi cuối
Báo
cáo
Điểm chớp cháy, °C,
Min
38F
TCVN
7485 (ASTM D56), IP 534H
TCVN 6608 (ASTM D3828),H
ASTM D7236H, IP
170,H IP 523H
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
775
đến 840
TCVN
6594 (ASTM D1298) hoặc IP 160, TCVN 8314 (ASTM D4052) hoặc IP 365
Điểm băng, °C,
Max
-40
TCVN
14403 (ASTM D5972)/IP 435, ASTM D7153/IP 529, ASTM
D7154 hoặc IP 528, hoặc TCVN 7170 (ASTM D2386)/IP 16
Hàm lượng nhựa thực tế,
mg/100 mL,
Max
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
TCVN
6593 (ASTM D381), IP 540
FAME, mg/kg,
Max
<5I
IP
585 hoặc IP 590
Độ ổn
định nhiệt (2,5 h tại nhiệt độ kiểm soát)J
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Nhiệt độ, °C
Min
325K
Giảm áp suất màng lọc,
mm Hg,
Max
25
Đánh giá ống: Một
trong các yêu cầu sau phải đáp ứng:M
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Nhỏ
hơn 3 Cặn không có màu con công hoặc màu bất thường
(2) Phụ lục A2 ITR hoặc
Phụ lục A3 ETR, hoặc Phụ lục A4 MWETR, trung bình trên diện Max tích 2,5 mm2,
nm
85
PHỤ
GIA chống oxy hóa, mg/LN
Min
17
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
24
A
Đối với sự phù hợp của các kết quả thử nghiệm theo các yêu cầu của Bảng
A.6.1, xem 7.4.
B
Các phương pháp thử được nêu trong bảng này được đề cập trong A.6.5.2.
C Kết quả từ ASTM
D8305 sẽ được hiệu chính độ chệch bằng cách sử dụng phương trình hiệu chính độ
chệch cho tổng chất thơm trong Điều 13 (Độ chụm và Độ chệch) của ASTM D8305.
Kết quả chất thơm đã hiệu chính độ chệch cũng sẽ được sử dụng trong TCVN
14400 (ASTM D3338).
D
Chưng cất nhiên liệu phản lực theo TCVN 2698 (ASTM D86) hoặc IP 123 phải được
chạy ở điều kiện Nhóm 4, trừ khi nhiệt độ ngưng tụ Nhóm 3 được sử dụng.
E
Không chuyển các nhiệt độ được xác định theo TCVN 11585 (ASTM D2887) tương
đương sang TCVN 2698 (ASTM D86). Sự tương quan được cung cấp trong Phụ lục D
của TCVN 11585 (ASTM D2887) là không cần thiết phải hiệu chính đối với các
thành phần phối trộn tổng hợp nhiên liệu phản lực
F
TCVN 11585 (ASTM D2887) nhằm mục đích cung cấp dữ liệu có thể được sử dụng để
xác định bất kỳ sự thay đổi thành phần nào có thể xảy ra do thay đổi trong
quá trình chế biến hoặc ô nhiễm.
G
Quy định kỹ thuật về điểm chớp cháy tối thiểu cao hơn hoặc thấp hơn có thể được
thỏa thuận giữa người mua và nhà cung cấp. Khi điểm chớp cháy đã thỏa thuận
thấp hơn 38 °C thì sản phẩm sẽ không được gọi là SPK hoặc kerosin, nhưng có
thể được sử dụng làm thành phần phối trộn Phụ lục A1.
H
So với TCVN 7485 (ASTM D56), kết quả thu được bằng TCVN 2693 (ASTM D93) có thể
cao hơn tới 1,5 °C; IP 170, IP 534 và ASTM D7236 có thể cao hơn tới 0,5 °C;
TCVN 6608 (ASTM D3828) (IP 523) có thể thấp hơn tới 0,5 °C (báo cáo nghiên cứu
đang chờ nộp tại ASTM và có tại Viện Năng lượng với tên gọi ILS2019_MMS_1).
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
J
Khi phân tích nhiên liệu tuốc bin hàng không hoặc các thành phần phối trộn tổng
hợp bằng ASTM D3241 hoặc IP 323, người dùng không được báo cáo kết quả thu được
khi sử dụng thiết bị 230 Mk IV có bộ lọc nhiên liệu không tiêu hao bên trong
nằm ở thượng nguồn của bộ lọc sơ bộ 0,45 μm.
K
Tại nơi sản xuất. Nhiệt độ kiểm soát 325 °C được quy định để cung cấp kiểm
tra xác nhận định kỳ về độ ổn định của quy trình và tính nhất quán về thành
phần từ lô sản xuất này sang lô sản xuất khác.
L
Độ ổn định nhiệt ASTM D3241/IP 323 là một thử nghiệm nhiên liệu hàng không
quan trọng, kết quả của thử nghiệm này được sử dụng để đánh giá tính phù hợp
của nhiên liệu phản lực đối với việc tuân thủ các quy định về an toàn hoạt động
hàng không. Tính toàn vẹn của thử nghiệm ASTM D3241/IP 323 yêu cầu các ống
gia nhiệt (coupon thử nghiệm) phải đáp ứng các yêu cầu tại Bảng 2 của ASTM
D3241 và cho ra kết quả tương đương với các yêu cầu của ASTM D3241 khi thử với
các ống gia nhiệt do nhà sản xuất thiết bị gốc (OEM) cung cấp. Một giao thức
thử nghiệm để chứng minh tính tương đương của các ống gia nhiệt từ các nhà
cung cấp khác có trong hồ sơ tại Trụ sở chính của ASTM Quốc tế và có thể lấy
được bằng cách yêu cầu Báo cáo nghiên cứu RR:002-1550. Các ống gia nhiệt và bộ
lọc do OEM sản xuất (PAC, 8824 Fallbrook Drive, Houston, TX 77064) đã được sử
dụng trong quá trình xây dựng ASTM D3241/IP 323. Ống gia nhiệt và bộ lọc, do
Falex sản xuất (Falex Corporation, 1020 Airpark Dr., Sugar Grove, IL,
60554-9585) đã chứng minh được rằng mang lại kết quả tương đương (xem ASTM
D3241 để biết thông tin tham khảo về báo cáo nghiên cứu).
M
Mức đóng cặn sẽ được đo bằng ASTM D3241 Phụ lục A2 ITR hoặc Phụ lục A3 ETR hoặc
Phụ lục A4 MWETR, khi có sẵn thiết bị. Nếu thiết bị Phụ lục A2 ITR báo cáo
"N/A" cho phép đo thể tích của ống, thì kết quả sẽ không đạt và giá
trị được báo cáo là >85 nm. Đánh giá trực quan ống gia nhiệt theo phương
pháp trong Phụ lục A1 của ASTM D3241 là không cần thiết khi các kết quả đo độ
dày cặn theo phương pháp của Phụ lục A2 ITR hoặc Phụ lục A3 ETR hoặc Phụ lục
A4 MWETR đã được báo cáo. Trong trường hợp có tranh chấp giữa kết quả từ các
phương pháp trực quan và phương pháp đo lường, trọng tài sẽ xem xét phương
pháp Phụ lục A3 ETR nếu có, nếu không thì Phụ lục A2 ITR hoặc Phụ lục A4
MWETR. Dữ liệu hỗ trợ việc đưa Phụ lục A4 MWETR vào đã được nộp tại Trụ sở
chính của ASTM Quốc tế và có thể lấy được bằng cách yêu cầu Báo cáo nghiên cứu
RR:D02-2072. Liên hệ với trung tâm dịch vụ khách hàng của ASTM theo địa chỉ
www.astm.org/contact.
N
Chất chống oxy hóa phải được thêm vào sản phẩm và đảm bảo trộn đều trước khi
thực hiện các hoạt động vận chuyển hoặc vận hành mà có khả năng làm sản phẩm
tiếp xúc đáng kể với không khí. Việc pha trộn phụ gia chống oxy hóa được thực
hiện càng sớm càng tốt ngay sau quá trình chế biến hydro hoặc phân đoạn hóa để
ngăn ngừa quá trình peroxy hóa và hình thành keo sau khi sản xuất. Phun trên
đường ống hoặc bộ trộn trong bồn chứa được coi là phương pháp chấp nhận được
để đảm bảo trộn đều.
Bảng
A.6.2 - Các yêu cầu chi tiết khác đối với CHJ từ các este axit béo và các axit
béoA
Đặc
tính
CHJ-SPK
Phương
pháp thửB
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Cycloparafin, % khối
lượng
Báo
cáo
TCVN
12920 (ASTM D2425)
Paraffn, % khối lượng
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
TCVN
12920 (ASTM D2425)
Cacbon và hydro, % khối
lượng, Thành phần không-hydrocacbon
Min
99,5
ASTM
D5291
Nitơ, mg/kg
Max
2
ASTM
D4629/IP 379
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Max
75
TCVN
3182 (ASTM D6304) hoặc IP 438
Lưu huỳnh, mg/kg
Max
15
TCVN
7760 (ASTM D5453) hoặc TCVN 6701 (ASTM D2622)
Kim loại
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
(AI, Ca, Co, Cr, Cu,
Fe, K, Mg, Mn, Mo, Na, Ni, P, Pb, Pd, Pt, Sn, Sr, Ti, V, Zn), mg/kg
Max
0,1
mỗi kim loại
ASTM
D7111 hoặc UOP 389
Halogen, mg/kg
Max
1
ASTM
D7359
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
B Các phương pháp thử
được nêu trong bảng này được đề cập trong A.6.2.
A.7
Kerosin gốc parafin tổng hợp từ hydrocacbon, este và axit béo chế biến hydro
A.7.1
Phạm vi áp dụng
A.7.1.1
Phụ lục này quy định yêu cầu kỹ thuật đối với kerosin gốc
parafin tổng hợp được sản xuất từ hydrocacbon, este và axit béo chế biến hydro
có nguồn gốc sinh học (A.7.4.1.2) để sử dụng làm thành phần phối trộn tổng hợp
trong nhiên liệu tuốc bin hàng không để sử dụng trong tàu bay dân dụng và động
cơ. Các quy định kỹ thuật trong phụ lục này có thể được sử dụng để giao dịch,
trao đổi bằng hợp đồng các thành phần phối trộn tổng hợp.
A.7.1.2
Các thành phần phối trộn tổng hợp được quy định trong phụ lục
này không phù hợp để sử dụng cho động cơ tuốc bin hàng không trừ khi chúng được
phối trộn với nhiên liệu thông thường hoặc các thành phần phối trộn thông thường
theo các giới hạn được mô tả trong 6.1.7.
A.7.1.3
Các giá trị nêu theo đơn vị SI được coi là
tiêu chuẩn.
A.7.2
Quy định chung
A.7.2.1
Tất cả các yêu cầu của nội dung chính của
quy định kỹ thuật này đều được áp dụng ngoại trừ các nội dung được nêu chi tiết
trong phụ lục này.
A.7.3
Thuật ngữ
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
A.7.3.1.1
Hydrocacbon, este và
axit béo loại chế biến hydro (hydroprocessed hydrocarbons,
esters and fatty acids)
HC-HEFA
Hydrocacbon và axit béo
tự do và este axit béo có nguồn gốc sinh học (ví dụ, metyl este axit béo) chế
biến hydro để bão hòa các phân tử hydrocacbon và loại bỏ về cơ bản toàn bộ oxy.
A.7.4 Vật
liệu và sản xuất
A.7.4.1
Các thành phần hỗn hợp tổng hợp phải bao gồm kerosin gốc
parafin tổng hợp chế biến hydro có nguồn gốc hoàn toàn từ:
A.7.4.1.1
Parafin có nguồn gốc từ quá trình hydro hóa và khử oxy của
hydrocacbon có nguồn gốc sinh học, este axit béo và axit béo tự do.
A.7.4.1.2
Các nguồn sinh học được công nhận:
(1) Các loài tảo
Botryococcus braunii (xem chú thích A7.1).
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
A.7.4.1.3
Quá trình chế biến tiếp theo của sản phẩm phải bao gồm
hydrocracking, hoặc hydroisomer hóa, hoặc isomer hóa, hoặc kết hợp cả hai và có
thể bao gồm các quá trình lọc dầu thông thường khác. Quá trình chế biến cuối
cùng của sản phẩm phải bao gồm quá trình phân đoạn được thực hiện để tạo ra
thành phần phối trộn nhiên liệu phản lực phù hợp với các yêu cầu.
A.7.5
Yêu cầu cụ thể về lô
A7.5.1
Mỗi lô thành phần phối trộn HC-HEFA SPK phải tuân thủ các yêu cầu được quy định
trong Bảng A.7.1.
A.7.5.2
Phương pháp thử
Các chỉ tiêu kỹ thuật
được liệt kê trong phụ lục này được xác định theo các phương pháp thử sau.
A.7.5.2.1
Khối lượng riêng: TCVN 6594 (ASTM D1298) hoặc IP 160
hoặc TCVN 8314 (ASTM D4052) hoặc IP 365.
A.7.5.2.2 Thành
phần cất: TCVN 2698 (ASTM D86)/IP 123 hoặc TCVN 11585 (ASTM D2887) hoặc
IP 406 hoặc ASTM D7344 hoặc ASTM D7345.
A.7.5.2.3
Hàm lượng nhựa thực tế: TCVN
6593 (ASTM D381) hoặc IP 540. Phương pháp thử TCVN 6593 (ASTM D381), sử dụng
điều kiện vận hành tia hơi nước, là phương pháp trọng tài.
A.7.5.2.4 Este
metyl axit béo (FAME): IP 585, IP 590.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
A.7.5.2.6 Điểm
băng: TCVN 14403 (ASTM D5972)/IP 435, ASTM D7153/IP 529, ASTM
D7154 hoặc IP 528 hoặc TCVN 7170 (ASTM D2386)/IP 16. Các phương pháp thử
này đều có thể được sử dụng để chứng nhận và chứng nhận lại nhiên liệu phản lực.
Tuy nhiên, một nghiên cứu liên phòng (RR: D02-1572) đánh giá khả năng của các
phương pháp đánh giá điểm băng trong việc phát hiện nhiên liệu phản lực bị nhiễm
bẩn bởi nhiên liệu điêzen đã xác định rằng TCVN 14403 (ASTM D5972)/IP 435 và
ASTM D7153/IP 529 cung cấp khả năng phát hiện các thay đổi điểm băng do nhiễm bẩn
nhất quán hơn đáng kể so với TCVN 7170 (ASTM D2386)/IP 16 và ASTM D7154 hoặc IP
528. Vì vậy, các phương pháp TCVN 14403 (ASTM D5972)/IP 435 hoặc ASTM D7153/IP
529, hoặc cả hai được khuyến nghị sử dụng để thực hiện chứng nhận và chứng nhận
lại nhiên liệu phản lực và điều đó là dựa trên cơ sở độ tái lập và khả năng
phát hiện nhiễm bẩn chéo của các phương pháp đó báo cáo trong RR: D02-1572. Cần
điều tra làm rõ nguyên nhân dẫn đến kết quả đo điểm băng bằng các phương pháp tự
động nằm ngoài giới hạn của quy định kỹ thuật. Nhưng các kết quả như vậy sẽ
không loại trừ việc sử dụng nhiên liệu cho hàng không nếu kết quả đo điểm băng
của nhiên liệu đó theo phương pháp trọng tài vẫn nằm trong giới hạn quy định kỹ
thuật của tiêu chuẩn này.
A.7.5.2.7 Chiều
cao ngọn lửa không khói: TCVN 7418 (ASTM D1322).
A.7.5.2.8 Axit
tổng: TCVN 7419 (ASTM D3242).
A.7.5.2.9
Độ ổn định nhiệt: ASTM D3241.
A.7.6 Các
yêu cầu chi tiết khác
A.7.6.1
Mỗi lô thành phần phối trộn HC-HEFA SPK phải đáp ứng các yêu
cầu của Bảng A.7.2. Các yêu cầu này nhằm mục đích kiểm tra xác nhận việc kiểm
soát các quy trình trong quá trình mở rộng quy mô sản xuất ban đầu của các
thành phần phối trộn tổng hợp này. Mục tiêu cuối cùng của việc đưa ra các yêu cầu
kỹ thuật chính là chuyển đổi từ các yêu cầu kỹ thuật của lô sản xuất sang yêu cầu
quản lý thay đổi khi đã tích lũy đủ kinh nghiệm sản xuất. Sau khi sản xuất ổn định,
các yêu cầu kỹ thuật của Bảng A.7.2 phải được thực hiện khi thiết lập các cơ sở
hoặc các sơ đồ sản xuất mới hoặc khi có các thay đổi đáng kể trong hoạt động sản
xuất hiện tại, chẳng hạn như khi đưa nguyên vật liệu mới vào sản xuất, chẳng hạn
như khi đưa nguyên vật liệu mới vào sản xuất.
A.7.6.2 Phương
pháp thử
Các chỉ tiêu kỹ thuật
được liệt kê trong phụ lục này được xác định theo các phương pháp thử sau.
A.7.6.2.1 Hàm
lượng cycloparafin: TCVN 12920 (ASTM D2425).
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
A.7.6.2.3
Hàm lượng parafin: TCVN 12920 (ASTM
D2425).
A.7.6.2.4
Hàm lượng cacbon và hydro: ASTM
D5291.
A.7.6.2.5 Hàm
lượng nitơ: ASTM D4629/IP 379.
A.7.6.2.6
Hàm lượng nước: TCVN 3182 (ASTM
D6304) hoặc IP 438.
A.7.6.2.7
Hàm lượng lưu huỳnh: TCVN
7760 (ASTM D5453) hoặc TCVN 6701 (ASTM D2622).
A.7.6.2.8 Hàm
lượng kim loại: ASTM D7111 hoặc UOP 389.
A.7.6.2.9 Hàm
lượng halogen: ASTM D7359
Bảng
A.7.1 - Các yêu cầu chi tiết về lô đối với SPK từ hydrocacbon, este và axit béo
chế biến hydroA
Đặc
tính
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Phương
pháp thửB
THÀNH
PHẦN
Axit tổng, mg KOH/g,
Max
0,015
TCVN
7419 (ASTM D3242)/IP 354
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Thành phần cất phải
đáp ứng cả hai yêu cầu dưới đây:
1. Chưng cất vật lý
Nhiệt độ chưng cất,
°C
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Nhiệt độ thu hồi 10 %
thể tích (T10)
Max
205
Nhiệt độ thu hồi 50 %
thể tích (T50)
Báo
cáo
Nhiệt độ thu hồi 90 %
thể tích (T90)
Báo
cáo
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Max
300
T90-T10
Min
22
Cặn chưng cất, %
Max
1,5
Hao hụt, %
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
1,5
2. Chưng cất mô phỏng
Nhiệt độ chưng cất,
°C
TCVN
11585 (ASTM D2887D,E
Nhiệt độ thu hồi 10 %
thể tích (T10)
Báo
cáo
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Báo
cáo
Nhiệt độ thu hồi 50 %
thể tích (T50)
Báo
cáo
Nhiệt độ thu hồi 80 %
thể tích (T80)
Báo
cáo
Nhiệt độ thu hồi 90 %
thể tích (T90)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Báo
cáo
Điểm sôi cuối
Báo
cáo
Điểm chớp cháy, °C,
Min
38F
TCVN
7485 (ASTM D 56) hoặc
TCVN 6608 (ASTM D3828)G
ASTM D7236G IP 170,G IP 534G
Khối lượng riêng ở 15
°C, kg/m3
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
730
đến 800H
TCVN
6594 (ASTM D1298) hoặc
IP 160, TCVN 8314 (ASTM D4052) hoặc IP 365
Điểm băng, °C,
Max
-40
TCVN
14403 (ASTM D5972)/ IP 435, ASTM D7153/IP 529, ASTM D7154 hoặc IP 528, hoặc TCVN
7170 (ASTM D2386)/IP 16
Chiều cao ngọn lửa
không khói, mm,
Min
25,0°
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Hàm lượng nhựa thực tế,
mg/100 mL
Max
7
TCVN
6593 (ASTM D381), IP 540
FAME, mg/kg,
Max
<5I
IP
585 hoặc IP 590
Độ ổn định nhiệt (2,5
h tại nhiệt độ kiểm soát)J
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Nhiệt độ °C,
Min
325K
ASTM
D3241L/IP 323L
Giảm áp suất màng lọc,
mm Hg,
Max
25
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
(1) Phụ lục A1 VTR,
mã màu VTR
Nhỏ
hơn 3 Cặn không có màu con công hoặc màu bất thường
(2) Phụ lục A2 ITR hoặc
Phụ lục A3 ETR, hoặc Phụ lục A4 MWETR, trung bình trên
diện tích 2,5 mm2, nm
Max
85
PHỤ
GIA
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Phụ gia chống oxy
hóa, mg/LL
Min
- Max
17
- 24
A
Đối với sự phù hợp của các kết quả thử nghiệm theo các yêu cầu của Bảng
A.7.1, xem 7.4.
B
Các phương pháp thử được nêu trong bảng này được đề cập trong A.7.5.2. Các
phương pháp thử trọng tài được in đậm, nếu áp dụng.
C
TCVN 2698 (ASTM D86) hoặc IP 123 chưng cất nhiên liệu phản lực được chạy ở điều
kiện Nhóm 4, ngoại trừ nhiệt độ ngưng tụ Nhóm 3 được sử dụng.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
E
TCVN 11585 (ASTM D2887) nhằm mục đích cung cấp dữ liệu có thể được sử dụng để
xác định bất kỳ sự thay đổi thành phần nào có thể xảy ra do thay đổi trong
quá trình chế biến hoặc ô nhiễm.
F
Một quy định kỹ thuật về điểm chớp cháy tối thiểu cao hơn hoặc thấp hơn có thể
được thỏa thuận giữa người mua và nhà cung cấp. Khi điểm chớp cháy đã thỏa
thuận thấp hơn 38 °C thì sản phẩm sẽ không được gọi là SPK hoặc kerosin,
nhưng có thể được sử dụng làm thành phần phối trộn Phụ lục A.1.
G
So với TCVN 7485 (ASTM D 56), kết quả thu được bằng TCVN 2693 (ASTM D93) có
thể cao hơn tới 1,5 °C; IP 170, IP 534 và ASTM D7236 có thể cao hơn tới 0,5
°C; ASTM D3828 (IP 523) có thể thấp hơn tới 0,5 °C
(báo cáo nghiên cứu đang chờ nộp tại ASTM và có tại Viện Năng lượng Hoa Kỳ với
tên gọi ILS2019_MMS_1).
H
Dữ liệu hỗ trợ liên quan đến giới hạn khối lượng riêng tối đa được tồn chứa tại
Trụ sở ASTM Quốc tế và có thể nhận được bằng cách yêu cầu Báo cáo
RR:D02-1881. Liên hệ Trung tâm dịch vụ khách hàng tại www.astm.org/contact.
I Tại
nơi sản xuất.
J
Khi phân tích nhiên liệu tuốc bin hàng không hoặc các thành phần phối trộn tổng
hợp bằng ASTM D3241 hoặc IP 323, người dùng không được báo cáo kết quả thu được
khi sử dụng thiết bị 230 Mk IV có bộ lọc nhiên liệu không tiêu hao bên trong
nằm ở thượng nguồn của bộ lọc sơ bộ 0,45 μm.
K
Tại nơi sản xuất. Nhiệt độ kiểm soát 325 °C được quy định để cung cấp kiểm
tra xác nhận định kỳ về độ ổn định của quy trình và tính nhất quán về thành
phần từ lô sản xuất này sang lô sản xuất khác.
L
Độ ổn định nhiệt ASTM D3241/IP 323 là một thử nghiệm nhiên liệu hàng không
quan trọng, kết quả của thử nghiệm này được sử dụng để đánh giá tính phù hợp
của nhiên liệu phản lực đối với việc tuân thủ các quy định về an toàn hoạt động
hàng không. Tính toàn vẹn của thử nghiệm ASTM D3241/IP 323 yêu cầu các ống
gia nhiệt (coupon thử nghiệm) phải đáp ứng các yêu cầu tại Bảng 2 của ASTM
D3241 và cho ra kết quả tương đương với các yêu cầu của ASTM D3241 khi thử với
các ống gia nhiệt do nhà sản xuất thiết bị gốc (OEM) cung cấp. Một giao thức
thử nghiệm để chứng minh tính tương đương của các ống gia nhiệt từ các nhà
cung cấp khác có trong hồ sơ tại Trụ sở chính của ASTM Quốc tế và có thể lấy
được bằng cách yêu cầu Báo cáo nghiên cứu RR:002-1550. Các ống gia nhiệt và bộ
lọc do OEM sản xuất (PAC, 8824 Fallbrook Drive, Houston, TX 77064) đã được sử
dụng trong quá trình xây dựng ASTM D3241/IP 323. Ống gia nhiệt và bộ lọc, do
Falex sản xuất (Falex Corporation, 1020 Airpark Dr., Sugar Grove, IL,
60554-9585) đã chứng minh được rằng mang lại kết quả tương đương (xem ASTM
D3241 để biết thông tin tham khảo về báo cáo nghiên cứu).
M
Mức đóng cặn sẽ được đo bằng ASTM D3241 Phụ lục A2 ITR hoặc Phụ lục A3 ETR hoặc
Phụ lục A4 MWETR, khi có sẵn thiết bị. Nếu thiết bị Phụ lục A2 ITR báo cáo
"N/A" cho phép đo thể tích của ống,
thì kết quả sẽ không đạt và giá trị được báo cáo là >85 nm. Đánh giá trực
quan ống gia nhiệt theo phương pháp trong Phụ lục A1 của ASTM D3241 là không
cần thiết khi các kết quả đo độ dày cặn theo phương pháp của Phụ lục A2 ITR
hoặc Phụ lục A3 ETR hoặc Phụ lục A4 MWETR đã được báo cáo. Trong trường hợp
có tranh chấp giữa kết quả từ các phương pháp trực quan và phương pháp đo lường,
trọng tài sẽ xem xét phương pháp Phụ lục A3 ETR nếu có, nếu không thì Phụ lục
A2 ITR hoặc Phụ lục A4 MWETR. Dữ liệu hỗ trợ việc đưa Phụ lục A4 MWETR vào đã
được nộp tại Trụ sở chính của ASTM Quốc tế và có thể lấy được bằng cách yêu cầu
Báo cáo nghiên cứu RR:D02-2072. Liên hệ với trung tâm dịch vụ khách hàng của
ASTM theo địa chỉ www.astm.org/contact.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
O Mục
tiêu cuối cùng của Ủy ban này là chuyển yêu cầu chiều cao ngọn lửa không khói
theo lô này sang quản lý yêu cầu thay đổi khi có đủ kinh nghiệm sản xuất.
Bảng
A.7.2 - Các yêu cầu chi tiết khác đối với SPK từ các hydrocacbon, este và axit
béo chế biến hydroA
Đặc
tính
HC-HEFA-SPK
Phương
pháp thửB
Thành phần
hydrocacbon
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Max
50°
TCVN
12920 (ASTM D2425)
Chất thơm, % khối lượng
Max
0,5
TCVN
12920 (ASTM D2425), ASTM D8035
Parafin, % khối lượng
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
TCVN
12920 (ASTM D2425)
Cacbon và hydro, % khối
lượng Thành phần không-hydrocacbon
Min
99,5
ASTM
D5291
Nitơ, mg/kg
Max
2
ASTM
D4629/IP 379
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Max
75
TCVN
3182 (ASTM D6304) hoặc IP 438
Lưu huỳnh, mg/kg
Max
15
TCVN
7760 (ASTM D5453) hoặc TCVN 6701 (ASTM D2622)
Kim loại
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
(AI, Ca, Co, Cr, Cu,
Fe, K, Li, Mg, Mn, Mo, Na, Ni, P, Pb, Pd, Pt, Sn, Sr, Ti, V, Zn), mg/kg
Max
0,1
mỗi kim loại
ASTM
D7111 hoặc UOP 389
Halogen, mg/kg
Max
1
ASTM
D7359
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
B
Các phương pháp thử được nêu trong bảng này được đề cập trong A.7.6.2. Các
phương pháp thử trọng tài được in đậm, nếu
áp dụng.
C
Thành phần cycloparafin lớn nhất dựa trên kinh nghiệm hiện tại với các thành
phần phối trộn tổng hợp được chấp thuận và nằm trong phạm vi thông thường đối
với nhiên liệu phản lực tinh chế.
A.8
Kerosin gốc parafin tổng hợp Ancol-to-Jet có chất thơm (ATJ-SKA)
A.8.1 Phạm
vi áp dụng
A.8.1.1
Phụ lục này quy định yêu cầu kỹ thuật đối với kerosin gốc
parafin tổng hợp Ancol-to-Jet có chất thơm (ATJ-SKA) là thành phần phối trộn tổng
hợp cho nhiên liệu tuốc bin hàng không dùng cho tàu bay dân dụng và động cơ.
Các quy định kỹ thuật trong phụ lục này có thể được sử dụng để giao dịch, trao
đổi bằng hợp đồng các thành phần phối trộn tổng hợp.
A.8.1.2. Các
thành phần phối trộn tổng hợp được quy định trong phụ lục này không phù hợp để
sử dụng cho động cơ tuốc bin hàng không trừ khi chúng được phối trộn với nhiên
liệu thông thường hoặc các thành phần phối trộn thông thường theo các giới hạn
được mô tả trong 6.1.8.
A.8.1.3
Các giá trị nêu theo đơn vị SI được coi là tiêu chuẩn.
A.8.2
Quy định chung
A.8.2.1
Tất cả các yêu cầu của nội dung chính của quy định kỹ thuật
này đều được áp dụng ngoại trừ các nội dung được nêu chi tiết trong phụ lục
này.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
A.8.3.1
Định nghĩa các thuật ngữ cụ thể cho Phụ lục này:
A.8.3.1.1
Kerosin gốc parafin tổng
hợp Ancol-to-Jet có chất thơm [alcohol-to-jet synthetic
paraffinic kerosene with aromatics (ATJ-SKA)]
ATJ-SKA
Loại kerosin gốc
parafin tổng hợp có chất thơm (SKA) được sản xuất bắt đầu từ ancol và bao gồm
hai dòng sản phẩm của hai quá trình chế biến con với các bước cụ thể như sau:
dòng sản phẩm không thơm bao gồm các quá trình tách nước, oligome hóa, hydro
hóa và tách phân đoạn và dòng sản phẩm thơm bao gồm các quá trình tách nước,
thơm hóa, hydro hóa và tách phân đoạn.
A.8.4
Vật liệu và sản xuất
A.8.4.1
Các thành phần phối trộn tổng hợp ATJ-SKA phải bao gồm
kerosin gốc parafin tổng hợp được hydro hóa với chất thơm có nguồn gốc hoàn
toàn từ bất kỳ loại ancol đơn lẻ nào từ C2 đến C5 hoặc từ sự kết hợp của hai hoặc
nhiều loại ancol từ C2 đến C5 và bao gồm các dòng sản phẩm từ hai phân nhánh của
quy trình chế biến thông qua các bước sau: Một dòng sản phẩm không thơm bao gồm
quá trình tách nước, oligome hóa, hydro hóa và phân đoạn hóa, và một dòng sản
phẩm thơm bao gồm quá trình tách nước, thơm hóa, hydro hóa và phân đoạn hóa.
A.8.5
Yêu cầu cụ thể về lô
A.8.5.1
Mỗi lô thành phần phối trộn tổng hợp phải
tuân thủ các yêu cầu được quy định trong Bảng A.8.1.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Các chỉ tiêu kỹ thuật
được liệt kê trong phụ lục này được xác định theo các phương pháp thử sau.
A.8.5.2.1
Hàm lượng chất thơm: TCVN
7330 (ASTM D1319) hoặc IP 156 hoặc TCVN 12921 (ASTM D6379)/IP 436 hoặc ASTM
D8267 hoặc ASTM D8305.
A.8.5.2.2
Khối lượng riêng: TCVN 6594 (ASTM
D1298) hoặc IP 160 hoặc TCVN 8314 (ASTM
D4052) hoặc IP 365.
A.8.5.2.3 Thành
phần cất: TCVN 2698 (ASTM D86) hoặc IP 123 và TCVN 11585 (ASTM D2887)
hoặc IP 406.
A.8.5.2.4
Điểm chớp cháy: TCVN 7485 (ASTM
D56), TCVN 6608 (ASTM D3828), ASTM D7236, IP 170, IP 523 hoặc IP 534.
A.8.5.2.5
Điểm băng: TCVN 14403 (ASTM D5972)/IP
435, ASTM D7153/IP 529, ASTM D7154 hoặc IP 528 hoặc TCVN 7170 (ASTM
D2386)/IP 16. Các phương pháp thử này đều có thể được sử dụng để chứng nhận
và chứng nhận lại nhiên liệu phản lực. Tuy nhiên, một nghiên cứu liên phòng
(RR: D02-1572) đánh giá khả năng của các phương pháp đánh giá điểm băng trong
việc phát hiện nhiên liệu phản lực bị nhiễm bẩn bởi nhiên liệu điêzen đã xác định
rằng TCVN 14403 (ASTM D5972)/IP 435 và ASTM D7153/IP 529 cung cấp khả năng phát
hiện các thay đổi điểm băng do nhiễm bẩn nhất quán hơn đáng kể so với TCVN 7170
(ASTM D2386)/IP 16 và ASTM D7154 hoặc IP 528. Vì vậy, các phương pháp TCVN 14403
(ASTM D5972)/IP 435 hoặc ASTM D7153/IP 529, hoặc cả hai được khuyến nghị sử dụng
để thực hiện chứng nhận và chứng nhận lại nhiên liệu phản lực và điều đó
là dựa trên cơ sở độ tái lập và khả năng phát hiện nhiễm bẩn chéo của các
phương pháp đó báo cáo trong RR: D02-1572. cần điều tra làm rõ nguyên nhân dẫn
đến kết quả đo điểm băng bằng các phương pháp tự động nằm ngoài giới hạn của
quy định kỹ thuật. Nhưng các kết quả như vậy sẽ không loại trừ việc sử dụng
nhiên liệu cho hàng không nếu kết quả đo điểm băng của nhiên liệu đó theo
phương pháp trọng tài vẫn nằm trong giới hạn quy định kỹ thuật của tiêu chuẩn
này.
A.8.5.2.6
Axit tổng: TCVN 7419 (ASTM D3242)/IP
354.
A.8.5.2.7 Độ
ổn định nhiệt: ASTM D3241/IP 323.
A.8.6 Các
yêu cầu chi tiết khác
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
A.8.6.2 Phương
pháp thử
Các chỉ tiêu kỹ thuật
được liệt kê trong phụ lục này được xác định theo các phương pháp thử sau.
A.8.6.2.1 Hàm
lượng cycloparafin: TCVN 12920 (ASTM D2425).
A.8.6.2.2
Hàm lượng parafin: TCVN 12920 (ASTM
D2425).
A.8.6.2.3
Hàm lượng cacbon và hydro: ASTM
D5291.
A.8.6.2.4
Hàm lượng nitơ: ASTM D4629/IP 379.
A.8.6.2.5
Hàm lượng nước: TCVN 3182 (ASTM
D6304) hoặc IP 438.
A.8.6.2.6
Hàm lượng lưu huỳnh: TCVN
7760 (ASTM D5453) hoặc TCVN 6701 (ASTM D2622). Có thể sử dụng một trong hai
phương pháp thử này để chứng nhận và chứng nhận lại nhiên liệu phản lực
A.8.6.2.7 Hàm
lượng kim loại: ASTM D7111 hoặc UOP 389.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Bảng
A.8.1 - Các yêu cầu chi tiết về lô đối với Ancol-to-Jet có chất thơm (ATJ-SKA)A
Đặc
tính
ATJ-SKA
Phương
pháp thửB
THÀNH
PHẦN
Axit tổng, mg KOH/g
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
0,015
TCVN
7419 (ASTM D3242)/IP 354
Chất thơm: phải đáp ứng
một trong các yêu cầu sau đây:
1. Chất thơm, % thể
tích
8
đến 20
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
2. Chất thơm, % thể
tích
8,4
đến 21,2
TCVN
12921 (ASTM D6379)/IP 436
ĐẶC
TÍNH BAY HƠI
Thành phần cất phải
đáp ứng cả hai yêu cầu dưới đây:
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
1. Chưng cất vật lý
TCVN
2698 (ASTM D86)E
Nhiệt độ chưng cất,
°C
Nhiệt độ thu hồi 10 %
thể tích (T10)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
205
Nhiệt độ thu hồi 50 %
thể tích (T50)
Báo
cáo
Nhiệt độ thu hồi 90 %
thể tích (T90)
Báo
cáo
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Điểm sôi cuối, °C
Max
300
T50-T10, °C
MinL,M
15
T90-T10, °C
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
40
Cặn chưng cất, %
Max
1,5
Hao hụt, %
Max
1,5
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
2. Chưng cất mô phỏng
TCVN
11585 (ASTM D2887) hoặc IP
406 F,G
Nhiệt độ chưng cất,
°C
Nhiệt độ thu hồi 10 %
thể tích (T10)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Báo
cáo
Nhiệt độ thu hồi 20 %
thể tích (T20)
Báo
cáo
Nhiệt độ thu hồi 50 %
thể tích (T50)
Báo
cáo
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Nhiệt độ thu hồi 80 %
thể tích (T80)
Báo
cáo
Nhiệt độ thu hồi 90 %
thể tích (T90)
Báo
cáo
Điểm sôi cuối
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Báo
cáo
Điểm chớp cháy, °C
Min
38G
TCVN
7485 (ASTM D56) hoặc TCVN 6608 (ASTM D3828)H,
ASTM D7236H, IP 170H IP 523H
hoặc IP 534H
Điểm băng, °C
Max
-40
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Độ nhớt tại -40 °C,
mm2/sI
Max
12,0
TCVN
3171 (ASTM D445) hoặc IP 71, Điều 1N
hoặc ASTM D7945
Khối lượng riêng ở 15
°C, kg/m3
775
đến 840
TCVN
6594 (ASTM D1298) hoặc IP 160 hoặc TCVN 8314 (ASTM D4052)
hoặc IP 365
Độ ổn định nhiệt
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
ASTM
D3241I/IP
323I
2,5 h
tại nhiệt độ kiểm soát 325 °C°, min
Giảm áp suất màng lọc,
mm Hg
Max
25
Đánh giá ống: Một
trong các yêu cầu sau phải đáp ứng:K
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
(1) Phụ lục A1 VTR,
mã màu VTR
Nhỏ
hơn 3 Cặn không
có màu con công hoặc màu bất thường
(2) Phụ lục A2 ITR hoặc
Phụ lục A3 Max ETR, hoặc Phụ lục A4 MWETR, trung bình trên diện tích 2,5 mm2,
nm
85
PHỤ
GIA chống oxy hóa, mg/LP
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Min
17
Max
24
A
Đối với sự phù hợp của các kết quả thử nghiệm theo các yêu cầu của Bảng
A.8.1, xem 7.4.
B
Các phương pháp thử được nêu trong bảng này được đề cập trong A.8.5.2. Các
phương pháp thử trọng tài được in đậm, nếu áp dụng.
C Khi
phân tích nhiên liệu tuốc bin hàng không theo TCVN 7330 (ASTM D1319) hoặc IP
156, người sử dụng không cần phải báo cáo kết quả
thu được khi sử dụng bất kỳ số lô nào sau đây của gel nhuộm chỉ thị huỳnh
quang: 3000000975, 3000000976, 3000000977, 3000000978, 3000000979
và 3000000980.
D
Kết quả từ ASTM D8305 sẽ được hiệu chính độ chệch bằng cách sử dụng phương
trình hiệu chính độ chệch cho tổng chất thơm trong Điều 13 (Độ chụm và Độ chệch)
của ASTM D8305. Kết quả chất thơm đã hiệu chính
độ chệch cũng sẽ được sử dụng trong TCVN 14400 (ASTM D3338).
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
F
Không chuyển các nhiệt độ được xác định theo TCVN 11585 (ASTM D2887) tương
đương sang TCVN 2698 (ASTM D86). Sự tương quan được cung cấp trong Phụ lục D
của TCVN 11585 (ASTM D2887) là không cần thiết phải hiệu chính đối với các
thành phần phối trộn tổng hợp nhiên liệu phản lực.
G
Quy định về điểm chớp cháy tối thiểu cao hơn hoặc thấp hơn có thể
được thỏa thuận giữa người mua và nhà cung cấp. Khi điểm chớp cháy đã thỏa
thuận thấp hơn 38 °C thì sản phẩm sẽ không được gọi là SPK hoặc kerosin,
nhưng có thể được sử dụng làm thành phần phối trộn Phụ lục A.1.
H
So với TCVN 7485 (ASTM D 56), kết quả thu được bằng TCVN 2693 (ASTM D93)
có thể cao hơn tới 1,5 °C; IP 170, IP 534 và ASTM D7236 có
thể cao hơn tới 0,5 °C; ASTM D3828 (IP 523) có thể thấp hơn tới 0,5 °C (báo
cáo nghiên cứu đang chờ nộp tại ASTM và có tại Viện Năng lượng với tên gọi
ILS2019_MMS_1).
I 1
mm2/s = 1 cSt.
J
Độ ổn định nhiệt ASTM D3241/IP 323 là một thử nghiệm nhiên liệu hàng không
quan trọng, kết quả của thử nghiệm này được sử dụng để đánh giá tính phù hợp
của nhiên liệu phản lực đối với việc tuân thủ các quy định về an toàn hoạt động
hàng không. Tính toàn vẹn của thử nghiệm ASTM D3241/IP 323 yêu cầu các ống
gia nhiệt (coupon thử nghiệm) phải đáp ứng các yêu cầu tại Bảng 2 của ASTM
D3241 và cho ra kết quả tương đương với các yêu cầu của ASTM D3241 khi thử với
các ống gia nhiệt do nhà sản xuất thiết bị gốc (OEM) cung cấp. Một giao thức
thử nghiệm để chứng minh tính tương đương của các ống gia nhiệt từ các nhà
cung cấp khác có trong hồ sơ tại Trụ sở chính của ASTM Quốc tế và có thể lấy
được bằng cách yêu cầu Báo cáo nghiên cứu RR:002-1550. Các ống gia nhiệt và bộ
lọc do OEM sản xuất (PAC, 8824 Fallbrook Drive, Houston, TX 77064) đã được sử
dụng trong quá trình xây dựng ASTM D3241/IP 323. Ống gia nhiệt và bộ lọc, do
Falex sản xuất (Falex Corporation, 1020 Airpark Dr., Sugar Grove, IL,
60554-9585) đã chứng minh được rằng mang lại kết quả tương đương (xem ASTM D3241
để biết thông tin tham khảo về báo cáo nghiên cứu).
K
Mức đóng cặn sẽ được đo bằng ASTM D3241 Phụ lục A2 ITR hoặc Phụ lục A3 ETR hoặc
Phụ lục A4 MWETR, khi có sẵn thiết bị. Nếu thiết bị Phụ lục A2 ITR báo cáo
"N/A" cho phép đo thể tích của ống,
thì kết quả sẽ không đạt và giá trị được báo cáo là >85 nm. Đánh giá trực
quan ống gia nhiệt theo phương pháp trong Phụ lục A1 của ASTM D3241 là không
cần thiết khi các kết quả đo độ dày cặn theo phương pháp của Phụ lục A2 ITR
hoặc Phụ lục A3 ETR hoặc Phụ lục A4 MWETR đã được báo cáo. Trong trường hợp
có tranh chấp giữa kết quả từ các phương pháp trực quan và phương pháp đo lường,
trọng tài sẽ xem xét phương pháp Phụ lục A3 ETR nếu có, nếu không thì Phụ lục
A2 ITR hoặc Phụ lục A4 MWETR. Dữ liệu hỗ trợ việc đưa Phụ lục A4 MWETR vào đã
được nộp tại Trụ sở chính của ASTM Quốc tế và có thể lấy được bằng cách yêu cầu
Báo cáo nghiên cứu RR:D02-2072. Liên hệ với trung tâm dịch vụ khách hàng của
ASTM theo địa chỉ www.astm.org/contact.
L
Tiêu chí về chất thơm tối thiểu và độ dốc chưng cất chỉ áp dụng cho nhiên liệu
tuốc bin hàng không có chứa hydrocarbon tổng hợp được sản xuất theo tiêu chuẩn
này và không áp dụng cho nhiên liệu tuốc bin hàng không thông thường được sản
xuất theo ASTM D1655. Một số lô nhiên liệu tuốc bin hàng không được sản xuất
theo ASTM D1655 có thể không đáp ứng tiêu chí về chất thơm tối thiểu và độ dốc
chưng cất được quy định trong Bảng 1 của tiêu chuẩn này.
M
Các giới hạn độ dốc chưng cất này dựa trên kinh nghiệm hiện tại với các hỗn hợp
đã được phê duyệt của các thành phần phối trộn tổng hợp với nhiên liệu có nguồn
gốc từ dầu mỏ thông thường và các giá trị này được thiết lập từ những gì điển
hình cho nhiên liệu phản lực lọc dầu. Nghiên cứu đang được tiến hành về các
yêu cầu thực tế đối với độ dốc chưng cất.
N
TCVN 3171 (ASTM D445) hoặc IP 71, Điều 1 cho phép đo độ nhớt ở -40 °C, tuy
nhiên các giá trị độ chụm được xác định xuống được đến -20 °C. Dữ liệu tương
quan kết quả thử nghiệm ở -40 °C cho TCVN 3171 (ASTM D445) và các phương pháp
thử nghiệm ASTM liên quan khác được cung cấp trong Báo cáo nghiên cứu RR:
D02-1776, Đánh giá iso-Parafin tổng hợp được sản xuất từ Đường lên men thủy
phân (Nhiên liệu SIP), do TOTAL New Energies, Amyris, Inc. và Phòng thí nghiệm
nghiên cứu Không quân Hoa Kỳ (AFRL) chuẩn bị, Phiên bản cuối cùng, tháng
2/2014.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
P Chất
chống oxy hóa phải được thêm vào sản phẩm và đảm bảo trộn đều trước khi thực
hiện các hoạt động vận chuyển hoặc vận hành mà có khả năng làm sản phẩm tiếp
xúc đáng kể với không khí. Việc pha trộn phụ gia chống oxy hóa được thực hiện
càng sớm càng tốt ngay sau quá trình chế biến hydro hoặc phân đoạn hóa để
ngăn ngừa quá trình peroxy hóa và hình thành keo sau khi sản xuất. Phun trên
đường ống hoặc bộ trộn trong bồn chứa được coi là phương pháp chấp nhận được
để đảm bảo trộn đều.
Bảng
A.8.2 - Các yêu cầu chi tiết khác đối với Ancol-to-Jet (ATJ-SKA)A
Đặc
tính
ATJ-SKA
Phương
pháp thửB
Thành phần
hydrocacbon
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Max
40C
TCVN
12920 (ASTM D2425)
Parafin, % khối lượng
Báo
cáo
TCVN
12920 (ASTM D2425)
Cacbon và hydro, % khối
lượng
Min
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
ASTM
D5291
Thành phần
không-hydrocacbon
Nitơ, mg/kg
Max
2
ASTM
D4629/IP 379
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Max
75
TCVN
3182 (ASTM D6304) hoặc IP 438
Lưu huỳnh, mg/kg
Max
15
TCVN
7760 (ASTM D5453) hoặc
Lưu huỳnh, mg/kg
Max
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
TCVN
6701 (ASTM D2622)
Kim loại
(AI, Ca, Co, Cr, Cu,
Fe, K, Li, Mg, Mn, Mo, Na, Ni, p, Pb, Pd, Pt, Sn, Sr,
Ti, V, Zn), mg/kg.
Max
0,1
mỗi kim loại
ASTM
D7111 hoặc UOP 389
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Max
1
ASTM
D7359
A
Đối với sự phù hợp của các kết quả thử nghiệm theo các yêu cầu của Bảng
A.8.2, xem 7.4.
B Các
phương pháp thử được nêu trong bảng này được đề cập trong A.8.5.2. Các phương
pháp thử trọng tài được in đậm, nếu áp dụng.
C
Thành phần cycloparafin lớn nhất dựa trên kinh nghiệm hiện tại với các thành
phần phối trộn tổng hợp được chấp thuận và nằm trong phạm vi thông thường đối
với nhiên liệu phản lực tinh chế.
Phụ lục B
(Tham khảo)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
B.1 Đặc
tính của nhiên liệu tuốc bin hàng không
B.1.1
Giới thiệu
B.1.1.1
Phụ lục này mô tả các đặc trưng tính năng của nhiên liệu tuốc
bin hàng không. Có thể tìm thấy thảo luận chi tiết hơn về các phương pháp thử
riêng lẻ và ý nghĩa của chúng trong sổ tay ASTM số 1. (1) Thông tin bổ sung về
nhiên liệu tuốc bin hàng không và các đặc tính của nó trong MNL 37 của ASTM (2)
và Sổ tay về đặc tính nhiên liệu hàng không
(3).
B.1.2
Ý nghĩa và cách sử dụng
B.1.2.1
Các yêu cầu sửa đổi ASTM D7566 để hỗ trợ
các ứng dụng không nằm trong phạm vi đã nêu của tiêu chuẩn này, chẳng hạn như
thiết kế động cơ tuốc bin khí duy nhất không được sử dụng trong các ứng dụng
dân sự (ví dụ: tàu bay quân sự), động cơ điêzen (trong phương tiện đường bộ hoặc
tàu bay) hoặc các thiết kế mới lạ của động cơ hoặc phương tiện vận tải khác thì
sẽ được xem xét đến khi những thay đổi được đề xuất không xung đột hoặc gây
thêm gánh nặng cho mục đích chính là hỗ trợ tàu bay và động cơ được sử dụng
trong hàng không dân dụng. Ngược lại, các yêu cầu sửa đổi ASTM D7566 để hỗ trợ
tốt hơn cho hàng không dân dụng thì không thể cho phép phụ thuộc vào các yêu cầu
kỹ thuật của các phương tiện vận tải, động cơ hoặc tàu bay nằm ngoài phạm vi của
tiêu chuẩn này.
B.1.2.2
Vận hành an toàn và tiết kiệm của tàu bay đòi hỏi nhiên liệu
về cơ bản phải sạch, khô và không có bất kỳ nhiễm bẩn nào trước khi sử dụng. Có
thể đo lường một số chỉ tiêu kỹ thuật của nhiên liệu phản lực
liên quan đến chất lượng.
B.1.2.3
Ý nghĩa của các thử nghiệm tiêu chuẩn đối với các đặc tính
nhiên liệu có thể được tổng hợp để thuận tiện sử dụng xét về góc độ các mối
quan hệ kỹ thuật với các đặc trưng tính năng như thể hiện trong Bảng B.1.
B.1.2.4
Khả năng chấp nhận các chất phụ gia để sử dụng được xác định
bởi chủ sở hữu chứng chỉ loại động cơ và tàu bay và phải được cơ quan cấp chứng
nhận của người đó chấp thuận.
B.1.3 Độ
ổn định nhiệt
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
B.1.3.2
Năm 1973, Phương pháp thử ASTM D3241/IP
323 đã thay thế ASTM D1660, được gọi là ASTM Coker, để xác định độ ổn định nhiệt
oxy hóa. (Xem Báo cáo CRC 450 năm 1969 và được sửa đổi vào năm 1972. Xem thêm
bài báo SAE 730385 của Bert và Painter (4)). Ngày nay, một lần chạy thử đạt/không
đạt với nhiệt độ ống được kiểm soát ở 260 °C được sử dụng để đảm bảo tuân thủ
các yêu cầu tối thiểu của tiêu chuẩn. Để có đặc tính hoàn chỉnh hơn về độ ổn định
nhiệt của nhiên liệu, có thể phải thu được điểm gãy. Điểm gãy là nhiệt độ ống
cao nhất mà nhiên liệu vẫn vượt qua các yêu cầu quy định kỹ thuật về màu cặn ống
và chênh lệch áp suất. Thông thường, để thu được điểm gãy cần phải chạy thử hai
lần trở lên ở các nhiệt độ ống khác nhau. Do đó, điểm gãy không được sử dụng để
kiểm soát chất lượng mà chủ yếu phục vụ cho mục đích nghiên cứu.
B.1.3.3
Người ta xác định rằng cần có biên độ bổ sung cho các thành
phần phối trộn SPK chế biến hydro được mô tả trong các Phụ lục từ A.1 đến A.8.
Do đó, nhiệt độ kiểm soát là 325 °C được chỉ định cho các nhiên liệu thành phần
trong A.1, A.2, A.4, A.5, A.6, A.7 và A.8 và nhiệt độ kiểm soát ở 355 °C cho
nhiên liệu thành phần A.3 là để đảm bảo rằng các thành phần pha trộn này không
có các chất phản ứng.
Bảng
B.1 - Đặc trưng tính năng của nhiên liệu tuốc bin hàng không
Đặc
trưng tính năng
Phương
pháp thử
Điều
Cặn và cốc trong hệ
thống nhiên liệu của động cơ
Độ ổn định nhiệt
B.1.3
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Chiều cao ngọn lửa
không khói
B.1.4.2.1
Chất thơm
B.1.4.2.2
Phần trăm naphtalen
B.1.4.2.3
Tầm bay của tàu bay
và định lượng nhiên liệu
Khối lượng riêng
B.1.5.1
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
B.1.5.2
Nguyên tử hóa nhiên
liệu
Thành phần cất
B.1.6.1
Độ nhớt
B.1.6.2
Đặc tính chảy ở nhiệt
độ thấp
Điểm băng
B.1.7.1
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Lưu huỳnh mercaptan
B.1.8.1
Lưu huỳnh
B.1.8.2
Ăn mòn mảnh đồng
B.1.8.3
Độ axit
B.1.8.4
Độ ổn định trong tồn
chứa nhiên liệu
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
B.1.9.1
Quản lý kiểm soát
nhiên liệu trong tồn chứa, vận chuyển và sử dụng
Điểm chớp cháy
B.1.11.1
Độ tĩnh điện
B.1.11.2
Đặc tính tách nước
B.1.13.2
Nước tự do và tạp chất
dạng hạt
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Quản lý kiểm soát
nhiên liệu trong tồn chứa, vận chuyển và sử dụng
Tạp chất dạng hạt
B.1.12.4
Đánh giá màu màng lọc
B.1.12.4.1
Nước không hòa tan
B.1.12.2
Khả năng bôi trơn của
nhiên liệu (độ bôi trơn)
Độ bôi trơn của nhiên
liệu
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Khác
Phụ gia
B.1.15.1
Bình chứa mẫu
B.1.15.3
B.1.4
Quá trình đốt cháy
B.1.4.1
Nhiên liệu phản lực được đốt liên tục trong buồng đốt bằng
cách phun nhiên liệu lỏng vào dòng không khí nóng đang chảy nhanh. Nhiên liệu
được hóa hơi và đốt cháy ở điều kiện gần với các điều kiện tỷ lượng trong vùng
chính. Các khí nóng sinh ra liên tục được pha loãng với không khí dư để hạ nhiệt
độ xuống mức vận hành an toàn cho tuốc bin. Các đặc tính cháy của nhiên liệu
liên quan đến sự hình thành muội than được nhấn mạnh bằng các phương pháp thử của
quy định kỹ thuật hiện tại. Các đặc tính cháy khác của nhiên liệu không được đề
cập trong các quy định kỹ thuật hiện tại là hiệu suất cháy và hiện tượng tắt lửa.
B.1.4.2
Nhìn chung, các hydrocacbon parafin mang lại
các đặc tính sạch khi đốt cháy kỳ vọng nhất cho nhiên liệu phản lực.
Cycloparafin là các hydrocacbon kỳ vọng thứ hai cho mục đích sử dụng này. Mặc
dù olefin thường có đặc tính cháy tốt, nhưng độ ổn định chống tạo nhựa kém của
chúng thường giới hạn việc sử dụng chúng trong nhiên liệu tuốc bin máy bay ở mức
khoảng 1 % hoặc ít hơn. Các hợp chất thơm thường có đặc tính cháy kém mong muốn
nhất đối với nhiên liệu tuốc bin máy bay. Trong tuốc bin máy bay, chúng có xu
hướng cháy với ngọn lửa khói và giải phóng một phần năng lượng hóa học của
chúng dưới dạng bức xạ nhiệt không mong muốn lớn hơn so với các hydrocacbon
khác. Naphthalen hoặc hợp chất thơm hai vòng tạo ra nhiều muội than, khói và bức
xạ nhiệt hơn hợp chất thơm một vòng và do đó, là loại hydrocarbon kém mong muốn
nhất để sử dụng làm nhiên liệu phản lực cho tàu bay. Tất cả các phép đo sau đây
đều bị ảnh hưởng bởi thành phần hydrocacbon của nhiên liệu và do đó
chúng đi đối với chất lượng cháy của nhiên liệu: chiều cao ngọn lửa không khói,
phần trăm naphthalen và phần trăm hợp chất thơm.
B.1.4.2.1
Chiều cao ngọn lửa không khói
- Phương pháp này cung cấp chỉ báo về các đặc tính tạo khói tương đối của nhiên
liệu phản lực và liên quan đến thành phần loại hydrocarbon của các loại nhiên
liệu đó. Nhìn chung, nhiên liệu phản lực càng nhiều chất thơm thì ngọn lửa càng
nhiều khói. Chiều cao ngọn lửa không khói cao biểu thị nhiên liệu có xu hướng tạo
khói thấp.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
B.1.4.2.3
Phần trăm naphtalen
- Phương pháp này bao gồm phép đo tổng nồng độ naphtalen, acenaphten và các dẫn
xuất alkyl hóa của các hydrocacbon này trong các nhiên liệu phản lực có chứa
không quá 5 % các hợp chất như vậy và có điểm sôi dưới 316 °C (600 °F).
B.1.5
Đo nhiên liệu và tầm bay của tàu bay
B.1.5.1
Khối lượng riêng - Khối
lượng riêng là một đặc tính của chất lỏng và có ý nghĩa quan trọng trong việc
đo lưu lượng và trong các mối quan hệ khối lượng-thể tích đối với hầu hết các
giao dịch thương mại. Khối lượng riêng đặc biệt hữu ích trong các đánh giá thực
nghiệm về nhiệt trị khi được sử dụng với các thông số khác, chẳng hạn như điểm
anilin hoặc thành phần chưng cất. Khối lượng riêng thấp biểu thị nhiệt trị thấp
trên một đơn vị thể tích và sẽ biểu thị phạm vi bay giảm đối với một thể tích
nhiên liệu nhất định.
B.1.5.2
Nhiệt trị cháy thực
- Thiết kế tàu bay và động cơ dựa trên khả năng chuyển đổi nhiệt thành năng lượng
cơ học. Nhiệt trị cháy thực cung cấp thông tin về lượng năng lượng có thể thu
được từ một loại nhiên liệu nhất định để thực hiện công việc hữu ích; trong trường
hợp này là công suất. Thiết kế và vận hành tàu bay phụ thuộc vào lượng năng lượng
tối thiểu được xác định trước dưới dạng nhiệt. Do đó, việc giảm năng lượng nhiệt
xuống dưới mức tối thiểu này sẽ đi kèm với việc tăng mức tiêu thụ nhiên liệu,
tương ứng với việc giảm tầm bay của tàu bay. Do đó, yêu cầu nhiệt trị cháy thực
tối thiểu được đưa vào tiêu chuẩn này. Việc xác định nhiệt trị cháy thực tốn
nhiều thời gian và khó thực hiện chính xác. Điều này dẫn đến việc phát triển và
sử dụng mối quan hệ giữa điểm anilin và khối lượng riêng để ước tính nhiệt cháy
của nhiên liệu. Mối quan hệ này được sử dụng cùng với hàm lượng lưu huỳnh của
nhiên liệu để có được nhiệt trị cháy thực theo ASTM D4529 cho mục đích của tiêu
chuẩn này. Một cách tính nhiệt trị thực khác dung để
thay thế là ASTM D3338, dựa trên mối tương quan giữa hàm lượng chất thơm, khối
lượng riêng, đặc tính bay hơi và hàm lượng lưu huỳnh. Phương pháp này có thể được
ưa chuộng tại các nhà máy lọc dầu, nơi mà tất cả
các giá trị này thường được thu thập và không cần phải thu thập điểm anilin.
Phương pháp đo trực tiếp, ASTM D4809 hoặc IP 12, thường chỉ được sử dụng như một
phương pháp trọng tài trong trường hợp có tranh chấp.
B.1.6
Nguyên tử hóa nhiên liệu
B.1.6.1
Thành phần cất - Độ bay hơi và độ dễ bay hơi của
nhiên liệu ở các nhiệt độ khác nhau được xác định bằng phương pháp chưng cất.
Nhiệt độ chưng cất 10% được giới hạn để đảm bảo việc khởi động dễ dàng. Giới hạn
điểm sôi cuối cùng dùng để loại trừ các phần nặng hơn khó bay hơi.
B.1.6.1.1
TCVN 2698 (ASTM D86)/IP 123 là phương pháp
trọng tài để xác định các đặc tính chưng cất; TCVN 11585 (ASTM D2887)/IP 406,
ASTM D7344 và ASTM D7345 được chấp thuận là các phương pháp thay thế. Kết quả từ
ASTM D7345 sẽ được hiệu chính độ chệch bằng cách áp dụng các hiệu chính GRP4
trong phần độ chụm và độ chệch ASTM D7345. TCVN 2698 (ASTM D86)/ IP 123 và TCVN
11585 (ASTM D2887)/lP 406 không đưa ra cùng một kết quả số. TCVN 11585 (ASTM
D2887)/IP 406 luôn bắt đầu ở nhiệt độ thấp hơn và kết thúc ở nhiệt độ cao hơn
so với TCVN 2698 (ASTM D86)/IP 123 vì TCVN 11585 (ASTM D2887)/IP 406 cung cấp
phân phối điểm sôi thực (tương đương với D2892) trái ngược với TCVN 2698 (ASTM
D86)/IP 123 là các phương pháp chưng cất hiệu suất thấp. Để tránh nhầm lẫn, kết
quả của TCVN 11585 (ASTM 2887)/IP 406 phải được báo cáo là kết quả quy đổi sang
TCVN 2698 (AST D 86) hoặc IP 123 bằng cách áp dụng tương quan trong Phụ lục E của
TCVN 11585 (ASTM 2887) hoặc Phụ lục G của IP 406. Cần thận trọng khi sử dụng
các đặc tính chưng cất để tính ra các đặc tính nhiên liệu khác. Không nên sử dụng
phương trình tương quan đưa ra tính toán định lượng về đặc tính nhiên liệu dựa
trên dữ liệu của TCVN 2698 (ASTM D86)/IP 123 với kết quả của TCVN 11585 (ASTM
D2887)/IP 406 chưa chuyển đổi mà không có xác nhận. Hơn nữa, kết quả của TCVN
11585 (ASTM D2887)/IP 406 được chuyển đổi thành dạng tương thích với TCVN 2698
(ASTM D86)/IP 123 có thể không phù hợp với một số mối tương quan về tính chất
do tích tụ lỗi từ mỗi bước tương quan.
B.1.6.2
Độ nhớt - Độ nhớt của nhiên liệu có liên quan chặt chẽ
đến khả năng bơm trong phạm vi nhiệt độ và độ đồng nhất của các kiểu phun của
vòi phun. Khả năng bôi trơn máy bơm của nhiên liệu cũng có thể liên quan đến độ
nhớt.
B.1.6.2.1
Một số nhà sản xuất động cơ và bộ phận nguồn phụ (APU) chỉ định độ nhớt tối đa
là 12,0 mm2/s để đảm bảo hoạt động ở nhiệt độ thấp đạt yêu cầu. Độ
nhớt của nhiên liệu tuốc bin hàng không có thể vượt quá 12,0 mm2/s
khi nhiệt độ nhiên liệu tiếp cận điểm băng tối đa theo quy định kỹ thuật khi độ
nhớt ở -20 °C vượt quá 5,5 mm2/s đối với Jet A (điểm băng -40 °C) hoặc
4,5 mm2/s đối với Jet A-1 (điểm băng -47 °C). Hầu hết các nhiên liệu
phản lực có bán trên thị trường đều có độ nhớt ở -20 °C thấp hơn các giá trị
này.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
B.1.7 Đặc
tính chảy ở nhiệt độ thấp
B.1.7.1
Điểm băng - Điểm
băng đặc biệt quan trọng và phải đủ thấp để ngăn chặn sự can thiệp vào dòng
nhiên liệu chảy qua lưới lọc tới động cơ tại các nhiệt độ chiếm ưu thế ở độ cao
lớn.
Nhiệt độ nhiên liệu
trong bình chứa của tàu bay giảm khi nhiệt độ bên ngoài giảm. Nhiệt độ tối thiểu
trải qua trong một chuyến bay chủ yếu phụ thuộc vào nhiệt độ không khí bên
ngoài, thời gian bay và tốc độ bay. Ví dụ, các chuyến bay dài ngày sẽ cần nhiên
liệu có điểm băng thấp hơn so với các chuyến bay ngắn ngày.
B. 1.7.1.1
Phương pháp điểm băng thủ công, ASTM
D2386/IP 16, có lịch sử lâu dài trong việc cung cấp kết quả đủ để hỗ trợ các hoạt
động hàng không an toàn, do đó, nó được chỉ định là phương pháp trọng tài. Như
thể hiện trong các kết quả trong RR:D02-1572, các phương pháp tự động thường
cung cấp độ chính xác cao hơn trong việc xác định điểm đóng băng và độ nhạy cao
hơn đối với ô nhiễm chéo sản phẩm so với phương pháp thủ công, do đó, việc sử dụng
chúng được khuyến nghị trong việc chứng nhận và chứng nhận lại nhiên liệu máy
bay phản lực. Tuy nhiên, kinh nghiệm gần đây cho thấy rằng các phương pháp tự động
đôi khi cung cấp điểm băng không đáng tin cậy hoặc điểm băng ấm hơn đáng kể so
với phương pháp thủ công. Trong những trường hợp như vậy, nếu không có ô nhiễm
sản phẩm chéo, nhiên liệu có thể được chứng nhận/ chứng nhận lại bằng phương
pháp thủ công.
B.1.7.1.2
Do những ưu điểm của phương pháp điểm băng tự động, nhiều
phòng thí nghiệm không còn áp dụng phương pháp điểm băng thủ công thường xuyên
nữa. Khi yêu cầu đo điểm băng thủ công, người yêu cầu nên đảm bảo rằng phương
pháp được tiến hành đúng cách.
CHÚ THÍCH B.1: Việc
không có nhiễm bẩn chéo giữa các sản phẩm nhằm đặt ra kỳ vọng rằng khả năng và
hậu quả của sự nhiễm bẩn chéo các sản phẩm phải được xem xét trước khi xuất
nhiên liệu. Do đó, quyết định này không nên chỉ dựa vào kết quả điểm băng thủ
công.
B.1.8
Tính tương thích với vật liệu đàn hồi và
kim loại trong hệ thống nhiên liệu và tuốc bin
B.1.8.1
Lưu huỳnh mercaptan - Mercaptan được biết là phản ứng
với một số vật liệu đàn hồi. Một giới hạn về hàm lượng mercaptan được chỉ định
để ngăn ngừa các phản ứng như vậy và giảm thiểu mùi mercaptan khó chịu.
B.1.8.2
Lưu huỳnh - Việc
kiểm soát hàm lượng lưu huỳnh rất quan trọng đối với nhiên liệu phản lực vì các
lưu huỳnh oxit hình thành trong quá trình đốt cháy có thể ăn mòn các bộ phận
kim loại của tuốc bin.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
B.1.8.4
Axit tổng - Một
số sản phẩm dầu mỏ được xử lý bằng axit vô cơ hoặc xút hoặc cả hai như một phần
của quy trình tinh chế. Bất kỳ axit vô cơ hoặc xút nào còn sót lại đều không
mong muốn. Có lẽ là không có tạp chất nào trong số đó hiện diện. Tuy nhiên, việc
xác định độ axit sẽ xác nhận điều đó khi tiến hành kiểm tra nhiên liệu mới hoặc
nhiên liệu chưa sử dụng. Xác định độ axit cũng đo được các axit hữu cơ nếu có.
B.1.8.5
Chất thơm -
Nghiên cứu ủng hộ nhiên liệu có chứa hydrocarbon tổng hợp gần đây đã chỉ ra rằng
việc đưa ra một mức tối thiểu các chất thơm trong nhiên liệu là cần thiết để đảm
bảo ngăn ngừa tình trạng co ngót của các miếng đệm đàn hồi đã cũ và rò rỉ nhiên
liệu liên quan.
B.1.9 Độ
ổn định khi tồn chứa nhiên liệu
B.1.9.1
Hàm lượng nhựa thực tế - Nhựa là chất cặn không bay
hơi cồn sót lại sau quá trình bay hơi nhiên liệu. Hơi nước hoặc không khí được
sử dụng như một tác nhân bay hơi cho nhiên liệu sử dụng trong tàu bay được
trang bị động cơ tuốc bin. Lượng nhựa có mặt chỉ là dấu hiệu cho biết tình trạng
của nhiên liệu tại thời điểm thử nghiệm. Lượng nhựa lớn chỉ ra nhiên liệu đã bị
nhiễm các dầu sôi ở nhiệt độ cao hơn hoặc bị nhiễm các vật chất dạng hạt và thường
cho thấy tình trạng yếu kém của các biện pháp xử lý, bảo quản và vận chuyển
nhiên liệu.
B.1.9.2
Tiêu chuẩn chất lượng cho một thử nghiệm độ
ổn định tăng tốc tiết kiện thời gian giúp đảm bảo được việc tồn chứa thỏa đáng
nhiên liệu phản lực dài hạn tại thời điểm sản xuất vẫn chưa được thiết lập. Tuy
nhiên, độ ổn định tồn chứa của nhiên liệu có thể được đánh giá như một phần của
các yêu cầu đối với nhiên liệu về tính phù hợp với mục đích sử dụng và áp dụng
với các hoạt động quản lý thay đổi bằng TCVN 8316 (ASTM D4625). Một ví dụ làm nổi
bật sự suy giảm của phương pháp ASTM D3241 được mô tả trong Tài liệu tham khảo
(5).
B.1.10 Độ
bôi trơn của nhiên liệu
B.1.10.1 Các
bộ phận của hệ thống nhiên liệu tàu bay/động cơ và các thiết bị kiểm soát nhiên
liệu đều dùng nhiên liệu để bôi trơn các cơ cấu trượt của chúng. Hiệu quả của
nhiên liệu phản lực làm chất bôi trơn trong các thiết bị như vậy được gọi là
tính bôi trơn của nó. Các khác biệt về thiết kế và vật liệu của hệ thống nhiên
liệu làm cho mức độ nhạy cảm của các thiết bị đó đối với tính bôi trơn của
nhiên liệu cũng khác nhau. Tương tự như vậy, nhiên liệu phản lực có mức độ bôi
trơn khác nhau. Các vấn đề trong quá trình sử dụng có mức độ nghiêm trọng trải
khắp từ việc giảm lưu lượng bơm đến hỏng hóc cơ học bất ngờ dẫn đến động cơ ngừng
hoạt động trong khi bay.
B.1.10.2
Các tính chất hóa học và vật lý của nhiên liệu phản lực khiến nó trở thành vật
liệu bôi trơn tương đối kém trong các điều kiện nhiệt độ cao và tải trọng cao.
Quá trình chế biến hydro khắc nghiệt loại bỏ các thành phần vết dẫn đến nhiên
liệu có xu hướng có độ bôi trơn thấp hơn so với nhiên liệu dầu mỏ chưng cất trực
tiếp hoặc nhiên liệu dầu mỏ được xử lý ướt. Các chất phụ gia chống mài mòn/cải
thiện độ bôi trơn (xem Bảng 2) thường được sử dụng để cải thiện độ bôi trơn của
nhiên liệu quân sự và có thể được sử dụng trong nhiên liệu dân dụng. Các chất
phụ gia này có hiệu quả khác nhau và có thể bị thiếu hụt dần do hấp phụ trên bề
mặt bồn chứa và đường ống, do đó, tỷ lệ xử lý phải được thiết lập cẩn thận. Do
bản chất phân cực của chúng, các chất phụ gia này có thể có tác động xấu đến hệ
thống lọc nhiên liệu và đặc tính tách nước của nhiên liệu. Vì lý do này, tốt nhất
là không nên nạp phụ gia này nhiều hơn mức cần thiết. Khi tính năng bôi trơn
thích hợp của nhiên liệu phản lực đạt được chỉ bằng cách sử dụng phụ gia (không
qua thử nghiệm BOCLE hoặc không phôi trộn
với với nhiên liệu có độ bôi trơn cao hơn), nồng độ phụ gia phải được sử dụng ở
mức không thấp hơn Nồng độ hiệu quả tối thiểu (MEC) từ Danh sách sản phẩm đủ điều
kiện của quân đội (QPL-25017). Các mức phụ gia chống ăn mòn/cải thiện tính bôi
trơn (CI/LI) này là như sau:
Phụ
gia CI/LI
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
MEC
Octel
DCI-4A
9
g/m3
Nalco
5403
12
g/m3
B. 1.10.3
Hầu hết các bộ phận của hệ thống nhiên liệu
máy bay hiện đại đều được thiết kế để hoạt động
trên nhiên liệu có độ bôi trơn thấp [khi thử theo TCVN 14401 (ASTM D5001)
(BOCLE) đường kính vết mòn lên đến 0,85 mm). Các tàu bay khác có thể có các
thành phần hệ thống nhiên liệu nhạy cảm hơn với độ bôi trơn của nhiên liệu. Vì
nhiên liệu có độ bôi trơn thấp được trộn lẫn với nhiên liệu có độ bôi trơn cao
trong hầu hết các hệ thống phân phối, nên nhiên liệu thu được không còn độ bôi
trơn thấp nữa. Tuy nhiên, đã có vấn đề xảy ra khi nhiên liệu loại chế biến bằng
quá trình hydro khắc nghiệt từ một nguồn đơn lẻ lại là nguồn cung cấp chính cho
các tàu bay nhạy cảm. Khi có lo ngại về độ bôi trơn của nhiên liệu, nhà sản xuất
khung tàu bay có thể tư vấn các biện pháp phòng ngừa, chẳng hạn như sử dụng phụ
gia bôi trơn đã được phê duyệt để tăng độ bôi trơn của nhiên liệu.
B.1.10.4
TCVN 15501 (ASTM D5001) (BOCLE) là một thử nghiệm để đánh giá độ bôi trơn của
nhiên liệu trong đó nhiên liệu có độ bôi trơn thấp hơn tạo ra đường kính vết
mòn BOCLE lớn hơn. BOCLE được sử dụng để khắc phục sự cố trong quá trình sử dụng,
đánh giá phụ gia bôi trơn và để giám sát chất lỏng thử nghiệm có tính bôi trơn
thấp trong quá trình thử độ bền của thiết bị. Tuy nhiên, vì BOCLE có thể không
mô hình hóa chính xác tất cả các loại hao mòn gây ra sự cố trong quá trình sử dụng,
nên có thể phát triển các phương pháp khác để mô phỏng tốt hơn loại hao mòn thường
gặp nhất trong lĩnh vực này.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
B.1.10.6
Yêu cầu về độ bôi trơn được chỉ định cho nhiên liệu tuốc bin
hàng không có chứa hydrocacbon tổng hợp vì người ta nhận thấy rằng các loại
nhiên liệu này thường là hydrocacbon tương đối tinh khiết không có axit phân cực
làm tăng độ bôi trơn.
B.1.11
Quản lý kiểm soát nhiên liệu trong tồn chứa,
vận chuyển và sử dụng
B.1.11.1
Điểm chớp cháy - Điểm chớp cháy là chỉ báo về nhiệt độ
tối đa để xử lý và tồn chứa nhiên
liệu mà không gây ra nguy cơ hỏa hoạn nghiêm trọng. Các biện pháp phòng ngừa
khi vận chuyển, tồn chứa, quản lý và kiểm soát được quy định bởi luật định và
các yêu cầu bảo hiểm là một chức năng của điểm chớp cháy đối với nhiên liệu cụ
thể đang được sử dụng.
B.1.11.2
Tĩnh điện - Việc
tạo ra và tiêu tán tĩnh điện có thể gây
ra vấn đề trong quá trình bảo quản, tồn chứa và sử dụng nhiên
liệu hàng không. Có thể thêm phụ gia dẫn điện để phân tán điện tích nhanh hơn.
Điều này hiệu quả nhất khi độ dẫn điện của nhiên liệu nằm trong khoảng từ 50
pS/m đến 600 pS/m. Các nghiên cứu đã chỉ ra rằng khi nhiên liệu được xử lý bằng
phụ gia dẫn điện được trộn lẫn với nhiên liệu không chứa phụ gia này thì tạo ra
nhiên liệu có độ dẫn điện thấp và hỗn hợp nhiên liệu đó không biểu hiện diễn
biến tĩnh điện bất thường. Để biết thêm thông tin về chủ đề này, xem hướng dẫn
ASTM D4865.
B.1.12 Độ
sạch và ô nhiễm của nhiên liệu
B.1.12.1 Giới
thiệu
B.1.12.1.1
Không giống như hầu hết các đặc tính nhiên liệu khác, độ sạch
của nhiên liệu là đặc tính động liên tục thay đổi trong quá trình vận chuyển và
phân phối. Nhiên liệu phản lực phải được duy trì ở điều kiện sạch nhất có thể
cho đến kho sân bay và khi tồn chứa tại đó để đảm bảo rằng các hỏng hóc có thể
xảy ra của từng bộ phận lọc sẽ không dẫn đến tình trạng không an toàn. Kiểm
soát tại sân bay về độ sạch của nhiên liệu phải đảm bảo rằng chỉ nhiên liệu
tương đối không có nước tự do và các hạt rắn mới được đưa vào tàu bay.
B.1.12.1.2
Độ sạch của nhiên liệu tuốc bin hàng không là yêu cầu tính
năng thiết yếu. Độ sạch đòi hỏi phải không có nước tự do và các hạt rắn. Nhiễm
bẩn nước hoặc bụi bẩn, hoặc cả hai, trong nhiên liệu trên tàu bay gây ra mối đe
dọa đối với an toàn bay và có thể gây ra các vấn đề lâu dài ở những khu vực, chằng
hạn như gây ra mài mòn, ăn mòn và tắc nghẽn bộ lọc và các bộ phận có dung sai hẹp
khác.
B.1.12.1.3
Độ sạch của nhiên liệu tuốc bin hàng không được bảo vệ một
phần bằng cách cho phép bụi bẩn và nước lắng xuống trong quá trình phân phối
nhiên liệu và bằng cách sử dụng thường xuyên phương pháp lọc hiệu quả giúp loại
bỏ cả bụi bẩn và nước. Nhìn chung, hệ thống xử lý nhiên liệu thực hiện lọc
nhiên liệu nhiều lần giữa hai khâu sản xuất và sử dụng với quá trình lọc cuối
cùng diễn ra khi nhiên liệu được nạp lên tàu bay.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
B.1.12.3
Nước tự do và tạp chất dạng hạt trong nhiên liệu chưng cất
(Quy trình Đạt/Không đạt trong và sáng) - Các quy trình trong ASTM D4176 cung cấp
các phương pháp nhanh nhưng không định lượng để phát hiện ô nhiễm trong nhiên
liệu chưng cất.
B.1.12.3.1
Vẩn đục trong nhiên liệu chưng cất
- Mặc dù nhiên liệu cần phải "trong và sáng", nhưng
sự dư thừa nước tự do hoặc nước lơ lửng và các hạt mịn có thể ảnh hưởng đến độ
trong của nhiên liệu, làm gián đoạn khả năng truyền ánh sáng được gọi là đục.
Khi các biện pháp khắc phục như được mô tả trong B.1.12.1.3 được áp dụng, đây
thường là tình trạng tạm thời và sẽ tự biến mất theo thời gian. Là phần bổ sung
không bắt buộc cho ASTM D4176, dữ liệu thu thập được bằng cách sử dụng ASTM
D8148 có thể hữu ích. Phương pháp này cung cấp một phép đo định lượng về nước
không hòa tan phân tán hoặc vật chất lơ lửng trong nhiên liệu chưng cất được gọi
là Chỉ số độ trong mờ (HCI). Do đó, dữ liệu HCI có thể được sử dụng để hỗ trợ
việc ghi nhận trực quan mức độ trong của nhiên liệu theo ASTM D4176 mà không cần
thay thế nó, đồng thời giúp giám sát nhiên liệu trong điều kiện tồn chứa.
B.1.12.3.2
Các phương pháp sau đây cho phép xác định định lượng.
B.1.12.4
Tạp chất dạng hạt - Sự hiện diện của các chất gây ô
nhiễm dạng hạt rắn ngẫu nhiên như bụi bẩn và gỉ sét có thể được phát hiện bằng
cách lọc nhiên liệu phản lực qua bộ lọc màng trong các điều kiện quy định. ASTM
D2276/IP 216 và TCVN 14402 (ASTM D5452)/IP 423 mô tả một kỹ thuật phù hợp.
B.1.12.4.1
Đánh giá màu màng lọc
- Lọc nhiên liệu qua màng và đánh giá màu của cặn so với thang màu chuẩn cung cấp
đánh giá định tính về mức độ ô nhiễm dạng hạt trong nhiên liệu hoặc về những
thay đổi về mức độ ô nhiễm nhiên liệu tại một vị trí cụ thể. Đánh giá màu màng
lọc cho nhiên liệu theo phụ lục X1 của ASTM D2276 hoặc Phụ lục B của IP 216 mô
tả một kỹ thuật phù hợp.
B.1.12.5
Nhiễm vi sinh vật - Nhiễm vi sinh vật không được kiểm
soát trong hệ thống nhiên liệu có thể gây ra hoặc góp phần gây ra nhiều vấn đề
bao gồm ăn mòn, mùi, tắc bộ lọc, giảm độ ổn định và làm suy giảm đặc tính tách
nhiên liệu/nước. Các vấn đề đó ngoài gây ra hư hỏng
thành phần hệ thống còn có thể làm cho nhiên liệu không đạt quy định kỹ thuật.
Các vi sinh vật (tức là vi khuẩn, nấm men và nấm mốc) đã phát triển trong hệ thống
nhiên liệu có thể gây ra một loạt các thách thức riêng biệt về vận hành và bảo
trì cho nhà sản xuất, nhà phân phối hoặc người dùng nhiên liệu. Không giống như
vật chất vô tri như bụi bẩn, rỉ sét hoặc hóa chất, vi sinh vật là những sinh vật
sống có mặt ở khắp mọi nơi trong môi trường, có thể sinh sản từ một tế bào
thành một số lượng lớn (>109) tế bào, được vận chuyển trong quá
trình di chuyển nhiên liệu, chúng chỉ cần một lượng nhỏ nước để duy trì khả
năng sống và sử dụng nhiên liệu hàng không làm nguồn thức ăn. Bằng chứng thô
sơ về sự hiện diện của ô nhiễm vi khuẩn có thể bao gồm cả vật chất lơ lửng
trong nhiên liệu hoặc tại bề mặt phân cách giữa nước và nhiên liệu hoặc mùi
"trứng thối", do sự hiện diện của hydro sulfua, một chất chuyển hóa
điển hình của vi khuẩn khử sulfat. Có một số kỹ thuật bán định lượng và định lượng
có sẵn khi quan sát thô sơ không có kết luận để loại trừ sự hiện
diện của vi sinh vật. Các kỹ thuật này bao gồm môi trường dinh dưỡng/phát triển,
phát quang sinh học và xét nghiệm miễn dịch. Do sự phát triển không kiểm soát của
vi khuẩn, các thành phần cấu trúc tạo nên mạng lưới phân phối và tồn chứa nhiên
liệu hàng không như đường ống sản phẩm, tàu chở dầu, bồn chứa và hệ thống vòi
tiếp nhiên liệu sân bay có thể bị ăn mòn nhanh hơn, do đó làm giảm tính
toàn vẹn và hoạt động của mạng lưới nhiên liệu cũng như hoạt
động như một đường dẫn đưa vi sinh vật vào hệ thống nhiên liệu máy bay. Khi vi
sinh vật có mặt trong hệ thống nhiên liệu máy bay, nhiều vấn đề về vận hành và
bảo dưỡng có thể xảy ra, ảnh hưởng đến hoạt động an toàn và kinh tế của tàu
bay. Ví dụ, ô nhiễm vi khuẩn không kiểm soát có thể dẫn đến ăn mòn các cấu trúc
kim loại như thùng cánh; làm suy giảm lớp phủ bảo vệ, hợp kim và lớp cách điện;
các chỉ số không ổn định trong Hệ thống chỉ báo lượng
nhiên liệu (FQIS); chặn các hệ thống quét; và chặn các bộ lọc nhiên liệu động
cơ. Hai chất phụ gia diệt khuẩn thường được chấp thuận sử dụng bởi các nhà sản
xuất khung tàu bay và động cơ là Biobor JF và KATHON FP1.5. Các chất phụ gia diệt
khuẩn này chỉ có thể được sử dụng trong nhiên liệu hàng không theo các quy định
của địa phương, hướng dẫn về động cơ tàu bay và hướng dẫn của nhà sản xuất
khung tàu bay. Người dùng cuối cùng sẽ được thông báo và đồng ý với sự hiện diện
của chất phụ gia diệt khuẩn trong nguồn cung cấp nhiên liệu phản lực của họ.
Tham khảo sổ tay bảo dưỡng tàu bay (AMM) thích hợp để biết hướng dẫn.
B.1.12.5.1
Hướng dẫn ASTM D6469 cung cấp cho những cá nhân có kiến thức
hạn chế về vi sinh vật học hiểu biết về sự xuất hiện, triệu chứng và hậu quả của
tình trạng ô nhiễm vi khuẩn mãn tính. Hướng dẫn này cũng gợi ý các biện pháp
phát hiện và khắc phục tình trạng ô nhiễm vi khuẩn trong nhiên liệu và hệ thống
nhiên liệu. Tài liệu hướng dẫn của IATA về ô nhiễm vi khuẩn trong thùng nhiên
liệu máy bay cũng cung cấp hướng dẫn để xác định nguồn tiềm ẩn, phát hiện và khắc
phục tình trạng ô nhiễm vi khuẩn tiềm ẩn.
B.1.13
Chất hoạt động bề mặt
B.1.13.1
Một yếu tố quan trọng trong việc ngăn ngừa ô nhiễm là giảm
thiểu hoặc loại bỏ các chất hoạt động bề mặt là các chất có thể làm giảm khả
năng loại bỏ bụi bẩn và nước của hệ thống xử lý nhiên liệu. Ví dụ, chất hoạt động
bề mặt có thể làm giảm kích thước hạt của chất rắn lơ lửng và các giọt nước,
làm chậm quá trình loại bỏ bằng cách lắng đọng.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
B.1.13.2
Đặc tính tách nước - Tính dễ kết tụ của nước từ nhiên
liệu khi bị tác động bởi chất hoạt động bề mặt được đánh giá theo TCVN 7272
(ASTM D3948) và được thiết kế để sử dụng làm phương pháp thực địa hoặc trong
phòng thí nghiệm, xếp hạng cao cho thấy nhiên liệu không có chất hoạt động bề mặt;
xếp hạng thấp cho thấy có chất hoạt động bề mặt. Chất hoạt động bề mặt, có thể
là chất gây ô nhiễm hoặc vật liệu được thêm vào một cách có chủ đích, có thể dần
dần vô hiệu hóa các bộ phận kết tụ của bộ lọc, cho phép các giọt nước mịn và chất
gây ô nhiễm dạng hạt đi qua các bộ tách trong thiết bị xử lý mặt đất.
B.1.13.2.1
Đặc tính tách nước tại nơi sản xuất - Sự
hiện diện của chất hoạt động bề mặt trong nhiên liệu tuốc bin hàng không được
chỉ định theo TCVN 14414 (ASTM D7566) được kiểm soát tại điểm sản xuất theo yêu
cầu về tính năng xác định bằng TCVN 7272 (ASTM D3948) nêu trong Bảng 1. Để xác
định xem có xảy ra ô nhiễm chất hoạt động bề mặt trong quá trình vận chuyển hay
không, nhiên liệu cũng nên được thử nghiệm ở hạ nguồn nơi sản xuất nếu phù hợp.
B.1.13.2.2
Đặc tính tách nước tại các hạ nguồn - Kết quả thử
nghiệm theo TCVN 7272 (ASTM D3948) hạ nguồn không được sử dụng làm lý do duy nhất
để từ chối nhiên liệu, nhưng chúng có thể chỉ ra nhu cầu bắt buộc phải điều tra
kỹ lưỡng hơn hoặc hành động khắc phục, hoặc cả hai, chẳng hạn như đưa nhiên liệu
qua một thiết bị hấp phụ đất sét để loại bỏ chất hoạt động bề mặt. Tuy nhiên,
nhiên liệu có thể bị từ chối nếu không có kết quả thử nghiệm đạt yêu cầu theo
TCVN 7272 (ASTM D3948) nếu không có bằng chứng được ghi chép cho thấy đã tiến
hành điều tra chi tiết chứng minh rằng nhiên liệu không có nước và bụi bẩn dư
thừa và có thể được đưa vào tàu bay trong tình trạng sạch.
B.1.13.2.3
Đánh giá tách nước - Do hệ thống phân phối có thể
phức tạp và sử dụng nhiều phương
pháp vận chuyển nhiên liệu khác nhau, nên các điểm lấy mẫu và phương pháp luận
phải được thiết lập sau khi đánh giá kỹ thuật được thiết kế để đảm bảo nhiên liệu
được duy trì sạch sẽ trong toàn bộ hệ thống cho đến điểm nạp vào tàu bay. Vì
các hệ thống vận chuyển khác nhau về bản chất cơ bản, ví dụ, đường ống đa sản
phẩm so với đường ống chuyên dụng, và cũng khác nhau về điều kiện vận hành chi
tiết của chúng, các bên tiếp nhận quyền giám hộ nhiên liệu nên đánh giá các hệ
thống cụ thể của họ và thiết lập các yêu cầu thử nghiệm phù hợp.
B.1.14 Độ
sạch tại thời điểm giao hàng nhiên liệu tại sân bay
B.1.14.1
Tiếp nhiên liệu tại sân bay là nơi quan trọng
nhất để kiểm soát độ sạch liên quan đến cặn bẩn và nước. Kho sân bay là một điểm
quan trọng để kiểm soát ô nhiễm chất hoạt động bề mặt nhằm bảo vệ quá trình lọc
tách cặn bẩn và nước khi ở ngoài kho và khi cấp nhiên liệu lên tàu bay.
B.1.15
Các vấn đề khác
B.1.15.1
Phụ gia - Phụ gia chống oxy hóa và phụ gia khử hoạt
tính kim loại được sử dụng để ngăn ngừa sự hình thành cặn oxy hóa trong hệ thống
nhiên liệu động cơ máy bay, để chống lại tác động xúc tác của kim loại hoạt động
trong hệ thống nhiên liệu và để cải thiện độ ổn định oxy hóa của nhiên liệu
trong kho. Có các phụ gia khác để ức chế sự ăn mòn của thép trong hệ thống
nhiên liệu, để cải thiện độ bôi trơn của nhiên liệu, để tăng độ dẫn điện của
nhiên liệu, để chống lại các vi sinh vật, để ngăn ngừa sự hình thành băng trong
hệ thống nhiên liệu chứa nước và để hỗ trợ phát hiện rò rỉ trong hệ thống tồn
chứa, phân phối và phân phối nhiên liệu. Tên hóa học hoặc tên thương mại đã
đăng ký của các phụ gia được chấp thuận và số lượng tối đa được phép được thể
hiện trong các quy định kỹ thuật.
B.1.15.1.1
Phụ gia ức chế đóng băng hệ thống nhiên
liệu, dietylen glycol monometyl ete (DiEGME) đáp ứng các yêu cầu được nêu trong
ASTM D4171, Loại III, có thể được sử dụng ở nồng độ từ 0,07
đến 0,15 phần trăm thể tích. ASTM D5006 có thể được sử dụng để xác định nồng độ
DiEGME trong nhiên liệu hàng không.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
B.1.15.3
Bình chứa mẫu - Hướng
dẫn về thực hành lấy mẫu nhiên liệu hàng không cho các thử nghiệm bị ảnh hưởng
bởi ô nhiễm vết có thể xem tại ASTM D4306.
B.1.15.4
Màu sắc - Mặc
dù tiêu chuẩn này không có yêu cầu về màu sắc, nhưng màu sắc có thể là một chỉ
báo hữu ích về chất lượng nhiên liệu. Thông thường, màu nhiên liệu dao động từ
màu trắng trong của nước (không màu) đến vàng rơm/vàng nhạt. Các màu khác của
nhiên liệu có thể là kết quả của các đặc tính của dầu thô hoặc của các quá
trình lọc dầu. Màu của nhiên liệu bị sẫm đi hoặc bị thay đổi là do kết quả của
việc bị ô nhiễm các sản phẩm khác và đó có thể
là chỉ báo cho thấy nhiên liệu không đạt các quy định kỹ thuật. Điều đó có thể
khiến nhiên liệu không phù hợp và không được chấp nhận để sử dụng cho tàu bay/động
cơ. Nhiên liệu có nhiều sắc thái màu khác nhau, tức là hồng, đỏ, xanh lá cây,
xanh lam hoặc thay đổi màu từ nguồn cung cấp cần được điều tra để xác định
nguyên nhân gây ra sự thay đổi màu sắc nhằm đảm bảo phù hợp để sử dụng cho tàu
bay/động cơ và cần được ghi chép lại trước khi giao đến kho tồn chứa tại sân
bay.
B.1.15.5
Hàm lượng cacbon gốc sinh học
- Tiêu chuẩn này không tạo ra đánh giá khả năng tái tạo cho bất kỳ sản phẩm nào
được sản xuất vì đó là một vấn đề pháp lý mà phải cần xem xét tới yếu tố khác
ngoài phạm vi các yêu cầu kỹ thuật của tiêu chuẩn này. Tuy nhiên, việc biết được
hàm lượng cacbon hóa thạch so với hàm lượng cacbon hiện tại của một loại
hydrocacbon tổng hợp là một yếu tố quan trọng trong việc xác định hàm lượng tái
tạo. Đối với các cơ quan quản lý đang muốn đánh giá hàm lượng tái tạo trong
nhiên liệu thì thông tin sau đây được cung cấp: Cacbon phóng xạ (14C)
là một đồng vị của cacbon cho phép xác định hàm lượng tái tạo. 14C tồn
tại trong các tế bào sống ở nồng độ không đổi (cân bằng) theo chức năng của quá
trình phân rã phóng xạ đang diễn ra so với quá trình hấp thụ trao đổi chất. Khi
nguồn 14C mới được loại bỏ khỏi quá trình hô hấp, quá trình phân rã
sẽ gây ra mất cân bằng, theo đó nồng độ 14C cuối cùng đạt đến bằng
0. Do đó, các hydrocacbon giống hệt nhau có nguồn gốc từ nhiên liệu hóa thạch,
về cơ bản không chứa 14C và các nguồn sống hiện đại chứa mức 14C
tiêu chuẩn thì có thể được phân biệt tùy thuộc vào việc có 14C hay
không. Các hỗn hợp nhiên liệu pha chế cũng có thể được nhận biết theo tỷ lệ
thành phần dựa trên nồng độ 14C. Mặc dù các phương pháp FTIR, GS-MS
hoặc các phân tích khác có thể xác định hydrocacbon, nhưng phân tích cacbon
phóng xạ sẽ phân biệt được phân tử theo nguồn. Phương pháp sử dụng cacbon phóng
xạ để xác định hàm lượng gốc sinh học của hydrocacbon hiện đang được áp dụng là
ASTM D6866.
B.2
Các thông tin bổ sung đối với nhiên liệu tuốc bin hàng không có chứa
hydrocacbon tổng hợp
B.2.1
Quản lý chất lượng các thành phần phối trộn
tổng hợp để sử dụng trong nhiên liệu tuốc bin hàng
không:
B.2.1.1
Các thành phần phối trộn tổng hợp được liệt kê trong 6.1 và
được chỉ định trong Phụ lục A của tiêu chuẩn này đã trải qua một quá trình đánh
giá kỹ thuật toàn diện phù hợp với ASTM D4054. Việc hoàn thành thành công quá
trình đánh giá này được chứng minh bằng việc ban
hành một phụ lục cho thành phần phối trộn tổng hợp đã đánh giá. Điều đó xác nhận
rằng tiểu ban liên quan đã kết luận rằng hỗn hợp nhiên liệu tuốc bin hàng không
được pha chế với thành phần phối trộn tổng hợp ở các mức nồng độ lên đến mức
xác định trong 6.1 tạo ra một loại nhiên liệu tuốc bin hàng không phù hợp với mục
đích sử dụng.
B.2.1.2
Chi tiết về quy trình đánh giá ASTM D4054
và dữ liệu thu được có thể được tìm thấy trong báo cáo nghiên cứu được tham chiếu
trong phụ lục cho thành phần phối trộn tổng hợp cụ thể.
B.2.2
Các yêu cầu chi tiết khác đối với các thành phần phối trộn tổng
hợp
B.2.2.1
Các quy định kỹ thuật đối với nhiên liệu
hàng không thông thường chủ yếu dựa vào việc đo lường các đặc tính tính năng để
đảm bảo nhiên liệu phù hợp với mục đích sử dụng. Nhìn chung, không yêu cầu phân
tích thành phần do có nhiều năm kinh nghiệm với nguyên liệu đầu vào từ dầu mỏ
và các phương pháp chế biến thông thường.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
B.2.2.3
Do đó, tiêu chuẩn này bao gồm Bảng A.1.2,
Bảng A.2.2, Bảng A.3.2, Bảng A.4.2, Bảng A.5.2, Bảng A.6.2, Bảng A.7.2, Bảng A.8.2
để kiểm tra thành phần của thành phần phối trộn tổng hợp nhằm đảm bảo rằng các
vật liệu vết nằm trong phạm vi mà nhóm công tác đánh giá khi xác định khả năng
tương thích và tính phù hợp với mục đích sử dụng cho động cơ và hệ thống khung
tàu bay thương mại của thành phần phối trộn đó.
B.2.2.4
Người ta nhận ra rằng các chương trình xử lý hóa học được sử
dụng để sản xuất FT-SPK thường tạo ra các sản phẩm đồng nhất khi trạng thái ổn
định được thiết lập. Do đó, mặc dù yêu cầu phân tích theo yêu cầu của Bảng
A.1.2 khi bắt đầu sản xuất, nhưng không bắt buộc phải thử nghiệm mọi lô SPK chế
biến hydro về sự tuân thủ các giới hạn của Bảng A.1.2. Việc tuân thủ đang tiến
hành với các giới hạn của Bảng A.1.2 có thể được ghi lại bằng cách tiến hành
chương trình thử nghiệm định kỳ dựa trên thống kê.
B.2.2.5
Chứng nhận hoàn chỉnh theo Bảng A.1.2 phải được tiến hành
như một phần của hoạt động quản lý thay đổi khi có bất kỳ thay đổi đáng kể nào
đối với nguyên liệu đầu vào hoặc sơ đồ chế biến. Bất kỳ thành phần nào của Bảng
A.1.2 được xác định tại địa phương là nhạy cảm với các điều kiện quy trình phải
được theo dõi trong quá trình phục hồi sau các sự cố quy trình để đảm bảo tuân
thủ tiêu chuẩn này.
B.2.2.6
Người ta cũng nhận ra rằng vẫn chưa có đủ kinh nghiệm sản xuất
với các sơ đồ chế biến SIP, SPK/A, ATJ-SPK, CHJ, HC-HEFA SPK và ATJ-SKA để áp dụng
phương pháp quản lý thay đổi nhằm tuân thủ Bảng A.3.2, Bảng A.4.2, Bảng A.5.2,
Bảng A.6.2, Bảng A.7.2 và Bảng A.8.2. Do đó, cần phải thử nghiệm mọi lô SIP,
SPK/A, ATJ-SPK, CHJ, HC-HEFA SPK và ATJ-SKA để tuân thủ các giới hạn của Bảng
A.3.2, Bảng A.4.2, Bảng A.5.2, Bảng A.6.2, Bảng A.7.2 và A.8.
B.2.3
Sản xuất nhiên liệu tuốc bin hàng không
Jet A hoặc Jet A-1 chứa các thành phần phối trộn tổng hợp
B.2.3.1
Đây là quy trình gồm hai bước, đầu tiên là thành phần pha trộn
tổng hợp được sản xuất và thử nghiệm theo phụ lục áp dụng với nó, sau đó tiến
hành pha trộn với nhiên liệu Jet A hoặc Jet A-1 thông thường hoặc với các thành
phần pha trộn thông thường theo các giới hạn pha trộn quy định tại 6.1 và theo
các yêu cầu về đặc tính kỹ thuật tại Bảng 1 (xem Hình B.1).
CHÚ THÍCH B.2: Việc phối
trộn các thành phần phối trộn tổng hợp với nhiên liệu Jet A hoặc Jet A-1 hoặc
các thành phần phối trộn thông thường là cần thiết hoặc để đáp ứng các yêu cầu
về đặc tính kỹ thuật tại Bảng 1 (áp dụng cho A.1, A.2, A.3, A.5, A.7 và A.8) hoặc
để sử dụng phương pháp tiếp cận thận trọng và dần dần để đưa các thành phần này
vào sử dụng (áp dụng cho A.4 và A.6).
B.2.3.2
Các đặc tính kỹ thuật thử nghiệm và các kết quả thử nghiệm của
thành phần phối trộn tổng hợp phải được ghi chép và chứng nhận để chứng minh sự
tuân thủ theo phụ lục áp dụng.
B.2.3.3
Việc phối trộn thành phần phối trộn tổng hợp với nhiên liệu
Jet A hoặc Jet A-1 hoặc các thành phần phối trộn thông thường không được vượt
quá nồng độ được chỉ định trong 6.1 đối với phụ lục áp dụng.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
B.2.3.5
Kết quả thử nghiệm và các đặc tính của nhiên liệu Jet A hoặc
Jet A-1 thành phẩm sau phối trộn phải được ghi chép và chứng nhận để chứng minh
sự tuân thủ theo Bảng 1 của TCVN 14414 (ASTM D7566).
B.2.3.6
Sau đó, có thể thực hiện chứng nhận theo ASTM D1655 mà không
cần thử nghiệm lại.

Hình
B.1 - Sơ đồ sản xuất nhiên liệu phản lực tuốc bin hàng không Jet A hoặc Jet A-1
chứa thành phần phối trộn tổng hợp
B.3
Quản lý tính toàn vẹn của sản phẩm
B.3.1
Nhiên liệu phản lực có thể tiếp xúc với các vật liệu ngẫu
nhiên trong quá trình sản xuất và phân phối. Trong nhà máy lọc dầu, vật liệu chế
biến có thể được chuyển sang nhiên liệu hàng không với lượng vết và trong đó có
một số vật liệu được biết là gây ra các vấn đề vận hành trong hệ thống nhiên liệu
máy bay. Trong quá trình phân phối, nhiên liệu phản lực số lượng lớn thường được
vận chuyển và tồn chứa trong các hệ thống không chuyên dụng, chẳng hạn như đường
ống đa sản phẩm và tàu biển, nơi không thể tránh khỏi việc tiếp xúc với các vật
liệu ngẫu nhiên.
B.3.2
Kiểm soát sản xuất - Kinh nghiệm cho thấy rằng các phụ
gia chế biến lọc dầu, chẳng hạn như phụ gia ức chế ăn mòn, có thể bị mang theo
nhiên liệu hàng không với lượng vết trong quá trình sản xuất lọc dầu. Trong một
số trường hợp, điều này dẫn đến các vấn đề vận hành trong hệ thống nhiên liệu
máy bay. Hơn nữa, các phụ gia này có thể gây ra các vấn đề ở mức độ có thể
không phát hiện được bằng các thử nghiệm trong Quy định kỹ thuật nêu chi tiết tại
các Bảng A.1.1 và Bảng A.1.2, Bảng A.2.1 và Bảng A.2.2, Bảng A.3.1 và Bảng
A.3.2, Bảng A.4.1 và Bảng A.4.2, Bảng A.5.1 và Bảng A.5.2, Bảng A.6.1 và Bảng
A.6.2, Bảng A.7.1 và Bảng A.7.2 và cuối cùng là Bảng A.8.1 và Bảng A.8.2. Trong
khi quy định kỹ thuật (6.2) yêu cầu chỉ sử dụng các phụ gia đã được phê duyệt
nhưng việc xác nhận rằng không có phụ gia chưa được phê duyệt trong nhiên liệu
là rất khó vì không rõ nên áp dụng phương pháp phân tích nào, cụ thể là:
B.3.2.1
Mục tiêu phân tích có thể không rõ ràng vì
có đa dạng các vật liệu liên quan (thường là các loại độc quyền không rõ cụ thể).
B.3.2.2
Không có cơ sở nào được thống nhất trong phạm vi công nghiệp
nhiên liệu và hàng không để xác định độ nhạy phân tích cần thiết.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
B.3.2.4
Do đó, không thực tế khi yêu cầu phân tích hóa học chi tiết
của từng lô nhiên liệu hàng không vượt quá các yêu cầu được liệt kê trong các Bảng
A.1.1 và Bảng A.1.2, Bảng A.2.1 và Bảng A.2.2, Bảng A.3.1 và Bảng A.3.2, Bảng
A.4.1 và Bảng A.4.2, Bảng A.5.1 và Bảng A.5.2, Bảng A.6.1 và Bảng A.6.2, Bảng
A.7.1 và Bảng A.7.2 và cuối cùng là Bảng A.8.1 và Bảng A.8.2. Thay vào đó, mỗi
địa điểm sản xuất phải đảm bảo có sẵn các quy trình tại chỗ để kiểm soát việc sử
dụng phụ gia chế biến và để giúp hoàn thiện chất lượng sản phẩm. Một cách tiếp
cận có thể chấp nhận được để thực hiện điều này là triển khai quy trình quản lý
thay đổi để đánh giá tác động của những thay đổi trong quy trình (bao gồm cả phụ
gia chế biến) đối với chất lượng thành phẩm. Các cách tiếp cận khác cũng có thể
được chấp nhận.
B.3.3
Kiểm soát phân phối - Mặc dù việc áp dụng quy định kỹ
thuật ASTM D1655 đã mở rộng bao trùm từ khâu sản xuất đến khâu sử dụng cuối
cùng của nhiên liệu phản lực tại tàu bay, nhưng ASTM D1655 không xác định các
quy trình quản lý kiểm soát lưu kho, vận chuyển và bảo quản nhiên liệu cũng như
các thử nghiệm đảm bảo chất lượng phù hợp để duy trì chất lượng nhiên liệu
thông qua hệ thống phân phối. Các tiêu chuẩn cho các quy trình như vậy ban đầu
được các nhà cung cấp/quản lý nhiên liệu xây dựng và duy trì. Các sáng kiến gần
đây để ứng phó với các sự cố tại hiện trường đã dẫn đến việc ngành hàng không
xuất bản tài liệu ICAO 9977 để cung cấp hướng dẫn về kiểm soát tồn chứa, vận
chuyển, phân phối và sử dụng nhiên liệu phản lực. ICAO 9977 nêu ra các tiêu chuẩn
EI/JIG 1530, JIG 1, JIG 2, API 1543, API 1595 và các tiêu chuẩn khác để áp dụng
cho sản xuất, quản lý, tồn chứa, vận chuyển, phân phối và cung cấp nhiên liệu
hàng không. Bất kỳ thay đổi nào trong hệ thống quản lý, tồn chứa, vận chuyển,phân
phối và sử dụng nhiên liệu đều phải tuân theo đánh giá rủi ro chính thức và quản
lý thay đổi để đảm bảo là chất lượng sản phẩm vẫn được duy trì.
Thư
mục tài liệu tham khảo
[1] Manual 011
Significance of Tests for Perrolewn Products, MNL 1, ASTM International, 2003.
[2] Fuels and
Lubricants Handbook: Technology, Properties, Performance, and Testing, MNL 37,
Eds., Totten. George E., Westbrook, Steven R., and Shah, Rajesh J.. ASTM
International, W. Conshohocken, PA, 2003.
[3] Handbook of
Aviation Fuel Properties, Fourth Edition, CRC Report 663, Coordinating Research
Council, Alpharetta, GA, 30022, 2014.
[4] Bert, J. A., and
Painter, L., "A New Fuel Thermal stability Test (A Summary of Coordinating
Research Council Activity)," SAE Paper 730385, Society of Automotive
Engineers, Warrendale, PA, 1973.
[5] Gaughan, R. R., et
al, "Pre-Refined Crudes and Their Impact on Jet Fuel Thermal stability
Over Time." IASH, Rhodes, Greece, 2013.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66