TIÊU CHUẨN
QUỐC GIA
TCVN
14404:2025
ASTM D7224-23
NHIÊN
LIỆU TUỐC BIN HÀNG KHÔNG LOẠI KEROSIN CÓ CHỨA PHỤ GIA - XÁC ĐỊNH ĐẶC TÍNH TÁCH
NƯỚC - BẰNG THIẾT BỊ TÁCH NƯỚC XÁCH TAY
Standard test
method for determination water separation characteristics of kerosine-type
aviation turbine fuels containing additives by portable separometer
Lời nói đầu
TCVN 14404:2025 được xây dựng trên cơ
sở chấp nhận hoàn toàn tương đương với ASTM D7224-23 Standard Test Method
for Determination Water Separation Characteristics of Kerosine-Type Aviation
Turbine Fuels Containing Additives by Portable Separometer với sự cho phép
của ASTM quốc tế, 100 Barr Harbor Drive, West Conshohocken, PA 19428, USA. Tiêu
chuẩn ASTM D7224-23 thuộc bản quyền của ASTM quốc tế.
TCVN 14404:2025 do Ban kỹ thuật tiêu
chuẩn quốc gia TCVN/TC28 Sản phẩm dầu mỏ và chất bôi trơn biên soạn, Viện
Tiêu chuẩn Chất lượng Việt Nam đề nghị, Ủy ban Tiêu chuẩn Đo lường Chất lượng
Quốc gia thẩm định, Bộ Khoa học và Công nghệ công bố.
Lời giới thiệu 1
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
ASTM D7224-23
TCVN 14404:2025
Phụ lục X1 (Tham khảo)
Phụ lục A (Tham khảo)
X1.1
A.1
X1.2
A.2
X1.3
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
X1.4
A.4
X1.5
A.5
X1.6
A.6
X1.7
A.7
X1.8
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
X1.9
A.9
Phụ lục X2 (Tham khảo)
Phụ lục B (Tham khảo)
X2.1
B.1
X2.2
B.2
Lời giới thiệu 2
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Tiêu chuẩn này được xây dựng bằng cách sử
dụng vật liệu đại diện cho các vật liệu kết tụ hiện đang được sử dụng trong các
bộ tách lọc thương mại. Vật liệu kết tụ sợi thủy tinh được sử dụng trong ASTM
D3948 phù hợp với các bộ lọc kết tụ đang được sử dụng khi phương pháp thử đó được
phát triển, nhưng sự phát triển của các thành phần kết tụ trong những năm qua
đã đạt được các vật liệu cải tiến không bị ảnh hưởng bởi chất hoạt động bề mặt
yếu. ASTM D3948 cho kết quả thấp trên một số nhiên liệu có phụ gia không ảnh hưởng
đến hiệu suất của bộ tách lọc (bộ lọc kết tụ) trong vận hành thực tế. Vì phương
pháp thử này được phát triển bằng vật liệu đại diện cho vật liệu được sử dụng
trong các bộ tách lọc hiện tại, nên kết quả của phương pháp thử này có tương
quan nhiều hơn đến hiệu suất trong các bộ tách lọc hiện tại.
NHIÊN LIỆU TUỐC
BIN HÀNG KHÔNG LOẠI KEROSIN CÓ CHỨA PHỤ GIA - XÁC ĐỊNH ĐẶC TÍNH TÁCH NƯỚC - BẰNG
THIẾT BỊ TÁCH NƯỚC XÁCH TAY
Standard test
method for determination water separation characteristics of kerosine-type
aviation turbine fuels containing additives by portable separometer
1 Phạm vi áp dụng
1.1 Tiêu chuẩn này quy định
phương pháp xác định đặc tính tách nước bằng thiết bị đánh giá nhanh xách tay để
sử dụng tại hiện trường và trong phòng thí nghiệm nhằm đánh giá khả năng giải
phóng nước bị cuốn theo hoặc bị nhũ hóa khi đi qua vật liệu kết tụ của nhiên liệu
tuốc bin hàng không loại kerosin có chứa và không chứa phụ gia.
1.1.1 Phương pháp thử này
áp dụng cho nhiên liệu tuốc bin hàng không loại kerosin bao gồm: Jet A và Jet
A-1 [được quy định trong ASTM D1655, TCVN 6426 (DEF STAN 91-091)]; JP-5, JP-7,
JP-8 và JP-8+100. (Xem Điều 6.).
1.2 Các giá trị được
trình bày theo đơn vị SI được coi là tiêu chuẩn. Các giá trị được đưa ra trong
dấu ngoặc đơn sau đơn vị SI chỉ để tham khảo và không được coi là tiêu chuẩn.
1.3 Tiêu chuẩn này không
đề cập đến tất cả các vấn đề liên quan đến an toàn khi sử dụng. Người sử dụng
tiêu chuẩn này có trách nhiệm thiết lập các nguyên tắc về an toàn và bảo vệ sức
khoẻ cũng như khả năng áp dụng phù hợp với các giới hạn quy định trước khi đưa
vào sử dụng. Đối với các tuyên bố cảnh báo cụ thể, xem 8.2 - 8.5.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Các tài liệu viện dẫn sau đây là cần thiết
để áp dụng tiêu chuẩn này. Đối với các tài liệu viện dẫn ghi năm công bố thì áp
dụng bản được nêu. Đối với các tài liệu viện dẫn không ghi năm công bố thì áp dụng
phiên bản mới nhất, bao gồm cả các sửa đổi, bổ sung (nếu có).
2.1 Tiêu chuẩn
TCVN, ASTM
TCVN 6426 (DEF STAN 91-091) Nhiên liệu
phản lực tuốc bin hàng không Jet A-1 - Quy định kỹ thuật
TCVN 14406 (ASTM D 8073) Nhiên liệu
tuốc bin hàng không - Phương pháp xác định đặc tính tách nước bằng thiết bị
tách nước cỡ nhỏ
ASTM D1655 Specification for aviation
turbine fuels (Quy định kỹ thuật đối với nhiên liệu tuốc bin hàng không)
ASTM D2550 Method of test for water
separation characteristics of aviation turbine fuels (withdraw 1989) [Phương
pháp xác định đặc tính tách nước của nhiên liệu tuốc bin hàng không (Đã hủy năm
1989)].
ASTM D3602 Test method for water
separation characteristics of aviation turbine fuels (withdraw 1994) [Phương
pháp xác định đặc tính tách nước của nhiên liệu tuốc bin hàng không (Đã hủy năm
1994)].
ASTM D3948 Test method for
determining water separation characteristics of aviation turbine fuels by
portable separometer (Phương pháp xác định đặc tính tách nước của nhiên tuốc
bin hàng không bằng thiết bị tách nước xách tay)
ASTM D4175 Terminology relating to
petroleum products, liquid fuels and lubricants (Thuật ngữ liên quan đến sản phẩm
dầu mỏ, nhiên liệu lỏng và chất bôi trơn)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
ASTM D6615 Specification for Jet B
wide-cut aviation turbine fuel (Quy định kỹ thuật đối với nhiên liệu tuốc bin
hàng không wide-cut Jet B)
ASTM D7261 Test method for
determining water separation characteristics of diesel fuels by portable
separometer (Phương pháp xác định đặc tính tách nước của nhiên liệu điêzen bằng
thiết bị tách nước xách tay)
2.2 Tiêu chuẩn quân đội Mỹ.1)
MIL-DTL-5624 Turbine fuel, aviation
grades JP-4 and JP-5 (Nhiên liệu tuốc bin hàng không JP-4 và JP-5)
MIL-DTL-25524 Turbine fuel, aviation,
thermally stable (JPTS) [Nhiên liệu tuốc bin hàng không loại bền nhiệt (JPTS)]
MIL-DTL-38219 Turbine fuel, low
volatility, JP-7 (Nhiên liệu tuốc bin có độ bay hơi thấp JP-7)
MIL-DTL-83133 Turbine fuel, aviation,
kerosene type, JP-8 (NATO F-34), NATO F-35, and JP-8+100 (NATO F-37) [Nhiên liệu
tuốc bin hàng không loại kerosin JP-8 (NATO F-34), NATO F-35 và JP-8+100 (NATO
F-37)]
3 Thuật ngữ, định
nghĩa
3.1 Tiêu chuẩn này áp dụng
các thuật ngữ định nghĩa nêu trong ASTM D3948, ASTM D7261 và ASTM D4175.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
3.2.1
Trị số tách nước Micro-Separometer (trị số MSEP)
- trong ngành công nghiệp nhiên liệu hàng không [(Micro-Separometer rating
(MSEP rating) - in the aviation fuel industry)]
Giá trị số học biểu thị mức độ dễ dàng
tách nước bị nhũ hóa ra khỏi nhiên
liệu hàng không (phản lực) bằng cách kết tụ, nhờ sự tác động của vật liệu hoạt
động bề mặt có trong nhiên liệu (còn được biết đến là tác nhân hoạt động bề mặt
hoặc chất hoạt động bề mặt).
3.2.1.1 Giải thích - Trị
số MSEP chỉ có giá trị trong phạm vi từ 50 đến 100, với các trị số ở mức phía
trên của dải cho thấy nhiên liệu sạch có ít hoặc không bị nhiễm chất hoạt động
bề mặt, dự kiến sẽ cho thấy tính chất tách nước tốt khi đi qua bộ tách lọc (bộ
lọc loại kết tụ) trong quá trình sử dụng thực tế.
3.2.2
Chất lỏng chuẩn - trong thử nghiệm khả
năng tách nước và khả năng tách điêzen tức thử nghiệm MSEP và DSEP [reference
fluid - in MSEP and DSEP, (diesel separobility) water separability tests]
Chất lỏng chuẩn gốc đã được đưa vào một
lượng quy định chất hoạt động bề mặt đã biết.
3.2.2.1 Giải thích -
Chất hoạt động bề mặt đã biết thường là bis-2-etylhexyl natri sulfosuccinat,
thường được gọi là AOT, hòa tan trong toluen.
3.2.3
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Nhiên liệu phản lực đã được làm sạch
theo cách quy định để loại bỏ tất cả các chất hoạt động bề mặt (tác nhân) gây ô
nhiễm và có trị số MSEP tối thiểu là 97.
3.2.4
Chất hoạt động bề mặt mạnh (strong
surfactant)
Vật liệu hoạt động bề mặt có tác dụng vô hiệu hóa
các bộ phận tách lọc, cho phép nước đi qua.
3.2.4.1 Giải thích -
Chất hoạt động bề mặt mạnh có thể là hóa chất trong quá trình lọc dầu còn sót lại
trong nhiên liệu hoặc chất gây ô nhiễm có trong quá trình vận chuyển nhiên liệu.
3.2.5
Chất hoạt động bề mặt (surfactant)
Vật liệu hoạt động bề mặt (hoặc tác nhân
hoạt động bề mặt) có thể làm vô hiệu (thụ động hóa) các bộ phận tách lọc (kết tụ)
làm cho nước tự do không bị loại bỏ khỏi nhiên liệu trong quá trình sử dụng
3.2.5.1 Giải thích - Về
mặt kỹ thuật, chất hoạt động bề mặt ảnh hưởng đến sức căng bề mặt giữa nước và
nhiên liệu, từ đó tác động đến xu hướng nước kết tụ thành giọt.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Chất hoạt động bề mặt yếu (weak
surfactant)
Vật liệu hoạt động bề mặt, thường là một
số loại phụ gia nhất định như phụ gia chống tĩnh điện, không tác động bất lợi đến
hiệu suất của các bộ phận lọc tách trong quá trình sử dụng thực tế.
3.3 Định nghĩa các thuật ngữ cụ thể cho
tiêu chuẩn này
3.3.1
Lọc kết tụ MCell (MCell
Coalescer)
Bộ lọc kết tụ cụ thể được thiết kế riêng
cho phương pháp thử này.
3.4 Các chữ viết tắt
3.4.1
AOT
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
3.4.2
DSEP
Khả năng tách dầu điêzen.
3.4.3
MSEP
Máy phân tách cỡ vi mô.
3.4.4
SDA
Phụ gia chống tĩnh điện.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
4.1 Nhũ tương mẫu nước/nhiên
liệu được tạo ra trong bơm tiêm bằng cách sử dụng máy trộn tốc độ cao. Sau đó,
nhũ tương được đẩy ra khỏi bơm tiêm theo tốc độ đã được lập trình qua bộ lọc kết
tụ sợi thủy tinh chuyên dụng, Lọc kết tụ MCell và dịch lọc được phân tích để
phát hiện nước không kết tụ (tức là các giọt nước nhỏ phân tán) bằng phép đo
ánh sáng truyền qua. Thiết bị tách nước xách tay có dải hoạt động hiệu quả từ
50 đến 100 được phân loại theo số nguyên gần nhất. Có thể thực hiện thử nghiệm
trong thời gian từ 5 min đến 10 min.
5 Ý nghĩa và ứng dụng
5.1 Phương pháp thử này
cung cấp phép đo sự hiện diện của chất hoạt động bề mặt trong nhiên liệu tuốc
bin hàng không. Giống như các phương pháp thử lỗi thời trước đây ASTM D2550 và
ASTM D3602 và các phương pháp thử hiện tại ASTM D3948 và TCVN 14406 (ASTM
D8073), phương pháp thử này có thể phát hiện một lượng vết các hóa chất xử lý
tinh lọc dầu trong nhiên liệu. Các phương pháp thử này cũng có thể phát hiện
các chất hoạt động bề mặt được đưa vào nhiên liệu dưới dạng phụ gia hoặc được
nhiên liệu hấp thụ trong quá trình chuyển vận từ nơi sản xuất đến nơi sử dụng.
Một số chất này làm cho bộ tách lọc bị giảm khả năng tách nước tự do khỏi nhiên
liệu của.
5.2 Phương pháp thử này đạt
được các trị số MSEP (thấp) gần giống như ASTM D3948 đối với nhiên liệu có chứa
chất hoạt động bề mặt mạnh.
5.2.1 Phương pháp thử này sẽ
cho trị số MSEP gần như giống nhau đối với nhiên liệu Jet A, Jet A-1, JP-5,
JP-7 và JP-8, như ASTM D3948 khi thử nghiệm chất lỏng chuẩn.
5.3 Trị số MSEP thu được
bằng phương pháp thử này ít bị ảnh hưởng bởi chất hoạt động bề mặt yếu hơn so với
ASTM D3948. Trị số MSEP cao hơn một chút đối với nhiên liệu Jet A, Jet A-1,
JP-5, JP-7 và JP-8 thu được bằng phương pháp thử này so với trị số thu được bằng
ASTM D3948, khi các phụ gia như phụ gia tiêu tán tĩnh điện (SDA) và chất ức chế
ăn mòn có mặt trong nhiên liệu. Điều này tương ứng với hiệu suất thỏa đáng của
bộ tách lọc đối với các nhiên liệu như vậy khi ướt. Tuy nhiên, những phụ gia
tương tự này tác động bất lợi đến trị số MSEP thu được bằng ASTM D3948, do biểu
thị sai rằng các nhiên liệu có phụ gia như vậy sẽ làm giảm đáng kể khả năng của
bộ tách lọc trong việc tách nước tự do khỏi nhiên liệu trong quá trình sử dụng
thực tế.
5.4 Thiết bị tách nước
xách tay có phạm vi đo hiệu dụng từ 50 đến 100. Các giá trị thu được ngoài dải
này là không xác định và không hợp lệ.
CHÚ THÍCH 1: Trong trường hợp thu được
giá trị lớn hơn 100, xác suất cao là độ truyền sáng bị giảm do trong nhiên liệu
dùng để thiết lập mức quy chiếu 100 có lẫn vật liệu (thường là nước). Trong phần
thực hiện kết tụ của thử nghiệm, vật liệu gây ô nhiễm cũng như là nước cất ở mức
50 μL ± 1 μL về sau cũng được loại bỏ trong giai đoạn này. Do đó, nhiên liệu đã
xử lý có độ truyền sáng cao hơn mẫu nhiên liệu được sử dụng để thu được mức quy
chiếu 100, dẫn đến trị số cuối cùng đo được vượt quá 100.
6 Yếu tố gây nhiễu
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
7 Thiết bị và dụng cụ
7.1 Thiết bị tách nước
xách tay - sử dụng để thực hiện thử nghiệm. Thiết bị này hoàn toàn lưu động và
độc lập, có khả năng hoạt động trên bộ pin sạc bên trong (tùy chọn) hoặc được kết
nối với nguồn điện xoay chiều bằng dây nguồn có sẵn cho nhiều điện áp khác
nhau. Kết nối với nguồn điện xoay chiều sẽ cung cấp điện cho thiết bị và có tác
dụng sạc lại pin. Dây nguồn, phụ kiện thử nghiệm và hướng dẫn vận hành có thể
được bảo quản trong hộp có khóa.
CHÚ THÍCH 2: Một nghiên cứu mở rộng đã
được thực hiện để xác minh rằng thiết bị tách nước xách tay Mark X cung cấp kết
quả tương đương với thiết bị tách nước xách tay Mark V Deluxe. Xem Báo cáo
nghiên cứu RR -.D 02- 1647.2)
CHÚ THÍCH 3: Mark X có nguồn điện chung
và chỉ cần một dây nguồn so với Mark V Deluxe yêu cầu dây nguồn riêng cho các
điện áp khác nhau.
7.1.1 Xem lại Sổ tay hướng
dẫn vận hành của thiết bị tách nước xách tay được cung cấp kèm theo mỗi thiết bị
(và cũng có sẵn trên trang web của nhà sản xuất) để biết hướng dẫn vận hành.
Thiết bị không thể sửa chữa tại hiện trường. Cũng lưu ý rằng thiết bị này được
thiết kế để thực hiện một
số chức năng khác ngoài phương pháp thử nghiệm cụ thể này.
7.1.2 Các thiết bị tách nước
xách tay Mark V Deluxe và Mark X cùng các bảng điều khiển tương ứng được thể hiện
lần lượt trong Hình 1 và Hình 2. Bộ nhũ hóa nằm ở bên phải của tấm được nâng
lên và bộ phận đẩy piston bơm tiêm nằm ở bên trái. Bảng điều khiển chứa các nút
điều khiển vận hành được gắn trên tấm cố định ở bên trái của hộp máy. Bảng 1 liệt
kê các đặc điểm vận hành thủ công và âm thanh của thiết bị.

Hình 1 - Thiết
bị tách nước xách tay Mark V Deluxe và bảng điều khiển kèm theo

...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Bảng 1 - Thiết
bị tách nước xách tay Model 1140 - Đặc điểm vận hành thủ công và âm thanh
Chức năng Chế
độ thử nghiệm cài sẵn
Mark V Delux
Mark X
Chế độ thử nghiệm — Chọn chế độ A:
Nhấn
Bộ phận đẩy bơm tiêm
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Nút bấm A
Không bắt buộc
Không bắt buộc
Nút bấm Jet A
Không bắt buộc
Không bắt buộc
Chu trình làm sạch:
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Nút bấm START
Làm sạch 1
Làm sạch 2
Bắt đầu tiến trình thử nghiệm tự động:
Nhấn
Nút bấm START
Chạy
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Nhấn
Nút bấm RESET
Nút bấm RESET
Đọc thiết bị đo lần đầu
Điều chỉnh thiết bị đo lần đầu
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Không cần thực
hiện
Đọc kết quả đo lần hai
Điều chỉnh thiết bị đo lần 2
Nhấn các nút
bấm có hình MŨI TÊN
Không cần thực
hiện
Thu gom mẫu
Âm thanh ngắn
và hiển thị C/S
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Đọc kết quả đo lần 3
Ghi lại phép đo
Âm thanh xung
kêu 5 s khi đọc kết quả đo lần 3
Âm thanh ổn định
7.1.3 Tất cả các nút điều
khiển đều nằm trong một bảng nút bấm trên bảng điều khiển. Các nút bấm sáng lên
khi nhấn xuống để thể hiện trạng thái hoạt động. Một cầu dao điện nằm trên bảng
điều khiển bảo vệ mạch điện xoay chiều.
7.1.3.1 Mark X có màn hình
LCD trên bảng điều khiển cung cấp thông tin cho người vận hành trong quá trình
thử nghiệm. Thông tin bao gồm trạng thái thử nghiệm và mã lỗi xác định sự cố
trong thiết bị tách nước xách tay.
7.1.4 Bộ đo độ đục nằm bên
dưới bảng điều khiển chính và bao gồm một giếng để đặt lọ mẫu (theo hướng đã
xác định), một nguồn sáng và một tế bào quang điện.
7.1.5 Bằng cách nhấn nút bấm
ON, các mạch điện tử được cấp điện. Nút bấm ON sẽ nhấp nháy khi các thiết bị được
vận hành bằng nguồn điện xoay chiều và luôn bật khi sử dụng bộ pin (nguồn điện
một chiều) các nút bấm có chữ sẽ sáng liên tục để báo hiệu trạng thái READY hoạt
động.
CHÚ THÍCH 4: Trong số các nút bấm có chữ
(A-G) trên bảng điều khiển của Mark V Deluxe, chỉ có nút bấm A áp dụng cho phương
pháp thử này. Trong số các nút bấm có chữ (Jet A - Diesel) trên bảng điều khiển
của Mark X, chỉ có nút bấm Jet A áp dụng cho phương pháp thử này.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
7.2 Vận hành Mark V
7.2.1 Nhấn nút bấm A để chọn
Chế độ thử nghiệm A. Nút bấm đã nhấn và nút bấm START sẽ sáng lên.
7.2.2 Khi nhấn nút START lần
đầu tiên, nút này sẽ khởi động chu trình CLEAN, khiến cơ cấu truyền động bơm
tiêm di chuyển đến vị trí UP và động cơ nhũ hóa hoạt động để thực hiện thao tác
làm sạch.
7.2.3 Nút bấm START, khi được
nhấn sau chu trình CLEAN thứ hai, sẽ khởi động trình tự chương trình tự động
khiến đèn báo đọc và hai nút bấm có hình MŨI TÊN sáng lên, cho biết chu trình
điều chỉnh toàn thang đo đang có hiệu lực. Một giá trị số cũng xuất hiện trên
màn hình.
7.2.4 Bằng cách nhấn nút bấm
có hình MŨI TÊN thích hợp, giá trị hiển thị trên đồng hồ đo có thể tăng hoặc giảm
tùy theo nhu cầu để đạt được mức tham chiếu 100 cho lọ mẫu nhiên liệu trong bộ
đo độ đục.
7.3 Vận hành Mark X
7.3.1 Lựa chọn chương trình
Chế độ thử nghiệm A được thực hiện bằng cách nhấn nút bấm có chữ Jet A. Nút
bấm được nhấn sẽ sáng lên và đèn báo liên tiếp của các nút nhấn có chữ cái khác
sẽ ngừng sáng. Nút bấm CLEAN 1 cũng sáng lên.
7.3.2 Chu trình làm sạch lần
thứ nhất và thứ hai được bắt đầu bằng cách nhấn nút bấm CLEAN 1 và CLEAN 2. Nút
bấm RUN sẽ sáng khi kết thúc chu trình làm sạch thứ hai.
7.3.3 Giai đoạn tự động của
chuỗi thử nghiệm được bắt đầu bằng cách nhấn nút RUN.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
7.4 Thiết bị phụ trợ và vật
liệu tiêu hao cần thiết để thực hiện thử nghiệm được thể hiện trong Hình 3 và
bao gồm các vật tư sau.
7.4.1 Đầu nối (A) - Đầu nối
bằng nhựa dùng đề gắn lọc kết tụ MCell với bơm tiêm bằng nhôm. Bơm tiêm nhựa
thì không cần đầu nối.
7.4.2 Nút chặn bơm tiêm
(B) - Nút nhựa dùng để chặn bơm tiêm trong chu trình CLEAN và EMULSION.

Hình 3 - Vật tư
thử nghiệm và tiêu hao
7.4.3 Bơm tiêm, gồm ống C
và piston D, hoặc:
7.4.3.1 Bơm tiêm và piston nhựa
dùng một lần, được cung cấp trong mỗi gói sáu ống (7.5), hoặc
7.4.3.2 Bơm tiêm và piston bằng
nhôm loại có
thể
dùng lại. ống bơm tiêm bằng nhôm có khắc đánh dấu vạch mức là vòng tròn ở bên
trong để chỉ mức nạp là 50 mL (Hình 4). Piston có khắc đánh dấu vạch mức là đường
tròn ở bên ngoài, để biểu thị điểm cần đưa piston vào ống mà tới đó đầu piston
tiếp xúc với nhiên liệu.

...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
7.4.3.3 Sử dụng các bơm tiêm
khác ngoài các bơm tiêm đã được chứng minh không bị nhiễm chất hoạt động bề mặt
trong chương trình độ chụm như được mô tả trong Điều 15 sẽ làm cho kết quả thử
nghiệm không có giá trị.
7.4.4 Lọ, (E) - Lọ có đường kính
ngoài 25 mm được đánh dấu trước để căn chỉnh chính xác trong khoang đo độ đục.
7.4.5 Lọc kết tụ MCell, (F) -
Lọc kiểu kết tụ (cell coalescer) loại dùng một lần có đầu côn thuôn nhọn được lắp
với một đầu nối bằng nhựa. Đầu kia của đầu nối được lắp vào đầu thuôn nhọn của
bơm tiêm. Lọc kết tụ được dán nhãn nền đỏ với chữ đen, có nội dung như sau:
MCell, JET FUEL. D7224
7.4.6 Đầu pipet bằng nhựa (G) và pipet
(H)
- Đầu pipet bằng nhựa loại dùng một lần và pipet loại cầm tay tự động có dung
tích 50 μL. Đầu pipet nhựa được cung cấp theo gói sáu ống và pipet được cung cấp
cùng thiết bị tách nước xách tay, mỗi thiết bị một pipet.
7.4.7 Nước cất (I) - Nước cất hai
lần ở dạng đựng sẵn trong lọ. Lọ chứa nước cất hai lần được cung cấp theo gói
sáu lọ. Giá đỡ cho lọ nước cất hai lần được gắn vào bảng điều khiển (Hình 10).
7.4.8 Cốc thủy tinh, khay hứng hoặc hộp
nhựa
- (được cung cấp cùng mỗi thiết bị tách nước xách tay) được sử dụng để chứa
nhiên liệu thải trong thời gian kết tụ của thử nghiệm (không hiển thị).
7.5 Đầu nối bằng nhựa,
nút bơm tiêm, lọ đựng mẫu thử, lọc kết tụ MCell, bơm tiêm nhựa kèm piston, đầu
pipet và nước cất được sử dụng trong mỗi lần thử nghiệm. Các vật liệu tiêu hao
này được đóng gói sao cho mỗi gói có đủ vật liệu tiêu hao để thực hiện một lần
thử nghiệm.
8 Thuốc thử và vật liệu
8.1 Aerosol OT (AOT), bis-2-etylhexyl
natri sulfosuccinat dạng rắn (100 % khô).
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
8.3 Tác nhân phân tán, dung dịch
toluen (CẢNH BÁO: Dễ cháy. Dạng hơi gây hại.) chứa 1 mg AOT trên một
mililit toluen.
8.4 Chất lỏng chuẩn gốc - Vật liệu
hydrocacbon sạch không chứa chất hoạt động bề mặt được sử dụng để kiểm tra xác
nhận hoạt động chuẩn xác và được chuẩn bị theo mô tả trong Phụ lục A (CẢNH
BÁO: Dễ cháy. Dạng hơi gây hại.)
8.5 Chất lỏng chuẩn - (CẢNH BÁO: Dễ
cháy. Dạng hơi gây hại.) Chất lỏng được sử dụng để kiểm tra tính năng vận
hành của thiết bị tách nước xách tay tạo thành bằng cách đưa tác nhân phân tán
vào chất lỏng chuẩn gốc với các nồng độ tăng dần (từ 0,0 mL/L đến 0,8 mL/L). Trị
số MSEP cho dải nồng độ này đối với nhiên liệu Jet A, Jet A-1, JP-5, JP-7 và
JP-8 sử dụng Chế độ A được đưa ra trong Bảng 2. Các chất lỏng chuẩn được thử
nghiệm như mô tả trong Điều 13. Nếu kết quả không nằm trong dải giới hạn được
hiển thị trong Bảng 2, phải loại bỏ chất lỏng chuẩn và chuẩn bị một lượng chất
lỏng chuẩn mới và lặp lại quá trình xác nhận. Các kết quả thử nghiệm bị lặp đi
lặp lại nằm ngoài dung sai là lý do để đưa thiết bị trở lại nhà máy để điều chỉnh
và hiệu chuẩn. (Tham khảo Sổ tay hướng dẫn vận hành.3))
CHÚ THÍCH 5: Chất lỏng chuẩn gốc không
có chứa bất kỳ một tác nhân phân tán nào phải có trị số MSEP tối thiểu là 97; nếu
không, kết quả có thể không phản ánh đúng độ chính xác của thiết bị.
Bảng 2 - Đặc
tính dự kiến đạt được với chất lỏng chuẩn của các nhiên liệu Jet A, Jet A-1,
JP-5, JP-7 hoặc JP-8 có chứa tác nhân phân tán sử dụng chế độ vận hành A
Nồng độ tác
nhân phân tán, mL/L
Trị số tiêu
chuẩn
Giới hạn về
tính năng chấp nhận đượcA
Tối thiểu
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
0,0
99
97
100
0,2
89
82
94
0,4
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
69
88
0,6
72
59
83
0,8
65
51
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
A Phạm vi giá
trị dự kiến thu được bằng cách sử dụng lượng tác nhân phân tán tăng dần để kiểm
định hiệu chuẩn của thiết bị.
8.5.1 Chất lỏng chuẩn phải
được chuẩn bị bằng cách thêm tác nhân phân tán (8.3) vào một lượng thích hợp chất
lỏng chuẩn gốc đựng trong một bình chứa hoặc ống đong đã được cân bằng phù hợp.
8.5.1.1 Nếu sử dụng một bình
chứa mới hoặc bình chứa chưa được cân bằng thì chất phụ gia có thể hấp thụ trên
các thành bình và trị số MSEP có thể bị sai đáng kể. Để cân bằng bề mặt bình chứa,
hỗn hợp phụ gia phải được giữ trong bình chứa tối thiểu 24 h, sau đó loại bỏ hỗn
hợp đó và thay thế bằng một hỗn hợp mới.
8.6 Nước, là nước sạch, cất hai
lần và không chứa chất hoạt động bề mặt (có sẵn với mỗi gói sáu chai).
8.6.1 Sử dụng nước không phải
nước cất hai lần (như nước máy hoặc nước khử ion) sẽ cho kết quả thử nghiệm vô
giá trị.
9 Nguy hại
9.1 Mối nguy hại chính
trong phương pháp thử nghiệm này là khả năng bắt lửa của nhiên liệu được thử
nghiệm. Thực hiện các biện pháp phòng ngừa thích hợp để tránh tia lửa, ngọn lửa
hoặc nguồn đánh lửa.
9.2 Cần phải giảm thiểu
việc người lao động hít phải hơi nhiên liệu.
10 Lấy mẫu và chuẩn bị
mẫu
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
10.1.1 Kết quả đo của phương
pháp thử nghiệm này được biết là rất nhạy cảm với ô nhiễm vết từ các bình chứa
mẫu. Xem ASTM D4306 về các bình chứa mẫu được khuyến nghị.
10.2 Trong mọi trường hợp,
mẫu không được lọc trước vì vật liệu lọc có thể loại bỏ chính các vật liệu, chất
hoạt động bề mặt mà phương pháp thử nghiệm này được thiết kế để phát hiện.
10.2.1 Độ đục trong mẫu có
thể biểu hiện sự hiện diện của nước tự do, điều này có thể dẫn đến trị số MSEP
vượt quá 100.
10.2.2 Nếu mẫu bị nhiễm các
hạt vật chất hoặc bị mờ đục, để các vật liệu đó lắng xuống khỏi mẫu trước khi
thử nghiệm.
10.2.3 Nếu mẫu không trong
trở lại sau khi để yên trong một khoảng thời gian thì không thể thử nghiệm mẫu
bằng phương pháp thử nghiệm này.
10.3 Nếu mẫu không nằm
trong giới hạn nhiệt độ thử nghiệm, từ 18 °C đến 29 °C (65 °F đến 85 °F), cần
phải để mẫu đứng yên hoặc đặt bình chứa mẫu vào bồn nước cho đến khi nhiệt độ nằm
trong giới hạn quy định. Nhiệt độ thích hợp để thử nghiệm là khoảng 27 °C (80
°F).
11 Chuẩn bị thiết bị
11.1 Đặt thiết bị trên một
bàn làm việc sạch ở nơi có nhiệt độ từ 18 °C đến 29 °C (65 °F đến 85 °F) và
không chênh lệch quá ±3 °C (5 °F).
11.2 Mở hộp chứa thiết bị
ra, tháo dây nguồn và các phụ kiện kiểm tra ra khỏi nắp thiết bị. Nâng tấm
panel bên phải lên cho đến khi nó hoàn toàn thẳng đứng và thực hiện khóa tại chỗ.
Nếu sẵn có nguồn điện xoay chiều thì thực hiện kết nối dây nguồn và bật thiết bị.
Nếu sử dụng nguồn pin bên trong thì đảm bảo rằng pin được sạc đủ để thực hiện số
lần kiểm tra mong muốn. Chỉ báo pin yếu là khi đèn nguồn không sáng. Để sạc lại
pin, kết nối thiết bị với nguồn điện xoay chiều nguồn ít nhất 16 h (sạc đầy)
trước khi sử dụng. Tùy thuộc vào độ tuổi của pin, sau đó có thể thực hiện khoảng
25 lần thử nghiệm.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
11.2.1 Bật các thiết bị Mark
V Deluxe và Mark X bằng cách nhấn công tắc (nút bấm) có chữ ON. Đèn báo nguồn
ON sẽ nhấp nháy liên tục khi thiết bị được kết nối với nguồn điện xoay chiều và
sẽ sáng liên tục khi được vận hành bằng bộ pin. Đèn báo nguồn nhấp nháy trong bất
kỳ giai đoạn nào của tiến trình thử nghiệm được thực hiện bằng nguồn pin cho biết
là cần phải sạc lại.
11.3 Chuẩn bị sẵn một số lọ,
lọc kết tụ MCells, bơm tiêm nhựa có piston, nút bơm tiêm, đầu pipet, cũng như một
bình chứa nước cất hai lần sạch. Tất cả các vật dụng dùng một lần này đều được
cung cấp theo gói gồm sáu cái. Ngoài ra, chuẩn bị sẵn pipet được trang bị cho mỗi
thiết bị tách nước xách tay. Nếu sử dụng bơm tiêm nhôm và piston thay cho bơm
tiêm nhựa, chuẩn bị sẵn một đầu nối bằng nhựa.
11.3.1 Trong hầu hết các trường
hợp, có thể sử dụng bơm tiêm nhựa hoặc bơm tiêm nhôm. Nghiên cứu và các nghiên
cứu liên phòng trong quá trình phát triển phương pháp thử này đã chứng minh rằng
bơm tiêm nhôm và nhựa có độ chụm tương đương. Trong điều kiện môi trường rất
khô (khi điện tích tĩnh điện có thể dễ dàng phát triển trong bơm tiêm nhựa, cho
kết quả với sai số cao) hoặc trong trường hợp có tranh chấp, sử dụng bơm tiêm
nhôm.
11.4 Thời gian dịch chuyển
của bơm tiêm trong giai đoạn thử nghiệm kết tụ ban đầu được hiệu chuẩn tại nhà
máy cho từng chế độ vận hành và có ảnh hưởng đáng kể đến kết quả thử nghiệm cuối
cùng.
11.4.1 Khoảng thời gian dịch
chuyển của bơm tiêm được chấp nhận cho chế độ vận hành A là 45 s ± 2 s.
CHÚ THÍCH 7: Thời gian dịch chuyển của
bơm tiêm chậm, vượt quá giới hạn trên (47 s) sẽ khiến kết quả cuối cùng đo được
bị cao; ngược lại, thời gian dịch chuyển nhanh, dưới giới hạn dưới (43 s) sẽ
khiến kết quả cuối cùng đo được bị thấp.
11.4.2 Cả hai thiết bị Mark
V Deluxe và Mark X đều có mạch tự kiểm tra để phát hiện thời gian di chuyển của
bơm tiêm không nằm trong phạm vi dung sai. Đèn báo cảnh báo (được đánh dấu là
SYR) sẽ sáng và phụ thuộc vào mức độ của tình trạng bị ra ngoài phạm vi dung
sai (hơn 3 s) thì ba âm báo ngắn (1 s) cũng sẽ phát ra.
11.4.2.1 Cảnh báo ngoài phạm
vi dung sai do một số tình trạng không liên tục đôi khi có thể xảy ra, điều đó
có lẽ không biểu thị lỗi của thiết bị. Để xác minh rằng cảnh báo chỉ là tình trạng
gián đoạn, thì cần thực hiện tính thời gian di chuyển của bơm tiêm từ khi bắt đầu
truyền động bơm tiêm cho đến khi dừng lại. Việc này phải được thực hiện trong
quá trình thử nghiệm thực tế để có áp suất đẩy ngược thích hợp. Cảnh báo lặp đi
lặp lại là lý do đưa thiết bị trở lại nhà máy để điều chỉnh.
11.4.2.2 Mark X - Trong quá
trình thử nghiệm, khi đèn báo lỗi sáng và hiển thị ERR-03 báo hiệu cho biết thời
gian di chuyển của bơm tiêm nằm ngoài phạm vi dung sai. Cảnh báo lỗi ERR-01 và
ERR-02 sẽ hiển thị nếu bơm tiêm dừng lại khi di chuyển lên hoặc xuống.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
12.1 Thiết bị được hiệu
chuẩn tại nhà máy bằng cách sử dụng thiết bị thử nghiệm nội bộ.
12.2 Tính năng của thiết bị,
đặc biệt là để sử dụng tại hiện trường, có thể được kiểm tra xác nhận bằng cách
thực hiện các thử nghiệm MSEP, sử dụng pha loãng tác nhân phân tán (như đã chuẩn
bị trong 8.3), một chất lỏng chuẩn gốc (như đã chuẩn bị trong Phụ lục A) và nước
cất hai lần. Pha loãng tỷ lệ 10:1 được chuẩn bị bằng cách pha loãng 10 mL tác
nhân phân tán với 90 mL toluen (8.2). Vì 1 mL chất pha loãng bằng 0,1 mL tác
nhân phân tán, nên 50 mL chất pha loãng bằng 0,1 mL/L khi thêm vào 50 mL chất lỏng
chuẩn gốc. 0,1 mL/L tác nhân phân tán tương ứng với bội số chẵn của các mức nồng
độ được liệt kê trong Bảng 2. Điều này giúp sử dụng pipet 50 mL (7.4.6) để đưa
vào các mức gia tăng là 0,1 mL/L tác nhân phân tán, cũng như nước cất hai lần cần thiết cho
thử nghiệm MSEP. Tùy thuộc vào loại chất lỏng chuẩn gốc, trị số MSEP được so
sánh với các giá trị được liệt kê trong bảng áp dụng cho nồng độ cụ thể của tác
nhân phân tán được sử dụng.
12.3 Nếu kết quả không nằm
trong phạm vi giới hạn được nêu trong Bảng 2, phải loại bỏ chất lỏng chuẩn, chuẩn
bị một lượng chất lỏng chuẩn mới và kiểm tra lại. Các kết quả thử nghiệm vượt
quá dung sai lặp đi lặp lại là lý do để đưa thiết bị trở lại nhà máy để điều chỉnh
và hiệu chuẩn.
13 Quy trình
13.1 Chọn chế độ vận hành A
13.1.1 Nhấn nút bấm A (Mark
V) hoặc Jet A (Mark X) để vận hành Chế độ A. Đèn sáng lên tuần tự của các nút bấm
có chữ sẽ dừng sáng và nút bấm bị nhấn sẽ vẫn sáng. Tốc độ truyền động chính
xác của bơm tiêm được thiết lập tự động.
13.2 Tùy thuộc vào loại
bơm tiêm được sử dụng, thực hiện quy trình sau đây:
13.2.1 Bơm tiêm nhựa - Tháo piston
ra khỏi bơm tiêm nhựa dung tích 50 mL mới và lau đầu bằng khăn lau sạch, không
xơ để loại bỏ bất kỳ vết bóng nào do chất bôi trơn dư thừa gây ra. Đóng nút vào
lỗ thoát của ống bơm tiêm, thêm 50 mL ± 1 mL nhiên liệu và đặt ống bơm tiêm vào
giá đỡ bộ nhũ hóa, xoay để khóa cố định.
13.2.1.1 Để giảm thiểu sự tích
tụ điện tích tĩnh, khuyến nghị chỉ sử dụng găng tay nitril khi thao tác bơm
tiêm.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
13.2.3 Đảm bảo rằng ống bơm
tiêm được căn chỉnh chính xác đồng tâm với trục máy khuấy và không chạm vào
cánh khuấy, có thể kiểm tra sự căn chỉnh đúng cách bằng cách cầm ống bơm tiêm
và dịch chuyển nó cho đến khi cánh khuấy ở đầu trục khuấy quay tự do và không bị
chạm vào. Việc căn chỉnh không đúng cách có thể làm ống bơm tiêm nhôm gây ra hư
hỏng cho cánh khuấy, làm chậm máy khuấy, làm cho nhũ tương tạo ra bị kém chất
lượng. Việc căn chỉnh sai cũng làm hình thành các mảnh vụn từ bơm tiêm nhựa,
chúng tích tụ lại ở trên vật liệu lọc kết tụ. Nhũ tương kém chất lượng hoặc việc
tích tụ cặn ở lọc kết tụ hoặc cả hai đều dẫn đến kết quả thử nghiệm sai. Yêu cầu
căn chỉnh này áp dụng cho tất cả các thiết bị được sản xuất trước tháng 7 năm
1988 mà đến nay chưa được EMCEE Electronics, Inc. bảo dưỡng. Kể từ tháng 7 năm
1988, tất cả các thiết bị mới và thiết bị được đưa về bảo dưỡng đều được lắp đặt
một khoảng cách (điểm chết) trên trục trộn để ngăn không cho bơm tiêm tiếp xúc
với lưỡi trộn.
13.3 Bắt đầu chu trình
CLEAN đầu tiên bằng cách nhấn nút bấm START (Mark V) hoặc CLEAN 1 (Mark X) theo
chỉ định của đèn báo.
(CẢNH BÁO: Không vận hành máy khuấy nếu
không có bơm tiêm chứa nhiên liệu. Ổ đỡ của máy khuấy phụ thuộc vào nhiên liệu
để được bôi trơn.)
CHÚ THÍCH 8: Đèn của Mark X sẽ sáng đèn
ERROR ALERT và hiển thị ERR-05 khi tốc độ nhũ hóa nằm ngoài giới hạn cho phép.
13.4 Vào cuối chu trình
làm sạch đầu tiên, khi động cơ khuấy dừng lại, tháo bơm tiêm ra khỏi bộ nhũ hóa,
đổ bỏ nhiên liệu và phun rửa bơm tiêm. Thêm 50 mL ± 1 mL nhiên liệu mới vào bơm
tiêm và đặt bơm tiêm lên giá đỡ bộ nhũ hóa. Xoay để khóa cố định.
13.5 Chu trình làm sạch thứ hai
13.5.1 Mark V Deluxe - Bắt đầu chu
trình CLEAN thứ hai bằng cách nhấn tuần tự các nút bấm RESET, A và START, theo
chỉ định của đèn báo.
13.5.2 Mark X - Bắt đầu chu trình
CLEAN thứ hai bằng cách nhấn nút bấm CLEAN 2.
13.6 Cho khoảng 15 mL đến
20 mL nhiên liệu cần thử nghiệm vào một lọ mới. Lau sạch bên ngoài lọ bằng khăn
lau sạch, không xơ vải và lắp lọ vào khoang đo độ đục, căn chỉnh vạch đen trên
lọ ở góc 90° so với vạch trắng ở mặt trước của khoang đo độ đục. Xoay lọ cho đến
khi vạch đen trên lọ thẳng hàng với vạch trắng ở mặt trước của khoang đo độ đục
(Hình 1).
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
13.7.1 Cầm bơm tiêm theo cách
sao cho giảm thiểu tình trạng mẫu nhiên liệu bị làm nóng do nhiệt độ cơ thể.
13.8 Lắp đầu nhựa mới vào
pipet cầm tay, thêm 50 μL nước cất vào
mẫu nhiên liệu như sau: Giữ pipet trên tay, xoay nhẹ đầu nhựa để đảm bảo nó được
lắp kín khít. Đẩy piston vào, nhúng đầu pipet xuống ngay bên dưới bề mặt nước,
nhả piston và từ từ rút ra khỏi nước để tránh các giọt nước bám vào bên ngoài đầu
pipet. Nhúng đầu pipet xuống ngay bên dưới bề mặt nhiên liệu ở vị trí tâm của
bơm tiêm (Hình 5) để đảm bảo các giọt nước rơi ra gọn gàng và rơi xuống đáy, đẩy
và giữ piston, rút pipet ra và nhả piston.

Hình 5 - Đưa nước
vào

Hình 6 - Nhũ
hóa
13.9 Đặt ống bơm tiêm vào
giá đỡ bộ nhũ hóa, xoay để khóa tại chỗ.
13.10 Giai đoạn tự áp dụng
của máy Mark V liệt kê trong Bảng 3 được bắt đầu khi bơm tiêm đã được lắp vào vị
trí bằng cách nhấn nút bấm
START.
13.10.1 Chương trình tự động
bắt đầu với chỉ báo về bắt đầu hiển thị số đo trên đồng hồ đo (với bốn âm báo
ngắn) theo sau là giai đoạn điều chỉnh toàn thang đo trong 10s. Trong giai đoạn
này, các nút bấm có hình MŨI TÊN sẽ sáng và có thể nhấn để điều chỉnh đồng hồ
đo về số đọc là 100 (Hình 7). Nếu không thể hoàn tất việc điều chỉnh tại thời
điểm này thì có thể thực hiện việc điều chỉnh cuối trong giai đoạn điều chỉnh
thứ hai của đồng hồ đo diễn ra sau đó trong trình tự kiểm tra.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Hình 7 - Điều
chỉnh thiết bị đo
Bảng 3 - Trình
tự thử nghiệm (Chế độ vận hành A)
Hoạt động của
thiết bị tách nước xách tay
Thao tác của
người vận hành
Thời gian,
min:s
Trình tự thử
nghiệm (Thời gian)
Thời gian đã
qua
Bắt đầu trình tự
nhấn công tắc
khởi động
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
0:00
Âm thanh ngắt quãng
chuẩn bị đọc
số đo
0:04
0:04
Bắt đầu đo
điều chỉnh
toàn thang đo lần 1
0:10
0:14
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
quan sát quá
trình nhũ hóa
0:30
0:44
Không hoạt động
đặt mẫu nhũ
hóa vào bơm tiêm
0:30
1:14
Âm thanh ngắt quãng
chuẩn bị đọc
số đo
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
1:18
Bắt đầu đo
điều chỉnh
toàn thang đo lần 2
0:10
1:28
Bộ phận đẩy bơm tiêm bắt đầu đi xuống
giai đoạn kết
tụ tiến hành thu mẫu
0:45
2:13
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
đặt mẫu vào
khoang đo độ đục
0:56
3:09
Âm thanh liền mạch
chuẩn bị đọc
số đo
0:0 4
3:13
Bắt đầu đo
đọc kết quả
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
3:18
Âm thanh đơn lẻ lần 2
ghi lại kết
quả
0:05
3:23
13.11 Giai đoạn tự động của
chương trình chế độ thử nghiệm áp dụng của thiết bị Mark X được liệt kê trong Bảng
3 được bắt đầu khi bơm tiêm đã được lắp vào vị trí bằng cách nhấn nút RUN.
13.11.1 Chương trình tự động
bắt đầu bằng chỉ báo đọc đồng hồ đo (bốn âm báo ngắn) theo sau là khoảng thời
gian thực hiện điều chỉnh từ 2 s đến 30 s. Trong khoảng thời gian này, bộ đo độ
đục sẽ tự động điều chỉnh đến 100. Nếu không thể hoàn tất việc điều chỉnh tại
thời điểm này, ERROR ALERT sẽ sáng và ERR-04 sẽ hiển thị.
13.12 Nếu vì lý do nào đó
muốn ngừng trình tự và bắt đầu lại, việc nhấn nút bấm RESET trên thiết bị Mark
V hoặc Mark X sẽ hủy thử nghiệm đang tiến hành và đặt lại chương trình về trạng
thái bắt đầu giai đoạn CLEAN của chu trình thử nghiệm.
13.13 Sau giai đoạn điều chỉnh
toàn thang đo, động cơ khuấy sẽ được kích hoạt và quá trình nhũ hóa bắt đầu.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
13.14 Khi máy khuấy dừng lại
(sau quá trình nhũ hóa), tháo ống bơm tiêm ra khỏi máy nhũ hóa và lồng một phần
piston vào để bịt kín miệng hở của bơm tiêm (Hình 8). Lật ngược bơm tiêm (lỗ
thoát hướng lên trên), tháo nút và xả hết không khí bị kẹt trong ống bơm tiêm
mà không làm mất đáng kể nhiên liệu bằng cách cẩn thận đẩy piston đến vạch mức
trên piston (vạch mức 50 mL). Dùng một khăn lau sạch để trên lỗ thoát của bơm
tiêm để thấm hết một lượng nhỏ nhiên liệu có thể được đùn ra dưới dạng bọt. Gắn
đầu nối nhựa vào ống bơm tiêm nhôm và gắn một lọc kết tụ MCell6 mới vào đầu kia
của đầu nối (Hình 9). Nếu dùng bơm tiêm nhựa thì không cần đầu nối.

Hình 8 - Lắp
ráp bơm tiêm

Hình 9 - Lắp
ráp bơm tiêm
13.14.1 Để dễ dàng đưa piston
vào trong bơm tiêm, làm ướt đầu piston bằng một ít mẫu nhiên liệu.
13.14.2 Đặt toàn bộ cụm bơm
tiêm vào cơ cấu truyền động bơm tiêm (Hình 10). Để giảm thiểu tác động của sức
cản piston (lực cản) trong ống bơm tiêm, cần căn chỉnh cụm bơm tiêm thẳng đứng
trong bộ phận đẩy bơm tiêm, với đầu piston bơm tiêm song song với thanh đẩy của
bộ phận đẩy bơm tiêm. Đặt một bình hứng nhiên liệu thải bên dưới lọc kết tụ
MCell6 để hứng phần mẫu nhiên liệu không mong muốn đã qua lọc trong
giai đoạn kết tụ.

Hình 10 - Sự hợp
nhất
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
13.15 Bốn âm báo ngắn sẽ
báo chu trình điều chỉnh lần 2 đối với đồng hồ đo. Nếu cần (thiết bị Mark V),
thực hiện điều chỉnh số đọc đồng hồ đo đến 100. Vào cuối chu trình điều chỉnh đồng
hồ đo, cơ cấu truyền động bơm tiêm sẽ bắt đầu đi xuống, ép nhũ tương nước/nhiên
liệu qua lọc MCell. Trong quá trình này, lấy lọ nhiên liệu ra khỏi khoang đo độ
đục và đổ bỏ.
13.16 Thực hiện thu 15 mL mẫu
nhiên liệu cuối cùng đang được xử lý từ lọc MCell (Hình 11) khi đèn báo
“COLLECT SAMPLE" (ký hiệu là C/S) sáng lên và một âm thanh xung phát ra là
các tiếng kêu có thời lượng ngắn. Để giảm lượng không khí cuốn vào nhiên liệu
trong quá trình này, cần đặt nghiêng lọ theo một góc nhỏ và để nhiên liệu chảy
xuống bề mặt bên trong của lọ. Lấy lọ ra ngay trước khi lượng mẫu cuối cùng được
đẩy ra khỏi lọc MCell.

Hình 11 - Lấy mẫu
13.17 Lau sạch bên ngoài lọ
bằng khăn lau sạch, không xơ để loại bỏ dấu vân tay và nhiên liệu. Đặt lọ mẫu
vào bộ đo độ đục, căn thẳng hàng vạch trên lọ với vạch trên bảng điều khiển
phía trước khoang đo độ đục (Hình 1). Vào cuối thời gian ổn định (1 min), một
âm thanh liền mạch (kéo dài 4 s) sẽ báo cho người vận hành rằng đồng hồ đo sắp
khởi động.
13.18 Khi âm báo kết thúc,
METER sẽ tự động kích hoạt cho khoảng thời gian là 10 s.
13.18.1 Đọc trị số MSEP ở giữa
khoảng thời gian 10 s của chu trình đọc đồng hồ đo khi được chỉ báo bằng âm báo
ngắn 1 s.
CHÚ THÍCH 10: Mark X sẽ lưu trữ kết quả
đọc cho đến khi thực hiện một thử nghiệm khác.
CHÚ THÍCH 11: Các giá trị số thu được
ngoài phạm vi đo từ 50 đến 100 là không xác định và không hợp lệ (xem 5.4 và
CHÚ THÍCH 1)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
14.1 Báo cáo kết quả nhận
được trong 13.18.1 là trị số MSEP và viện dẫn tiêu chuẩn này.
15 Độ chụm và độ chệch
15.1 Trị số MSEP nhận được
bằng phương pháp thử nghiệm này có độ chụm được xác định bằng các chương trình
thử nghiệm liên phòng được tiến hành tại một địa điểm chung, như sau:
CHÚ THÍCH 12: Các kết quả này dựa trên
chương trình thử nghiêm hợp tác giữa tám người vận hành, được tiến hành vào
tháng 3 năm 2002, sử dụng kết hợp mười mẫu gồm một nhiên liệu gốc, hai nhiên liệu
chuẩn và bảy mẫu hiện trường. Các giá trị độ lặp lại và độ tái lập được đánh
giá từ các kết quả thu được tại cùng một địa điểm và trong nhiều ngày liên tiếp,
do các cặp người vận hành/thiết bị khác nhau thử nghiệm các mẫu giống hệt nhau.
Do đó, các kết quả, đặc biệt là về độ tái lập, thu được tại các thời điểm và địa
điểm khác nhau có thể không so sánh được với các đánh giá này, vì chúng có thể
chứa các lỗi khi lấy mẫu và các yếu tố môi trường.4) Trên thực
tế, hai kết quả thu được tại các phòng thí nghiệm (địa điểm) khác nhau sẽ có thể
chấp nhận được nếu sự khác biệt của chúng không vượt quá độ tái lập đã công bố.
Trong trường hợp sự khác biệt vượt quá độ tái lập, sẽ không có cách nào để kiểm
tra xem kết quả có thể chấp nhận được hay không.
15.1.1 Độ lặp lại - Sự chênh
lệch giữa các trị số MSEP được đo liên tiếp nhận được bởi cùng một người thực
hiện với cùng một thiết bị tách nước xách tay trong điều kiện vận hành không đổi
trên cùng một vật liệu thử nghiệm, trong thời gian dài, trong quá trình vận
hành bình thường và chính xác của phương pháp thử này, chỉ một trong hai mươi
trường hợp vượt quá các giá trị sau (Chú thích 13)
15.1.1.1 Nhiên liệu chuẩn - Khả
năng tái lập của trị số MSEP đối với nhiên liệu chuẩn Jet A, Jet A-1, JP-5, JP-7
và JP-8 được thể hiện trong Hình 12 (Chú thích 13).
CHÚ THÍCH 13: Khả năng tái lập này dựa
trên chương trình thử nghiêm hợp tác tám phòng thí nghiệm năm 1983 sử dụng chất
lỏng chuẩn được chuẩn bị theo Phụ lục A.5) Dữ liệu này được sử dụng
vi lọc kết tụ MCell với bơm tiêm nhôm đã nhiều lần chứng minh rằng kết quả MSEP
đối với chất lỏng chuẩn giống với kết quả thu được bằng cách thực hiện các thử
nghiệm MSEP theo ASTM D3948 sử dụng lọc kết tụ Alumicel (TM) và bơm tiêm nhựa..
Điều này được chứng minh từ dữ liệu thu được trong chương trình tháng 3 năm
2002.7)

Trung bình của
hai kết quả
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
15.1.1.2 Mẫu hiện trường - Khả
năng tái lập của trị số MSEP đối với các mẫu hiện trường Jet A, Jet A-1, JP-5,
JP-7 và JP-8, thu được bằng cách sử dụng Chế độ thử nghiệm A của thiết bị Mark
V Deluxe, được thể hiện trong Hình 13 (Chú thích 14).
CHÚ THÍCH 14: Những kết quả này dựa trên
chương trình thử nghiêm hợp tác tám phòng thí nghiêm vào tháng 3 năm 2002, sử dụng
mười mẫu, bảy trong số đó là các mẫu hiện trường chứa chất phụ gia điển hình với
nhiều nồng độ và sự kết hợp khác nhau. Do số lượng lớn các sự kết hợp và nồng độ
chất phụ gia, có thể có các mẫu hiện trường khác ngoài những mẫu được sử dụng để
phát triển độ chính xác của phương pháp thử nghiệm này có thể không đáp ứng
trong phạm vi mong đợi.
Mẫu hiện trường
lọc kết tụ MCel với bơm tiêm bằng
nhựa hoặc nhôm

Trung bình của
2 kết quả
Độ chụm này áp dụng cho cả bơm tiêm bằng
nhựa và nhôm khi sử dụng lọc kết tụ MCell (xem 3.3.1).
Hình 13 - Các mẫu
hiện trường - Sự thay đổi về khả năng lặp lại và độ tái lập của các trị số MSEP
thu được cho các mẫu hiện trường (Jet A, Jet A-1, JP-5, JP-7 và JP-8)
15.1.2 Độ tái lập - Sự
chênh lệch giữa hai phép đo đơn lẻ và độc lập của trị số MSEP thu được từ các
thí nghiệm viên khác nhau làm việc trong các phòng thí nghiệm khác nhau trên
cùng một vật liệu thử nghiệm, trong thời gian dài, trong quá trình vận hành
bình thường và chính xác của phương pháp thử nghiệm này, chỉ có một trong hai
mươi trường hợp vượt quá các giá trị sau (Chú thích 12).
15.1.2.1 Nhiên liệu chuẩn - Khả
năng tái lập của trị số MSEP đối với nhiên liệu chuẩn Jet A, Jet A-1, JP-5,
JP-7 và JP-8 được thể hiện trong Hình 12 (Chú thích 13).
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
15.2 Độ chệch - Quy trình trong
phương pháp thử nghiệm này không có độ chệch, vì giá trị của MSEP chỉ được xác
định theo phương pháp thử nghiệm này.
15.3 Độ chệch tương đối - Không có độ
chệch tương đối có ý nghĩa thống kê giữa phương pháp thử này và ASTM D3948 đối
với nhiên liệu sạch (có kết quả MSEP cao) và đối với nhiên liệu chứa chất hoạt
động bề mặt mạnh như nhiên liệu chuẩn (có kết quả MSEP thấp). Đối với nhiên liệu
chứa chất hoạt động bề mặt yếu, chẳng hạn như phụ gia được chấp thuận như phụ
gia tiêu tán tĩnh điện và chất ức chế ăn mòn, ASTM D3948 thường cho kết quả
MSEP thấp hơn so với phương pháp thử này.
Phụ
lục A
(Tham
khảo)
Chuẩn bị chất lỏng chuẩn gốc
A.1 Phạm vi áp dụng
A.1.1 Quy trình này mô tả
cách chuẩn bị trong một ngày làm việc 8 h một lô 20 L(5 gal) chất lỏng chuẩn.
Quy trình này được chứng minh là tạo ra dịch lọc có trị số 100 MSEP.
A.2 Tóm tắt quy trình
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
A.3 Thiết bị
A.3.1 Cột thủy tinh,
chứa 1 đĩa thủy tinh frit loại thô giúp bịt kín ở gần đáy và đáy cột có van
tháo nhiên liệu 4 mm làm bằng TFE-fluorocarbon. Đường kính bên trong của cột từ
55 mm đến 65 mm và chiều dài phía trên đĩa frit ít nhất phải là 1 m.
A.3.2 Ống xi phông, ống thủy tinh
có đường kính ngoài từ 5 mm đến 10 mm với các chân cách nhau từ 100 mm đến 150
mm. Chân hút phải dài từ 380 mm đến 400 mm để chạm tới đáy bình cấp liệu. Chân
còn lại phải dài hơn từ 50 mm đến 100 mm.
A.3.3 Bình cấp liệu, một bình
vuông hoặc tròn tiêu chuẩn dung tích 20 L (5 gal) dùng để đựng mẫu.
A.3.4 Bình chứa, một bình mới
dung tích 20 L (5 gal) tráng epoxy hoặc một bình chỉ được sử dụng với nhiên liệu
lọc bằng khoáng sét. Không được sử dụng các bình chứa bằng nhựa.
A.3.5 Phễu, có lỗ thoát từ 10 mm
đến 20 mm.
A.3.6 Ống đong chia độ, dung tích từ
0,5 L đến 1 L.
A.3.7 Ống đong chia độ, dung tích từ
50 mL đến 100 mL.
A.3.8 Cốc thủy tinh, dung tích 2
L.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
A.4.1 Khoáng sét Attapulgus, cỡ hạt 30/60,
cấp LVM (đã nung) hoặc tương đương. Khi bảo quản khoáng sét cần phải giữ để
tránh độ ẩm trong không khí và tránh các thao tác có thể gây ra vỡ vụn làm giảm
kích cỡ hạt.
A.4.2 Bông thủy tinh mịn.
A.4.3 Rượu Isopropyl, 90 %.
A.4.4 Toluen, trong chai
bóp. (CẢNH BÁO: Dễ cháy. Dạng hơi gây hại.)
A.4.5 Nước, tốt nhất là nước cất.
A.4.6 Muối (natri clorua), muối mỏ
hoặc tương đương.
A.5 Chuẩn bị thiết bị
A.5.1 Lắp cột theo chiều dọc.
A.5.2 Đong khoảng 500 mL
khoáng sét vào ống đong chia độ, gõ nhẹ để khoáng sét lún xuống.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
A.5.3.1 Khi cần rửa sạch
nhiên liệu bằng nước, rải một lớp muối dày khoảng 12,5 mm đến 15,0 mm (0,5 in.
đến 0,6 in.) lên trên miếng bông thủy tinh rồi cho thêm một miếng bông thủy
tinh khác lên trên muối.
A.6 Quy trình lọc
A.6.1 Đặt một bình nạp
nhiên liệu đầy 20 L (5 gal) với miệng bình ngang bằng với đỉnh cột. Mở nắp bình
nhiên liệu và tiến hành lắp ống xi phông với chân ngắn vào trong bình, chân dài
vào trong cột.
A.6.2 Đặt cốc dung tích 2 L
dưới cột.
A.6.3 Đảm bảo rằng van khóa
cột mở hết. Tạo áp suất không khí nhẹ vào bình nạp nhiên liệu để bắt đầu dẫn
qua ống xi phông. Lớp đệm bông thủy tinh sẽ ngăn không cho lớp khoáng sét bị
xáo trộn khi bắt đầu.
CHÚ THÍCH A.1: Trong một cột được chuẩn
bị tốt, nhiên liệu có thể được nhìn thấy tiến xuống cột theo một mặt phẳng gần
như nằm ngang; không có bong bóng nào nổi lên qua khoáng sét. Nếu bề mặt tiến của
nhiên liệu nghiêng hơn 45° hoặc có nhiều bong bóng, chất lượng của quá trình thẩm
thấu có thể bị suy giảm.
A.6.4 Ngay khi nhiên liệu
chảy qua đầu ra của cột, điều chỉnh vít đo để đạt tốc độ từ 50 mL/min đến 60
mL/min. Kiểm tra bằng cách đo bằng bơm tiêm có vạch chia nhỏ trong khoảng thời
gian 1 min hoặc 2 min.
A.6.5 Khi đã thu gom được
ít nhất 1 L, khóa van tháo sao cho không gây biến động đến cài đặt vít đo. Lấy
cốc ra và đặt bình thu nhiên liệu dung tích 20 L (5 gal) xuống phía dưới cột
sao cho ống tháo nhiên liệu kéo dài vào trong miệng bình khoảng 10 mm. Mở van
tháo nhiên liệu. Tránh cho miệng bình khỏi bụi bẩn
CHÚ THÍCH A.2: Khi nhiên liệu dễ cháy thẩm
thấu tại đầu ra của cột, cần phải bịt kín giữa đầu ra và miệng bình thu gom bằng
giấy bạc, tiến hành nối đất bình thu gom và thổi khí nitơ khô cho bình trước
khi bắt đầu cho nhiên liệu chảy vào. Tương tự, nên thổi khí cho cột trước bước
trong A.6.3.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
A.6.7 Khi mức nhiên liệu đã
hạ xuống gần đến bề mặt trên của lớp khoáng sét thì khóa van, lấy bình ra và đậy
kín nắp bình.
A.6.8 Để lưu trữ lâu dài, cần
thổi khí nitơ khô vào bình thu gom nhiên liệu.
CHÚ THÍCH A.3: Ở lưu lượng dòng chảy quy
định, quá trình thẩm thấu 20 L (5 gal) sẽ hoàn tất trong thời gian chạy từ 6 h
đến 6,5 h.
A.7 Làm sạch cột
A.7.1 Xả hết nhiên liệu ra
khỏi cột, có thể dùng biện pháp thổi khí để làm khô cột khỏi nhiên liệu.
A.7.2 Tháo cột xuống, mở cột
trên bình chứa chất thải rắn và với van khóa mở hết, tiến hành thổi khoáng sét
vào bình chứa.
A.7.3 Với cột úp ngược trên
binh chứa chất thải lỏng, cho rượu chảy từ bình bóp vào đầu ra của cột. Nghiêng
cột để rửa toàn bộ vùng đĩa và các phần bên trong cột. Khi mọi cặn khoáng sét
đã được rửa sạch hoàn toàn, tháo rời và rửa sạch các bộ phận của van khóa, lau
khô và lắp lại chúng. Thổi khô toàn bộ cột vừa lắp lại.
A.7.4 Nếu cột vẫn còn bẩn,
rửa sạch bằng nước nóng, sau đó bằng nước cất. Lật ngược và rửa như trong A.7.3
bằng rượu, sau đó bằng axeton và thổi khô. Thực tế ít khi phải làm bước làm sạch
này
A.8 Rửa nhiên liệu gốc bằng nước
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
A.8.2 Tóm tắt quy trình — Một lượng nước
nhất định được trộn với nhiên liệu gốc và sau đó được để yên trong một khoảng
thời gian để chất lỏng tách lớp. Sau đó, tiến hành loại bỏ nước và nhiên liệu
được xử lý tiếp theo như mô tả trong A.6.
A.9 Quy trình
A.9.1 Trộn đều 1 L (1 qt)
nước (A.4.5) với 19 L (5 gal) nhiên liệu gốc bằng cách khuấy bằng dụng cụ thích
hợp bất kỳ.
A.9.2 Để yên bình chứa
trong thời gian đủ để nước lắng hoàn toàn xuống đáy bình chứa.
A.9.3 Dùng bơm, pipet hoặc dụng cụ sẵn có
bất kỳ để loại bỏ nước khỏi đáy bình chứa.
A.9.4 Lặp lại các bước
A.9.1 đến A.9.3, nếu cần, để đảm bảo loại bỏ hết các chất hòa tan trong nước,
sau đó tiến hành quá trình lọc.
A.9.5 Bắt đầu quá trình lọc
A.6 bằng cách sử dụng bộ lọc được chuẩn bị như mô tả trong A.5.3.1.
Phụ
lục B
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Kỹ thuật lấy mẫu
B.1 Đối với thử nghiệm bất
kỳ nhằm tìm kiếm sự hiện diện của các thành phần vết, phải thực hiện các bước để
đảm bảo rằng mẫu thử nghiệm là mẫu đại diện. Nghiên cứu liên phòng
(round-robin) về độ chụm cho phương pháp thử nghiệm này cho thấy việc phun rửa
bình chứa mẫu là quan trọng nhất. Nghiên cứu này cho thấy rằng vật liệu chất hoạt
động bề mặt với lượng vết trong nhiên liệu tuốc bin hàng không có thể được hấp
thụ trên các bề mặt kim loại hoặc tách khỏi bề mặt đó. Kỹ thuật được đề xuất để
lấy mẫu cho thiết bị phân tích độ tách nước mô tả tại B.2; kỹ thuật này đã được
chứng minh là lấy được các mẫu đại diện. Phương pháp tiếp cận tương tự nào cũng
có thể thỏa mãn. Kỹ thuật trình bày ở đây chỉ là một hướng dẫn thực hành tốt
cho việc lấy mẫu đại diện.
B.2 Bình chứa mẫu — Đây phải là
bình kim loại sạch, tốt nhất là có lớp tráng epoxy. Kích thước sẽ được điều chỉnh
theo số lượng thử nghiệm lặp lại cần chạy.
CHÚ THÍCH B.1: Các bình mới, không được
tráng bằng epoxy, đôi khi được phủ bằng dầu cán chứa chất hoạt động bề mặt hoặc
cặn hàn có thể ảnh hưởng đến kết quả thử nghiệm MSEP. Các bình epoxy cũng có thể
có chất tách khuôn hoặc cặn tương tự cũng có thể ảnh hưởng đến kết quả thử nghiệm
MSEP. Các bình như vậy thường có thể được làm sạch bằng cách rửa ba lần liên tiếp,
trước khi lấy mẫu, bằng nhiên liệu cần lấy mẫu cho thử nghiệm. Tốt nhất là nên
đổ đầy nhiên liệu cùng loại để lấy mẫu vào bình chứa mẫu (lọc qua ít nhất một bộ
lọc màng 0,8 mm) và để yên trong ít nhất 24 h. Sau đó, nên thải bỏ nhiên liệu
và trước khi lấy mẫu, rửa sạch bình chứa mẫu bằng nhiên liệu cần thử nghiệm.
B.2.1 Nguồn mẫu — Lấy
mẫu từ dòng nhiên liệu lưu động mà nguồn gốc của nó là rút từ cách đáy nước của
bể chứa một khoảng cách xa nhất có thể.
B.2.2 Đường ống lấy mẫu
— Đường ống có thể bao gồm một ống ngắn có đường kính từ 6,4 mm đến 12,7 mm (14
in. đến 16 in.) với đầu hở hướng về phía dòng lưu động. Đầu kia (bên ngoài đường
ống) phải được trang bị van ngắt và vòi phù hợp. Trong các dòng nhiên liệu
xoáy, đã xác định được rằng các đầu vòi lấy mẫu ngang bằng với thành ống là thỏa
đáng.
B.2.3 Lấy mẫu — Phun
rửa đường ống mẫu bằng ít nhất 1 L (1 qt) nhiên liệu cần lấy mẫu. Mở và đóng
van mẫu nhiều lần. Rửa bình đựng mẫu bằng ba lượng riêng biệt 0,95 L nhiên liệu
cần lấy mẫu (đối với bình dung tích 1 gal). Trong quá trình rửa, phải bao gồm cả
nắp và miếng đệm bên trong, nếu có. Lấy mẫu và đậy nắp lại.
1) Có sẵn trực tuyến tại ASSIST Quick
Search, http://quicksearch.dla.mil.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
3) Mỗi thiết bị tách nước xách tay đều có
hướng dẫn sử dụng, có thể tải xuống từ www.emcee-electronics.com.
4) Dữ liệu hỗ trợ (báo cáo dữ liệu và kết
luận cho chương trình thử nghiệm tám phòng thí nghiệm, mười mẫu tháng 3 năm
2002) đã được lưu tại Trụ sở quốc tế ASTM và có thể lấy được bằng cách yêu cầu
Báo cáo nghiên cứu RR:D02-1586. Liên hệ với Dịch vụ khách hàng của ASTM theo địa
chỉ [email protected].
5) Dữ liệu hỗ trợ (báo cáo dữ liệu và kết
luận cho chương trình hợp tác tám phòng thí nghiệm năm 1983) đã được lưu tại Trụ
sở quốc tế ASTM và có thể lấy được bằng cách yêu cầu Báo cáo nghiên cứu
RR:D02-1274. Liên hệ với Dịch vụ khách hàng của ASTM theo địa chỉ
[email protected].