TIÊU CHUẨN QUỐC GIA
TCVN
10687-27-2:2025
IEC 64100-27-2:2020
HỆ THỐNG PHÁT ĐIỆN GIÓ - PHẦN 27-2: MÔ HÌNH MÔ PHỎNG ĐIỆN -
XÁC NHẬN MÔ HÌNH
Wind
energy generation
systems - Part 27-2: Electrical simulation modes - Model validation
Lời nói đầu
TCVN 10687-27-2:2025
hoàn toàn tương đương với IEC 61400-27-2:2020;
TCVN 10687-27-2:2025 do
Ban kỹ thuật tiêu chuẩn quốc gia TCVN/TC/E13 Năng
lượng tái tạo biên soạn, Viện Tiêu chuẩn Chất lượng Việt Nam đề
nghị, Ủy ban Tiêu chuẩn Đo lường Chất lượng Quốc gia thẩm định,
Bộ Khoa học và Công nghệ công bố.
Bộ TCVN 10687 (IEC
61400), Hệ thống phát điện gió gồm các phần sau:
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
- TCVN 10687-3-1:2025
(IEC 61400-3-1:2019), Phần 3-1: Yêu cầu thiết kế đối với tuabin gió cố định
ngoài khơi
- TCVN 10687-3-2:2025
(IEC 61400-3-2:2025), Phần 3-2: Yêu cầu thiết kế đối với tuabin gió nổi ngoài
khơi
- TCVN 10687-4:2025
(IEC 61400-4:2025), Phần 4: Yêu cầu thiết kế hộp số tuabin gió
- TCVN 10687-5:2025
(IEC 61400-5:2020), Phần 5: Cánh tuabin gió
- TCVN 10687-6:2025
(IEC 61400-6:2020), Phần 6: Yêu cầu thiết kế tháp và móng
- TCVN 10687-11:2025
(IEC 61400-11:2018), Phần 11: Yêu cầu thiết kế tháp và móng
- TCVN 10687-12:2025
(IEC 61400-12:2022), Phần 12: Đo đặc tính công suất của tuabin gió phát điện -
Tổng quan
- TCVN 10687-12-1:2023
(IEC 61400-12-1:2022), Phần 12-1: Đo hiệu suất năng lượng của tuabin gió
phát điện
- TCVN 10687-12-2:2023
(IEC 61400-12-2:2022), Phần 12-2: Hiệu suất năng lượng của tuabin gió
phát điện dựa trên phép đo gió trên vỏ tuabin
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
- TCVN 10687-12-4:2023
(IEC TR 61400-12-4:2020), Phần 12-4: Hiệu chuẩn vị trí bằng số đối với thử nghiệm
hiệu suất năng lượng của tuabin gió
- TCVN 10687-12-5:2025
(IEC 61400-12-5:2022), Phần 12-5: Đặc tính công suất - Đánh giá chướng ngại vật
và địa hình
- TCVN 10687-12-6:2025
(IEC 61400-12-6:2022), Phần 12-6: Hàm truyền vỏ tuabin dựa trên phép đo của
tuabin gió phát điện
- TCVN 10687-13:2025
(IEC 61400-13:2021), Phần 13: Đo tải cơ học
- TCVN 10687-14:2025
(IEC TS 61400-14:2005), Phần 14: Công bố mức công suất âm biểu kiến và giá trị
tính âm sắc
- TCVN 10687-21:2018
(IEC 61400-21:2008), Phần 21: Đo và đánh giá đặc tính chất lượng điện năng của
tuabin gió nối lưới
- TCVN 10687-22:2018,
Phần 22: Hướng dẫn thử nghiệm và chứng nhận sự phù hợp
- TCVN 10687-23:2025
(IEC 61400-23:2014), Phần 23: Thử nghiệm kết cấu đầy đủ của cánh rôto
- TCVN 10687-24:2025
(IEC 61400-24:2024), Phần 24: Bảo vệ chống sét
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
- TCVN 10687-25-2:2025
(IEC 61400-25-2:2015), Phần 25-2: Truyền thông để giám sát và điều khiển nhà
máy điện gió - Mô hình thông tin
- TCVN 10687-25-3:2025
(IEC 61400-25-3:2015), Phần 25-3: Truyền thông để giám sát và điều khiển nhà
máy điện gió - Mô hình dữ liệu
- TCVN 10687-25-4:2025
(IEC 61400-25-4:2016), Phần 25-4: Truyền thông để giám sát và điều khiển nhà
máy điện gió - Ánh xạ hồ sơ truyền thông
- TCVN 10687-25-5:2025
(IEC 61400-25-5:2017), Phần 25-5: Truyền thông để giám sát và điều khiển nhà
máy điện gió - Thử nghiệm sự phù hợp
- TCVN 10687-25-6:2025
(IEC 61400-25-6:2016), Phần 25-6: Truyền thông để giám sát và điều khiển nhà
máy điện gió - Các lớp nút logic và các lớp dữ liệu để giám sát tình trạng
- TCVN
10687-25-71:2025 (IEC 61400-25-71:2019), Phần 25-71: Truyền thông để giám sát
và điều khiển nhà máy điện gió - Ngôn ngữ mô tả cấu hình
- TCVN
10687-26-1:2025 (IEC 61400-26-1:2019), Phần 26-1: Tính khả dụng của hệ thống
phát điện gió
- TCVN
10687-27-1:2025 (IEC 61400-27-1:2020), Phần 27-1: Mô hình mô phỏng điện - Mô
hình chung
- TCVN
10687-27-2:2025 (IEC 61400-27-2:2020), Phần 27-2: Mô hình mô phỏng điện - Xác
nhận mô hình
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
- TCVN
10687-50-1:2025 (IEC 61400-50-1:2022), Phần 50-1: Đo gió - Ứng dụng các thiết bị
đo lắp trên cột khí tượng, vỏ tuabin và mũ hub
- TCVN
10687-50-2:2025 (IEC 61400-50-2:2022), Phần 50-2: Đo gió - Ứng dụng công nghệ cảm
biến từ xa lắp trên mặt đất
- TCVN
10687-50-3:2025 (IEC 61400-50-3:2022), Phần 50-3: Sử dụng lidar lắp trên vỏ
tuabin để đo gió
HỆ
THỐNG PHÁT ĐIỆN GIÓ – PHẦN 27-2: MÔ HÌNH MÔ PHỎNG ĐIỆN – XÁC NHẬN MÔ HÌNH
Wind
energy generation systems - Part
27-2: Electrical simulation models - Model
validation
1 Phạm
vi áp dụng
Tiêu chuẩn này quy định
các quy trình xác nhận cho các mô hình mô phỏng điện của máy phát điện gió và
nhà máy điện gió, nhằm sử dụng trong các phân tích hệ thống điện và ổn định lưới
điện. Các quy trình xác nhận dựa trên các thử nghiệm quy định trong IEC
61400-21 (tất cả các phần). Các quy trình xác nhận áp dụng cho các
mô hình chung được quy định trong TCVN 10687-27-1 (IEC 61400-27-1) và các mô
hình nhà máy điện gió cùng máy phát điện gió với tần
số cơ sở khác.
Các quy trình xác nhận
cho các mô hình máy phát điện gió tập trung vào khả năng duy trì vận hành ở chế
độ sự cố và tính năng điều khiển. Khả năng duy trì vận hành ở chế độ sự cố bao
gồm sự đáp ứng với sự cố điện áp thấp cân bằng và không cân bằng cũng như quá
điện áp. Tính năng điều khiển bao gồm điều khiển công suất tác dụng, điều khiển
tần số, điều khiển quán tính ảo và điều khiển công suất phản kháng. Các quy
trình xác nhận cho các mô hình máy phát điện gió dựa trên các kiểm
tra quy định trong IEC 61400-21-1.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Các quy trình xác nhận
cho các mô hình nhà máy điện gió chưa được quy định chi
tiết vì IEC 61400-21-2, quy định các kiểm tra đối với nhà máy điện gió, vẫn
đang ở giai đoạn phát triển sơ khai. Các quy trình xác nhận cho các mô hình nhà
máy điện gió liên quan đến điểm đấu nối của nhà máy điện gió. Các quy trình xác
nhận được quy định trong TCVN 10687-27-2 (IEC 61400-27-2) dựa trên việc so sánh
giữa phép đo thực tế và mô phỏng, và không phụ thuộc vào việc lựa chọn công cụ
mô phỏng phần mềm.
2 Tài
liệu viện dẫn
Các tài liệu viện dẫn
sau đây rất cần thiết cho việc áp dụng tiêu chuẩn này. Đối với các tài liệu viện
dẫn ghi năm công bố thì áp dụng phiên bản được nêu. Đối với các tài liệu viện dẫn
không ghi năm công bố thì áp dụng phiên bản mới nhất, bao gồm cả các sửa đổi (nếu
có).
TCVN 10687-27-1 (IEC
61400-27-1), Hệ thống phát điện gió - Phần 27-1: Mô hình mô phỏng điện - Mô
hình chung
IEC 60050-415:1999, International
Electrotechnical Vocabulary (IEV) - Part 415: Wind turbine generator systems (Từ
vựng kỹ thuật điện quốc tế (IEV) - Phần 415: Hệ thống phát điện gió)
IEC 61400-21-1:2019, Wind
energy generation systems - Part 21-1: Measurement and assessment of electrical
characteristics - Wind turbines (Hệ thống phát điện năng lượng gió - Phần 21-1:
Đo và đánh giá chất lượng điện năng - Tua bin gió)
3 Thuật
ngữ, định nghĩa, chữ viết tắt và chỉ số dưới
3.1
Thuật ngữ và định nghĩa
Tiêu chuẩn này sử dụng
các thuật ngữ và định nghĩa nêu trong IEC 60050-415 và các thuật ngữ và định
nghĩa dưới đây.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Phạm vi ứng dụng (application range)
Thông số điều kiện biên
cho tình huống mà mô hình mô phỏng điện có thể áp dụng
3.1.2
Công suất tác dụng khả
dụng (available active power)
Công suất tác dụng tối
ưu được dự đoán của tuabin gió hoặc nhà máy điện gió, dựa trên đường cong công
suất và tốc độ gió đo được hoặc là kết quả đầu ra từ bộ điều khiển tuabin hoặc
bộ điều khiển nhà máy điện gió, với nhiều thông số hơn được đưa vào tính toán.
3.1.3
Đơn vị cơ sở
(base unit)
Đơn vị của giá trị tham
số, là giá trị cơ sở theo đơn vị tương đối nếu giá trị tham số được cho bằng
đơn vị tương đối hoặc là theo đơn vị vật lý nếu giá trị tham số được cho bằng
đơn vị vật lý.
3.1.4
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Mô hình có thể điều chỉnh
để mô phỏng các máy phát điện gió hoặc nhà máy điện gió khác nhau bằng cách
thay đổi các tham số mô hình
3.1.5
Bước thời gian tích
phân (integration time step)
Khoảng thời gian mô phỏng
giữa hai giải pháp số liên tiếp của các phương trình vi phân của mô hình
3.1.6
Thành phần (thứ tự) nghịch
(của hệ thống ba pha) (negative (sequence) component
(of a three-phase system)
Một trong ba thành phần
thứ tự đối xứng tồn tại chỉ trong hệ thống ba pha không đối xứng của các đại lượng
hình sin và được xác định bởi biểu thức toán học số phức sau đây:

Trong đó a là toán tử với
góc 120° ( a=1<120°, a2=1<240°), và XL1,X L2
và X L3 là các biểu thức phức của các
đại lượng pha liên quan, và X đại diện cho các pha dòng điện hoặc điện áp của hệ
thống.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
3.1.7
Công suất tác dụng danh
nghĩa (nominal active power)
Giá trị danh nghĩa của
công suất tác dụng, được công bố bởi nhà sản xuất và được sử dụng như một đơn vị
cơ sở cho tất cả các công suất (công suất tác dụng, công suất phản kháng, công
suất biểu kiến)
[NGUỒN: IEC
61400-21-1:2019, 3.15, đã chỉnh sửa - Xóa "turbine gió" ]
3.1.8
Điện áp danh nghĩa
(nominal voltage)
Giá trị danh nghĩa của
điện áp dây đấu, được công bố bởi nhà sản xuất và được sử dụng như một đơn vị
cơ sở
3.1.9
Vượt quá tải
(overshoot)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Chú thích 1: Vượt quá
được xác định bởi phản hồi đối với sự thay đổi theo bậc của biến tham chiếu
trong bộ điều khiển, xem Hình 5.
[NGUỒN: IEC
61400-21-1:2019, 3.47, đã chỉnh sửa - CHÚ THÍCH đã được thay đổi]
3.1.10
Giá trị biên độ phức hiệu
dụng RMS (complex RMS value)
Giá trị biên độ phức hiệu
dụng RMS biểu diễn một đại lượng hình sin bằng một số phức có đối số
bằng pha ban đầu và độ lớn bằng giá trị RMS.
Chú thích 1: Đối với đại
lượng
pha là
trong
đó
là
giá trị RMS và
là
pha ban đầu. Một giá trị biên độ phức hiệu dụng cũng có thể được biểu diễn bằng
đồ họa.
Chú thích 2: Giá trị
biên độ phức hiệu dụng dòng điện I và
giá trị biên độ phức hiệu dụng điện áp U thường được sử dụng.
Chú thích 3: Biểu diễn
tương tự với độ lớn bằng biên độ cũng đôi khi được gọi là "phasor".
[Nguồn: IEC
60050-103:2017, 103-07-14]
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Điểm đấu
nối (point of connection)
Điểm tham chiếu trên hệ
thống điện nơi các thiết bị điện của người dùng được kết nối
[NGUỒN: IEC
60050-617:2009, 617-04-01]
3.1.12
Thành phần thứ tự thuận
(của hệ thống ba pha) (positive (sequence) component
(of a three-phase system))
Một trong ba thành phần
thứ tự đối xứng tồn tại trong hệ thống ba pha đối xứng và không đối xứng của
các lượng hình sin và được xác định bằng biểu thức toán số phức sau đây:

Trong đó a là toán tử với
góc 120 độ, và XL1,X L2
và X L3 là các biểu thức phức của các
đại lượng pha liên quan, và X đại diện cho biên độ điện áp hoặc dòng điện của hệ
thống
[NGUỒN: IEC
60050-448:1995, 448-11-27]
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Tính ổn định hệ thống
điện (power system stability)
Khả năng của hệ thống
điện để khôi phục lại trạng thái cân bằng ổn định, được đặc trưng bởi hoạt động
đồng bộ của các máy phát sau một sự cố do biến đổi công suất hoặc trở kháng IEC
61400-27-2:2020
CHÚ THÍCH 1: Nhóm công
việc chung IEEE/CIGRE về Thuật ngữ và Định nghĩa ổn định hệ thống điện: Ổn định
hệ thống điện là khả năng của hệ thống điện, với một điều kiện hoạt động ban đầu
cho trước, khôi phục lại trạng thái cân bằng hoạt động sau sự cố vật lý, với hầu
hết các biến số hệ thống giới hạn sao cho hệ thống vẫn nguyên vẹn.
[NGUỒN: IEC
60050-603:1986, 603-03-01, đã được sửa đổi - thêm CHÚ THÍCH 1]
3.1.14
Trạng thái gần xác lập
của hệ thống (quasi steady state of a system)
Trạng thái ổn định
trong thời gian ngắn, ví dụ như trong trường hợp sụt áp hoặc quá áp kéo dài đủ
lâu để các thông số trạng thái của hệ thống có thể
coi là không thay đổi đáng kể.
3.1.15
Thời gian phản ứng (reaction
time)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
CHÚ THÍCH 1: Thời gian
phản ứng được xác định bằng phản ứng với bước nhảy của biến số tham chiếu của bộ
điều khiển, xem Hình 5.
[NGUỒN: IEC
61400-21-1:2019, 3.48, đã được sửa đổi - CHÚ THÍCH cho mục nhập đã được thay đổi]
3.1.16
Biến tham chiếu (reference
variable)
Biến số tại ngõ vào cho
một thành phần so sánh trong một hệ thống điều khiển, thiết lập giá trị mong muốn
của biến số được điều khiển và được trừ đi từ biến số lệnh.
[NGUỒN: IEC
60050-351:2013, 351-48-02, đã được sửa đổi - CHÚ THÍCH và hình đã bị xóa]
3.1.17
Thời gian đáp ứng
(response time)
Thời gian từ khi bắt đầu
bước nhảy hoặc bắt đầu của sự kiện đến khi giá trị quan sát lần
đầu tiên nằm trong dải dung sai được xác định trước của giá trị mục tiêu.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
[NGUỒN: IEC
61400-21-1:2019, 3.44, đã chỉnh sửa - CHÚ THÍCH đã thay
đổi]
3.1.18
Thời gian tăng
(rise time)
Thời gian từ khi giá trị
quan sát đạt 10% của bước nhảy đến khi giá trị đạt 90% của bước nhảy.
CHÚ THÍCH 1: Thời gian
lên được xác định bằng phản ứng với bước nhảy của biến số tham chiếu của bộ điều
khiển, xem Hình 5.
[NGUỒN: IEC
61400-21-1:2019, 3.46, đã chỉnh sửa - CHÚ THÍCH đã thay đổi]
3.1.19
Thời gian để xác lập (settling
time)
Thời gian từ khi bắt đầu
bước nhảy đến khi giá trị quan sát liên tục nằm trong dải dung sai đã xác định
của giá trị mục tiêu.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
[NGUỒN: IEC
61400-21-1:2019, 3.45, đã chỉnh sửa - CHÚ THÍCH đã thay đổi]
3.1.20
Công suất ngắn mạch
(short-circuit power)
Tích của dòng điện
trong một mạch ngắn mạch tại một điểm của hệ thống và một điện áp danh nghĩa,
thường là điện áp vận hành.
CHÚ THÍCH 1: Dòng điện
quá độ và siêu quá độ không được xem xét.
[NGUỒN: IEC
60050-601:1985, 601-01-14, đã chỉnh sửa - CHÚ THÍCH 1 đã thêm vào]
3.1.21
Biến trạng thái của hệ
thống (system state variables)
Các đại lượng liên quan
đến trạng thái điện của hệ thống.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
[NGUỒN: IEC 60050-603:1986,
603-02-02]
3.1.22
Giá trị mục tiêu
(target value)
Giá trị cuối cùng của
biến tham chiếu sau khi bước nhảy.
CHÚ THÍCH 1: Thời gian
phản ứng được minh họa trong Hình 5.
3.1.23
Tương đương Thevenin (Thevenin
equivalent)
Biểu diễn tương đương của
một mạch bằng một điện áp Thevenin nối tiếp với một trở kháng Thevenin
3.1.24
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Khoảng thời gian mà các
hiện tượng điện từ đo được không được bao gồm trong các mô hình tần số cơ sở.
3.1.25
Sụt áp
(voltage dip)
Sự giảm đột ngột và tạm
thời của độ lớn điện áp trong lưới điện cung cấp điện, kèm theo sự thay đổi pha
liên quan.
CHÚ THÍCH 1: Trong một
số bài báo, ấn phẩm, thuật ngữ "sụt điện áp" cũng được sử dụng cho sự
kiện này.
[NGUỒN: IEC
61400-21-1:2019, 3.26]
3.1.26
Tăng áp
(voltage swell)
Sự tăng đột ngột và tạm
thời của độ lớn điện áp trong lưới điện cung cấp điện, vượt quá giá trị danh
nghĩa và kèm theo sự thay đổi pha liên quan.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
3.1.27
Nhà máy điện gió
(wind power plant)
Trạm điện bao gồm một
hoặc nhiều tuabin gió, cùng với các thiết bị phụ trợ và hệ thống điều khiển của
nhà máy.
3.1.28
Tuabin gió
(wind turbine)
Thiết bị quay trong đó
năng lượng gió được chuyển đổi thành một dạng năng lượng khác.
[NGUỒN: IEC
60050-415:1999, 415-01-01]
3.1.29
Các điểm đấu nối của
tuabin gió (wind turbine terminals)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
CHÚ THÍCH 1: Cùng một định
nghĩa trong IEC 61400-21-1, xác định điểm đo của các thử nghiệm.
3.2
Viết tắt và chỉ số dưới
3.2.1 Viết
tắt
Các từ viết tắt sau được
sử dụng trong tiêu chuẩn này:
CIGRE
the International
Council on Large Electric Systems
Hội đồng Quốc tế về Hệ
thống Điện Lớn
IEEE
the Institute of
Electrical and Electronics
Engineers, Inc
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
WP
wind power plant
Nhà máy năng lượng
gió
WT
wind turbine
Tuabin gió
WTT
WT terminals
Các điểm đấu nối của
WT
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
base
E
MAE
max
ME
mea
MXE
n
u
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
sim
WT
giá trị cơ sở theo hệ
đơn vị tương đối
sai số giữa mô phỏng
và đo
sai số tuyệt đối
trung bình giữa mô phỏng và phép đo
tối đa
sai số trung bình
giữa mô phỏng và phép đo
phép đo
sai số tối đa giữa mô
phỏng và phép đo
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
điện áp
giá trị tham chiếu
của WT
biến mô phỏng
thông số tại WTT
4 Ký
hiệu và đơn vị
4.1
Quy định chung
Trong tiêu chuẩn này,
giá trị điện áp và dòng điện là thành phần cơ sở thứ tự thuận, trừ khi có quy định
khác.
Các ký hiệu sau đây được
sử dụng trong tiêu chuẩn. Chữ cái nhỏ dùng để chỉ các giá trị theo hệ đơn vị
tương đối trên mỗi đơn vị. Chữ cái in hoa dùng để chỉ các giá trị theo hệ đơn vị
tương đối vật lý. Đơn vị của các giá trị đơn vị vật lý được ghi trong ngoặc
đơn. Đối với các giá trị theo hệ đơn vị tương đối trên mỗi đơn vị, cơ số được
ghi trong ngoặc đơn. Ký hiệu của máy phát điện bao gồm công suất tác dụng và phản
kháng, cũng như dòng điện tác dụng và phản kháng, theo quy ước.
4.2
Ký hiệu (đơn vị)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
tần số cắt của bộ lọc
giảm chấn tới hạn theo mô tả trong Phụ lục E(Hz)
Ibase
dòng điện cơ sở theo
hệ đơn vị tương đối 
ip120
Dòng điện tác dụng
thứ tự thuận hoặc thứ tự nghịch được tính từ trình
tự dòng hoạt động được xử lý từ iraw theo IEC 61400-21-1 (quy ước
dấu của máy phát)(Ibase)
ipds
Dòng điện tác dụng
giảm mẫu theo chuỗi thời gian xử lý theo 6.4.2 (Ibase)
ipfun
Dòng điện tác dụng mô
phỏng của chuỗi thời gian xử lý theo 6.4.2 (ibase)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Dòng điện phản kháng
giảm mẫu theo chuỗi thời gian xử lý theo 6.4.2 (ibase)
ipsim
chuỗi thời gian dòng
điện tích cực mô phỏng được xử lý theo 6.4.2 (Ibase)
iq120
Dòng điện tác dụng
thứ tự thuận hoặc thứ tự nghịch được tính từ trình
tự dòng phản kháng được xử lý từ iraw
theo IEC 61400-21-1 (quy ước ký hiệu điện dung) (ibase)
iqds
dòng điện phản kháng
giảm mẫu theo chuỗi thời gian xử lý theo 6.4.2 (ibase)
iqfun
dòng điện tác dụng mô
phỏng của chuỗi thời gian xử lý theo 6.4.2 (ibase)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
chuỗi thời gian dòng
điện phản kháng đo được xử lý theo 6.4.2 (ibase)
iqsim
chuỗi thời gian dòng
điện phản kháng mô phỏng được xử lý theo 6.4.2 (ibase)
iraw
dòng điện thô được đo
theo IEC 61400-21-1 hoặc IEC 61400-21-2 (ibase)
p120
Công suất tác dụng
thứ tự thuận hoặc thứ tự nghịch được tính từ uraw
và iraw theo IEC
61400-21-1 (quy ước của máy phát) (Sbase)
pds
pfun
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
psim
Công suất tác dụng
giảm mẫu theo chuỗi thời gian được xử lý theo 6.4.2 (Sbase)
Chuỗi thời gian công
suất tác dụng được mô phỏng theo 6.4.2 (Sbase)
Chuỗi thời gian công
suất tác dụng đo được xử lý theo 6.4.2 (Sbase)
Chuỗi thời gian công
suất tác dụng mô phỏng được xử lý theo 6.4.2 (Sbase)
PWTn
PWPn
công suất tác dụng
danh nghĩa của WT (W)
công suất tác dụng
danh nghĩa của WP (W)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Công suất phản kháng
thứ tự thuận hoặc thứ tự nghịch được tính từ uraw và iraw
theo IEC 61400-21-1 (quy ước dấu của máy phát) (Sbase)
qds
qfun
qmea
qsim
Chuỗi thời gian công
suất phản kháng lấy mẫu giảm được xử lý theo 6.4.2 (Sbase)
Chuỗi thời gian công
suất phản kháng mô phỏng theo 6.4.2 (Sbase)
Chuỗi thời gian công
suất phản kháng đo được xử lý theo 6.4.2 (Sbase)
Chuỗi thời gian công
suất phản kháng mô phỏng được xử lý theo 6.4.2 (Sbase)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
công
suất cơ sở theo hệ đơn vị tương đối

tbegin
tfault
thời gian bắt đầu
phân tích dữ liệu của trường hợp thử nghiệm FRT
thời gian bắt đầu sự
cố để phân tích dữ liệu của trường hợp kiểm tra FRT
tfaultQ
S
Thời gian ở
trạng thái xác lập sau khi bắt đầu xảy
ra sự cố để phân tích dữ liệu của trường
hợp thử nghiệm FRT
tclear
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
tclear
QS
Thời gian ở trạng
thái xác lập sau khi loại bỏ sự cố để phân tích dữ liệu trường hợp
thử nghiệm FRT
tend
thời gian kết thúc
phân tích dữ liệu của trường hợp thử nghiệm FRT
Tcom
thời gian mẫu chung
được sử dụng để so sánh các giá trị đo được và mô phỏng (s)
Tmea
Ts
tốc độ mẫu của dữ
liệu đo thô (s)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Ubase
điện áp pha-pha cơ sở
theo hệ đơn vị tương đối

u120
điện áp thứ tự thuận
hoặc thứ tự nghịch của chuỗi thời gian xử lý từ uraw theo IEC
61400-21-1 (Ubase)
uds
ufun
Chuỗi thời gian điện
áp lấy mẫu xuống được xử lý theo 6.4.2 (Ubase)
Chuỗi thời gian điện
áp mô phỏng theo 6.4.2 (Ubase)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
điện áp đo thứ tự
thuận hoặc thứ tự nghịch theo chuỗi thời gian xử lý theo 6.4.2
(Ubase)
uraw
điện áp thô được đo
theo IEC 61400-21-1 hoặc IEC 61400-21-2 (Ubase)
usim
điện áp WTT mô phỏng
thứ tự thuận hoặc thứ tự nghịch theo chuỗi thời gian xử lý theo 6.4.2 (Ubase)
uWPn
uWTn
Wfault
điện áp danh nghĩa
giữa các pha tại POC (V)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
cửa sổ thời gian xác
định khoảng thời gian sự cố từ tfault
đến tclear
(s)
WfaultQ
s
phần trạng thái xác
lập của Wfault từ tfaultQS
đến tclear
(s)
Wpost
cửa sổ thời gian xác
định khoảng thời gian sau sự cố từ tclear
đến tend (s)
WpostQ
s
phần trạng thái xác
lập của Wpost từ tclearQS
đến tend (s)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
cửa sổ thời gian xác
định khoảng thời gian trước khi xảy ra sự cố từ tbegin đến tfault
(s)
xE(n)
xMAE
xME
Sai số mô phỏng theo
chuỗi thời gian cung cấp bởi bộ xử lý tín hiệu
độ sự cố tuyệt đối
trung bình trong cửa sổ thời gian
Sai số tuyệt đối
trung bình của khung thời gian
xmea(n)
sai số đo lớn nhất
trong chuỗi thời gian cung cấp bởi bộ xử lý tín hiệu Xmex trong khung thời
gian
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
xsim(n)
sự cố tối đa trong
cửa sổ thời gian
chuỗi thời gian mô
phỏng được cung cấp bởi quá trình xử lý tín hiệu
5 Các
thông số chức năng và yêu cầu đối với các quy trình xác nhận
5.1
Quy định chung
Điều 5 trình bày các
thông số chức năng và yêu cầu cho quy trình xác
nhận các mô hình tuabin gió được nêu tại Điều 7 và quy trình xác nhận các mô
hình trạm điện gió được nêu tại Điều 8. Các thông số chung áp dụng cho việc xác
nhận cả mô hình tuabin gió và mô hình trạm điện gió được mô tả trong 5.2. Các
yêu cầu cụ thể cho xác nhận mô hình tuabin gió được nêu tại 5.3, trong khi yêu
cầu cụ thể cho xác nhận mô hình trạm điện gió được nêu tại 5.4.
5.2
Các thông số chung
Các quy trình xác nhận
cho mô hình tuabin gió và mô hình trạm điện gió được phát triển dựa trên các
thông số chung sau:
- Các quy trình xác nhận
nêu trong tiêu chuẩn này áp dụng cho các mô hình chung được định nghĩa trong
IEC 61400-27-1, cũng như các mô hình trạm điện gió và mô hình tuabin gió tần số
cơ sở khác.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
- Quy
trình xác nhận so sánh đáp ứng tần số cơ sở thứ tự thuận và thứ tự nghịch của
mô hình trạm điện gió và mô hình tuabin gió với các dữ liệu phép đo.
- Độ
chính xác của mô hình theo các quy trình xác nhận nêu trong Điều 5 bị giới hạn
bởi độ không đảm bảo trong mô phỏng và phép đo, được mô tả chi tiết hơn trong
Phụ lục D. Mặc dù các thông số mô hình được chọn để đại diện cho hành vi cụ thể
của nhà sản xuất, độ chính xác có thể bị giới hạn thêm vì các mô hình chung
không thể đại diện cho nhiều chi tiết như các mô hình cụ thể của nhà sản xuất.
- Kết quả
của quy trình xác nhận phải đủ để đánh giá độ chính xác của mô hình mô phỏng
cho các mục đích như đánh giá ổn định lưới và các nghiên cứu kế hoạch khác.
- Quy
trình xác nhận không bao gồm việc chỉ định các quy trình
thử nghiệm. Việc chỉ định các quy trình thử nghiệm cho tuabin gió thuộc phạm vi
của IEC 61400-21-1, và việc chỉ định các quy trình thử nghiệm cho trạm điện gió
thuộc phạm vi của IEC 61400-21-2. Việc thử nghiệm được thực hiện và ghi nhận
theo yêu cầu trong IEC 61400-21-1 và IEC 61400-21-2 sẽ được sử dụng để xác định
mô hình xác nhận.
- Để
tuân thủ quy trình xác nhận, các giá trị mô phỏng thứ tự thuận phải được so
sánh với các giá trị đo thứ tự thuận. Đối với mô hình có các thành phần mô phỏng
thứ tự nghịch, các thành phần mô phỏng thứ tự nghịch cũng phải được so sánh với
thành phần đo thứ tự nghịch, ngoài việc so sánh các thành phần thứ tự thuận.
- Kết quả
của quy trình xác nhận phải bao gồm:
• Chuỗi
thời gian của các đại lượng tần số cơ sở đã đo và mô phỏng;
• Chuỗi
thời gian của sai số giữa dòng điện và điện áp tần số cơ sở đã mô phỏng và đã
đo;
• Sai số
trung bình, sai số tuyệt đối trung bình và
sai số tối đa trong các khoảng thời gian trước sự cố, trong sự cố và sau sự cố
của hiện tượng sụt áp và tăng điện áp;
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
- Quá
trình lấy mẫu và xử lý tín hiệu để so sánh dữ liệu chuỗi thời gian đo và mô phỏng
nên được thực hiện với thời gian lấy mẫu chung là ½ chu
kỳ, tức là 10 ms đối với tần số 50 Hz. Dữ liệu đo và mô phỏng phải tuân thủ IEC
61400-21-1 hoặc IEC 61400-21-2, vì hệ thống thứ tự pha cơ sở thuận và nghịch cơ
sở là yêu cầu bắt buộc.
- Để
tính toán sai lệch giữa các giá trị mô phỏng và đo, cần thiết lập cơ sở thời
gian chung cho hai tập dữ liệu. Cơ sở thời gian chung nên đạt được thông qua đồng
bộ thời gian, giảm mẫu hoặc nội suy giữa các giá trị đã lấy mẫu.
- Bất kỳ
hiện tượng tần số cao nào có nguồn gốc từ điện từ và kéo dài dưới 1 chu kỳ nên
được loại bỏ. Ví dụ, hiện tượng méo biến góc và hiện tượng đỉnh liên quan đến khởi
động biến áp nằm ngoài phạm vi quan tâm trong các nghiên cứu về ổn định.
- Nếu một giá trị đã đo
không có giá trị mô phỏng tương ứng, giá trị nội suy sẽ được sử dụng để tạo ra
tập dữ liệu sai số.
- Các giá trị đo, xử lý
và mô phỏng phải được trình bày dưới dạng đơn vị tương đối, sử dụng các giá trị
cơ sở đối với công suất, điện áp và dòng điện theo định nghĩa trong 4.2.
- Các mô phỏng dùng cho
việc xác nhận mô hình nên bao gồm biểu diễn bổ sung của lưới điện và thiết bị
thử nghiệm liên quan. Hoặc có thể thực hiện xác nhận
mô hình bằng cách phát lại điện áp đã đo.
5.3
Xác nhận mô hình tuabin gió
Quy trình xác nhận mô
hình tuabin gió (WT) cần đáp ứng các yêu cầu kỹ thuật sau, ngoài các yêu cầu
chung tại 5.1:
- Các mô hình WT phải
được xác nhận dựa trên các số liệu đo thu được theo IEC 61400-21-1. Khi thực hiện
xác nhận mô hình so với mô hình, phải áp dụng phương pháp tương tự như trong
IEC 61400-21-1 [1]. Phụ lục C mô tả một lưới điện tham
chiếu có thể được sử dụng cho việc xác nhận mô hình
so với mô hình.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
- Mô hình và thử nghiệm
phải tham chiếu đến cùng một điểm đấu nối
của tuabin gió để đảm bảo rằng các số liệu đo và mô phỏng đều dựa trên cùng một
điểm. Theo IEC 61400-21-1, điểm đấu nối của tuabin gió được xác định bởi nhà sản
xuất và có thể là:
1) Phía hạ áp của máy
biến áp tuabin gió, hoặc
2) Phía cao áp của máy
biến áp tuabin gió.
5.4
Xác nhận mô hình nhà máy điện gió
Quy trình xác nhận mô
hình nhà máy điện gió (WP) cần đáp ứng các yêu cầu kỹ thuật sau, ngoài các
yêu cầu chung tại 5.1:
- Các mô hình WP phải
được xác nhận dựa trên các số liệu đo thu được theo IEC 61400-21-2[2].
Khi thực hiện xác nhận mô hình so với mô hình, phải áp dụng phương pháp tương tự
như trong IEC 61400-21-2 .
- Quy trình xác nhận phải
bao gồm đáp ứng động của nhà máy điện gió đối với điều khiển công suất tác dụng
và điều khiển công suất phản kháng.
- Mô hình và thử nghiệm
phải tham chiếu đến cùng một điểm đấu nối của nhà máy điện gió để đảm bảo rằng
các số liệu đo và mô phỏng đều dựa trên cùng một điểm.
6
Phương pháp chung cho xác nhận mô hình
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Điều này cung cấp các
thông số kỹ thuật cho các phương pháp xác nhận mô hình chung được áp dụng trong
Điều 7 và Điều 8.
6.2
Kết quả thử nghiệm
Kết quả thử nghiệm dùng
để xác nhận mô hình phải được ghi lại trong báo cáo thử nghiệm. Chế độ điều khiển
áp dụng cần được chỉ định cho mỗi thử nghiệm.
Chuỗi thời gian đo phải
được cung cấp dưới dạng giá trị thứ tự thuận như là các thành phần dòng điện
tác dụng và phản kháng và điện áp tính toán theo IEC 61400-21-1. Công suất tác
dụng và công suất phản kháng đo được phải được tính toán dựa trên điện áp và
dòng điện tác dụng và phản kháng đo được.
Nếu mô hình được áp dụng
cho các sự cố không cân bằng, cần có giá trị thứ tự nghịch đo được để xác nhận.
Nếu thông số thứ tự thuận và thứ tự nghịch theo chuỗi thời gian yêu cầu, dòng
điện và điện áp ba pha tức thời đo được theo IEC 61400-21-1 hoặc IEC 61400-21-2
sẽ được sử dụng để tính toán dữ liệu bị thiếu theo IEC 61400-21-1.
6.3
Mô phỏng
Xác nhận mô hình có
thể được thực hiện bằng một trong hai phương pháp mô phỏng sau:
- Phương pháp mô phỏng
toàn diện: Trong phương pháp này, mô hình tuabin gió
hoặc nhà máy điện gió cần được xác nhận sẽ được mô phỏng như một phần của một hệ
thống toàn diện, bao gồm cả mô hình lưới và mô hình thiết bị áp dụng trong quá
trình kiểm tra. Với phương pháp này, tất cả các đại lượng đo (thường là điện
áp, dòng điện tác dụng và phản kháng cũng như công suất tác dụng và phản kháng)
có thể được xác nhận bằng cách so sánh mô phỏng với các số liệu đo.
- Phương pháp mô phỏng
lại : Trong phương pháp này, mô hình tuabin gió hoặc nhà máy điện gió cần được
xác nhận sẽ được mô phỏng bằng cách sử dụng một trong các tín hiệu đo (thường
là điện áp) làm tại ngõ vào cho mô phỏng. Với phương pháp này, chỉ các đại lượng
đo không được phát lại (thường là dòng điện tác dụng và phản kháng cũng như
công suất tác dụng và phản kháng) có thể được xác nhận bằng cách so sánh mô phỏng
với các số liệu đo.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Phương pháp xác nhận
phát lại loại bỏ độ không đảm bảo do các mô hình lưới và thiết bị thử nghiệm,
do đó được khuyến nghị để đánh giá độ chính xác của mô hình nhà máy điện gió hoặc
tuabin gió. Một nhược điểm của phương pháp mô phỏng lại là nó mở vòng điều khiển
điện áp, và do đó phương pháp mô phỏng lại không được sử dụng để xác nhận tính ổn
định của điều khiển công suất phản kháng. Do đó, phương pháp mô phỏng lại phải
được sử dụng cẩn thận khi xác nhận điều khiển điện áp của mô hình. Một nhược điểm
khác là bước nhảy điện áp tức thời đo được theo IEC 61400-21-1 thường sẽ tăng dần
trong khoảng thời gian của một chu kỳ sóng điện. Do đó, phương pháp mô phỏng lại
phải được sử dụng cẩn thận khi xác nhận phản ứng
với sự sụt áp và sự tăng điện áp, đặc biệt đối với loại 3B khi thiết bị bảo vệ
không kích hoạt nếu điện áp phát lại giảm dần qua nhiều bước tích phân.
Công suất cũng có thể
được phát lại để bao gồm biến động công suất gió trong
mô phỏng dài hạn, ví dụ để xác nhận điều khiển hệ số công suất như trong [11].
6.4
Xử lý tín hiệu
6.4.1 Quy
định chung
Để đảm bảo rằng việc
xác nhận phản ánh chính xác các thuộc tính thực tế của mô hình, cần tuân thủ
các thông số về băng thông của mô hình như được nêu trong IEC 61400-27-1. Quy
trình xử lý tín hiệu được xác định trong tiêu chuẩn này. Phụ lục F mô tả một
phương pháp xác nhận mô hình dựa trên hiệu suất có thể được áp dụng như là một
bổ sung cho quy trình xử lý tín hiệu.
Tất cả các biến trong cấu
trúc xử lý tín hiệu đều là giá trị hệ đơn vị tương đối, lấy giá trị cơ sở được
chỉ định trong dấu ngoặc vuông cho biến tương ứng trong danh sách ký hiệu của
4.2.
6.4.2 Xử
lý chuỗi thời gian
Quy trình xử lý chuỗi
thời gian được minh họa trong Hình 2 cho phương pháp mô phỏng lại và trong Hình
3 cho phương pháp mô phỏng toàn hệ thống.

...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

Hình
3 - Cấu trúc xử lý tín hiệu áp dụng phương pháp mô phỏng toàn hệ thống
Trong các hình, Tmea
là tốc độ lấy mẫu của dữ liệu đo thô (dòng điện và điện áp dạng sóng), Tcom
là thời gian lấy mẫu chung được sử dụng để so sánh kết quả đo được và giá trị
mô phỏng, và Ts là bước thời gian tích phân của mô hình mô phỏng
đang được đánh giá. Để cố định bước thời gian tích phân của mô hình, Tcom
phải bằng Ts. Đối với người giải sử dụng thời gian tích phân thay đổi,
đầu ra của mô hình mô phỏng cần được hiệu chỉnh lại mẫu về Tcom để
xác nhận lần cuối.
Việc giảm mẫu từ Tmea
đến Tcom có thể được thực hiện khi phần lấy
tích phân của việc tính toán các thành phần thứ tự thuận và thứ tự nghịch - nếu
được yêu cầu - trong khối IEC 61400-21-1[3].
Bộ lọc thông tải được
tích phân trong cấu trúc xử lý tín hiệu sẽ được thực hiện như một
bộ lọc bậc hai có độ giảm chấn chính xác theo mô tả trong Phụ
lục E, sử dụng tần số cắt fcut 15 Hz tương ứng với băng thông của
các mô hình được chỉ định trong IEC 61400-27-1 [4].
Bộ lọc đo tích phân
trong cấu trúc xử lý tín hiệu mô phỏng toàn hệ thống sẽ được thực hiện dưới dạng
bộ lọc trung bình di động với thời gian trung bình một
chu kỳ. Bộ lọc này trong các mô phỏng tương ứng với việc lọc các phép đo theo
tính toán tần số cơ sở theo IEC 61400-21-1 [5].
6.4.3 Số
liệu thống kê sự cố cửa sổ
Đối với mỗi biến x được
xác nhận (u, ip, iq, p và q), chuỗi thời gian xảy ra sự cố xE(n)
là bắt nguồn từ chuỗi thời gian đo được đã xử lý xmea(n)
và chuỗi thời gian mô phỏng xsim(n) dựa
theo
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
(1)
Từ các chuỗi thời gian
của sự cố này, ba đại lượng đặc trưng khác nhau sẽ được trích xuất từ mỗi cửa sổ
thời gian được xác định, cho mỗi biến được xem xét trong quá trình xác nhận:
Sai số tối đa (MXE) chủ
yếu tập trung vào việc đo đặc tính quá độ của mô hình, nhưng cũng có
thể chỉ ra các sai số lớn trong hiệu suất "ổn định". Sai số tối đa
bao gồm một dải dung sai tuyệt đối tối đa cho mô hình trong dải băng thông yêu
cầu của mô hình.
Sai số trung bình (ME)
liên quan đến đặc tính xác lập của mô hình, cả trong thời gian trước và sau sự
cố cũng như trong giai đoạn ổn định trong sự cố. Sai
số trung bình bao gồm một dải dung sai trên sự sai khác năng lượng giữa kết quả
đo và mô phỏng.
Sai số tuyệt đối trung
bình (MAE) liên quan đến giai đoạn xác lập của mô hình, cả trong thời gian trước
và sau sự cố cũng như trong giai đoạn ổn định trong sự cố. Sai số trung bình
bao gồm một dải dung sai tuyệt đối trên sai khác trung bình giữa kết quả đo và
mô phỏng.
Sai số tối đa xMXE
trong một cửa sổ thời gian với N bước thời gian được tính là giá trị tuyệt đối
lớn nhất của sai số trên toàn bộ cửa sổ theo

(2)
Sự cố trung bình xME
trong một cửa sổ thời gian được tính bằng giá trị trung bình của sai số trong
khoảng thời gian toàn bộ cửa sổ theo
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
(3)
Sai số tuyệt đối trung
bình xMAE trong một cửa sổ thời
gian được tính bằng giá trị trung bình của sự cố tuyệt đối trên toàn bộ cửa sổ
theo

(4)
6.4.4 Thông
số cửa sổ FRT
Để xác minh hiệu suất
mô hình cho một trường hợp kiểm tra FRT cụ thể, dữ liệu đo sẽ được chia thành
ba cửa sổ liền kề. Hình 4 cho thấy các cửa sổ cho một
sự sụt áp[12].Ba cửa sổ tương tự sẽ được áp dụng cho một sự tăng điện áp.

Hình 4
- Cửa sổ sụt áp[12]
Ba cửa sổ được định nghĩa là:
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
- Wfault
là cửa sổ sự cố bao gồm khoảng thời gian từ tfault
đến tclear
- Wpost
là cửa sổ sau sự cố bao gồm khoảng thời gian từ tclear
đến tend
trong đó tbegin
= tfault -
1000 ms and tend = tclear
+ 5 000ms
CHÚ THÍCH: Nếu có sự
chuyển mạch của trở kháng nối tiếp trước khi xảy ra sự cố, tbegin sẽ
bắt đầu sau khi giai đoạn quá độ dao động tạm thời do sự kiện chuyển mạch gây
ra đã giảm đi.
Tfault và tclear
tiếp theo sau giai đoạn thời gian quá độ với quá độ điện từ đo được mà không
bao gồm trong các mô hình tần số cơ sở. Thay vì định lượng các sự cố nhất thời
tối đa trong Wfault và Wpost, xMXA được sử dụng
để định lượng giá trị tuyệt đối sự cố trong các cửa sổ phụ trạng thái xác lập
sau đây:
- WfaultQS
là phần trạng thái xác lập của cửa sổ sự cố trong khoảng thời gian từ tfaultQS đến tclear, ở tfaultQS = tfault +
140 ms[6].
- WpostQS
là phần trạng thái xác lập của cửa
sổ sau sự cố trong khoảng thời gian từ tclearQS
đến tend ở tclearQS
= tclear + 500
ms[7].
Các giá trị sai số tính
toán và cửa sổ tính toán được tóm tắt trong Bảng 1.
Bảng
1 - Các khoảng thời gian áp dụng cho việc tính toán sai số
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
xMXE
xME
xMAE
Trước sự cố
Wpre
Wpre
Wpre
Trong sự cố
WfaultQSa
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
WfaultQS
Sau sự cố
WpostQS
Wpost
Wpost
a
Nếu Wfault
nhỏ hơn 280 ms và do đó WfaultQS nhỏ hơn 140 ms cho một trường hợp
cụ thể, thì xMAXE sẽ
không được tính toán trong khoảng thời gian sự
cố.
6.4.5 Đặc
tính đáp ứng bước nhảy
IEC 61400-21-1 và IEC
61400-21-2 quy định một số đặc tính phản ứng bước nhảy để kiểm tra động lực học
của tính năng điều khiển. Các thông số kỹ thuật bao gồm mô tả chi tiết cách thực
hiện từng bước của các thử nghiệm.
Theo IEC 61400-21-1, phản
ứng bước nhảy phải được định lượng bằng các đặc tính được minh họa trong Hình
5.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Hình
5 - Đặc tính đáp ứng bước nhảy
Các đặc tính phản ứng
bước nhảy được xác định như sau:
- Thời gian phản ứng:
là thời gian trôi qua từ khi lệnh bước nhảy được đưa ra cho đến khi giá trị
quan sát đạt 10% của bước nhảy.
- Thời gian lên: là thời
gian trôi qua từ khi giá trị quan sát đạt 10% của bước nhảy cho đến khi giá trị
quan sát đạt 90% của bước nhảy.
- Thời gian đáp ứng: là
thời gian trôi qua từ khi lệnh bước nhảy được phát cho đến khi giá trị quan sát
lần đầu tiên đi vào dải dung sai đã xác định của giá trị mục tiêu.
- Thời gian xác lập: là
thời gian trôi qua từ khi lệnh bước nhảy được
phát cho đến khi giá trị quan sát liên tục nằm trong dải dung sai đã xác định của
giá trị mục tiêu.
- Độ quá điều chỉnh: là
chênh lệch giữa giá trị lớn nhất của phản hồi và giá trị tham chiếu cuối cùng.
Cần lưu ý rằng việc chọn
dải dung sai không phù hợp có thể dẫn đến sự không khớp đáng kể giữa thời gian
xử lý mô phỏng và thời gian đo được, mặc dù phản ứng mô phỏng có thể
khá phù hợp với phản hồi đo được. Trường hợp như vậy được minh họa trong Hình
6, nơi phép đo vẫn nằm trong dải dung sai sau một lần xoay, trong khi mô phỏng
vẫn ở trong dải dung sai sau nửa cú xoay. Trong những trường hợp như vậy, dải
dung sai cần được điều chỉnh sao cho mô phỏng vẫn nằm trong dải dung sai sau
cùng số lần dao động như phép đo, nếu có thể. Trong trường hợp này, có thể thực
hiện điều đó bằng cách giảm một lượng dải dung sai.

...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
7 Xác
nhận mô hình tuabin gió
7.1
Quy định chung
Mục tiêu của Điều 7 là
cung cấp các thông số kỹ thuật chính thức cho quy trình xác nhận mô hình mô phỏng
tuabin gió (WT) so với kết quả thử nghiệm thực tế. Quy trình xác nhận dựa trên
các thử nghiệm về tính năng điều khiển WT và đặc tính động theo quy định trong
IEC 61400-21-1, tuy nhiên, các kết quả thử nghiệm khác cũng có thể được chấp nhận
nếu đáp ứng các yêu cầu về phép đo.
Dựa trên các thử nghiệm
được quy định trong IEC 61400-21-1, Điều 7 quy định các quy trình xác nhận cho
các chức năng của WT như sau:
- Khả năng duy trì vận
hành ở chế độ sự cố,
- Điều khiển công suất
tác dụng,
- Điều khiển tần số,
- Điều khiển quán tính ảo,
- Điều khiển công suất
phản kháng hoặc phương pháp điều khiển tương đương.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
7.2
Khả năng duy trì vận hành ở chế độ sự cố
7.2.1 Quy
định chung
Khả năng duy trì kết nối
ở chế độ sự cố của tuabin gió liên quan đến phản ứng của tuabin gió đối với sự
giảm áp và sự tăng áp theo IEC 61400-21-1. Cả sự cố đối xứng và không đối xứng
đều được xem xét.
7.2.2 Yêu
cầu thử nghiệm
IEC 61400-21-1 chỉ định
các yêu cầu để kiểm tra khả năng duy trì vận hành ở chế độ sự cố của tuabin
gió. Mỗi trường hợp kiểm tra được đặc trưng bởi số lượng các pha bị sự cố [8]
cũng như độ lớn và thời gian của sự cố. Dù có thể có nhiều phép đo cho mỗi trường
hợp kiểm tra, chỉ cần sử dụng một phép đo để xác nhận mô hình với trường hợp kiểm
tra.
Mỗi trường hợp kiểm tra
sẽ cung cấp các đầu ra sau cho việc xác nhận:
- Số lượng các pha bị sự
cố,
- Tầm quan trọng của sự
cố,
- Thời gian kéo dài của
sự cố,
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
- Chuỗi thời gian của
thành phần thứ tự thuận cơ sở đo được của:
• Điện áp,
• Dòng điện tác dụng,
• Dòng điện phản kháng.
Đối với việc xác nhận
các mô hình, bao gồm cả thành phần thứ tự nghịch, mỗi
trường hợp kiểm tra không đối xứng sẽ cung cấp các đầu
ra bổ sung sau cho việc xác nhận:
- Chuỗi thời gian của
thành phần thành phần thứ tự nghịch tần số cơ sở đo được của:
• Điện áp,
• Dòng điện tác dụng,
• Dòng điện phản kháng.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
- Dữ liệu cho thiết bị
thử nghiệm ngắn mạch:
• Sơ đồ mạch đơn của
thiết bị thử nghiệm,
• Giá trị tần số cơ sở
cho các thành phần điện trong thiết bị thử nghiệm,
• thời gian tfault
khi sự cố được khởi tạo [9],
• thời gian tclear
khi sự cố được xóa bỏ [10],
- Dữ liệu
cho lưới:
• Trở
kháng phức Thevenin ở mức tối thiểu
• Trong một số trường hợp,
các mô hình động của lưới là phù hợp để tái tạo các ảnh hưởng điều khiển
trong lưới trong quá trình sự cố.
7.2.3 Yêu
cầu mô phỏng
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
- Cả phương pháp mô phỏng
toàn hệ thống và phương pháp mô phỏng lại đều phải được chấp nhận. Mô phỏng
toàn hệ thống bao gồm cả thiết bị thử nghiệm và lưới điện. Trong khi mô phỏng lại
sẽ mô phỏng lại điện áp đo được [11].
- Mô hình mô phỏng WT
phải sử dụng các chế độ điều khiển và giá trị tham chiếu giống như các chế độ
và giá trị thực tế của WT trong quá trình kiểm tra.
- Mô hình mô phỏng WT
phải được khởi tạo dựa trên các giá trị ban đầu đã đo được của điện áp, công suất
tác dụng và công suất phản kháng. Nếu mô hình bao gồm các biến độc lập khác như
tốc độ gió hoặc góc nghiêng cánh, các biến này cũng
phải được khởi tạo tương ứng.
- Chuỗi thời gian mô phỏng
phải có độ phân giải bước thời gian tối thiểu là ¼ chu kỳ
[12].
7.2.4 Kết
quả thử nghiệm
Các kết quả xác nhận
sau đây phải được cung cấp:
- Đồ thị hiển thị chuỗi
thời gian của các thành phần thứ tự thuận bao gồm:
• Điện áp đã đo và điện
áp đã mô phỏng,
• Dòng điện tác dụng đã
đo và dòng điện tác dụng đã mô
phỏng,
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
• Sai số tuyệt đối của
dòng điện tác dụng và dòng điện phản kháng.
Một bảng hiển thị MXE,
ME và MAE của công suất tác dụng thứ tự thuận, công suất phản kháng, dòng điện
tác dụng và dòng điện phản kháng trong các cửa sổ trước
sự cố, trong Bảng 1
Trong trường hợp xác nhận
các mô hình bao gồm thành phần thứ tự nghịch, việc xác nhận các trường hợp mất
cân bằng sẽ bao gồm các giá trị tương đương như thứ tự thuận.
7.3
Điều khiển công suất tác dụng
7.3.1 Quy
định chung
Điều khiển công suất
tác dụng của WT liên quan đến đáp ứng động của WT đối với các bước nhảy trong
giá trị tham chiếu công suất tác dụng, như quy định trong IEC 61400-21-1.
Việc xác nhận điều khiển
công suất tác dụng của mô hình WT chỉ có thể thực hiện được cho các WT hỗ trợ
điều khiển công suất tác dụng và cung cấp truy cập vào giá trị tham chiếu công
suất tác dụng.
7.3.2 Yêu
cầu thử nghiệm
IEC 61400-21-1 quy định
các yêu cầu để kiểm tra điều khiển công suất tác dụng của WT, bao gồm kiểm tra
đáp ứng động đối với bước nhảy công suất tác dụng tham chiếu.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
- Các chế độ điều khiển
WT đã áp dụng và các giá trị tham chiếu, bao gồm tỷ lệ tăng công suất.
- Chuỗi thời gian của:
• Công suất tác dụng có
sẵn,
• Công suất tác dụng đo
được [13],
• Giá trị tham chiếu
công suất (điểm đặt).
7.3.3 Yêu
cầu mô phỏng
Các yêu cầu sau đây áp
dụng cho việc mô phỏng các trường hợp kiểm tra:
- Cả phương pháp mô phỏng
toàn hệ thống và phương pháp mô phỏng lại đều phải được chấp nhận. Có thể phát
lại điện áp đo được, công suất tác dụng tham chiếu và công suất tác dụng có sẵn.
- Mô hình mô phỏng WT
phải sử dụng các chế độ điều khiển và giá trị tham chiếu giống như của WT trong
quá trình kiểm tra.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
- Chuỗi thời gian mô phỏng
phải có độ phân giải bước thời gian tối thiểu là ¼ chu kỳ.
7.3.4 Kết
quả thử nghiệm
Các kết quả xác nhận
sau đây phải được cung cấp: Đồ thị
hiển thị chuỗi thời gian của các biến sau:
• Công suất tác dụng
tham chiếu,
• Công suất tác dụng có
sẵn,
• Công suất tác dụng đo
được,
• Công suất tác dụng mô
phỏng.
• Bảng hiển thị thời
gian phản ứng, thời gian lên, thời gian xác lập và Độ quá điều chỉnh của công
suất tác dụng mô phỏng và đo được.
7.4
Điều khiển tần số
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Điều khiển tần số của
WT liên quan đến phản ứng của WT đối với tần số lưới
quá cao, như quy định trong IEC 61400-21-1.
Việc xác nhận điều khiển
tần số của mô hình WT chỉ có thể thực hiện được đối với các WT hỗ trợ điều khiển
tần số và cung cấp truy cập vào giá trị tham chiếu tần số.
7.4.2 Yêu
cầu thử nghiệm
IEC 61400-21-1 quy định
các yêu cầu để kiểm tra điều khiển tần số của WT, bao gồm thay đổi tần số lưới
đo được hoặc thay đổi giá trị tham chiếu của tần số lưới.
Mỗi trường hợp kiểm tra
phải cung cấp các đầu ra sau cho việc xác nhận:
- Chế độ điều khiển WT
đã áp dụng và các giá trị tham chiếu, bao gồm cài đặt điều khiển tần số và tỷ lệ
tăng công suất,
- Chuỗi thời gian của:
• Đo tần số lưới tại
ngõ vào cho bộ điều khiển WT,
• Giá trị tham chiếu
(điểm thiết lập) của tần số lưới,
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
• Công suất tác dụng đo
được.
7.4.3 Yêu
cầu mô phỏng
Các yêu cầu sau đây áp
dụng cho việc mô phỏng các trường hợp kiểm tra:
- Cả phương pháp mô phỏng
toàn hệ thống và phương pháp mô phỏng lại đều phải được chấp nhận. Tần số đo được,
giá trị tham chiếu của tần số lưới và công suất tác dụng có sẵn có thể được
phát lại.
- Mô hình mô phỏng WT
phải sử dụng các chế độ điều khiển và giá trị tham chiếu giống như của WT trong
quá trình kiểm tra.
- Mô hình mô phỏng WT
phải được khởi tạo dựa trên các giá trị ban đầu đo được của tần số, công suất
tác dụng và công suất phản kháng. Nếu mô hình bao gồm các biến độc lập khác như
tốc độ gió hoặc góc nghiêng cánh, các biến này cũng phải được khởi tạo tương ứng.
- Chuỗi thời gian mô phỏng
phải có độ phân giải bước thời gian tối thiểu là ¼ chu kỳ.
7.4.4 Kết
quả thử nghiệm
Các kết quả xác nhận
sau đây phải được cung cấp:
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
• Tần số lưới đo ngõ
vào bộ điều khiển WT,
• Giá trị tham chiếu của
tần số lưới.
- Đồ thị hiển thị chuỗi
thời gian của các biến sau:
• Công suất tác dụng có
sẵn,
• Công suất tác dụng đo
được,
• Công suất tác dụng mô
phỏng.
7.5
Điều khiển quán tính ảo
7.5.1 Quy
định chung
Điều khiển quán tính ảo
của WT liên quan đến khả năng của WT hỗ trợ lưới bằng cách cung cấp công suất
tác dụng bổ sung khi tần số giảm, như quy định trong IEC 61400-21-1.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
7.5.2 Yêu
cầu thử nghiệm
EC61400-21-1 quy định
các yêu cầu thử nghiệm điều khiển công suất tác dụng của WT, bao gồm thử nghiệm
đáp ứng động đối với bước nhảy công suất tác dụng tham chiếu. Mỗi trường hợp kiểm
tra phải cung cấp các kết quả sau để xác nhận:
- Các chế độ điều khiển
WT áp dụng và các giá trị tham chiếu, bao gồm các thông số quán tính đặt,
- Chuỗi thời gian đo
thành phần cơ sở thứ tự thuận, bao gồm:
• Tần số lưới đo ngõ
vào bộ điều khiển WT,
• Giá trị tham chiếu
(điểm thiết lập) của tần số lưới,
• Công suất tác dụng,
• Công suất tác dụng đo
được.
7.5.3 Yêu
cầu mô phỏng
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
- Cả phương pháp mô phỏng
toàn hệ thống và phương pháp mô phỏng lại đều phải được chấp nhận. Có thể phát
lại điện áp đo được, giá trị tham chiếu của thay đổi tần số lưới và công suất
tác dụng có sẵn.
- Mô hình mô phỏng WT
phải sử dụng các chế độ điều khiển và giá trị tham chiếu giống như của WT trong
quá trình kiểm tra.
- Mô hình mô phỏng WT
phải được khởi tạo dựa trên các giá trị ban đầu đo được của điện áp, công suất
tác dụng và công suất phản kháng. Nếu mô hình bao gồm các biến độc lập khác như
tốc độ gió hoặc góc nghiêng cánh, các biến này cũng phải được khởi tạo tương ứng.
- Chuỗi thời gian mô phỏng
phải có độ phân giải bước thời gian tối thiểu là ¼ chu kỳ.
7.5.4 Kết
quả xác nhận
Các kết quả xác nhận
sau đây phải được cung cấp:
- Đồ thị hiển thị chuỗi
thời gian của các thành phần thứ tự thuận sau:
• Tần số lưới đo ngõ
vào bộ điều khiển WT,
• Giá trị tham chiếu
(điểm đặt) của tần số lưới,
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
• Công suất tác dụng có
sẵn,
• Công suất tác dụng đo
được,
• Công suất tác dụng mô
phỏng.
7.6
Điều khiển tham chiếu công suất phản kháng
7.6.1 Quy
định chung
Điều khiển tham chiếu
công suất phản kháng của WT liên quan đến đáp ứng động của WT đối với các bước
nhảy trong giá trị tham chiếu công suất phản kháng
theo IEC 61400-21-1.
Việc xác nhận điều khiển
tham chiếu công suất phản kháng của mô hình WT chỉ được thực hiện cho các WT hỗ
trợ điều khiển tham chiếu công suất phản kháng và cung cấp truy cập vào giá trị
tham chiếu công suất phản kháng.
7.6.2 Yêu
cầu thử nghiệm
IEC 61400-21-1 quy định
các yêu cầu để kiểm tra điều khiển công suất phản kháng của WT, bao gồm kiểm
tra đáp ứng động đối với bước nhảy trong giá trị tham chiếu công suất phản
kháng. Mỗi trường hợp kiểm tra phải cung cấp các đầu ra sau để xác nhận:
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
- Chuỗi thời gian của:
• Giá trị tham chiếu
công suất phản kháng,
• Công suất phản kháng
đo được,
• Công suất phản kháng
mô phỏng.
7.6.3 Yêu
cầu mô phỏng
Các yêu cầu sau đây áp
dụng cho việc mô phỏng các trường hợp kiểm tra;
- Cả phương pháp mô phỏng
toàn hệ thống và phương pháp mô phỏng lại đều phải được chấp nhận. Có thể
phát lại điện áp đo được và công suất tác dụng đo được.
- Mô hình mô phỏng WT
phải sử dụng các chế độ điều khiển và giá trị tham chiếu giống như của WT trong
quá trình kiểm tra.
- Mô hình mô phỏng WT
phải được khởi tạo dựa trên các giá trị ban đầu đo được của điện áp, công suất
tác dụng và công suất phản kháng. Nếu mô hình bao gồm các biến độc lập khác như
tốc độ gió hoặc góc nghiêng cánh, các biến này cũng phải được khởi tạo tương ứng.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
7.6.4 Kết
quả xác nhận
Các kết quả xác nhận
sau đây phải được cung cấp:
- Đồ thị hiển thị chuỗi
thời gian của các biến sau:
• Giá trị tham chiếu
công suất phản kháng,
• Công suất phản kháng
đo được,
• Công suất phản kháng
mô phỏng,
- Đồ thị
hiển thị chuỗi thời gian của các biến sau:
• Công suất tác dụng đo
được,
• Công suất tác dụng mô
phỏng,
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
7.7
Điều khiển tham chiếu công suất phản kháng - điện áp
7.7.1 Quy
định chung
Điều khiển tham chiếu
điện áp của WT liên quan đến đáp ứng động của WT đối với các bước nhảy trong
các giá trị tham chiếu điện áp (điểm đặt), tùy thuộc vào hệ thống điều khiển WT
được quy định bởi nhà sản xuất theo IEC 61400-21-1.
Việc xác nhận điều khiển
tham chiếu điện áp của mô hình WT chỉ được thực hiện cho các WT hỗ trợ điều khiển
tham chiếu điện áp và cung cấp truy cập vào giá trị tham chiếu điện áp.
7.7.2 Yêu
cầu thử nghiệm
IEC 61400-21-1 quy định
các yêu cầu để kiểm tra điều khiển tham chiếu công suất phản kháng của WT, bao
gồm kiểm tra đáp ứng động đối với sự bước
nhảy trong giá trị tham chiếu công suất phản
kháng.
Mỗi trường hợp kiểm tra
phải cung cấp các đầu ra sau để xác nhận:
- Các chế độ điều khiển
WT áp dụng và các giá trị tham chiếu,
- Chuỗi thời gian của:
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
7.7.3 Yêu
cầu mô phỏng
Các yêu cầu sau đây áp
dụng cho việc mô phỏng các trường hợp kiểm tra:
- Cả phương pháp mô phỏng
toàn hệ thống và phương pháp mô phỏng lại đều phải được chấp nhận. Có thể phát
lại điện áp đo được và công suất tác dụng đo được.
- Mô hình mô phỏng WT
phải sử dụng các chế độ điều khiển và giá trị tham chiếu giống như của WT trong
quá trình kiểm tra.
- Mô hình mô phỏng WT
phải được khởi tạo dựa trên các giá trị ban đầu đo được của điện áp, công suất
tác dụng và công suất phản kháng. Nếu mô hình bao gồm các biến độc lập khác như
tốc độ gió hoặc góc nghiêng cánh, các biến này cũng
phải được khởi tạo tương ứng.
- Chuỗi thời gian mô phỏng
phải có độ phân giải bước thời gian tối thiểu là ¼ chu kỳ.
7.7.4 Kết
quả xác nhận
Các kết quả xác nhận
sau đây phải được cung cấp:
- Đồ thị hiển thị chuỗi
thời gian của các biến sau:
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
7.8
Bảo vệ lưới điện
7.8.1 Quy
định chung
Bảo vệ lưới điện của WT
đề cập đến phản ứng của WT đối với quá áp, thấp áp, quá
tần số và thấp tần số theo quy định trong IEC 61400-21-1.
7.8.2 Yêu
cầu thử nghiệm
Ít nhất một bài kiểm
tra về bảo vệ quá áp, bảo vệ quá thấp áp, bảo vệ quá tần số và bảo vệ thấp tần
số sẽ được thực hiện trong quá trình xác nhận. Các thông số tại ngõ vào sau đây
được yêu cầu từ IEC 61400-21-1 cho chức năng bảo vệ:
- Mức kích hoạt đo được,
- Thời gian ngắt đo được.
7.8.3 Yêu
cầu mô phỏng
IEC 61400-21-1 chia quy
trình kiểm tra thành hai phần: phần đầu tiên xác định
các mức bảo vệ và phần thứ hai đo thời gian ngắt tương ứng. Quy trình xác nhận
trong IEC 61400-27-1 yêu cầu các mô phỏng phải tương ứng với các phép đo thời
gian ngắt. Các mô phỏng này được sử dụng để xác nhận cả mức bảo vệ lẫn thời
gian ngắt.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
- Kiểm tra bảo vệ quá
áp: Thời gian và mức trễ trong mô hình sẽ được xác nhận qua hai bước sau:
1 ) Với mô phỏng được
khởi động tại điện áp và tần số danh nghĩa, áp dụng bước điện áp tăng 1% so với
mức kích hoạt cắt đặt trước và để mô phỏng tiếp tục cho đến khi mô hình ngắt.
Ghi lại thời gian từ bước điện áp đến khi mô hình ngắt.[15]
2) Với mô phỏng bắt đầu
ở điện áp và tần số, áp dụng bước điện áp giảm 1% so với mức kích hoạt đặt và để
mô phỏng tiếp tục cho đến khi thời gian trễ cộng với một độ lệch
[16]. Hệ
thống bảo vệ của mô hình không kích hoạt.
- Kiểm tra bảo vệ dưới
điện áp: Thời gian và mức độ trễ của mô hình sẽ được xác minh qua hai bước sau:
- Kiểm tra bảo vệ quá tần
số: Thời gian và mức độ của trễ trong mô hình sẽ được xác minh qua hai bước
sau:
3) Với mô phỏng bắt đầu
ở điện áp và tần số định mức, áp dụng bước điện áp giảm 1% so với mức
cắt đặt và để mô phỏng tiếp tục cho đến khi mô hình bị cắt.
Ghi lại thời gian từ bước điện áp đến khi mô
hình kích hoạt.
4) Với mô phỏng bắt đầu
ở điện áp và tần số định mức, áp dụng bước điện áp tăng 1% so với ngưỡng cắt đặt
trước và để mô phỏng tiếp tục cho đến khi thời gian trễ cộng với một độ lệch. Hệ
thống bảo vệ của mô hình không được kích hoạt.
5) Với mô phỏng bắt đầu
ở điện áp và tần số định mức, áp dụng thay đổi tần số tăng 0,1 Hz so với
mức cắt đặt và để mô phỏng
tiếp tục cho đến khi mô hình bị cắt. Ghi lại thời gian từ thay đổi tần
số đến khi mô hình kích hoạt.
6) Với mô phỏng bắt đầu
ở điện áp và tần số định mức, áp dụng thay đổi tần số giảm 0,1 Hz
so với mức cắt đặt và để mô phỏng tiếp tục cho đến khi thời gian trễ cộng với một
độ lệch. Hệ thống bảo vệ của mô hình không được kích
hoạt.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
7) Với mô phỏng bắt đầu
ở điện áp và tần số định mức, áp dụng thay đổi tần số giảm 0,1 Hz so với mức cắt
đặt và để mô phỏng tiếp tục cho đến khi mô hình bị kích hoạt. Ghi lại thời gian
từ thay đổi tần số đến khi mô hình kích hoạt.
8) Với mô phỏng bắt đầu
ở điện áp và tần số định mức, áp dụng thay đổi tần số tăng 0,1 Hz so với mức cắt
đặt và để mô phỏng tiếp tục cho đến khi thời gian trễ cộng với một độ lệch. Hệ
thống bảo vệ của mô hình không được kích hoạt.
7.8.4 Kết
quả xác nhận
Các kết quả xác nhận
sau phải được cung cấp:
- Một bảng hiển thị các
giá trị cài đặt, giá trị đo và giá trị mô phỏng cho mức bảo vệ và thời gian ngắt
kết nối của mỗi kiểm tra.
8 Xác
nhận mô hình nhà máy điện gió
8.1
Quy định chung
Mục tiêu của Điều 8 là
cung cấp các quy định về quy trình xác nhận mô hình mô phỏng WP dựa trên kết quả
kiểm tra WP. Quy trình xác nhận dựa trên các kiểm tra tính năng điều khiển WP
và đặc tính động được quy định trong IEC 61400-21-2, nhưng cũng nên chấp nhận
các kết quả kiểm tra khác miễn là có đủ kết quả đo yêu cầu.
Dựa trên các kiểm tra
được quy định trong IEC 61400-21-2, Điều 8 quy định các quy trình xác nhận cho
các chức năng WP sau đây:
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
- Điều khiển công suất
phản kháng hoặc phương pháp điều khiển tương đương.
Phụ lục B cung cấp các
gợi ý về báo cáo kết quả xác nhận mô hình nhà máy điện gió.
8.2
Điều khiển công suất tác dụng
8.2.1 Quy
định chung
Điều khiển công suất
tác dụng của WP liên quan đến đáp ứng động của WP đối với các bước nhảy trong
các tham chiếu công suất tác dụng được quy định trong IEC 61400-21-2.
Việc xác nhận kiểm tra
điều khiển công suất tác dụng của mô hình WP chỉ có thể
được thực hiện cho các WP hỗ trợ điều khiển công suất tác dụng và cung cấp giá
trị tham chiếu công suất tác dụng.
8.2.2 Yêu
cầu thử nghiệm
IEC 61400-21-2 chỉ định
các yêu cầu để kiểm tra điều khiển công suất tác dụng của WP, bao gồm kiểm tra
đáp ứng động đối với bước nhảy trong giá trị tham chiếu công suất tác dụng.
Mỗi trường hợp kiểm tra
phải cung cấp đầu ra sau đây cho việc xác nhận:
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
- Chuỗi thời gian của
• Công suất tác dụng có
sẵn và công suất tác dụng đo được[17] và giá trị tham chiếu công suất (điểm
đặt).
8.2.3 Yêu
cầu mô phỏng
Các yêu cầu sau áp dụng
cho việc mô phỏng trường hợp kiểm tra:
- Phương pháp mô phỏng
toàn hệ thống cũng như phương pháp mô phỏng lại nên được chấp nhận. Có thể phát
lại điện áp đo được, giá trị tham chiếu công suất tác dụng và công suất tác dụng
có sẵn.
- Mô hình mô phỏng WP
phải sử dụng các chế độ điều khiển và giá trị tham chiếu giống như WP trong quá
trình kiểm tra.
- Mô hình mô phỏng WP
phải được khởi tạo theo các giá trị ban đầu đo được của điện áp, công suất tác
dụng và công suất phản kháng. Nếu mô hình bao gồm các biến độc lập khác, thì
các biến đó phải được khởi tạo tương ứng.
- Chuỗi thời gian mô phỏng
phải được cung cấp với độ phân giải bước thời gian tối thiểu là ¼ chu
kỳ.
8.2.4 Kết
quả xác nhận
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
- Đồ thị hiển thị chuỗi
thời gian của các biến sau:
• Giá trị tham chiếu
công suất tác dụng, công suất hoạt động có
sẵn, công suất tác dụng đo được và công suất tác dụng mô phỏng,
- Bảng hiển thị thời
gian phản ứng, thời gian lên, thời gian xác lập và độ quá điều chỉnh của công
suất tác dụng mô phỏng và đo được.
8.3
Điều khiển giá trị tham chiếu công suất phản kháng
8.3.1 Quy
định chung
Điều khiển công suất phản
kháng của WP liên quan đến đáp ứng động của WP đối với bước
nhảy trong giá trị tham chiếu
công suất phản kháng, điện áp hoặc giá trị cos φ (điểm
đặt) tùy thuộc vào hệ thống điều khiển WP được quy định bởi nhà sản xuất theo
IEC 61400-21-2. Việc xác nhận điều khiển công suất phản kháng của mô hình WP chỉ
được thực hiện cho các WP hỗ trợ điều khiển công suất phản
kháng và cung cấp truy cập vào một trong các giá trị tham chiếu được đề cập ở
trên.
8.3.2 Yêu
cầu thử nghiệm
IEC 61400-21-2 chỉ định
các yêu cầu để kiểm tra điều khiển công suất phản kháng của WP, bao gồm kiểm
tra đáp ứng động đối với bước nhảy trong giá trị tham chiếu công suất phản
kháng.
Mỗi trường hợp kiểm tra
phải cung cấp các kết quả sau cho việc xác nhận:
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
- Chuỗi thời gian của
• Giá trị tham chiếu
công suất phản kháng,
• Công suất tác dụng đo
được và công suất phản kháng đo được.
8.3.3 Yêu
cầu mô phỏng
Các yêu cầu sau áp dụng
cho việc mô phỏng các trường hợp kiểm tra:
- Phương pháp mô phỏng
toàn hệ thống cũng như phương pháp mô phỏng lại nên được chấp nhận.
Có thể phát lại điện áp đo được và công suất tác
dụng đo được.
- Mô hình mô phỏng WP
phải sử dụng các chế độ điều khiển và giá trị tham chiếu giống như WP trong quá
trình kiểm tra.
- Mô hình mô phỏng WP
phải được khởi tạo theo các giá trị ban đầu đo được của điện áp, công suất tác
dụng và công suất phản kháng. Nếu mô hình bao gồm các biến độc lập khác, thì
các biến đó phải được khởi tạo tương ứng.
- Chuỗi thời gian mô phỏng
phải được cung cấp với độ phân giải bước thời gian tối thiểu là ¼ chu
kỳ.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Các kết quả xác nhận
sau phải được cung cấp:
- Đồ thị hiển thị chuỗi
thời gian của các biến sau:
• Giá trị tham chiếu
công suất phản kháng,
• Công suất phản kháng
đo được,
• Công suất phản kháng
mô phỏng.
- Đồ thị hiển thị chuỗi
thời gian của các biến sau:
• Công suất tác dụng đo
được,
• Công suất tác dụng mô
phỏng.
Đối với các trường hợp
kiểm tra đáp ứng động của điều khiển công suất phản kháng theo IEC 61400-21-2,
các kết quả bổ sung sau phải được cung cấp:
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
8.4
Điều khiển công suất phản kháng - điều khiển điện áp tham chiếu
8.4.1 Quy
định chung
Điều khiển điện áp tham
chiếu của WP liên quan đến đáp ứng động của WP đối với bước nhảy trong giá trị
tham chiếu điện áp (điểm đặt) tùy thuộc vào hệ thống điều khiển WP được quy định
bởi nhà sản xuất theo IEC 61400-21-2.
Việc xác nhận điều khiển
điện áp tham chiếu của mô hình WP chỉ được thực hiện cho các WP hỗ trợ điều khiển
điện áp tham chiếu và cung cấp truy cập vào giá trị tham chiếu điện áp.
8.4.2 Yêu
cầu thử nghiệm
IEC 61400-21-2 chỉ định
yêu cầu để kiểm tra điều khiển công suất phản kháng của WP, bao gồm kiểm tra
đáp ứng động đối với sự bước nhảy
trong tham chiếu công suất phản kháng.
Mỗi trường hợp kiểm tra
phải cung cấp các đầu ra sau cho việc xác nhận:
- Chế độ điều khiển WP
được áp dụng và giá trị tham chiếu,
- Chuỗi thời gian của
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
8.4.3 Yêu
cầu mô phỏng
Các yêu cầu sau áp dụng
cho việc mô phỏng trường hợp kiểm tra:
- Phương pháp mô phỏng
toàn hệ thống cũng như phương pháp mô phỏng lại nên được chấp nhận. Có thể phát
lại điện áp đo được và công suất tác dụng đo được.
- Mô hình mô phỏng WP
phải sử dụng các chế độ điều khiển và giá trị tham chiếu giống như WP trong quá
trình kiểm tra.
- Mô hình mô phỏng WP
phải được khởi tạo theo các giá trị ban đầu đo được của điện áp, công suất tác
dụng và công suất phản kháng. Nếu mô hình bao gồm các biến độc lập khác như tốc
độ gió hoặc góc nghiêng cánh, thì các biến
đó phải được khởi tạo tương ứng.
- Chuỗi thời gian mô phỏng
phải được cung cấp với độ phân giải bước thời gian tối thiểu là ¼ chu
kỳ.
8.4.4 Kết
quả xác nhận
Các kết quả xác nhận
sau phải được cung cấp:
- Đồ thị hiển thị chuỗi
thời gian của các biến sau:
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Phụ lục A
(tham khảo)
Tài liệu xác nhận mô hình tuabin gió
A.1 Quy
định chung
Phụ lục A cung cấp các
gợi ý về cách báo cáo kết quả xác nhận mô hình tuabin gió (WT) theo Điều 7.
Bên cạnh báo cáo kiểm
tra, các giá trị đo và giá trị mô phỏng nên được cung cấp dưới dạng tệp tin chứa
chuỗi thời gian theo định dạng tiêu chuẩn, chẳng hạn như định dạng COMTRADE hoặc
UFF.
A.2 Mô
hình mô phỏng và thông tin thiết lập xác nhận
Đối với mô hình mô phỏng
và thực hiện xác nhận, thông tin được cung cấp trong Bảng A.1 cần được trình
bày:
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Yêu
cầu
Mô
tả
Loại mô hình
So sánh tham chiếu với
các mô hình được liệt kê trong IEC 61400 hoặc các mô hình khác.
Tập hợp tham số sử dụng
Được kèm theo trong
báo cáo.
Mô tả quá trình xác
nhận
Xác định phương pháp
mô phỏng lại hoặc phương pháp mô phỏng toàn hệ thống được áp dụng.
Bảng A.2 nêu rõ thông
tin bổ sung cần thiết nếu áp dụng phương pháp mô phỏng toàn hệ.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Yêu
cầu
Mô
tả
Thông tin về thiết bị
thử nghiệm
Loại thiết bị (ví dụ:
bộ chia điện áp hoặc bộ chuyển đổi toàn phần, bộ ghi sự cố)
Thông số chính của
thiết bị, ví dụ : điện trở nối tiếp và điện trở
shunt của thiết bị chia điện áp
Thông tin về lưới điện
nơi tuabin gió (WT) và thiết bị thử nghiệm kết nối
Mô hình
tương đương Thevenin của lưới điện
Với thông tin trên, việc
tái tạo kết quả xác nhận nên được khả thi.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
A.3.1 Quy
định chung
Một tập hợp các số liệu
và bảng nên được báo cáo cho mỗi trường hợp được xác định trong Điều 7. Người
báo cáo cần điền vào các chỗ trống trong các bảng và chèn đồ họa vào các chú
thích trong hình.
A.3.2 Khả
năng duy trì vận hành ở chế độ sự cố
Đối với mỗi trường hợp
chế độ sự cố, cần cung cấp các đồ thị sau (xem Hình A.1 đến Hình A.4):

Hình
A.1 - Chuỗi thời gian của điện áp thứ tự thuận đo được và mô phỏng

Hình
A.2 - Chuỗi thời gian của dòng điện tác dụng thứ tự thuận được
đo và mô phỏng

...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

Hình
A.4 - Chuỗi thời gian sai số tuyệt
đối được tính toán của dòng điện tác dụng và phản kháng
thứ tự thuận
Trục X nên bao gồm toàn
bộ dữ liệu đo và mô phỏng từ 1 giây trước khi áp dụng sự giảm hoặc quá áp và
kéo dài ít nhất 5 giây sau khi áp dụng sự thay đổi điện áp.
Trục Y nên được đặt ở dạng
tuyến tính và bao gồm toàn bộ các giá trị đo và mô phỏng. Kết quả xác nhận Dòng
điện tác dụng thứ tự thuận nên được tóm tắt trong Bảng A.3 dưới dạng các giá trị
hệ đơn vị tương đối.
Bảng
A.3 - Tóm tắt xác nhận Dòng điện tác dụng thứ tự thuận cho từng trường hợp giảm
và tăng điện áp
Mô
tả trường hợp
Cửa sổ
Công
suất tác dụng
Công
suất phản kháng
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Dòng
điện phản kháng
Thông tin
tùy thuộc vào từng trường hợp
như điện áp
trước lỗi, trở kháng
lưới ước
tính và cài đặt thiết bị kiểm tra,
chẳng hạn như trở kháng
ngắn mạch nếu
có sử dụng.
MXE
ME
MAE
MXE
ME
MAE
MXE
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
MAE
MXE
ME
MAE
trước lỗi
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
trong lỗi
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
sau lỗi
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Đối với mỗi lần xảy ra
sự cố không đối xứng thông qua trường hợp xác nhận, các biểu đồ sau cần được
cung cấp (xem hình A.5 tới hình A.8):

Hình
A.5 - Chuỗi thời gian của điện áp thứ tự nghịch được đo và mô phỏng

Hình
A.6 - Chuỗi thời gian đo và mô phỏng dòng điện tác dụng thứ tự nghịch
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

Hình
A.7 - Chuỗi thời gian đo và mô phỏng dòng phản kháng thứ tự nghịch

Hình
A.8 - Chuỗi thời gian sai số tuyệt đối được tính toán của dòng điện tác dụng và
phản kháng thứ tự nghịch
Trục X phải giống với
trục X trong Hình A.1 đến Hình A.4.
Trục Y phải tuyến tính
và phải bao gồm các thông số được đo và mô phỏng hoàn chỉnh trên mỗi đơn vị
tương đối.
Các kết quả xác nhận thứ
tự nghịch được tính từ tính phải được tóm tắt
trong Bảng A.4 sử dụng trên mỗi đơn vị giá trị:
Bảng
A.4 - Tóm tắt xác nhận thứ tự nghịch được
tính từ cho từng trường hợp xác nhận sụt áp và
tăng điện áp
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Cửa
sổ
Công
suất chủ động
Công
suất phản kháng
Dòng
điện chủ động
Dòng
điện phản kháng
MXE
ME
MAE
MXE
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
MAE
MXE
ME
MAE
MXE
ME
MAE
Thông tin tùy thuộc
vào từng trường hợp như điện áp trước sự cố, trở kháng lưới ước tính và cài đặt
thiết bị thử nghiệm, chẳng hạn như trở kháng ngắn mạch nếu có sử dụng
Trước sự cố
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Trong sự cố
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Sau sự cố
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
A.3.3 Điều
khiển công suất tác dụng
Để xác nhận một trường
hợp điều khiển công suất tác dụng, cần cung cấp biểu đồ sau (xem Hình A.9)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Hình
A.9 - Chuỗi thời gian của công suất tác dụng chuẩn, công suất tác dụng khả dụng,
công suất tác dụng đo được và công suất tác dụng mô phỏng
Kết quả xác nhận phải
được tóm tắt trong Bảng A.5.
Bảng
A.5 - Tóm tắt xác nhận đối với điều khiển công suất tác dụng
Mô
tả trường hợp
Thời
gian lên
Thời
gian phản ứng
Thời
gian xác lập
Đo
được
Mô
phỏng
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Mô
phỏng
Đo
được
Mô
phỏng
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
A.3.4 Điều
khiển tần số
Để xác nhận một trường
hợp điều khiển tần số, cần cung cấp các đồ thị sau (xem Hình A.10 và Hình
A.11):

Hình
A.10 - Chuỗi thời gian của giá trị tần số tham chiếu và đo tại ngõ vào bộ điều
khiển WT

Hình
A.11 - Chuỗi thời gian của công suất tác dụng khả dụng, công suất tác dụng đo
được và công suất tác dụng mô phỏng
A.3.5 Điều
khiển quán tính ảo
Để xác minh một trường
hợp điều khiển quán tính ảo, cần cung cấp các đồ thị sau (xem Hình A.12 và Hình
A.13):
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Hình
A.12 - Chuỗi thời gian của giá trị tần số
tham chiếu và tại ngõ vào đo được tới bộ điều khiển
WT

Hình
A.13 - Chuỗi thời gian của công suất tác dụng khả dụng, công suất tác dụng đo
được và công suất tác dụng mô phỏng
A.3.6 Điều
khiển tham chiếu công suất phản kháng
Để xác nhận tính hợp lệ
của điều khiển tham chiếu công suất phản kháng, cần cung cấp biểu đồ sau (xem
Hình A.14 và Hình A.15):

Hình
A.14 - Chuỗi thời gian quy chiếu công suất phản kháng, công suất phản kháng đo
được và công suất phản kháng mô phỏng
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Hình
A.15 - Chuỗi thời gian của công suất tác dụng đo được và công suất tác dụng mô
phỏng
Kết quả xác nhận phải
được tóm tắt trong Bảng A.6.
Bảng
A.6 - Tóm tắt thẩm định điều khiển công suất phản kháng
Mô
tả trường hợp
Thời
gian lên
Thời
gian phản ứng
Thời
gian xác lập
Đo
được
Mô
phỏng
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Mô
phỏng
Đo
được
Mô
phỏng
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
A.3.7 Công
suất phản kháng - điều khiển tham chiếu điện áp
Để xác nhận tính hợp lệ
của điều khiển tham chiếu điện áp công suất phản kháng, biểu đồ sau đây phải là
được cung cấp (xem Hình A.16):

Hình
A.16 - Chuỗi thời gian của công suất phản kháng đo được và mô phỏng
A.3.8 Bảo
vệ lưới điện
Đối với mỗi trường hợp
thử nghiệm xác nhận bảo vệ lưới điện, điểm đặt được áp dụng, được đo và mô phỏng
giá trị trên mỗi đơn vị tương đối được tóm tắt trong Bảng A.7:
Bảng
A.7 - Tóm tắt xác nhận đối với bảo vệ lưới điện
Mô
tả trường hợp
Mức
bảo vệ
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Điểm
đặt
Đo
được
Mô
phỏnga
Điểm
đặt
Đo
được
Mô
phỏng
Quá áp
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Điện áp thấp
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Quá tần số
Tần số thấp
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
a
Mức bảo vệ không được xác định qua thực tế mà chỉ được kiểm tra bằng các mô
phỏng. Điểm đặt của mức bảo vệ được sử dụng trong các mô phỏng cần được ghi
rõ trong cột này.
Phụ lục B
(tham khảo)
Tài liệu xác nhận cho mô hình
nhà máy điện gió.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Phụ lục B cung cấp hướng
dẫn về việc báo cáo kết quả xác nhận mô hình WP theo Điều 8.
Ngoài báo cáo kiểm tra,
các giá trị đo và giá trị mô phỏng cần được cung cấp dưới dạng tệp tin chứa chuỗi
thời gian theo định dạng tệp tin chuẩn, chẳng hạn như định dạng COMTRADE hoặc
UFF.
B.2 Mô
hình mô phỏng và thông tin thiết lập xác nhận
Đối với mô hình mô phỏng
và thiết lập xác nhận, thông tin được cung cấp trình
bày trong Bảng B.1.
Bảng
B.1 - Thông tin cần thiết về mô hình mô phỏng và
thiết lập xác nhận
Yêu
cầu
Mô tả
Loại mô hình
Tham khảo tên các mô
hình trong IEC 61400-27-1 hoặc các mô hình khác.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Cần được đính kèm với
báo cáo.
Mô tả thiết lập xác
nhận
Nêu rõ phương pháp mô
phỏng lại hoặc toàn hệ thống được sử dụng.
Bảng B.2 chỉ định thông
tin bổ sung cần thiết nếu phương pháp mô phỏng toàn hệ được áp dụng.
Bảng
B.2 - Thông tin bổ sung cần thiết nếu áp dụng phương pháp mô phỏng toàn hệ.
Yêu
cầu
Mô
tả
Thông tin về lưới điện
mà WP được đấu nối vào (hoặc lưới điện tham chiếu khi áp dụng xác nhận mô
hình từ mô hình)
Tương đương Thevenin
cho lưới điện.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
B.3
Mẫu kết
quả xác nhận
B.3.1 Quy
định chung
Tùy thuộc vào trường hợp
xác nhận, mẫu tương ứng cho việc xác nhận mô hình WT được đưa ra trong A.3 nên
được áp dụng.
B.3.2 Điều
khiển công suất tác dụng
Để xác nhận một trường
hợp điều khiển công suất tác dụng, đồ thị được cung cấp sau đây (xem Hình B.1):

Hình
B.1 - Chuỗi thời gian của công suất tác dụng chuẩn, công suất tác dụng khả dụng,
công suất
tác dụng
Kết quả xác nhận phải
được tóm tắt trong Bảng B.3.
Bảng
B.3 - Tóm tắt xác nhận điều khiển công suất tác dụng
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Thời
gian lên
Thời
gian phản ứng
Thời
gian xác lập
Đo
được
Mô
phỏng
Đo
được
Mô
phỏng
Đo
được
Mô
phỏng
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
B.3.3 Điều
khiển tham chiếu công suất phản kháng
Để xác nhận điều khiển
tham chiếu công suất phản kháng, đồ thị sau đây nên được cung cấp
(xem Hình B.2 và Hình B.3):

...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

Hình
B.3 - Chuỗi thời gian của công suất tác dụng đo được và công suất tác dụng mô
phỏng
Kết quả xác nhận nên được
tóm tắt trong Bảng B.4.
Bảng
B.4 - Tóm tắt xác nhận cho điều khiển công suất phản kháng.
Mô
tả trường hợp
Thời
gian lên
Thời
gian phản ứng
Thời
gian xác lập
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Mô
phỏng
Đo
được
Mô
phỏng
Đo
được
Mô
phỏng
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
B.3.4 Điều
khiển tham chiếu điện áp công suất phản kháng
Để xác nhận điều khiển
tham chiếu điện áp công suất phản kháng, cần cung cấp đồ thị sau (xem
Hình B.4):

Hình
B.4 - Chuỗi thời gian của công suất phản kháng đo được và mô phỏng
Phụ lục C
(tham khảo)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Phụ lục C mô tả một lưới
điện tham chiếu, có thể được sử dụng để xác nhận mô hình từ mô hình. Ý tưởng là
sử dụng lưới điện tham chiếu này để xác nhận một mô hình WT chung hoặc mô hình
WP được chỉ định trong IEC 61400-27-1 so với một mô hình nhà sản xuất WT chi tiết
đã được xác nhận. Xác nhận so với một mô hình nhà sản xuất đặc biệt quan trọng
đối với việc xác nhận phản ứng của mô hình WP đối với sự sụt áp vì không có
các thử nghiệm tỷ lệ đầy đủ khả thi cho các trường hợp như vậy.
Bố trí lưới điện tham
chiếu là một phiên bản sửa đổi nhỏ của hệ thống thử nghiệm của hội đồng điều phối
điện miền tây (WECC) [13]. Bố cục của lưới điện tham chiếu được hiển thị trong
Hình C.1. Nó đại diện cho một mô hình WP tổng hợp được kết nối với một mô hình
lưới tổng hợp.

Hình
C.1 - Bố
trí lưới điện tham chiếu
Hai tập dữ liệu được
cung cấp cho hệ thống kiểm tra WECC: một cho lưới mạnh và một cho lưới yếu. Bảng
C.1 cung cấp dữ liệu cho các đường dẫn cá nhân theo hệ đơn vị tương đối tương đối.
Dữ liệu này được biết đến nằm trong phạm vi ứng dụng của các mô hình chung được
chỉ định trong IEC 61400-27-1. Các hệ thống kiểm tra khác cũng nên được chấp nhận
miễn là hệ thống kiểm tra đó nằm trong phạm vi ứng dụng của các mô hình đang được
xác nhận.
Bảng
C.1 - Dữ liệu đường dây cho hệ thống thử nghiệm WECC tính theo hệ đơn vị tương đối
tương đối
Đường
dây
Lưới
mạnh
Lưới
yếu
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
XL
BC
R
XL
BC
L34
0,015
0,025
0,01
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
0,025
0,01
L21
0,01
0,1
0,02
0,03
0,3
0,05
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
0,005
0,05
0,01
0,015
0,15
0,025
L61
0,005
0,05
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
0,015
0,15
0,025
Hệ thống kiểm tra WECC
máy biến áp là giống nhau cho lưới mạnh và lưới yếu.
Dữ liệu này được cung cấp
trong Bảng C.2.
Bảng
C.2 - Máy biến áp cho hệ thống kiểm tra WECC.
Máy
biến áp
R
XL
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
T54
0
0,05
0
T32
0
0,1
0
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
(tham khảo)
Độ không đảm bảo xác nhận mô
hình
D.1 Quy
định chung
Mục tiêu của phụ lục
này là mô tả các giới hạn về độ chính xác của mô hình chung được chỉ định trong
IEC 61400-27-1 và các mô hình tần số cơ sở khác của tuabin gió và nhà máy điện
gió. Như đã nêu trong phần giới thiệu của tiêu chuẩn này, quy trình xác nhận
không yêu cầu bất kỳ tiêu chí cụ thể nào về độ chính xác của mô hình. Độ chính
xác có thể được minh họa một phần qua các ví dụ trong tiêu chuẩn xác nhận mô
hình [11], [12], [14]. Vì việc đánh giá độ chính xác của mô hình dựa trên so
sánh giữa các mô phỏng và đo, phụ lục này bao gồm mô tả về các sai số mô phỏng
không thể tránh khỏi và các sai số đo.
D.2 Độ
không đảm bảo trong mô phỏng
Độ chính xác của các mô
hình mô phỏng tổng quát được định nghĩa trong tiêu chuẩn này bị giới hạn do sự
đơn giản hóa đã được áp dụng nhằm mục đích có được
các mô hình tương thích với các mô phỏng ổn định quá độ của hệ thống điện và để
làm cho mô hình phù hợp với việc đại diện cho nhiều loại công nghệ và cấu hình
WT khác nhau. Đối với vấn đề này, dự kiến rằng độ chính xác đạt được bởi các mô
hình này có thể thay đổi khi mô phỏng cho các công nghệ WT khác nhau, cấu hình
và các điều khiển cụ thể [11], [12], [14]. Do đó, sự khác biệt về độ chính xác
giữa hai loại WT khác nhau được mô phỏng bởi cùng một loại mô hình tổng quát có
thể dẫn đến việc mô hình tổng quát đó
có thể tương tự hơn hoặc dễ dàng thích ứng với một trong những cấu trúc thực tế
của WT hơn, và không nhất thiết có nghĩa là mô hình có độ chính xác kém hơn
chưa được điều chỉnh đúng cách.
Một số lý do cụ thể cho
sự sai lệch giữa mô phỏng và phép đo bao gồm:
- Thành phần DC của từ
trường máy phát của các máy phát nối lưới (WT loại 1, loại 2 và loại 3) có thể
gây ra độ không đảm bảo về công suất tác dụng và công suất phản kháng sau các
biến động điện áp nghiêm trọng.
- Các dao động của hệ
truyền động sau các sự giảm điện áp nghiêm trọng có
thể dẫn đến mô-men xoắn âm và khe hở trong hộp tăng tốc [15].
Điều này sẽ thay đổi tần số riêng của hệ truyền động (tương đương) trong quá
trình sự cố, có nghĩa là tần số riêng trong quá trình sự cố khác với tần số
riêng sau khi khắc phục sự cố.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
D.3 Độ
không đảm bảo trong phép đo
Trong quá trình xác nhận
mô hình, việc đo dữ liệu luôn là bắt buộc, bao gồm cả từ các thử nghiệm thực tế
tại nhà máy điện và thử nghiệm tại chỗ của thiết bị. Dữ liệu này sau đó được sử
dụng để so sánh với các mô phỏng sử dụng mô hình cần
được xác nhận. Điều quan trọng là hiểu rõ các giới hạn và
sai số do quá trình đo đưa vào. Các sai số này có thể được phân loại như sau:
- Phần lớn các biến điện
áp (PTs) và biến dòng đo lường (CTs) thường có sai số tối thiểu là 0,01 p.u.
Thêm vào đó, các sai số từ việc chuyển đổi các giá trị đo từ tương tự sang số
trong quá trình ghi dữ liệu. Những sai số này cũng gây ra sai số về góc pha và
biên độ, dẫn đến tổng sai số từ 0,02 p.u. đến 0,03 p.u. trong công suất tác dụng
và công suất phản kháng đo được, cũng như điện áp.
- Đối với các biến động
quá độ nhanh (các thành phần tần số cao), có thể xảy ra thêm sự cố do hạn chế
băng thông trong các bộ chuyển đổi và thiết bị đo.
- Thiết bị đo và điều
khiển trong hệ thống điều khiển của nhà máy điện gió thường không có độ chính
xác như thiết bị được hiệu chuẩn, dẫn đến sai số bổ sung khoảng 0,01 p.u.
- Khi thiết kế, các
thành phần điện (và cơ học) thường có sai số thiết kế đi kèm. Do đó, các thông
số của thiết bị phát điện có thể dễ dàng có sai số khoảng 0,05 p.u.
- Một số khía cạnh của
hành vi thiết bị, như bão hòa từ và từ trễ, không thể được mô hình hóa chính
xác, và hiệu ứng của chúng không thể hoàn toàn loại bỏ khỏi quá trình đo. Tổng
hợp các sai số từ tất cả các nguồn tiềm năng này có thể
dẫn đến sai số từ 0,03 p.u. đến 0,05 p.u. trong công suất thực và công suất phản
kháng tính toán, và trong điện áp và dòng điện đo được. Trong một số trường hợp,
do không thể ghi lại được những hiện tượng vật lý cụ thể, sai số có thể cao hơn
nữa. Vì vậy, quan trọng là nhận thức được các vấn đề này và không đặt mong đợi
một sự phù hợp tuyệt đối giữa đo và mô phỏng.
D.4 Tác
động của độ không đảm bảo trong việc xác nhận mô hình
Cần xem xét riêng biệt
các khoảng thời gian sau của một mô phỏng [16]:
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
- Trong giai đoạn đầu của
sự cố: Cần cung cấp dòng điện sự cố. Dòng điện sự cố là cần thiết cho các hệ thống
bảo vệ điện để phát hiện, xác định vị trí và bắt đầu khắc phục sự cố.
- Trong giai đoạn sau của
sự cố: Cần cung cấp thêm dòng điện phản kháng cho một số TSO để hỗ trợ duy trì
điện áp. Ở giai đoạn này, độ chính xác điều khiển không có vẻ quan trọng đối với
sự ổn định của hệ thống như có thể thấy trong
các phản ứng tự nhiên từ các máy phát đồng bộ. Sự sai lệch trong dòng điện tác
dụng và dòng điện phản kháng nên được xem xét về tác động của chúng đến thay đổi
điện áp (thường rất nhỏ trong quá trình sự cố) và kích hoạt bảo vệ. Công suất
tác dụng (tổng công suất tác dụng trong quá trình sự cố) có thể quan trọng đối
với sự ổn định tần số trong các lưới nhỏ, và dòng điện tác dụng
tức thì có thể quan trọng đối với ước lượng sự ổn định góc điện
áp trong các lưới yếu với các góc điện áp gần 90°.
- Sau khi khắc phục sự
cố: Cần cung cấp dòng điện phản kháng để khôi phục điện áp và khôi phục công suất
tác dụng nhằm loại bỏ sự mất cân bằng công suất và độ quá điều chỉnh tần số
tương ứng. Trong khả năng có thể, nên tránh tiêu thụ công suất phản kháng trong
giai đoạn này (như thấy ở SGs). Vì tần số riêng
trong mặt phẳng và ngoài mặt phẳng của cánh quạt khác nhau, tần số riêng của hệ
truyền động thay đổi tùy theo góc pitch của cánh quạt cho các tốc độ gió khác
nhau.
Phụ lục E
(tham khảo)
Bộ lọc thông thấp giảm chấn tới
hạn bậc 2 kỹ thuật số
Phụ lục này mô tả quy
trình thực hiện bộ lọc số học bậc hai có giảm
chấn tới hạn.
Một bộ lọc bậc hai có
giảm chấn tới hạn với tần số cắt fcut có
hàm truyền.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
(E.1)
trong đó:

(E.2)
Cài đặt kỹ thuật số của
bộ lọc này sử dụng chuỗi thời gian tại ngõ vào rời rạc xi = x(iT)
với các bước thời gian rời rạc T. Sử dụng phép biến đổi tuyến tính tiêu chuẩn từ
thời gian liên tục sang thời gian rời rạc, chuỗi thời gian đầu ra rời rạc yi
được cho như sau:

(E.3)
Các hệ số của phương
trình là:

...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
A1
= 2A0
A2
= A0


Để tránh hiện tượng quá
độ ban đầu, bộ lọc sẽ được khởi tạo bằng cách sử dụng mẫu tại ngõ vào đầu tiên x0
như sau:

(E.5)
Phụ lục F
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Phương pháp xác nhận mô hình dựa
trên hiệu suất bổ sung cho khôi phục công suất tác dụng trong sụt điện áp
F.1 Quy
định chung
Các chỉ số thống kê được
mô tả trong các 6.4.2 và 6.4.3 cung cấp một cách thực tế để đánh giá hiệu suất
của mô hình trong phạm vi áp dụng.
Phụ lục F đề xuất một
phương pháp xác nhận mô hình bổ sung, dựa trên việc phân tích hiệu suất công suất
tác dụng sau khi xảy ra sự giảm áp điện áp. Phương pháp này dựa trên phân tích
tính năng điều chỉnh công suất tác dụng sau sự sụt giảm điện áp về khả năng phục
hồi công suất và dao động của hệ thống truyền động19,
các đại lượng có thể ảnh hưởng đến kết quả của các nghiên cứu ổn định quá độ.
F.2 Tiêu
chí phục hồi công suất tác dụng
Xác nhận này bao gồm
xác định ΔtrampPwt là thời gian cần thiết để
công suất tác dụng tăng lên sau thời gian tclear lên đến một công suất
tác dụng ban đầu 90% tại thời điểm trecoverPwt (Hình F.1) cả trong
phép đo và trong mô phỏng.
Sự khác biệt giữa mô phỏng
và phép đo của khoảng thời gian này được xác định là tiêu chí xác nhận cho việc
phục hồi công suất tác dụng trong giảm áp điện áp:

(F.1)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Đối với dao động của
công suất tác dụng do hiện tượng cộng hưởng của hệ truyền động, việc xác nhận
tiêu chí dựa trên việc so sánh tần số truyền động, biên độ
và độ dập dao động. Do đó, các thông số sau được định nghĩa để xác nhận:
- fDT_E: tần
số dao động của hệ truyền động được mô phỏng so với tần số đo được.

(F.2)
- PPP_DT_E:
giá trị từ đỉnh đến đáy được mô phỏng của sự dao động đầu
tiên của hệ truyền động trong công suất định mức theo hệ đơn vị tương đối.

(F.3)
: Tỷ số giảm dao động của hệ truyền
động được mô phỏng so với phép đo. Giá trị này được ước lượng bằng cách đo biên
độ của hai dao động cách nhau N chu kỳ (T = 1/ fDT). N có thể là bất
kỳ số nguyên nào miễn là biên độ các dao động dễ đo. Các giá trị của N từ 1 đến
4 thường được sử dụng và dự kiến sẽ dẫn đến ước lượng tương tự của
.
Những dao động đó
xuất hiện do tần số cộng hưởng của hệ thống truyền động áp dụng cho loại 1, 2,
3 và 4B. Loại 4A không thể hiện loại màn trình diễn
này.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

(F.4)

(F.5)

Hình
F.1 - Thông số xác nhận tính năng điều chỉnh công suất tác dụng sau sụt giảm điện áp
Phụ lục G
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Giao diện phần mềm chung để sử
dụng các mô hình trong các môi trường phần mềm khác nhau.
G.1 Mô
tả phương pháp
Mục đích của phụ lục
này là mô tả một giao diện phần mềm chung cho các mô hình do người dùng xác định,
khác với các mô hình chung được quy định trong IEC 61400-27-1. Không thể mô tả
tất cả các mô hình liên quan bằng một tiêu
chuẩn chung. Một số lý do cho điều này bao gồm:
- Mô hình có chức năng
không có sẵn trong các mô hình chung.
- Mô hình chứa thông
tin độc quyền không nên công khai rộng rãi.
- Mô hình được thiết kế
để sao chép chính xác hoạt động của một hệ thống điều khiển thực tế và bao gồm
mã nguồn điều khiển gốc.
Khi sử dụng các mô hình
như vậy, có thể yêu cầu:
- Sử dụng mô hình trong
các môi trường phần mềm khác nhau.
- Kết hợp các mô hình từ
các nhà sản xuất khác nhau sử dụng phần mềm khác nhau.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
- Hỗ trợ cả bộ giải nội
bộ (trong mô hình) và bộ giải ngoại vi (trạng thái và đạo hàm trạng thái được
cung cấp cho môi trường mô phỏng).
- Hỗ trợ nhiều phiên bản
của một mô hình.
- Hỗ trợ tùy chọn cho
việc thực thi bước biến của các mô hình
- Hỗ trợ tùy chọn cho
tính toán dòng tải lặp lại.
- Hỗ trợ tùy chọn các
chức năng hỗ trợ cho giao diện người dùng đồ họa (hiển thị tại ngõ vào, đầu ra
và tên tham số).
- Hỗ trợ tùy chọn cho
việc thay đổi tham số.
Giao diện phần mềm
chung cung cấp tất cả các chức năng cần thiết để triển khai các mô hình trong
các môi trường mô phỏng khác nhau. Mô tả giao diện dựa trên cài đặt mã C vì đây
là ngôn ngữ lập trình phổ biến nhất, nhưng không có yêu cầu cụ thể về ngôn ngữ
lập trình mà giao diện phải được triển khai.
Các mô phỏng trong các
môi trường phần mềm khác nhau thường sử dụng các mô hình DLL để bảo vệ quyền sở
hữu trí tuệ và khả năng tái tạo kết quả. Một phần quan trọng của một DLL cho
các nhiệm vụ mô phỏng khác nhau là giao diện linh hoạt có thể đáp ứng yêu cầu của
các môi trường mô phỏng khác
nhau. Giao diện Môi Trường Mô Phỏng Mở Rộng (ESE-interface) đáp ứng
các yêu cầu này. Cấu trúc dữ liệu và chức năng của nó được mô tả trong phụ lục
này.
Giao diện phần mềm chung có thể
áp dụng cho cả các mô hình tần số cơ sở (RMS) và các mô hình EMT. Quy trình xác
nhận được quy định trong IEC 61400-27-2 được sử dụng để xác nhận các mô hình tần
số cơ sở (RMS). Quy trình xác nhận cũng có thể được áp dụng một phần để kiểm
tra các mô hình EMT bằng cách so sánh các thành phần tần số cơ sở của mô hình
EMT với các thành phần tần số cơ sở trong các phép đo. Tuy nhiên, cần thiết phải
chỉ định thêm các quy trình để xác nhận hoàn chỉnh cho mô hình EMT.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
G.2.1 Mô tả
cấu trúc dữ liệu
G.2.1.1 Quy
định chung
Để giao tiếp thông qua giao diện
ESE, sử dụng các cấu trúc dữ liệu sau đây (Mã C).
G.2.1.2 StaticExtSimEnvCapi
Mô tả: Chứa thông tin chung về
mô hình

G.2.1.3 InstanceExtSimenvCapi
Mô tả: Chứa thông tin cụ thể về
thời gian chạy

...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Mô tả: Chứa thông tin về
một tín hiệu tại ngõ vào

G.2.1.5 Tín
hiệu đầu ra tĩnh
Mô tả: Chứa thông tin về
một tín hiệu đầu ra

G.2.1.6 Thông
số tĩnh ESE
Mô tả: Chứa thông tin về
các thông số của mô hình

G.2.1.7 ESEExtension
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

G.2.2 Các
hàm để giao tiếp qua giao diện ESE
Các hàm sau điều khiển
chuỗi thực hiện của mô phỏng. Một chuỗi điển hình được hiển
thị trong Hình C.1.
G.2.2.1 const
StaticExtSimEnvCapi*_cdecl
Model_GetInfo():
Mô tả: Cung cấp thông
tin chung về mô hình
Giá trị trả về: NULL nếu
có sự cố, ngược lại trả về con trỏ trỏ đến cấu trúc StaticExtSimEnvCapi đã được
điền đầy đủ
G.2.2.2 InstanceExtSimEnvCapi*_cdecl
Model_Instance(uint32_T
UseSolverInDLL,real64_TTa):
Mô tả: Tạo ra một phiên
bản của mô hình
UseSolverInDLL:
1: Bộ giải nội bộ, 0: Bộ giải ngoại vi
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Giá trị trả về: NULL nếu
có sự cố, ngược lại con trỏ trỏ đến cấu trúc InstanceExtSimEnvCapi đã được điền
thông tin
const char_T*_cdecl
Model_CheckParameters(InstanceExtSimEnvCapi
*pInstanceCapi):
Mô tả: Kiểm tra xem giá
trị tham số có nằm trong khoảng chính xác không
Giá trị trả về: NULL nếu
có sự cố, ngược lại chuỗi chứa mô tả sự cố
G.2.2.3 Const
char_T* _cdecl Model_Loadflow(InstanceExtSimEnvCapi*pInstanceCapi):
Mô tả: Thực hiện một lần
lặp dòng tải
Giá trị trả về: Null nếu
không có sự cố, ngược lại chuỗi chứa mô tả sự cố
G.2.2.4 const
char_T* _cdecl Model_Initialize(InstanceExtSimEnvCapi
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Mô tả: Khởi tạo mô hình
Giá trị trả về: NULL nếu
không có sự cố, ngược lại chuỗi chứa mô tả sự cố
G.2.2.5 const
char_T* _cdecl Model_Outputs(InstanceExtSimEnvCapi
*pInstanceCapi,
uint32_T IsMajorTimeStep):
Mô tả: Thực hiện bước
thời gian và tính toán lại đầu ra, dựa trên trạng thái và
tại ngõ vào được cập nhật bởi 'Model_Update'
IsMajorTimeStep:
1: Bước thời gian chính; 0: Bước thời gian phụ (giữa hai tích phân)
Giá trị trả về: Null nếu
không có sự cố, ngược lại chuỗi chứa mô tả sự cố
G.2.2.6 const
char_T* _cdecl Model_Update(InstanceExtSimEnvCapi
*pInstanceCapi):
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Trả về giá trị: Null nếu
không có sự cố, ngược lại là chuỗi mô tả sự cố
G.2.2.7 const
char_T* _cdecl Model_Derivatives(InstanceExtSimEnvCapi
*pInstanceCapi):
Mô tả: Tính toán đạo hàm của
biến trạng thái (chỉ cần nếu sử dụng bộ giải ngoại vi)
Trả về giá trị: Null nếu không
có sự cố, ngược lại là chuỗi mô tả sự cố
G.2.2.8 const
char_T* _cdecl Model_Terminate(InstanceExtSimEnvCapi
*pInstanceCapi):
Mô tả: Xóa bản sao mô hình và
giải phóng bộ nhớ
Trả về giá trị: Null nếu không
có sự cố, ngược lại là chuỗi mô tả sự cố
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Hình
G.1 - Chuỗi
mô phỏng về việc sử dụng giao diện ESE.
G.2.3 Tại
ngõ vào, đầu ra, tham số
Các hạn chế sau đây áp dụng
cho giao diện:
- Giá trị dấu phẩy động,
- Các số hạng hoặc vector
(không hỗ trợ ma trận, cấu trúc hoặc bus)
- Giá trị thực (không hỗ trợ số
phức)
- Tại ngõ vào và đầu ra dựa
trên mẫu (không hỗ trợ tại ngõ vào và đầu ra dựa trên khung).
Thư
mục tài liệu tham khảo
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
[2]
IEC 60050-103:2009, International Electrotechnical Vocabulary
(IEV) - Part 103: Mathematics - Functions (available at www.electropedia.org)
[3]
IEC 60050-351:2013, International Electrotechnical Vocabulary
(IEV) - Part 351:Control technology (available at www.electropedia.org)
[4]
IEC 60050-448:1995, International Electrotechnical Vocabulary
(IEV) - Part 448:Power system protection (available at www.electropedia.org)
[5]
IEC 60050-601:1985, International Electrotechnical Vocabulary
(IEV) - Part 601:Generation, transmission and distribution
of electricity - General (available at www.electropedia.org)
[6]
IEC 60050-603:198620, International
Electrotechnical Vocabulary (IEV) - Part 603:Generation, transmission and
distribution of electricity - Power systems planning and management (available
at www.electropedia.org)
[7]
IEC 60050-604:201621, International
Electrotechnical Vocabulary (IEV) - Part 604:Generation, transmission and
distribution of electricity - Operation (available at www.electropedia.org)
[8]
IEC 60050-617:2009, International Electrotechnical Vocabulary
(IEV) - Part 617:Organization/Market of electricity (available at
www.electropedia.org)
[9]
IEC 61400-21-2, Wind energy generation systems - Part 21-2:
Measurement and assessment of electrical characteristics - Wind power plants
[10]
IEC 61400-25 (all parts), Wind energy generation systems -
Part 25: Communications for monitoring and control of wind power plants
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
[12]
SØRENSEN, P.,
ANDRESEN, B., BECH, J.,
FORTMANN, J., POURBEIK, P. Progress in IEC 61400-27. In
Proceedings of the 11th International Workshop on Large-Scale Integration of
Wind Power into Power Systems as well as on Transmission Networks for Offshore
Wind Power Plants, 2012, Lisbon (PT), 13-15 Nov.
[13]
WECC Wind Power Plant Dynamic Modelling Guide. Prepared by
WECC Renewable Energy Modelling Task Force. Western Electricity Coordinating
Council April 2014
[14]
HONRUBIA-ESCRIBANO, A., JIMÉNENEZ-BUENDÍA,
F., GÓMEZ-LÁZIO,
E.,FORTMANN, J. Validation of Generic Models for Variable Speed Operation Wind
Turbines Following the Recent Guidelines Issued by IEC 61400-27. Energies 2016
[15]
SØRENSEN, P.,
HANSEN, A.D., CHRISTENSEN, P., MIERITZ, M.,
BECH, J., BAKJENSEN, B.,
NIELSEN, H. Simulation and verification of transient events in large wind power
installations. Risø-R-1331(EN) 2003
[16]
FORTMANN, J., PFEIFFER, R., HAESEN,
E., VAN HULLE, F.,
MARTIN, F., URDAL, H., WACHTEL, S. Fault-ride-through requirements for wind
power plants in the ENTSO-E network code on requirements for generators. IET
Renewable Power Generation, Volume 9, Issue 1. 2015
MỤC
LỤC
Lời nói đầu
1 Phạm
vi áp dụng
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
3 Thuật
ngữ, định nghĩa, chữ viết tắt và chỉ số dưới
3.1 Thuật
ngữ và định nghĩa
3.2 Viết
tắt và chỉ số dưới
4 Ký
hiệu và đơn vị
4.1 Quy
định chung
4.2 Ký
hiệu (đơn vị)
5 Các
thông số chức năng và yêu cầu đối với các quy trình xác nhận
5.1 Quy
định chung
5.2 Các
thông số chung
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
5.4 Xác
nhận mô hình nhà máy điện gió
6 Phương
pháp chung cho xác nhận mô hình
6.1 Quy
định chung
6.2 Kết quả thử nghiệm
6.3 Mô
phỏng
6.4 Xử
lý tín hiệu
7 Xác
nhận mô hình tuabin gió
7.1 Quy
định chung
7.2 Khả
năng duy trì vận hành ở chế độ sự cố
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
7.4 Điều
khiển tần số
7.5 Điều
khiển quán tính ảo
7.6 Điều
khiển tham chiếu công suất phản kháng
7.7 Điều
khiển tham chiếu công suất phản kháng - điện áp
7.8 Bảo
vệ lưới điện
8 Xác
nhận mô hình nhà máy điện gió
8.1 Quy
định chung
8.2 Điều
khiển công suất tác dụng
8.3 Điều
khiển giá trị tham chiếu công suất phản kháng
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Phụ lục A (tham khảo) -
Tài liệu xác nhận mô hình tuabin gió
Phụ lục B (tham khảo) -
Tài liệu xác nhận cho mô hình nhà máy điện gió
Phụ lục C (tham khảo) -
Lưới điện tham chiếu cho việc xác nhận mô hình-mô hình
Phụ lục D (tham khảo) -
Độ không đảm bảo xác nhận mô hình
Phụ lục E (tham khảo) -
Bộ lọc thông thấp giảm chấn tới hạn bậc 2 kỹ thuật số
Phụ lục F (tham khảo) -
Phương pháp xác nhận mô hình dựa trên hiệu suất bổ sung cho khôi phục
công suất tác dụng trong sụt điện áp
Phụ lục G (tham khảo) -
Giao diện phần mềm chung để sử dụng các mô hình trong các môi trường
phần mềm khác nhau
Thư mục tài liệu tham
khảo
[1] Có những trường hợp mà một biến thể mới
của một cỗ máy gió trong một nền tảng sản
phẩm cỗ máy gió được xác định trong IEC
61400-21-1 không yêu cầu các kiểm tra mới theo IEC 61400-21-1. Trong những trường
hợp như vậy, việc xác nhận mô hình cho biến thể mới có thể được thực hiện
như là việc xác nhận từ mô hình này sang mô hình khác bằng cách sử dụng một mô
hình chi tiết của nhà sản xuất.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
[3] Sử dụng các phương pháp tần số cơ sở được
mô tả trong IEC 61400-21-1 để tính toán phép đo, băng thông của Tmea được giả định
là đủ thấp để tránh bất kỳ hiện tượng chồng lấn phổ do giả mẫu.
[4] Dải thông số 15 Hz được chứng minh
trong IEC 61400-27-1 như sau: Được chấp nhận rằng hằng số thời gian tối thiểu
có thể được bao gồm trong một mô hình động là hai lần bước thời gian tích phân.
Do đó, yêu cầu bước thời gian tích phân là ¼ chu
kỳ, các mô hình nên hoạt động với bước thời gian tích phân 0,005 s trong trường
hợp tồi nhất (50 Hz). Hằng số thời gian tối thiểu sau đó trở thành 0,01 s. Đối
với một mô hình trễ bậc một với hằng số thời gian 0,01 s, dải thông số 3 dB là 10 rad/s = 15,9 Hz, được làm tròn xuống thành 15 Hz.
[5] Bộ lọc đo" không được bao gồm
trong cấu trúc xử lý tín hiệu phát lại vì nhiễu điện áp tại ngõ vào là điện áp
đo, đã được lọc theo
IEC 61400-21-1.
[6] Việc loại bỏ 140 ms đầu của Wfault khỏi
WfaultQS chủ yếu là do giới hạn của mô
hình không thể sao chép chính xác thành phần DC của từ trường máy phát
[7] Việc loại bỏ 500 ms đầu của Wpost khỏi WpostQS là do giới hạn của mô
hình. Độ chính xác của công suất phản ứng bị ảnh hưởng bởi hiện tượng khởi động của biến áp, có thể trong một số trường
hợp kéo dài hơn 500 ms. Độ chính xác của khôi phục công suất tác dụng bị ảnh hưởng
bởi hiệu ứng không tuyến tính của động lực học không khí.
[8] IEC 61400-21-1 chỉ định cách thử nghiệm các trường hợp
lỗi 3 pha đối xứng cũng như các trường hợp lỗi 2 pha không đối xứng. Các mô
hình thứ tự thuận như các mô hình chung được chỉ định trong IEC 61400-27-1 được
sử dụng rộng rãi trong các nghiên cứu về ổn định hệ thống điện. Các mô hình thứ
tự thuận có thể có hạn chế là
không cung cấp phản
ứng thành phần thứ tự nghịch đối với các lỗi không đối xứng.
[9] Mục đích là xác định thời điểm đầu tiên khi xảy ra lỗi ngắn mạch trong
một trong các pha. Nếu thời điểm lỗi tfault không được ghi lại, thì nên
được xác định bằng cách kiểm tra tín hiệu uWTraw
[10] Mục đích là xác định thời điểm đầu
tiên khi lỗi ngắn mạch được khắc phục trong một trong các pha. Nếu thời điểm
khôi phục lỗi tfault không được ghi lại, thì nó nên được xác định bằng cách kiểm tra tín hiệu uWTraw.
[11] Điện áp tần số cơ sở được đo theo IEC
61400-21-1 được làm mịn trong 1 chu kỳ, có thể ảnh hưởng đến hiệu suất của một
số mô hình mô phỏng. Trong những trường hợp như vậy, nên áp dụng mô phỏng toàn
hệ thống.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
[13] Các thử nghiệm theo IEC 61400-21-1 phải
được báo cáo là dữ liệu trung bình 200 ms.
[14] Measured and simulated reactive currents
can be plotted instead of reactive powers.
[15] Điện áp quá cao đáng kể có thể dẫn đến
các thành phần điện áp không cơ sở ảnh hưởng đến các bảo vệ thực tế, nhưng
không được mô phỏng trong các mô phỏng chuỗi tần số cơ sở.
[16] Độ quá điều chỉnh phải nhỏ hơn hiệu số
giữa cài đặt thời gian bảo vệ được kiểm tra và cài đặt thời gian bảo vệ tiếp
theo.
[17]