TIÊU CHUẨN
QUỐC GIA
TCVN
14279:2025
ISO 21640:2021
NHIÊN
LIỆU THU HỒI DẠNG RẮN - QUY ĐỊNH KỸ THUẬT VÀ PHÂN LOẠI
Solid recovered
fuels - Specifications and classes
Lời nói đầu
TCVN 14279:2025 hoàn toàn tương đương
với ISO 21640:2021.
TCVN 14279:2025 do Ban kỹ thuật tiêu
chuẩn quốc gia TCVN/TC300 Vật liệu thu hồi dạng rắn, bao gồm nhiên liệu thu
hồi dạng rắn biên soạn, Viện Tiêu chuẩn Chất lượng Việt Nam đề nghị, Ủy ban
Tiêu chuẩn Đo lường Chất lượng quốc gia thẩm định, Bộ Khoa học và Công nghệ công
bố.
Lời giới thiệu
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
SRF được sản xuất từ chất thải không
nguy hại. Chất thải đầu vào có thể là chất thải sản xuất, chất thải rắn đô thị, chất thải
công nghiệp, chất thải thương mại, chất thải xây dựng và phá dỡ, bùn thải, v.v...
Như vậy rõ ràng SRF là một nhóm nhiên liệu không có tính đồng nhất. Do đó, một
hệ thống được xác định rõ ràng để phân loại và đặc tả có tầm quan trọng đáng kể
để đạt được các mục tiêu và ý định nêu trên.
Tiêu chuẩn này bao gồm tất cả các loại
SRF và vì vậy phạm vi ứng dụng là rộng rãi. Mục đích của việc sản xuất nhiên liệu
thu hồi dạng rắn là sử dụng chúng làm năng lượng với hiệu suất năng lượng cao nhất
có thể.
Tiêu chuẩn này mô tả các quy tắc phù hợp
đối với SRF theo hệ thống phân loại này. Việc phân loại giúp cung cấp thông tin
thống kê về các đặc tính SRF trên thị trường, do đó tăng tính minh bạch trong việc sử dụng
chất thải không nguy hại trong SRF và thể hiện sự phát triển của lĩnh vực kinh
doanh này.
Tiêu chuẩn này cũng mô tả cách nhà cung ứng
có thể thiết lập các quy định kỹ thuật và công bố về sự phù hợp với các tiêu
chuẩn khác cho SRF.
Điều quan trọng cần nhấn mạnh là mặc dù
đã tiêu chuẩn hóa SRF nhưng tiêu
chuẩn này không được hiểu là tiêu chí cuối cùng về chất thải. Những tiêu chí
như vậy có thể được quy định ở cấp quốc gia hoặc khu vực, sau đó được luật hóa
chứ không phải trong tiêu chuẩn này. Ngoài ra, cần lưu ý rằng chất thải được sử
dụng để sản xuất SRF phải là những luồng chất thải không dùng để chuẩn bị cho việc
tái sử dụng, hoặc không hiệu quả trong việc tái chế.
Hình 1_minh họa chuỗi quy trình đơn giản
hóa cho SRF, từ đầu vào chất thải không nguy hại đến mục đích sử dụng SRF cuối
cùng. Tiêu chuẩn này có quy định cho tất cả các giai đoạn trong chuỗi, từ điểm tiếp
nhận đến điểm giao hàng. Nhiên liệu không được coi là SRF cho đến khi được quy
định và phân loại theo tiêu chuẩn này. Các yêu cầu về cách thu gom chất thải đầu
vào và cách sử dụng SRF không nằm trong tiêu chuẩn này.

Hình 1 - Chuỗi
nhiên liệu thu hồi dạng rắn - Tiêu chuẩn này về quy định kỹ thuật và phân loại được
áp dụng sau khi sản xuất cho đến điểm giao hàng
CHÚ THÍCH: Tiêu chuẩn này có thể áp dụng
cho việc kinh doanh và lưu giữ SRF. Tuy nhiên, nếu trong quá trình bảo quản hoặc
kinh doanh SRF bị trộn lẫn với SRF khác hoặc nhiên liệu khác thì việc phân loại
và quy định kỹ thuật không còn hiệu lực. Nếu được bán thêm thì việc
trộn sẽ tạo thành một loại sản phẩm SRF.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
NHIÊN LIỆU THU
HỒI DẠNG RẮN - QUY ĐỊNH KỸ THUẬT VÀ PHÂN LOẠI
Solid recovered
fuels - Specifications and classes
1 Phạm vi áp dụng
Tiêu chuẩn này quy định một hệ thống
phân loại nhiên liệu thu hồi dạng rắn (SRF) và một biểu mẫu liệt kê các đặc
tính quy định kỹ thuật để thương mại và
sử dụng SRF hỗ trợ bảo vệ môi trường.
SRF được sản xuất từ chất thải không
nguy hại.
CHÚ THÍCH 1: Chất thải rắn đô thị chưa
được xử lý không thể được coi là SRF.
CHÚ THÍCH 2: Nhiên liệu sinh học rắn được
xử lý hóa học không chứa các hợp chất hữu cơ haloaen hóa hoặc kim loại nặng ở mức cao hơn mức
trong vật liệu nguyên gốc điển hình, có thể được xác định là nhiên liệu sinh học
rắn và là một đối tượng của bộ TCVN 13655 (ISO 17225)[1].
2 Tài liệu viện dẫn
Các tài liệu viện dẫn sau đây là cần thiết
cho việc áp dụng tiêu chuẩn này. Đối với các tài liệu viện dẫn ghi năm công bố
thì áp dụng bản được nêu. Đối với các tài liệu viện dẫn không ghi năm công bố
thì áp dụng phiên bản mới nhất, bao gồm cả các sửa đổi, bổ sung (nếu có).
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
ISO 21645, Solid recovered fuels -
Methods for sampling (Nhiên liệu thu hồi dạng rắn - Phương pháp lấy mẫu)
ISO 21654, Solid recovered fuels -
Determination of calorific value (Nhiên liệu thu hồi dạng rắn - Xác định giá
trị nhiệt lượng)
ISO 21656, Solid recovered fuels -
Determination of ash content (Nhiên liệu thu hồi dạng rắn - Xác định hàm lượng
tro)
ISO 21660-3, Solid recovered fuels -
Determination of moisture content using the oven dry method - Part 3: Moisture
in general analysis sample (Nhiên liệu thu hồi dạng rắn - Xác định hàm lượng
ẩm bằng
phương pháp sấy khô - Phần 3: Hàm lượng ẩm trong mẫu phân tích chung)
3 Thuật ngữ và định
nghĩa
Trong tiêu chuẩn này, sử dụng các thuật
ngữ và định nghĩa nêu trong TCVN 14278 (ISO 21637) và các thuật ngữ, định nghĩa
sau:
3.1
Phân loại nhiên liệu thu hồi dạng rắn
(classification of solid recovered fuels)
Nhiên liệu thu hồi dạng rắn được phân
thành các hạng, theo các tính chất chính - NCV, Cl và Hg, được xác định bởi các
giá trị giới hạn.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Quy định kỹ thuật của nhiên liệu thu hồi
dạng rắn
(specification of solid recovered fuels)
Danh mục các tính chất đặc trưng của
nhiên liệu thu hồi dạng rắn
CHÚ THÍCH 1: Các biểu mẫu về quy định kỹ
thuật được nêu trong Phụ lục A_của tiêu chuẩn này.
4 Ký hiệu và chữ viết
tắt
Tiêu chuẩn này sử dụng các ký hiệu và chữ
viết tắt phù hợp với hệ thống đơn vị SI.
Bảng 1 - Ký hiệu
và chữ viết tắt
Ký hiệu
Định nghĩa
(d)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
dx
Đường kính hạt, trong đó x biểu thị tỷ lệ hạt
lọt qua sàng có kích cỡ đó
(ar)
như khi nhận
A
Ký hiệu hàm lượng tro ở trạng thái khô
A(d) [% theo khối lượng]
p
Ký hiệu mật độ khối như khi nhận [kg/m3]
M
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
P
Ký hiệu cỡ hạt của phần chính (> 95
% khối lượng) liên quan đến khoảng cỡ hạt.
NCV
Ký hiệu giá trị nhiệt lượng thực như
khi nhận, qp,net, ar [MJ/kg hoặc kWh/kg
hoặc MWh/t] ở áp suất không đổi
VM
Ký hiệu chất dễ bay hơi ở trạng thái
khô [% theo khối lượng]
CHÚ THÍCH 1: MJ/kg bằng 0,2778 kWh/kg (1
kWh/kg bằng 1
MWh/t
và
1 MWh/t là 3,6 MJ/kg). 1 g/cm3 bằng 1 kg/dm3, 1 mg/kg bằng
0,0001 % theo khối lượng.
5 Nguyên tắc
Hệ thống phân loại trên cơ sở ba đặc
tính quan trọng, được gọi là các đặc tính chính của SRF: đặc tính kinh tế (giá
trị nhiệt lượng thực), đặc tính kỹ thuật (hàm lượng clo) và đặc tính môi trường
(hàm lượng thủy ngân). Lựa chọn các đặc tính bên trên nhằm đưa ra cho các bên
liên quan một nhận định tức thời nhưng đơn giản về loại nhiên liệu đang được đề
cập.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Chỉ những nhiên liệu phế thải không nguy
hại đáp ứng Tiêu chuẩn liên quan đến SRF mới có thể được phân loại là SRF.
Việc phân loại là không đủ đối với người
dùng tương lai hoặc các bên liên quan khác. Mức độ chi tiết của thông tin cần
thiết phụ thuộc vào nhiều yếu tố khác nhau. Những yếu tố này có thể là: mục
đích sử dụng cuối cùng của SRF, các yêu cầu về pháp lý, đặc điểm của vật liệu đầu
vào, và công nghệ được sử dụng trong sản xuất hoặc việc sử dụng cuối
cùng của SRF. Do đó, các tính chất của nhiên liệu liên quan phải được nêu trong
quy định kỹ thuật của SRF. Một số tính chất của nhiên liệu được coi là quan trọng
đến mức chúng bắt buộc phải được ghi rõ trong khi những tính chất khác có thể
được ghi lại một cách tùy chọn, ví dụ theo yêu cầu của người sử dụng.
Điều quan trọng là SRF phải đáp ứng các
yêu cầu về chất lượng theo quy định, được xác định trên cơ sở kích cỡ lô xác định,
với số lượng phép đo tối thiểu.
6 Phân loại
Hệ thống phân loại (Bảng 2) cho SRF trên
cơ sở các giá trị giới hạn đối với ba đặc tính quan trọng của nhiên liệu. Các đặc
tính đó là: giá trị nhiệt lượng thực (NCV); hàm lượng clo (Cl); hàm lượng thủy
ngân (Hg).
Do sơ đồ phân bố của các đặc tính mang
tính thống kê, các giá trị phải được trình bày dưới dạng:
- NCV (ar) giá trị trung bình cộng
(số học);
- Cl (d) giá trị trung bình cộng (số học);
- Hg (ar) giá trị trung vị và phân vị chuẩn thứ
80.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
CHÚ THÍCH 1 Phân vị chuẩn thứ 80 là
giá trị bằng hoặc thấp hơn giá trị mà 80 % kết quả đo rơi vào.
Không phải tất cả các loại SRF đều phù hợp
cho tất cả các thiết bị kỹ thuật thu hồi năng lượng, xem CEN/TR 15508[2].
Mỗi đặc tính phân loại được chia thành 5
loại. SRF phải được gán số loại từ 1 đến
5 cho mỗi đặc tính. Kết hợp các số loại tạo thành mã số loại (xem ví dụ bên dưới).
Các đặc tính phải được coi là có tầm quan trọng như nhau và do đó không có mã số
loại đơn lẻ nào quyết định mã. Mã số loại phải được bao gồm trong quy định kỹ
thuật, như được mô tả trong Điều 9.
Đối với thủy ngân, giá trị thống kê cao
hơn trong hai giá trị thống kê (giá trị trung vị và phân vị chuẩn thứ 80) trong
bộ dữ liệu Hg sẽ quyết định loại.
VÍ DỤ Một SRF có giá trị
trung vị là 0,03 và giá trị phân vị chuẩn thứ 80 là 0,07 thuộc loại Hg 3 (theo
Bảng 2).
CHÚ THÍCH 2: Hiệu suất của nhà máy mà
SRF được sử dụng phụ thuộc vào tính chất của SRF và quan trọng hơn là phụ thuộc
vào thiết kế và điều kiện vận hành của nhà máy đó.
CHÚ THÍCH 3: Không được nhầm lẫn các giá
trị giới hạn được sử dụng cho các loại khác nhau với các giá trị giới hạn do cơ
quan có thẩm quyền quy
định trong giấy phép môi trường hoặc các tài liệu có tính ràng buộc tương đương
khác.
CHÚ THÍCH 4: Hệ số chuyển đổi cụ thể đối với
thủy ngân của một quy trình nhất định và tỷ lệ SRF sẽ quyết định loại nào có thể được sử dụng.
Ví dụ về hệ số chuyển đổi cho các quy
trình hiện có được nêu trong CEN/TR 15508[2].
Bảng 2 - Phân
loại nhiên liệu thu hồi dạng rắn
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Các phương
pháp thống kê
Đơn vị
Loại
1
2
3
4
5
giá trị nhiệt lượng thực (NCV)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
MJ/kg (ar)
≥25
≥20
≥15
≥10
≥3
Clo (Cl)
Giá trị trung bình cộng
% khối lượng (d)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
≤0,6
≤1,0
≤1,5
≤3
Thủy ngân (Hg)
Giá trị trung vị
Phân vị chuẩn thứ 80
mg/MJ (ar)
mg/MJ (ar)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
≤0,04
≤0,03
≤0,06
≤0,05
≤0,10
≤0,10
≤0,20
≤0,15
≤0,30
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
7.1 Quy định
chung
SRF phải được quy định theo biểu mẫu
trong Phụ lục A. Phụ lục A bao gồm các tính chất bắt buộc phải xác định. Nếu
nhà sản xuất và người dùng cuối đã đồng thuận về các tính chất bổ sung cần được
xác định thì những tính chất đó phải được ghi lại theo cách tương tự.
Đối với quy định kỹ thuật trong Phụ lục
A, việc xác định phải thực hiện theo phương pháp thử của ISO đối với SRF. Có thể
sử dụng các quy định kỹ thuật hoặc tiêu chuẩn khác nếu không có phương pháp thử ISO. Đối
với các tính chất bổ sung, nên sử dụng các phương pháp thử ISO nhưng có thể sử
dụng các phương pháp liên quan khác. Nếu sử dụng các phương pháp khác thì phải
nêu rõ trong quy định kỹ thuật SRF.
7.2 Xuất xứ
Việc xác định xuất xứ căn cứ vào xuất xứ
và nguồn của phế liệu đầu
vào, được mô tả trong Bảng 3. Vật liệu được chấp nhận để sản xuất SRF là những
vật liệu không phù hợp để tái chế. Ví dụ: các vật liệu này có thể bao gồm các
dòng vật liệu bị loại bỏ từ quá trình tái chế/phân loại bao bì. Các nhóm chất rắn
được thu hồi chính trên cơ sở xuất xứ là:
1 Chất thải công nghiệp không nguy hại
Có một số luồng chất thải được tạo ra
trong ngành công nghiệp và thương mại có thể được sử dụng để sản xuất SRF. Các
ngành công nghiệp khác nhau thường tạo ra các toại chất thải khác nhau, như
phân bón từ nông nghiệp hoặc luồng sợi thải từ ngành công nghiệp giấy và bột giấy.
Vì lý do này nên có nhiều tiểu mục (Bảng 3). Tuy nhiên, bao bì thải được tạo ra
ở nhiều ngành công nghiệp và hoạt động thương mại khác nhau. Trong trường hợp
này, chúng thường khá giống nhau và do đó không được quy định cho từng ngành công nghiệp
riêng lẻ. Nhóm này cũng bao gồm các vật liệu bao bì từ các công trình xây dựng.
2 Chất thải xây dựng và chất thải phá dỡ
không nguy hại
Chất thải xây dựng và chất thải phá dỡ
khác nhau vì xây dựng có nghĩa là làm một cái gì đó mới trong khi chất thải từ
việc phá dỡ thường đến từ các công trình cũ. Trong các dự án cải tạo, cả việc
xây dựng và phá dỡ thường diễn ra đồng thời và do đó tạo ra cả hai loại chất thải.
Chất thải từ việc xây dựng và phá dỡ được sử dụng để sản xuất SRF chủ yếu có
các thành phần gỗ và chất dẻo khác nhau, mặc dù cả hỗn hợp hắc ín, được coi là
chất thải không nguy hại, cũng có thể được sử dụng. Khả năng phân loại vật liệu
tại nguồn - tại các địa điểm xây dựng và phá dỡ có thể bị hạn chế, do vậy, đó
thường là chất thải hỗn hợp.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Chất thải được tiếp nhận tại các cơ sở
quản lý chất thải được xử lý theo nhiều cách khác nhau. Đó có thể là xử lý nước,
ủ phân, xử lý yếm khí (kỵ khí), phân loại, nghiền và nén ép. Khi thực hiện các quá
trình xử lý này, các nhà máy sẽ tạo ra các luồng chất thải khác nhau nhằm mục
đích tái chế, thu hồi hoặc tiêu hủy. Một số luồng thải trong số này có thể được sử dụng để
sản xuất SRF.
4 Chất thải không nguy hại từ các cơ sở
tái chế vật liệu
Trong quá trình tái chế sẽ có những vật
liệu không đạt tiêu chí chất lượng. Những luồng bị loại bỏ này có thể được sử dụng
là vật liệu tiềm năng để sản xuất SRF.
5 Chất thải rắn đô thị không nguy hại và
chất thải thương mại không nguy hại tương tự
Mặc dù luồng chất thải đô thị hỗn hợp
chưa qua xử lý không thể được gọi là SRF nhưng nó vẫn có thể được phân loại và
sử dụng để sản xuất SRF. Chất thải rắn đô thị bao gồm chất thải cồng kềnh và chất
thải từ vườn và công viên cũng như chất thải từ các chợ. Các luồng vật liệu được
phân loại tại nguồn (ví dụ: giấy, chất dẻo, v.v...) không nhằm mục đích làm vật
liệu đầu vào trực tiếp cho sản xuất SRF mà là cho mục đích tái chế vật liệu. Phế
thải từ các loại vật liệu này có thể thấy ở trên dưới mục 4 Chất thải không
nguy hại từ các cơ sở tái chế vật liệu.
6 Chất thải không nguy hại không có quy định
khác trong danh mục
Nếu xuất xứ chất thải không thuộc các mục
trên thì phải kê khai tại đây. Xuất xứ của chất thải phải được mô tả càng rõ
ràng càng tốt.
Không hề bất thường khi các phần chất thải
dùng để sản xuất SRF (hoặc để đốt) được trộn lẫn vào nhau trong chuỗi cung ứng,
do đó có thể chất thải có các xuất xứ khác nhau trong cùng một quá trình vận
chuyển. Tuy nhiên, nguyên tắc là phải cung cấp càng nhiều chi tiết về xuất xứ
càng tốt. Như vậy, nếu chất thải được thu gom từ các ngành công nghiệp khác
nhau (không phải là chất thải bao bì) thì ghi mã xuất xứ riêng theo Bảng 3.
Bảng 3 - Nguồn
vật liệu đầu vào để sản xuất SRF
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
1.1 chất thải từ
nông nghiệp, làm vườn, nuôi trồng thủy sản, lâm nghiệp, săn bắn và đánh cá
1.1.1 chất dẻo thải
(trừ bao bì)
1.1.2 nước tiểu và
phân bón được hấp thụ (kể cả rơm rạ hư hỏng) được thu gom
riêng và xử lý ngoài bãi
1.1.3 chất thải
không nguy hại khác
1.2 chất thải từ
quá trình
sản
xuất, gia công bột giấy, giấy và bìa cứng
1.2.1 các phế thải
được tách cơ học từ quá trình nghiền - bột từ giấy và bìa thải
1.2.2 phế thải xơ,
chất xơ, chất độn và bùn từ chất phủ từ quá trình tách cơ
học
1.2.3 chất thải
không nguy hại khác
1.3 chất thải từ
chế biến gỗ,
sản
xuất ván gỗ nhân tạo và đồ gỗ
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
1.3.2 chất thải
không nguy hại khác
1.4 chất thải từ
ngành dệt may
1.4.1 chất thải từ
vật liệu compozit (hàng dệt đã ngâm tẩm, đàn hồi, chất dẻo)
1.4.2 chất thải từ
sợi dệt chưa qua chế biến
1.4.3 chất thải từ
sợi dệt đã qua chế biến
1.4.4 chất thải
không nguy hại khác
1.5 chất thải từ
chế biến
hóa
học hữu cơ
1.5.1 chất dẻo thải (trừ bao bì)
1.5.2 chất thải rắn
không phải là chất thải rắn có chứa - chất nguy hại
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
1.6 chất thải từ
quá trình tạo hình và xử lý cơ lý bề mặt chất dẻo
1.7 chất thải
bao bì
1.7.1 bao bì giấy
và bìa cứng
1.7.2 bao bì chất dẻo
1.7.3 bao bì bằng gỗ
1.7.4 bao bì tổng
hợp
1.7.5 bao bì hỗn hợp
1.7.6 bao bì dệt
may
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
2.1 gỗ và chất dẻo
2.1.1 gỗ
2.1.2 chất dẻo (trừ
bao bì)
2.2 hỗn hợp
bitum, hắc ín than đá và các sản phẩm hắc in
2.2.1 hỗn hợp
bitum không được coi là chất thải nguy hại
2.3 chất thải xây
dựng, chất thải phá dỡ khác
2.3.1 vật liệu
cách nhiệt (polyuretan và pclystyren)
2.3.2 hỗn hợp chất
thải xây dựng và chất thải phá dỡ
3.1 chất thải từ
quá trình xử lý hiếu khí chất thải rắn
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
3.1.2 phần chất thải
động vật và thực vật chưa được ủ phân
3.2 chất thải từ
quá trình xử lý kỵ khí chất thải rắn
3.2.1 phần không
phân hủy được của chất thải đô thị, công nghiệp và chất thải khác
3.3 bùn từ trạm xử
lý nước thải
3.3.1 bùn thải từ
xử lý nước thải đô thị
3.3.2 chất thải rắn
khác từ xử lý nước thải đô thị
3.3.3 bùn thải từ
quá trình xử lý nước thải công nghiệp
3.3.4 chất thải rắn
không nguy hại khác từ quá trình xử lý nước thải công nghiệp
3. chất thải không nguy hại từ cơ sở quản
lý chất thải
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
3.4.1 chất thải giấy
và bìa
cứng
3.4.2 chất thải dệt
may
3.4.3 chất thải gỗ
3.4.4 chất dẻo thải,
cao su
3.4.5 chất thải
không nguy hại khác (bao gồm cả hỗn hợp vật liệu) từ quá trình xử lý cơ học
chất thải
3.5 phương tiện hết
hạn sử dụng từ các phương tiện vận tải khác nhau (bao gồm cả máy địa hình
off-road machinery) và chất thải từ việc tháo dỡ các phương tiện hết hạn sử dụng
và bảo dưỡng phương tiện
3.5.1 lốp hết tuổi
thọ
3.5.2 chất dẻo thải
(trừ bao bì)
3.5.3 chất thải
không nguy hại khác từ các phương tiện hết hạn sử dụng
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
4.1 các phần loại
ra từ các cơ sở tái chế vật liệu, nếu không có mục đích khác
4.1.1 chất thải giấy
và bìa cứng
4.1.2 chất thải dệt
may
4.1.3 chất thải gỗ
4.1.4 chất dẻo thải
4.1.5 chất thải
không nguy hại khác từ cơ sở tái
chế vật liệu
5. chất thải rắn đô thị - không nguy hại
hoặc chất thải thương mại
không nguy hại tương tự
5.1 chất thải rắn
đô thị còn sót lại
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
5.2.1 chất thải gỗ
5.2.2 chất dẻo thải
(trừ bao bì)
5.2.3 hỗn hợp chất
thải cồng kềnh dễ cháy
5.3 chất thải rắn
đô thị khác hoặc chất thải thương mại tương tự
5.3.1 chất thải từ
chợ
5.3.2 chất thải từ
công viên, vườn
6. chất thải không nguy hại không quy định
trong danh mục
chất thải không nguy hại bất kỳ không
được xác định theo các mã trên, do nhà cung ứng chỉ định
CHÚ THÍCH 1: Có thể có các quy định hiện
hành về việc sử dụng mã danh mục chất thải. Trong những trường hợp này, thông
tin đó cũng có thể được nêu trong bảng quy định kỹ thuật.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
CHÚ THÍCH 3: Danh mục xuất xứ đã được
phát triển trên cơ sở danh mục chất thải của Châu Âu nhưng đã được sửa đổi và đơn giản
hóa nhiều để phù hợp với các luồng được sử dụng phổ biến nhất làm vật
liệu đầu vào cho sản xuất SRF.
7.3 Các dạng
nhiên liệu thu hồi dạng rắn được thương mại
Nhiên liệu thu hồi dạng rắn được thương
mại ở nhiều kích cỡ
và hình dạng khác nhau. Kích cỡ và hình dạng ảnh hưởng đến việc vận chuyển
nhiên liệu cũng như tính chất cháy của nó.
Nhiên liệu thu hồi có thể được phân phối
theo các dạng nêu trong Bảng 4. Các dạng khác cũng có mặt trên thị trường.
Bảng 4 - Ví dụ
về các dạng nhiên liệu thu hồi dạng rắn được thương mại chủ yếu
Tên của dạng
Mô tả
Mảnh
Sử dụng dụng cụ sắc, thông qua việc cắt
tạo ra cỡ hạt thường từ 5 mm đến 100 mm
Vật liệu đã được đập
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Bụi xơ
Được tạo ra bằng cách đập hoặc băm nhỏ
Nhiên liệu dạng nén
Ví dụ:
Viên nén
Than bánh
Được tạo ra bằng cách nén cơ học
Kiện
Ví dụ:
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Kiện tròn (hình trụ)
Vật liệu nén hoặc rời được đóng thành
hình vuông hoặc hình trụ, kích cỡ chỉ định 1-2 m3
Một số kiện được bọc trong chất dẻo để
giảm vấn đề mùi và tăng an toàn cháy nổ trong quá trình vận chuyển và bảo quản.
Bánh sợi
Được tạo ra từ chất thải dạng sợi bằng
cách khử nước
Kết hạt
Thông thường ở kích cỡ 1 mm đến 10 mm, được tạo
ra qua quá trình kết tụ bột hoặc bằng cách nghiền vật liệu đến kích cỡ thích
hợp
7.4 Tính chất
bắt buộc quy định
Các tính chất sau phải quy định theo mẫu
đặc tả trong Phụ lục A:
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Được điền như mô tả tại Điều 6. Các
giá trị thực tế về tính chất nhiên liệu nằm trong hệ thống
phân loại phải được điền vào. Các giá trị đó là giá trị nhiệt lượng thực, hàm
lượng clo và thủy ngân
Xuất xứ
Chất thải đầu vào dùng để chuẩn bị SRF
cần xác định. Xuất xứ có thể được thể hiện bằng chữ hoặc bằng mã ba chữ số theo 7.2.
Dạng được thương mại
Của SRF cần xác định. Ví dụ các dạng
là viên nén, kiện, than bánh, mảnh, dăm mảnh, bụi xơ và bột. Để tham khảo,
xem 7.3. Các dạng khác có thể được sử dụng và sau đó phải quy định
riêng
Đường kính hạt (dx)
Của nhiên liệu phải xác định bằng kỹ
thuật sàng hoặc kỹ thuật tương đương và được biểu thị bằng dx,
trong đó d là cỡ hạt trên đường cong phân bố trong đó x % tính bằng khối lượng
đi qua. Giá trị có thể được nêu dưới dạng giá trị cố định hoặc dưới dạng giá
trị được chỉ định P (xem Phụ lục A và ví dụ trong Phụ lục F)
Hàm lượng tro (A)
Cần xác định ở trạng thái khô theo ISO
21656
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Cần xác định định là hàm lượng ẩm như
khi nhận theo ISO 21660-3
Giá trị nhiệt lượng thực (NCV)
Cần xác định cả hai giá trị như khi nhận
và ở trạng thái khô theo ISO 21654. Các giá trị được biểu thị dưới dạng
trung bình cộng số học cả ở trạng
thái khô và như khi nhận
Tính chất hóa học
Hàm lượng clo phải xác định ở trạng
thái khô và được tính theo trung bình cộng số học, hàm lượng của từng
kim loại nặng riêng biệt phải xác định là giá trị trung vị ở trạng thái khô.
Các kim loại nặng là antimon, asen, cadimi, crom, coban, đồng, chì, mangan,
thủy ngân, niken, tali, thiếc và vanadi
7.5 Tính chất
không bắt buộc quy định/tùy chọn
Người dùng cuối có thể quan tâm đến các tính chất
khác ngoài những tính chất quy định trong Phụ lục A và có thể sử dụng làm một
công cụ giao tiếp hữu hiệu với các nhà sản xuất, nhà xây dựng nhà máy điện và nhà sản
xuất thiết bị. Nhà sản xuất và người sử dụng nên thống nhất về những tính chất
cụ thể (nếu có) có liên quan. Một số tính chất khá phổ biến có thể được
quan tâm là:
Hàm lượng sinh khối
Phần sinh khối có thể được biểu thị bằng
khối lượng, hàm lượng năng lượng hoặc hàm lượng cacbon. Hàm lượng sinh
khối tính theo phần trăm hàm lượng cacbon là cần thiết để tính toán lượng
phát thải cacbon dioxit sinh khối hoặc cacbon dioxit hóa thạch trên một đơn vị
SRF. Việc xác định nên được thực hiện theo TCVN 14280 (ISO 21644)[3.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Là phần trăm khối lượng của các thành
phần chính là gỗ, giấy, chất dẻo, cao su, vật liệu dệt, v.v... số lượng các
thành phần được xác định là thỏa thuận giữa nhà sản xuất và người sử dụng. Phải
nêu rõ ở trạng thái nào (khô hoặc ướt).
Chuẩn bị nhiên liệu
Phụ thuộc vào chất thải đầu vào và
lĩnh vực áp dụng. Do việc chuẩn bị ảnh hưởng đến các tính chất có thể được
quan tâm để mô tả của nhiên liệu. Việc mô tả cũng cung cấp thông tin có giá
trị cho người dùng cuối, để họ có thể sử dụng khi lập kế hoạch về cách lưu giữ,
vận chuyển và xử lý nhiên liệu. Các kỹ thuật chuẩn bị nhiên liệu phổ biến được
nêu trong Phụ lục B. Phụ lục B_cũng có thể được sử dụng làm biểu mẫu.
Tính chất vật lý
Của các tham số khác có thể được sử dụng
để xác định SRF là:
- phân bố cỡ hạt (bao gồm xác định
hạt mịn và vật liệu thô)
- mật độ khối (p) và kết quả được
biểu thị dưới dạng trung bình cộng số học ở trạng thái như khi nhận,
- chất dễ bay hơi (VM), nên áp dụng
ISO 22167[4] và kết quả
được biểu thị là giá trị trung vị, tính bằng phần trăm khối lượng ở trạng
thái khô,
- tính chất bắc cầu,
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
- trạng thái nóng chảy của tro.
Tính chất hóa học
Có thể xác định các nguyên tố chính và
nguyên tố dạng vết trong nhiên liệu.
- khuyến nghị xác định cacbon (C), hydro (H), nitơ
(N) và lưu huỳnh (S) theo ISO 21663[5] và biểu thị dưới dạng trung
bình cộng số học ở trạng thái khô,
- các halogen (F, Br, I) được biểu thị dưới dạng
giá trị trung vị ở trạng thái khô,
- các nguyên tố dạng vết được biểu thị dưới
giá trị trung vị ở trạng thái khô.
Có thể sử dụng một số tính chất khác để
xác định SRF. Có thể thêm các tính chất như sự hóa bụi, mùi, nhiệt độ bắt
lửa vào danh mục các thông số tham khảo trong biểu mẫu.
8 Các quy tắc phù hợp
8.1 Các quy tắc
phù hợp trong phân loại
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Các quy tắc phù hợp trong phân loại được
minh họa bằng các ví dụ trong Phụ lục E.
Đối với mỗi đặc tính được quy định trong
hệ thống phân loại, sự phù hợp của một SRF cụ thể phải được thiết lập bằng cách
chứng minh rằng kết quả của các tính chất xác định được phù hợp với các giá trị
giới hạn được quy định cho loại đó. Sự phù hợp dựa trên:
- độ lớn của lô tối đa được quy định
là 1500 tấn
- số lượng mẫu đơn nhỏ nhất cũng
như kích cỡ nhỏ nhất của các mẫu đơn đó để tạo thành mẫu tổng
hợp (compozit)
- số lượng phép đo tối thiểu cần
thực hiện.
Việc chứng minh phải dựa trên các kết quả
đo từ 10 lô. Đó có thể là theo
dạng lô 1-10, 11-20, v.v... hoặc theo dạng 1-10, 2-11, v.v... Trọng lượng tối
đa của một lô để phân loại không quá 1500 tấn. Sự phù hợp phải ghi lại trong hệ thống giám
sát chất lượng.
Đối với mỗi lô, phải thực hiện ít nhất một
phép đo cho mỗi đặc tính. Quy trình lấy mẫu được minh họa trong Hình 2. Để lấy
mẫu, phải áp dụng ISO 21645. Mẫu con của mẫu phòng thí nghiệm (mẫu lưu) phải lưu trong thời
gian tối thiểu 6 tháng
trong trường hợp cần kiểm tra chéo. Để giảm số lượng lưu giữ của các mẫu lưu, có thể thực hiện
giảm cỡ hạt và phân chia mẫu. Lấy mẫu lưu khi xác định cỡ mẫu phòng thí nghiệm
nhỏ nhất theo ISO 21645.

Hình 2 - Minh họa
cách lấy mẫu và quy trình lấy mẫu. Số lượng và cỡ mẫu đơn phụ thuộc vào tính
không đồng nhất của SRF và độ chính xác và độ chụm yêu cầu
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Đối với Hg, mã số loại được thiết lập bằng
cách sử dụng giá trị trung vị và phân vị chuẩn thứ 80 trên cơ sở bộ dữ liệu của
10 phép đo liên tiếp. Để kiểm soát quá trình, nên tính giá trị trung vị và giá
trị phân vị chuẩn thứ 80 sau khi đo từng lô (ví dụ: đối với các bộ dữ liệu từ số
1 đến số 10 / từ số 2 đến số 11 / v.v...) và xem xét sự biến động theo thời
gian ngắn của các kết quả phân tích.
VÍ DỤ: Mã số loại của SRF có giá trị nhiệt
lượng thực trung bình là 19 MJ/kg (ar), hàm lượng clo trung bình là 0,5 % khối
lượng (d) và hàm lượng thủy ngân trung vị là 0,016 mg/MJ (ar) với Giá trị phân
vị chuẩn thứ 80 của 0,05 mg/MJ (ar) được ký hiệu là:
Mã số loại NCV 3; Cl 2; Hg 2.
Đối với các ví dụ khác, xem Phụ lục E,
F.
Nếu có những thay đổi đáng kể về các
tính chất của vật liệu đầu vào hoặc trong quá trình sản xuất dẫn đến thay đổi
mã phân loại, xem 8.1.2.
8.1.2 Bắt đầu sản xuất
hoặc thay đổi lớn trong sản xuất
Sau khi bắt đầu sản xuất SRF hoặc sau
khi có thay đổi đáng kể trong quá
trình sản xuất, có thể nhận được ít nhất 10 kết quả đo trên một hoặc nhiều lô
đã xác định ở trên. Khi lấy nhiều mẫu tổng
hợp trên cùng một lô thì chúng được lấy độc lập.
Trong giai đoạn mô tả đặc tính, khuyến
nghị sử dụng một phương pháp dự đoán cho quy tắc 50 % các nhà sản xuất mới để
phân loại Hg. Phương pháp dự đoán này vận hành theo nguyên tắc phân loại thận
trọng (giới hạn an toàn gián tiếp).
CHÚ THÍCH: Quy tắc 50 % có nghĩa là việc
phân loại được xác định bằng cách so sánh kết quả đo với 50 % của giới hạn loại
(giá trị trung vị và/hoặc phân vị chuẩn thứ 80). Thông tin chi tiết có trong
CEN/TR 15508[2]
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Nếu nhà sản xuất có thể chứng
minh được bản chất của vật liệu đầu vào sử dụng để sản xuất SRF, Hg luôn thuộc
loại 1 khi áp dụng quy tắc 50 % theo Điều 6_do đó Hg không cần phân tích trong
từng lô. (Xem 8.1.2 về mô tả quy tắc 50%). Sự miễn trừ này được áp dụng khi có
ít nhất 10 kết quả đo sau khi bắt đầu sản xuất SRF. Tất cả 10 kết quả đo phải nằm
trong giới hạn của loại 1. Trong trường hợp này, hiệu lực miễn trừ được kiểm tra ít nhất mỗi
năm một lần.
Việc miễn trừ này chỉ được chấp nhận miễn
là không có thay đổi đáng kể nào về
tính chất của vật liệu đầu vào dẫn đến thay đổi loại Hg.
Đối với các luồng nhiên liệu thu hồi dạng
rắn lớn, không phải đo từng lô. Độ lớn của lô tối đa vẫn là 1 500 tấn và mỗi
tháng phải đo tối thiểu hai lô. Trong mọi trường hợp, phải lấy mẫu phòng thí
nghiệm từ mỗi lô và lưu giữ trong thời gian tối thiểu 12 tháng.
8.2 Các quy tắc
phù hợp về quy định kỹ thuật
8.2.1 Các quy tắc phù
hợp chung
Đối với các tính chất hóa học theo 7.4
và Phụ lục A, áp dụng các quy tắc phù hợp quy định cho việc phân loại.
Nếu nhà sản xuất và người sử dụng đã đồng
thuận về các tính chất bổ sung cần quy định (xem 7.5), các bên cũng có thể thỏa
thuận về độ lớn của lô lên tới tối đa 1500 tấn và số lượng phép đo cần xem xét
để phù hợp. Những yếu tố này được nêu
trong quy định kỹ thuật. Trong trường hợp các yếu tố này không được xác định
trong quy định kỹ thuật SRF, khi đó độ lớn của lô và các quy tắc phù hợp được xác
định để áp dụng phân loại.
8.2.2 Miễn trừ
Nếu nhà sản xuất có thể chứng minh được
một hoặc nhiều tính chất quy định theo Phụ lục A_là không phù hợp do bản chất của
vật liệu đầu vào để sản xuất, thì người sử dụng và nhà sản xuất có thể thỏa thuận
về việc giảm số lượng mẫu cần phân tích. Trong trường hợp này, hiệu lực miễn trừ
được kiểm tra ít nhất mỗi năm một lần. Sự phù hợp có thể được đánh giá bằng
cách xem xét các hạn chế về công nghệ/môi trường của các nhà máy được chỉ định sử
dụng SRF để chuyển hóa năng lượng hoặc thành phần và tính chất của luồng chất
thải đầu vào mà từ đó tạo
thành SRF.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Việc miễn trừ này chỉ được chấp nhận nếu
không có thay đổi đáng kể nào về tính chất của vật liệu đầu vào. Hiệu lực được
kiểm tra ít nhất mỗi năm một lần. Trong mọi trường hợp, phải lấy mẫu phòng thí
nghiệm từ mỗi lô và lưu giữ trong thời gian tối thiểu 12 tháng.
9 Các yêu cầu và tuyên
bố sự phù hợp
Để phù hợp với tiêu chuẩn này, SRF phải
tuân thủ các yêu cầu sau:
a) SRF được phân loại theo hệ thống tại
Điều 6;
b) Các tính chất SRF được quy định theo
Điều 7;
c) SRF phải đáp ứng các yêu cầu về chất
lượng theo các quy tắc phù hợp tại Điều 8.
Nhà sản xuất/cung ứng nhiên liệu thu hồi
dạng rắn phải công bố sự phù hợp với
tiêu chuẩn này. Hồ sơ được lưu giữ để sẵn sàng cho kiểm tra. Biểu mẫu để công bố được đưa ra trong Phụ
lục C.
CHÚ THÍCH Tiêu chí chung cho công
bố của nhà cung ứng được nêu trong TCVN ISO/IEC 17050-1:2010[6] và TCVN
ISO/IEC 17050-2:2004[7].
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
(quy
định)
Biểu mẫu quy định kỹ thuật về nhiên liệu thu hồi dạng rắn
Bảng A.1 - Biểu
mẫu quy định kỹ thuật về nhiên liệu thu hồi dạng rắn
Mã số loại và xuất xứ
Mã số loại:
Xuất xứ: Theo 7.2 và
Bảng 1
Thông số vật lý
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Cỡ hạt d95
(mm)
Phần chính b (tối thiểu 95
% khối lượng), mm
□ P8 d95 ≤ 8 mm
□ P90 d95 ≤ 90 mm
□ P500 d95 ≤ 500 mm
□ P12 d95 ≤ S12 mm
□ P140 d95 ≤ 140 mm
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
□ P25 d95 ≤ 25 mm
□ P200 d95 ≤ 200 mm
□ P1500 + d95 ≤ 1500 mm
P50 d95 ≤ 50 mm
P300 d95 ≤ 300 mm
Giá trị điển hình (trung
bình cộng)
Giá trị giới
hạn
nhỏ nhất
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
phân vị chuẩn
thứ 80
Hàm lượng tro, A ISO 21656
(% khối lượng (d))
Hàm lượng ẩm, M
CEN/TS 15414-1 ,[8]
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
(% khối lượng (ar))
Giá trị nhiệt lượng
thực, NCV
ISO 21654
(MJ/kg (ar))
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
(MJ/kg (d))
Tính chất hóa học
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Giá tri điển hình
(trung bình cộng)
Giá trị giới hạn
Tối đa
phân vị chuẩn thứ 80
Clo, Cl
(% khối lượng (d))
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Giá tri điển hình
(trung vị)
Giá trị giới hạn
Lớn nhất
phân vị chuẩn thứ 80
Antimon, Sb
(mg/kg (d))
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Asen, As
(mg/kg (d))
Cadimi, Cd
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
(mg/kg (d))
Crom, Cr
(mg/kg (d))
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Cobalt, Co
(mg/kg (d))
Đồng, Cu
(mg/kg (d))
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Chì, Pb
(mg/kg (d))
Mangan, Mn
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
(mg/kg (d))
Thủy ngân, Hg
(mg/MJ (d))
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Niken, Ni
(mg/kg (d))
Tali, Tl
(mg/kg (d))
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Thiếc, Sn
(mg/kg (d))
Mã số loại và xuất
xứ
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Xuất xứ: Theo 7.2 và
Bảng 1
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Dạng được thương mại:
Cỡ hạt d95(mm)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Phần chính b (tối thiểu
95 % khối lượng), mm
□ P8 d95 ≤ 8 mm
□ P90 d95 ≤ 90 mm
□ P500d95 ≤ 500 mm
□ P12 d95 ≤ S12 mm
□ P140 d95 ≤ 140 mm
□ P1000 d95 ≤ 1000 mm
□ P25 d95 ≤ 25 mm
□ P200 d95 ≤ 200 mm
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
□ P50 d95 ≤ 50 mm
□ P300d95 ≤ 300 mm
Vanadi, V
(mg/kg (d))
Các trường trắng là quy định trong khi
các trường xanh dương mang tính tham khảo.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Phụ
lục B
(tham
khảo)
Chuẩn bị nhiên liệu
Bảng B.1 - Chuẩn
bị nhiên liệu
Mức độ chuẩn
bị
1
2
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Chưa được xử lý
□
Phân loại
□
Phân loại thủ công
□
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
□
Cần cẩu thu gom
□
Gầu sàng
□
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
□
Khác (ghi rõ)
□
Xử lý sinh học
□
Xử lý hiếu khí
□
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Xử lý kỵ khí
□
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
□
Đập, nghiền, băm nhỏ
□
Máy cắt
□
Máy cắt rôto đơn
□
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Máy cắt hai trục □
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Khác (ghi rõ)
□
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
□
Máy nghiền kiểu đập trục vít
□
Máy nghiền kiểu đập kẹp hàm
□
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Khác (ghi rõ)
□
Hệ thống nghiền
□
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
□
Máy nghiền búa đứng
□
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Máy nghiền búa ngang
□
Khác (ghi rõ)
□
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Khác (ghi rõ)
□
Phân tách
□
Tách vật liệu từ tính
□
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
□
Con lăn từ
□
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Thiết bị tách đai chéo treo
□
Bộ tách từ trong luồng
□
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Khác (ghi rõ)
□
Chưa được xử lý
□
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Vật liệu không tách bằng từ tính
□
Bộ tách dòng điện xoáy
□
Thác
□
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Khác (ghi rõ)
□
Tách trọng lực
□
Tách bằng gió, phân loại bằng không
khí, bộ điều gió
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Tách xung kích
□
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Tách ướt
□
Khác (ghi rõ)
□
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Tách quang
□
Khác (ghi rõ)
□
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Sàng
□
Sàng quay (trống)
□
Sàng dao động/sàng lắc
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Sàng chuyển động qua lại
□
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Đĩa sàng
□
Máy sàng hình sao
□
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Khác (ghi rõ)
□
Rửa
□
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Sấy khô, làm nguội
□
Sấy khô
□
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
□
Đồng nhất hóa, nén chặt
□
Trộn
□
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Hòa trộn
□
Nén
□
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
□
Kẹp đai
□
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Đóng kiện
□
Khác (ghi rõ)
□
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Khác (ghi rõ)
□
Phòng chống bụi
□
Người dùng được phép sử dụng biểu mẫu ở
định dạng ban đầu mà không cần bất kỳ sửa đổi nào cho các mục đích được chỉ định
trong tiêu chuẩn này.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Phụ
lục C
(tham
khảo)
Biểu mẫu công bố sự phù hợp
Số công bố ________________________________________________
Nhà cung ứng ___________________________________________________
Địa chỉ _________________________________________________________
Nhận dạng nhiên liệu thu hồi dạng rắn ________________________________
Nhiên liệu thu hồi dạng rắn được mô tả ở
trên phù hợp với
Nhiên liệu thu hồi dạng rắn - Quy định kỹ
thuật và phân loại (tiêu chuẩn này) TCN 14279 (ISO 21640)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
_____________________________________________ □ Có □ Không
_____________________________________________ □ Có □ Không
_____________________________________________ □ Có □ Không
Hệ thống quản lý chất lượng (QMS) sau
đây đã được áp dụng trong giai đoạn sản xuất tương ứng
__________________________________________________________________
Thông tin thêm
____________________________________________________________________
____________________________________________________________________
____________________________________________________________________
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Chữ ký: __________________________________
Cương vị/chức vụ:_________________________ Ngày
công bố: ________________
Người dùng được phép sử dụng biểu mẫu ở
định dạng ban đầu mà không cần bất kỳ sửa đổi nào cho các mục đích được chỉ định
trong tiêu chuẩn này.
Mọi khai báo phải được xác định rõ ràng
để dễ dàng tham khảo.
CHÚ THÍCH 1 SRF được mô tả rõ ràng
sao cho công bố có thể liên quan đến sản phẩm được đề cập.
CHÚ THÍCH 2 Các tài liệu được liệt kê
cùng với thông tin nhận dạng tài liệu, tiêu đề và ngày ban hành.
CHÚ THÍCH 3: Thông tin bổ sung có thể được
cung cấp để có thể liên kết công bố với kết quả phù hợp làm cơ sở cho công bố đó, ví dụ
tên và địa chỉ của phòng thử
nghiệm hoặc tổ chức chứng nhận có liên
quan, tham chiếu đến báo cáo thử nghiệm sự phù hợp, tham chiếu đến hệ thống quản lý có liên
quan (tức là tự đánh
giá hoặc được chứng nhận/đăng ký) hoặc tham chiếu đến tài liệu công nhận của
phòng thí nghiệm.
Phụ
lục D
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Tính toán độ lệch chuẩn, giá trị trung vị và
phân vị chuẩn thứ 80
D.1 Độ lệch chuẩn
Độ lệch chuẩn là thước đo độ phân tán
của một tập hợp các giá trị so với giá trị trung bình cộng của nó và được tính bằng
căn bậc hai của phương sai.
VÍ DỤ D.1
Bảng D.1 - Bộ dữ
liệu với 10 lần đo NCV
NCV MJ/kg
(ar)
8,5
9,9
9,9
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
10,1
10,5
10,9
11,1
11,5
12,0
Giá trị trung bình cộng số học là 10,4
MJ/kg (ar).
[(8,5 + 9,9 + 9,9 + 10,0 + 10,1 + 10,5 + 10,9 +
11,1 +
11,5
+ 12,0] : 10 = 10,4)
Độ lệch chuẩn s là 0,94 MJ/kg
(ar) (s =
= 0,94).
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
D.2 Giá trị trung vị
Để phân loại, luôn cần chính xác 10 phép
đo. Với số phép đo chẵn, giá trị trung vị tương ứng với giá trị trung bình cộng số học của
hai giá trị ở giữa của bộ dữ liệu được sắp xếp theo kích cỡ.
VÍ DỤ D.2
Bảng D.2 - Bộ dữ
liệu với mười lần đo Hg

Giá trị trung vị
= (0,023 + 0,025): 2 = 0,024 mg/MJ ar
Giá trị trung vị tính được (0,024 mg/MJ
(ar)) được làm tròn xuống 0,02 mg/MJ (ar).
CHÚ THÍCH Trong trường hợp giá trị
trung vị là 0,025 mg/MJ thì được làm tròn thành 0,03 mg/MJ (ar).
D.3 Phân vị chuẩn
thứ 80
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
VÍ DỤ D.3
Bộ dữ liệu bao gồm 10 phép đo. Số lần đo
nhân với 0,8 sẽ thu được giá trị nguyên (10 x 0,8 = 8). Giá trị trung bình cộng số học của
giá trị tương ứng (0,030 mg/MJ ar) và giá trị tiếp theo (0,032 mg MJ ar) là
phân vị chuẩn thứ 80 (0,031 mg/MJ ar).
Bảng D.3 - Bộ dữ
liệu với 10 lần đo Hg

Phân vị chuẩn
thứ 80 = (0,030+0,032):12=0,031 mg/MJ (ar)
Phân vị chuẩn thứ 80 tính được (0,031
mg/MJ ar) được làm tròn xuống ở mức 0,03 mg/MJ ar.
Phụ
lục E
(tham
khảo)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
E.1 Tổng quan
Các ví dụ minh họa quy trình của các nhà
máy sản xuất SRF khác nhau với
(Ví dụ E.1) sản lượng hàng năm là 30.000
tấn, vận hành liên tục.
(Ví dụ E.2) sản lượng hàng năm là
100.000 tấn, vận hành liên tục mà không cần phân tích từng lô.
(Ví dụ E.3) bắt đầu sản xuất mới 5.000 tấn trong 5 tháng
sản xuất.
E.2 Phân loại SRF
phù hợp cho nhà máy sản lượng hàng năm 30000 tấn
VÍ DỤ E.1 Sản lượng sản xuất
30.000 tấn/năm (Hình E.1)
SRF được sản xuất tại một đơn vị sản xuất
đang hoạt động, luôn sản xuất cùng một loại SRF. Thời gian sản xuất được coi là
không bị gián đoạn. Khối lượng sản xuất là 30000 tấn mỗi năm. Nhà máy hoạt
động 12 h mỗi ngày, 5 ngày một tuần trong 11 tháng một năm.
Độ lớn của lô được chọn là 1500 tấn. Vì
mỗi lô phải được đo, điều này có nghĩa là cần thực hiện 20 phép đo (30000:1500) hàng năm và
phân bố đều trong suốt thời gian vận hành (Xem Hình E.1). Vì mỗi mẫu tổng hợp sẽ
bao gồm ít nhất 24 mẫu đơn, nghĩa là có tổng cộng 480 mẫu đơn (20 x 24).
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Công ty đã chọn sử dụng các phép đo liên
tiếp để tính giá trị trung bình cộng số học của NCV và Cl cũng như giá trị
trung vị và phân vị chuẩn thứ 80 của Hg.

Hình E.1 - Phân
bố lô trong Ví dụ 1
Bảng E.1 - Kết
quả từ các phép đo thông số để phân loại của 10 lô cuối cùng
1
2
3
4
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
6
7
8
9
10
NCV MJ/kg (ar)
8,5
10,5
10,0
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
11,1
11,5
12,0
10,1
9,9
10,9
Cl % khối lượng
(d)
0,85
0,96
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
1,21
0,95
0,87
0,85
1,02
0,97
1,11
Hg mg/MJ (ar)
0,023
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
0,051
0,030
0,032
0,020
0,025
0,020
0,027
0,020
Tính các thông số phân loại như trong Bảng
E.1:
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
((8,5 + 10,5 + 10,0 + 9,9 + 11,1 + 11,5
+ 12,0 + 10,1 + 9,9 + 10,9): 10 = 10,4)
→ Mã số loại NCV: 4
Cl: Giá trị trung bình cộng
số học là 0,94 %
khối lượng (d).
Giá trị trung bình cộng số học tính được
của Cl được làm tròn
xuống 0,9 % khối lượng (d).
→ Mã số loại Cl: 3
Hg: Giá trị trung vị là 0,024 mg/MJ (ar)
((0,023 + 0,025): 2 = 0,024)
Phân vị chuẩn thứ 80 là 0,31 mg/MJ (ar)
(10*0,8 = 8; (0,030 + 0,032): 2 = 0,031)
Bảng E.2 - Các
kết quả đo Hg được sắp xếp theo thứ tự tăng dần
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
2
(2)
6
(3)
8
(4)
10
(5)
1
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
7
(7)
9
(8)
4
(9)
5
(10)
3
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
0,018
0,020
0,020
0,020
0,023
0,025
0,027
0,030
0,032
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Giá trị trung vị tính được cho Hg (0,024
mg/MJ ar) được làm tròn là 0,02 mg/MJ ar.
Giá trị phân vị chuẩn thứ 80 cho Hg
(0,031 mg/MJ ar) được làm tròn là 0,03 mg/MJ ar.
→ Mã số loại Hg: 1
Bảng E.3 - Các
thông số tính được để phân loại
Giá trị trung
bình số học
Giá trị trung
vị
phân vị thứ
80
NCV MJ/kg (ar)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
-
-
Cl% khối lượng (d)
0,9
-
-
Hg mg/MJ (ar)
-
0,02
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Các thông số tính toán trong Bảng E.3 cho
kết quả mã số loại sau:
→ Mã số loại: NCV 4; Cl 3; Hg 1
E.3 Phân loại SRF
phù hợp cho nhà máy sản lượng hàng năm 100000 tấn
VÍ DỤ E.2 Sản lượng sản xuất
100.000 tấn mỗi năm (Hình E.2).
SRF được sản xuất tại một đơn vị sản xuất
đang hoạt động, sản xuất cùng một loại SRF trong toàn bộ thời gian. Thời gian sản
xuất được coi là không bị gián đoạn. Khối lượng sản xuất là 100000 tấn mỗi năm. Độ lớn
của lô tối đa là 1500 tấn được chọn. Vì mỗi lô phải được đo, điều này có nghĩa
là cần thực hiện 67 phép đo (100 000:1500) hàng năm, tương ứng với 1 608 mẫu
đơn (67 x 24).
Nhà máy đang hoạt động 8.000 h mỗi năm.
(11 tháng) và mẫu đơn cần lấy khoảng 11 tháng, mỗi 5 h (8 000:1 608). Điều đó
cũng có nghĩa là 6 lô (67:11) mỗi tháng phải được lấy mẫu và phân tích. Do
vật liệu đầu vào khá ổn định trong những năm qua nên công ty muốn giảm số lượng mẫu
cần phân tích xuống mức tối thiểu cho phép là 2 lô/tháng. Mỗi lô vẫn được lấy mẫu
nhưng chỉ mẫu thứ ba mới được phân tích. Theo các quy tắc phù hợp, mẫu phòng
thí nghiệm từ tất cả các lô được lưu giữ trong một năm. Các mẫu được lưu giữ
theo yêu cầu trong ISO 21645.
Vì vật liệu đầu vào có hàm lượng thủy ngân rất thấp
nên công ty chọn tính toán giá trị trung bình cộng số học của NCV và Cl cũng như giá
trị trung vị và phân vị chuẩn thứ 80 của Hg dựa trên 10 phép đo mới gần nhất (1-10,
2-20, v.v.). Mã phân loại được
tính như trong Ví dụ 1.

Hình E.2 - Phân
bố lô cho Ví dụ 2
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
VÍ DỤ E.3 Sản xuất một SRF cụ thể
trong khoảng thời gian 5 tháng (Hình E.3)
Một đơn vị sản xuất đang hoạt động sản
xuất một loại SRF mới trong thời gian 5 tháng. Sau đó được chuyển sang sản xuất
SRF khác. Khối lượng sản xuất trong thời gian 5 tháng là 5.000 tấn, tức 1.000 tấn
mỗi tháng. Nhà máy hoạt động 5 ngày một tuần, 24 h một ngày.
Để có khả năng phân loại việc lấy mẫu cường
độ cao của nhiên liệu và các phép đo được thực hiện trong đợt thử nghiệm trong
2 tuần đầu tiên hoạt động. Trong khoảng thời gian này (500 tấn) thực hiện 10
phép đo, tức là lấy 240 mẫu đơn (Xem Hình E.3), nghĩa là mỗi giờ lấy một mẫu
đơn. Chúng sẽ tạo thành 10 mẫu tổng hợp, được phân tích và sử dụng để phân loại
ban đầu SRF được sản xuất. Mã phân loại được tính như trong Ví dụ 1.
Trong thời gian còn lại, áp dụng độ lớn của lô là 1
500 tấn sẽ dẫn đến việc đo thêm 3 lô bổ sung trong thời gian sản xuất. Mỗi lô
được sản xuất trong khoảng thời gian 6 tuần, tức là 30 ngày hoạt động. Nó có
nghĩa là 4 mẫu đơn mỗi tuần. Mẫu tổng hợp được thu thập từ mỗi lô. Mỗi mẫu tổng
hợp được phân tích NCV, Cl và Hg. Thực hiện so sánh để xác định mã phân
loại, để đảm bảo sự phù hợp liên tục.

Hình E.3 - Phân
bố lô cho Ví dụ 3.
Phụ
lục F
(tham
khảo)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Quy định kỹ thuật SRF phù hợp cho nhà
máy sản xuất 30000 tấn hàng năm
SRF được sản xuất tại một đơn vị sản xuất
đang hoạt động, sản xuất cùng một loại SRF trong toàn bộ thời gian. Thời gian sản
xuất được coi là không bị gián đoạn. Khối lượng sản xuất là 30000 tấn mỗi năm.
Nhà máy hoạt động 12 h mỗi ngày, 5 ngày một tuần trong 11 tháng một năm.
Vì người dùng cuối cũng đang có chứng chỉ
xanh đối với điện tái tạo nên họ cần phải đo hàm lượng sinh khối. Người dùng cuối
cũng quan tâm đến mật độ khối và hàm lượng kiềm quy định đối với SRF, tuy nhiên những tính chất
này có tầm quan trọng thấp hơn hàm lượng sinh khối.
Độ lớn của lô được chọn là 1500 tấn. Việc
lấy mẫu và phân tích các thông số bắt buộc được thực hiện theo ví dụ 1 tại Phụ
lục E. Hàm lượng sinh khối được phân tích với tần suất giống như các thông số bắt buộc. Đối với mật
độ khối và hàm lượng
kiềm được phân tích 4 lần mỗi năm.
Kết quả đo của 10 lô cuối cùng có thể được
xem trong Bảng F.1:
Bảng F.1 - Kết
quả từ việc phân tích NCV, Cl và Hg trên 10 lô cuối
cùng
1
2
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
4
5
6
7
8
9
10
NCV MJ/kg (ar)
8,5
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
10,0
9,9
11,1
11,5
12,0
10,1
9,9
10,9
Cl % (d)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
0,96
0,66
1,21
0,95
0,87
0,85
1,02
0,97
1,11
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
0,023
0,018.
0,051
0,030
0,032
0,020
0,025
0,020
0,027
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
VÍ DỤ F.1: Tính toán độ lệch chuẩn của
NCV
Giá trị trung bình cộng số học là
10,4 MJ/kg (ar).
((8,5 + 9,9 + 9,9 + 10,0 + 10,1 + 10,5 +
10,9 + 11,1 + 11,5 + 12,0): 10 = 10,4)
((8,5 - 10,4)2 + (9,9 - 10,4)2
+ (9,9 - 10,4)2 + (10,0 - 10,4)2 + (10,1 - 10,4)2
+ (10,5 - 10,4)2 + (10,9 - 10,4)2 + (11,1 - 10,4)2
+ (11,5 - 10,4)2 + (12,0 - 10,4)2 = 8,88)
Độ lệch chuẩn, s, là 0,94 MJ/kg (ar) (s
=
= 0,94).
Giá trị trung vị = (0,023 + 0,025): 2
=0,024 mg/MJ (ar)
VÍ DỤ F.2 nêu rõ xuất xứ của vật liệu đầu
vào
Nhà máy chấp nhận các phần chất thải sau
làm vật liệu đầu vào:
- giấy, gỗ, chất dẻo và một phần hỗn hợp từ các
cơ sử tái chế vật liệu
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Bảng F.2 - Quy
định kỹ thuật về xuất xứ trong biểu mẫu của Phụ lục A theo Ví dụ F.2
Mã số loại và xuất xứ
Mã số loại:
Xuất xứ: Theo 7.2 và
Bảng 1
4.1.1; 4.1.4; 4.1.5; 4.1.6; 5*
Vì tất cả các luồng trong danh mục 5 đều
được chỉ định là 5*, viết 5* thay cho việc viết từng mã riêng lẻ (xem Bảng
F.2).
VÍ DỤ F.3 Quy định kỹ thuật cỡ hạt
Giá trị trung bình cộng của cỡ hạt d 95
được xác định là 75 mm. Nhà sản xuất có thể chọn xác định trực tiếp giá trị đó
hoặc chỉ ra giá trị P nhưng chọn thực hiện cả hai, như được trình bày bên dưới
trong Bảng F.3.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Cỡ hạt d95
(mm)
75
Phần chính b (tối thiểu 95
% khối lượng), mm
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Π P12 d95<
12 mm
Π P25 d95<
25 mm
Π P50 d95 < 50 mm
P90 d95<90 mm
□ P140 d95<
140 mm
□ P200 d95<
200 mm
Π P300 d95< 300 mm
□ P500 d95 <500 mm
Π P1000 d95< 1000 mm
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Thư mục tài liệu
tham khảo
[1] TCVN 13655 (ISO 17225) (tất cả các
phần), Nhiên liệu sinh học rắn - Yêu cầu kỹ thuật và loại nhiên liệu
[2] CEN/TR 15508, Các đặc tính chính
của nhiên liệu thu hồi dạng rắn được sử dụng để thiết lập hệ thống phân loại.
[3] TCVN 14280 (ISO 21644), Nhiên liệu
thu hồi dạng rắn - Phương pháp xác định hàm lượng sinh khối
[4] ISO 22167, nhiên liệu thu hồi dạng
rắn - Xác định hàm lượng chất dễ bay hơi.
[5] ISO 21663, nhiên liệu thu hồi dạng rắn
- Phương pháp xác định cacbon (C), hydro (HJ, nitơ (N) và
lưu huỳnh (S) bằng phương pháp thiết bị.
[6] TCVN ISO/IEC 17050-1, Đánh giá sự
phù hợp - Công bố của nhà cung ứng về sự phù hợp - Phần 1: Yêu cầu chung.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
[8] CEN/TS 15414-1, nhiên liệu thu hồi
dạng rắn. Xác định hàm lượng ẩm bằng phương pháp sấy khô. Phần 1: Xác định
hàm lượng ầm tổng bằng phương pháp chuẩn.
[9] CEN/TS 15414-2, Nhiên
liệu thu hồi dạng rắn. Xác định hàm lượng ẩm bằng phương pháp sấy
khô. Phần 2: Xác định hàm lượng ẩm tổng bằng phương pháp đơn giản.