TIÊU CHUẨN
QUỐC GIA
TCVN
14406:2025
ASTM D8073-22
NHIÊN
LIỆU TUỐC BIN HÀNG KHÔNG - XÁC ĐỊNH ĐẶC TÍNH TÁCH NƯỚC BẰNG THIẾT BỊ TÁCH NƯỚC
CỠ NHỎ
Standard test
method for determination of water separation characteristics of aviation
turbine fuel by small scale water separation instrument
Lời nói đầu
TCVN 14406:2025 được xây dựng trên cơ
sở chấp nhận hoàn toàn tương đương với ASTM D8073-22 Standard Test Method
for Determination of Water Separation Characteristics of Aviation Turbine Fuel
by Small Scale Water Separation Instrument với sự cho phép của ASTM quốc tế,
100 Barr Harbor Drive, West Conshohocken, PA 19428, USA. Tiêu chuẩn ASTM
D8073-22 thuộc bản quyền của ASTM quốc tế.
TCVN 14406:2025 do Ban kỹ thuật tiêu
chuẩn quốc gia TCVN/TC28 Sản phẩm dầu mỏ và chất bôi trơn biên soạn, Viện
Tiêu chuẩn Chất lượng Việt Nam đề nghị, Ủy ban Tiêu chuẩn Đo lường Chất lượng
Quốc gia thẩm định, Bộ Khoa học và Công nghệ công bố.
Lời giới thiệu
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
ASTM D8073-22
TCVN 14406:2025
Phụ lục X1 (Tham khảo)
Phụ lục B (Tham khảo)
X1.1
B.1
X1.2
B.2
X1.3
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
X1.4
B.4
X1.5
B.5
X1.6
B.6
X1.7
B.7
Phụ lục X2 (Tham khảo)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
X2.1
C.1
X2.2
C.2
Phụ lục X3 (Tham khảo)
Phụ lục D (Tham khảo)
X3.1
D.1
Hình X3.1
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
NHIÊN LIỆU TUỐC
BIN HÀNG KHÔNG - XÁC ĐỊNH ĐẶC TÍNH TÁCH NƯỚC BẰNG THIẾT BỊ TÁCH NƯỚC CỠ NHỎ
Standard test
method for determination of water separation characteristics of aviation
turbine fuel by small scale water separation instrument
1 Phạm vi áp dụng
1.1 Tiêu chuẩn này bao gồm
quy trình đánh giá khả năng giải phóng nước bị cuốn theo và bị nhũ hóa của
nhiên liệu tuốc bin hàng không khi đi qua bộ lọc kết tụ nước.
1.2 Kết quả được biểu thị
là chỉ số tách nước (WSI).
1.3 Các giá trị được
trình bày theo đơn vị SI được coi là tiêu chuẩn.
1.3.1 Ngoại lệ - Gồm cả các
đơn vị trong WSI.
1.4 Tiêu chuẩn này không
đề cập đến tất cả các vấn đề liên quan đến an toàn khi sử dụng. Người sử dụng
tiêu chuẩn này có trách nhiệm thiết lập các nguyên tắc về an toàn và bảo vệ sức
khoẻ cũng như khả năng áp dụng phù hợp với các giới hạn quy định trước khi đưa
vào sử dụng.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Các tài liệu viện dẫn sau đây là cần thiết
để áp dụng tiêu chuẩn này. Đối với các tài liệu viện dẫn ghi năm công bố thì áp
dụng bản được nêu. Đối với các tài liệu viện dẫn không ghi năm công bố thì áp dụng
phiên bản mới nhất, bao gồm cả các sửa đổi, bổ sung (nếu có).
TCVN 6022 (ISO 3171) Chất lỏng dầu mỏ
- Lấy mẫu tự động trong đường ống
TCVN 6426 Nhiên liệu phản lực tuốc
bin hàng không Jet A-1 - Quy định kỹ thuật
TCVN 6777 (ASTM D 4057) Dầu mỏ và sản
phẩm dầu mỏ - Phương pháp lấy mẫu thủ công
TCVN 7272 (ASTM D3948) Nhiên liệu tuốc
bin hàng không - Phương pháp xác định trị số tách nước bằng máy đo độ tách nước
xách tay (separometer)
TCVN 14404 (ASTM D7224) Nhiên liệu tuốc
bin hàng không loại kerosin có chứa phụ gia - Phương pháp xác định đặc tính
tách nước bằng thiết bị tách nước xách tay
ASTM D1655 Specification for aviation
turbine fuels (Quy định kỹ thuật đối với nhiên liệu tuốc bin hàng không)
ASTM D2550 Method of test for water
separation characteristics of aviation turbine fuels (withdrawn 1989) [Phương
pháp thử nghiệm đặc tính tách nước của nhiên liệu tuốc bin hàng không (Đã hủy
năm 1989)].
ASTM D3602 Test Method for water
separation characteristics of aviation turbine fuels (withdrawn 1994) [Phương
pháp thử nghiệm đặc tính tách nước của nhiên liệu tuốc bin hàng không (Đã hủy
năm 1994)].
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
ASTM D6300 Practice for determination
of precision and bias data for use in test methods for petroleum products,
liquid fuels and lubricant (Quy trình xác định dữ liệu độ chụm và độ chệch để sử
dụng trong các phương pháp thử nghiệm đối với các sản phẩm dầu mỏ, nhiên liệu lỏng
và chất bôi trơn)
3 Thuật ngữ, định nghĩa
3.1 Định nghĩa
3.1.1
Chất hoạt động bề mặt (surfactant)
Vật liệu hoạt động bề mặt (hoặc tác nhân
hoạt động bề mặt) có thể làm vô hiệu (thụ động hóa) các bộ phận tách lọc (kết tụ)
làm cho nước tự do không bị loại bỏ khỏi nhiên liệu trong quá trình sử dụng thực
tế.
3.1.1.1 Giải thích - Về mặt kỹ
thuật, chất hoạt động bề mặt ảnh hưởng đến sức căng bề mặt giữa nước và nhiên
liệu, từ đó tác động đến xu hướng nước kết tụ thành giọt.
3.2 Định nghĩa các thuật ngữ cụ thể cho
tiêu chuẩn này
3.2.1
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Thiết bị áp dụng năng lượng âm thanh
siêu âm vào mẫu thử.
3.2.1.1 Giải thích -
Máy siêu âm được sử dụng để nhũ hóa nước và nhiên liệu hàng không.
3.2.2
Chỉ số tách nước - WSI (Water
Separation Index - WSI)
Phân loại bằng số, cho biết mức độ dễ dàng
tách nước khỏi nhiên liệu bằng phương pháp kết tụ.
3.2.2.1 Giải thích -
Chỉ số WSI cao biểu thị nhiên liệu dễ tách nước vả tương đối là không chứa chất
hoạt động bề mặt.
4 Tóm tắt phương pháp
4.1 Một lượng mẫu thử cố
định được rót vào cốc thử. Thiết bị được làm sạch bằng mẫu thử. Một lượng nước
chính xác có chứa thuốc nhuộm đặc thù được thêm vào cốc thử. Mẫu thử và nước
màu được nhũ hóa bằng máy siêu âm. Nhũ tương tạo ra được cho chảy với một tốc độ
không đổi trực tiếp tới detector, loại nhạy với thuốc nhuộm, để đo giá trị chuẩn.
Rồi vẫn với cùng vận tốc không đổi đó, nhũ tương được đưa qua hộp lọc thiết kế để loại bỏ nước
cuốn theo nó và được đưa tới detector. Lấy các kết quả đo là số đọc tại
detector. Đặc tính tách nước thể hiện qua chỉ số tách nước (WSI) được tính từ
giá trị chuẩn và các kết quả đo thu được từ detector. Các kết quả nằm trong khoảng
từ 0,0 WSI đến 100,0 WSI. Kết quả có giá trị cao bằng 100,0 WSI chẳng hạn cho
biết mẫu thử dễ kết tụ nước và mẫu thử tương đối là không chứa chất hoạt động bề
mặt.
5 Ý nghĩa và ứng dụng
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
5.2 Thiết bị tách nước cỡ
nhỏ có dải đo từ 0,0 WSI đến 100,0 WSI.
CHÚ THÍCH 1: Các giá trị WSI lớn hơn
100,0 WSI có thể là do việc giảm độ truyền quang (xem A.1.1.5) của mẫu thử bởi
có chất đã bị loại bỏ khỏi mẫu trong quá trình thử nghiệm.
5.3 Phương pháp thử này
được phát triển để các nhà máy lọc dầu, người vận hành kho nhiên liệu, đường ống
và nhân viên phòng thử nghiệm độc lập có thể đo nhanh chóng và chính xác sự có
mặt của chất hoạt động bề mặt, với mức đào tạo tối thiểu, tại nhiều địa điểm
khác nhau.
6 Thiết bị và dụng cụ
6.1 Tổng quan
Thiết bị, được trình bày chi tiết trong
Phụ lục A, bao gồm một cốc thử, giá đỡ cốc thử, máy siêu âm, hộp lọc, detector
thuốc nhuộm đặc hiệu, máy tính tích hợp, van điện từ tự động, máy bơm, bình chứa
dung môi, bình chứa chất thải, rây hạt và đầu dò nhiệt độ.
6.2 Pipet, loại dùng một lần, có
kích cỡ phù hợp.
6.2.1 Pipet dùng một lần được
sử dụng để điều chỉnh thể tích mâu thử trong cốc thử đến 220 mL ± 10 mL.
7 Thuốc thử và vật liệu
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Chất lỏng đặc biệt có chứa nước và một
lượng thuốc nhuộm đánh dấu đặc hiệu được kiểm soát.
7.2 Vật liệu chuẩn
7.2.1 Chất phân tán - Dung dịch
toluen chứa 1 mg/mL bis-2-etylhexyl natri sulfo succinat rắn (100 % khô).
7.2.2 Chất lỏng chuẩn gốc
- Một loại nhiên liệu tuốc bin hàng không không có chất hoạt động bề mặt được sử
dụng để kiểm tra xác nhận sự vận hành thích hợp và được chuẩn bị theo cách nêu
chi tiết trong Phụ lục B và có WSI theo phương pháp thử nghiệm này là 97,5 WSI
đến 100,0 WSI.
7.2.3 Chất lỏng chuẩn
- Để kiểm tra tính năng làm việc của chất lỏng chuẩn gốc (7.2.1) có chất phân
tán (7.2.2) được thêm vào theo nồng độ tính theo thể tích, trong dải từ 0 mL/L
đến 0,8 mL/L, theo số gia 0,1 mL/L. Chất lỏng chuẩn có thể được pha chế tại chỗ
trong cốc có vạch chia khi sử dụng, hoặc được cung cấp dưới dạng pha chế sẵn
trong một bình chứa phù hợp. Các giá trị điển hình được thể hiện trong Bảng 1.
7.3 Vật liệu làm sạch, cấp kỹ thuật.
7.3.1 Rượu Isopropyl.
7.4 Hộp lọc, xem A1.1.11, được
đóng gói riêng lẻ.
Bảng 1 - Nồng độ
chất phân tán chất lỏng chuẩn
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
WSI
0
100.0
0,2
97,6
0,4
79,8
0,6
75,4
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
68,8
8 Lấy mẫu và chuẩn bị
mẫu
8.1 Trừ khi có quy định
khác, các mẫu phải được lấy theo quy trình quy định tại TCVN 6777 (ASTM D 4057)
hoặc TCVN 6022 (ISO 3171).
8.2 Thu mẫu trực tiếp vào
một vật chứa thích hợp có dung tích tối thiểu là 1000 mL.
CHÚ THÍCH 2: Phương pháp thử nghiệm được
biết là nhạy cảm với ô nhiễm vết, ví dụ ô nhiễm từ các vật chứa mẫu hoặc đồ thủy
tinh dùng để chuyển mẫu. Đối với các bình chứa mẫu được khuyến nghị, xem ASTM
D4306.
8.2.1 Các bình chứa có lớp
lót epoxy phải được kiểm tra trực quan để đảm bảo lớp lót không bị hư hỏng và
bình chứa không bị móp.
8.3 Không được lọc mẫu
trước, vì vật liệu lọc có thể loại bỏ chất hoạt động bề mặt mà phương pháp thử
nghiệm này được thiết kế để phát hiện. Nếu nhiên liệu thử nghiệm có chứa hạt, để
các vật liệu đó lắng xuống trước khi lấy mẫu thử.
8.4 Các biện pháp phòng
ngừa đặc biệt liên quan đến kỹ thuật lấy mẫu xem trong Phụ lục C. Lau sạch đầu
ra của bình chứa bằng khăn lau sạch, không xơ. cẩn thận khi đổ mẫu trực tiếp
vào cốc thử để tránh nhiễm bẩn từ phía trên bình chứa.
8.5 Nếu mẫu thử không nằm
trong phạm vi nhiệt độ từ 18 °C đến 29 °C, để yên mẫu cho đến khi nhiệt độ nằm
trong phạm vi này.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
9.1 Tổng quan
Tuân thủ hướng dẫn của nhà sản xuất về
thiết lập, xác minh, hiệu chuẩn và vận hành thiết bị.
9.2 Đặt thiết bị - Đặt thiết bị
trên bề mặt chắc chắn ở nơi thông thoáng.
9.3 Hộp lọc - Khi bắt đầu mỗi lần
thử nghiệm, thay hộp lọc và lau sạch ống dẫn mẫu, đầu dò nhiệt kế và máy siêu
âm bằng khăn lau sạch không có xơ.
9.4 Cốc thử nghiệm - Trước mỗi lần
thử nghiệm, đảm bảo rằng cốc thử nghiệm sạch và khô.
CHÚ THÍCH 3: Để tránh nhiễm bẩn, nên sử
dụng cốc thử mới cho mỗi lần thử.
9.5 Dung môi làm sạch - Kiểm tra bằng
mắt thường xem có đủ rượu isopropyl trong bình chứa dung môi hay không.
9.6 Nước màu - Kiểm tra bằng mắt
thường xem có đủ nước màu trong bình chứa nước để làm ngập ống dẫn nước vào hay
không.
9.7 Bật thiết bị theo hướng
dẫn của nhà sản xuất.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
10 Hiệu chuẩn, kiểm
tra xác nhận và chuẩn hóa
10.1 Thực hiện theo hướng
dẫn của nhà sản xuất về việc kiểm tra xác nhận và hiệu chuẩn hệ thống cơ học và
điện tử trong thiết bị.
10.2 Kiểm tra xác nhận
10.2.1 Lưu lượng - Kiểm tra xác
nhận lưu lượng nằm trong dải 25 mL/min đến 30 mL/min, ít nhất sáu tháng một lần
theo hướng dẫn của nhà sản xuất. Nếu lưu lượng không đúng, thực hiện theo hướng
dẫn của nhà sản xuất để xác định và điều chỉnh.
10.2.2 Thể tích nước - Kiểm tra xác
nhận dung tích cấp của nước màu chính xác bằng 0,060 mL ± 0,005 mL theo hướng dẫn
của nhà sản xuất.
10.2.3 Hiệu chuẩn đầu dò nhiệt độ - Kiểm tra xác
nhận nhiệt độ ở 20 °C theo hướng dẫn của nhà sản xuất. Hiệu chuẩn lại đầu dò
nhiệt độ nếu phép đo nhiệt độ không nằm trong phạm vi 1 °C.
10.2.4 Toàn bộ hoạt động - Kiểm tra
toàn bộ hoạt động của thiết bị bằng cách sử dụng chất lỏng chuẩn chứa 0,4 mL/L
chất phân tán và chất lỏng chuẩn chứa 0 mL/L chất phân tán khi được yêu cầu kiểm
soát chất lượng hoặc ít nhất thực hiện với tần suất sáu tháng một lần. Thử nghiệm
chất lỏng chuẩn theo quy trình được nêu chi tiết trong Điều 11. Chắc chắn rằng
giá trị nằm trong khoảng từ 75,0 WSI đến 85,0 WSI đối với nồng độ chất phân tán
0,4 mL/L và trong khoảng từ 97,5 WSI đến 100,0 WSI đối với nồng độ chất phân
tán 0 mL/L.
11 Quy trình
11.1 Xem sơ đồ mô tả về
thiết bị trong Phụ lục B.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
11.3 Lau sạch máy siêu âm
và ống dẫn nước bằng khăn lau không xơ.
11.4 Nhẹ nhàng lộn trở đầu
đuôi mẫu thử trong bình đựng ban đầu năm lần.
11.5 Rót 220 mL ± 10 mL mẫu
thử vào cốc thử sạch, nếu cần thì tiến hành điều chỉnh thể tích bằng pipet dùng
một lần.
11.6 Đặt cốc thử vào giá đỡ
cốc thử trên thiết bị.
11.7 Đưa ống nạp, máy siêu
âm và đầu dò nhiệt độ vào,
nếu cần, chờ cho nhiệt độ đạt ở mức từ 18 °C đến 29 °C.
11.8 Nhấn nút START trên thiết
bị. Các bước sau đây sẽ tự động diễn ra.
11.9 Mẫu thử được bơm vào
thiết bị để rửa sạch mẫu của lần thử nghiệm trước.
11.10 Đưa một lượng nước
màu 0,06 mL ± 0,01 mL vào mẫu thử trong cốc thử.
11.11 Máy siêu âm bật và tắt
trong vòng 3 min ± 0,5 min để tạo thành nhũ tương mẫu thử/ nước màu.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
11.13 Detector được làm sạch
bằng rượu isopropyl.
11.14 Nhũ tương được bơm
qua hộp lọc và detector rồi đến bình chứa chất thải.
11.15 Các số đọc của
detector được ghi lại liên tục và thử nghiệm hoàn tất sau 5,6 min ± 0,2 min.
11.16 Kết quả được tính và
tự động hiển thị.
CHÚ THÍCH 4: Khuyến nghị người dùng nên
kiểm tra xem liều lượng dung dịch
còn lại trong cốc có ít hơn mức tiêu chuẩn 50 mL khi kết thúc thử nghiệm hay
không.
12 Tính toán
12.1 Chỉ số tách nước
(WSI) chính xác đến 0,1 được tính toán tự động bằng thuật toán được cài đặt
trong thiết bị.
13 Báo cáo
Báo cáo thử nghiệm phải có ít nhất những
thông tin sau:
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
13.2 Tất cả các thông tin
chi tiết cần thiết để nhận diện đầy đủ sản phẩm được thử nghiệm.
13.3 Kết quả thử nghiệm
(xem Điều 12), chính xác đến 0,1.
13.4 Sai khác bất kỳ theo
thỏa thuận hoặc khác so với các quy trình quy định.
13.5 Ngày thử nghiệm.
14 Độ chụm và độ chệch
14.1 Tổng quan - Các giá trị
độ chụm được đưa ra trong 14.2 và 14.3 được rút ra từ một nghiên cứu liên phòng
năm 2015, sử dụng tám thiết bị, mỗi máy với người vận hành riêng, tại một địa
điểm duy nhất để thử nghiệm 16 mẫu giống nhau và theo thứ tự ngẫu nhiên. Phương
pháp tính toán chuyển đổi các số đo của từng detector thành kết quả cuối cùng
đã được cải thiện sau nghiên cứu liên phòng này (ILS).
Các chi tiết khác có sẵn trong báo cáo
nghiên cứu.2)
14.1.1 Do độ chụm được xác định
từ kết quả thu được tại một địa điểm duy nhất nên giá trị tái lập có thể không
so sánh được khi so sánh kết quả thu được tại các thời điểm và địa điểm khác
nhau do những thay đổi về đặc tính quan tâm: lấy mẫu, vận chuyển, lưu trữ, điều
kiện môi trường và các yếu tố khác.
14.1.2 Độ chụm thu được bằng
cách kiểm tra thống kê kết quả thử nghiệm nghiên cứu trong phòng thí nghiệm
theo ASTM D6300.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
CHÚ THÍCH 5: Do sự phân hủy mẫu từ các
điều kiện vận tải và vận chuyển đã biết, thay vì độ tái lập tiêu chuẩn chỉ có
thể xác định “độ chụm trung gian” của phương pháp thử này như quy định trong
tài liệu Hình thức và Phong cách cho Tiêu chuẩn ASTM. Để xác định độ chụm của
phương pháp thử nghiệm mà không bị ảnh hưởng bởi các thay đổi về tính chất, cần
đưa người vận hành và thiết bị đến một địa điểm duy nhất để tiến hành ILS, nhờ
đó giảm nhu cầu vận chuyển mẫu ILS. Theo yêu cầu trong ASTM D6300, để tính độ
chụm, mỗi kết hợp người vận hành/thiết bị duy nhất được coi là một “phòng thí
nghiệm”. Giá trị độ chụm
được tính toán được gắn mác “Độ tái lập, một địa điểm” và đó là dạng độ chụm
trung gian.
14.2 Độ lặp lại - Sự
khác biệt giữa các kết quả thử nghiệm liên tiếp thu được bởi cùng một người vận
hành với cùng một thiết bị trong điều kiện vận hành không đổi trên vật liệu thử
nghiệm giống nhau về danh nghĩa, trong quá trình vận hành bình thường và chính
xác của phương pháp thử n này, sẽ vượt quá giá trị dưới đây khoảng 5 % số lần
thử nghiệm (chỉ xảy ra với một trường hợp trong 20 trường hợp trong thời gian
dài):
Độ lặp lại =
0,35 x (105,66 - x) WSI
(1)
trong đó:
x = giá trị trung bình của
các kết quả được so sánh.
14.2.1 Mối quan hệ này được
minh họa bằng số liệu trong Bảng 2 và dưới dạng đồ thị trong Phụ lục C.
14.3 Độ tái lập, một địa điểm
- Sự khác biệt giữa hai kết quả thử nghiệm thu được độc lập bởi những người vận
hành khác nhau, sử dụng các thiết bị khác nhau trên vật liệu thử nghiệm giống
nhau về danh nghĩa tại cùng một địa điểm, trong quá trình vận hành bình thường
và chính xác của phương pháp thử, vượt quá giá trị dưới đây khoảng 5 số lần thử
nghiệm (chỉ xảy ra với một trường hợp trong 20 trường hợp trong thời gian dài):
Độ tái lập, một
địa điểm = 0,41 x (105,66 - x) WSI
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
trong đó:
x = giá trị trung bình của
hai kết quả được so sánh.
Bảng 2 - Các
giá trị tính toán cho độ lặp lại và độ tái lập đối với các giá trị WSI điển
hình
WSI
Độ lặp lại
tính được (WSI)
Độ tái lập
tính được (WSI)
100,0
2,0
2,3
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
5,5
6,4
80,0
9,0
10,5
70,0
12,5
14,6
60,0
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
18,7
14.3.1 Mối quan hệ này được
minh họa bằng số liệu trong Bảng 2 và dưới dạng đồ thị trong Phụ lục C.
14.4 Độ chệch - Quy trình trong
phương pháp thử nghiệm này không có độ chệch vì giá trị WSI chỉ được xác định
theo phương pháp thử này.
Phụ
lục A
(Quy
định)
Chi tiết thiết bị
A.1 Tổng quan
Thiết bị3) như minh họa là thiết bị
độc lập và hoạt động tự động để đo chỉ số tách nước (WSI).
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
A.1.2 Bơm mẫu thử, có khả năng
bơm tới lưu lượng bằng 40 mL/min (± 1 mL/min) với khả năng kiểm soát lưu lượng
từ 25 mL/min đến 30 mL/min để bơm mẫu thử vào thiết bị.
A.1.3 Bơm nước, mỗi vòng quay bơm 5 μL
(±1 μL), để cấp nước màu vào mẫu thử.
A.1.4 Bơm dung môi, có khả năng
bơm tới lưu lượng bằng 40 mL/min (± 1 mL/min) để cấp dung môi nhằm làm sạch
detector.
A.1.5 Detector thuốc nhuộm đặc hiệu, detector đo tổng
huỳnh quang của thuốc nhuộm. Detector được điều chỉnh để nhạy cảm với thuốc nhuộm
mục tiêu cụ thể có trong nước màu được áp dụng.
A.1.6 Van điện từ, để hướng dòng
chảy qua hộp lọc.
A.1.7 Bình chứa thải, để thu mẫu thử
và dung môi làm sạch sau khi đo.
A.1.8 Bình đựng dung môi, để cấp dung mối
cho thiết bị.
A.1.9 Đầu dò nhiệt độ, nhiệt kế điện
trở bạch kim để đo nhiệt độ mẫu, có khả năng đo nhiệt độ trong phạm vi 0,5 °C.
A.1.10 Giá đỡ cốc thử, để đỡ cốc thử
trong quá trình thử nghiệm.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
A.1.12 Cốc thử, dung tích 250 mL có vạch
chia, độ chính xác ±1 %, có đáy lồi (Hình A.3).
A.1.12.1 Thảo luận - Hiệu suất
nhũ hóa phụ thuộc rất nhiều vào hình dạng đáy cốc.
A.1.12.2 Thảo luận - Nên sử dụng
cốc thủy tinh mới để thử nghiệm chứng nhận sản phẩm.
A.1.13 Rây hạt, để ngăn chặn các hạt
lớn làm hỏng máy bơm và van điện từ.

Hình A.1 - Sơ đồ
thiết bị phân tách nước

Hình A.2 - Bên
ngoài thiết bị

...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Phụ
lục B
(Tham
khảo)
Chuẩn bị chất lỏng chuẩn gốc
B.1 Phạm vi áp dụng
B.1.1 Quy trình này mô tả
cách chuẩn bị trong vòng 8 h ngày một lô 20 L chất lỏng chuẩn gốc. Quy trình
này đã được chứng minh là tạo ra dung dịch lọc có chỉ số WSI là 100 WSI.
B.2 Tóm tắt quy trình
B.2.1 Nhiên liệu được cho
chảy với tốc độ không đổi qua một cột khoáng sét dạng hạt mới và được thu gom
trong một bình chứa lưu trữ sạch. Nhiên liệu phải tuân thủ theo TCVN 6426 (DEF
STAN 91-091), ASTM D1655 Jet A hoặc Jet A-1.
B.3 Thiết bị
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
B.3.2 Ống xi phông, ống
thủy tinh có đường kính ngoài từ 5 mm đến 10 mm với các chân cách nhau từ 100
mm đến 150 mm. Chân hút phải dài từ 380 mm đến 400 mm để chạm tới đáy bình cấp
liệu. Chân còn lại phải dài hơn từ 50 mm đến 100 mm.
B.3.3 Bình cấp liệu, một bình
vuông hoặc tròn tiêu chuẩn dung tích 20 L dùng để đựng mẫu.
B.3.4 Bình chứa, một bình mới
dung tích 20 L tráng epoxy hoặc một bình chỉ được sử dụng với nhiên liệu lọc bằng
khoáng sét. Không được sử dụng các bình chứa bằng nhựa.
B.3.5 Phễu, có lỗ thoát từ 10 mm
đến 20 mm.
B.3.6 Ống đong chia độ, dung tích từ
0,5 L đến 1 L.
B.3.7 Ống đong chia độ, dung tích từ
50 mL đến 100 mL.
B.3.8 Cốc thủy tinh, dung tích 2
L.
B.4 Vật liệu
B.4.1 Khoáng sét Attapulgus,
cỡ hạt 30/60 mesh, cấp LVM (đã nung) hoặc tương đương. Khi bảo quản khoáng sét
cần phải giữ để tránh độ ẩm trong không khí và tránh các thao tác có thể gây vỡ
vụn làm giảm kích thước hạt.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
B.4.3 Rượu Isopropyl, 99 %.
B.4.4 Toluen, trong chai
bóp. (CẢNH BÁO: Dễ cháy. Dạng hơi gây hại.)
B.4.5 Nước, tốt nhất là nước cất.
B.4.6 Muối, muối mỏ hoặc tương
đương.
B.5 Chuẩn bị thiết bị
B.5.1 Lắp cột theo chiều dọc.
B.5.2 Đong khoảng 500 mL
khoáng sét vào ống đong chia độ, gõ nhẹ để khoáng sét lún xuống.
B.5.3 Đặt phễu lên trên đỉnh
cột với lỗ thoát ở tâm cột. Đổ nhanh khoáng sét vào phễu, hướng phễu sao cho
khoáng sét rơi vào giữa cột. Tháo phễu ra và gõ nhẹ xung quanh cột để ổn định
và san phẳng lớp khoáng sét. Chèn xuống cột ở phía trên lớp khoáng sét một cục
bông thủy tinh cỡ nhỏ nhất.
B.5.3.1 Khi cần rửa sạch
nhiên liệu bằng nước, rải một lớp muối dày khoảng 12,5 mm đến 15,0 mm (0,5 in.
đến 0,6 in.) lên trên miếng bông thủy tinh rồi cho thêm một miếng bông thủy
tinh khác lên trên muối.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
B.6.1 Đặt một bình nạp
nhiên liệu đầy 20 L với miệng bình ngang bằng với đỉnh cột. Mở nắp bình nhiên
liệu và tiến hành lắp ống xi phông với chân ngắn vào trong bình, chân dài vào
trong cột.
B.6.2 Đặt cốc dung tích 2 L
dưới cột.
B.6.3 Đảm bảo rằng van khóa
cột mở hết. Tạo áp suất không khí nhẹ vào bình nạp nhiên liệu để bắt đầu dẫn
qua ống xi phông. Lớp đệm bông thủy tinh sẽ ngăn không cho lớp khoáng sét bị
xáo trộn khi bắt đầu.
CHÚ THÍCH B.1: Trong một cột được chuẩn
bị tốt, nhiên liệu có thể được nhìn thấy tiến xuống cột theo một mặt phẳng gần
như nằm ngang; không có
bong
bóng nào nổi lên qua khoáng sét. Nếu bề mặt tiến của nhiên liệu nghiêng hơn 45°
hoặc có nhiều bong bóng, chất lượng của quá trình thẩm thấu có thể bị suy giảm.
B.6.4 Ngay khi nhiên liệu
chảy qua đầu ra của cột, điều chỉnh vít đo để đạt tốc độ từ 50 mL/min đến 60
mL/min. Kiểm tra bằng cách đo bằng bơm tiêm có vạch chia nhỏ trong khoảng thời
gian 1 min hoặc 2 min.
B.6.5 Khi đã thu gom được
ít nhất 1 L, khóa van tháo sao cho không gây biến động đến cài đặt vít đo.
Lấy cốc ra và đặt bình thu nhiên liệu
dung tích 20 L (5 gal) xuống phía dưới cột sao cho ống tháo nhiên liệu kéo dài vào
trong miệng bình khoảng 10 mm. Mở van tháo nhiên liệu. Tránh cho miệng bình khỏi
bụi bẩn.
CHÚ THÍCH B.2: Khi nhiên liệu dễ cháy thẩm thấu tại đầu ra của cột,
cần phải bịt kín giữa đầu ra và miệng bình thu gom bằng giấy bạc, tiến hành nối
đất bình thu gom và thổi khí nitơ khô cho binh trước khi bắt đầu cho nhiên liệu
chảy vào. Tương tự, nên thổi khí cho cột trước bước trong B.6.3.
B.6.6 Tái sử dụng cốc dịch
lọc vào bình nạp liệu, hoặc đổ bỏ.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
B.6.8 Để lưu trữ lâu dài, cần
thổi khí nitơ khô vào bình thu gom nhiên liệu.
CHÚ THÍCH B.3: Ở lưu lượng dòng chảy quy
định, quá trình thẩm thấu 20 L (5 gal) sẽ hoàn tất trong thời gian chạy từ 6 h
đến 6,5 h.
B.7 Làm sạch cột
B.7.1 Xả hết nhiên liệu ra
khỏi cột, có thể dùng biện pháp thổi khí để làm khô cột khỏi nhiên liệu.
B.7.2 Tháo cột xuống, mở cột
trên bình chứa chất thải rắn và với van khóa mở hết, tiến hành thổi khoáng sét
vào bình chứa.
B.7.3 Với cột úp ngược trên
bình chứa chất thải lỏng, cho rượu chảy từ bình bóp vào đầu ra của cột. Nghiêng
cột để rửa toàn bộ vùng đĩa và các phần bên trong cột. Khi mọi cặn khoáng sét
đã được rửa sạch hoàn toàn, tháo rời và rửa sạch các bộ phận của van khóa, lau
khô và lắp lại chúng. Thổi khô toàn bộ cột vừa lắp lại.
B.7.4 Nếu cột vẫn còn bẩn,
rửa sạch bằng nước nóng, sau đó bằng nước cất. Lật ngược và rửa như trong B.7.3
bằng rượu, sau đó bằng axeton và thổi khô. Thực tế ít khi phải làm bước làm sạch
này.
Phụ
lục C
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Kỹ thuật lấy mẫu
C.1 Đối với thử nghiệm bất
kỳ nhằm tìm kiếm sự hiện diện của các thành phần vết, phải thực hiện các bước để
đảm bảo rằng mẫu thử nghiệm là mẫu đại diện. Các kinh nghiệm trước đây cho thấy
việc phun rửa bình chứa mẫu là quan trọng nhất. Điều này cho thấy rằng vật liệu
chất hoạt động bề mặt với lượng vết trong nhiên liệu tuốc bin hàng không có thể
được hấp thụ trên các bề mặt kim loại hoặc tách khỏi bề mặt đó. Kỹ thuật được đề
xuất để lấy mẫu như sau; kỹ thuật này đã được chứng minh là lấy được các mẫu đại
diện. Phương pháp tiếp cận tương tự nào cũng có thể thỏa mãn. Kỹ thuật trình
bày ở đây chỉ là một hướng dẫn thực hành tốt cho việc lấy mẫu đại diện.
C.2 Bình chứa mẫu — Đây phải là
bình kim loại sạch, tốt nhất là có lớp tráng epoxy hoặc chai chứa bằng thủy
tinh. Kích cỡ sẽ được điều chỉnh theo số lượng thử nghiệm lặp lại cần chạy.
Ngoài ra, bình chứa mẫu được khuyến nghị cho phép thử nhiên liệu hàng không
theo ASTM D4306 có thể được sử dụng với hướng dẫn làm sạch và sử dụng đã được
ghi nhận.
C.2.1 Nguồn mẫu — Lấy
mẫu từ dòng nhiên liệu lưu động mà nguồn gốc của nó là rút từ cách đáy nước của
bể chứa một khoảng cách xa nhất có thể.
C.2.2 Đường ống lấy mẫu
— Đường ống có thể bao gồm một ống ngắn có đường kính từ 6,4 mm đến 12,7 mm với
đầu hở hướng về phía dòng lưu động. Đầu kia (bên ngoài đường ống) phải được
trang bị van ngắt và vòi phù hợp. Trong các dòng nhiên liệu xoáy, đã xác định
được rằng các đầu vòi lấy mẫu ngang bằng với thành ống là thỏa đáng.
C.2.3 Lấy mẫu — Phun
rửa đường ống mẫu bằng ít nhất 0,95 L nhiên liệu cần lấy mẫu. Mở và đóng van mẫu
nhiều lần. Rửa bình đựng mẫu bằng ba lượng riêng biệt 0,95 L nhiên liệu cần lấy
mẫu. Trong quá trình rửa, phải bao gồm cả nắp và miếng đệm bên trong, nếu có. Lấy
mẫu và đậy nắp lại.
Phụ
lục D
(Tham
khảo)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
D.1 Xem Hình D.1.

Hình D.1 - Độ lặp
lại và độ tái lập đối với dải giá trị WSI