TIÊU
CHUẨN QUỐC GIA
TCVN
10687-3-1:2025
IEC 61400-3-1:2019
HỆ
THỐNG PHÁT ĐIỆN GIÓ – PHẦN 3-1: YÊU CẦU THIẾT KẾ ĐỐI VỚI TUABIN GIÓ CỐ ĐỊNH
NGOÀI KHƠI
Wind energy
generation systems - Part 3-1: Design requirements for fixed offshore wind
turbines
MỤC LỤC
Lời nói đầu
Lời giới thiệu
1 Phạm vi áp dụng
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
3 Thuật ngữ và định nghĩa
4 Ký hiệu và các thuật ngữ viết tắt
4.1 Ký hiệu và đơn vị
4.2 Chữ viết tắt
5 Các yếu tố chính
5.1 Quy định chung
5.2 Phương pháp thiết kế
5.3 Cấp an toàn
5.4 Đảm bảo chất lượng
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
6 Điều kiện bên ngoài - Định nghĩa và
đánh giá
6.1 Quy định chung
6.2 Phân cấp tuabin gió
6.3 Định nghĩa các điều
kiện bên ngoài tại một vị trí tuabin gió ngoài khơi
6.4 Đánh giá điều kiện bên
ngoài của vị trí đặt tuabin gió ngoài khơi
7 Kết cấu thiết kế
7.1 Quy định chung
7.2 Phương pháp thiết kế
7.3 Tải
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
7.5 Tính các tải và ảnh
hưởng của tải
7.6 Phân tích trạng thái
giới hạn cực hạn
8 Hệ thống điều khiển
9 Hệ thống cơ khí
10 Hệ thống điện
11 Thiết kế móng và kết cấu phụ
12 Lắp ráp, lắp đặt và lắp
dựng
12.1 Quy định chung
12.2 Lập kế hoạch
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
12.4 Tiếp cận vị trí
12.5 Các điều kiện môi
trường
12.6 Lập tài liệu
12.7 Tiếp nhận, tháo dỡ và
lưu giữ
12.8 Hệ thống kết cấu đỡ
12.9 Lắp ráp tuabin gió
ngoài khơi
12.10 Lắp dựng tuabin gió
12.11 Các chi tiết bắt chặt
và các cấu kiện liên kết
12.12 Cần cẩu, cần trục và
thiết bị nâng hạ
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
13.1 Quy định chung
13.2 Yêu cầu thiết kế để vận
hành, kiểm tra và bảo trì an toàn
13.3 Hướng dẫn liên quan đến
vận hành thử
13.4 Sổ tay hướng dẫn vận
hành
Phụ lục A (tham khảo) Các tham số thiết
kế chính của một tuabin gió ngoài khơi
Phụ lục B (tham khảo) Thủy động lực nước
nông và sóng vỡ
Phụ lục C (tham khảo) Hướng dẫn tính tải
thủy động
Phụ lục D (tham khảo) Các khuyến nghị về
thiết kế kết cấu đỡ tuabin gió ngoài khơi liên quan đến tải băng
Phụ lục E (tham khảo) Thiết kế móng và
kết cấu phụ cho tuabin gió ngoài khơi
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Phụ lục G (tham khảo) Bảo vệ chống ăn
mòn
Phụ lục H (tham khảo) Dự đoán các chiều
cao sóng cực đoan trong thời gian có bão nhiệt đới
Phụ lục I (tham khảo) Khuyến cáo về việc
căn chỉnh các mức an toàn trong khu vực bão nhiệt đới
Thư mục tài liệu tham khảo
Lời nói đầu
TCVN 10687-3-1:2025 hoàn toàn tương
đương với IEC 61400-3-1:2019;
TCVN 10687-3-1:2025 do Ban kỹ thuật tiêu
chuẩn Quốc gia TCVN/TC/E13 Năng lượng tái tạo biên soạn, Viện Tiêu chuẩn
Chất lượng Việt Nam đề nghị, Ủy ban Tiêu chuẩn Đo lường Chất lượng Quốc gia
thẩm định, Bộ Khoa học và Công nghệ công bố.
Bộ TCVN 10687 (IEC 61400) gồm các phần
sau:
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
- TCVN 10687-3-1:2025 (IEC
61400-3-1:2019), Hệ thống phát điện gió - Phần 3-1: Yêu cầu thiết kế đối với tuabin
gió cố định ngoài khơi
- TCVN 10687-3-2:2025 (IEC
61400-3-2:2025), Hệ thống phát điện gió - Phần 3-2: Yêu cầu thiết kế đối với
tuabin gió nổi ngoài khơi
- TCVN 10687-12:2025 (IEC
61400-12:2022), Hệ thống phát điện gió - Phần 12: Đo đặc tính công suất của
tuabin gió phát điện - Tổng quan
- TCVN 10687-12-1:2023 (IEC 61400-12-1:2022),
Hệ thống phát điện gió - Phần 12-1: Đo hiệu suất năng lượng của tuabin gió phát
điện
- TCVN 10687-12-2:2023 (IEC
61400-12-2:2022), Hệ thống phát điện gió - Phần 12-2: Hiệu suất năng lượng của
tuabin gió phát điện dựa trên phép đo gió trên vỏ tuabin
- TCVN 10687-12-3:2025 (IEC
61400-12-3:2022), Hệ thống phát điện gió - Phần 12-3: Đặc tính công suất - Hiệu
chuẩn theo vị trí dựa trên phép đo
- TCVN 10687-12-4:2023 (IEC TR
61400-12-4:2020), Hệ thống phát điện gió - Phần 12-4: Hiệu chuẩn vị trí bằng số
đối với thử nghiệm hiệu suất năng lượng của tuabin gió
- TCVN 10687-12-5:2025 (IEC
61400-12-5:2022), Hệ thống phát điện gió - Phần 12-5: Đặc tính công suất - Đánh
giá chướng ngại vật và địa hình
- TCVN 10687-12-6:2025 (IEC
61400-12-6:2022), Hệ thống phát điện gió - Phần 12-6: Hàm truyền vỏ tuabin dựa
trên phép đo của tuabin gió phát điện
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
- TCVN 10687-22:2018, Tuabin gió - Phần
22: Hướng dẫn thử nghiệm và chứng nhận sự phù hợp
- TCVN 10687-24:2015 (IEC
61400-24:2010), Tuabin gió - Phần 24: Bảo vệ chống sét
- TCVN 10687-50:2025 (IEC
61400-50:2022), Hệ thống phát điện gió - Phần 50: Đo gió - Tổng quan
- TCVN 10687-50-1:2025 (IEC
61400-50-1:2022), Hệ thống phát điện gió - Phần 50-1: Đo gió - Ứng dụng các
thiết bị đo lắp trên cột khí tượng, vỏ tuabin và mũ hub
- TCVN 10687-50-2:2025 (IEC
61400-50-2:2022), Hệ thống phát điện gió - Phần 50-2: Đo gió - Ứng dụng công
nghệ cảm biến từ xa lắp trên mặt đất
- TCVN 10687-50-3:2025 (IEC
61400-50-3:2022), Hệ thống phát điện gió - Phần 50-3: Sử dụng lidar lắp trên vỏ
tuabin để đo gió
Lời giới thiệu
Tiêu chuẩn này đưa ra các yêu cầu thiết
kế tối thiểu đối với tuabin gió cố định ngoài khơi và không nhằm mục đích sử
dụng làm thông số kỹ thuật thiết kế hoặc hướng dẫn sử dụng hoàn chỉnh.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Bất kỳ yêu cầu nào của tiêu chuẩn này
đều có thể được thay đổi nếu có thể chứng minh một cách phù hợp rằng tính an
toàn của hệ thống không bị ảnh hưởng. Việc tuân thủ tiêu chuẩn này không có nghĩa
là không cần phải tuân thủ các quy định hiện hành khác.
Tiêu chuẩn này không nhằm mục đích đưa
ra các yêu cầu đối với các tuabin gió nổi ngoài khơi. Đối với các hệ thống lắp
đặt nổi, xem TCVN 10687-3-3 (IEC 61400-3-2).
HỆ THỐNG PHÁT
ĐIỆN GIÓ - PHẦN 3-1: YÊU CẦU THIẾT KẾ ĐỐI VỚI TUABIN GIÓ CỐ ĐỊNH NGOÀI KHƠI
Wind energy
generation systems - Part 3-1: Design requirements for fixed offshore wind
turbines
1 Phạm vi áp dụng
Tiêu chuẩn này quy định các yêu cầu bổ
sung để đánh giá các điều kiện bên ngoài tại một vị trí tuabin gió ngoài khơi
và quy định các yêu cầu thiết kế cần thiết để đảm bảo tính toàn vẹn kỹ thuật
của tuabin gió cố định ngoài khơi. Mục đích của tiêu chuẩn này nhằm cung cấp
một mức bảo vệ thích hợp chống hư hại từ tất cả các nguy hiểm gây ra trong suốt
tuổi thọ dự kiến.
Tiêu chuẩn này tập trung vào tính toàn
vẹn kỹ thuật của các thành phần kết cấu của một tuabin gió ngoài khơi bên cạnh
đó cũng đề cập
đến các hệ thống phụ như cơ cấu điều khiển và bảo vệ, hệ thống điện bên trong
và hệ thống cơ khí.
Một tuabin gió được xem là tuabin gió cố
định nếu kết cấu đỡ chịu tải thủy động của tuabin gió được neo cố định trên đáy
biển. Các yêu cầu thiết kế được quy định trong tiêu chuẩn này không đủ để đảm
bảo tính toàn vẹn kỹ thuật của các tuabin gió nổi. Đối với các hệ thống lắp đặt
nổi, cần tham khảo TCVN 10687-3-2 (IEC 61400-3-2). Trong tiêu chuẩn này, thuật
ngữ "tuabin gió ngoài khơi" đề cập đến tuabin gió cố định vào đáy
biển.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
2 Tài liệu viện dẫn
Các tài liệu viện dẫn sau rất cần thiết
cho việc áp dụng tiêu chuẩn này. Đối với các tài liệu viện dẫn ghi năm công bố
thì áp dụng phiên bản được nêu. Đối với các tài liệu viện dẫn không ghi năm
công bố thì áp dụng phiên bản mới nhất, bao gồm cả các sửa đổi, bổ sung (nếu
có).
IEC 60721[1] (all parts), Classification
of environmental conditions (Phân loại điều kiện môi trường)
IEC 61400-1:2019[2], Wind
energy generation systems - Part 1: Design requirements (Hệ thống phát điện gió
- Phần 1: Yêu cầu thiết kế)
ISO 2394:1998, General principles on
reliability for structures (Nguyên tắc chung về độ tin cậy của kết cấu)
ISO 2533:1975, Standard Atmosphere
(Khí quyển tiêu chuẩn)
ISO 19900:2002, Petroleum and natural
gas industries - General requirements for offshore structures (Công nghiệp dầu
và khí tự nhiên - Yêu cầu chung cho kết cấu ngoài khơi)
ISO 19901-1:2015, Petroleum and
natural gas industries - Specific requirements for offshore structures - Part
1: Metocean design and operating conditions (Công nghiệp dầu và khí tự nhiên -
Yêu cầu cụ thể cho kết cấu ngoài khơi - Phần 1: Điều kiện thiết kế và vận hành
của môi trường biển)
ISO 19901-4:2003, Petroleum and
natural gas industries - Specific requirements for offshore structures - Part
4: Geotechnical and foundation design considerations (Công nghiệp dầu và khí tự
nhiên - Yêu cầu cụ thể cho kết cấu ngoài khơi - Phần 4: Xem xét thiết kế địa kỹ
thuật và móng)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
ISO 19903:2006, Petroleum and natural
gas industries - Fixed concrete offshore structures (Công nghiệp dầu và khí tự
nhiên - Các kết cấu ngoài khơi bằng bê tông cố định)
3 Thuật ngữ và định
nghĩa
Tiêu chuẩn này áp dụng các thuật ngữ và
định nghĩa dưới đây.
3.1
Khoảng hở không khí (air gap)
Khoảng cách giữa bề mặt cao nhất của
nước xuất hiện trong các điều kiện môi trường cực đoan và phần hở ra thấp nhất
không được thiết kế để chịu tác động của sóng.
3.2
Hiệu ứng vòm (arch effect)
Tác động của một băng hình vòm(hoặc sự
sụp đổ của nó) lên kết cấu phụ.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Băng hình vòm (arch ice)
Lớp băng vòm tích tụ giữa các kết cấu
phụ hoặc giữa một kết cấu phụ và bờ biển có hình dạng vòm và cuối cùng là sụp
đổ.
3.4
Cùng hướng (co-directional)
Tác động theo cùng một hướng.
3.5
Dòng chảy (current)
Dòng nước chảy qua một vị trí cố định,
thường được mô tả bằng tốc độ và hướng dòng chảy.
3.6
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Hiện tượng mô tả sự uốn cong của sóng
xung quanh các chướng ngại vật và sự lan ra của sóng qua các khe hở.
3.7
Sóng thiết kế (design wave)
Sóng được xác định trước với chiều cao,
chu kỳ và hướng đã xác định, được sử dụng cho thiết kế của một kết cấu ngoài
khơi.
Chú thích 1: Một sóng thiết kế có thể đi
kèm yêu cầu sử dụng một lý thuyết sóng theo chu kỳ cụ thể.
3.8
Đơn vị thiết kế (designer)
Bên hoặc các bên chịu trách nhiệm thiết
kế tuabin gió ngoài khơi.
3.9
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Các đặc điểm của môi trường (gió, sóng,
dòng hải lưu, mực nước, băng biển/hồ, mảng bám sinh vật biển, xói mòn, và
chuyển động tổng thể của đáy biển, v.v...) có thể ảnh hưởng đến đáp ứng của
tuabin gió.
3.10
Điều kiện bên ngoài (external
conditions)
Các yếu tố bên ngoài ảnh hưởng đến hoạt
động của một tuabin gió ngoài khơi, bao gồm các điều kiện môi trường, điều kiện
lưới điện và các yếu tố khí hậu khác (nhiệt độ, tuyết, băng, v.v...).
3.11
Chiều cao sóng đáng kể cực đoan (extreme
significant wave heigh)
Chiều cao sóng đáng kể của trạng thái
biển trong khoảng thời gian tham chiếu với xác suất vượt quá hàng năm là 1/N
("chu kỳ lặp lại": N năm), ngoại suy từ phân bố cực đoan của chiều
cao sóng đáng kể tại vị trí đó.
3.12
Chiều cao sóng cực đoan (extreme wave
height)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
3.13
Lớp băng cố định (fast ice
cover)
Lớp băng liên tục, cứng, không chuyển
động.
3.14
Khoảng cách gió (fetch)
Khoảng cách mà gió thổi trên biển với
tốc độ gió và hướng gần như không đổi.
3.15
Tuabin gió cố định ngoài khơi (fixed
offshore wind turbine)
Tuabin gió có kết cấu phụ chịu tải thủy
động và được neo cố định vào đáy biển.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Tuabin gió nổi ngoài khơi (floating
offshore wind turbine)
Tuabin gió có kết cấu phụ chịu tải thủy
động và được hỗ trợ bởi lực nâng và hệ thống giữ vị trí.
3.17
Móng (foundation)
Phần của kết cấu đỡ tuabin gió ngoài
khơi truyền tải tác động lên kết cấu vào đáy biển.
Chú thích 1: Các khái niệm móng khác
nhau được cho trên Hình 1 cùng với các phần khác của kết cấu đỡ của tuabin gió
ngoài khơi.

Hình 1 - Các thành
phần của một tuabin gió cố định ngoài khơi
3.18
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Mực nước tĩnh cao nhất có thể xuất hiện
trong mọi tổ hợp của các điều kiện thiên văn và điều kiện khí tượng trung bình.
Chú thích 1: Các đợt sóng dâng do bão,
được tạo ra bởi yếu tố khí tượng và về cơ bản là không đều, xếp chồng lên các biến đổi thủy
triều, vì vậy một mực nước tĩnh tổng cao hơn thủy triều thiên văn cao nhất có
thể xuất hiện.
3.19
Mô phỏng ngược (hindcasting)
Phương pháp sử dụng mô hình số để mô
phỏng dữ liệu lịch sử (metocean) cho một khu vực.
3.20
Độ cao hub (hub height)
Độ cao của tâm diện tích quét của rôto tuabin
gió trên mực nước biển trung bình.
3.21
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Băng vụn nổi và các tảng băng nổi chồng
lên nhau tạo thành các rặng băng khi các tảng băng lớn va chạm với nhau hoặc
với vật cản cứng, ví dụ như kết cấu đỡ của tuabin gió ngoài khơi.
3.22
Tảng băng nổi (ice floe)
Tấm băng có kích thước từ hàng mét đến
vài kilomet, không đóng băng cố định vào bờ biển, có thể đứng yên hoặc chuyển
động.
3.23
Rặng băng (ice ridge)
Các khối băng góc cạnh, nhiều kích thước
khác nhau chồng lên nhau trên các tảng băng nổi khi chúng va chạm với nhau do
gió và dòng chảy
đẩy.
Chú thích 1: Phần của rặng băng mà ở
trên mặt nước được gọi là buồm; phần ở dưới mặt nước được gọi là chân. Phần
phía trên của chân có thể được hợp nhất, bao gồm các khối băng đông lại, băng
chồng lớp đông lại hoặc kết
hợp của chúng, được gọi là lớp băng hợp nhất.
3.24
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Sự tích tụ của một lớp băng hoặc sương
đóng trên các bộ phận của tuabin gió ngoài khơi có thể gây thêm tải và/hoặc
thuộc tính thay đổi.
3.25
Vùng nước kín (land-locked waters)
Vùng nước gần như hoặc hoàn toàn bị bao
quanh bởi đất liền.
3.26
Ảnh hưởng của tải (load effect)
Ảnh hưởng của một tải đơn lẻ hoặc kết
hợp của các tải lên một thành phần kết cấu hoặc hệ thống, ví dụ như nội lực,
ứng suất, lực căng, chuyển động, v.v...
3.27
Thủy triều thiên văn thấp nhất (lowest
astronomical tide)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Chú thích 1: Các đợt sóng bão, được tạo
ra bởi yếu tố khí tượng và về cơ bản là không đều, xếp chồng lên các biến đổi
thủy triều, vì vậy một mực nước tĩnh tổng thấp hơn thủy triều thiên văn thấp
nhất có thể xuất hiện.
3.28
Nhà chế tạo (manufacturer)
Bên hoặc các bên chịu trách nhiệm về
việc chế tạo và xây dựng tuabin gió ngoài khơi.
3.29
Điều kiện biển (marine conditions)
Các đặc điểm của môi trường biển (sóng,
dòng hải lưu, mực nước, băng biển/hồ, mảng bám sinh vật biển, chuyển động và
xói mòn đáy biển, v.v...) có thể ảnh hưởng đến đáp ứng của tuabin gió.
3.30
Mảng bám sinh vật biển (marine
growth)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
3.31
Mực nước biển trung bình (mean sea
level)
Mực nước trung bình của biển trong một
khoảng thời gian đủ dài để loại bỏ các biển động do sóng, thủy triều và đợt
sóng bão.
3.32
Khoảng thời gian qua điểm không trung
bình
(mean zero crossing period)
Khoảng thời gian trung bình của các sóng
qua điểm không (lên hoặc xuống) trong một trạng thái biển.
Chú thích 1: Có mối liên hệ giữa khoảng
thời gian qua điểm không trung bình và khoảng thời gian đỉnh.
3.33
Metocean (metocean)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
3.34
Băng trôi (moving ice)
Phần của băng biển/hồ di chuyển dưới tác
động của gió và/hoặc dòng chảy.
3.35
Đa hướng (multi-directional)
Tác động theo nhiều hướng.
3.36
Vị trí tuabin gió ngoài khơi (offshore wind
turbine site)
Địa điểm dự kiến hoặc thực tế của một
tuabin gió ngoài khơi độc lập hoặc trong một trang trại gió.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Chu kỳ sóng đỉnh (peak wave
period)
Khoảng thời gian của năng lượng đỉnh
trong phổ sóng.
3.38
Độ xuyên của cọc (pile penetration)
Khoảng cách thẳng đứng từ thềm đáy biển
đến đáy của cọc.
3.39
Hệ thống thu gom điện (power
collection system)
Hệ thống điện thu thập công suất từ một
hoặc nhiều tuabin gió.
Chú thích 1: Hệ thống thu gom điện bao
gồm tất cả các thiết bị điện được kết nối giữa các đầu nối của tuabin gió và
điểm đấu nối mạng lưới. Đối với các trang trại gió ngoài khơi, hệ thống thu gom
điện có thể bao gồm thiết bị đấu nối đến bờ.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Băng chồng lớp (rafted ice)
Tấm băng biển/hồ hội tụ với nhau và
trượt lên trên nhau (phủ chờm), dẫn đến tăng cục bộ chiều dày của băng.
3.41
Chu kỳ tham chiếu (reference period)
Khoảng thời gian mà một quá trình ngẫu
nhiên cho trước, ví dụ như tốc độ gió, mực nước biển hoặc đáp ứng, được giả
định là ổn định.
3.42
Khúc xạ (retraction)
Quá trình phân bố lại năng lượng sóng do
sự thay đổi về vận tốc lan truyền sóng do biến đổi trong độ sâu nước và/hoặc
vận tốc dòng chảy.
3.43
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Bộ phận của tuabin gió ngoài khơi được
mang bởi kết cấu đỡ.
3.44
Thềm đáy biển (sea floor)
Tiếp giáp giữa biển và đáy biển.
3.45
Độ dốc thềm đáy biển (sea floor
slope)
Độ dốc cục bộ của thềm đáy biển, ví dụ
như được kết hợp với một bãi biển.
3.46
Băng biển/hồ (sea/lake ice)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
3.47
Trạng thái biển (sea state)
Điều kiện của biển trong đó các thông số
thống kê của nó duy trì tính ổn định.
3.48
Đáy biển (seabed)
Vật liệu ở dưới thềm đáy biển mà tại đó
kết cấu đỡ được neo móng.
3.49
Chuyển động đáy biển (seabed
movement)
Chuyển động của đáy biển do các quá
trình địa chất tự nhiên.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Xói mòn (scour)
Sự bào mòn đất đáy biển do dòng chảy và
sóng hoặc do các bộ phận kết cấu làm gián đoạn chế độ dòng chảy tự nhiên trên
đáy biển gây ra.
3.51
Nước nông (shallow water)
Vùng nước có độ sâu mà đáy biển ảnh
hưởng rõ rệt đến thủy động lực của sóng.
Chú thích 1: Sự phân biệt giữa nước nông
và nước không nông được xác định trên Hình B.1. Đối với các trạng thái biển cực
đoan, một vị trí có thể phải được coi là nước nông trong khi đối với điều kiện
bình thường nó có thể được coi là sâu.
3.52
Chiều cao sóng đáng kể (significant
wave height)
Thước đo thống kê chiều cao của các sóng
trong một trạng thái biển, được xác định là chiều cao trung bình của một phần
ba sóng cao nhất đi lên qua điểm không hoặc 4 x ση trong đó ση
là độ lệch chuẩn của độ cao bề mặt biển.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
3.53
Chu kỳ sóng đáng kể (significant
wave period)
Thước đo thống kê khoảng thời gian của
các sóng trong một trạng thái biển, được xác định là khoảng thời gian trung
bình của một phần ba cao nhất của của những cơn sóng vượt qua điểm không, được ký hiệu là T1/3.
Chú thích 1: Có mối liên quan giữa chu
kỳ đỉnh Tp và T1/3.
3.54
Vùng bắn tóe (splash zone)
Vùng bên ngoài của kết cấu đỡ thường
xuyên bị ướt do sóng và sự thay đổi của thủy triều.
Chú thích 1: Vùng này được xác định là
vùng giữa:
- mực nước tĩnh cao nhất với chu kỳ lặp
lại là 1 năm tăng thêm bởi chiều cao đỉnh của sóng có chiều cao bằng với chiều
cao sóng đáng kể với chu kỳ lặp lại là 1 năm, và
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
3.55
Mực nước tĩnh (still water level)
Mực nước trừu tượng được tính bằng cách
bao gồm các hiệu ứng của thủy triều và đợt sóng bão nhưng loại trừ các biến đổi
do sóng.
Chú thích 1: Mực nước tĩnh có thể cao
hơn, bằng hoặc thấp hơn mực nước biển trung bình.
3.56
Sóng bão (storm surge)
Sự thay đổi mực nước do sự thay đổi khí
quyển và/hoặc gió kèm theo bão gây ra.
3.57
Kết cấu phụ (sub-structure)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
3.58
Kết cấu đỡ (support structure)
Bộ phận của một tuabin gió ngoài khơi
bao gồm tháp, kết cấu phụ và móng.
3.59
Sóng lừng (swell)
Trạng thái biển trong đó các sóng được
tạo ra bởi gió ở xa vị trí, di chuyển đến vị trí đó, thay vì được hình thành
tại chỗ.
3.60
Dòng thủy triều (tidal current)
Dòng chảy do thủy triều tạo ra.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Biên độ thủy triều (tidal range)
Khoảng cách theo chiều thẳng đứng giữa
thủy triều thiên văn cao nhất và thủy triều thiên văn thấp nhất.
3.62
Thủy triều (tides)
Chuyển động đều đặn và dự đoán được của
biển được tạo ra bởi các lực thiên văn.
3.63
Tháp (tower)
Phần kết cấu đỡ của tuabin gió ngoài
khơi nối kết cấu phụ với cụm rôto-vỏ tuabin.
3.64
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Các sóng biển có chu kỳ dài do các
chuyển động nhanh theo chiều thẳng đứng của thềm đáy biển.
3.65
Đơn hướng (gió và/hoặc sóng)
(uni-directional (wind and/or waves))
Tác động theo một hướng duy nhất.
3.66
Độ sâu của nước (water depth)
Khoảng cách theo chiều thẳng đứng giữa
thềm đáy biển và mực nước tĩnh.
Chú thích 1: Vì có nhiều định nghĩa cho
mực nước tĩnh (xem 3.55), có thể có nhiều giá trị độ sâu của nước.
3.67
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Khoảng cách theo chiều thẳng đứng giữa
đỉnh sóng và mực nước tĩnh.
3.68
Hướng sóng (wave direction)
Hướng trung bình từ nơi mà sóng đang di
chuyển.
3.69
Chiều cao sóng (wave height)
Khoảng cách theo chiều thẳng đứng giữa
điểm cao nhất và điểm thấp nhất trên bề mặt nước của một sóng riêng rẽ đi lên
qua điểm không.
3.70
Chu kỳ sóng (wave period)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
3.71
Tần số đỉnh phổ sóng (wave spectral
peak frequency)
Tần số của năng lượng đỉnh trong phổ
sóng, nghịch đảo của chu kỳ đỉnh sóng.
3.72
Phổ sóng (wave spectrum)
Mô tả miền tần số của độ cao bề mặt nước
biển trong một trạng thái biển.
3.73
Độ dốc sóng (wave steepness)
Tỉ lệ giữa chiều cao sóng và chiều dài sóng.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Thời gian ngừng hoạt động do thời tiết (weather
downtime)
Một hoặc nhiều khoảng thời gian trong đó
điều kiện môi trường quá khắc nghiệt để thực hiện một hoạt động hàng hải cụ
thể.
3.75
Khung thời tiết (weather window)
Khoảng thời gian trong đó điều kiện môi
trường cho phép thực hiện một hoạt động biển cụ thể.
3.76
Biên dạng gió - Định luật trượt gió (wind profile
- wind shear law)
Biểu thức toán học xác định sự thay đổi
tốc độ gió giả định theo độ cao so với mực nước tĩnh.
Chú thích 1: Các biên dạng thường được
sử dụng là biên dạng logarit (công thức (1)) và biên dạng định luật lũy thừa
(công thức (2)).
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
(1)

(2)
trong đó
V(z) là tốc độ gió tại độ
cao z;
z là độ cao trên mực
nước tĩnh;
zr là độ cao tham chiếu
trên mực nước tĩnh được sử dụng để điều chỉnh biên dạng;
z0 là độ dài
nhám;
α là hệ số trượt gió
(hoặc lũy thừa).
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Biển gió (wind sea)
Trạng thái biển do gió cục bộ tạo ra.
3.78
Sóng đi lên qua điểm “không” (zero up-crossing
wave)
Phần của lịch sử thời gian của độ cao
của sóng giữa các lần đi lên qua điểm “không”.
Chú thích 1: Qua điểm “không” xảy ra khi
mặt biển dâng lên (thay vì hạ
xuống) qua mực nước tĩnh.
4 Ký hiệu và các thuật
ngữ viết tắt
Trong tiêu chuẩn này sử dụng các ký hiệu
và thuật ngữ được nêu trong IEC 61400-1 và các điều dưới đây áp dụng:
4.1 Ký hiệu và
đơn vị
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
hằng số Charnock
[-]
D
độ sâu của nước
[m]
fp
tần số đỉnh phổ sóng
[Hz]
g
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
[m/s2]
h
độ dày của tảng băng biển/hồ
[m]
hc
độ dày của lớp hợp nhất rặng băng
biển/ hồ hoặc lớp mảng băng được đóng băng
[m]
hN
độ dày của băng biển/hồ với chu kỳ lặp
lại là N năm
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
hM
độ dày băng bằng giá trị trung bình
dài hạn của độ dày tối đa hàng năm của tảng băng cho các mùa đông có băng
[m]
H
độ cao của sóng riêng rẽ
[m]
HB
độ cao của sóng vỡ
[m]
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
độ cao của sóng riêng rẽ có chu kỳ lặp
lại là N năm
[m]
Hs
độ cao sóng đáng kể theo phổ
[m]
HsN
độ cao sóng đáng kể theo phổ với chu
kỳ lặp lại là N năm
[m]
H1/3
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
[m]
k
số sóng
[-]
Kmax
nhiệt độ đóng băng tích lũy theo ngày
[°C]
s
Độ dốc thềm đáy biển
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
p(Vhub)
hàm mật độ xác suất của tốc độ gió tại
tại độ cao hub
[-]
Sη
phổ sóng đơn phía cạnh
[m2/Hz]
Rd
giá trị thiết kế cho độ bền của thành
phần
[-]
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
giá trị đặc trưng cho độ bền của thành
phần
[-]
Sd
giá trị thiết kế cho ảnh hưởng của tải
[-]
Sk
giá trị đặc trưng cho ảnh hưởng của
tải
[-]
t
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
[s]
T
chu kỳ sóng
[s]
Tp
chu kỳ phổ đỉnh
[s]
Tz
chu kỳ sóng trung bình qua điểm không
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
UN
vận tốc dòng chảy, với chu kỳ lặp lại
sau N năm
[m/s]
Uss
vận tốc dòng chảy bên dưới bề
mặt
[m/s]
Uw
vận tốc dòng sinh ra bởi gió
[m/s]
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
tốc độ gió cực đoan dự kiến (trung
bình trong 10 min), với chu kỳ lặp lại sau N năm
[m/s]
VeN
tốc độ gió cực đoan dự kiến (trung
bình trong 3 s), với chu kỳ lặp lại sau N năm
[m/s]
z
khoảng cách thẳng đứng trên SWL
[m]
α
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
[rad]
η
độ cao của bề mặt biển so với SWL
[m]
к
hằng số von Karman
[-]
λ
chiều dài sóng
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
θw
hướng sóng
[°]
θwm
hướng sóng trung bình
[°]
θc
hướng dòng chảy
[°]
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
độ lệch chuẩn độ cao bề mặt biển
[m]
τ
nhiệt độ
[°C]
4.2 Chữ viết
tắt
COD:
co-directional
cùng hướng
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
cone penetration test
thử nghiệm xuyên tĩnh
DLC:
design load case
trường hợp tải thiết kế
ECD:
extreme coherent gust with direction
change
gió giật cực đoan kết hợp với sự thay
đổi hướng
ECM:
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
mô hình dòng chảy cực đoan
EDC:
extreme direction change
đổi hướng cực đoan
EOG:
extreme operating gust
hoạt động gió giật cực đoan
ESS:
extreme sea state
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
EWLR:
extreme water level range
dải mực nước cực đoan
EWM:
extreme wind speed model
mô hình tốc độ gió cực đoan
EWS:
extreme wind shear
độ trượt gió cực đoan
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
failure modes and effects analysis
phân tích các mô hình và ảnh hưởng của
hỏng hóc
HAT:
highest astronomical tide
thủy triều thiên văn cao nhất
LAT:
lowest astronomical tide
thủy triều thiên văn thấp nhất
MIC:
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
ăn mòn do vi sinh vật
MIS:
misaligned
bị lệch
MSL:
mean sea level
mực nước biển trung bình
MUL:
multi-directional
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
NCM:
normal current model
mô hình dòng chảy bình thường
NSS:
normal sea state
trạng thái biển bình thường
NTM:
normal turbulence model
mô hình luồng xoáy bình thường
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
normal water level range
dải mực nước bình thường
NWP:
normal wind profile model
mô hình biên dạng gió bình thường
SSS:
severe sea state
trạng thái biển khắc nghiệt
SWL:
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
mực nước tĩnh
UNI:
uni-directional
đơn hướng
5 Các yếu tố chính
5.1 Quy định chung
Tiêu chuẩn này quy định các yêu cầu kỹ
thuật và công nghệ để đảm bảo an toàn cho hệ thống kết cấu, cơ khí, điện và
điều khiển của tuabin gió ngoài khơi. Các yêu cầu này áp dụng cho việc thiết kế,
sản xuất, lắp đặt và tài liệu hướng dẫn vận hành và bảo trì tuabin gió ngoài
khơi và quá trình quản lý chất lượng đi kèm. Ngoài ra, các quy trình an toàn,
được thiết lập trong các hoạt động khác nhau được sử dụng trong việc lắp đặt,
vận hành và bảo trì tuabin gió ngoài khơi cũng được xem xét.
5.2 Phương pháp thiết kế
Tiêu chuẩn này yêu cầu sử dụng mô hình
động lực học kết cấu để dự đoán ảnh hưởng tải trọng thiết kế. Mô hình này phải
được sử dụng để xác định các ảnh hưởng của tải trọng cho mọi tổ hợp có liên
quan của điều kiện bên ngoài và tình huống thiết kế như được xác định trong
Điều 6 và Điều 7 tương ứng. Một tập hợp tối thiểu các tổ hợp này được định
nghĩa là các trường hợp tải trong tiêu chuẩn này.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Trong trường hợp của cụm rôto-vỏ tuabin,
ban đầu có thể đã được thiết kế dựa trên cấp tuabin tiêu chuẩn theo 6.2 của IEC
61400-1:2019, phải chứng minh rằng các điều kiện bên ngoài của vị trí cụ thể
ngoài khơi không ảnh hưởng đến sự toàn vẹn kết cấu. Việc chứng minh phải bao
gồm so sánh giữa các tải trọng và độ lệch được tính toán cho các điều kiện ở vị
trí cụ thể của tuabin gió ngoài khơi với những tải trọng và độ lệch được tính
toán trong thiết kế ban đầu, cũng cần xem xét các biên dự trữ và tác động của
môi trường lên khả năng chịu đựng của kết cấu và lựa chọn vật liệu phù hợp.
Việc tính toán các tải trọng và độ võng cũng cần xem xét ảnh hưởng của các đặc
tính của đất cụ thể ở hiện trường lên các đặc tính động của một tuabin gió
ngoài khơi, cũng như sự thay đổi lâu dài của các tính chất này do chuyển động
đáy biển hoặc xói mòn.
Quá trình thiết kế cho một tuabin gió
ngoài khơi được minh họa trên Hình 2. Hình vẽ chỉ ra các yếu tố chính của quá
trình thiết kế và xác định các điều tương ứng có liên quan trong tiêu chuẩn
này. Quá trình này là lặp lại và kết hợp tính toán tải và tác động của tải cho
cả tuabin bao gồm kết cấu đỡ tích hợp và cụm rôto-vỏ tuabin. Thiết kế kết cấu
của một tuabin gió ngoài khơi có thể được coi là hoàn thành khi sự toàn vẹn kết
cấu của nó đã được kiểm tra xác nhận dựa trên các phân tích trạng thái giới hạn
được xác định trong 7.6.
Dữ liệu từ các thử nghiệm tỷ lệ thực của
cụm rôto-vỏ tuabin phải được sử dụng để tăng độ tin cậy trong các giá trị thiết
kế dự đoán và để kiểm tra xác nhận các mô hình kết cấu và các tình huống thiết
kế. Dữ liệu từ thử nghiệm tỷ lệ thực của kết cấu đỡ tương tự có thể được sử
dụng. Hướng dẫn liên quan đến phép đo các tải cơ đối với thử nghiệm tỷ lệ thực
có trong IEC 61400-13.
Kiểm tra xác nhận tính thích hợp của thiết
kế phải được tính toán và/hoặc bằng thử nghiệm. Nếu các kết quả thử nghiệm được
sử dụng trong việc kiểm tra xác nhận này thì các điều kiện bên ngoài trong quá
trình thử nghiệm phải cho thấy có phản ánh các giá trị đặc trưng và các trường
hợp thiết kế được xác định
trong tiêu chuẩn này. Việc chọn các điều kiện thử nghiệm, kể cả các tải thử nghiệm
phải được tính đến các yếu tố an toàn liên quan.

Hình 2 - Quy
trình thiết kế cho một tuabin gió ngoài khơi
5.3 Cấp an toàn
Tuabin gió ngoài khơi phải được thiết kế
theo một trong hai cấp an toàn sau:
• Cấp an toàn thông thường áp dụng khi
một sự cố dẫn đến rủi ro chấn thương cá nhân hoặc hậu quả xã hội hoặc kinh tế
khác;
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Đối với các tuabin gió cấp an toàn thông
thường, các hệ số an toàn từng phần được quy định trong IEC 61400-1.
Đối với các tuabin gió cấp an toàn đặc
biệt, các hệ số an toàn từng phần phải được thỏa thuận giữa nhà chế tạo và
khách hàng. Tuabin gió ngoài khơi được thiết kế theo cấp an toàn đặc biệt là
tuabin gió cấp S như xác định trong IEC 61400-1.
5.4 Đảm bảo chất lượng
Đảm bảo chất lượng là một phần không
tách rời của thiết kế, mua sắm, chế tạo, lắp đặt, vận hành và bảo trì các
tuabin gió ngoài khơi và tất cả các thành phần của chúng.
5.5 Ghi nhãn cụm rôto-vỏ tuabin
Các thông tin tối thiểu dưới đây phải
được hiển thị một cách bền và rõ ràng trên tấm nhãn của cụm rôto-vỏ tua bin:
• nhà chế tạo và quốc gia chế tạo tuabin
gió;
• model và số seri;
• năm sản xuất;
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
• tốc độ gió tham chiếu, Vref;
• dải tốc độ gió làm việc tại độ cao
hub, Vin - Vout;
• dải nhiệt độ môi trường làm việc;
• cấp tuabin gió (xem IEC 61400-1);
• điện áp danh định ở các đầu nối tuabin
gió;
• tần số tại các đầu nối tuabin gió hoặc
dải tần số trong trường hợp biến động danh nghĩa lớn hơn 2 %.
6 Điều kiện bên ngoài
- Xác định và đánh giá
6.1 Quy định
chung
Các điều kiện bên ngoài được mô tả trong
điều này phải được xem xét trong quá trình thiết kế tuabin gió ngoài khơi.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Các điều kiện môi trường được chia thành
các điều kiện gió, điều kiện biển (sóng, dòng chảy biển, mực nước, băng
biển/hồ, mảng bám sinh vật biển, chuyển động và xói mòn đáy biển) và các điều
kiện môi trường khác. Các điều kiện về điện đề cập đến các điều kiện lưới điện.
Tính chất của đất liên quan đến thiết kế móng tuabin gió ngoài khơi, bao gồm sự
biến đổi theo thời gian do chuyển động của đáy biển, xói mòn và các yếu tố khác
của sự không ổn định của đáy biển.
Điều kiện gió là yếu tố bên ngoài chính
cần xem xét đối với tính toàn vẹn kết cấu của cụm rôto-vỏ tuabin, mặc dù các
điều kiện biển cũng có thể ảnh hưởng ở một số trường hợp tùy thuộc vào các đặc
tính động của kết cấu đỡ. Trong tất cả các trường hợp, bao gồm cả trường hợp mà
ảnh hưởng của các điều kiện biển được cho là không quan trọng trong quá trình
thiết kế cụm rôto-vỏ tuabin, tính toàn vẹn kết cấu phải được chứng minh đầy đủ,
có tính đến các điều kiện biển tại từng vị trí cụ thể nơi tuabin gió ngoài khơi
sẽ được lắp đặt sau này.
Quá trình thiết kế cho một tuabin gió
ngoài khơi được thể hiện trên Hình 2. Việc đánh giá các điều kiện bên ngoài của
vị trí cụ thể là bước đầu tiên trong quá trình thiết kế và là cơ sở cho quá
trình thiết kế. Do đó, điều này xác định cả định nghĩa và đánh giá của các điều
kiện bên ngoài.
Các điều kiện môi trường khác cũng ảnh
hưởng đến các đặc điểm thiết kế như chức năng của hệ thống điều khiển, độ bền,
sự ăn mòn, v.v...
Các điều kiện bên ngoài được chia thành
các loại bình thường và loại cực đoan. Các điều kiện bên ngoài bình thường nói
chung liên quan đến các điều kiện tải thường xuyên của kết cấu, trong khi các
điều kiện cực đoan bên ngoài thể hiện các điều kiện thiết kế bên ngoài hiếm
gặp. Các trường hợp tải thiết kế phải bao gồm các tổ hợp tổ hợp có khả năng gây
nguy hiểm giữa các điều kiện bên ngoài này với chế độ vận hành của tuabin gió
và các tình huống thiết kế khác.
Các định nghĩa và đánh giá về các điều
kiện bên ngoài thông thường và cực đoan cần được xem xét trong thiết kế được
quy định trong các điều từ 6.2 đến 6.4.
Các chữ viết tắt được thêm vào trong
ngoặc đơn trong các tiêu đề trong phần còn lại của điều này được sử dụng để mô
tả các điều kiện bên ngoài cho các trường hợp tải thiết kế được xác định trong
7.4.
6.2 Phân cấp
tuabin gió
Các điều kiện bên ngoài cần xem xét khi
thiết kế phụ thuộc vào vị trí hoặc loại vị trí dự kiến để lắp đặt tuabin gió
ngoài khơi. Trong IEC 61400-1, các cấp tuabin gió được xác định theo các tham
số tốc độ gió và luồng xoáy. Mục đích của phân cấp là nhằm bao quát hầu hết các
ứng dụng trên bờ. IEC 61400-1 bao gồm một cấp cụ thể cho các điều kiện gió bão
nhiệt đới (cấp T). Hướng dẫn bổ sung về điều kiện gió bão nhiệt đới
có sẵn trong Phụ lục H của tiêu chuẩn này.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Một cấp tuabin gió khác, cấp S, được xác
định để sử dụng khi điều kiện gió đặc biệt, các điều kiện bên ngoài khác, tuổi
thọ thiết kế khác 20 năm, hoặc một cấp an toàn đặc biệt (xem 5.3) được yêu cầu
bởi người thiết kế và/hoặc khách hàng.
Nhà chế tạo phải mô tả trong tài liệu
thiết kế các mô hình được sử dụng và các giá trị của các tham số thiết kế cần
thiết. Nếu các mô hình mô tả trong Điều 6 được chấp nhận thì tuyên bố về các
giá trị của các tham số là đủ. Tài liệu thiết kế cần có các thông tin được liệt
kê trong Phụ lục A.
6.3 Định nghĩa
các điều kiện bên ngoài tại một vị trí tuabin gió ngoài khơi
6.3.1 Quy định chung
Một tuabin gió ngoài khơi phải được
thiết kế để chịu được các điều kiện gió và điều kiện biển được chấp nhận làm cơ
sở thiết kế.
Những điều kiện về gió và môi trường
biển để xem xét về tải và an toàn được chia thành các điều kiện bình thường xảy
ra thường xuyên trong quá trình hoạt động bình thường của một tuabin gió ngoài
khơi, và các điều kiện cực đoan được xác định là có chu kỳ lặp lại 1 năm hoặc
50 năm[3].
Các điều kiện cực đoan được thiết kế để
tạo ra các ảnh hưởng của tải theo chu kỳ lặp lại N năm (N = 1
hoặc 50) (tải mặt cắt ngang, biến dạng, v.v.). Kết hợp các sự kiện theo chu kỳ N
năm trực tiếp thì nói chung sẽ tạo ra các ảnh hưởng của tải có chu kỳ lặp lại
lâu hơn so với N năm. Càng kết hợp nhiều tham số môi trường theo cách
này, thiết kế càng có thể thận trọng hơn. Đối với việc đánh giá môi trường gió
và biển kết hợp, một số tham số là liên quan đến ảnh hưởng của tải của tuabin gió ngoài
khơi. Do đó, đối với thiết kế tuabin gió ngoài khơi, việc đánh giá các điều
kiện môi trường kết hợp bằng cách xác định các điều kiện liên quan thay vì kết
hợp trực tiếp các điều kiện biên có cùng chu kỳ lặp lại là thích hợp. Tuabin
gió ngoài khơi có thể cho thấy đáp ứng động đáng kể. Điều này phải được tính
đến khi xác định các điều kiện môi trường kết hợp.
Để xác định các điều kiện môi trường kết
hợp cho thiết kế, có thể sử dụng phương pháp đường bao môi trường. Các điều
kiện môi trường kết hợp cần được thiết kế được xác định như những điều kiện
trong tất cả các điều kiện trên đường bao môi trường gây ra đáp ứng cực đoan.
Đáp ứng động có thể xảy ra nên phải xem xét trong quá trình đánh giá. Theo cách
tiếp cận này, có thể xác định được kết hợp của các mối liên quan giữa tốc độ
gió, chiều cao sóng, chu kỳ sóng, mực nước biển, hướng, v.v...
Việc áp dụng phương pháp đường bao môi
trường hoặc các phương pháp xác suất khác, thông thường yêu cầu thông tin xác định
các phân bố xác suất kết hợp dài hạn của điều kiện gió và biển. Trong thực tế,
không phải lúc nào cũng có tất cả các điều kiện môi trường được đo đồng thời.
Thay vào đó, đường bao môi trường thường được xây dựng cho nhóm các tham số, ví
dụ như
chiều
cao sóng và mực nước biển, chiều cao sóng và chu kỳ sóng, v.v...
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
6.3.2 Điều kiện gió
Các tham số gió được xác định trong IEC
61400-1 phù hợp cho môi trường tuabin gió ngoài khơi. Các điều kiện về vị trí
cụ thể đại diện cho vị trí lắp đặt tuabin gió ngoài khơi phải được đánh giá
theo yêu cầu được nêu trong 6.4.3.
6.3.3 Điều kiện biển
6.3.3.1 Quy định chung
Các điều kiện biển mô tả trong điều này
bao gồm sóng, dòng hải lưu, mực nước, băng biển, mảng bám sinh vật biển, xói
mòn và chuyển động của đáy biển. Các điều kiện môi trường khác liên quan đến
môi trường tuabin gió ngoài khơi được xác định trong 6.3.
6.3.3.2 Sóng
6.3.3.2.1 Quy định chung
Sóng không đều về hình dạng, biến đổi về
chiều cao, chiều dài và tốc độ lan truyền và có thể tiếp cận tuabin gió ngoài
khơi từ một hoặc nhiều hướng đồng thời. Các đặc điểm của biển thực sự được phản
ánh tốt nhất bằng cách mô tả một trạng thái biển bằng phương pháp mô hình sóng
ngẫu nhiên.
Mô hình sóng ngẫu nhiên biểu diễn trạng
thái biển là kết hợp của nhiều thành phần tần số nhỏ, mỗi thành phần đó là một
sóng chu kỳ với biên độ, tần số và hướng lan truyền riêng; các thành phần này
có mối quan hệ ngẫu nhiên với nhau. Trạng thái biển thiết kế sẽ được mô tả bằng
một phổ sóng, Sη, cùng với chiều cao sóng đáng kể, Hs,
một chu kỳ phổ đỉnh, Tp, và hướng sóng trung bình, θwm. Khi cần
thiết, phổ sóng có thể được bổ sung bằng một hàm phân bố hướng. Các công thức
phổ sóng tiêu chuẩn được cho trong ISO 19901-1.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Mối tương quan giữa điều kiện gió và
sóng phải được xem xét cho việc thiết kế tuabin gió ngoài khơi. Mối tương quan
này phải được xem xét dựa trên phân bố xác suất kết hợp dài hạn của các tham số
liên quan, ví dụ như:
• Tốc độ gió trung bình, V;
• Chiều cao sóng đáng kể, Hs;
• Chu kỳ phổ đỉnh, Tp;
và
• Độ sâu của nước, d.
Phân bố xác suất kết hợp của các tham số
này bị ảnh hưởng bởi điều kiện vị trí cục bộ như khoảng cách gió, độ sâu của
nước, độ sâu đáy biển, v.v. Do đó, phân bố sẽ được xác định từ các phép đo dài
hạn thích hợp và/hoặc bằng cách sử dụng các kỹ thuật số mô phỏng, tùy theo
phương pháp nào phù hợp, xem 6.4.4.
Sự tương quan giữa các điều kiện gió và
sóng thông thường cũng xem xét sự không thẳng hàng giữa gió và sóng, tức là xem
xét hướng gió và sóng trung bình (phân tách của gió biển và sóng lừng cũng có
thể được xem xét). Phân bố đa hướng của hướng gió và hướng sóng có thể ảnh
hưởng đáng kể đến các tải tác động lên kết cấu đỡ. . Mức độ ảnh hưởng này sẽ
phụ thuộc vào tính chất của hướng gió và sóng và các đặc tính của kết cấu đỡ,
ví dụ như tần số riêng, độ cản dao động, dạng dao động và tính đối xứng hình
học. Trong một số trường hợp, đơn vị thiết kế có thể chứng minh bằng phân tích
thích hợp rằng việc giả định gió và sóng thẳng hàng (cùng hướng) và tác động từ
một hướng duy nhất, bất lợi nhất (đơn hướng) là thận trọng và do đó có thể chấp
nhận được. Các giả định về hướng gió và sóng được xem xét cho từng trường hợp
tải thiết kế trong 7.4.
Khi tính đến sự không thẳng hàng của gió
và sóng, cần đặc biệt chủ ý để đảm bảo dữ liệu hướng và kỹ thuật mô hình hóa
tuabin gió là đáng tin cậy, xem 7.5.
Sự kiện cực đoan kết hợp của gió, sóng,
mực nước và các tham số liên quan khác phải đảm bảo rằng các tác động môi
trường cực đoan toàn bộ với chu kỳ lặp lại 1 năm và 50 năm được xem xét. Các
đặc tính hình học và động học của kết cấu đỡ có thể bao hàm phải quy định một
số sự kiện kết hợp.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Theo định nghĩa, Hs và
Tp là độc lập với chu kỳ tham chiếu. Để xác định phân bố xác
suất kết hợp của Vhub, Hs và Tp,
khoảng thời gian trung bình một giờ phải được sử dụng để xác định tốc độ gió
trung bình so với chiều cao sóng đáng kể và chu kỳ sóng đỉnh.
6.3.3.2.2 Trạng thái biển bình thường
(NSS)
Chiều cao sóng đáng kể, chu kỳ phổ đỉnh
và hướng cho từng trạng thái biển bình thường phải được lựa chọn, cùng với tốc
độ gió trung bình tương ứng, dựa trên phân bố xác suất kết hợp dài hạn của các
tham số metocean thích hợp với vị trí dự kiến.
Đối với phép tính tải mỏi, nhà thiết kế
phải đảm bảo số lượng và độ phân giải của các trạng thái biển bình thường được
xem xét đủ để tính đến hỏng hóc do mỏi liên quan đến phân bố dài hạn đầy đủ của
các tham số metocean.
Đối với phép tính tải giới hạn, trạng
thái biển bình thường được xem xét phải là những trạng thái biển đặc trưng bởi
giá trị kỳ vọng của chiều cao sóng đáng kể, Hs, và chu kỳ phổ
đỉnh, Tp, được ổn định theo một giá trị cụ thể của tốc độ gió
trung bình. Nhà thiết kế sẽ tính đến phạm vi của chu kỳ phổ đỉnh, Tp,
thích hợp với từng chiều cao sóng đáng kể. Các tính toán thiết kế phải được dựa
trên các giá trị của chu kỳ phổ đỉnh mà dẫn đến các tải cao nhất tác động lên tuabin
gió ngoài khơi.
6.3.3.2.3 Trạng thái biển khắc nghiệt
(SSS)
Mô hình trạng thái biển khắc nghiệt phải
được xem xét trong phối hợp các điều kiện gió bình thường để tính toán tải tối
đa của một cột tuabin gió ngoài khơi trong quá trình sản xuất điện. Mô hình
trạng thái biển khắc nghiệt kết hợp một trạng thái biển khắc nghiệt với từng
tốc độ gió trung bình trong từng dải tương ứng với sản xuất điện. Chiều cao
sóng đáng kể, Hs,SSS(V), đối với từng trạng thái biển
khắc nghiệt, thông thường sẽ được xác định thông qua ngoại suy của dữ liệu
metocean thích hợp tại vị trí cụ thể sao cho sự kết hợp giữa chiều cao sóng
đáng kể và tốc độ gió trung bình có chu kỳ lặp lại là 50 năm. Trạng thái biển
khắc nghiệt sẽ bao gồm chiều cao sóng riêng lẻ cực đoan, kết hợp với chu kỳ
sóng đi kèm và tốc độ gió trung bình, tạo ra chu kỳ lặp lại 50 năm. Đơn vị
thiết kế sẽ xem xét dải của chu kỳ sóng, T, thích hợp với từng chiều cao
sóng cực đoan. Trong trường hợp thiếu thông tin để thực hiện một đánh giá xác
suất phức tạp hơn, việc tính toán thiết kế sẽ giả định các giá trị của chu kỳ
sóng trong dải này sẽ dẫn đến các tải cao nhất tác động lên một tuabin gió
ngoài khơi.
Đối với tất cả các tốc độ gió trung
bình, chiều cao sóng đáng kể tối đa không điều kiện, Hs50,
với chu kỳ lặp lại là 50 năm có thể được sử dụng như một giá trị bảo toàn cho Hs,SSS(V).
Tương tự, việc chấp nhận chiều cao sóng cực đoan riêng lẻ H50
cho sóng cực đoan riêng lẻ trong trạng thái biển khắc nghiệt cũng là một phương
pháp bảo toàn. Phương pháp này có thể được sử dụng trong trường hợp thiếu thông
tin xác định phân bố xác suất kết hợp dài hạn của gió và sóng.
6.3.3.2.4 Trạng thái biển cực đoan
(ESS)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Các trạng thái biển cực đoan sẽ được xác
định từ phân tích dữ liệu metocean cho vị trí cụ thể lắp đặt tuabin gió ngoài
khơi, tham khảo 6.4.4.
Trong trường hợp thiếu thông tin xác
định phân bố xác suất kết hợp dài hạn của gió và sóng cực đoan, cần giả định
tốc độ gió trung bình cực đoan trong 10 min với chu kỳ lặp lại là 50 năm xảy ra
trong trạng thái biển cực đoan trong 3 h với chu kỳ lặp lại là 50 năm. Cùng một
giả định sẽ được áp dụng đối với sự kết hợp của tốc độ gió cực đoan trong 10
min và trạng thái biển cực đoan trong 3 h từng trạng thái có chu kỳ lặp lại là
1 năm. Chiều cao sóng cực đoan riêng lẻ sẽ được giả định xảy ra vào thời gian
ngẫu nhiên trong quá trình mô phỏng trạng thái biển cực đoan.
6.3.3.2.5 Sóng vỡ
Ảnh hưởng của các sóng vỡ phải được đánh
giá trong quá trình thiết kế tuabin gió ngoài khơi. Các cơn sóng vỡ được phân
loại thành các loại như sóng tràn, sóng nhào và sóng dâng, trong đó sóng tràn
và sóng nhào liên quan đến các vị trí phù hợp cho tuabin gió ngoài khơi. Độ sâu
của nước, độ dốc thềm đáy biển và chu kỳ sóng xác định xem hình dạng của cơn
sóng vỡ dự kiến sẽ là loại sóng tràn hay sóng nhào.
Phụ lục B đưa ra hướng dẫn liên quan đến thủy động
lực học nước nông và ảnh hưởng của các đặc điểm vị trí lên tính chất và kích
thước của sóng vỡ. Phụ lục C đưa ra hướng dẫn tính toán tải trọng do sóng vỡ
tác động lên kết cấu đỡ của tuabin gió ngoài khơi.
6.3.3.3 Dòng hải lưu
6.3.3.3.1 Quy định chung
Mặc dù dòng hải lưu có thể thay đổi theo
không gian và thời gian, nhưng thường được xem như một trường dòng đồng đều
theo chiều ngang với vận tốc và hướng không đổi, chỉ thay đổi theo chiều sâu.
Các thành phần sau của vận tốc dòng hải lưu cần được xem xét:
• dòng hải lưu dưới mặt nước do thủy
triều, sóng bão và biến đổi áp suất khí quyển, v.v.;
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Tổng vận tốc dòng hải lưu là tổng của
các thành phần này theo vectơ. Vận tốc của các giọt nước được tạo ra bởi sóng
và vận tốc dòng hải lưu cũng được thêm vào theo cách tương tự. Ảnh hưởng của
dòng hải lưu đối với mối quan hệ giữa độ dài sóng và chu kỳ sóng thường rất nhỏ
và có thể bỏ qua, xem thêm hướng dẫn trong ISO 19901-1:2015, A.8.4.3 để biết
thêm chi tiết. Có thể có các thành phần dòng hải lưu cụ thể cho từng vị trí,
như dòng hải lưu gần bờ, do sóng tạo ra chạy song song với bờ.
Ảnh hưởng của dòng hải lưu đối với tải
mỏi của một tuabin gió ngoài khơi có thể không đáng kể trong những trường hợp
mà tổng vận tốc dòng hải lưu nhỏ hơn so với vận tốc của hạt nước do sóng tạo ra
trên đỉnh sóng và trong trường hợp rung động của kết cấu đỡ không xảy ra do
hiện tượng xoáy nước hoặc tảng băng trôi. Đơn vị thiết kế cần xác định liệu có
thể bỏ qua dòng hải lưu trong việc tính toán tải mỏi thông qua việc đánh giá sự
thích hợp dựa trên dữ liệu của vị trí cụ thể.
6.3.3.3.2 Dòng hải lưu dưới mặt nước
Biên dạng dòng hải lưu dưới mặt nước có
thể được đặc trưng bởi luật lũy thừa đơn giản theo độ sâu của nước d,
trong đó vận tốc dòng chảy dưới mặt nước Uss(z) được
xác định như một hàm số của độ cao z so với mặt nước biển:

(3)
Giá trị của vận tốc bề mặt biển Uss(0)
với chu kỳ lặp lại 1 năm và 50 năm có thể được xác định từ phân tích giá trị đo
thích hợp tại vị trí tuabin gió ngoài khơi, xem 6.4.4.3.
Nói chung, việc giả định rằng dòng hải
lưu dưới mặt nước thẳng hàng với hướng sóng là một cách thận trọng.
6.3.3.3.3 Dòng hải lưu gần mặt nước,
được tạo ra bởi gió
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

(4)
Ở các vị trí mà độ sâu nước nhỏ hơn 20
m, vận tốc dòng hải lưu được tạo ra bởi gió tại đáy biển sẽ khác không.
Vận tốc dòng hải lưu được tạo ra bởi gió
trên mặt nước có thể được giả định là thẳng hàng theo hướng gió, và có thể được
ước tính từ công thức:

(5)
Trong đó V1-hour (z
= 10 m) được xác định là giá trị trung bình trong 1 h của tốc độ gió ở độ cao
10 m trên mặt nước biển.
Các chu kỳ lặp lại sau 1 năm và 50 năm
của V1-hour (z = 10 m) có thể được xác định từ việc
phân tích các phép đo thích hợp tại vị trí tuabin gió ngoài khơi. Sau đó, các tốc độ gió này có
thể được sử dụng với công thức (5) để ước tính các chu kỳ lặp lại 1 năm và 50
năm của vận tốc dòng hải lưu gần bề mặt do gió tạo ra.
6.3.3.3.4 Mô hình dòng hải lưu bình
thường (NCM)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Mô hình dòng hải lưu bình thường phải
được giả định cho những trường hợp tải cuối cùng liên quan đến điều kiện sóng
bình thường và khắc nghiệt (NSS, SSS), và đối với mỗi trường hợp tải, tốc độ
của dòng hải lưu do gió tạo ra có thể được ước tính từ tốc độ gió trung bình
tương ứng, xem 6.3.3.3.3.
6.3.3.3.5 Mô hình dòng hải lưu cực đoan
(ECM)
Mô hình dòng hải lưu cực đoan phải được
xem xét cho những trường hợp tải cuối cùng liên quan đến điều kiện sóng cực
đoan (ESS). Các dòng hải lưu liên quan đến ESS sẽ dẫn đến các tác động môi
trường toàn bộ kết hợp với chu kỳ lặp lại là 1 năm và 50 năm và được ký hiệu là
U1 và U50, tương ứng. Việc tính toán tải
phải được thực hiện dựa trên các dòng hải lưu tạo ra các tải cao nhất đang tác
động lên một tuabin gió ngoài khơi.
Các giá trị cực đoan này phải được xác
định từ phân tích của dữ liệu metocean cho vị trí cụ thể thích hợp (tức là các
số đo và/hoặc dữ liệu mô phỏng) cho vị trí tuabin gió ngoài khơi, xem 6.4.4.
Trong trường hợp thiếu thông tin xác
định phân bố xác suất kết hợp dài hạn của các giá trị cực đoan, việc áp dụng
dòng hải lưu với chu kỳ lặp lại là 1 năm và 50 năm và giả định rằng dòng hải
lưu cùng hướng với hướng sóng là thận trọng.
6.3.3.4 Mực nước
6.3.3.4.1 Quy định chung
Đối với việc tính toán tải động lực của
một tuabin gió nổi ngoài khơi, biến thiên mực nước (nếu đáng kể) tại vị trí
phải được tính đến. Tuy nhiên, một mực nước không đổi bằng mực nước biển trung
bình (MSL) có thể được giả định cho các trường hợp tải cuối cùng liên quan đến
điều kiện sóng bình thường (NSS), với ngoại lệ được chỉ ra trong 6.3.3.4.2 dưới
đây.
Các mực nước khác nhau được minh họa
trên Hình 3 dưới đây:
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
CHÚ DẪN:
HSWL
Mực nước tĩnh cao nhất
A
sóng bão tăng
HAT
Thủy triều thiên văn cao nhất
B
biên độ thủy triều
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Thủy triều thiên văn trung bình
C
sóng bão giảm
LAT
thủy triều thiên văn thấp nhất
D
độ cao đỉnh sóng tối đa
CD
dữ liệu biểu đồ (thường bằng LAT)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
độ cao đáy sóng tối thiểu
LSWL
mực nước tĩnh thấp nhất
Hình 3 - Định
nghĩa về các mực nước
6.3.3.4.2 Phạm vi mực nước bình thường
(NWLR)
Phạm vi mực nước bình thường phải được
giả định là bằng với chênh lệch dài hạn giữa thủy triều thiên văn cao nhất
(HAT) và thủy triều thiên văn thấp nhất (LAT).
NWRL phải được giả định cho những trường
hợp tải mỏi và tải tối đa liên quan đến mô hình biển bình thường (NSS) dựa trên
phân bố xác suất kết hợp của điều kiện trạng thái biển và tốc độ gió (Hs,
Tp, Vhub). Phạm vi NWLR cũng sẽ được giả
định cho các trường hợp tải tối đa liên quan đến:
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
• điều kiện sóng có chu kỳ lặp lại 1
năm.
Các phép tính tải tối đa phải được thực
hiện dựa trên mực nước trong phạm vi NWLR mà gây ra các tải cao nhất, hoặc
thông qua xem xét phân bố xác suất của mực nước trong phạm vi NWLR.
Đối với các trường hợp tải cực hạn liên quan
đến mô hình biển khắc nghiệt ngẫu nhiên (SSS), các mực nước tương ứng với NWLR
có thể khiến chiều cao sóng bị giới hạn bởi độ sâu. Nếu điều này xảy ra, và để
tránh việc chiều cao sóng bị giới hạn bởi độ sâu, một mực nước cao hơn trong
phạm vi mực nước cực đoan (EWLR) phải được giả định.
Để tính toán tải mỏi động học, đơn vị
thiết kế có thể trong một số trường hợp chứng minh thông qua một phân tích
thích hợp rằng ảnh hưởng của biến động mực nước đối với các tải mỏi là không
đáng kể hoặc có thể được tính toán một cách bảo toàn bằng cách giả định một mực
nước không đổi lớn hơn hoặc bằng mực nước biển trung bình.
6.3.3.4.3 Phạm vi mực nước cực đoan
(EWLR)
Phạm vi mực nước cực đoan (EWLR) phải
được giả định cho các trường hợp tải cuối cùng liên quan đến điều kiện sóng có
chu kỳ lặp lại 50 năm (ESS). Kết hợp với ESS sẽ dẫn đến các tác động môi trường
toàn bộ kết hợp với chu kỳ lặp lại 50 năm. Đơn vị thiết kế có thể cần phải khảo
sát một số đại diện của ESS kết hợp với các mực nước khác nhau. Các phép tính tải
phải được thực hiện dựa trên các mực nước tạo ra các tải cao nhất tác động lên
một tuabin gió ngoài khơi. Các mực nước chạy thiết kế liên quan phải được xác
định để tính tải trọng thủy động lực, tải trọng băng và lực nổi của kết cấu đỡ.
Trong trường hợp thiếu thông tin về phân
bố xác suất kết hợp dài hạn của các tham số metocean bao gồm mực nước, đơn vị
thiết kế ít nhất cũng phải thực hiện các phép tính dựa trên các mực nước sau
đây:
• Mực nước tĩnh cao nhất với chu kỳ lặp
lại 50 năm, dựa trên sự kết hợp thích hợp của thủy triều thiên văn cao nhất và
sóng bão tăng.
• Mực nước tĩnh thấp nhất với chu kỳ lặp
lại 50 năm, dựa trên sự kết hợp thích hợp của thủy triều thiên văn thấp nhất và
sóng bão giảm.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
6.3.3.5 Băng biển/hồ
Tại một số địa điểm, tải của kết cấu đỡ
của tuabin gió ngoài khơi do băng biển/hồ có thể là quan trọng. Các tải băng có
thể là tải tĩnh từ lớp băng cố định, hoặc tải động do chuyển động của các tảng
băng nổi do gió và dòng chảy gây ra. Tảng băng nổi di chuyển tác động vào kết
cấu đỡ trong một khoảng thời gian đáng kể có thể gây ra tải mỏi đáng kể. Đánh
giá vị trí cụ thể về sự xuất hiện và các đặc tính của băng biển/hồ cần được
thực hiện như được nêu trong 6.4.4.5.
Phụ lục D đưa ra hướng dẫn liên quan đến
các phép tính tải băng.
6.3.3.6 Mảng bám sinh vật biển
Mảng bám sinh vật biển ảnh hưởng đến
khối lượng, hình học và độ nhám bề mặt của kết cấu đỡ của một tuabin gió ngoài
khơi. Do đó, mảng bám sinh vật biển có thể ảnh hưởng đến các tải thủy động lực,
đáp ứng động, tính tiếp cận và tốc độ ăn mòn của kết cấu.
Mảng bám sinh vật biển có thể đáng kể
tại một số địa điểm và phải được tính đến trong thiết kế của kết cấu đỡ.
Mảng bám sinh vật biển được chia thành
"cứng" (thường là động vật như con trai và sò) và "mềm"
(tảo biển và rong), trong đó mảng bám cứng thường mỏng hơn nhưng độ nhám cao
hơn so với mảng bám mềm. Các sinh vật biển thường bám vào kết cấu ngay sau khi
lắp đặt nhưng tốc độ tăng trưởng sẽ giảm dần sau vài năm.
Tính chất và độ dày của mảng bám sinh
vật biển phụ thuộc vào vị trí của thành phần kết cấu so với mực nước biển,
hướng so với dòng chảy chủ đạo, tuổi và chiến lược bảo trì; nhưng cũng phụ
thuộc vào các điều kiện vị trí khác như độ mặn, nồng độ oxy, giá trị pH, dòng
chảy và nhiệt độ.
Môi trường ăn mòn thường bị thay đổi bởi
mảng bám sinh vật biển ở vùng ngâm phía trên và phần thấp hơn của vùng bắn tóe
của kết cấu đỡ. Tùy thuộc vào loại mảng bám sinh vật biển và các điều kiện cục
bộ khác, tác động tổng thể có thể tăng hoặc giảm quá trình ăn mòn. Hiện tượng
tăng quá trình ăn mòn do mảng bám sinh vật biển (ví dụ, qua các chất chuyển hóa
ăn mòn) được gọi là ăn mòn do vi sinh vật(MIC). Mảng bám sinh vật biển có thể
gây cản trở thêm cho các hệ thống kiểm soát ăn mòn, bao gồm lớp phủ/vỏ bảo vệ và
bảo vệ catốt.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
6.3.3.7 Chuyển động đáy biển và xói mòn
Kết cấu đỡ của một tuabin gió ngoài khơi
phải được thiết kế có tính đến ảnh hưởng của chuyển động đáy biển và xói mòn.
Phân tích về chuyển động đáy biển và xói mòn, cùng với thiết kế các biện pháp
bảo vệ thích hợp, phải tuân thủ các yêu cầu của ISO 19901-4. Các yêu cầu liên
quan đến đánh giá điều kiện đáy biển được nêu trong 6.4.4.7.
6.3.4 Điều kiện lưới điện
Các điều kiện tại các đầu nối của tuabin
gió ngoài khơi phải được xác định cho việc lắp đặt cụ thể như mô tả trong
6.4.6.
6.3.5 Các điều kiện môi trường khác
Các điều kiện môi trường (khí hậu) khác
ngoài điều kiện về gió và môi trường biển có thể ảnh hưởng đến tính toàn vẹn và
an toàn của một tuabin gió ngoài khơi, thông qua tác động nhiệt, quang, ăn mòn,
cơ, điện hoặc tác động vật lý khác. Ngoài ra, sự kết hợp của các tham số khí
hậu có thể tăng cường ảnh hưởng của chúng.
Các điều kiện môi trường khác nhau dưới
đây ít nhất phải được xem xét và hành động được thực hiện được nêu trong tài
liệu thiết kế:
• nhiệt độ không khí;
• độ ẩm;
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
• bức xạ mặt trời;
• mưa, mưa đá, tuyết và băng;
• các chất hoạt động hóa học;
• các hạt hoạt động cơ học;
• độ mặn gây ăn mòn;
• sét;
• địa chấn gây ra động đất và/hoặc sóng
thần;
• khối lượng riêng của nước;
• nhiệt độ nước.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Các biến đổi trong các điều kiện khí hậu
trong giới hạn bình thường tương ứng với chu kỳ lặp lại 1 năm, hoặc thường
xuyên hơn, không được phép làm ảnh hưởng đến hoạt động bình thường đã thiết kế
của một tuabin gió ngoài khơi.
Trừ khi có tương quan tồn tại, các điều
kiện môi trường cực đoan khác theo 6.4.5.3 phải được kết hợp với điều kiện gió
bình thường theo IEC 61400-1 và điều kiện biển bình thường theo 6.3.3.
6.4 Đánh giá
điều kiện bên ngoài của vị trí đặt tuabin gió ngoài khơi
6.4.1 Quy định chung
Các điều kiện bên ngoài tại vị trí đặt
tuabin gió ngoài khơi phải được đánh giá như là một cơ sở của việc thiết kế
và/hoặc kiểm tra xác nhận thiết kế theo các yêu cầu của các điều dưới đây.
Các hệ số an toàn từng phần cho các tải
được viện dẫn trong 7.6.2.2 giả định rằng việc đánh giá điều kiện metocean bình
thường và cực đoan của môi trường làm việc đã được thực hiện theo yêu cầu tối
thiểu của 6.4.
6.4.2 Cơ sở dữ liệu metocean
Cơ sở dữ liệu metocean của vị trí cụ thể
phải được thiết lập có chứa thông tin về:
• tốc độ và hướng gió;
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
• sự tương quan giữa thống kê gió và
sóng;
• tốc độ và hướng dòng chảy;
• mực nước;
• sự xuất hiện và đặc điểm của băng
biển/hồ và sự xuất hiện của hướng và tốc độ trôi của chúng;
• sự xuất hiện của băng trên tuabin và
kết cấu đỡ;
• các tham số metocean liên quan khác
như nhiệt độ và khối lượng riêng của không khí và nước, độ mặn của nước, địa
hình biển của vị trí, mảng bám sinh vật biển, v.v...
Cơ sở dữ liệu có thể được thiết lập từ
các phép đo ở vị trí cụ thể, được hỗ trợ, khi cần thiết, bởi các mô phỏng
ngược. Nếu sử dụng các phép đo ở vị trí cụ thể thì kết quả cần được đối chiếu
với dữ liệu dài hạn từ một vị trí lân cận, trừ khi kết quả có thể được chứng
minh là thận trọng theo cách khác. Thời gian quan trắc phải đủ dài để cung cấp
số liệu thống kê đáng tin cậy cho từng tham số và phân bố xác suất đồng thời
của chúng
[4]. Thông thường, không yêu cầu đo dài hạn tại vị
trí nếu có thể tương quan với dữ liệu dài hạn từ vị trí lân cận hoặc sử dụng
công cụ số để chuyển đổi dữ liệu dài hạn đến vị trí tuabin một cách đáng tin
cậy.
Các phép đo chuỗi thời gian có thể rất
quan trọng để mô tả chiều cao sóng, chu kỳ và phổ sóng ở các vị trí nước nông.
Khi đánh giá chất lượng và số lượng dữ
liệu, cần chú ý đặc biệt đến sự đủ của dữ liệu đối với việc ngoại suy đến các
sự kiện hiếm.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
6.4.3.1 Quy định chung
Các tham số gió tại vị trí lắp đặt cần
được ước tính bằng cách sử dụng các phương pháp thích hợp, bao gồm đo và ngoại
suy hoặc tính toán dựa trên các dữ liệu đo từ vị trí, các ghi chép dài hạn từ
các trạm khí tượng địa phương, mô hình mô phỏng hoặc các tiêu chuẩn và quy định
hiện hành. Các phương pháp mô tả ở 11.3 của IEC 61400-1 áp dụng với các điều
chỉnh dưới đây.
Các giá trị của các tham số dưới đây cần
được ước tính tại vị trí tuabin gió ngoài khơi, bên cạnh các tham số được quy
định trong IEC 61400-1:
• tốc độ gió cực đoan trung bình 10 min V1,hub
tại độ cao hub có chu kỳ lặp lại là 1 năm;
• độ lệch chuẩn của tốc độ gió
từ luồng xoáy không khí
(ước tính là giá trị trung bình của độ lệch chuẩn của thành phần dọc) và độ
lệch
chuẩn của
ở Vhub
giữa Vout và Vhub bằng với Vref.
Các giá trị độ trượt gió cao đã được báo
cáo trong một khoảng thời gian kéo dài cho một số khu vực do luồng không khí
phân tầng cao hoặc sự thay đổi khắc nghiệt về độ nhám. Tuy nhiên, đối với các
mô hình gió giật sử dụng biên dạng gió trung bình (tức là EOG, ECD, EWS như
được xác định trong IEC 61400-1), độ trượt gió có thể được giả định bằng với độ
trượt gió trung bình. Điều này đã được chứng minh vì các mô hình này liên quan
đến các cơn gió giật được tạo ra do luồng xoáy, điều này bao hàm giá trị độ
trượt gió được liên kết với mức cường độ luồng xoáy cao là thích hợp.
Khoảng bin tốc độ gió bất kỳ được sử
dụng ở trên phải nhỏ hơn hoặc bằng 2 m/s, và các phân khu vực hướng gió phải
nhỏ hơn hoặc bằng 30°. IEC 61400-1 yêu cầu tất cả các tham số, ngoại trừ khối
lượng riêng của không khí, phải có sẵn dưới dạng hàm số của hướng gió và được
biểu diễn dưới dạng trung bình 10 min. Do môi trường ngoài khơi thường ít biến
thiên hướng gió hơn so với môi trường trên đất liền, việc cung cấp thông tin đa
hướng về các tham số như độ trượt gió và luồng xoáy được chấp nhận trừ khi bị
loại trừ bởi các tác động ven biển cho các khu vực gần bờ.
Các tham số gió cực đoan tại vị trí được
xác định bằng một trong các cách sau:
• được đo trong khoảng từ 0,2 Vref
tới 0,4 Vref và ngoại suy, hoặc
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
• dựa trên kinh nghiệm từ các vị trí gần
đó. Trong trường hợp này, giả định về sự tương đồng giữa các vị trí phải được
chứng minh.
Trong trường hợp tốc độ gió trung bình
cực đoan tại vị trí cụ thể có sẵn cho các khoảng thời gian trung bình lớn hơn
10 min thì các hệ số chuyển đổi được nêu trong Bảng 1 có thể được sử dụng để
ước lượng tốc độ gió trung bình 10 min cực đoan. Các hệ số trong bảng này cho tỷ
lệ giữa tốc độ gió cực đoan cho một khoảng thời gian trung bình đã cho và tốc
độ gió trung bình 10 min cực đoan.
Bảng 1 - Chuyển đổi giữa tốc độ gió cực
đoan của các khoảng thời gian trung bình khác nhau
Khoảng thời gian trung bình
10 min
1 h
3 h
Hệ số tương quan liên quan đến tốc độ
gió cực đoan trung bình trong 10 min
1,00
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
0,90
Phân bố xác suất dài hạn của tốc độ gió trung bình, Vhub,
có thể được giả định là độc lập với khoảng thời gian trung bình cho các khoảng
thời gian trong khoảng từ 10 min đến 3 h[5].
6.4.3.2 Các điều kiện gió trong IEC
61400-1 áp dụng cho thiết kế cụm rôto-vỏ tuabin
Trong trường hợp điều kiện gió được quy
định trong IEC 61400-1 được sử dụng làm cơ sở để thiết kế cụm rôto-vỏ tuabin,
các biến đổi sau đây của các giá trị tham số có thể được giả định:
• độ nghiêng của dòng chảy trung bình so
với mặt phẳng nằm ngang bằng 0;
• biên dạng gió, V(z),
biểu thị tốc độ gió trung bình là hàm của độ cao, z, trên mực nước tĩnh.
Trong trường hợp các cấp tuabin gió tiêu chuẩn, đặc tính tốc độ gió bình thường
được tính theo định luật lũy thừa:

(6)
trong đó, đối với điều kiện gió bình
thường, số mũ của lũy thừa, α, là 0,14.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Giá trị độ lệch chuẩn của luồng xoáy của
luồng gió tự do trong không khí phải được xác định bằng cách sử dụng các kỹ
thuật thống kê thích hợp được áp dụng cho dữ liệu đo và ưu tiên là dữ liệu đã
khử xu hướng. Nếu tác động của các yếu tố địa lý (đường bờ biển) hoặc các yếu
tố cục bộ khác có thể ảnh hưởng đến độ lệch chuẩn của luồng xoáy, thì những tác
động này phải được thể hiện trong dữ liệu. Các đặc tính của cảm biến gió, tốc
độ lấy mẫu và thời gian trung bình được sử dụng để có được dữ liệu đo phải tính
đến khi khi đánh giá độ lệch chuẩn của luồng xoáy.
Trong trường hợp không có dữ liệu tại vị
trí đối với luồng xoáy, độ lệch chuẩn của luồng xoáy σ1 có thể được
ước lượng bằng cách sử dụng tham số độ nhám bề mặt z0 được suy ra từ biểu thức
Charnock cho điều kiện không khí gần trung tính:

(7)
trong đó
g là gia tốc trọng trường;
к 0,4 là hằng số von Karman, và
AC là hàm số Charnock.
AC 0,011 là giá trị khuyến
cáo cho khu vực biển mở và có thể sử dụng AC= 0,034 cho các vị trí
gần bờ biển[6].
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Tham số độ nhám được tìm bằng cách giải
phương trình ẩn ở trên và, lần lượt, độ lệch chuẩn của thành phần tốc độ gió
theo chiều dọc có thể được tính từ:

(8)
Trong đó I15 là giá
trị trung bình của cường độ luồng xoáy ở độ cao hub được xác định tại Vhub = 15 m/s. Việc sử
dụng giả thiết về điều kiện gần trung tính (như công thức (7)) thường cho giá
trị trung bình thấp đối với độ lệch chuẩn của thành phần tốc độ gió theo chiều
dọc và không phù hợp để đại diện cho điều kiện của cơn bão nhiệt đới. [7]
Các mô hình tính toán cho điều kiện khí
quyển không trung tính ngoài khơi đã được đề xuất. Các mô hình trong tài liệu
số [35] của Thư mục tài liệu tham khảo có thể được áp dụng nếu không có thông
tin khác. Phải cẩn thận khi chứng minh mức độ chấp nhận.
Trong trường hợp thiếu dữ liệu tại vị
trí cụ thể thích hợp để ước tính độ lệch chuẩn của luồng xoáy với thời gian
trung bình 1 h, có thể giả định rằng nó liên quan đến độ lệch chuẩn của luồng
xoáy trung bình trong 10 min bởi:

(9)
6.4.3.4 Đánh giá các ảnh hưởng của
luồng rẽ khí từ các tuabin gió lân cận
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
6.4.4 Đánh giá các điều kiện biển
6.4.4.1 Đánh giá các điều kiện sóng cực
đoan
Các tham số trạng thái biển cực đoan
dưới đây phải được ước tính:
• chiều cao sóng đáng kể với chu kỳ lặp lại 50
năm, giả sử chu kỳ tham chiếu là 3 h, Hs,50;
• chiều cao sóng đáng kể với chu kỳ lặp
lại 1 năm, giả sử chu kỳ tham chiếu là 3 giờ, Hs,1;
• chiều cao sóng cực đoan riêng rẽ với
chu kỳ lặp lại 50 năm, H50 và phạm vi chu kỳ sóng đi kèm;
• chiều cao sóng cực đoan riêng rẽ với
chu kỳ lặp lại 1 năm, H1 và phạm vi chu kỳ sóng đi kèm;
• chiều cao đỉnh sóng cực đoan với chu
kỳ lặp lại 50 năm.
Chiều cao của sóng đáng kể cực đoan và
chiều cao sóng riêng rẽ cực đoan có thể được xác định theo một số cách khác
nhau. Phương pháp phù hợp nhất dựa trên phân tích thống kê của chiều cao sóng
đáng kể đỉnh bão trong cơ sở dữ liệu metocean vượt qua một ngưỡng nhất định.
Chiều cao sóng riêng rẽ cực đoan có thể được xác định bằng cách tích chập của
phân bố dài hạn của chiều cao sóng đáng kể Hs và chu kỳ phổ
sóng cao nhất Tp, với phân bố ngắn hạn điều kiện của chiều
cao sóng riêng rẽ H dựa trên chiều cao sóng đáng kể Hs.
Tham khảo ISO 19901-1. Tuy nhiên, các chiều cao sóng cực đoan có thể bị giới
hạn bởi độ sâu của nước.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Phụ lục H đưa ra hướng dẫn về đánh giá
các điều kiện sóng cực đoan trong các điều kiện bão nhiệt đới.
Trong trường hợp dữ liệu metocean không
đủ để đánh giá chiều cao sóng cực đoan và phạm vi của các chu kỳ sóng liên
quan, đối với nước sâu có thể giả định rằng:
H = 1,86 Hs
(10)
được xác định là sóng cực đoan có khả
năng cao nhất trong một trạng thái biển có chu kỳ tham chiếu là 3 h với chiều
cao sóng đáng kể Hs, giả sử một phân bố Rayleigh của các
chiều cao sóng và 1 000 sóng, tức là phân vị vượt qua 0,1 % của phân bố
Rayleigh. Liên kết với chiều cao sóng này, phạm vi chu kỳ sóng sau đây có thể
được áp dụng:

(11)
Đối với một chiều cao sóng nhất định, chu kỳ sóng có
một giới hạn dưới phụ thuộc vào độ sâu, được xác định từ giới hạn chiều cao
sóng vỡ, xem Phụ lục B. Lưu ý rằng ở nước sâu, tỷ lệ H50/Hs50 và H1/Hs1 thường nằm
trong khoảng từ 1,9 đến 2,0. Đối với các điểm nước nông mà không có dữ liệu đo, H50 và H1 phải được giả
định bằng chiều cao sóng vỡ nếu chiều cao sóng vỡ nhỏ hơn 2,0 lần giá trị của Hs tương ứng.
6.4.4.2 Đánh giá các
điều kiện sóng bình thường
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
• tốc độ gió trung bình ở độ cao hub, Vhub;
• chiều cao sóng đáng kể, Hs;
• chu kỳ phổ cực đoan, Tp.
Điều 6.3.3.2.2 xác định NSS, một khoảng
thời gian trung bình 1 h được yêu cầu để thiết lập phân bố xác suất kết hợp dài
hạn của Vhub, Hs,
và Tp. Nếu dữ liệu thống kê kết hợp có sẵn cho Vhub, Hs,
và Tp được dựa trên một khoảng thời gian trung bình khác, dữ
liệu sẽ được chuyển đổi để dựa trên khoảng thời
gian trung bình 1 h cho tốc độ gió. Mối tương quan giữa Vhub, Hs,
và Tp có thể tăng lên với một khoảng thời gian trung bình dài
hơn vì sự hình thành sóng dưới tác động của gió diễn ra trong vài giờ. Tuy
nhiên, tùy thuộc vào các đặc điểm cụ thể của vị trí, mối tương quan có thể
không thay đổi đáng kể với khoảng thời gian trung bình nên có thể giả định phân
bố xác suất kết hợp dài hạn của Vhub, Hs,
và Tp không phụ thuộc vào thời gian trung bình.
Nếu cần thiết, phân bố xác suất kết hợp
phải được mở rộng để bao gồm hướng gió và hướng sóng mặc dù các phép đo tại vị
trí cụ thể cho phép suy ra sự xuất hiện kết hợp của năm tham số này thường
không có sẵn[8]. Độ phân giải của phân bố xác suất
kết hợp phải sao cho khoảng của bất kỳ bin tốc độ gió nào phải nhỏ hơn hoặc
bằng 2 m/s, khoảng của bất kỳ bin chiều cao sóng đáng kể nào phải nhỏ hơn hoặc
bằng 0,5 m và khoảng của bất kỳ bin chu kỳ sóng nào phải nhỏ hơn hoặc bằng 0,5
s. Nếu có sẵn dữ liệu định hướng thì độ rộng của các phần hướng gió và hướng
sóng phải bằng 30° hoặc nhỏ hơn.
Không có yêu cầu đánh giá phổ sóng và sự
lan truyền theo hướng của vị trí cụ thể và có thể giả định các công thức tiêu
chuẩn được cho trong ISO 19901-1. Tuy nhiên, khi có các dữ liệu đo thích hợp và
đáng tin cậy, phổ sóng tại vị trí cụ thể và hàm lan truyền định hướng có thể
được đánh giá làm cơ sở cho việc kiểm tra xác nhận thiết kế và/hoặc thiết kế
của tuabin gió ngoài khơi.
6.4.4.3 Đánh giá dòng
chảy
Ngoài ảnh hưởng của dòng chảy lên tải
của kết cấu đỡ của một tuabin gió ngoài khơi, dòng chảy còn ảnh hưởng đến vị
trí và hướng của bến tàu và đệm chắn và có thể tạo ra hiện tượng xói mòn đáy
biển.
Dòng hải lưu phải được đánh giá dựa trên
các thành phần liên quan đến thủy triều, sóng bão và dòng chảy do gió tạo ra,
nếu những thành phần này có liên quan đến vị trí của tuabin gió. Đặc điểm về
vận tốc và hướng của từng thành phần đáng kể của dòng hải lưu tại vị trí phải
được đánh giá riêng biệt.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Không có yêu cầu đánh giá sự biển đổi
tại vị trí cụ thể của vận tốc dòng hải lưu theo độ sâu và các biên dạng tiêu
chuẩn được cho trong 6.3.3.3 có thể được giả định. Tuy nhiên, nếu có thông tin
về phép đo là thích hợp và đáng tin cậy, các biên dạng dòng hải lưu của vị trí
cụ thể có thể được đánh giá làm cơ sở cho thiết kế và/hoặc kiểm tra xác nhận
thiết kế của một tuabin gió ngoài khơi.
6.4.4.4 Đánh giá mực
nước, thủy triều và sóng bão
Mức trung bình và dao động của mực nước
tại vị trí tuabin gió phải được đánh giá để xác định các tham số sau:
• mực nước biển trung bình (MSL);
• thủy triều thiên văn cao nhất (HAT) và
thủy triều thiên văn thấp nhất (LAT);
• mực nước tĩnh cao nhất (HSWL) bao gồm
cả sóng bão tăng;
• mực nước tĩnh thấp nhất (LSWL) bao gồm
cả sóng bão giảm.
Những tham số này phải được xác định từ
cơ sở dữ liệu metocean tại vị trí cụ thể. Ước lượng chính xác về sóng bão đòi
hỏi một tập dữ liệu lớn. Các phép đo dài hạn hoặc mô phỏng ngược từ các địa
điểm gần kề có thể được sử dụng cùng với kỹ thuật tương quan để suy ra các đặc
tính về sóng bão tại vị trí cụ thể.
6.4.4.5 Đánh giá về
băng biển/ hồ
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Các đặc tính của băng tại từng vị trí cụ
thể cần được mô tả trong tài liệu thiết kế.
Các tham số cần đánh giá, một số có thể
đo được, một số được tính từ các công thức kinh nghiệm và một số khác được xác
định từ các nguồn dữ liệu lịch sử như bản đồ băng.
Dưới đây là các tham số liên quan nhất:
• độ dày của tảng băng với chu kỳ lặp
lại 50 năm, h50;
• kích thước của các phần băng dày có
diện tích hữu hạn (như các rặng băng) mà bị cuốn vào trong băng có thể va chạm
với kết cấu, bao gồm độ dày lớp băng kết khối hc, với chu kỳ
lặp lại 50 năm;
• hệ số độ bền băng CR;
• khối lượng riêng của băng;
• tốc độ dòng chảy ở 1 m dưới bề mặt
dưới của băng;
• tốc độ gió ở độ cao 10 m trên bề mặt,
tác động vào các tảng băng và rặng băng;
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
• độ mặn của nước;
• khối lượng riêng của nước;
• khối lượng riêng của không khí;
• độ đông theo ngày;
• hệ số cản gió CW;
• hệ số cản dòng CC;
• tần suất tập trung băng.
Phụ lục D đưa ra các định nghĩa của các
tham số cần đánh giá để tính toán các tải băng.
6.4.4.6 Đánh giá mảng
bám sinh vật biển
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
6.4.4.7 Đánh giá
chuyển động đáy biển và xói mòn
Độ ổn định của đáy biển phải được đánh
giá. Cần xác định xem địa hình và kết cấu đất tại vị trí có đòi hỏi cần xem xét
khả năng xảy ra các hiện tượng sụt lún, trượt, sụp hố hoặc xói mòn. Nhìn chung,
phải tính đến hiện tượng lún và hóa lỏng đất khi thiết kế móng trọng lực.
Dựa trên quan sát, biến đổi của thềm đáy
biển thường có thể được đặc trưng bởi kết hợp của các yếu tố sau:
• sự xói mòn cục bộ được đặc trưng bởi
các hố mòn với các bờ dốc xung quanh các phần tử kết cấu như cọc và nhóm cọc;
• sự xói mòn toàn bộ được đặc trưng bởi
các hố mòn nông có phạm vi rộng xung quanh một kết cấu, có thể do ảnh hưởng
tổng thể của kết cấu, tương tác giữa nhiều kết cấu, hoặc tương tác sóng-đất-kết cấu;
• chuyển động tổng thể dưới đáy biển của
sóng cát, rặng băng và bãi cạn có thể xảy ra khi không có công trình. Những
chuyển động như vậy có thể dẫn đến việc thềm đáy biển hạ xuống hoặc nâng lên
hoặc lặp lại theo chu kỳ. Việc có thêm các công trình nhân tạo có thể làm thay
đổi dòng vận chuyển trầm tích cục bộ, có thể làm tăng thêm tình trạng xói mòn,
tích tụ trầm tích hoặc không có ảnh hưởng.
Sự dịch chuyển và xói mòn đáy
biển có thể dẫn đến việc mất đi sự hỗ trợ theo chiều thẳng đứng và chiều ngang
của móng, gây ra lún và dịch chuyển không mong muốn của móng nông, gây ứng suất
quá mức cho các bộ phận móng và thay đổi đặc tính động của kết cấu tuabin gió.
Khi có khả năng xảy ra xói mòn thì phải tính đến và/hoặc giảm thiểu khi thiết
kế.
Phạm vi xói mòn và biện pháp
bảo vệ khỏi xói mòn cần thiết tại vị trí tuabin gió phải được xác định:
• trên cơ sở các hồ sơ trước
đây từ các vị trí ở gần hoặc các vị trí có đặc điểm thềm đáy biển tương tự;
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
• từ các tính toán được hiệu
chuẩn bằng nguyên mẫu hoặc thử nghiệm mô hình.
6.4.5 Đánh giá các điều kiện
môi trường khác
6.4.5.1 Quy định chung
Phải đánh giá các thông số quy
định tại 6.3.5.
6.4.5.2 Các điều kiện môi
trường bình thường khác
Giá trị bình thường của các
thông số môi trường được đưa ra dưới đây có thể được giả định như sau:
• dải nhiệt độ không khí xung
quanh từ -10 °C đến +30 °C;
• độ ẩm tương đối lên tới 100
%;
• cường độ bức xạ mặt trời 1
000 w/ m2;
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
• khối lượng riêng của nước 1
025 kg/m3;
• dải nhiệt độ nước từ 0 °C
đến +30 °C.
Khi không có dữ liệu về khối
lượng riêng của không khí tại vị trí thì phải giả định rằng khối lượng riêng
của không khí nhất quán với ISO 2533, được hiệu chỉnh thích hợp với nhiệt độ
trung bình hàng năm.
Khi đơn vị thiết kế quy định
các điều kiện bên ngoài bổ sung thì các tham số và giá trị của chúng cũng phải
được nêu trong tài liệu thiết kế và phải phù hợp với các yêu cầu của IEC
60721-2-1.
6.4.5.3 Các điều kiện môi
trường cực đoan khác
6.4.5.3.1 Quy định chung
Các điều kiện môi trường cực
đoan khác phải được xem xét khi thiết kế tuabin gió ngoài khơi bao gồm nhiệt
độ, sét, băng và động đất.
6.4.5.3.2 Nhiệt độ
Trong trường hợp không có dữ
liệu tại vị trí cụ thể, dải nhiệt độ không khí xung quanh cực đoan đối với các
tuabin gió ngoài khơi có thể được giả định là từ -15 °C đến +40 °C.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
6.4.5.3.3 Sét
Các cú sét ở các tuabin gió
ngoài khơi có thể xảy ra thường xuyên hơn và nghiêm trọng hơn so với trên đất
liền. Các quy định về chống sét được yêu cầu trong IEC 61400-24 có thể được coi
là đầy đủ đối với các tuabin gió ngoài khơi.
6.4.5.3.4 Đóng băng
Không có yêu cầu tối thiểu nào
về đóng băng được đưa ra đối với các cấp tuabin gió ngoài khơi tiêu chuẩn. Sự
tích tụ băng trên các bộ phận của tuabin gió phải được xem xét từ:
• độ ẩm và mảnh vụn ở nhiệt độ
khoảng 0°C và dưới 0°C;
• tia nước của đỉnh sóng ở
nhiệt độ dưới 0°C.
6.4.5.3.5 Động đất
Trong trường hợp có liên quan,
việc đánh giá điều kiện động đất phải được thực hiện theo 11.6 của IEC
61400-1:2019.
6.4.6 Đánh giá điều kiện lưới
điện
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
6.4.7 Đánh giá điều kiện đất
Việc khảo sát đất phải được
thực hiện để cung cấp thông tin đầy đủ nhằm mô tả các đặc tính của đất theo
chiều sâu và khu vực sẽ ảnh hưởng hoặc bị ảnh hưởng bởi kết cấu móng. Các cuộc
khảo sát nói chung sẽ bao gồm những nội dung sau:
• khảo sát địa chất của vị
trí;
• khảo sát độ sâu của thềm đáy
biển bao gồm việc đăng ký các đá tảng, sóng cát hoặc vật cản dưới thềm đáy
biển;
• khảo sát địa vật lý;
• khảo sát địa kỹ thuật bao
gồm thử nghiệm hiện trường và thử nghiệm trong phòng thí nghiệm.
Để xây dựng các tham số thiết
kế móng cần thiết, dữ liệu thu được trong quá trình khảo sát phải được xem xét
kết hợp với đánh giá địa chất nông của khu vực. Nếu có thể, chương trình lấy
mẫu và thử nghiệm đất cần được xác định sau khi xem xét các kết quả địa vật lý.
Việc khảo sát đất sẽ bao gồm
một hoặc nhiều lỗ khoan đất để cung cấp mẫu đất cho các thử nghiệm tại chỗ và
thử nghiệm trong phòng thí nghiệm nhằm xác định dữ liệu phù hợp cho việc xác
định các đặc tính kỹ thuật, số lượng và độ sâu của các lỗ khoan cần thiết sẽ
phụ thuộc vào số lượng và vị trí của móng tuabin gió trong trang trại gió ngoài
khơi, sự biến đổi của đất ở vùng lân cận vị trí, loại móng và kết quả của bất
kỳ cuộc khảo sát địa vật lý sơ bộ nào. Thí nghiệm xuyên tĩnh (CPT) và lỗ khoan
lõi rung nông có thể được sử dụng để bổ sung cho việc khoan đất trong khảo sát
đất. Về nguyên tắc, dữ liệu đất tại vị trí cụ thể phải được thiết lập cho từng
móng trong trang trại gió. CPT có thể được sử dụng cho mục đích này tại các vị
trí đặt tuabin gió nơi không thực hiện việc khoan đất. Để hiệu chuẩn CPT, một
CPT phải được thực hiện ở lân cận của một trong các lỗ khoan đất.
Việc khảo sát đất sẽ cho các
dữ liệu dưới đây làm cơ sở cho thiết kế móng:
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
• các tham số cường độ cắt,
bao gồm cả hiệu ứng suy thoái đất;
• đặc tính biến dạng, bao gồm
các thông số kết hợp;
• độ thẩm thấu;
• các tham số độ cứng và giảm
chấn để dự đoán các đặc tính động của kết cấu tuabin gió.
Đối với từng lớp đất, các thuộc
tính kỹ thuật này phải được đánh giá kỹ lưỡng bằng thử nghiệm thích hợp tại
hiện trường và thử nghiệm tại phòng thí nghiệm.
Việc đánh giá điều kiện đất
cũng phải xem xét khả năng hóa lỏng đất, lún dài hạn, dịch chuyển của móng và
đất xung quanh, cũng như tính ổn định thủy lực và ổn định đất.
7
Thiết kế kết cấu
7.1
Quy định chung
Tính toàn vẹn của các thành
phần mang tải của kết cấu tuabin gió ngoài khơi phải được kiểm tra xác nhận và
phải khẳng định được mức an toàn chấp nhận được. Độ bền mỏi và độ bền cực hạn
của các thành phần kết cấu phải được kiểm tra xác nhận bằng các tính toán, thử
nghiệm hoặc cả hai để chứng minh tính toàn vẹn kết cấu của tuabin gió ngoài
khơi với mức an toàn thích hợp.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Thực hiện các tính toán bằng
cách sử dụng các phương pháp thích hợp. Mô tả về các phương pháp tính toán phải
được nêu trong tài liệu thiết kế. Các mô tả phải có bằng chứng về tính hợp lệ
của các phương pháp tính toán hoặc tham khảo các nghiên cứu kiểm tra xác nhận thích
hợp. Mức tải trong thử nghiệm bất kỳ để kiểm chuẩn độ bền phải tương ứng với
các hệ số an toàn thích hợp đối với các tải đặc trưng theo 7.6.
Kết cấu đỡ, rôto và cộng hưởng
của bộ truyền động phải được xác định đối với dải tần lên đến và bao gồm 2 lần
tần số kích thích đi qua cánh quạt. Các cộng hưởng có thể xảy ra phải được kiểm
tra ở mức cường độ luồng xoáy bằng 30 % cường độ luồng xoáy thiết kế NTM cấp C
đối với DLC 1.2. Nếu tải cộng hưởng cao được phát hiện ở cường độ luồng xoáy
thấp thì phải áp dụng các biện pháp để tránh cộng hưởng hoặc chúng phải được
tính vào tải thiết kế.
7.2
Phương pháp thiết kế
Phải kiểm tra xác nhận các
trạng thái giới hạn không bị vượt quá đối với thiết kế tuabin gió. Thử nghiệm
mô hình và thử nghiệm mẫu cũng có thể được sử dụng thay cho việc tính toán để
kiểm tra xác nhận thiết kế kết cấu, như quy định trong ISO 2394.
Việc tính toán thiết kế phải
dựa trên các phương pháp đã được xác nhận và các quy định được công nhận.
Theo IEC 61400-1, mô hình tính
toán thiết kế phải được xác nhận bằng các phép đo tải. Các phép đo như vậy phải
được thực hiện trên tuabin gió trên bờ hoặc ngoài khơi có kết cấu và động lực
tương tự nhưng có thể khác nhau về chi tiết (chẳng hạn như kết cấu đỡ thay thế)
so với tuabin được thiết kế. Có thể tìm thấy các yêu cầu đối với phép đo tải
trong IEC 61400-13.
7.3
Tải
7.3.1 Quy định chung
Các tải mô tả từ 7.3.2 đến
7.3.7 phải được xem xét khi tính toán thiết kế.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Tải trọng lực và quán tính là
các tải tĩnh và động do trọng lực, rung, quay và địa chấn gây ra.
Dung sai cho phép về độ thẳng
đứng của tháp phải được nêu trong tài liệu thiết kế và phải bao gồm các ảnh
hưởng ban đầu và dài hạn do sụt lún đất vĩnh viễn. Ảnh hưởng của độ thẳng đứng
của tháp đến tải trọng lực phải được xem xét riêng trong quá trình phân tích
kết cấu tháp và móng.
7.3.3 Tải khí động học
Tải khí động học là các tải
tĩnh và động phát sinh từ luồng không khí tương tác với các bộ phận cố định và
chuyển động của các tuabin gió.
Luồng không khí phụ thuộc vào
tốc độ gió trung bình và luồng xoáy ngang qua mặt phẳng rôto, tốc độ quay của
rôto, khối lượng riêng của không khí, các dạng khí động học của các thành phần
tuabin gió và các hiệu ứng tương tác của chúng, bao gồm cả các hiệu ứng đàn hồi
không khí.
Trong tính toán tải khí động
học, không cần thiết phải tính đến dung sai hình học ở độ thẳng đứng của tháp
nhỏ hơn hoặc bằng 3°.
7.3.4 Tải truyền động
Tải truyền động sinh ra do vận
hành và điều khiển các tuabin gió. Chúng ở nhiều dạng khác nhau gồm cả điều
khiển mômen xoắn của máy phát/biến tần, các tải trọng từ cơ cấu điều khiển góc
quay, góc ngẩng và tải phanh cơ khí. Trong mỗi trường hợp, điều quan trọng
trong tính toán đáp ứng và tải trọng là xem xét phạm vi của các lực thao tác
hiện có. Đặc biệt, đối với các phanh cơ khí, phạm vi ma sát, lực lò xo hoặc áp
lực khi bị ảnh hưởng bởi nhiệt độ và quá trình lão hóa phải được tính đến trong
việc kiểm tra đáp ứng và mang tải trong khi phanh.
7.3.5 Tải thủy động
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Tải thủy động phụ thuộc vào
động học của dòng nước, khối lượng riêng của nước, độ sâu của nước, hình dạng
của kết cấu đỡ và các ảnh hưởng tương tác của chúng, bao gồm cả các hiệu ứng
đàn hồi thủy động.
Các bộ phận của kết cấu đỡ
tuabin gió ngoài khơi không được thiết kế để chịu tải thủy động phải được đặt ở
độ cao có khoảng hở không khí so với giá trị dự kiến của đỉnh sóng cao nhất với
chu kỳ lặp lại là 50 năm, có tính đến thủy triều thiên văn cao nhất, sóng bão
tăng, chiều cao đỉnh sóng cực đoan và chuyển động của kết cấu đỡ. Khoảng hở
không khí cần lớn hơn hoặc bằng 0,2 × Hs50, với giá trị nhỏ
nhất là 1 m. Tuy nhiên, đối với những vị trí có điều kiện khắc nghiệt do bão
nhiệt đới gây ra, phải xem xét các hướng dẫn khu vực để xác định khe hở không
khí.
Cần xem xét tải thủy động phát
sinh từ sóng “dâng trào”, đặc biệt đối với việc thiết kế các bệ và công trình
phụ trợ bên ngoài.
7.3.6 Tải băng biển/hồ
Tải băng biển tác động lên
tuabin gió ngoài khơi vừa là tải tĩnh vừa là tải động. Tải tĩnh có nguồn gốc từ
sự dao động nhiệt độ hoặc sự thay đổi mực nước trong lớp băng cố định. Tải động
được gây ra bởi chuyển động của các tảng băng nổi do gió và dòng chảy gây ra và
sự phá hủy của chúng khi tiếp xúc với kết cấu đỡ.
Sự liên quan của tải băng,
trên biển hoặc trong hồ, với thiết kế kết cấu đỡ phụ thuộc vào vị trí và đặc
điểm cụ thể của vị trí lắp đặt tuabin gió ngoài khơi. Hướng dẫn liên quan đến
tính toán tải băng được cho trong Phụ lục D.
7.3.7 Các tải khác
Các tải khác như tải do luồng
rẽ khí, các tải va đập vào tàu, rung do xoáy nước, v.v... có thể xuất hiện và
phải được tính đến khi thích hợp. Đối với các tải khác liên quan đến khí hậu
lạnh, xem Điều 14 và Phụ lục L của IEC 61400-1:2019.
Khi có liên quan, tải động đất
phải được xem xét theo 11.6 của IEC 61400-1:2019. cần có mô phỏng miền thời
gian để tính toán tải của các kết cấu đỡ tuabin gió ngoài khơi. Phải sử dụng
các phương pháp lập mô hình phù hợp cho các loại kết cấu hỗ trợ cụ thể, ví dụ:
mô hình tương tác là cần thiết cho kết cấu đỡ đơn cọc trong khi mô hình
lắc-nghiêng có thể được sử dụng cho kết cấu móng trọng lực. Xem Phụ lục H của
ISO 3010:2017 để biết thêm chi tiết. Ngoài ra, tải thủy động từ sóng do động
đất dưới biển (sóng thần) có thể cần được xem xét.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
7.4
Các tình huống thiết kế và các trường hợp tải
7.4.1
Quy định chung
Điều này mô tả các trường hợp
tải thiết kế cho một tuabin gió ngoài khơi và quy định một số lượng tối thiểu
cần xem xét.
Đối với các mục đích thiết kế,
tuổi thọ của tuabin gió ngoài khơi có thể được biểu diễn bằng một tập hợp các
tình huống thiết kế bao quát các điều kiện quan trọng nhất mà tuabin gió ngoài
khơi có thể trải qua.
Các trường hợp tải phải được
xác định từ việc kết hợp các mô hình vận hành hoặc các tình huống thiết kế
khác, ví dụ như các điều kiện lắp ráp, lắp đặt hoặc bảo trì cụ thể, với các
điều kiện bên ngoài. Phải xem xét tất cả các trường hợp tải liên quan có xác
suất xuất hiện chấp nhận được, cùng với đáp ứng của hệ thống điều khiển. Các
trường hợp tải thiết kế được sử dụng để kiểm tra xác nhận tính toàn vẹn về kết
cấu của tuabin gió ngoài khơi phải được tính toán bằng cách kết hợp:
• các tình huống thiết kế bình
thường và điều kiện bên ngoài bình thường hoặc cực đoan thích hợp;
• các tình huống thiết kế sự
cố và các điều kiện bên ngoài thích hợp;
• các tình huống thiết kế vận
chuyển, lắp đặt và bảo trì và các điều kiện bên ngoài thích hợp.
Nếu có tương quan giữa điều
kiện bên ngoài cực đoan và tình huống sự cố, việc kết hợp thực tế của cả hai
phải được xem xét như một trường hợp tải thiết kế.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Trong trường hợp tải thiết kế
với một mô hình gió xác định, nếu bộ điều khiển tuabin gió ngoài khơi có thể
dừng tuabin gió trước khi đạt đến góc quay tuabin và/hoặc tốc độ gió tối đa,
thì phải chỉ ra tuabin có thể dừng một cách tin cậy trong điều kiện luồng xoáy
có sự thay đổi như nhau về điều kiện gió xác định.
Phải xem xét các trường hợp
tải thiết kế khác nếu có liên quan đến tính toàn vẹn kết cấu của thiết kế
tuabin gió cụ thể.
Đơn vị thiết kế phải đảm bảo
đường bao tải trọng bao gồm tất cả các yếu tố biến đổi có thể làm tăng tải, ví
dụ như góc phương vị, chiều cao sóng, sự thay đổi độ sâu của nước, v.v.
Đơn vị thiết kế phải xem xét
tác động của việc giảm tải đối với việc giảm các giá trị của các tham số trạng
thái tuabin gió và môi trường xuống dưới các giá trị giới hạn được xác định
trong tiêu chuẩn này và trong IEC 61400-1.
Đơn vị thiết kế có thể chỉ ra
rằng sự thay đổi trong các giá trị tham số nhất định là không đáng kể và do đó
việc loại bỏ hoặc giảm bớt mức độ xem xét các tham số này trong mô phỏng trường
hợp tải. Thông thường, điều này yêu cầu thực hiện một số mô phỏng hạn chế để
chứng minh rằng sự thay đổi của tham số là không đáng kể. Phương pháp này cũng
có thể áp dụng để loại bỏ một số tác động bên ngoài nếu được chứng minh là
không đáng kể, như dòng chảy, sóng hoặc các phần tử của quá trình này như động
học sóng.
Đối với các kết cấu đỡ cố định
phía dưới có tần số tự nhiên của dao động riêng của kết cấu đỡ thứ nhất trên
0,2 Hz, sóng và dòng chảy có thể được bỏ qua đối với các DLC 1.3, 1.4, 1.5,
2.1, 2.2, 2.3, 2.5, 3.2, 3.3, 4.2 và 5.1. Không được bỏ qua khối lượng nước
chứa trong các thành phần kết cấu phụ.
Đối với mỗi trường hợp tải
thiết kế, loại phân tích thích hợp được công bố là "F" và
"U" trong Bảng 2. Loại "F" đề cập đến phân tích các tải
mỏi, được sử dụng trong việc đánh giá độ bền mỏi. Loại "U" đề cập đến
phân tích các tải cực hạn, liên quan đến độ bền vật liệu, độ uốn đầu cánh và ổn
định của kết cấu.
Các trường hợp tải thiết kế
loại "U", được phân loại là bình thường (N) hoặc bất thường (A). Các
trường hợp tải thiết kế bình thường dự kiến sẽ xảy ra thường xuyên. Tuabin ở
trạng thái bình thường hoặc có thể có các lỗi hoặc bất thường nhỏ. Các tình
huống thiết kế bất thường ít có khả năng xảy ra. Chúng thường tương ứng với các
tình huống thiết kế với các sự cố nghiêm trọng dẫn đến kích hoạt các chức năng
bảo vệ hệ thống. Loại tình huống thiết kế, N hoặc A xác định các hệ số an toàn
từng phần γf được áp dụng cho các tải cực hạn. Các hệ số này
được cho trong Bảng 3 của IEC 61400- 1:2019.
Xem 7.5.6 để có hướng dẫn về
số lượng và độ dài mô phỏng yêu cầu.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Trường
hợp thiết kế
DLC
Điều
kiện gió
Sóng
Hướng
gió và sóng
Dòng
biển
Mực
nước
Điều
kiện khác
Kiểu
phân tích
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
1)Sản xuất điện
1.1
NTM
Vin
< Vhub
< Vout
Cụm rôto-vỏ tuabin
NSS
Hs = E[Hs|Vhub]
COD,
UNI
NCM
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Để
ngoại suy các tải cực đoan trên cụm rôto-vỏ tuabin
U
N
(1.25)
1.2
NTM
Vin
< Vhub
< Vout
Phân bố xác suất kết hợp NSS
của Hs, Tp, Vhub
MIS,
MUL
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
NWLR
hoặc
≥
MSL
F
*
1.3
ETM
Vin
< Vhub
< Vout
NSS
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
COD,
UNI
NCM
MSL
U
N
1.4
ECD
Vhub = Vr
– 2m/s
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
NSS
Hs = E[Hs|Vhub]
MIS,
thay đổi hướng gió
NCM
MSL
U
N
1.5
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Vin
< Vhub
< Vout
NSS
Hs = E[Hs|Vhub]
COD,
UNI
NCM
MSL
U
N
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
NTM
Vin
< Vhub
< Vout
SSS
Hs = Hs,SSS
COD,
UNI
NCM
NWLR
U
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
2) Sản xuất điện cộng
với có sự cố
2.1
NTM
Vin
< Vhub
< Vout
NSS
Hs = E[Hs|Vhub]
COD,
UNI
NCM
MSL
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
U
N
2.2
NTM
Vin
< Vhub
< Vout
NSS
Hs = E[Hs|Vhub]
COD,
UNl
NCM
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Sự cố hệ thống điều khiển
bất thường hoặc sự cố liên quan chức năng bảo vệ lớp phụ (xem 7.4.3)
U
A
2.3
EOG
Vhub = Vr
± 2m/s
và Vout
NSS
Hs = E[Hs|Vhub]
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
NCM
MSL
Sự cố điện bên ngoài hoặc
bên trong kể cả mất kết nối lưới điện
U
A
2.4
NTM
Vin
< Vhub
< Vout
NSS
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
COD,
UNI
Không
có dòng biển
NWLR
hoặc ≥ MSL
Sự cố hệ thống điều khiển,
sự cố điện hoặc mất kết nối lưới điện
F
*
2.5
NWP
Vin
< Vhub
< Vout
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Hs = E[Hs|Vhub]
COD,
UNl
NCM
MSL
Vượt qua điện áp thấp
U
N
3) Khởi động
3.1
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Vin
< Vhub
< Vout
NSS
Hs = E[Hs|Vhub]
COD,
UNI
Không
có dòng biển
NWLR
hoặc ≥ MSL
F
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
EOG
Vhub = Vin
,
Vr ±2 m/s
và Vout
NSS
Hs = E[Hs|Vhub]
COD,
UNI
NCM
MSL
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
N
3.3
EDC
Vhub = Vin
,
Vr ±2 m/s
và Vout
NSS
Hs = E[Hs|Vhub]
MIS,
thay đổi hướng gió
NCM
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
U
N
4) Dừng bình thường
4.1
NWP
Vin
< Vhub
< Vout
NSS
Hs = E[Hs|Vhub]
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Không
có dòng biển
NWLR
hoặc ≥ MSL
F
*
4.2
EOG
Vhub = Vr
±2m/s và Vout
NSS
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
COD,
UNI
NCM
MSL
U
N
5) Dừng khẩn cấp
5.1
NTM
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
NSS
Hs = E[Hs|Vhub]
COD,
UNI
NCM
MSL
U
N
6) Dừng (đứng yên hoặc không
tải)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
EWM Mô hình luồng gió xoáy
Vhub = Vref
ESS
Hs = Hs50
MIS,
MUL
ECM
U = U50
EWLR
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
N
6.2
EWM Mô hình luồng gió xoáy
Vhub = Vref
ESS
Hs = Hs50
MIS,
MUL
ECM
U = U50
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Mất
kết nối lưới điện
U
A
6.3
EWM Mô hình luồng gió xoáy
Vhub = V1
ESS
Hs = Hs1
MIS,
MUL
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
U = U1
NWLR
Độ
lệch hướng quay vỏ tuabin cực đoan
U
N
6.4
NTM
Vout
< Vhub
< 0,7 Vref
Phân bố xác suất kết hợp NSS
của Hs, Tp, Vhub
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Không
có dòng biển
NWLR
hoặc ≥ MSL
F
*
7) Dừng cộng với các điều
kiện sự cố
7.1
EWM
Vhub = V1
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Hs = Hs1
MIS,
MUL
ECM
U =
U1
NWLR
U
A
7.2
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Vhub = Vout
Phân bố xác suất kết hợp NSS
của Hs, Tp, Vhub
COD,
MUL
Không
có dòng biển
NWLR
hoặc ≥ MSL
F
*
8) Vận chuyển, lắp ráp, bảo
trì và sửa chữa
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
xem 7.4.9 để có hướng dẫn.
Các điều kiện thiết kế phải được chỉ ra trong cơ sở thiết kế.
U
N
8.2
EWM
Vhub = V1
ESS
Hs = Hs1
COD,
UNI
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
U =
U1
NWLR
U
N
8.3
NTM
Vhub
< 0,7 Vref
Phân bố xác suất kết hợp NSS
của Hs, Tp, Vhub
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Không
có dòng biển
NWLR
hoặc ≥ MSL
Không nối lưới trong thời gian
lắp đặt
F
*
8.4
xem 7.4.9 để có hướng dẫn.
Các điều kiện thiết kế phải được chỉ ra trong cơ sở thiết kế.
F
*
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
COD: cùng hướng (xem 6.3.3.2)
DLC: trường hợp tải thiết kế
ECD: gió giật liên tục cực
đoan có đổi hướng (xem IEC 61400-1)
ECM: mô hình dòng chảy cực
đoan (xem 6.3.3.3.5)
EDC: đổi hướng cực đoan (xem
IEC 61400-1)
EOG: gió giật hoạt động cực
đoan (xem IEC 61400-1)
ESS: trạng thái biển cực đoan
(xem 6.3.3.2.4)
EWLR: phạm vi mực nước cực đoan
(xem 6.3.3.4.3)
EWM: mô hình tốc độ gió cực
đoan (xem IEC 61400-1)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
MIS: không thẳng hàng (xem
6.3.3.2)
MSL: mực nước biển trung bình
(xem 6.3.3.4)
MUL: đa hướng (xem 6.3.3.2)
NCM: mô hình dòng chảy bình
thường (xem 6.3.3.3.4)
NTM: mô hình luồng xoáy bình
thường (xem IEC 61400-1)
NWLR: phạm vi mực nước bình
thường (6.3.3.4.2)
NWP: mô hình biên dạng gió
bình thường (xem IEC 61400-1)
NSS: trạng thái biển bình
thường (xem 6.3.3.2.2)
SSS: trạng thái biển khắc
nghiệt (xem 6.3.3.2.3)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Vr ± 2
m/s: nhạy đối với tất cả các tốc độ gió trong phạm vi phải phân tích
F : độ mỏi (xem 7.6.3)
U: độ bền cực hạn (xem 7.6.2)
N: bình thường
A: bất thường
*: hệ số an toàn từng phần đối
với mỏi (xem 7.6.3)
Khi một phạm vi tốc độ gió
được chỉ ra trong Bảng 2, phải xem xét tốc độ gió dẫn đến điều kiện bất lợi
nhất cho thiết kế tuabin gió. Phạm vi tốc độ gió có thể được thể hiện bởi tập
hợp các giá trị rời rạc, với độ phân giải phải đủ để đảm bảo tính chính xác của
việc tính toán[10]. Liên quan đến định nghĩa các trường
hợp tải thiết kế, tham khảo các điều kiện gió mô tả trong Điều 6.
Trong các quy định chi tiết về
các trường hợp tải thiết kế (DLC) trong các điều từ 7.4.2 đến 7.4.10, một số
DLC cho phép các công thức thay thế. Khi đề cập đến các lựa chọn, đơn vị thiết
kế theo tiêu chuẩn này phải quyết định lựa chọn nào sẽ được sử dụng trong toàn
bộ phận tích của DLC.
Đối với việc tính toán các tải
tác động lên cụm rôto-vỏ tuabin và ngoại trừ các trường hợp tải thiết kế liên
quan đến sự thay đổi tạm thời trong hướng gió trung bình (DLC 1.4 và 3.3), có
thể giả định rằng sóng luôn cùng hướng với giỏ và cả gió và sóng đều tác động
từ một hướng duy nhất (đơn hướng)[11].
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Độ lệch hướng quay trung bình
hoặc cực đoan cần được xem xét cho từng trường hợp thiết kế như đã quy định
trong IEC 61400-1. Độ lệch hướng quay được xác định là độ lệch ngang của trục
rôto của tuabin gió so với hướng gió.
7.4.2
Sản xuất điện (DLC 1.1 đến 1.6)
Trong tình huống thiết kế này,
tuabin gió ngoài khơi đang vận hành và được nối với phụ tải điện, cấu hình
tuabin gió giả định phải tính đến sự mất cân bằng rôto. Khối lượng tối đa và sự
mất cân bằng khí động học (ví dụ như độ xoay của cánh và độ lệch xoắn) quy định
trong chế tạo rôto phải được sử dụng trong các tính toán thiết kế.
Ngoài ra, các độ lệch với các
tình huống vận hành tối ưu về lý thuyết như độ quay tuabin và các lỗi theo dõi
hệ thống điều khiển phải được tính đến trong phân tích các tải vận hành.
Các trường hợp tải thiết kế
(DLC) 1.1 và 1.2 đưa ra các yêu cầu đối với các tải do luồng xoáy khí quyển
(NTM) và trạng thái biển ngẫu nhiên (NNS) xảy ra trong quá trình vận hành bình
thường của tuabin gió ngoài khơi trong suốt tuổi thọ.
Phân tích của DLC 1.1 chỉ được
yêu cầu cho việc tính toán các tải cực hạn tác động lên cụm rôto-vỏ tuabin. Các
tính toán cho DLC 1.1 sẽ dựa trên việc ngoại suy thống kê của các kết quả đáp
ứng tải từ nhiều mô phỏng của trạng thái biển ngẫu nhiên và dòng không khí
nhiễu động cho một dải tốc độ gió trung bình.
Để tính các tải tác động lên
cụm rôto-vỏ tuabin, phân tích thống kê dữ liệu mô phỏng DLC 1.1 (xem 7.6.2.2 và
Phụ lục G của IEC 61400-1:2019) bao gồm ít nhất việc tính toán các giá trị cực
đoan của mômen trong mặt phẳng và mômen ngoài mặt phẳng tại gốc cánh và độ lệch
đầu cánh. Nếu các giá trị thiết kế cực đoan của moment gốc cánh suy ra từ DLC
1.1 vượt quá giá trị thiết kế cực đoan được suy ra cho DLC 1.3, việc phân tích
thêm của DLC 1.1 có thể bị bỏ qua.
Nếu các giá trị thiết kế cực
đoan của moment gốc cánh suy ra từ DLC 1.1 không vượt quá các giá trị thiết kế
cực đoan được suy ra cho DLC 1.3, hệ số c cho mô hình luồng xoáy cực
đoan sử dụng trong DLC 1.3 (xem IEC 61400-1) có thể được tăng lên cho đến khi
các giá trị thiết kế cực đoan của moment gốc cánh tính toán trong DLC 1.3 bằng
hoặc vượt qua các giá trị tương ứng. Các giá trị đặc trưng của các tải liên
quan cho các thành phần tuabin khác có thể được xác định từ phân tích này dựa
trên DLC 1.3 với giá trị c tăng lên. Như một lựa chọn thay thế cho phân
tích này, các giá trị đặc trưng của tất cả các thành phần tải liên quan cho mỗi
thành phần tuabin cụ thể khác nhau có thể được xác định hoặc ngoại suy trực
tiếp từ phép mô phỏng.
Đối với DLC 1.2, điều kiện
biển bình thường (NSS) phải được giả định. Một giá trị duy nhất của chiều cao
sóng đáng kể có thể được xem xét cho mỗi tốc độ gió trung bình có liên quan.
Tuy nhiên, đơn vị thiết kế cần đảm bảo rằng số lượng và độ phân giải của các
trạng thái biển bình thường được xem xét là đủ để tính hỏng hóc do mỏi cùng với
phân bố dài hạn của các tham số metocean. Chiều cao sóng đáng kể, chu kỳ phổ
đỉnh, hướng sóng và mực nước đối với từng trạng thái biển bình thường phải được
xem xét, cùng với tốc độ gió trung bình liên quan, dựa trên phân bố xác suất
kết hợp dài hạn của các tham số metocean. Xem 7.6.3 liên quan đến tính khả dụng
của tuabin.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Các ảnh hưởng của luồng rẽ khí
phải được xem xét cho DLC 1.2 và DLC 1.3 - xem hướng dẫn ở Phụ lục E của IEC
61400-1:2019. Các ảnh hưởng của luồng rẽ khí có thể được bao gồm bằng cách sử
dụng mô hình luồng rẽ khí được bổ sung hoặc mô hình uốn khúc luồng rẽ khí động.
DLC 1.4 và 1.5 quy định các
trường hợp quá độ đã được lựa chọn là các sự kiện tiềm năng quan trọng trong
vòng đời của một tuabin gió ngoài khơi. Đối với các trường hợp tải này, trạng
thái biển bình thường (NSS) phải được giả định (theo 7.4.1). Chiều cao sóng
đáng kể cho mỗi trạng thái biển riêng rẽ phải được xem như là giá trị kỳ vọng
của chiều cao sóng đáng kể được ổn định theo tốc độ gió trung bình tương ứng.
Đối với DLC 1.4, có thể giả
định rằng gió và sóng cùng hướng trước sự thay đổi quá độ trong hướng gió.
DLC 1.6 đưa ra các yêu cầu về
tải cực hạn được tạo ra từ các điều kiện luồng xoáy bình thường (NTM) và trạng
thái biển khắc nghiệt (SSS). Việc tính đáp ứng phải cân nhắc đầy đủ về đáp ứng
động của tuabin gió đối với tải gió, sóng và dòng chảy cũng như động học sóng
phi tuyến. Để đảm bảo điều này, trường hợp tải phải được phân tích bằng cách sử
dụng các mô phỏng về luồng xoáy vào kết hợp với các trạng thái biển ngẫu nhiên
mà mỗi trạng thái đều bao gồm ít nhất một sóng phi tuyến có chiều cao bằng
chiều cao sóng cực đoan thích hợp với SSS. Các tham số trạng thái biển được xác
định như mô tả trong 6.3.3.2.3. Điều 7.5.6 chỉ định cách thực hiện các mô phỏng
để đáp ứng các yêu cầu của DLC 1.6.
7.4.3
Phát điện có xuất hiện sự cố hoặc mất kết nối điện lưới (DLC 2.1 - 2.5)
7.4.3.1 Quy định chung
Tình huống thiết kế này liên
quan đến một sự kiện quá độ được kích hoạt bởi sự cố hoặc mất kết nối lưới điện
khi tuabin đang phát điện. Mọi sự cố trong hệ thống kiểm soát và bảo vệ, hoặc
sự cố nội bộ trong hệ thống điện, đáng kể đối với tải của tuabin gió (như ngắn
mạch máy phát) phải được xem xét. Tình huống thiết kế này cũng được coi là quan
trọng cho phân tích mỏi, xem DLC 2.4.
Chế độ lỗi và phân tích tác
động (FMEA) hoặc phân tích sự cố tương đương phải được thực hiện để xác định
các sự kiện sự cố liên quan đến mang tải của tuabin gió.
Vị trí góc phương vị của rôto
tại thời điểm sự cố có thể ảnh hưởng đáng kể đến mức tải. Vị trí góc phương vị
tại thời điểm xảy ra sự cố cần được chọn ngẫu nhiên.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Xem IEC 61400-1:2019, Điều 8
về hướng dẫn xác định các chế độ lỗi, đánh giá các chu kỳ lặp lại của chế độ
lỗi, loại bỏ lỗi và biện pháp để tránh các lỗi có nguyên nhân chung.
7.4.3.2 Lỗi hệ thống điều
khiển (DLC 2.1 và DLC 2.2) - Tiếp cận định lượng
Đối với DLC 2.1, các sự kiện
sau đây sẽ được xem là các sự kiện bình thường:
a) các sự kiện liên quan đến
lỗi chức năng điều khiển có chu kỳ lặp lại chế độ lỗi dự kiến bằng hoặc nhỏ hơn
50 năm,
b) các sự kiện liên quan đến
lỗi chức năng điều khiển mà không có chu kỳ lặp lại chế độ lỗi dự kiến,
c) mất kết nối lưới điện.
Đối với các sự kiện có chu kỳ
lặp lại chế độ lỗi dự kiến trong khoảng từ 10 năm đến 50 năm, hệ số tải cục bộ
được áp dụng được coi là hàm số của chu kỳ lặp lại chế độ lỗi như nêu trong
Bảng 3 của IEC 61400-1:2019.
Đối với DLC 2.2, các sự kiện
lỗi chức năng điều khiển hoặc lỗi hệ thống cơ và điện bên trong với chu kỳ lặp
lại chế độ lỗi dự kiến lớn hơn 50 năm phải được coi là bất thường.
Các sự kiện sự cố có chu kỳ
lặp lại vượt quá 2 000 năm và các sự kiện sự cố không liên quan đến tải tuabin
gió có thể được bỏ qua. Chu kỳ lặp lại sự kiện sự cố dựa trên tính toán thống
kê về xác suất xảy ra sự kiện trong đó bộ phận điều khiển hoặc hệ thống điện
bên trong đang lỗi hoặc bắt đầu tình trạng lỗi đến mức có thể xảy ra hỏng hóc
về kết cấu.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Cách tiếp cận này có thể được
sử dụng cho các kiến trúc hệ thống điều khiển bao gồm hai lớp độc lập. Trong
cách tiếp cận này:
1) các chức năng điều khiển và
bảo vệ lớp chính nhằm mục đích giữ cho các tham số vận hành của tuabin nằm
trong giới hạn vận hành bình thường và giới hạn thiết kế của chúng một cách
tương ứng, và
2) các chức năng bảo vệ lớp
phụ nhằm mục đích giữ cho các tham số vận hành của tuabin nằm trong giới hạn
thiết kế của chúng. Chúng phải được kích hoạt khi có lỗi của các chức năng điều
khiển lớp chính hoặc khi có lỗi bên trong hoặc bên ngoài hoặc có sự kiện nguy
hiểm.
Đối với DLC 2.1, các lỗi chức
năng điều khiển lớp chính, kích hoạt chức năng bảo vệ lớp chính hoặc mất kết
nối lưới điện phải được coi là sự kiện bình thường. Các lỗi chức năng điều
khiển dẫn đến vượt quá giới hạn và kích hoạt các chức năng bảo vệ lớp phụ phải
được đưa vào DLC 2.2.
Các lỗi chức năng điều khiển
lớp chính được xem xét trong DLC 2.1 thường bao gồm các lỗi liên quan đến tốc
độ rôto, góc quay và góc ngẩng của cánh quạt.
Đối với DLC 2.2, các sự kiện
hiếm gặp liên quan đến tải tuabin gió, bao gồm các sự cố liên quan đến kích
hoạt chức năng bảo vệ lớp phụ phải được coi là bất thường. Những sự cố như vậy
có thể bao gồm việc kích hoạt sai cơ cấu chấp hành, không kích hoạt hệ thống
phanh và chặn hệ thống nghiêng. Trường hợp tải này ít nhất phải giải quyết các
vấn đề sau: bảo vệ quá tốc độ độc lập, bảo vệ quá tải/sự cố máy phát, bảo vệ
cánh quạt nghiêng không kiểm soát được (cánh nghiêng tự do), bảo vệ quay không
kiểm soát được và bảo vệ chống rung hoặc xóc quá mức.
7.4.3.4 Phát điện có xuất
hiện sự cố hoặc mất kết nối điện lưới (DLC 2.3 - 2.5)
Đối với DLC 2.3, sự kiện gió
khắc nghiệt tiềm ẩn, cơn gió giật cực đoan (EOG), kết hợp với việc mất một hoặc
nhiều pha trong kết nối lưới điện nhiều pha và được coi là sự kiện bất thường.
Trong trường hợp này, thời gian của hai sự kiện này phải được chọn để đạt được
tải xấu nhất.
Một lựa chọn thay thế cho quy
định kỹ thuật của DLC 2.3 ở trên và trong Bảng 2, DLC 2.3 có thể được coi là
một sự kiện bình thường (tức là hệ số an toàn một phần cho tải là 1,35) để được
phân tích bằng cách sử dụng mô phỏng sóng và gió ngẫu nhiên (NTM - Vin
<Vhub < Vout) kết
hợp với sự cố hệ thống điện bên trong hoặc bên ngoài (bao gồm cả việc mất kết
nối lưới điện). Trong trường hợp này, phải thực hiện 12 mô phỏng đáp ứng cho
từng tốc độ gió trung bình được xem xét. Đối với mỗi mô phỏng đáp ứng, lấy mẫu
đáp ứng cực đoan sau khi xảy ra sự cố điện. Sự cố phải được đưa vào sau khi ảnh
hưởng của các điều kiện ban đầu đã trở nên không đáng kể. Đối với mỗi tốc độ
gió trung bình, đáp ứng cực đoan danh nghĩa được đánh giá là trung bình của 12
đáp ứng cực đoan được lấy mẫu cộng với ba lần độ lệch chuẩn của 12 mẫu. Giá trị
đáp ứng đặc trưng đối với DLC 2.3 được xác định là giá trị cực đoan trong các
đáp ứng cực đoan danh nghĩa.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Đối với DLC 2.5, sự kiện bỏ
qua điện áp thấp (LVRT)[13] được coi là bình thường. Sự kiện
chạy qua điện áp thấp trong thiết kế phải được xác định bằng độ sụt điện áp và
thời gian.
Đối với DLC 2.1, 2.2, 2.3, 2.4
và 2.5, giả định rằng các điều kiện trạng thái biển bình thường (NSS) (theo
7.4.1). Chiều cao sóng đáng kể đối với từng trạng thái biển riêng rẽ phải được
lấy bằng giá trị dự kiến của chiều cao sóng đáng kể được ổn định dựa trên tốc
độ gió trung bình liên quan.
7.4.4
Khởi động (DLC 3.1 đến 3.3)
Tình huống thiết kế này bao
gồm tất cả các sự kiện dẫn đến các tải trên tuabin gió ngoài khơi trong các quá
trình quá độ chuyển từ trạng thái đứng yên hoặc không tải sang phát điện, số
lần xuất hiện được ước lượng dựa trên đáp ứng của hệ thống điều khiển[14].
Đối với DLC 3.2, ít nhất bốn
sự kiện tính thời gian khác nhau giữa EOG và sự kiện khởi động phải được xem
xét cho từng tốc độ gió. Thời điểm đầu tiên phải được chọn sao cho thời điểm
bắt đầu EOG xảy ra khi công suất phát đạt tới 50 % công suất tối đa. Thời điểm
cuối cùng phải được chọn sao cho thời điểm bắt đầu EOG xảy ra khi công suất
phát đạt tới 95 % công suất tối đa. Phải chọn ít nhất hai thời điểm bổ sung,
phân bố đều trong khoảng từ 50 % đến 95 % công suất lớn nhất.
Đối với mỗi tốc độ gió, giá
trị đặc trưng của tải có thể được tính bằng giá trị trung bình của giá trị cực
đoan quá độ được tính toán cho từng điểm trong số 4 điểm phân biệt được xác
định.
Một lựa chọn thay thế cho gió
giật EOG, DLC 3.2 có thể được phân tích bằng cách sử dụng ít nhất 12 mô phỏng
gió ngẫu nhiên cho mỗi tốc độ gió trung bình bằng ETM. Đối với mỗi tốc độ gió
trung bình, đáp ứng cực đoan danh nghĩa được đánh giá là giá trị trung bình của
các cực đoan mô phỏng.
Đối với DLC 3.1, 3.2 và 3.3,
giả định rằng các điều kiện trạng thái biển bình thường (NSS) (theo 7.4.1).
Chiều cao sóng đáng kể đối với từng trạng thái biển riêng rẽ phải được lấy bằng
giá trị dự kiến của chiều cao sóng đáng kể được ổn định dựa trên tốc độ gió
trung bình liên quan.
Đối với DLC 3.3, có thể giả
định rằng gió và sóng là cùng hướng trước khi có sự thay đổi quá độ về hướng
gió.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Tình huống thiết kế này bao
gồm tất cả các sự kiện dẫn đến các tải trên tuabin gió ngoài khơi trong các quá
trình quá độ chuyển từ trạng thái phát điện sang trạng thái đứng yên hoặc không
tải. số lần xuất hiện được ước lượng dựa trên đáp ứng của hệ thống điều khiển[15].
Đối với DLC 4.2, thời gian của
gió giật và sự kiện dừng phải được chọn sao cho gió giật EOG bắt đầu ở các thời
điểm khác nhau so với thời điểm dừng, với tối thiểu sáu sự kiện phân bố đều từ 10
s trước khi bắt đầu dừng cho đến thời điểm tại đó công suất đạt 50 % mức công
suất phát ban đầu.
Tối thiểu 4 vị trí góc phương
vị rôto phân bố đều phải được đặt vào cho từng thời điểm riêng biệt. Đối với
mỗi tốc độ gió, giá trị đặc trưng của tải có thể được tính là giá trị trung
bình của các tải tính toán cực đoan trong số tất cả các vị trí thời gian và góc
phương vị được xem xét.
Nếu, do hệ thống an toàn và
điều khiển, sự kiện dừng được kích hoạt tự động trong thời gian gió giật EOG
thì sự kiện đó cũng phải được xem xét trong phân tích.
Một lựa chọn thay thế cho gió
giật EOG, DLC 4.2 có thể được phân tích bằng cách sử dụng ít nhất 12 mô phỏng
gió ngẫu nhiên cho mỗi tốc độ gió trung bình bằng ETM. Đối với mỗi tốc độ gió
trung bình, đáp ứng cực đoan danh nghĩa được đánh giá là giá trị trung bình của
các cực đoan mô phỏng.
Đối với DLC 4.1 và 4.2, giả
định rằng các điều kiện trạng thái biển bình thường (NSS) (theo 7.4.1). Chiều
cao sóng đáng kể đối với từng trạng thái biển riêng rẽ phải được lấy bằng giá
trị dự kiến của chiều cao sóng đáng kể được ổn định dựa trên tốc độ gió trung
bình liên quan.
7.4.6
Dừng khẩn cấp (DLC 5.1)
Phải xem xét các tải sinh ra
do kích hoạt nút dừng khẩn cấp.
Vị trí góc phương vị của rôto
tại thời điểm kích hoạt có thể có ảnh hưởng đáng kể đến mức tải. Vị trí góc
phương vị tại thời điểm xảy ra sự cố cần là ngẫu nhiên.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
7.4.7
Dừng (đứng yên hoặc không tải) (DLC 6.1 đến 6.4)
Trong tình huống thiết kế này,
rôto của tuabin gió dừng là ở trạng thái đứng yên hoặc chạy không tải. DLC 6.1,
6.2 và 6.3 phải được phân tích để xác định tải cực hạn cho điều kiện này, trong
khi DLC 6.4 liên quan đến tải mỏi.
Đối với DLC 6.1 và 6.2, sự kết
hợp giữa các điều kiện sóng và gió cực đoan phải sao cho tác động môi trường
khắc nghiệt toàn bộ có chu kỳ lặp lại kết hợp là 50 năm. Phụ lục I cung cấp
hướng dẫn về mức độ an toàn đối với điều kiện bão nhiệt đới.
Đối với các tính toán đáp ứng
DLC 6.1, 6.2 và 6.3 phải tính toán thích hợp đáp ứng động đối với tải gió, sóng
và dòng chảy cũng như động học sóng phi tuyến tính. Để đảm bảo điều này, DLC
phải được phân tích bằng cách sử dụng các mô phỏng của luồng xoáy chảy vào kết
hợp với các trạng thái biển ngẫu nhiên, mỗi trạng thái bao gồm ít nhất một sóng
phi tuyến có chiều cao bằng chiều cao sóng cực đoan. Các tham số trạng thái
biển được xác định như mô tả trong 6.3.3.2.4, 6.3.3.3.5 và 6.3.3.4.3. IEC
61400-1 cho phép sử dụng mô hình gió ổn định cho các DLC này trong khi IEC
61400-3-1 yêu cầu sử dụng EWM nhiễu loạn.
Trong DLC 6.1, 6.2 và 6.3, sự
không thẳng hàng của các hướng gió và sóng phải được xem xét để tính toán tải
tác dụng lên kết cấu đỡ. Trong trường hợp các phép đo thích hợp tại vị trí cụ
thể của các hướng gió và sóng là có sẵn thì phải sử dụng để tính phạm vi góc
lệch liên quan đến sự kết hợp của các điều kiện sóng và gió cực đoan liên quan
đến các trường hợp tải thiết kế này. Sau đó, việc tính toán tải phải dựa trên
các giá trị độ lệch trong phạm vi này dẫn đến tải cao nhất tác động lên kết cấu
đỡ.
Trong trường hợp không có dữ
liệu hướng sóng và gió thích hợp tại vị trí cụ thể thì phải xem xét độ lệch
trong phạm vi ± 30° mà gây ra ở tải cao nhất tác động lên kết cấu đỡ.
Nếu hiện tượng trượt trong hệ
thống quay của tuabin gió có thể xảy ra ở tải đặc trưng thì độ trượt bất lợi
lớn nhất có thể có phải được cộng vào độ lệch hướng quay trung bình. Nếu tuabin
gió có hệ thống quay trong đó dự kiến có chuyển động quay trong các tình trạng
gió cực đoan (ví dụ: quay tự do, lệch thụ động hoặc lệch nửa tự do), thì phải
sử dụng mô hình luồng gió xoáy và độ lệch hướng quay sẽ được điều chỉnh bởi sự
thay đổi hướng của luồng gió xoáy và đáp ứng quay động của tuabin. Ngoài ra,
nếu tuabin gió chịu các chuyển động quay lớn hoặc thay đổi trạng thái cân bằng
trong quá trình tăng tốc độ gió từ trạng thái hoạt động bình thường đến trạng
thái cực đoan thì đáp ứng này phải được đưa vào phân tích.
Trong DLC 6.1, đối với tuabin
gió ngoài khơi có hệ thống quay chủ động, độ lệch hướng quay trung bình bằng ±
8° khi sử dụng mô hình luồng gió xoáy cực đoan phải được áp dụng với điều kiện
là chắc chắn rằng không có hiện tượng trượt trong hệ thống quay. Lưu ý rằng
tiêu chuẩn này không xem xét mô hình gió cực đoan không đổi.
Đáp ứng phải được ước tính
bằng cách sử dụng mô phỏng động đầy đủ. Điều 7.5.6 quy định cách thực hiện mô
phỏng để đáp ứng các yêu cầu đối với DLC 6.1.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Trong DLC 6.3, gió cực đoan có
chu kỳ lặp lại 1 năm phải được kết hợp với độ lệch hướng quay cực đoan. Giả
định độ lệch hướng quay cực đoan lên tới ± 20° khi sử dụng mô hình luồng gió
xoáy.
Đối với DLC 6.2 và 6.3, các
yêu cầu về mô hình có thể được đáp ứng bằng cách sử dụng các phương pháp tương
tự như được mô tả ở trên đối với DLC 6.1, xem 7.5.6.
Nếu đối với các trường hợp DLC
6.1, DLC 6.2 và DLC 6.3, độ lệch hướng quay được đánh giá bằng cách sử dụng các
giá trị rời rạc, độ tăng của độ lệch hướng quay không được vượt quá 10° trong
khu vực của lực nâng tối đa trên các cánh quạt.
Trong DLC 6.4, số giờ dự kiến
của thời gian không phát điện ở mức tải dao động thích hợp cho từng tốc độ gió
trong trường hợp hư hại do mỏi đáng kể có thể xảy ra cho bất kỳ thành phần nào
(ví dụ từ trọng lượng của các cánh quạt đang đứng yên) cũng phải được xem xét.
Phải đặc biệt tính đến tải cộng hưởng của kết cấu đỡ do kích thích từ các sóng
và ảnh hưởng của sự giảm của khí động học thấp từ rôto trong điều kiện đứng yên
hoặc không tải. Trạng thái biển bình thường (NSS) phải được giả định. Chiều cao
sóng đáng kể, chu kỳ phổ đỉnh, hướng cho từng trạng thái biển bình thường phải
được chọn, cùng với tốc độ gió trung bình kết hợp, dựa trên phân bố xác suất
liên tục dài hạn của các tham số metocean thích hợp với vị trí dự kiến. Đơn vị
thiết kế phải đảm bảo rằng số lượng và độ phân giải của các trạng thái biển
bình thường xem xét là đủ để tính đến hư hại do mỏi liên quan đến phân bố xác
suất dài hạn đầy đủ của các tham số metocean.
Đối với các tuabin gió ngoài
khơi được lắp đặt trong các khu vực bị ảnh hưởng bởi các cơn bão nhiệt đới, có
thể cần phải xem xét thêm các yếu tố thiết kế để duy trì cùng một mức độ an
toàn như đối với các tuabin gió ngoài khơi được lắp đặt thêm cho các khu vực
nhiệt đới. Phụ lục I đề xuất một phương pháp dựa trên phân tích mức độ chắc
chắn và mô tả thêm hai trường hợp tải để nghiên cứu đáp ứng của một tuabin gió
ngoài khơi đang dừng đối với các điều kiện metocean của cơn bão.
7.4.8
Dừng cộng với các điều kiện sự cố (DLC 7.1 đến 7.2)
Các độ lệch so với hoạt động
bình thường của tuabin gió đang dừng do các sự cố trên lưới điện hoặc trong
tuabin gió phải được phân tích. Tối thiểu, các lỗi trong các hệ thống sau phải
được đánh giá: hệ thống hãm, hệ thống nghiêng và hệ thống quay.
Trong trường hợp sự cố trong
hệ thống quay thì phải xem xét độ lệch hướng quay ± 180°. Nếu đối với các
trường hợp DLC 7.1 có sự cố trong hệ thống quay thì phải đánh giá độ lệch hướng
quay bằng các giá trị rời rạc thì mức tăng độ lệch hướng quay không được lớn
hơn 10° trong khu vực của lực nâng lớn nhất lên các cánh. Đối với bất kỳ các sự
cố nào khác, độ lệch hướng quay phải nhất quán với DLC 6.1.
Trong DLC 7.1, điều kiện sự cố
phải được kết hợp với các điều kiện sóng và gió cực đoan, sao cho tác động môi
trường cực đoan trên toàn bộ có chu kỳ lặp lại tổng hợp là 1 năm. Các tham số
trạng thái biển được xác định như mô tả trong 6.3.3.2.4, 6.3.3.3.5 và
6.3.3.4.2.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Trong DLC 7.1, độ lệch hướng
gió và hướng sóng phải được xem xét để tính toán tải tác dụng lên kết cấu đỡ.
Trong trường hợp các phép đo thích hợp tại vị trí cụ thể của các hướng gió và
sóng là có sẵn thì phải sử dụng để tính phạm vi góc lệch liên quan đến sự kết
hợp của các điều kiện sóng và gió cực đoan liên kết với các trường hợp tải
thiết kế này. Sau đó, việc tính toán tải phải dựa trên các giá trị độ lệch
trong phạm vi này dẫn đến tải cao nhất tác động lên kết cấu đỡ.
Trong trường hợp không có dữ
liệu hướng sóng và gió thích hợp tại vị trí cụ thể, phải xem xét độ lệch dẫn
đến tải cao nhất tác động lên kết cấu đỡ. Nếu độ lệch này vượt quá 30°, chiều
cao sóng cực đoan có thể bị giảm do sự suy giảm mức độ khắc nghiệt của trạng
thái biển trong khoảng thời gian liên quan đến sự thay đổi hướng gió gây ra độ
lệch. Việc giảm chiều cao sóng cực đoan phải được tính toán có tính đến độ sâu
nước, lực hút và các điều kiện vị trí cụ thể khác liên quan.
Nếu hiện tượng trượt trong hệ
thống quay có thể xảy ra ở tải đặc trưng trong DLC 7.1 thì phải xem xét độ
trượt bất lợi lớn nhất có thể xảy ra.
Trong DLC 7.2, số giờ dự kiến
của thời gian không phát điện (xem 7.6.3) do sự cố trên lưới điện hoặc trong
tuabin gió ngoài khơi phải được xem xét cho từng tốc độ gió và trạng thái biển.
Phải đặc biệt tính đến tải cộng hưởng của kết cấu đỡ do kích thích từ các sóng
và ảnh hưởng của sự giảm của khí động học thấp từ rôto trong điều kiện đứng yên
hoặc không tải. Trạng thái biển bình thường (NSS) phải được giả định.
7.4.9
Vận chuyển, lắp ráp, bảo trì và sửa chữa (DLC 8.1 đến 8.4)
7.4.9.1 Quy định chung
DLC 8.1 đến 8.4 đại diện cho
các tình huống tải cực hạn và tải mỏi liên quan đến vận chuyển, lắp ráp, bảo
trì và sửa chữa của một tuabin gió ngoài khơi. Để xác định các trường hợp tải
này, thiết kế cơ bản phải đưa ra tất cả các điều kiện gió, điều kiện biển và
tình huống thiết kế được giả định cho vận chuyển, lắp ráp tại hiện trường, tiếp
cận, bảo trì và sửa chữa tuabin gió ngoài khơi. Các điều kiện gió và điều kiện
biển tối đa phải được xem xét trong thiết kế nếu chúng có thể sinh ra tải đáng
kể lên tuabin gió. Giới hạn đủ lớn giữa các điều kiện nêu ra và các điều kiện
gió và điều kiện biển được xem xét trong thiết kế phải được cung cấp để đảm bảo
mức độ an toàn chấp nhận được. Giới hạn đủ lớn này có thể đạt được bằng cách
thêm 5 m/s vào tốc độ gió trung bình công bố.
Các tải xảy ra trong quá trình
vận chuyển, lắp ráp, tiếp cận, bảo trì và sửa chữa tuabin gió ngoài khơi phải
được tính đến:
• trọng lượng của các dụng cụ
và thiết bị di động;
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
• tải neo và chắn từ các tàu
phục vụ cho tuabin gió (xem 7.4.9.2);
• khi có liên quan, các tải
liên quan đến hoạt động trực thăng (xem 7.4.9.2);
• khi có liên quan, các tải
phát sinh trong các hoạt động kéo, ví dụ như rung do xoáy nước.
Ngoài ra, DLC 8.2 phải bao gồm
tất cả trạng thái tuabin trong khi vận chuyển, lắp ráp, bảo trì và sửa chữa mà
có thể kéo dài lâu hơn một tuần. Khi có liên quan, điều này phải gồm cả kết cấu
đỡ chưa được hoàn thiện hoàn toàn, kết cấu đỡ đứng không bao gồm cụm rôto-vỏ
tuabin và cụm rôto-vỏ tuabin không có một hoặc nhiều cánh. Trong trường hợp kết
cấu đỡ đứng không có vỏ tuabin, phải có phương tiện thích hợp để tránh các tốc
độ gió tới hạn đối với xoáy tạo ra rung ngang hoặc các trường hợp tải thiết kế
thích hợp phải được xem xét[16]. Phải giả định rằng không được nối
vào điện lưới ở bất kỳ trạng thái nào trong các trạng thái này. Có thể thực
hiện các biện pháp để giảm tải trong trạng thái bất kỳ với điều kiện các biện
pháp này không yêu cầu kết nối điện lưới.
Đối với ý kiến về thiết kế các
thiết bị chặn, xem IEC 61400-1:2019, 7.4.
Trong DLC 8.2, các điều kiện
phải được kết hợp với điều kiện gió và sóng cực đoan, sao cho tác động môi
trường cực đoan toàn bộ có chu kỳ lặp lại hợp nhất là 1 năm. Trong trường hợp
thiếu thông tin xác định phân bố xác suất kết hợp dài hạn của gió và sóng cực
đoan, giả định rằng tốc độ gió trung bình cực đoan 10 min với chu kỳ lặp lại 1
năm xảy ra trong trạng thái biển cực đoan với chu kỳ lặp lại 1 năm.
Đối với mô phỏng DLC 8.2, các
yêu cầu có thể được đáp ứng bằng cách sử dụng các phương pháp tương tự như đã
mô tả cho DLC 6.1, xem 7.5.6.
Trong DLC 8.3, số giờ dự kiến
của thời gian không phát điện trong quá trình xây dựng trang trại gió ngoài
khơi và trước khi nó được kết nối vào lưới điện phải được xem xét cho từng tốc
độ gió và trạng thái biển trong trường hợp có thể xảy ra hư hại đáng kể do mỏi
cho bất kỳ thành phần nào. Phải xem xét tải mỏi của các tuabin gió ngoài khơi
đã được lắp đặt một phần; ví dụ, kết cấu đỡ được lắp đặt một phần, kết cấu đỡ
đứng không bao gồm cụm rôto-vỏ tuabin và cụm rôto-vỏ tuabin không có một hoặc
nhiều cánh, mà dự kiến sẽ duy trì trong một khoảng thời gian đáng kể[17].
Phải tính đến tải cộng hưởng của kết cấu đỡ do kích thích bởi sóng và bị ảnh
hưởng bởi việc làm giảm khí động học thấp có sẵn từ rôto trong điều kiện đứng
yên hoặc không tải. Điều kiện biển bình thường (NSS) phải được giả định. Chiều
cao sóng đáng kể, chu kỳ phổ đỉnh và hướng cho mỗi trạng thái biển bình thường
phải được chọn, cùng với tốc độ gió trung bình kết hợp, dựa trên phân bố xác
suất kết hợp dài hạn của các tham số metocean thích hợp với vị trí dự kiến. Đơn
vị thiết kế phải đảm bảo rằng số lượng và độ phân giải của các trạng thái biển
bình thường được xem xét là đủ để tính hư hại do mỏi liên quan đến phân bố dài
hạn đầy đủ của các tham số metocean.
7.4.9.2 Va chạm tàu và tải
trực thăng (DLC 8.1)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Các bến tàu, thang và các kết
cấu phụ khác trong và gần mặt nước phải được thiết kế chống lại các va chạm từ
các tàu hoạt động như một trường hợp tải thiết kế bình thường. Kết cấu chính
trong và gần mặt nước phải được thiết kế chống lại các va chạm tình cờ từ các
tàu như một trường hợp tải thiết kế bất thường như mô tả dưới đây.
Các điều kiện môi trường được
áp dụng kết hợp với va chạm của tàu hoạt động phải tương ứng với các điều kiện
khắc nghiệt nhất mà tàu dịch vụ được phép tiếp cận tuabin. Để phân tích, có thể
giả định rằng tuabin có thể được dừng hoặc đưa vào điều kiện bảo trì từ xa.
Chiều cao sóng đáng kể cho
phép tối đa đối với các hoạt động tàu gần hệ thống lắp đặt tuabin gió ngoài khơi
phải được nêu trong hướng dẫn vận hành. Bất kỳ khu vực nào mà tàu không được
phép hoạt động ở gần cần được quy định trong hướng dẫn vận hành.
Ít nhất hai tình huống thiết
kế cần được xem xét trong DLC 8.1: một tình huống thiết kế bình thường đại diện
cho va chạm từ một tàu dịch vụ trong tầm kiểm soát và một tình huống thiết kế
bất thường đại diện cho va chạm từ một tàu dịch vụ đang trôi. Chỉ những tàu
dịch vụ được dự định tiếp cận các bến tàu (hoặc các hệ thống tiếp cận khác) cần
được xem xét. Các tàu cung cấp (ví dụ: tàu khách sạn) hoạt động bên trong trang
trại gió, nhưng không dự định tiếp cận tuabin gió, không cần phải xem xét cho
các kịch bản va chạm. Các tình huống thiết kế này được mô tả trong 7.4.9.2.2 và
7.4.9.2.3.
7.4.9.2.2 Tình huống thiết kế
bình thường: tàu dịch vụ có điều khiển
Đối với tình huống thiết kế
bình thường, năng lượng va chạm đặc trưng phải được lấy theo năng lượng dự kiến
từ tàu dịch vụ lớn nhất được phép trong trạng thái biển khắc nghiệt nhất cho
phép tiếp cận. Một tốc độ cụ thể của tàu phải được giả định. Tốc độ này không
được giả định nhỏ hơn 0,5 m/s. Các hiệu ứng của gió, sóng và dòng chảy cũng cần
được bao gồm cũng như hiệu ứng của khối lượng thêm vào, góp phần vào động năng
của tàu.
Ba phương pháp khác nhau được
phép để đánh giá các tải như được quy định dưới đây. Các phương pháp này dùng
cho lực nằm ngang từ mũi tàu hoặc đuôi tàu tiếp cận từ các hướng phía trước
hoặc bên cạnh so với bến tàu. Chúng phải được giả định có kích thước bằng nhau.
Các lực không được áp dụng đồng thời ở cả hai hướng.
Tùy chọn 1: Một phần tích động
chi tiết về cách tiếp cận của tàu có thể được thực hiện, bao gồm:
• sự kết hợp giữa tốc độ của
tàu và trạng thái biển để thiết lập tốc độ va chạm của tàu. Điều này sẽ tính
đến quán tính của tàu để thiết lập tốc độ tăng lên mà trạng thái biển có thể
gây ra. Một ước lượng bảo toàn về tốc độ của tàu được cho trong Tùy chọn 2 dưới
đây;
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
• các đặc tính phi tuyến tính
của lực biến dạng của tàu, bộ đệm và hệ thống lò xo hạ tàu.
Nếu không có đủ thông tin để
thực hiện đánh giá chi tiết, có thể sử dụng các tùy chọn 2 hoặc 3 như mô tả
dưới đây.
Tùy chọn 2: Nếu bộ đệm và hệ
thống lò xo hạ tàu có thể được giả định là đáp ứng đàn hồi tuyến tính thì có
thể áp dụng phương pháp sau đây để liên kết lực va chạm với tốc độ tàu, năng
lượng va chạm và năng lượng lò xo.
Năng lượng va chạm sẽ được
chuyển thành biến dạng đàn hồi, tạo ra điều kiện va chạm:
Ekin = Espring
(12)
Năng lượng va chạm được tính
bằng:

(13)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
m là
khối lượng di chuyển của tàu [t];
α là hệ
số khối lượng bổ sung (1,25 cho va chạm mũi hoặc đuôi tàu);
vimpact là
tốc độ va chạm [m/s].
Tốc độ va chạm có thể được
đánh giá bằng cách sau đây, giả định hoạt động của tàu bù cho dòng chảy:

(14)
Giả sử đàn hồi tuyến tính,
năng lượng lò xo liên quan đến lực của lò xo và độ cứng của lò xo:

(15)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Fboat
impact là lực va chạm [kN/m];
c là
tổng độ cứng lò xo của kết cấu tại điểm va chạm theo hướng va chạm [kN/m].
Tổng độ cứng của lò xo c có
thể được tính bằng:

(16)
Các giá trị độ cứng từ c1
đến cn đại diện cho các thành phần khác nhau của độ linh hoạt
tổng tại điểm tiếp xúc, ví dụ như:
• độ cứng cục bộ của kết cấu
hạ tàu,
• độ cứng toàn bộ của kết cấu
ngoài khơi (bao gồm móng),
• các tế bào giảm chấn, thanh
ma sát, v.v. ở phía hạ tàu,
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Nói chung, trong các trường
hợp ngoài khơi, việc giả định rằng tàu dịch vụ là cứng vững và toàn bộ năng
lượng được truyền vào kết cấu đỡ là một cách tiếp cận bảo toàn.
Tùy chọn 3: Khi không có tải
cụ thể cho tàu va chạm đang hoạt động, vùng tiếp xúc có thể được thiết kế cho
lực va chạm F = 2,5 × ∆ , trong đó F là lực va chạm tính bằng kN và ∆
dịch chuyển đầy tải của tàu dịch vụ tính bằng tấn.
Bất kể phương pháp nào được
chọn để tính toán tải va chạm, các bộ phận kết cấu phụ cần được thiết kế sao
cho không được hạn chế chuyển động thẳng đứng của tàu dịch vụ. Các bộ phận kết
cấu phụ cũng cần đủ bền vững và chúng nên có khả năng chịu được 1/2 của tải va
chạm hoạt động đặt theo hướng thẳng đứng, trừ khi có phân tích chi tiết được
thực hiện để đánh giá tải thẳng đứng xem xét lực va chạm và lực ma sát có
hướng. Điều này áp dụng cho cả hướng lên và hướng xuống.
Trong trường hợp tải thiết kế
bình thường, các bộ phận kết cấu phụ, như bộ đệm, bến tàu và thang, không được
phép bị hỏng đến mức mất chức năng tiếp cận.
7.4.9.2.3 Tình huống thiết kế
bất thường: tàu dịch vụ không được điều khiển
Đối với tình huống thiết kế
bất thường, tàu dịch vụ được cấp phép lớn nhất phải được giả định là đang trôi
theo phương ngang. Tốc độ của tàu đang trôi phải được đánh giá nhưng không được
giả định nhỏ hơn 2,0 m/s. Các ảnh hưởng của khối lượng được thêm vào và các bộ
đệm phải được tính vào.
Kết quả của tình huống thiết
kế này là các bộ phận kết cấu phụ được phép bị gãy, ví dụ, bằng cách bố trí các
điểm yếu có chú ý hoặc gia cường cục bộ của các bộ phận kết cấu đỡ, nhằm tránh
sự hỏng hóc quá mức cho các bộ phận đỡ này.
Năng lượng được hấp thụ bởi
kết cấu đỡ sẽ phụ thuộc vào độ bền và độ cứng của nó so với phần va chạm của
tàu. Trong trường hợp của một kết cấu đỡ rất cứng và vững năng lượng sẽ được
hấp thụ chủ yếu bởi tàu. Sau một va chạm của tàu, quan trọng là phải kiểm tra
mọi hỏng hóc của kết cấu đỡ do lực va chạm gây ra và xác định bất kỳ công việc
sửa chữa cần được thực hiện để đảm bảo rằng khả năng chịu tải cần thiết của kết
cấu đỡ được bảo toàn. Kết cấu phải có khả năng chịu được DLC 8.2 trong trạng
thái bị hỏng để cho phép các công việc sửa chữa được tiến hành.
Tải của một tuabin gió ngoài
khơi do hoạt động của trực thăng phải được xem xét nếu có liên quan. Tình huống
thiết kế, kích thước tối đa của trực thăng và các điều kiện giới hạn cho quá
trình tiếp cận của một tuabin gió ngoài khơi bằng trực thăng phải được công bố
bởi đơn vị vận hành hoặc thiết kế và tính vào trong các phép tính tải.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Ngoài các trường hợp tải trong
Bảng 2, các trường hợp tải trong Bảng 3 cũng cần được xem xét cho việc thiết kế
một kết cấu đỡ cho một tuabin gió ngoài khơi sẽ được lắp đặt tại một vị trí nơi
có thể có băng. Các trường hợp tải thiết kế băng biển/hồ từ D1 đến D8 được mô
tả chi tiết hơn trong Phụ lục D cùng với hướng dẫn về các phương pháp tính toán
tải liên quan.
Bảng 3
- Các trường hợp tải thiết kế cho băng biển/băng hồ
Trường
hợp thiết kế
DLC
Điều
kiện băng
Điều
kiện gió
Mực
nước
Kiểu
phân tích
Hệ
số an toàn từng phần
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
D1
Tải ngang từ các dao động
nhiệt độ
NTM
Vhub = Vr
+ 2 m/s và Vout
Tốc độ gió dẫn đến lực đẩy
tối đa
NWLR
U
N
D2
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
NTM
Vhub = Vr
± 2 m/s và
Vout
Tốc độ gió dẫn đến lực đẩy
tối đa
NWLR
U
N
D3
Tải ngang từ băng trôi ở các
vận tốc liên quan
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
NTM
Vin
< Vhub < Vout
NWLR
U
N
D4
Tải ngang từ băng trôi ở các
vận tốc liên quan
Sử dụng các giá trị h tương
ứng với lịch sử dự kiến của băng trôi xảy ra.
NTM
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
NWLR
F
*
D5
Lực thẳng đứng từ các lớp
băng chắc do các dao động mực nước.
Không áp dụng tải gió
NWLR
U
N
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
D6
Lực ép từ rặng băng và gò
băng.
EWM
Mô hình luồng gió xoáy
Vhub =
V1
NWLR
U
N
D7
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Sử dụng các giá trị h tương
ứng với lịch sử dự kiến của băng trôi xảy ra.
NTM
Vhub
< 0,7 Vref
NWLR
F
*
D8
Tải ngang từ băng trôi ở các
vận tốc liên quan
h = h50 hoặc
giá trị lớn hơn của băng trôi.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Mô hình luồng gió xoáy
Vhub = V1
NWLR
U
N
7.5
Tính các tải và ảnh hưởng của tải
7.5.1 Quy định chung
Các phép tính về tải và ảnh
hưởng của tải phải được thực hiện bằng các phương pháp thích hợp có tính chính
xác đến đáp ứng động của kết cấu tuabin gió ngoài khơi đến sự kết hợp của các
điều kiện bên ngoài có liên quan. Phải tuân theo hướng dẫn ở 7.5 của IEC
61400-1:2019, được bổ sung bởi hướng dẫn cụ thể cho các ứng dụng ngoài khơi
trong các điều từ 7.5.2 đến 7.5.7 của tiêu chuẩn này.
7.5.2 Sự liên quan của tải
thủy động
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Đơn vị thiết kế có thể loại
trừ việc xem xét ảnh hưởng của các tải thủy động lên cụm rôto-vỏ tuabin nếu có
thể chứng minh rằng tác động của các tải như vậy là không đáng kể. Trong mọi
trường hợp, kể cả trường hợp không xem xét ảnh hưởng của các tải thủy động
trong quá trình thiết kế cụm rôto-vỏ tuabin, tính toàn vẹn kết cấu phải được
chứng minh có tính chính xác đến các điều kiện biển của từng vị trí tuabin gió
ngoài khơi.
Đối với các phép tính tải liên
quan đến thiết kế kết cấu đỡ của một tuabin gió ngoài khơi, tất cả các tải như
mô tả ở các điều từ 7.3.1 đến 7.3.6 phải được tính đến. Các phép tính tải phải
dựa trên các điều kiện bên ngoài đại diện cho vị trí tuabin gió ngoài khơi.
7.5.3 Tính các tải thủy động
Việc tính toán các tải thủy
động tác động lên kết cấu đỡ của một tuabin gió ngoài khơi phải được thực hiện
bằng các phương pháp thích hợp. Phụ lục C đưa ra hướng dẫn để tính toán các tải
thủy động trên kết cấu, có tính đến ảnh hưởng của các thiết bị phụ trợ và mảng
bám sinh vật biển.
Ảnh hưởng của sự mảng bám sinh
vật biển lên các tải thủy động trên kết cấu đỡ phải được tính đến bằng cách
tăng kích thước bề ngoài của thành phần kết cấu theo độ dày trung bình dự kiến
của sinh vật biển "cứng" và phân loại các thành phần kết cấu thành
"mịn" hoặc "gồ ghề", tùy thuộc vào lượng và độ dày dự kiến
của sinh vật biển. Trong trường hợp thiếu thông tin cụ thể hơn, nên giả định
rằng sinh vật biển sẽ phát triển trên kết cấu tại các độ cao lên đến 2 m so với
mực nước biển (MSL) trên các kết cấu ở biển Bắc. Đối với các khu vực địa lý
khác, cần phải có hướng dẫn cụ thể cho vị trí cụ thể.
Nếu độ dày của sinh vật biển
đạt đến mức các cụm thành phần bị chặn hoàn toàn thì ảnh hưởng này phải được
tích hợp chính xác trong mô hình các tải thủy động lên kết cấu đỡ.
7.5.4 Tính các tải băng
biển/hồ
Phụ lục D đưa ra hướng dẫn để
tính các tải tĩnh và động do băng biển/hồ.
7.5.5 Đánh giá tổng thể về độ
giảm chấn cho các đánh giá đáp ứng của kết cấu đỡ
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Khi lập mô hình đáp ứng động
của kết cấu tuabin gió ngoài khơi, độ giảm chấn tổng thể là một yếu tố then
chốt trong việc dự đoán cả tải mỏi và tải cực hạn cho các thành phần chịu tải
của kết cấu tuabin gió ngoài khơi và cần được lựa chọn cẩn thận. Độ giảm chấn
trong một tuabin gió ngoài khơi có một số yếu tố góp phần, bao gồm sự tiêu tán
năng lượng xuất phát từ:
• tính đàn hồi khí động học;
• thủy động;
• các thành phần kết cấu;
• tiêu tán năng lượng của đất;
• các thiết bị giảm chấn thụ
động;
• các thiết bị giảm chấn chủ
động hoặc tính chất kiểm soát giảm chấn cũng có thể được sử dụng, nhưng không
được nêu ở điều này.
Những yếu tố này nói chung có
tính chất khác nhau. Một số là do độ nhớt, một số là kết quả của hiện tượng trễ
vật liệu, còn một số khác lại giống như ma sát. Do đó, độ giảm chấn có thể là
tuyến tính hoặc phi tuyến trong các biến trạng thái. Thường thì việc biểu diễn
độ giảm chấn bằng độ giảm chấn mô-đun nhớt tương đương là thuận tiện, cần nhấn
mạnh rằng độ giảm chấn nhớt tương đương như vậy phụ thuộc vào biên độ dao động.
Giảm chấn nhớt thường được biểu thị dưới dạng tỷ số so với giảm chấn tới hạn
hoặc giảm logarit. Trong cả hai trường hợp, tần số và khối lượng phương thức là
ngầm định và phải cẩn thận khi áp dụng giảm chấn từ trường hợp này sang trường
hợp khác - tức là từ kích thước tuabin này sang kích thước tuabin khác.
Các mô phỏng động học có tính
đến sự sai lệch đáng kể giữa hướng gió và hướng sóng có thể chứng minh mức độ
cao đáp ứng cộng hưởng của kết cấu đỡ do lực sóng được tạo ra bởi sự giảm chấn
đàn hồi khí động rất thấp theo hướng ngang. Đơn vị thiết kế phải đặc biệt chú ý
để đảm bảo rằng mô hình giảm chấn chuyển động ngang của kết cấu đỡ là đáng tin
cậy.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Sự giảm chấn khí động học phải
được tính đến bằng cách triển khai tính toán khí động học đàn hồi trong mã mô
phỏng.
7.5.5.3 Giảm chấn thủy động
Giảm chấn thủy động là một
thành phần giảm chấn phát sinh từ tương tác giữa kết cấu và nước. Đóng góp giảm
chấn này bao gồm hai phần chính: giảm chấn bức xạ và giảm chấn nhớt.
Giảm chấn nhớt của chất lỏng
là kết quả của vận tốc tương đối giữa phần ướt của kết cấu và chất lỏng xung
quanh. Giảm chấn nhớt thủy động liên quan đến thành phần lực cản dòng chảy
trong công thức Morison. Độ giảm chấn nhớt được xem xét trong công thức Morison
thông qua các vận tốc hạt tương đối.
Giảm chấn bức xạ xuất phát từ
sự rung động của phần chìm của kết cấu, tạo ra sóng lan tỏa ra ngoài kết cấu. Cơ
chế này đại diện cho một sự mất năng lượng của một hệ thống và do đó là một
hình thức giảm chấn.
7.5.5.4 Giảm chấn kết cấu
Giảm chấn kết cấu chủ yếu đại
diện cho giảm chấn vật liệu từ mối quan hệ ứng suất-độ căng trễ, nhưng các tác
động giảm chấn từ bên trong của kết cấu đỡ cũng có thể được bao gồm trong giá
trị này. Các yếu tố này bao gồm, ví dụ, các bệ, cầu thang, thang máy và cáp dọc
treo tự do.
7.5.5.5 Giảm chấn đất do ma
sát bên trong đất
Độ giảm chấn đất phát sinh từ
năng lượng bị tiêu tán trong khối lượng đất. So với các thành phần giảm chấn
khác, việc đặc trưng hóa và mô hình hóa độ giảm chấn đất là phức tạp nhưng đóng
góp đáng kể vào tổng độ giảm chấn. Độ giảm chấn đất có thể xuất phát từ một số
nguồn, bao gồm: độ giảm chấn bức xạ trong đất, sự tiêu tán năng lượng do tính
đàn hồi ờ các lớp đất trên cùng (độ giảm chấn trễ), dòng nước xung quanh móng
do sự tích tụ áp suất lỗ rỗng và ma sát bên trong từ biến dạng cắt của đất
trong móng.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
7.5.5.6 Giảm chấn do thiết bị
giảm chấn thụ động
Giảm chấn tổng thể có thể được
tăng cường bằng cách áp dụng các thiết bị giảm chấn thụ động. Tác động giảm
chấn từ các thiết bị này cần được chứng minh bằng các phép đo và thử nghiệm.
7.5.6 Yêu cầu mô phỏng
Các mô phỏng động sử dụng một
mô hình động học kết cấu thường được sử dụng để tính toán các hiệu ứng tải của
tuabin gió. Một số trường hợp tải có đầu vào gió và/hoặc sóng ngẫu nhiên. Tổng
thời gian dữ liệu tải, cho các trường hợp này, phải đủ dài để đảm bảo độ tin
cậy thống kê của ước lượng hiệu ứng tải đặc trưng. Nói chung, ít nhất sáu mô
phỏng 10 min (hoặc một chu kỳ liên tục 1 h) được yêu cầu cho mỗi tốc độ gió
trung bình, độ cao hub của tuabin và trạng thái biển được xem xét trong các mô
phỏng. Tuy nhiên, đối với một số trường hợp tải thiết kế, yêu cầu tính toán
càng phức tạp hơn:
• đối với DLC 2.1, 2.2 và 5.1,
ít nhất phải thực hiện mười hai mô phỏng 10 min cho mỗi sự kiện ở tốc độ gió và
trạng thái biển cụ thể;
• đối với DLC 1.1, số lượng và
chu kỳ của các mô phỏng thực hiện cho mỗi tốc độ gió trung bình và kết hợp
trạng thái biển phải đủ để xác định một phần bố xác suất đáng tin cậy dài hạn
của các giá trị cực đoan để ngoại suy đến hiệu ứng tải đặc trưng;
• đối với DLC 1.2, số lượng và
chu kỳ của các mô phỏng thực hiện cho mỗi tốc độ gió trung bình và kết hợp
trạng thái biển phải đủ để tránh sự phụ thuộc vào hạt giống - nghĩa là việc sử
dụng lại cùng một hạt giống sóng với các hạt giống gió khác nhau thường không
đủ. Mặt khác, thực hiện một mô phỏng cho từng kết hợp tốc độ gió trung bình và
trạng thái biển, đồng thời tính đến các sai lệch khác nhau, có thể mang lại đủ
độ chính xác;
• đối với các DLC 1.6, 6.1,
6.2, 6.3, 7.1 và 8.2, ít nhất phải thực hiện sáu mô phỏng sóng bị giới hạn 1 h
như mô tả trong C.7.3. Một cách khác, sáu nhóm của sáu mô phỏng 10 min mỗi nhóm
có thể được thực hiện, trong đó mỗi nhóm sáu tương đương với một mô phỏng 1 h.
Đối với ít nhất một mô phỏng 10 min trong mỗi nhóm sáu, tốc độ gió trung bình
tại độ cao hub sẽ được xem xét là giá trị 10 min có chu kỳ lặp lại N năm
trong khi cho các mô phỏng khác, giá trị tốc độ gió trung bình 1 h có chu kỳ
lặp lại N năm với mức luồng xoáy liên quan thích hợp có thể được sử
dụng. Tương tự, ít nhất một mô phỏng 10 min trong mỗi nhóm sáu sẽ có chiều cao
sóng chu kỳ lặp lại N năm, HN. Chiều cao sóng đáng kể
phải được lấy là giá trị có chu kỳ lặp lại N năm cho mỗi mô phỏng. Các phương
pháp khác có thể được áp dụng nếu đơn vị thiết kế có thể chứng minh rằng đáp
ứng cực đoan ước tính không kém phần cực đoan so với kết quả thu được từ các mô
phỏng trong 1 h. Cần lưu ý rằng đối với việc đánh giá sự suy giảm chu kỳ của
các tính chất đất, có thể cần thêm mô phỏng, nhưng đối với tính toán tải thiết
kế, sáu mô phỏng là đủ.
Biểu diễn phổ của các trạng
thái biển ngẫu nhiên yêu cầu một số lượng thành phần phổ tối thiểu để đảm bảo
sự biểu diễn của hình dạng phổ, đáp ứng cộng hưởng có thể có, và tránh lặp lại
định kỳ. Xem C.1.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Trong các trường hợp tải liên
quan đến mô phỏng các trạng thái biển ngẫu nhiên và luồng xoáy vào, nơi có một
dải tốc độ gió được đưa ra, xác suất vượt quá cho hiệu ứng tải đặc trưng phải
được tính toán, xem xét phân bố xác suất chung của các điều kiện trạng thái
biển bình thường và tốc độ gió cụ thể tại vị trí nơi tuabin gió ngoài khơi sẽ
được lắp đặt. Vì nhiều tính toán tải sẽ liên quan đến các mô phỏng ngẫu nhiên
có thời gian giới hạn, hiệu ứng tải đặc trưng được xác định cho chu kỳ lặp lại
yêu cầu có thể lớn hơn bất kỳ giá trị nào được tính toán trong mô phỏng.
Đối với các trường hợp tải với
trường gió xác định và các trạng thái biển ngẫu nhiên đi kèm, tức là DLC 1.4,
1.5, 2.3, 3.2, 3.3 và 4.2 (trừ khi trạng thái biển được loại trừ như đã nêu ở
7.4.1), giá trị đặc trưng của hiệu ứng tải sẽ là giá trị tạm tính xấu nhất được
tính toán như là trung bình của các giá trị tải tạm tính xấu nhất cho các trạng
thái biển ngẫu nhiên tương ứng. Khi dòng vào loạn động được sử dụng cùng với
các trạng thái biển ngẫu nhiên, trung bình của các giá trị tải tạm tính xấu
nhất được tính cho các biến thể ngẫu nhiên khác nhau, ngoại trừ DLC 2.1, 2.2 và
5.1, trong đó giá trị đặc trưng của hiệu ứng tải sẽ là giá trị trung bình của
nửa lớn nhất các hiệu ứng tải tối đa. Cụ thể đối với các DLC 1.6, 6.1, 6.2,
6.3, 7.1 và 8.2, trong đó ít nhất sáu mô phỏng sóng gió bị giới hạn 1 h được
yêu cầu, các bước sau được cho phép như một phương án thay thế:
1) Thực hiện sáu nhóm mỗi nhóm
bao gồm sáu mô phỏng 10 min. Trong mỗi nhóm, ít nhất một mô phỏng 10 min sẽ
chứa sóng ngập bị giới hạn (xem C.7.3).
2) Hiệu ứng tải xấu nhất được
tính toán từ mỗi nhóm sáu mô phỏng sẽ được xác định, tức là đây là giá trị xấu
nhất (thường là giá trị lớn nhất) xuất hiện trong mỗi nhóm sáu mô phỏng. Giá
trị này thay thế giá trị xấu nhất mà nếu không có sẽ theo một mô phỏng 1 h.
3) Giá trị thiết kế là giá trị
trung bình của sáu giá trị thu được trong bước trước.
7.5.7 Các yêu cầu khác
Các tải như mô tả ở các điều
từ 7.3.1 đến 7.3.7 phải được tính đến cho từng trường hợp tải thiết kế. Khi có
liên quan, các yêu cầu sau đây cũng phải được tính đến:
• nhiễu loạn trường gió do bản
thân tuabin gió (vận tốc gây ra bởi luồng rẽ khí, bóng tháp, v.v.);
• ảnh hưởng của luồng không
khí ba chiều lên các đặc tính khí động học của cánh (ví dụ như hiện tượng dừng
ba chiều và tổn thất khí động học ở đầu cánh);
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
• động lực học kết cấu và sự
kết hợp của các dạng dao động;
• hiệu ứng đàn hồi khí động
học;
• hoạt động của hệ thống điều
khiển và bảo vệ tuabin gió;
• ảnh hưởng của sự đóng băng
của cánh quạt hoặc các bộ phận khác của tuabin gió ngoài khơi đến các đặc tính
động và khí động học của nó;
• các đặc tính tĩnh và động
của sự tương tác giữa móng và đáy biển. Đơn vị thiết kế phải tính đến tính phi
tuyến tính của sự tương tác giữa móng và đáy biển, độ bất định và khả năng biến
đổi theo thời gian dài hạn của các đặc tính động do xói mòn, sóng cát, v.v. Độ
bền vững của thiết kế tuabin gió ngoài khơi đối với sự thay đổi tần số cộng
hưởng của kết cấu hỗ trợ và sự thay đổi trong mang tải móng phải được đánh giá.
• khối lượng của sự phát triển
của sinh vật biển trên tần số cộng hưởng và tải động của kết cấu đỡ;
• đáp ứng động của tuabin gió
đối với sự kết hợp của tải khí động học và thủy động lực;
• động học sóng phi tuyến
tính, tham khảo Phụ lục B;
• nhiễu xạ, tham khảo Phụ lục
C.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Các thành phần tải giới hạn
cũng có thể được kết hợp một cách thận trọng với giả định các giá trị thành
phần bất lợi nhất xảy ra đồng thời. Trong trường hợp lựa chọn này được thực
hiện, cả giá trị thành phần cực đoan tối thiểu và tối đa phải được áp dụng
trong tất cả các kết hợp có thể có để tránh đưa ra tính không bảo toàn.
Trong 6.3.3.2, các yêu cầu
đánh giá độ lệch của gió-sóng được quy định. Trong trường hợp xem xét phân bố
hướng gió và sóng theo nhiều hướng thì phải xem xét phân bố ứng suất theo hướng
thu được.
Cần xác định điều kiện thiết
kế để đánh giá độ rộng vết nứt trong bê tông và độ lún của đất. Nên sử dụng một
trong các giải pháp thay thế sau đây, dựa trên các trường hợp tài sản xuất (DLC
1.2):
• tải từ mômen uốn vượt quá 1
% thời gian,
• tải từ mômen uốn liên quan
đến lực đẩy trung bình lớn nhất cộng với 1,28 lần độ lệch chuẩn (độ phân đoạn
90 %).
7.6
Phân tích trạng thái giới hạn cực hạn
7.6.1 Phương pháp
7.6.1.1 Quy định chung
Tiêu chuẩn này sử dụng định
dạng hệ số an toàn một phần để tính đến độ không đảm bảo và biến thể trong tải
và vật liệu, độ không đảm bảo trong phương pháp phân tích và tầm quan trọng của
các thành phần kết cấu đối với hậu quả của sự cố.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
7.6.1.2 Định dạng hệ số an
toàn từng phần
7.6.1.2.1 Quy định chung
Mức độ an toàn của một kết cấu
hoặc một thành phần kết cấu được coi là đáng tin cậy khi hiệu ứng tải thiết kế
5d không vượt quá độ bền thiết kế Rd:
Sd ≤ Rd
(17)
Đây là tiêu chí thiết kế. Tiêu
chí thiết kế còn được gọi là bất đẳng thức thiết kế. Công thức tương ứng Sd
= Rd tạo thành công thức thiết kế.
7.6.1.2.2 Ảnh hưởng của tải
thiết kế
Có hai phương pháp tiếp cận để
xác định ảnh hưởng của tải thiết kế Sdi liên quan đến một tải
đặc biệt cụ thể là Fi.
Phương pháp tiếp cận 1 - ảnh
hưởng của tải thiết kế Sdi được tính bằng cách nhân hiệu ứng
tải đặc tính Ski với một hệ số tải cụ thể γfi đã xác
định.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
(18)
trong đó, ảnh hưởng của tải
đặc tính Ski được xác định trong một phần tích kết cấu cho
tải đặc tính Fki.
Phương pháp tiếp cận 2 - ảnh
hưởng của tải thiết kế Sdi được thu được từ một phần tích kết
cấu cho tải thiết kế Fdi, trong đó tải thiết kế Fdi
được thu được bằng cách nhân tải đặc tính Fki với một hệ số
tải cụ thể yfi đã xác định.
Fdi = γfiFki
(19)
Phương pháp tiếp cận 1 thường
được sử dụng để xác định ảnh hưởng của tải thiết kế khi việc biểu diễn đúng của
đáp ứng động là ưu tiên hàng đầu, trong khi phương pháp tiếp cận 2 thường được
sử dụng nếu việc biểu diễn đúng của đáp ứng vật liệu phi tuyến hoặc phi tuyến
hình học hoặc cả hai đều là ưu tiên hàng đầu. Phương pháp tiếp cận 1 thường áp
dụng cho việc xác định ảnh hưởng của tải thiết kế trong kết cấu đỡ, bao gồm cả
tháp, từ tải gió lên cánh quạt, trong khi phương pháp tiếp cận 2 thường áp dụng
cho thiết kế của kết cấu phụ (hoặc chỉ là móng) với ảnh hưởng của tải tại điểm
tiếp xúc giữa tháp và kết cấu phụ (hoặc của kết cấu phụ) được áp dụng như một
điều kiện biên. Sự khác biệt giữa hai phương pháp tiếp cận được minh họa trên
Hình 4 dưới đây.

Hình 4
- Hai phương pháp tiếp cận để tính ảnh hưởng của tải thiết kế
7.6.1.2.3 Độ bền thiết kế
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Phương pháp tiếp cận 1 - Độ
bền thiết kế được xác định từ độ bền của vật liệu:

(20)
trong đó γm
là hệ số vật liệu cho độ bền vật liệu và fk là giá trị đặc
trưng cho độ bền vật liệu.
Phương pháp tiếp cận 2 - Độ
bền thiết kế được xác định từ độ bền đặc trưng của thành phần kết cấu cụ thể:

(21)
trong đó γm
là hệ số vật liệu của thành phần cụ thể và Rk là giá trị đặc
trưng của độ bền thành phần.
Công thức (18) được sử dụng
cùng với công thức (21) theo quy định của IEC 61400-1. Một số tiêu chuẩn, ví dụ
ISO 19902, yêu cầu sử dụng công thức (19) kết hợp với công thức (21) trong khi
các tiêu chuẩn khác, ví dụ ISO 19903, kết hợp công thức (19) và công thức (20).
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
7.6.2.1 Quy định chung
Độ bền thiết kế của hệ thống
và các thành phần của kết cấu đỡ phải được xác định theo các tiêu chuẩn thiết
kế kết cấu ngoài khơi được công nhận. Hoặc, độ bền thiết kế của tháp có thể được
xác định theo tiêu chuẩn IEC 61400-1. Các trường hợp tải thiết kế độ bền cực
hạn và các hệ số an toàn tải liên quan được quy định trong tiêu chuẩn này phải
được sử dụng trong thiết kế của kết cấu đỡ.
Đối với mỗi thành phần kết cấu
đỡ được đánh giá và cho mỗi trường hợp tải trong Bảng 2 trong đó việc phân tích
độ bền cực hạn là phù hợp nhất, việc xác định tiêu chí thiết kế trong công thức
(17) phải được kiểm tra xác nhận cho trạng thái giới hạn tới hạn nhất, được xác
định dựa trên việc có biên thấp nhất.
Nếu thiết kế kết cấu phụ và
móng được thực hiện theo các tiêu chuẩn ngoài khơi được công nhận khác dựa trên
các nguyên tắc thiết kế tương tự thì phương pháp tiếp cận 2 trong 7.6.1.2.2
phải được sử dụng để tính đúng mức ảnh hưởng của sự phi tuyến tính của đất.
Trong một tình huống thiết kế điển hình, các tải chính sẽ là tải gió và tải
thủy động học cùng với các tải cố định. Các ảnh hưởng của tải thiết kế lên móng
và kết cấu phụ có thể được xác định từ một phần tích kết cấu được thực hiện
bằng cách áp dụng các ảnh hưởng của tải gió thiết kế như các tải bên ngoài tại
một giao diện phù hợp, chẳng hạn như mặt phẳng tháp hoặc thềm đáy biển, bên
cạnh các giá trị tải thủy động học và các tải cố định thiết kế.
Phương pháp tiếp cận 1 trong
7.6.1.2.2 có thể được sử dụng để xác định các ảnh hưởng của tải thiết kế bằng
cách áp dụng một hệ số an toàn tải chung cho các ảnh hưởng của tải đặc trưng
phát sinh từ một phần tích động học tích hợp của các tải gió, thủy động học và
cố định đặc trưng kết hợp. Trong trường hợp này, cần phải chú ý để các hệ số an
toàn phần được hiệu chỉnh để bù đắp cho sự thiếu sót của việc lập mô hình đáp
ứng phi tuyến tính của đất và kết cấu phụ. Việc hiệu chuẩn sẽ đảm bảo rằng cùng
một mức độ tin cậy kết cấu được đạt được như được ngụ ý trong các quy định của
tiêu chuẩn này, bao gồm các tham chiếu đến các tiêu chuẩn thiết kế liên quan.
7.6.2.2 Hệ số an toàn từng
phần cho tải
Các hệ số an toàn từng phần
cho các tải nói chung phải bằng với các giá trị được chỉ định trong tiêu chuẩn
IEC 61400-1. Như đã nêu trong IEC 61400-1, các hệ số an toàn từng phần cho các
trường hợp tải DLC 6.1 và DLC 6.2 được suy ra bằng cách giả định rằng hệ số
biến thiên của tốc độ gió tối đa hàng năm nhỏ hơn 15 %, điều này không phải lúc
nào cũng đúng trong điều kiện bão. Ngoài hướng dẫn trong IEC 61400-1, Phụ lục I
cung cấp hướng dẫn về mức độ an toàn trong điều kiện bão nhiệt đới.
7.6.2.3 Hệ số an toàn từng
phần cho độ bền và vật liệu
Độ bền thiết kế của hệ thống
và các thành phần của kết cấu đỡ phải được xác định theo các tiêu chuẩn thiết
kế kết cấu ngoài khơi được công nhận khác. Các công thức để đánh giá độ bền
thiết kế tới hạn, các giá trị đặc trưng liên quan đến độ bền vật liệu và/hoặc
độ bền, và các yếu tố an toàn vật liệu và/hoặc độ bền liên quan phải theo các
tiêu chuẩn đã đề cập ở trên. Ngoài ra, độ bền thiết kế của tháp có thể được xác
định theo IEC 61400-1.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Độ bền thiết kế của hệ thống
và các thành phần của kết cấu đỡ phải được xác định theo các tiêu chuẩn thiết
kế kết cấu ngoài khơi được công nhận khác. Các công thức để đánh giá độ bền
thiết kế mỏi, các giá trị đặc trưng liên quan đến độ bền vật liệu và/hoặc độ
bền, và các yếu tố an toàn vật liệu và/hoặc độ bền liên quan phải theo các tiêu
chuẩn đã đề cập ở trên. Ngoài ra, độ bền thiết kế của tháp có thể được xác định
theo IEC 61400-1. Các trường hợp tải thiết kế mỏi và hệ số an toàn tải đi kèm
đã được quy định trong tiêu chuẩn này phải được sử dụng trong thiết kế của kết
cấu đỡ.
Đối với từng thành phần của
kết cấu đỡ được đánh giá và cho mỗi trường hợp tải trong Bảng 2 và Bảng 3 trong
đó việc phân tích độ bền mỏi là thích hợp, tiêu chí thiết kế phải được kiểm tra
xác nhận cho trạng thái giới hạn tới hạn nhất, được xác định dựa trên việc có
biên thấp nhất.
Hỏng hóc do mỏi tích lũy trong
suốt tuổi thọ của một tuabin gió bị ảnh hưởng bởi độ khả dụng của tuabin gió.
Điều này loại trừ các giai đoạn xây dựng và đưa vào vận hành. Trong một số
trường hợp, việc giả định độ khả dụng là 100 % khi đánh giá bảo toàn tải mỏi
nhưng trong những trường hợp khác (bao gồm các thành phần tải khác) việc giả
định giá trị khả dụng thấp hơn có thể được bảo toàn. Trong trường hợp giá trị
thấp bảo toàn là khả dụng thì phải được đánh giá bởi nhà thiết kế. Trong trường
hợp thiếu thông tin khác, có thể giả định một giá trị là 90 %.
7.6.4 Hệ số an toàn đặc biệt
Các hệ số an toàn từng phần
thấp hơn cho các tải có thể được sử dụng khi các độ lớn của các tải đã được xác
định thông qua phép đo hoặc thông qua phân tích được xác nhận bằng phép đo với
một mức độ tin cậy cao hơn bình thường. Các giá trị của tất cả các hệ số an
toàn từng phần được sử dụng phải được nêu trong tài liệu thiết kế.
7.6.5 Đánh giá tải chu kỳ cho
đánh giá móng
Đánh giá tải chu kỳ cho các
cọc móng cần tuân theo các nguyên tắc được nêu trong ISO 19902. Nếu việc xem
xét rõ ràng về tải chu kỳ được bảo đảm là cần thiết, các trường hợp tải liên
quan đến đánh giá tải chu kỳ phải được lựa chọn dựa trên cơ sở sau đây:
• tải vận hành như đã bao gồm
cho việc đánh giá FLS phải được đánh giá bằng các phổ tải tích lũy trong suốt
tuổi thọ của các kết cấu;
• các trường hợp tải ULS bất
thường không cần phải xem xét cho việc đánh giá tải chu kỳ vì xác suất xảy ra
rất thấp hoặc đáp ứng là tạm thời với các chu kỳ chủ yếu xuất hiện đầu tiên
trong chuỗi tải;
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Khi đếm chu kỳ, việc sử dụng
phương pháp đếm “dòng mưa” là cẩn thận. Việc đếm chu kỳ bằng phương pháp đi qua
mức trung bình cũng được chấp nhận. Sự suy giảm chu kỳ phụ thuộc nhiều vào các
chu kỳ khắc nghiệt nhất. Do đó, các kết quả có thể biểu hiện độ nhạy với các
hiện tượng ngẫu nhiên, và việc giảm độ nhạy đối với tốc độ cần được chú ý đặc
biệt.
8 Hệ
thống điều khiển
Hoạt động và an toàn của một
tuabin gió ngoài khơi phải được quản trị bởi một hệ thống điều khiển đáp ứng
các yêu cầu được nêu trong tiêu chuẩn IEC 61400-1.
Các quy định phải được thực
hiện để đảm bảo bảo vệ đầy đủ cho tất cả các thành phần của hệ thống điều khiển
và bảo vệ khỏi tác động của môi trường biển. Hướng dẫn liên quan đến bảo vệ
chống ăn mòn được nêu trong Phụ lục G.
Ngoài ra, áp dụng như dưới
đây:
Phải có khả năng dừng rôto
bằng điều khiển từ xa để sử dụng trước khi có nhân viên đến, nếu cần thiết cho
an toàn của họ.
Nếu cần thiết để đảm bảo an
toàn cho nhân viên (ví dụ, trong các hoạt động cứu hộ bằng trực thăng hoặc để
tránh va chạm có thể xảy ra giữa một đầu cánh quạt và tàu), lệnh từ xa cho hệ
thống điều hướng, cũng như việc dừng hệ thống này từ xa, phải có thể thực hiện
theo yêu cầu của phi công trực thăng hoặc tàu đang di chuyển gần tuabin.
Nếu các hệ thống khác ngoài
thiết bị khóa được sử dụng để dừng (ví dụ, phanh điều hướng hoặc phanh đĩa cơ
khí), các biện pháp phải được áp dụng để tránh trượt an toàn.
Các chỉ số thích hợp phải được
lắp đặt trên tuabin gió ngoài khơi để thông báo cho nhân viên đang tiếp cận
biết rằng hệ thống rôto và hệ thống quay đã bị tắt.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
9 Hệ
thống cơ khí
Hệ thống cơ khí trong tiêu
chuẩn này là hệ thống bất kỳ, không bao gồm các thành phần kết cấu tĩnh, hay
các thành phần điện, mà sử dụng hoặc truyền chuyển động tương đối thông qua kết
hợp các trục, liên kết, ổ bi, ổ trượt, bánh răng và các bộ phận khác. Trong
tuabin gió, các hệ thống này có thể bao gồm các phần tử hệ thống truyền động
như các hộp số, trục và khớp nối, và các bộ phận phụ trợ như hệ thống phanh,
điều khiển độ xoay cánh, điều khiển xoay tuabin. Các bộ phận phụ trợ có thể
được điều khiển bằng điện, thủy lực hoặc khí nén.
Thiết kế của tất cả các hệ
thống cơ khí trong một tuabin gió ngoài khơi phải đáp ứng các yêu cầu được nêu
trong tiêu chuẩn IEC 61400-1.
Các biện pháp phải được thực
hiện để đảm bảo bảo vệ đủ cho tất cả các hệ thống cơ khí chống lại tác động của
môi trường biển bằng cách chọn cấp ăn mòn, cấp khí hậu, cấp môi trường, cấp
nhiễm bẩn thích hợp và thông số bảo vệ bằng vỏ ngoài chống xâm nhập (IP) theo
các quy định hiện hành. Hướng dẫn liên quan đến bảo vệ chống ăn mòn được cho
trong Phụ lục G.
10 Hệ
thống điện
Hệ thống điện của một hệ thống
lắp đặt tuabin gió ngoài khơi bao gồm tất cả các thiết bị điện được lắp đặt
trong mỗi tuabin gió ngoài khơi, bao gồm cả thiết bị đóng cắt cao áp; sau đây
sẽ được gọi là hệ thống điện của tuabin gió.
Hệ thống thu gom điện không
được đề cập trong tiêu chuẩn này.
Thiết kế hệ thống điện của
tuabin gió ngoài khơi phải đáp ứng các yêu cầu được quy định trong IEC 61400-1,
trừ khi rõ ràng các yêu cầu này chỉ áp dụng cho các vị trí trên bờ.
Cần có các biện pháp để đảm
bảo bảo vệ đầy đủ cho tất cả các thành phần điện khỏi tác động của môi trường
biển bằng cách lựa chọn lớp bảo vệ ăn mòn, cấp khí hậu, cấp môi trường, độ
nhiễm bẩn, và mức độ bảo vệ ngăn ngừa xâm nhập (IP) phù hợp theo các quy định
hiện hành. Hướng dẫn liên quan đến bảo vệ ăn mòn được đưa ra trong Phụ lục G.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
11
Thiết kế móng và kết cấu phụ
Thiết kế và phân tích kết cấu
móng và kết cấu phụ của một tuabin gió ngoài khơi phải được thực hiện theo các
tiêu chuẩn thiết kế kết cấu và địa kỹ thuật ngoài khơi được công nhận. Các
trường hợp tải thiết kế và các hệ số an toàn liên quan được quy định trong Bảng
2 và Bảng 3 của tiêu chuẩn này phải được sử dụng làm cơ sở cho thiết kế móng.
Khi thiết kế và phân tích được
thực hiện theo ISO 19900, các tiêu chuẩn sau đây là phù hợp. Các yêu cầu về địa
kỹ thuật và đặc thù của móng, liên quan đến các khía cạnh của khoa học trái đất
và kỹ thuật móng áp dụng cho một loạt các kết cấu ngoài khơi, dựa trên ISO
19901-4. Thiết kế các móng bao gồm cọc, thường được liên kết với các kết cấu cố
định bằng thép, được mô tả chi tiết trong ISO 19902. Các yêu cầu đặc biệt cho
thiết kế móng nông, thường được liên kết với các kết cấu cố định bằng bê tông,
được mô tả chi tiết trong ISO 19903.
Móng phải được thiết kế để
chịu đựng các tác động tĩnh và động (bao gồm cả các tác động lặp lại và tạm
thời) mà không gây ra biến dạng hoặc rung động quá mức trong kết cấu. Cần đặc
biệt chú ý đến các tác động của các tác động lặp lại và tạm thời đối với đáp
ứng kết cấu, cũng như đối với khả năng chịu lực của các lớp đất chịu tải. Cần
nghiên cứu khả năng chuyển động của thềm đáy biển so với các thành phần của
móng. Các tải gây ra bởi những chuyển động như vậy, nếu dự đoán được, phải được
tính đến trong thiết kế.
Các tải tác động lên kết cấu
phụ và/hoặc móng trong quá trình vận chuyển và lắp đặt phải được xem xét. Đối
với các kết cấu bao gồm cọc (xem Hình 1), một phần tích phải được thực hiện để
tính hỏng hóc do mỏi[18] mà cọc phải chịu khi được cắm vào
đáy biển. Phân tích độ mỏi phải xem xét các tải liên quan đến tác động của việc
cắm cọc, bao gồm động học kết cấu của cọc và sự gia tăng ứng suất do đặc điểm
thiết kế của cọc và quá trình cắm cọc.
Các biện pháp phải được áp
dụng để đảm bảo bảo vệ đầy đủ cho tất cả các thành phần của kết cấu đỡ của
tuabin gió khỏi các tác động của sự ăn mòn, xem Phụ lục G.
12
Lắp ráp, lắp đặt và lắp dựng
12.1 Quy định chung
Nhà chế tạo tuabin gió ngoài
khơi phải cung cấp hướng dẫn lắp đặt, mô tả rõ ràng các yêu cầu lắp đặt cho kết
cấu và thiết bị của tuabin gió. Việc lắp đặt tuabin gió ngoài khơi phải được
thực hiện bởi các nhân viên được đào tạo hoặc hướng dẫn về các hoạt động này.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Kỹ thuật lắp đặt chi tiết phải
được thực hiện. Phải chuẩn bị danh sách kiểm tra các hoạt động dự kiến và phải
lưu giữ các bản ghi công việc và kết quả công việc đã hoàn thành.
Khi cần thiết, nhân viên lắp
đặt phải sử dụng thiết bị bảo vệ mắt, chân, thính giác và đầu. Tất cả nhân viên
leo cột tháp, hoặc làm việc trên mặt đất hoặc mặt nước, phải được đào tạo cho
công việc như vậy và phải sử dụng các đai an toàn, hỗ trợ leo an toàn hoặc các
thiết bị an toàn khác. Khi cần thiết, một phương tiện hỗ trợ nổi trên mặt nước
phải được sử dụng.
Tất cả các thiết bị phải được
giữ trong tình trạng tốt và phù hợp với nhiệm vụ được dự định. Các cần cẩu, cần
trục và thiết bị nâng hạ, bao gồm tất cả cáp treo, móc và các dụng cụ khác,
phải thích hợp cho việc nâng hạ an toàn.
Cần xem xét cụ thể hệ thống
lắp đặt các tuabin gió ngoài khơi trong các điều kiện bất thường, ví dụ như mưa
đá, sét, gió lớn, động đất, đóng băng, sóng lơn, điều kiện thủy triều cực đoan
v.v...
Các quy trình lắp đặt phải
được thực hiện sao cho công việc có thể, nếu cần thiết, bị gián đoạn mà không
gây nguy hiểm cho nhân viên hoặc tạo ra các tải không chấp nhận được đối với
công trình. Trong trường hợp cột tháp đứng mà không có vỏ tuabin, các biện pháp
thích hợp phải được thực hiện để tránh tốc độ gió tới hạn của luồng xoáy tạo ra
các dao động ngang. Các tốc độ gió tới hạn và các biện pháp đề phòng phải được
nêu trong hướng dẫn lắp đặt.
Trước bất kỳ hoạt động xây
dựng nào trên khu vực lắp đặt tuabin gió ngoài khơi, mọi kết cấu tạm thời hoặc
vĩnh viễn dự kiến, được coi là chướng ngại vật đối với hàng hải và hàng không,
phải được thông báo đủ sớm và phải được đánh dấu trên các bản đồ và trong các
cơ sở dữ liệu liên quan, cung cấp thông tin về vị trí, phạm vi và độ cao. Việc
cảnh báo chướng ngại vật bằng ánh sáng và tín hiệu phải tuân thủ các quy định
hiện hành.
Tất cả các khía cạnh của các
hoạt động hạ cánh trực thăng liên quan đến an toàn kết cấu của các sân băng hạ
cánh, khoảng cách an toàn, bảo vệ chống cháy, tín hiệu cảnh báo, v.v. phải tuân
thủ các quy định hiện hành.
ISO 29400 cung cấp các khuyến
nghị về việc lập kế hoạch và kỹ thuật cho các hoạt động cảng và hàng hải liên
quan đến việc vận chuyển, lắp đặt và bảo trì các tuabin gió ngoài khơi cố định.
12.2 Lập kế hoạch
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
• bản vẽ và quy định kỹ thuật
chi tiết của công việc và kế hoạch kiểm tra;
• các quy tắc để thực hiện an
toàn công việc đào đất, phá hủy và các hoạt động khác liên quan đến xây dựng
móng và dưới nước, ví dụ như đóng cọc, rải cát chống xói mòn, và rải cáp;
• các quy tắc để xử lý đúng
đắn các công trình ngầm, như móng, bu lông, neo và cốt thép;
• các quy tắc cho thành phần
bê tông, giao hàng, lấy mẫu, đổ, hoàn thiện và định vị ống dẫn;
• các quy trình lắp đặt cột
tháp và các dây neo;
• quy định về sức khỏe, an
toàn và môi trường cho công việc ngoài khơi, bao gồm các quy tắc an toàn cho
lặn;
• quy trình sơ tán (bao gồm
các quy trình giám sát điều kiện gió và biển, và khi nào cần sơ tán).
12.3 Các điều kiện lắp đặt
Trong khi lắp đặt tuabin gió
ngoài khơi, vị trí phải được duy trì trong tình trạng sao cho không có rủi ro
về an toàn hoặc hàng hải.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Tiếp cận vị trí phải an toàn
và phải tính đến các yếu tố sau:
• các hàng rào và các tuyến
đường đi lại;
• khu vực loại trừ;
• giao thông;
• khả năng mang tải tiếp cận;
• chuyển động của thiết bị tại
vị trí;
• hệ thống tiếp cận tàu đến
tuabin;
• hệ thống tiếp cận trực thăng
đến tuabin.
12.5 Các điều kiện môi trường
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
• tốc độ gió;
• tuyết và băng;
• nhiệt độ môi trường;
• sét;
• khả năng nhìn;
• mưa;
• chiều cao sóng;
• độ sâu của nước không đủ;
• dòng chảy;
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
12.6 Lập tài liệu
Nhà chế tạo tuabin gió ngoài
khơi phải cung cấp các bản vẽ, thông số kỹ thuật và hướng dẫn cho các quy trình
lắp ráp, lắp đặt và lắp dựng tuabin gió ngoài khơi. Nhà chế tạo phải cung cấp
các chi tiết về tất cả các tải, trọng lượng, các điểm nâng và các công cụ đặc
biệt và các quy trình cần thiết cho việc xử lý và lắp đặt tuabin gió ngoài
khơi. Nhà chế tạo phải cung cấp đánh giá rủi ro của các hoạt động có nguy hiểm.
12.7 Tiếp nhận, tháo dỡ và
lưu giữ
Tháo dỡ và vận chuyển thiết bị
máy phát điện tuabin gió trong khi lắp đặt phải được thực hiện với thiết bị đã
được xác nhận là phù hợp với nhiệm vụ và tuân thủ thông lệ đề xuất của nhà chế
tạo.
Trong trường hợp có rủi ro
dịch chuyển do gió và/hoặc các sóng có rủi ro gây hỏng, các cánh, vỏ tuabin,
các bộ phận khí động học khác và bộ phận dễ bị lật phải được giữ chắc chắn.
12.8 Hệ thống kết cấu đỡ
Khi nhà chế tạo có quy định
liên quan đến lắp đặt hoặc lắp ráp an toàn, phải sử dụng các dụng cụ đặc biệt,
đồ gá lắp, các cơ cấu cố định và các dụng cụ khác.
12.9 Lắp ráp tuabin gió ngoài
khơi
Tuabin gió ngoài khơi phải
được lắp ráp theo hướng dẫn của nhà chế tạo. Phải thực hiện kiểm tra để xác
nhận bôi trơn đúng và ổn định trước khi vận hành của tất cả các thành phần.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Tuabin gió ngoài khơi phải
được lắp dựng bởi các nhân viên được đào tạo và huấn luyện trong thực hành lắp
dựng thích hợp và an toàn trên biển. Ngoài việc đào tạo cần thiết cho việc lắp
đặt tuabin, việc đào tạo ít nhất phải bao gồm:
• cấp cứu;
• các quy trình cụ thể về
ngoài khơi (ví dụ, sử dụng xuồng cứu sinh, áo phao, trang phục đặc biệt, thiết
bị sinh tồn trên biển);
• các quy trình sơ tán, cũng
như các quy trình khi có những người bị thương hoặc bất tỉnh;
• sử dụng tàu, trực thăng và
các hệ thống tiếp cận trên biển (với sự chú ý đặc biệt đối với các quy trình
chuyển giao an toàn vào ban đêm).
Mọi công việc phải được thực
hiện bởi ít nhất 2 người, trang bị đầy đủ các phương tiện truyền thông thích
hợp.
Không có bộ phận nào của hệ
thống điện tuabin gió ngoài khơi được cấp năng lượng trừ khi cần thiết cho quá
trình lắp dựng. Trong trường hợp này, việc thực hiện cấp điện cho thiết bị như
vậy theo quy trình đã cho ở dạng văn bản do nhà cung cấp tuabin gió cung cấp.
Tất cả các phần tử khi chuyển
động (xoay hoặc dịch chuyển) có thể dẫn đến nguy hiểm tiềm ẩn phải được giữ
chắc chắn tránh chuyển động không chú ý trong suốt quá trình lắp dựng.
12.11 Các chi tiết bắt chặt
và các cấu kiện liên kết
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Đặc biệt, thực hiện kiểm tra
để xác nhận như sau:
• kết nối và lắp ráp thích hợp
của các dây chằng, dây cáp, các vít tăng đơ, các cọc lắp ráp và các dụng cụ và
máy móc khác;
• cấu kiện liên kết thích hợp
của các thiết bị nâng hạ yêu cầu để lắp dựng an toàn.
12.12 Cần cẩu, cần trục và
thiết bị nâng hạ
Cần cẩu, cần trục và thiết bị
nâng hạ, bao gồm tất cả các cáp nâng tải, các móc và dụng cụ khác yêu cầu để
lắp dựng an toàn, phải đầy đủ để nâng an toàn và định vị cuối cùng các tải.
Hướng dẫn và tài liệu của nhà chế tạo liên quan đến lắp dựng và tháo dỡ phải
cung cấp thông tin về các tải dự kiến và các điểm nâng an toàn cho các thành
phần và/hoặc các cụm lắp ráp. Tất cả các thiết bị cầu, dây treo và móc phải
được thử nghiệm và chứng nhận an toàn cho tải.
13
Vận hành thử, vận hành và bảo trì
13.1 Quy định chung
Các quy trình vận hành thử,
vận hành, kiểm tra, và bảo trì phải được quy định trong tài liệu hướng dẫn của
tuabin gió ngoài khơi có xem xét thích hợp về an toàn của nhân viên.
Thiết kế phải kết hợp các quy
định về tiếp cận an toàn để kiểm tra và bảo trì tất cả các thành phần. Hệ thống
tiếp cận phải phù hợp với các quy định hiện hành.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Khi cần thiết, nhân viên vận
hành và bảo trì phải sử dụng thiết bị bảo vệ mắt, chân, thính giác và đầu. Tất
cả các nhân viên leo cột tháp, hoặc làm việc trên mặt đất hoặc mặt nước, phải
được đào tạo về công việc này và phải sử dụng đai an toàn, phương tiện hỗ trợ
leo an toàn. Các thiết bị an toàn khác bao gồm áo phao, bộ đồ lặn và một phương
tiện hỗ trợ nổi trên mặt nước.
13.2 Yêu cầu thiết kế để vận
hành, kiểm tra và bảo trì an toàn
Phải có thể vận hành bình
thường tuabin gió ngoài khơi bởi nhân viên vận hành tại mức nền. Phải cung cấp
thao tác bằng tay, tại chỗ được ưu tiên hơn so hệ thống điều khiển từ xa/tự
động.
Các sự kiện bên ngoài khi phát
hiện như là sự cố nhưng không quan trọng đối với an toàn trong tương lai của
tuabin gió, như mất và phục hồi phụ tải điện, có thể cho phép tự động quay về
hoạt động bình thường sau khi kết thúc chu trình dừng.
Tấm bảo vệ được thiết kế để
bảo vệ nhân viên chống tiếp xúc ngẫu nhiên với các thành phần dịch chuyển phải
được cố định, trừ khi thấy trước tiếp cận thường xuyên, thì khi đó các tấm bảo
vệ này có thể dịch chuyển.
Tấm bảo vệ phải:
• có kết cấu vững chắc;
• không dễ đi vòng qua;
• khi có thể, cho phép thực
hiện bảo trì thiết yếu mà không cần tháo dỡ.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Thiết kế phải tích hợp khe hở
không khí thẳng đứng tối thiểu giữa đầu cánh quạt quay và bất kỳ lối đi hoặc
sàn nào được sử dụng trong quá trình vận hành của tuabin gió ngoài khơi.
Các quy định phải được thực
hiện khi thiết kế để sử dụng thiết bị chẩn đoán tìm sự cố.
Để đảm bảo an toàn cho nhân viên kiểm
tra và bảo trì, thiết kế phải có:
• các tuyến đường tiếp cận và nơi làm
việc an toàn cho việc kiểm tra và bảo trì thường xuyên;
• đầy đủ phương tiện để bảo vệ nhân viên
tránh tiếp xúc ngẫu nhiên với các thành phần quay hoặc bộ phận chuyển động;
• dự phòng cho các dây cáp bảo hiểm kẹp
chặt và các đai lưng an toàn hoặc các thiết bị bảo vệ khác đã được phê duyệt
khi leo hoặc làm việc trên cao so với mức nền;
• các quy định để khống chế vòng quay
của rôto và cơ chế xoay tuabin hoặc chuyển động cơ học khác như xoay cánh,
trong khi làm việc theo các điều kiện gió và các tình huống thiết kế được quy
định tại DLC 8.1, cũng như quy định để mở khóa an toàn;
• các tín hiệu cảnh báo cho các vật dẫn
đang mang điện;
• các thiết bị thích hợp để phóng điện
tích lũy;
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
• một lối thoát dự phòng từ vỏ tuabin;
• quy định đối với lối thoát dự phòng từ
tuabin gió ngoài khơi trong trường hợp khẩn cấp;
• quy định khi ở lại 1 tuần ở một trạm
tuabin gió ngoài khơi (đồ ăn, nước uống, sưởi, quần áo/chăn);
• thiết bị an toàn ngoài khơi (ví dụ
như: áo phao, thuyền cứu sinh, đèn, còi báo động, đèn báo hiệu).
Quy trình bảo trì sẽ yêu cầu các dự
phòng an toàn cho nhân viên đi vào không gian làm việc đóng kín bất kỳ như bên
trong hub hoặc cánh quạt để đảm bảo tình huống nguy hiểm bất kỳ sẽ được các
nhân viên dự phòng biết đến để ngay lập tức khởi động các quy trình giải cứu,
nếu cần.
Việc vận hành hệ thống cảnh báo chướng
ngại vật liên quan đến hàng hải và hàng không bằng ánh sáng và tín hiệu phải
tuân thủ các quy định của quốc gia và quốc tế.
13.3 Hướng dẫn liên
quan đến vận hành thử
13.3.1 Quy định chung
Nhà chế tạo phải cung cấp các hướng dẫn
để vận hành thử.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Hướng dẫn của nhà chế tạo phải có quy
trình bắt đầu cấp điện hệ thống điện tuabin gió.
13.3.3 Thử nghiệm vận
hành thử
Hướng dẫn của nhà chế tạo phải có các
quy trình thử nghiệm tuabin gió ngoài khơi sau khi lắp đặt, để xác nhận vận
hành thích hợp, an toàn và đúng chức năng cho tất cả các thiết bị, cơ cấu điều
khiển và các thiết bị. Thử nghiệm này phải bao gồm nhưng không giới hạn:
• khởi động an toàn;
• dừng an toàn;
• dừng khẩn cấp an toàn;
• dừng an toàn khi quá tốc độ hoặc mô
phỏng đại diện của chúng;
• thử nghiệm chức năng hệ thống bảo vệ.
13.3.4 Hồ sơ
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
13.3.5 Hoạt động sau
vận hành thử
Khi hoàn tất lắp đặt, và tuân theo hoạt
động đối với giai đoạn chạy thử do nhà chế tạo khuyến cáo, phải hoàn thành các
hoạt động cụ thể mà nhà chế tạo có thể yêu cầu.
Các hoạt động này có thể bao gồm, nhưng
không giới hạn, đặt tải trước cho các chi tiết bắt chặt, thay chất lỏng bôi
trơn, kiểm tra các thành phần khác để cài đặt và vận hành thích hợp và điều
chỉnh các tham số điều khiển phù hợp.
13.4 Sổ tay hướng
dẫn vận hành
13.4.1 Quy định chung
Sổ tay hướng dẫn vận hành phải được nhà
chế tạo tuabin gió ngoài khơi cung cấp và được bổ sung thông tin về các điều
kiện đặc biệt tại địa phương ở thời điểm vận hành thử khi thích hợp. Sổ tay
phải sẵn có cho người vận hành và bảo trì bằng ngôn ngữ mà người vận hành có
thể đọc và hiểu. Sổ tay phải
bao gồm, nhưng không giới hạn:
• yêu cầu bất kỳ cho việc vận hành phải
được thực hiện bởi nhân viên đã được đào tạo hoặc hướng dẫn thích hợp trong
hoạt động này;
• giới hạn vận hành an toàn và mô tả hệ
thống;
• quy trình khởi động và dừng máy;
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
• kế hoạch về quy trình xử lý khẩn cấp;
• quy trình tiếp cận ngoài khơi an toàn;
• các yêu cầu đã quy định mà khi thích
hợp:
- thiết bị bảo vệ cá nhân được phê
duyệt, ví dụ như áo phao bảo vệ mắt, chân, khả năng nghe và bảo vệ đầu phải
được sử dụng,
- tất cả các nhân viên leo cột tháp,
hoặc làm việc trên mực nước, phải được đào tạo về công việc này và phải sử dụng
đai an toàn, phương tiện hỗ trợ leo an toàn hoặc các thiết bị an toàn khác,
13.4.2 Hướng dẫn các
hồ sơ vận hành và bảo trì
Sổ tay phải ghi rõ rằng các hồ sơ về vận
hành và bảo trì phải được lưu giữ và phải bao gồm những điều sau đây:
• nhận biết tuabin gió;
• năng lượng được sản xuất;
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
• giờ dừng;
• ngày và thời gian sự cố được báo cáo;
• ngày và thời gian dịch vụ hoặc sửa
chữa;
• bản chất của sự cố hoặc dịch vụ;
• hành động được thực hiện;
• các bộ phận được thay thế.
13.4.3 Hướng dẫn tự
động dừng đột xuất
Hướng dẫn sẽ yêu cầu rằng tự động dừng
đột xuất bất kỳ do sự cố hoặc trục trặc kéo theo, trừ khi có quy định khác
trong hướng dẫn hoặc chỉ dẫn vận hành, người vận hành phải khảo sát nguyên nhân
trước khi khởi động lại tuabin gió ngoài khơi. Tất cả quá trình tự động dừng
đột xuất phải được ghi lại.
Nếu tuabin gió được khởi động lại sau
hơn ba tháng không sản xuất điện, cần phải thực hiện các biện pháp đặc biệt.
Trước khi khởi động lại, tất cả các bộ phận và hệ thống phải được kiểm tra kỹ
lưỡng và đánh giá tính toàn vẹn kỹ thuật của chúng. Các bộ phận và hệ thống
không còn đáp ứng các yêu cầu thiết kế do ảnh hưởng của thời gian dài không sản
xuất điện phải được sửa chữa hoặc thay thế. Tình trạng của các bộ phận và hệ
thống quan trọng phải được giám sát sau khi khởi động lại tuabin gió và quay
lại trạng thái sản xuất điện.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Hướng dẫn đòi hỏi phải thực hiện loại bỏ
các nguyên nhân gốc rễ của bất kỳ dấu hiệu hoặc cảnh báo bất thường hoặc độ tin
cậy giảm đi.
13.4.5 Kế hoạch các
quy trình làm việc
Hướng dẫn yêu cầu tuabin gió ngoài khơi
phải được vận hành theo các quy trình làm việc an toàn, có tính đến những điều
sau đây:
• vận hành các hệ thống điện;
• phối hợp vận hành và bảo trì;
• các quy trình xác nhận vị trí công
trình ngầm;
• các quy trình leo cột tháp;
• các quy trình xử lý thiết bị;
• hoạt động trong thời tiết xấu;
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
• quy trình tiếp cận tuabin.
13.4.6 Kế hoạch về quy
trình xử lý khẩn cấp
Hướng dẫn vận hành phải nêu các tình
huống khẩn cấp có thể xảy ra và quy định các hành động cần thiết của nhân viên
vận hành trong các tình huống khẩn cấp này.
Hướng dẫn phải yêu cầu khi có hỏa hoạn
hoặc biểu hiện rủi ro thiệt hại kết cấu cho tuabin gió hoặc các bộ phận của nó,
không ai có thể tiếp cận tuabin gió trừ khi rủi ro đã được đánh giá cụ thể.
Trong khi chuẩn bị kế hoạch các quy
trình khẩn cấp, phải tính đến rủi ro cho thiệt hại kết cấu có thể bị tăng lên do các
tình huống như sau:
• quá tốc độ;
• các điều kiện đóng băng;
• sấm sét;
• động đất;
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
• mất phanh;
• mất cân bằng rôto;
• các chi tiết bắt chặt bị lỏng;
• các lỗi bôi trơn;
• cháy, lũ lụt;
• va chạm tàu;
• các hỏng hóc bộ phận khác.
13.5 Hướng dẫn bảo
trì
Từng tuabin gió ngoài khơi phải có một
hướng dẫn bảo trì, trong đó tối thiểu có các yêu cầu bảo trì và các quy trình
khẩn cấp được quy định bởi nhà chế tạo tuabin gió. Hướng dẫn cũng phải cung cấp
bảo trì đột xuất.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Các đối tượng cũng cần được đề cập trong
hướng dẫn bao gồm:
• yêu cầu bất kỳ để kiểm tra và bảo trì
phải được thực hiện bởi các nhân viên được đào tạo hoặc chỉ dẫn phù hợp với
hoạt động này, theo khoảng thời gian được quy định và tuân thủ các chỉ dẫn
trong hướng dẫn bảo trì tuabin giỏ;
• mô tả các hệ thống phụ trợ của tuabin
giỏ ngoài khơi và hoạt động của chúng;
• quy trình bôi trơn quy định tần suất
bôi trơn và loại dầu bôi trơn hay chất lỏng đặc biệt bất kỳ khác;
• quy trình tái vận hành thử;
• các quy trình và định kỳ kiểm tra bảo
trì;
• các quy trình kiểm tra chức năng của
các hệ thống bảo vệ;
• sơ đồ kết nối bên trong và đi dây đầy
đủ;
• các quy trình kiểm tra cáp dây chằng
và căng lại và các quy trình kiểm tra bu lông và gia tải trước, bao gồm các tải
lực căng và mô men xoắn;
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
• các quy trình chẩn đoán và chỉ dẫn xử
lý sự cố;
• danh sách các bộ phận dự phòng được đề
xuất;
• bộ các bản vẽ lắp ráp và lắp đặt theo
vị trí;
• danh sách dụng cụ;
• kiểm tra và loại bỏ các sinh vật biển
nếu có thể;
• bảo trì hệ thống bảo vệ chống xói mòn.
Phụ
lục A
(tham
khảo)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
A.1 Nhận dạng
tuabin gió ngoài khơi
A.1.1 Quy định chung
Đối với tuabin gió ngoài khơi, các thông
tin sau cần được đưa ra trong bản tóm tắt có trong tài liệu thiết kế:
• tên và loại tuabin gió (mô tả);
• tọa độ vị trí.
A.1.2 Các tham số cụm
rôto-vỏ tuabin
Cần đưa ra các thông số sau:
• công suất danh định
[kW]
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
[m]
• phạm vi tốc độ quay
[rpm]
• điều chỉnh công suất (dừng/nghiêng)
• độ cao hub (trên MSL)
[m]
• dải tốc độ gió vận hành ở độ cao hub
Vin - Vout
[m/s]
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
[y]
• trọng lượng vận hành (tối thiểu, tối
đa)
[kg]
• bảo vệ chống ăn mòn của cụm rôto-vỏ
tuabin (mô tả)
A.1.3 Tham số kết
cấu gối đỡ
Cần đưa ra các tham số sau:
• mô tả phần móng bao gồm cả biện pháp
chống xói mòn (nếu có)
• độ sâu nước thiết kế
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
• phép đo độ sâu ở vùng lân cận tuabin
gió
• điều kiện đất tại vị trí tuabin (mô
tả, xem 6.4.7)
• tần số cộng hưởng của kết cấu đỡ (tối thiểu,
tối đa):
• ở điều kiện hoạt động bình thường và
khắc nghiệt
[Hz]
• có và không có RNA được cài đặt
[Hz]
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
[mm]
• bảo vệ chống ăn mòn (mô tả)
• độ cao của bục tiếp cận (trên MSL)
[m]
A.1.4 Các điều kiện
gió (dựa trên một chu kỳ tham chiếu 10 min và bao gồm ảnh hưởng luồng rẽ khí
trong trang trại gió khi có liên quan)
Các thông tin sau đây cần được cung
cấp:
• cường độ luồng xoáy là hàm của tốc
độ gió trung bình được sử dụng cho NTM và ETM
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
[m/s]
• luồng không khí nghiêng trung bình
[°]
• phân bố tốc độ gió (Weibull,
Rayleigh, đo khác)
• mô hình và tham số độ trượt gió bình
thường
• mô hình và tham số luồng xoáy
• tốc độ gió cực đoan ở độ cao hub Ve1
và Ve50
[m/s]
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
• mô hình và tham số của thay đổi
hướng cực đoan
• mô hình và tham số của gió giật cùng
hướng cực đoan
• gió giật cùng hướng cực đoan với mô
hình và tham số đổi hướng
• mô hình và tham số của độ trượt gió
cực đoan
• phân bố hướng gió (biểu đồ hình cánh
hoa)
A.1.5 Các điều
kiện biển (dựa trên một chu kỳ tham chiếu 3 h khi có liên quan)
Các thông tin sau đây cần được cung
cấp:
• sự biến động thủy triều và/hoặc sóng
bão (chu kỳ lặp lại 50 năm)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
• thủy triều thiên văn cao nhất (HAT)
[m]
• thủy triều thiên văn thấp nhất (LAT)
[m]
• mực nước tĩnh cao nhất (HSWL)
[m]
• mực nước tĩnh thấp nhất (LSWL)
[m]
• chiều cao sóng đáng kể trong chu kỳ
lặp lại 1 và 50 năm
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
• phạm vi các chu kỳ đỉnh cho chu kỳ
lặp lại 1 và 50 năm
[s]
• chiều cao sóng cực đoan riêng rẽ với
chu kỳ lặp lại 1 và 50 năm
[m]
• phạm vi các chu kỳ sóng kết hợp với
chu kỳ lặp lại 1 và 50 năm
[s]
• chiều cao đỉnh cực đoan với chu kỳ
lặp lại là 50 năm
[m]
• dòng chảy cực đoan trên bề mặt biển
với chu kỳ lặp lại là 1 và 50 năm
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
• phân bố chung gió và sóng (Hs,
Tp, V)
bao gồm cả hướng
• phổ sóng và các tham số
• mô hình và tham số sóng xác định
• mô hình và tham số sóng vỡ
• các điều kiện băng biển/hồ, nếu có
(mô tả, xem 6.4.4.5)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
• các giả định về bão nhiệt đới, nếu
có
• xói mòn cục bộ và toàn bộ hoặc tổng
của cả hai (tối đa cho phép)
[m]
• sự thay đổi mực nước biển (tối đa
cho phép)
[m]
• biên dạng và độ dày mảng bám của
sinh vật biển
[mm]
A.1.6 Các điều kiện
lưới điện tại tuabin
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Các thông tin sau cần được cung cấp:
• điện áp và dải điện áp
cung cấp bình thường
[V]
• tần số và dải tần số cung cấp bình
thường
[Hz]
• mất cân bằng điện áp
M
• thời gian tối đa của mất điện lưới
điện
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
• số lần mất điện lưới điện hàng năm
[1/năm]
• tổng thời gian mất điện trong suốt
tuổi thọ của hệ thống
[h]
• chu trình tự động đóng lại (mô tả)
• đáp ứng trong các trường hợp sự cố
bên ngoài đối xứng và không đối xứng (mô tả)
A.2 Các điều
kiện môi trường khác
Các thông tin sau đây cần được cung
cấp:
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
[°C]
• dải nhiệt độ biển bình thường và cực
đoan
[°C]
• khối lượng riêng của không khí
[kg/m3]
• khối lượng riêng của nước
[kg/m3]
• bức xạ mặt trời
[W/m2]
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
[%]
• mưa, mưa đá, tuyết và đóng băng
• các chất hóa học hoạt hoạt động
• các hạt cơ học hoạt động
• mô tả hệ thống bảo vệ chống sét
• mô hình và các tham số động đất (mô
tả)
• độ mặn
[g/m3]
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
• thời gian và điều kiện môi trường
giả định cho DLC 7.2
• thời gian và điều kiện môi trường
giả định cho DLC 8.3
A.3 Các điều kiện
giới hạn cho vận chuyển, lắp đặt và bảo trì
Các thông tin sau đây cần được cung
cấp:
• tốc độ gió tối đa
[m/s]
• chiều cao sóng đáng kể tối đa
[m]
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
[m]
• nhiệt độ khí quyển cho phép
[°C]
• tốc độ gió tối đa để bảo trì
[m/s]
• lượng dịch chuyển của tàu vận tải
[mét. tấn]
Phụ
lục B
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Thủy động lực nước nông và sóng vỡ
B.1 Lựa chọn lý
thuyết sóng thích hợp
Một số lý thuyết sóng tuần hoàn có thể
được sử dụng để dự đoán động học của sóng đều hai chiều. Các lý thuyết khác
nhau đều đưa ra nghiệm gần đúng cho cùng một công thức vi phân với các điều
kiện biên thích hợp. Tất cả đều tính toán một dạng sóng đối xứng qua đỉnh và
lan truyền mà không thay đổi hình dạng. Các lý thuyết này khác nhau ở cách thức
xây dựng hàm số và mức độ chúng thỏa mãn các điều kiện biên động học và động
học phi tuyến tính ở bề mặt sóng. Hình B.1 cung cấp hướng dẫn về việc lựa chọn
các lý thuyết sóng đều phù hợp như là một hàm của chiều cao sóng chuẩn hóa và độ sâu
nước.

CHÚ DẪN
H Chiều cao sóng
L Chiều dài sóng
T Chu kỳ sóng
d Độ sâu sóng
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Hình B.1 - Đồ
thị lựa chọn lý thuyết sóng đều
Các sóng có độ cao nhỏ trong nước sâu
bản chất là xấp xỉ tuyến tính. Các sóng đều trong vùng này có dạng hình sin và
có thể được mô hình hóa sử dụng lý thuyết sóng tuyến tính Airy hoặc giải pháp
hàm dòng bậc thấp.
Khi độ cao sóng tăng lên hoặc độ sâu
nước giảm, biên dạng sóng trở nên dốc hơn và độ cao của đỉnh sóng trên mực nước
tĩnh trở nên cao hơn độ sâu của lòng sóng bên dưới cùng một dữ liệu tham chiếu.
Biên dạng sóng và động học của các giọt nước không thể được mô tả chính xác
bằng lý thuyết sóng tuyến tính nữa. Lý thuyết hàm dòng có thể được áp dụng
thích hợp trên một phạm vi rộng các độ sâu nếu lựa chọn đúng bậc. Lý thuyết
Stokes bậc 5 có thể được sử dụng để mô phỏng sóng dốc trong nước sâu.
Khi chiều cao sóng tiếp tục tăng hoặc độ
sâu nước tiếp tục giảm, vận tốc ngang của các giọt nước ở đỉnh sóng sẽ đến một
điểm nào đó vượt quá tốc độ lan truyền của sóng và kết cấu của sóng sẽ bị phá
vỡ. Các giọt nước bị đẩy về phía trước từ đỉnh sóng và sóng được cho là đã vỡ.
Các mô tả chi tiết hơn về các lý thuyết
sóng và phạm vi ứng dụng của chúng có thể có trong ISO 19901-1.
B.2 Mô hình hóa của
các chuỗi sóng không đều
Các chuỗi sóng không đều, đại diện cho
các trạng thái biển ngẫu nhiên, có thể được mô hình hóa là tổng của các thành
phần sóng hình sin, mỗi thành phần được mô tả bằng lý thuyết Airy. Trong các độ
sâu nước trung gian hoặc nông, độ chính xác của lý thuyết Airy cần được đánh
giá. Đối với việc đánh giá tải mỏi, việc sử dụng lý thuyết Airy thường được
chấp nhận. Lý thuyết bậc hai có thể được xem xét để cải thiện độ chính xác
trong nước nông.
B.3 Phân bố chiều
cao sóng
B.3.1 Quy định chung
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
B.3.2 Mô hình Goda
cho chiều cao sóng tối đa
Chiều cao sóng tối đa với xác suất vượt
quá 0,1 % có thể được tính toán bằng phương pháp được đề xuất bởi Goda (tài
liệu tham khảo 3 của Điều B.5). Bài báo gốc của Goda vào năm 1975 dựa trên
chiều cao sóng đáng kể thống kê H1/3, và chiều cao sóng tối
đa được xác định là H1/250. Đây là các tham số
khác với các tham số được sử dụng trong tiêu chuẩn này, trong đó sử dụng chiều
cao sóng đáng kể phổ Hs và chiều cao sóng tối đa H0,1 %. Mô hình của
Goda giả định phân bố chiều cao sóng theo phân bố Rayleigh trong nước sâu và:
H1/3 = Hs
(B.1)
Hmax = H0,1 % = 1,86 Hs
cho nước sâu (B.2)
Chiều cao sóng tối đa riêng rẽ đặc trưng
được xác định bằng:

Các hệ số
và
được công thức hóa như dưới đây.

là giá trị lớn nhất trong hai giá trị sau:
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
• 
Trong đó θ là
góc của đáy biển so với phương ngang theo hướng truyền sóng và L0 là độ dài sóng
ở nước sâu,

Trong đó TD là chu kỳ
sóng.
Ks là một hệ số
nước nông, tức là hệ số đẩy nước, được xác định bởi:

Trong đó L là độ dài sóng tại độ
sâu d và có thể được tính theo (B.10).
Kr là hệ số khúc xạ, được
xác định bởi:

...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

Chiều cao sóng đáng kể ở độ sâu tương
đương của nước, Hs0, có thể được tính từ Hs
theo công thức sau:

là giá trị lớn nhất trong hai giá trị sau:
• 10,92 và
• 
Một ví dụ về việc sử dụng phương pháp
của Goda được đưa ra dưới đây. Các tham số được thiết lập như sau:
• độ sâu nước: 21 m
• chiều cao sóng đáng kể: 7,1 m
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
• thời gian đỉnh sóng: 10 s (không được
xem xét trong mô hình Battjes Groenendijk ở B.3.3)
• hướng sóng 0 độ (không được xem xét
trong mô hình Battjes Groenendijk ở B.3.3)
Chiều dài sóng ở biển sâu cho thời gian
đỉnh sóng 10 s là:

Các tham số khác được tính như sau:

Hs0 thỏa mãn Hs
= 7,1m được tính từ công thức (B.13) thông qua việc lặp lại và thu được Hs0
= 7,72m. Bằng cách dùng công thức (B.3), thu được Hmax =
13,2m.
B.3.3 Phân bố chiều
cao sóng của Battjes và Groenendijk
Có thể sử dụng phân bố chiều cao sóng được phát
triển cho các vùng nước nông bởi Battjes và Groenendijk (tài liệu tham khảo số
4 ở Điều B.5). Mô hình Battjes và Groenendijk được phát triển trên cơ sở các
thí nghiệm vật lý được thực hiện trong các điều kiện sau: độ dốc đáy biển không
đổi, sóng hai chiều và khi không có dòng chảy, do đó áp dụng một số hạn chế khi
sử dụng mô hình này19). Hệ số lan truyền sóng nhỏ hơn đơn vị
có thể không được sử dụng cùng với mô hình Battjes và Groenendijk.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

Trong đó các hằng số h1 và h2 được cho ở
Bảng B.1. Chiều cao sóng
trung bình bình phương Hrms được xác định bởi:

Trong đó d là độ sâu cục bộ và
phương sai của độ cao mặt nước biển là m0. Độ cao sóng chuyển
tiếp Htr là:
Htr =(0,35 + 5,8
tan α)d
(B.17)
Trong đó α (rad) là độ dốc đáy biển cục
bộ. Chiều cao sóng chuyển tiếp chuẩn hóa htr được cho bởi:

Cuối cùng, chiều cao sóng riêng rẽ với
xác suất vượt x % được cho
bởi:

...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Bảng B.1 - Các
hằng số h1 và h2 chiều cao sóng chuẩn
hóa hx% như một hàm số của Htr
htr
h1
h2
h2 %
h1 %
h0,1 %
0,05
12,209
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
1,549
1,621
1,814
0,10
7,012
1,060
1,549
1,621
1,814
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
5,070
1,060
1,549
1,621
1,814
0,20
4,028
1,060
1,549
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
1,814
0,25
3,369
1,060
1,549
1,621
1,814
0,30
2,912
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
1,549
1,621
1,814
0,35
2,575
1,061
1,549
1,621
1,814
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
2,315
1,061
1,549
1,621
1,815
0,45
2,108
1,061
1,550
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
1,815
0,50
1,939
1,062
1,551
1,623
1,816
0,55
1,799
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
1,552
1,624
1,817
0,60
1,682
1,064
1,554
1,626
1,820
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
1,582
1,065
1,556
1,628
1,823
0,70
1,497
1,068
1,560
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
1,827
0,75
1,424
1,071
1,564
1,637
1,832
0,80
1,361
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
1,570
1,643
1,839
0,85
1,308
1,080
1,577
1,650
1,847
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
1,261
1,086
1,586
1,659
1,857
0,95
1,222
1,093
1,596
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
1,869
1,00
1,188
1,100
1,607
1,682
1,882
1,05
1,159
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
1,620
1,695
1,898
1,10
1,134
1,119
1,635
1,710
1,914
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
1,113
1,130
1,650
1,726
1,932
1,20
1,096
1,141
1,666
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
1,952
1,25
1,081
1,153
1,684
1,762
1,972
1,30
1,068
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
1,702
1,781
1,993
1,35
1,057
1,178
1,721
1,801
2,016
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
1,048
1,192
1,741
1,821
2,038
1,45
1,040
1,205
1,761
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
2,062
1,50
1,033
1,219
1,781
1,864
2,086
1,55
1,028
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
1,802
1,885
2,110
1,60
1,023
1,248
1,823
1,907
2,135
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
1,019
1,262
1,844
1,930
2,160
1,70
1,016
1,277
1,865
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
2,184
1,75
1,013
1,292
1,887
1,974
2,209
1,80
1,011
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
1,908
1,996
2,234
1,85
1,009
1,321
1,929
2,019
2,259
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
1,007
1,335
1,951
2,041
2,284
1,95
1,006
1,350
1,972
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
2,309
2,00
1,005
1,364
1,987
2,085
2,334
2,05
1,004
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
1,985
2,107
2,358
2,10
1,003
1,393
1,984
2,129
2,383
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
1,002
1,407
1,983
2,151
2,407
2,20
1,002
1,421
1,982
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
2,431
2,25
1,002
1,435
1,981
2,149
2,455
2,30
1,001
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
1,980
2,149
2,479
2,35
1,001
1,463
1,980
2,148
2,502
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
1,001
1,476
1,979
2,148
2,525
2,45
1,001
1,490
1,979
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
2,548
2,50
1,000
1,503
1,979
2,147
2,571
2,55
1,000
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
1,979
2,147
2,594
2,60
1,000
1,529
1,978
2,147
2,616
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
1,000
1,542
1,978
2,146
2,629
2,70
1,000
1,555
1,978
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
2,629
2,75
1,000
1,568
1,978
2,146
2,629
2,80
1,000
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
1,978
2,146
2,629
htr
h1
h2
h2 %
h1 %
h0,1 %
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
1,000
1,593
1,978
2,146
2,628
2,90
1,000
1,605
1,978
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
2,628
2,95
1,000
1,617
1,978
2,146
2,628
3,00
1,000
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
1,978
2,146
2,628
Dưới đây là một ví dụ về việc sử dụng
phương pháp Battjes và Groenendijk. Với mục đích so sánh, các giá trị tham số
tương tự được sử dụng như ví dụ về phương pháp Goda được trình bày trong B.3.2. Các tham
số liên quan cho phương pháp Battjes và Groenendijk là:
• độ sâu nước: 21 m
• chiều cao sóng đáng kể: 7,1 m
• độ dốc của đáy biển, tức là tanθ: 0,01
chiều cao đỉnh sóng 3D:

...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

và

trong đó T1 = m0/m1, tức là chu kỳ
trung bình được tính từ hai thời điểm phổ đầu tiên, và k1 là số lượng
sóng trong một tần số 1/T1 được xác định
thông qua mối quan hệ phân tán tuyển tính:

Hình B.2 so sánh các giá trị được tính
của H0,1% từ mô hình Goda, Battjes-Groenendijk, Forristall và Rayleigh cho các
dải độ dốc đáy biển và các giá trị chu kỳ phổ đỉnh.
Độ lệch chuẩn của chiều cao sóng: 
Chiều cao sóng chuyển tiếp: Htr = (0,35 + 5,8 x 0,01) x 21 = 8,57 m
Căn bậc hai của giá trị trung bình bình
phương của chiều cao sóng: Hms = 2,69 x 1,775 + 3,24 x 1,7752/21 =
5,26 m
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Sử dụng Bảng B.1 để tìm: h1 = 1,021 và h2
= 1,256 cho htr = 1,63
Sử dụng hàm phân bố F để tìm giá trị
chuẩn hóa của h0,1 %:
• với F1: h0,1 % = h1 (-ln(0,001))1/2
= 1,021 x (-ln(0,001))1/2
= 2,68
• với F2: h0,1 % = h2
(-ln(0,001))1/3,6 = 1,256 x (-In(0,001))1/3,6 = 2,15
Từ h0,1 % > htr = 1,63, F2
phải được sử dụng, và do đó h0,1 % = 2,15. Cuối cùng,
chiều cao sóng với xác suất vượt quá 0,1 % là:
H0,1% = 2,15 x Hms = 2,15 x 5,26 = 11,3 m.
Phân bố chiều cao sóng quy ước Rayleigh
cho:
H0,1% = 1,86 x 7,1 = 13,2 m.
B.3.4 Phân bố chiều
cao sóng và đỉnh sóng Forristall
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Cả hai phân bố chiều cao sóng và chiều
cao đỉnh sóng đều là các phân bố Weibull.

Trong đó α và β được cho bởi:
chiều cao sóng:
α = 0,681 β = 2,126
(B.21)
chiều cao đỉnh sóng 2D:
α = 0,3536 + 0,2892 S1 + 0,1060 Ur
(B.22)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66


Hình B.2 - So
sánh kết quả phân bố chiều cao sóng
B.4 Sóng vỡ
Sóng có thể vỡ theo nhiều cách khác nhau
tùy thuộc vào nguyên lý về tỷ số giữa độ dốc của sóng trong nước sâu và độ dốc
thềm đáy biển.
Trong nước nông, giới hạn vỡ theo kinh
nghiệm của chiều cao sóng là khoảng 78 % độ sâu nước cục bộ. Sự có mặt của thềm
đáy biển dốc (độ sâu nước tĩnh giảm theo hướng lan truyền sóng) có thể dẫn đến các sóng
vỡ cao hơn đáng kể so với giới hạn chiều cao sóng đều trong cùng một độ sâu
nước cục bộ (0,78d). Hướng dẫn được cung cấp bởi Barltrop và Adams (tài
liệu tham khảo 7 của Điều B.5).
Chu kỳ sóng, T, liên quan đến một
sóng đều với chiều cao sóng, H, có một giới hạn dưới phụ thuộc vào độ
sâu, được xác định từ giới hạn chiều cao sóng vỡ, và có thể được tính xấp xỉ
bởi:

trong đó d là độ sâu của nước20).
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Chiều cao sóng vỡ Hb
có thể được ước tính bằng công thức (B.28) (từ tài liệu tham khảo 8 của Điều
B.5) có xem xét sự bảo toàn với độ dốc thềm đáy biển α > 0,1. Lưu ý rằng có
nhiều phương án thay thế cho công thức này.

trong đó
A = 0,12 - 0,18 (0,17
được khuyến cáo);
L0 là chiều dài sóng ở
nước sâu (L0 = (g/2
π)Tb2);
Tb là chu kỳ của
sóng vỡ;
α là độ dốc thềm đáy biển.
Độ cao so với mực nước biển tối đa của
mặt nước tự do, ηb có thể được ước tính từ tài liệu tham khảo số 9 của Điều
B.5:

...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

Các đặc tính của sóng vỡ cũng bị ảnh
hưởng bởi tương tác của gió-sóng, tương
tác sóng-sóng và tương tác dòng chảy.
Sẽ thuận tiện khi phân loại các sóng vỡ
thành các dạng tràn, đổ hoặc dâng.
Sóng vỡ dạng tràn là các sóng chỉ mới bị
vỡ bởi các điều kiện cụ thể và giữ nguyên biên dạng có sườn dốc. Biên dạng và
động lực của sóng có thể được mô tả một cách đầy đủ bằng cách sử dụng một giải
pháp hàm dòng bậc cao.
Sóng vỡ dạng đổ xảy ra khi một sóng,
thông thường có độ dốc trung bình ban đầu, bất ngờ bị vỡ do chạm vào thềm đáy
biển dốc. Chiều cao của sóng tăng lên cao hơn nhiều so với chiều cao giới hạn
của sóng thông thường cho độ sâu nước cục bộ và một vòi phun hình thành tại
đỉnh sóng. Việc vòi phun này tác động lên một kết cấu cố định có thể dẫn đến
tải xung cao và áp suất cục bộ cao.
Việc mô hình hóa các sóng vỡ dạng đổ là
một công việc khó khăn khi thực hiện số học. Một phương pháp được minh họa
trong Phụ lục C. Dưới mực nước tĩnh, biên dạng và động lực của sóng có thể được
mô tả bằng một giải pháp hàm dòng bậc cao21).
Sóng vỡ dạng dâng xảy ra khi một sóng
rất dài với chiều cao thấp gặp phải một thềm đáy biển dốc như một bãi biển. Đặc
điểm của loại sóng này khá khác biệt so với sóng vỡ dạng tràn và sóng vỡ dạng
đổ, và rất ít có khả năng quan trọng đối với thiết kế tuabin ngoài khơi.
Loại sóng vỡ dự kiến có thể được xác
định từ Bảng B.2 dựa trên một hàm của độ dốc thềm đáy biển α (rad) và căn
bậc hai của độ dốc sóng. Tham số ξ có thể được tính toán dựa trên sóng biển sâu H0 hoặc chiều cao
sóng vỡ Hb và chiều dài của sóng không bị ảnh hưởng λ0:

...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Bảng B.2 - Loại
sóng vỡ
Sóng tràn
Sóng đổ
Sóng dâng
ξ0
< 0,45
0,45 < ξ0 < 3,3
3,3 < ξ0
ξb
< 0,40
0,40 < ξb
< 2,0
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Sự xuất hiện và loại sóng vỡ cũng có thể
bị ảnh hưởng bởi sự có mặt của kết cấu chính nó, đặc biệt là đối với các kết
cấu gọn nhẹ.
B.5 Tài liệu tham
khảo
1) Naess, A., 1984, The effect of the
Markov chain condition on the prediction of extreme values, J. of Sound and
Vibration, Vol. 94, pp.87-103
2) Glukhovskiy, B. H., 1966,
Issledovaniye morskogo vetrovogo volneniya (Investigation of sea wind waves),
Gidrometeoizdat, Leningrad, pp.284.(in Russian)
3) Goda Y., 1975, Deformation of
irregular waves due to depth-controlled wave breaking, Rept. Port and Harbour
Res. Inst. 14(3), pp.59-106. (in Japanese)
4) Battjes, J. A., and Groenendijk, H. W.,
2000, Wave height distributions on shallow foreshores, J. of Coastal
Engineering, Vol. 40, pp.161-182
5) G.z. Forristal, 1978, On the
statistical distribution of wave heights in a storm, J. of Geophysical
Research, pp. 2353-2358 ,Vol. 83
6) G.z. Forristall, 2000, Wave crest
distributions: Observations and second-order theory, J. of Physical
Oceanography, pp. 1931-1943, Vol. 30
7) Barltrop, N. D. P., and Adams, A. J.,
Dynamics of Fixed Marine Structures, Butterworth Heinemann, ISBN 0 7506 1046 8,
available from the Energy Institute, London, UK
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
9) Hattori, M. and Katsuragawa, T.,
1990, Improved Calculation of the Shoaling Wave Field, Coastal Engineering, pp.
396-409
Phụ
lục C
(tham
khảo)
Hướng dẫn tính tải thủy động
C.1 Quy định chung
Sau khi chọn một lý thuyết sóng thích
hợp (xem Phụ lục B), động học của các giọt nước liên quan đến sóng và dòng chảy
và các tải kết cấu kết quả có thể được tính toán.
Động học của các giọt nước cho một dãy
sóng không đều có thể được tạo ra bằng cách sử dụng các phương pháp sau đây.
a) Lọc nhiễu trắng. Trong phương pháp
này, nhiễu trắng Gaussian được lọc trong miền thời gian với một bộ lọc đại diện
cho phổ sóng.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
c) Phương pháp góc pha ngẫu nhiên. Trong
phương pháp này, bề mặt biển được ước lượng bằng tổng của một số hàm (cos) sin,
trong đó mỗi hàm (cos) sin có một biên độ cố định
phụ thuộc vào phổ sóng và một góc pha ngẫu nhiên.
Tùy thuộc vào loại tính toán hoặc trường
hợp tải thiết kế được xem xét, có thể quan trọng để mô hình một bề mặt nước với
một hoặc nhiều tính chất gần nhất có thể so với tự nhiên, ví dụ như:
• độ nhấp nhô của phổ sóng;
• chiều dài của nhóm sóng;
• số lượng sóng trên mỗi nhóm sóng;
• sự biến đổi giữa các hiện thực.
Chu kỳ mô phỏng ảnh hưởng đến số lượng
thành phần tần số cần thiết để tránh sự chu kỳ không mong muốn của dãy sóng mô
phỏng. Đối với một chu kỳ mô phỏng 600 s áp dụng một phổ chế độ duy nhất, 500
thành phần phân bố đều trong không gian tần số giữa 0 Hz và một tần số cắt
thích hợp thường đủ.
Khi sử dụng phương pháp góc pha ngẫu
nhiên, cần chú ý rằng phương pháp chỉ mô phỏng một quá trình Gaussian thực sự
(và cung cấp sự "nhóm sóng" đúng) nếu một số lượng vô hạn thành phần
được sử dụng. Trong thực tế, ít nhất 1 000 thành phần nên được xem xét (xem tài
liệu tham khảo 1 của Điều C.8).
Lý thuyết sóng tuyến tính Airy định
nghĩa động học của các giọt nước từ đáy biển đến mực nước tĩnh. Để tính đến sự
thay đổi chiều cao của bề mặt nước, có thể áp dụng kỹ thuật kéo dài sóng. Kéo
dài Wheeler và kéo dài delta là hai phương pháp phù hợp và được mô tả trong ISO
19901-1:2015 (A.9.4.1 và A.8.4.2 tương ứng).
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
• Tải ma sát nhớt: Do ma sát bề mặt và
các xoáy nước được tạo ra trong luồng chảy khi nó đi qua các thành phần. Lực ma
sát nhớt tỉ lệ thuận với
bình phương của vận tốc tới;
• Tải quán tính: Do gradient áp suất
trong một chất lưu gia tốc và tương tác cục bộ của thành phần với chất lưu gia
tốc. Lực quán tính tỷ lệ thuận với gia tốc của chất lưu;
• Tải nhiễu xạ: Một loại tải mà sự có mặt của kết cấu thay
đổi mô hình sóng và do đó thay đổi tải trên kết cấu;
• Tải va chạm và đập: Một lực quán tính
xảy ra khi một thành phần đi qua bề mặt nước. Lực này tỉ lệ thuận với bình
phương của vận tốc tương đối;
• Tải xoáy: Khi mỗi vòng xoáy, gây ra
tải ma sát, di chuyển khỏi kết cấu, các lực dao động được đặt lên kết cấu. Nếu
tần số tự nhiên của kết cấu gần với tần số “xoáy nước” thì có thể phát sinh dao
động lớn;
• Tải bức xạ sóng: Do chuyển động dao
động của kết cấu tạo ra sóng mặt tự do lan xa khỏi kết cấu. Tải này tỉ lệ thuận với
vận tốc dao động của kết cấu và phụ thuộc vào lịch sử chuyển động của nó. Khi
chuyển động dao động nhỏ, như là trường hợp của hầu hết các kết cấu đỡ tuabin
gió ngoài khơi được đặt trên đáy biển, tải bức xạ sóng có thể bị bỏ qua. Sự suy
giảm có thể được tính toán bằng phương pháp lý thuyết tiềm năng nhiễu xạ/khúc
xạ
Ngoài những điều trên, tải phát sinh từ
trường áp suất thủy tĩnh cũng phải được tính toán. Điều này đặc biệt quan trọng
đối với bất kỳ thành phần không ngập nước nào.
Nếu một thành phần là nhỏ so với bước
sóng thì các chuyển động của giọt nước chỉ bị ảnh hưởng cục bộ bởi thành phần
và các lực có thể được tính từ các thành phần ma sát và quán tính sử dụng công
thức của Morison. Điều này được nêu ở Điều C.2 dưới đây. Khi kích thước thành
phần lớn hơn khoảng 1/5 độ dài sóng, tác động nhiễu xạ trở nên quan trọng, như
được nêu ở Điều C.3.
C.2 Công thức
Morison
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

trong đó
F là lực trên một đơn vị chiều dài của
thành phần;
Cd là hệ số cản;
Cm là hệ số quán
tính;
p là khối lượng riêng
của nước;
D là đường kính thành phần;
A là diện tích mặt cắt
ngang của thành phần;
U là vận tốc của dòng
chảy phân bố vuông góc với thành phần;
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Nếu kết cấu di chuyển đáng kể, vận
tốc tương đối sẽ sửa đổi lực cản và có thể dẫn đến giảm lực thủy động. Gia tốc
tương đối dẫn đến một lực tương tự như lực quán tính có thể thuận tiện nhất
được phân tích bằng cách sử dụng khái niệm về khối lượng thêm vào của nước bị
giới hạn để di chuyển cùng với kết cấu. Trong trường hợp này, công thức của
Morison trở thành:

trong đó:
Ur là vận tốc
tương đối của dòng chảy vuông góc với thành phần;
là gia tốc của dòng chảy phân bố vuông góc
với thành phần.
là gia tốc của kết cấu phân bố vuông góc với
thành phần.
Ca là hệ số khối
lượng thêm vào (Ca = Cm - 1 đối với thành phần
mỏng, hình trụ của các kết cấu cố định).
Các giá trị của Cd và Cm
thay đổi theo hàm Reynolds, độ nhám bề mặt, số Keulegan-Carpenter và tỷ số vận
tốc dòng chảy/sóng. Các thí nghiệm tại nhiều vị trí đã chỉ ra sự biến động đáng
kể trong các giá trị của Cd và Cm ở những
điều kiện gần như giống nhau. Do đó, có sự không đảm bảo đáng kể về các giá trị của Cd
và Cm phù hợp cho các kết cấu ngoài khơi. Để hướng dẫn về
việc chọn lựa giá trị của Cd và Cm, người
thiết kế có thể tham khảo tài liệu tham khảo số 3 của Điều C.8.
Đối với các thành phần không phải hình
trụ, hướng dẫn về việc lựa chọn các giá trị Cd và Cm
có thể theo tài liệu tham khảo số 4 của Điều C.8. Cần lưu ý rằng đối với các
tiết diện không phải hình tròn, Cd và Cm là
một hàm của góc dòng chảy tới.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Sự nhiễu xạ xảy ra khi kết cấu thay đổi
mô hình sóng. Điều này xảy ra khi kích thước tiết diện của kết cấu lớn so với
chiều dài sóng, thường là khi D > 0,2λ. Trong
trường hợp này, công thức của Morison không còn áp dụng được.
Để tính toán ảnh hưởng của nhiễu xạ
sóng, cần tuân theo quy trình của lý thuyết sóng với điều kiện biên bổ sung là
không có dòng chảy qua kết cấu nhiễu xạ. Nói chung, các phương pháp số dựa trên
phương pháp hoặc các phần tử chất lỏng hữu hạn sẽ được sử dụng, giả sử lý
thuyết sóng tuyến tính. Các kết quả từ phương pháp hố-nguồn (sink-source) cần
được kiểm tra để đảm bảo tránh được các tần số không đều. Nếu một khái niệm kết
cấu mới được đưa ra và tải không thể được mô tả đầy đủ bằng các phương pháp số
hiện đại, khuyến khích thực hiện các thí nghiệm mô hình.
Đối với một số trường hợp đơn giản,
chẳng hạn như một hình trụ đứng kéo dài từ đáy biển và xuyên qua mặt nước tự
do, vấn đề nhiễu xạ có thể được giải quyết một cách phân tích. Giải pháp cho
các hình trụ xuyên mặt nước ở độ sâu nước trung bình đã được MacCamy và Fuchs
cung cấp (xem tài liệu tham khảo số 5). Lực ròng theo hướng lan truyền sóng
trên mỗi đơn vị chiều dài trục tác dụng lên một hình trụ có bán kính α
được cho bởi:

trong đó:

Lực ngang trên từng đơn vị chiều dài có
thể được viết tương ứng là thành phần quán tính của công thức Morison:

trong đó
là gia tốc giọt nước ở độ cao s so với mực
nước biển chậm pha của α
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Giải pháp phân tích này có thể được sử
dụng để dự đoán lực sóng tác dụng lên các móng hình trụ như các móng một trụ và
một số móng trọng lực. Tuy nhiên, các công thức này có thể dẫn đến kết quả sai
lệch nếu hình dạng kết cấu lệch nhiều so với hình dạng hình trụ giả định, chẳng
hạn như khi có một thành phần hình nón xuất hiện trong vùng sóng bắn tóe để giảm
tải băng.
C.4 Tải va đập và
vỗ của sóng
Lực va đập và vỗ của sóng xảy ra khi một
thành phần bất ngờ bị ngập trong nước. Va đập sóng xảy ra khi một thành phần
gần như nằm ngang bị bao phủ bởi một bề mặt nước dâng lên khi sóng đi qua. Các
lực va đập mạnh nhất xảy ra đối với các thành phần ở mức nước tĩnh và hướng của
lực va đập gần như theo phương thẳng đứng. Lực vỗ sóng liên quan đến các sóng
vỡ và ảnh hưởng đến các thành phần ở bất kỳ góc nghiêng nào, nhưng trong mặt
phẳng vuông góc với hướng sóng. Các lực lớn nhất xảy ra ở trên mực nước tĩnh.
Trong cả hai trường hợp, lực tác dụng một cách đột ngột và do đó, đáp ứng động
học của kết cấu rất quan trọng.
Các động lực học thực tế của lực va đập
rất phức tạp. Hình học của thành phần, hình dạng chính xác của bề mặt nước và
sự có mặt của không khí bị cuốn vào tại thời điểm va đập có tác động lớn đến
lực va đập. Công thức cho lực va đập trên mỗi đơn vị chiều dài thường được viết
như sau:

trong đó, Cs là hệ số
va đập. Các giá trị đo được của Cs đối với một hình
trụ thường dao động từ 3 đến 7.
Đối với lực va đập hoặc vỗ sóng, vận tốc
U không chỉ đơn giản là vận tốc của giọt nước, U có thể được xác định
từ lý thuyết sóng bằng cách phân giải vận tốc của các hạt nước tại điểm va đập,
trước tiên vuông góc với bề mặt nước và sau đó vuông góc với thành phần kết
cấu. Về lý thuyết, việc xem xét
thay vì U2 trong công thức
va đập là chính xác hơn, trong đó Us là tốc độ mà bề mặt nước
cắt qua đường kính hình trụ và Up là vận tốc tương đối của
các giọt nước vuông góc với hình trụ.
Lực vỗ và va đập có thể gây ra áp suất
nước cục bộ rất cao. Mặc dù có sự không đảm bảo đáng kể trong việc tính toán,
nhưng có thể ước lượng được các áp suất này. Để phục vụ cho các mục đích thực
tế trong các vùng nước trống trải, có thể chấp nhận một áp suất là 1 MPa đối
với các bề mặt có khả năng bị va đập hoặc vỗ sóng (xem tài liệu tham khảo số 4
của Điều C.8).
Các phép đo của Wienke về sóng vỡ tác
động lên các kết cấu hình trụ đứng và nghiêng (xem tài liệu tham khảo số 6 của
Điều C.8) đã chỉ ra rằng lực va động F1 có thể được
thêm vào công thức của Morison như là một thành phần bổ sung của lực sóng:
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
trong đó:
FD là thành phần kéo của
lực sóng;
FM là thành phần quán
tính của lực sóng;
FD là thành phần va đập
của lực sóng vỡ.
Lực kéo và lực quán tính thay đổi theo
thời gian tùy theo sự thay đổi độ cao bề mặt nước liên quan đến chu kỳ sóng và
có thể được phân tích bằng lý thuyết sóng bậc cao.
Xem xét một ống trụ trong môi trường
sóng vỡ, diện tích tác động có thể được xác định như Hình C.1:

CHÚ DẪN:
C tốc độ sóng
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
ηb độ cao tối đa của bề
mặt nước tự do
R bán kính của ống trụ
λ hệ số quăn ≈ 0,5
Hình C.1 - Sóng
vỡ và các tham số của ống trụ
Khi khối lượng nước đập vào ống trụ
không vuông góc mà theo một góc xiên γ như trong Hình C.2, thì hình dạng của
ống trụ phải được biểu diễn bằng hình elip thay vì hình tròn. Mô tả này áp dụng
cho ống trụ nghiêng hoặc khi đầu sóng vỡ đập vào ống trụ thẳng đứng theo hướng
xiên, tức là dưới đỉnh sóng.

Hình C.2 - Các
tham số dòng chảy xiên
Lực va đập F1 có thể được
tính là:

...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
và

đối với 
Tổng thời gian va đập được cho bởi:

trong đó:
γ là góc giữa hướng dịch chuyển của khối
lượng nước và vuông góc với trục của trụ;
cosγ = 1 đối với sóng vỡ tại trụ thẳng
đứng;
cosγ < 1 đối với đầu sóng vỡ cuộn đập
vào ống trụ thẳng đứng, hoặc sóng vỡ tại ống trụ nghiêng.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

Hình C.3 - Phân
bố theo chiều cao của lực tác động tối đa theo đường thẳng (γ = 0°)
C.5 Dao động do
xoáy sinh ra
C.5.1 Quy định chung
Các xoáy hình thành và chảy vào dòng
chảy qua một vật thể có hình dáng lồi như cọc hình trụ tạo ra một lực động lên
vật thể đó. Mối nguy hiểm chính từ loại tải này phát sinh từ khả năng cộng
hưởng giữa tần số tự nhiên của kết cấu và tần số kích thích. Các biên độ dao
động lớn và có hại có thể xảy ra do cơ chế cộng hưởng phức tạp, xảy ra
trong một phạm vi điều kiện khá rộng, khi sự tương tác giữa dòng chảy và chuyển
động của kết cấu khiến tần số kích thích bị điều khiển và khóa chặt vào tần số
đáp ứng.
Kích thích do dòng xoáy được gây ra bởi
sự dao động áp suất liên quan đến chuyển động của các xoáy trong vùng sau của
vật thể. Mặc dù lực dao động chủ yếu vuông góc với phương dòng chảy đến, dòng
xoáy cũng có thể tạo ra lực động theo hướng dòng chảy, và chuyển động kết cấu
do dòng xoáy có thể làm tăng đáng kể lực kéo trung bình theo thời gian. Các lực
do dòng xoáy là kết quả của các hiện tượng động lực học chất lỏng phức tạp và
rất nhạy cảm với một loạt các tham số mô tả đặc điểm của dòng chảy và kết cấu.
Mặc dù đã có nhiều nghiên cứu về vấn đề này, nhưng toàn bộ quá trình vẫn chưa
được hiểu rõ và các dự đoán về tải và phản ứng vẫn còn nhiều độ không đảm bảo.
Một số hướng dẫn về cách tính toán tải thủy động học do dòng xoáy có thể tham
khảo trong các tài liệu tham khảo 7), 8) và 9) của Điều C.8.
Ít có các thành phần kết cấu có thể được
thiết kế để chịu đựng hậu quả của cộng hưởng. Do đó, chủ yếu, điều quan trọng
là tránh những điều kiện có thể xảy ra cộng hưởng, hoặc thực hiện các biện pháp
cụ thể để ngăn chặn cơ chế kích thích. Tần số mà ở đó các biên độ dao động lớn
có thể xảy ra có thể được dự đoán với sự tự tin cao hơn rất nhiều so với cả tải
và đáp ứng.
Dao động do xoáy sinh ra có thể là kết
quả từ các dòng chảy ổn định hoặc từ tốc độ nước liên quan đến các sóng chu kỳ
dài (số Keulegan-Carpenter cao). Những dao động này có thể phát sinh từ các
tình huống thiết kế vận chuyển và lắp đặt cũng như các tình huống liên quan đến
tuabin gió đã được lắp đặt.
C.5.2 Vận tốc tới hạn
đối với chuyển động dòng chéo
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

trong đó:
là tần số tự nhiên của kết cấu (Hz) và St
là số Strouhal. Theo đó, đối với một hình trụ tròn, với số Strouhal xấp xỉ 0,2:

đối với dao động dòng chéo đỉnh. Chuyển động có thể
bắt đầu ở các vận tốc dòng chảy thấp hơn. Vận tốc dòng chảy U có thể
được biểu thị bằng vận tốc giảm Ur:

Giá trị vận tốc giảm tới hạn Ur
xấp xỉ 5 đối với biên độ cực đại ở các số Reynolds mà số Strouhal xấp xỉ 0,2.
Vận tốc dòng chảy để bắt đầu chuyển động dòng chéo có biên độ lớn tại các số
Reynolds siêu tới hạn được cho bởi Ur ≈ 3,7. Các kết cấu có sự
giảm chấn thấp có thể phản ứng ở
một Ur hơi thấp hơn.
Vận tốc dòng chảy tại đó chuyển động dòng chéo
đáng kể bắt đầu thường phụ thuộc vào khối lượng kết cấu và mức độ giảm chấn,
cũng như khối lượng bị dịch chuyển. Tham số giảm "khối lượng và độ giảm
chấn" không có kích thước ks (còn gọi là số Scruton) kết
hợp những ảnh hưởng này được xác định như sau:

trong đó:
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
δ là độ giảm logarit của
độ giảm chấn kết cấu.
Hình C.4 cho thấy các điều kiện, dưới
dạng ks và Ur, mà theo đó có thể mong đợi
dao động dòng chéo đáng kể. Nếu không thể tránh được những điều kiện này, sự
kích thích có thể bị ngăn chặn bởi các thiết bị như vây, vỏ bọc và các bộ che chắn.

Hình C.4 - Đáp
tuyến của trụ mô hình và tỷ lệ đầy đủ trên cùng đường thẳng và dòng chảy chéo
C.5.3 Vận tốc tới hạn
đối với chuyển động trên cùng đường thẳng
Dòng xoáy luân phiên với tần số
tạo ra tải động theo
hướng theo chiều với tần số 2
. Vận tốc giảm tới hạn cho chế độ kích thích
này do đó là:
Ur ≈ 2,5 (C.16)
Các chế độ dòng xoáy khác dẫn đến dao
động theo chiều cũng đã được quan sát. Một chế độ chính, liên quan đến các xoáy
tạo thành dòng đồng thời theo từng cặp thay vì theo kiểu luân phiên thông
thường, có vận tốc tới hạn thấp hơn:
Ur ≈ 2,0 (C.17)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
C.6 Thiết bị phụ
trợ
C.6.1 Quy định chung
Các tải thủy động tác dụng lên các thiết
bị phụ trợ của kết cấu, chẳng hạn như ống J, vỏ bảo vệ tàu, thang, lối đi bộ,
v.v..., cần phải được tính đến. Các thiết bị phụ trợ lớn như ống J và vỏ bảo vệ
tàu thường có thể được mô hình hóa như các thành phần riêng biệt, trong khi các
thiết bị phụ trợ nhỏ không cần phải mô hình hóa một cách rõ ràng, miễn là các
kích thước và/hoặc hệ số lực của các yếu tố mô hình hóa đã tính đến sự đóng góp
của các lực tác dụng lên các yếu tố bị bỏ qua.
Một phương pháp đơn giản được trình bày
dưới đây để mô hình hóa các tải lên thiết bị phụ trợ bằng cách tính các hệ số
thủy động học tương đương.
C.6.2 Phương pháp
thay thế để ước tính các hệ số thủy động học có tính đến thiết bị phụ trợ và
mảng bám sinh vật biển
C.6.2.1 Quy định chung
Một phương pháp đơn giản để phân tích
tải toàn bộ, chủ yếu dựa trên API Recommended Practice 2A-WSD (tài liệu tham
khảo 10) của Điều C.8), được trình bày dưới đây để mô hình hóa các tải lên
thiết bị phụ trợ bằng cách tính toán các hệ số thủy động học tương đương. Hướng
dẫn trong C.6.2 áp dụng cho các trường hợp mà đường kính của kết cấu chính ít
nhất gấp 4 lần đường kính của thiết bị phụ trợ và cả kết cấu chính và thiết bị
phụ trợ đều có mặt cắt ngang hình tròn.
Phương pháp này xác định các hệ số lực
cản và quán tính thủy động học tương đương (Cdeq và CMeq) mà khi kết hợp
với hình học cơ bản (đường kính) của thành phần chính (cọc đơn hoặc chân giàn),
và sử dụng công thức Morison, sẽ dẫn đến các lực thủy động học tổng thể trên
mặt cắt ngang tổng thể với thiết bị phụ trợ, mảng bám sinh vật biển, v.v...
Các hệ số thủy động học tương đương là
hàm của các biến sau:
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
• số Keulegan-Carpenter (KC) [-];
• tổng vận tốc sóng và dòng chảy (U) [m/s];
• kích thước mặt cắt ngang của thiết bị
phụ trợ (di) [m];
• hướng của thiết bị phụ trợ trên thành
phần chính so với hướng sóng và dòng chảy (ϕi) [độ];
• khoảng cách giữa thành phần chính và
thiết bị phụ trợ, từ bề mặt đến bề mặt (Si) [m].
Các thiết bị phụ trợ, tức là ống J, vỏ
bảo vệ tàu, bến tàu, v.v., được tính xấp xỉ
bằng các hình trụ tròn thẳng đứng, được đặc trưng bởi một đường kính tương
đương, di, như đã đề
xuất trong tài liệu tham khảo 10. Đường kính tương đương trong phương pháp hiện
tại được điều chỉnh cho mảng bám sinh vật biển.
Nguyên lý tổng thể là tính các hệ số
thủy động học tương đương như tổng của các tải tương ứng trên các thành phần
riêng biệt và chuẩn hóa chúng theo đường kính của thành phần chính.
Các hệ số thủy động học tương đương cho
một mặt cắt ngang cụ thể do đó được tính bằng công thức:

...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

trong đó, các ký hiệu sau đây được sử
dụng:
Cd là hệ số cản
cho dòng chảy dao động;
CM là hệ số quán
tính cho kết cấu hình trụ;
Cm là hệ số khối
lượng bổ sung cho kết cấu hình trụ;
WAF là hệ số khuếch đại
sóng;
di là đường kính của
thiết bị phụ trợ riêng biệt mà không có mảng bám sinh vật biển [m];
D là đường kính của
thành phần chính mà không có mảng bám sinh vật biển [m];
tMG là độ dày mảng bám
sinh vật biển [m];
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
= di + 2tMG
Di là đường kính tương đương
để tính đến mảng bám sinh vật biển [m];
Di = D + 2tMG
IFDi là hệ số can
thiệp thể hiện sự biến đổi trong yếu tố cản cho thiết bị phụ trợ do sự có mặt
của thành phần chính;
IFMi là hệ số can
thiệp thể hiện sự biến đổi trong yếu
tố khối lượng bổ sung Cm cho thiết bị phụ trợ do sự có mặt
của thành phần chính;
ψ là hệ số lan tỏa sóng;
ζX là hệ số để tính đến
sự thay đổi lý thuyết tiềm ẩn trong vận tốc hạt theo hướng sóng


...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66


trong đó:

ϕ là góc hướng của thiết
bị phụ trợ so với hướng sóng, xem Hình C.5 [rad];
Si là khoảng cách giữa
thành phần chính và thiết bị phụ trợ (tính từ tâm đến tâm) [m].
Cần lưu ý rằng:
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
• IFDi và IFMi là các hệ số
can thiệp thể hiện sự biến đổi trong hệ số thủy động học cho thiết bị phụ trợ
do sự có mặt của cọc
đơn;
• không có sự can thiệp nào từ thiết bị
phụ trợ vào cọc đơn được tính đến vì giả sử rằng D >> di;
• ζx và ζt là các hệ số
để tính đến sự thay đổi lý thuyết tiềm ẩn trong vận tốc hạt theo hướng sóng và
tổng cộng, tương ứng.
Đối với nước nông, động học sóng sẽ
không thay đổi đáng kể theo độ sâu nước và số Reynolds (Re)
cùng số KC có thể được tính toán dựa trên động học sóng tại mặt thoáng.
Tuy nhiên, nhìn chung, sẽ hợp lý hơn khi tính toán các giá trị Re
và KC cục bộ cho từng mặt cắt ngang.
Các thành phần trên HAT có thể được xem
như là mịn thủy lực, trong khi các thành phần dưới HAT có thể được xem là thô
thủy lực. Các hệ số cản và quán tính (Cd và CM)
cho cả các thành phần chính và thiết bị phụ trợ sẽ được xác định là một hàm của
số Keulegan-Carpenter cục bộ (KC hoặc KCd):

Trong việc tìm hệ số thủy động học, vận
tốc cực đại của các thiết bị phụ trợ riêng biệt có thể được điều chỉnh để tính
đến sự thay đổi lý thuyết tiềm tàng trong vận tốc hạt do sự có mặt của thành
phần chính. Đối với các trạng thái biển bình thường, khuyến nghị áp dụng một umax đại diện dựa
trên lý thuyết sóng tuyến tính; đối với sóng cực đoan, các giá trị cực đại xảy ra
theo chiều cao phải được sử dụng.
Trong cách giải thích hiện tại, tất cả
các yếu tố sẽ được xem xét trong phạm vi sau khi vượt qua giới hạn (Re
> 3,5·106).
Điều này có thể bảo toàn khi xác định hệ số cản Cd cho các
kết cấu phụ riêng biệt, những kết cấu này có thể có số Re nhỏ
hơn do đường kính kết cấu nhỏ hơn.
Hệ số cản trạng thái ổn định, CDS
đã được chỉ định là 0,65 cho các thành phần mịn và 1,05 cho các thành phần
thô. Ngoài ra, giá trị CDS có thể được nội suy từ hệ số cản
dòng chảy ổn định tùy thuộc vào độ thô của bề mặt tương đối.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Liên quan đến các hệ số can thiệp, IFDi và IFMi, có hai hiện tượng liên
quan: chặn và che chắn. Chặn được áp dụng để giảm vận tốc dòng chảy do sự cản trở dòng chảy gây
ra bởi nhiều thành phần trong một mặt cắt ngang, trong khi che chắn được áp
dụng để giảm tải thủy động học lên một thành phần nằm trong vùng rìa (phía sau)
của thành phần chính.
Hiệu ứng biên của một hình trụ có đường
kính lớn thay vì một bức tường phẳng vô hạn chưa được mô tả rõ ràng trong các
tài liệu có sẵn. Vì dòng chảy gần hình trụ lớn phải uốn quanh hình trụ này,
khoảng cách vuông góc với dòng chảy nhỏ hơn hoặc bằng khoảng cách từ tâm đến
tâm, vì vậy có vẻ hợp lý khi nhân khoảng cách tương đối với một hệ số đường
kính nhỏ hơn đơn vị,
.
Trong
trường
hợp giới hạn của
,
đại diện cho một hình trụ gần với một hình trụ vô cùng lớn, dự kiến rằng trường
hợp tường cố định sẽ được tiếp cận và do đó
. Hệ số này làm giảm khoảng cách tương đối
và do đó yếu tố đường kính có tác dụng tăng lên đối với các hệ số cản và khối
lượng. Vì vậy, để tính đến hiệu ứng đơn cọc không phải là một bức tường vô hạn,
khoảng cách tương
đối
(Hi/di) được giảm đi
một hệ số là
. Hệ số
này cùng với phương pháp tính toán hiệu ứng che chắn được mô tả
trong tài liệu tham khảo 10, có thể được áp dụng trực tiếp để tính toán các hệ
số can thiệp IFDi và IFMi.
Hình C.5 minh họa định nghĩa hình học
của hai tình huống này dưới dạng góc giữa kết cấu thiết bị phụ trợ và hướng
sóng vào.

Hình C.5 - Định
nghĩa hình học của chặn và che chắn
C.6.2.2 Tính hệ số can
thiệp cho hệ số cản của thiết bị phụ trợ (IFDi)
Chắn
Hệ số can thiệp tính đến sự can thiệp
cục bộ và sự nhiễu loạn của dòng chảy do có kết cấu lớn hơn ở gần. Hệ số can thiệp được
hiệu chỉnh bởi sự thay đổi lý thuyết tiềm ẩn trong vận tốc, ζX.

...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Với 

Với 

Với 

Hình C.6 - Ảnh hưởng của một biên
cố định lên hệ số cản của một hình trụ tròn trong dòng chảy dao động siêu tới
hạn KC > 20, Re = 105 - 2 x 106
Che chắn
Hiệu ứng can thiệp che chắn cần được áp
dụng như hệ số khuếch đại tải theo tài liệu tham khảo 10.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
trong đó:

Nếu A/Si > 2,5 Hệ số che chắn tiệm cận
từ Hình C.7a
Nếu A/Si < 0,5 Không có hệ số
che chắn. Che chắn = 1
0 5 < A/Si < 2,5 Che chắn một
phần. Xem Hình C.7b.
Trong trường hợp không có thông tin tốt
hơn, hệ số tấm chắn trong chế độ tấm chắn một phần có thể được nội suy tuyến
tính theo hàm số của A/S. Xem Hình C.7b.

a) Hệ số che chắn đối với các tải sóng
trên giàn dẫn là hàm của khoảng cách dây dẫn

...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Hình C.7 - Các
hệ số che chắn
C.6.2.2.1 Tính hệ số can
thiệp cho hệ số quán tính của thiết bị phụ trợ (IFMi)
Chặn
Hệ số can thiệp chặn tính đến sự can
thiệp cục bộ và sự nhiễu loạn của dòng chảy do có kết cấu lớn hơn ở gần. Hệ số ζx
tính đến sự tăng tốc do sự có mặt của thành phần chính.

(C.24)
Công thức C.25 dưới đây cho hàm BlockM được minh họa
trong Hình C.8.

(C.25)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

Hình C.8 - Giá
trị được khuyến nghị cho hệ số khối lượng bổ sung Cm
của
một hình trụ tròn; ảnh hưởng của một biên cố định
Che chắn
Một hiệu ứng can thiệp che chắn cần được
áp dụng như hệ số khuếch đại tải theo tài liệu tham khảo 10 của Điều C.8.

(C.26)
C.7 Phương pháp
tính toán
C.7.1 Quy định chung
Đối với một số trường hợp tải thiết kế,
đặc biệt là những trường hợp mô tả các sự kiện cực đoan, điều quan trọng là
phải tính đến tất cả các hiệu ứng sau: tính ngẫu nhiên của tải gió và sóng,
tính linh hoạt của kết cấu và bản chất phi tuyến của sóng. Để tính toán các
hiệu ứng này đồng thời, cần sử dụng một mô hình sóng phi tuyến và không đều,
như được mô tả trong C.7.2. Vì các mô hình như vậy không phổ biến trong kỹ
thuật, một phương pháp thay thế được sử dụng rộng rãi được mô tả trong C.7.3.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Phương pháp nghiêm ngặt nhất bao gồm mô
hình hóa rõ ràng các yếu tố:
• tính linh hoạt của kết cấu;
• luồng gió xoáy;
• sóng không đều, phi tuyến, sóng đỉnh
ngắn.
Trong trường hợp này, động học sóng được
tính toán bằng cách sử dụng một mô hình không đều và phi tuyến, chẳng hạn như
giải pháp Boussinesq. Các mô hình tính toán trường gió xoáy và động học kết cấu
tương tự như các mô hình được sử dụng trong mô phỏng miền thời gian của các
tuabin gió trên bờ. Nhược điểm của phương pháp này là một số trường hợp tải
thiết kế yêu cầu thời gian mô phỏng dài để ghi nhận các tải cao nhất, và các
giải pháp sóng có thể mất thời gian lâu để hội tụ.
C.7.3 Phương pháp
sóng bị giới hạn
Bằng cách sử dụng phương pháp này, các
mô phỏng tính đến các hiệu ứng sau:
• tính linh hoạt của kết cấu;
• luồng gió xoáy;
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
• sóng không đều phi tuyến.
Trong trường hợp này, động học sóng được
tính toán bằng cách nhúng một sóng phi tuyến đều vào một chuỗi các sóng tuyến
tính không đều. Các mô hình tính toán trường gió xoáy và động học kết cấu tương
tự như các mô hình được sử dụng trong mô phỏng miền thời gian của các tuabin
gió trên bờ. Ngoài ra, phương pháp sóng bị giới hạn “Sóng Mới” kết hợp với
phương pháp kéo dài có thể được sử dụng.
Ảnh hưởng của sự lan tỏa phương hướng có
thể được bao gồm trong các phương pháp sóng bị giới hạn bằng cách áp dụng một
hệ số lan tỏa phương hướng cho các thành phần ngang của động học sóng hai
chiều. Mô tả về hệ số lan tỏa phương hướng được cung cấp trong ISO
19901-1:2015, A.8.3.2.2.
C.8 Tài liệu tham
khảo
1) Elgar, S., Guza, R.T., and Seymour, R.J., 1985, Wave group statistics
from numerical simulations of a random sea, Applied Ocean Research 7 (1985) 2,
p93-96
2) Morison, J.R., O’Brien, M.P., Johnson, J.W.
and Schaf, S.A., 1950, The forces exerted by surface waves on piles Petroleum
Transactions, AIME, Vol. 189, pp 149-157
3) International Standard ISO 13819-2,
Petroleum and natural gas industries - Offshore structures - Part 2: Fixed
steel structures
4) Barltrop, N.D.P., and Adams, A.J., 1977,
Dynamics of fixed marine structures, Butterworth Heinemann, ISBN 0 7506 1046 8,
available from the Energy Institute, London, UK
5) MacCamy, R.C., and Fuchs R.A., 1954, Wave
forces in piles: A diffraction theory, Technical memorandum no. 69, Beach
Erosion Board, US Navy Corps of Engineers
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
7) Det Norske Veritas, DNV-RP-C205, Environmental
Conditions and Environmental Loads, April 2014
8) UK Department of Energy, Fluid Loading on
Fixed Offshore Structures - Background to the 4th edition of Offshore
Installations: Guidance on Design and Construction, Offshore Technology Report
OTH 90322, 1990
9) Germanischer Lloyd, Rules and Guidelines
IV-Part 8 Pipelines, 1 Rules for Subsea Pipelines and Risers, 2004
10) American Petroleum Institute. Recommended
Practice for planning, designing and constructing Fixed Offshore Platforms -
Working Stress Design, API Recommended Practice 2A-WSD (RP 2A-WSD) 21st
edition, October 2005
Phụ
lục D
(tham
khảo)
Các khuyến nghị về thiết kế kết cấu đỡ tuabin
gió ngoài khơi liên quan đến tải băng
D.1 Mở đầu
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Độ lớn của các lực băng cần được ước
tính, xem xét các điều kiện băng cục bộ và mực nước cũng như chuyển động của
băng, kích thước và hình dạng của kết cấu đỡ, cùng với các đặc tính động học
của nó. Các tải băng sau đây cần được đánh giá:
• tải ngang do dao động nhiệt độ trong
lớp băng dày (áp suất băng nhiệt);
• tải ngang từ lớp băng dày chịu ảnh
hưởng của dao động mực nước và theo hiệu ứng vòm;
• tải ngang từ băng trôi;
• áp suất từ gò băng và các rặng băng do
các quá trình giảm và tích lũy;
• lực thẳng đứng từ các lớp băng dày
chịu ảnh hưởng của dao động mực nước.
Các cơ chế giới hạn tải băng trên kết
cấu cần được xem xét:
• giới hạn ứng suất, là tình huống trong
đó tác động của băng được chi phối bởi các quá trình phá hủy băng gần kết cấu
như nghiền băng, uốn băng, phá hủy bằng cách cắt hoặc tách mảng băng. Trong các
tình huống giới hạn ứng suất, kích thước kế hoạch kết cấu nhô ra theo phương
vuông góc với hướng trôi băng được sử dụng để ước tính tải.
• giới hạn lực, là tình huống trong đó
tác động của băng bị giới hạn bởi các lực truyền động lên các tính chất băng
nằm ở kết cấu. Các lực truyền động có thể là các tác động metocean như lực kéo
do gió và dòng chảy cũng như áp suất băng dày.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Cơ chế giới hạn ứng suất chỉ có thể xảy
ra nếu tính chất băng có đủ lực tác động để phá hủy băng và bao phủ hoàn toàn
kết cấu. Vì vậy, cơ chế giới hạn lực đóng vai trò là một kiểm tra quan trọng
trong việc đánh giá các kịch bản tương tác băng.
D.2 Quy định chung
Các tải băng thường được giả định xảy ra
ở một mực nước tùy ý trong phạm vi mực nước bình thường (NWLR) nếu không có
phân tích thống kê cụ thể nào được thực hiện. Đối với các kết cấu bao gồm các
hình nón nhạy với mực nước, dữ liệu thống kê về dao động mực nước trong điều
kiện mùa đông cần được thu thập để xác định phạm vi mực nước thiết kế, từ đó
xác định các kích thước hình nón chịu tải băng. Các kết cấu đỡ trong phụ lục
này được giả định là các kết cấu có mặt cắt ngang hình trụ/hình chữ nhật tại
mặt nước, bao gồm các trụ đứng và các hình nón được xây dựng bằng bê tông hoặc
thép.
Ở các hồ hoặc vùng biển gần bờ, lớp băng
thường không di động sau khi đã đạt đến một độ dày nhất định. Tải từ băng trôi
cần được kiểm tra cho đến khi lớp băng đạt độ dày này. Các tải từ áp suất
nhiệt, hiệu ứng hồ quang và nâng theo phương thẳng đứng cần được kiểm tra về
lớp băng dày dợ phát triển sau này.
Ở những khu vực mà băng trôi được kỳ
vọng, tải từ băng trôi cần được tính toán cho tất cả các mùa và phải được xem
xét là tác động từ bất kỳ hướng nào mà nó có thể bị đẩy vào kết cấu bởi dòng
chảy và gió. Cần xem xét khả năng hướng gió có thể độc lập với hướng chuyển
động của băng. Cũng cần khảo sát khả năng khóa động lực của tần số băng vỡ với
tần số riêng của tuabin gió. Để làm điều này, các mô phỏng động học theo thời
gian của các trường hợp tải thường là cần thiết. Các thử nghiệm mô hình cũng có
thể được sử dụng như một phần trong đánh giá.
D.3 Lựa chọn độ dày
của băng
Độ dày của lớp băng, h, và độ dày
của lớp băng hợp nhất của băng chồng lớp đã đông lại hoặc lớp băng hợp nhất của
một rặng băng, hc, có thể được xác định từ các phép đo cục
bộ. Ngoài ra, phân tích dữ liệu thống kê từ bản đồ băng cục bộ hoặc tài liệu
tương tự có thể được sử dụng (xem tài liệu tham khảo 3 trong Điều D.7), và có
thể bổ sung thêm các phép đo nhiệt độ gần khu vực (tức là không phải là trung
bình địa lý) cùng với các mô hình tăng trưởng băng. Các tham chiếu đến cơ sở dữ
liệu được cung cấp trong Điều D.8. Nếu dữ liệu về độ mặn và nhiệt độ biển với
chất lượng đủ tốt
có thể thu thập được, chúng cũng có thể được sử dụng để bổ sung vào phân tích.
Đối với phân tích như vậy, nhiệt độ đóng băng của nước mặn theo độ C, θf,
có thể được tính từ độ mặn của nước theo phần nghìn, Sw bằng công thức
(14) của tài liệu tham khảo 20 trong Điều D.7:

(D.1)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Độ dày được sử dụng trong phân tích tải
cực đoan có thể dựa trên chu kỳ lặp lại 50 năm. Đối với các DLC D3, D4, D6, D7
và D8, độ dày có thể bị giới hạn bởi độ dày tối đa khi băng đang di chuyển.
Các lớp băng trôi có thể gây ra hiện
tượng "tạo mảng" trong đó hai hoặc nhiều lớp băng chồng lên nhau. Các
lớp này có thể đông lại và phát triển dày thêm trong suốt mùa đông. Kết quả là,
một số khu vực băng có thể dày hơn so với phân tích nhiệt đơn giản chỉ ra. Do
đó, cần tính đến băng đã hợp nhất hoặc băng đã đông lại trong ước tính về độ
dày băng hợp nhất, hc, điều này được xử lý trong DLC D6.
Công thức (D.2) dưới đây có thể được sử
dụng để ước tính độ dày lớp băng tính bằng mét vào cuối một kỳ lạnh khi không
có lớp tuyết phủ (và bỏ qua băng chồng lớp):

(D.2)
trong đó nhiệt độ đóng băng tích lũy
theo ngày là:

tức là, giá trị tuyệt đối của tổng số
nhiệt độ trung bình trong 24 h nhỏ hơn θf trong một kỳ lạnh (ngày độ)[22];
K0 là một hằng
số, trong đó ở Bắc Âu có thể coi giá trị này là 50 ngày độ và giá trị thích hợp
nên được sử dụng cho các khu vực khác.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Đối với các phân tích mỏi, việc đánh giá
lịch sử thời gian dự kiến của độ dày băng và khả năng di chuyển của băng được
khuyến nghị: tức là tạo ra một bảng các độ dày băng với thời gian tương ứng cho
các khoảng thời gian khi băng đủ mạnh và di chuyển. Nếu có thể, bảng này cũng
nên bao gồm các khoảng thời gian khi tốc độ di chuyển của băng và các điều kiện
khác nằm trong phạm vi mà kết cấu tuabin có thể bị khóa tần số.
Nếu thiếu dữ liệu cụ thể tại chỗ về độ
dày băng, công thức (D.2) và giả định tan băng đơn giản có thể được sử dụng để
tìm lịch sử thời gian ước tính của độ dày băng từ dữ liệu nhiệt độ không khí
theo cách sau:
Đối với giai đoạn xây dựng, độ dày băng
có thể được mô hình hóa bằng công thức (D.2). Ví dụ, trong trường hợp đơn giản
nhất với nhiệt độ gần như không thay đổi, điều này sẽ làm cho \( K \) tăng theo
thời gian, và độ dày băng sẽ tăng theo căn bậc hai được cho trong công thức
(D.2).
Đối với giai đoạn tan băng (tức là sau
thời điểm khi Kmax đạt giá trị cực đại), băng nhanh chóng yếu
đi; vì vậy giai đoạn này có thể bị bỏ qua trong các phân tích mỏi.
D.4 Các trường hợp tải
D.4.1 Quy định chung
Các trường hợp tải sau đây cần được áp
dụng nếu có liên quan đến vị trí. Điều kiện gió và mực nước được nêu trong Bảng
3 của tiêu chuẩn này. Các điều kiện này cần được đánh giá theo yêu cầu của
6.4.4.5 để xác định các giá trị cụ thể tại chỗ phù hợp để kết hợp với tải băng
cho các trường hợp tải được mô tả dưới đây. Không cần xem xét sóng. Các trường
hợp tải D1, D2, D3, D5, D6 và D8 là các trường hợp tải cực đoan trong khi D4 và
D7 là các trường hợp tải mỏi. Việc thực hiện tải động được mô tả trong D.4.7.
D.4.2 Tải ngang từ
lớp băng dày do dao động nhiệt độ (DLC D1)
Áp suất băng nhiệt chỉ nên được xem xét
ở các hồ và biển nước lợ. Trong biển mở với nước mặn như Biển Bắc, áp suất băng
nhiệt có thể bỏ qua.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

(D.3)
Trong đó:
D là đường kính của kết
cấu đỡ tại mực nước. D được đặt là 4 m nếu D < 4m;
ƒt là lực đơn vị/chiều rộng của kết cấu đỡ. ƒt có thể
được đặt là 300 kN/m cho các kết cấu đỡ độc lập hoặc cho các kết cấu đỡ ngoại
vi trong một trang trại gió, xem A.8.2.4.11 trong tài liệu tham khảo 7) của
Điều D.7.
D.4.3 Tải ngang từ
lớp băng dày do dao động mực nước và hiệu ứng cung (DLC D2)
Áp suất ngang đơn phương từ hiệu ứng
cung giữa các kết cấu đỡ tuabin gió hoặc giữa các kết cấu đỡ và bờ có thể được
ước tính bằng công thức (D.4).

(D.4)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
D là đường kính của kết
cấu đỡ tại mực nước. D được đặt là 4 m nếu D < 4 m;
Fv có thể được
đặt là 200 kN/m, xem 2.1.2 trong tài liệu tham khảo 4) của Điều D.7.
D.4.4 Tải ngang từ băng trôi
(DLC D3, D4, D7 và D8)
D.4.4.1 Tổng quan
Lực từ băng trôi cần được ước tính theo
phương pháp được mô tả trong D.4.4.2 hoặc D.4.4.3. DLC D7 và D8 là các tình
huống khi tuabin được đỗ và băng trôi có thể tạo ra các tải mỏi (D7) và tải cực
đoan (D8) lên kết cấu đỡ và tháp. Vì lực giảm khí động học phía trước và phía
sau của một tuabin đỗ ít hơn nhiều so với một tuabin đang vận hành, tuabin có
thể dễ dàng bị rung động khóa tần số trong DLC D7 và D8 hơn so với DLC D3 và
D4.
D.4.4.2 Các hình dạng
trụ đứng
Lực tĩnh cực đại do băng nén lên các kết
cấu trụ đứng có thể được ước tính dựa trên công thức (D.5) được rút ra từ
A.8-20 và A.8-21 của tài liệu tham khảo 7) của Điều D.7. Công thức này được dựa
trên các phép đo quy mô đầy đủ.

(D.5)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
pG là áp suất băng trung bình toàn bộ
[Pa];
h là độ dày của tấm băng
[m];
h1 là độ dày tham
chiếu 1 m;
D là đường kính của kết
cấu tại mức tương tác với băng [m];
m là một hệ số thực
nghiệm bằng-0,16;
n là một hệ số thực
nghiệm, bằng -0,50 + h/(5 /21) cho h <
1,0 m, và bằng -0,30 cho h ≥ 1,0 m;
CR là hệ số độ bền
của băng [Pa],
CR =
2,8 MPa có thể được sử dụng cho các khu vực bắc cực (dựa trên Biển Beaufort, nhiệt độ đóng
băng tích lũy theo ngày khoảng 4 000 mỗi mùa đông), CR = 1,8 MPa có thể được sử dụng cho các
khu vực ôn đới (dựa trên phía bắc của Biển Baltic, nhiệt độ đóng băng tích lũy theo ngày
khoảng 1 000 mỗi mùa đông). Các giá trị được đề xuất có thể không bảo toàn đối
với băng nước ngọt. Nếu các giá trị khác được sử dụng, điều này cần phải được
chứng minh bằng các phép đo trong khi xem xét các đặc tính của DLC được lập mô
hình;
AC là diện tích tiếp xúc giữa băng và kết
cấu, thường là AC = h x D.
Công thức (D.5) áp dụng cho các kết cấu
có D/h> 2. Nếu sự dịch chuyển ngang của chúng tại mực nước lớn hơn 10
mm, các hiệu ứng động cần được xem xét. Hệ số độ bền của băng cũng có
thể được tính theo công thức A.8-22 từ tài liệu tham khảo 7) của Điều D.7.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Hiệu chuẩn với thử nghiệm mô hình
Các thử nghiệm mô hình đã chỉ ra rằng
mức độ và loại lực rất phụ thuộc vào việc có xảy ra nén liên tục hay không,
hoặc có xuất hiện mẫu uốn không ổn định, xem tài liệu tham khảo 6) của Điều
D.7. Việc thử nghiệm mô hình được mô tả thêm trong Điều D.6.
D.4.4.3 Các hình dạng
nghiêng
Công thức được đề xuất trong tài liệu
tham khảo 22) của Điều D.7 có giá trị đối với các kết cấu nghiêng, tức là các
kết cấu đỡ tuabin gió có băng hình nón. Công thức này cũng đã được ISO thông
qua làm thực hành khuyến nghị trong tài liệu tham khảo 7) của Điều D.7. Công
thức được trích dẫn có giá trị cho các góc nghiêng trong phạm vi 0°< α <70°, trong
đó α là góc nghiêng so với mức ngang. Các thử nghiệm mô hình tham chiếu
trong tài liệu tham khảo 6) của Điều D.7 đã chỉ ra rằng công thức của Ralston
đưa ra giá trị an toàn cho lực băng trên các hình nón lên đến tốc độ băng 1
m/s.
Tải ngang liên quan đến băng bị uốn về
phía trước bởi một hình nón là:

(D.6)
Tải thẳng đứng hướng xuống là:

...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Trong đó:
A1, A2, A3, ,A4, B1 và B2
là các hệ số không có kích thước, phụ thuộc vào hệ số ma sát giữa băng
và
hình nón, μ, và góc hình
nón α. Các giá trị của các hệ số này được đưa ra trong các đồ thị trong Hình
D.1.
σb là độ bền uốn
của băng, không nhỏ hơn 0,26 σc;
h là độ dày lớp băng:
ρw là khối lượng riêng
của nước;
g là gia tốc trọng
trường;
D là đường kính hình nón
tại mực nước;
DT là đường kính đỉnh của hình nón (thường bằng đường kính
ngoài của kết cấu đỡ).
Đối với một hình nón uốn cong băng xuống
dưới, các công thức trên áp dụng nếu ρw được thay đổi thành ρw /9 và lực
thẳng đứng có hướng lên trên.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Đối với các hình nón hai mặt, lực có thể
được ước tính như đã mô tả ở trên, ngoại trừ lực tác động trực tiếp lên đỉnh.
Đối với một đỉnh nhọn, lực ngang cần được tăng lên gấp đôi, và đối với một đỉnh
tròn, lực cần được tăng lên gấp ba, xem tài liệu tham khảo 6) của Điều D.7.
Hệ số ma sát động giữa băng và hình nón μ có thể được đặt là μ = 0,15 cho hình nón
bằng bê tông/thép bị ăn mòn, hoặc μ = 0,10 cho hình nón bằng thép mới hoặc
thép đã sơn.
Các công thức (D.6) và (D.7) không tính
đến tải bổ sung do sự tích tụ băng vụn trên mặt của các kết cấu nghiêng. Điều
này có thể được xem xét một cách ước tính bằng cách tăng độ dày băng, h,
trong các điều kiện thứ hai và thứ ba của Công thức (D.6) và điều kiện thứ hai
của Công thức (D.7). Ngoài ra, các công thức này không tính đến tải bổ sung do
phần đáy của các rãnh lớn. Việc xem xét chi tiết hơn về các quá trình này được
cung cấp trong A.8.2.4.4.2 của tài liệu tham khảo 7) của Điều D.7.
D.4.4.4 Áp suất băng
cục bộ
Kết cấu đỡ cần được thiết kế cho áp suất
băng cục bộ sau:

(D.8)
Trong đó:
ρc,local là áp suất băng cục bộ
đặc trưng để sử dụng trong thiết kế chống lại băng trôi;
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
h là độ dày đặc trưng
của băng;
Alocal là diện tích
cục bộ được xem xét, xem 1.8 của tài liệu tham khảo 4) của Điều D.7.

Xem tài liệu
tham khảo 22) của Điều D.7.
Hình D.1 - Hệ
số lực băng cho phân tích giới hạn dẻo
D.4.4.5 Tải do gió và dòng
chảy tạo ra
Tải lực giới hạn là:

(D.9)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
CW
là
hệ
số lực cản gió;
ρw là
khối
lượng riêng của không khí, ví dụ 1,3 kg/m3;
UW
là
vận
tốc dòng chảy tự do ở độ cao 10 m so với bề mặt băng;
CC
là
hệ
số lực cản dòng chảy;
ρC là
khối
lượng riêng của nước, ví dụ 1 000 kg/m3;
UC là
vận
tốc dòng chảy tự do ở độ sâu 1 m dưới bề mặt bằng.
Các hệ số lực cản phải phản ánh độ nhám
bề mặt bằng liên quan đến kịch bản thiết kế cũng như đặc điểm lớp biên khí
quyển và lớp biên đại dương, và phải phù hợp với độ cao hoặc tham chiếu áp suất
của dữ liệu gió và dòng chảy. Để tham khảo, các giá trị trung bình áp dụng cho
Biển Baltic
là
CW = 0,004 và (CC = 0,006), theo tài liệu
tham khảo 16) và 25) của Điều D.7. Các hệ số lực cản không khí đo được cho các
loại bề mặt bằng khác nhau có thể được tìm thấy trong Bảng 4.1 của tài liệu
tham khảo 24) của Điều D.7.
Đối với tải trọng do các khối băng, L
là chiều rộng trên đó các tương tác băng-băng xảy ra và P là áp suất xây
dựng của băng như mô tả ở trang 192-193 của tài liệu tham khảo 21) của Điều
D.7.
Khi thiết lập tải giới hạn, các sự kiện
có chu kỳ quay lại liên quan đến kích thước tảng băng nổi, vận tốc gió và dòng
chảy cần được xác định dựa trên điều kiện địa điểm cụ thể và thời gian tương
tác tấm băng với kết cấu. Đối với các nồng độ băng từng phần, hiệu ứng của kích
thước tấm băng giảm do sóng gió có thể được xem xét nếu có liên quan.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
D.4.5 Tải thẳng đứng
từ lớp băng dày (DLC D5)
Tải thẳng đứng trong trường hợp có dao
động mực nước với lớp băng dày đóng băng vào kết cấu đỡ bị giới hạn bởi độ bền
trượt gió tại vị trí dính vào bề mặt kết cấu đỡ, Vτ , hoặc độ bền
uốn nếu băng bị vỡ trong một vòng xung quanh kết cấu đỡ, Vb.
Giá trị thấp hơn của hai lựa chọn trên sẽ được quyết định và sử dụng.

(D.10)
trong đó:
τ là độ bền dính trượt gió;
A = πDh là diện tích
tiếp xúc cho một kết cấu đỡ hình tròn dọc.
Độ bền dính trượt gió τ có thể được đặt là:
0,8 MPa đối với thép - băng nước ngọt,
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
1 MPa đối với bê tông - băng nước mặn
(tài liệu tham khảo 2) của Điều D.7).

(D.11)
trong đó
A là diện tích bề mặt
tiếp xúc;
σb là độ bền uốn
của băng, không nhỏ hơn 0,26 σc;
ρ là khối lượng riêng của nước;
g là gia tốc trọng
trường;
Δz là sự chênh lệch mực nước.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
D.4.6 Áp suất từ các
rặng băng (DLC D6)
DLC D6 đề cập đến tình huống với tải
băng cực lớn kết hợp với điều kiện gió cực đại có chu kỳ lặp lại 1 năm. Tải gió
dẫn đến ảnh hưởng tải toàn bộ lớn nhất lên kết cấu đỡ hoặc móng cần được áp
dụng.
Tải tĩnh từ các rặng băng, các trường
băng vỡ, các hình thái của băng chồng lớp, và các hình thái khác trong lớp băng
được xem xét trong trường hợp tải này. Tải áp dụng cho kết cấu là giá trị nhỏ
hơn của các tải áp dụng từ các cơ chế sau:
• áp suất do băng đặt lên kết cấu, bao
gồm các đóng góp từ phần băng hợp nhất hình thái và từ băng vỡ trong phần cánh
buồm và mũi tàu;
• hỏng hóc hình thái băng khi tiếp xúc
với kết cấu, bao gồm các đóng góp từ việc hỏng hóc do uốn, trượt gió, di chuyển
lên và di chuyển xuống, giảm tải truyền xuống đáy biển; và
• hỏng hóc của băng xung quanh đẩy hình
thái băng vào kết cấu.
Độ sâu nước, kích thước kết cấu và thiết
kế kết cấu - dù là mặt đứng dọc hay nghiêng, đơn thể hay nhiều chân - có thể
ảnh hưởng đến các cơ chế kiểm soát. Tất cả các cơ chế thực tế về mặt vật lý,
đối với các dữ liệu có sẵn, đều có thể được xem xét.
Các hiệu ứng tải cần được tính cho các
kích thước hình thái tương tác với kết cấu mà chúng bị vượt quá một lần trung
bình trong một khoảng thời gian 50 năm. Các điều kiện băng xung quanh cần phải
phù hợp với kích thước các hình thái băng - ví dụ, băng xung quanh sẽ dày hơn
vào những năm khi các rặng băng có các lớp băng dày đã hợp nhất.
Các phương pháp được nêu trong D.4.4.2,
D.4.4.3, và trong A.8.2 của tài liệu tham khảo 7) của Điều D.7 có thể được sử
dụng cho các phép tính này[23].
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
D.4.7 Tải động (DLC
D3, D4, D7, và D8)
Tuabin gió cần được kiểm tra về các hiệu
ứng động do tải băng gây ra. Khi đánh giá liệu có thể xảy ra các hiệu ứng động
hay không và tần suất xảy ra, thường cần phải xem xét tính di động của băng,
kích thước tấm băng, nồng độ băng, sự sai lệch giữa hướng trôi băng và hướng
gió, cũng như các loại băng. Nói chung, không thể rút ra kết luận chỉ dựa vào
nồng độ băng. Lưu ý rằng độ dày băng thích hợp cần xem xét cho DLC D3, D4, D7 và
D8 là độ dày tấm băng h, thay vì độ dày của lớp băng kết dính hc.
Một lưu ý hữu ích là nếu loại băng trôi
thích hợp có mặt tại một vị trí, hiện tượng khóa tần số gần như luôn
có thể xảy ra vì tốc độ băng yêu cầu thường nhỏ, ví dụ khoảng 0,1 m/s. Một điểm
quan trọng khác là các mô hình này có thể dẫn đến hiện tượng khóa tần số cho
nhiều chế độ dao động kết cấu - ngay cả đối với một bộ giá trị duy nhất của tốc
độ băng, độ bền và độ dày - như mô tả thêm trong phần này. Điều này đặc biệt
quan trọng đối với độ mỏi vật liệu. Mặc dù khóa tần số có thể xảy ra do các hệ
số trên, nhưng không nhất thiết sẽ xảy ra liên tục: việc đánh giá hiện tượng
này có thể được thực hiện dựa trên tính đồng nhất của băng. Để có thêm hướng
dẫn, khóa tần số thông
thường không xảy ra đối với các nồng độ băng dưới 7/10.
Tất cả các tốc độ băng có liên quan, kết
hợp với thời gian và độ dày băng, đều cần được xem xét.
Dưới đây là một số công thức đơn giản
hóa được đưa ra cho mô phỏng tải động, có thể sử dụng nếu không có dữ liệu
thống kê, mô hình số đủ nâng cao (xem Điều D.5) hoặc phép đo (xem Điều D.6).
Tiêu chí đối với độ nhạy với hiện tượng
khóa tần số đối với băng tác động lên một điểm duy nhất theo A.8.2.6.1.4 của
tài liệu tham khảo 7) của Điều D.7 là:

(D.12)
Trong đó:
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Mn là khối lượng chế độ
dao động của tần số riêng thứ n [kg];
ξn là độ giảm
chấn của chế độ dao động thứ n tính theo tỷ lệ phần trăm của giảm chấn tới hạn
[s];
ϕnC là độ lớn của
chế độ dao động thứ n tại điểm tác động của băng;
h là độ dày băng [m];
θ là một hệ số với giá trị đề xuất là 40.106 kg/m·s.
Do đó, quy trình thiết kế để phân tích
hiện tượng khóa tần số bao gồm các bước sau:
a) Giải các giá trị riêng và chế độ dao
động.
b) Xác định các chế độ có thể nhạy với
hiện tượng khóa tần số sử dụng tiêu chí trên: tức là nếu độ giảm chấn của một
chế độ nhỏ hơn hoặc tương đương với phía bên phải của công thức (D.12), nó có
thể nhạy với hiện tượng khóa tần số.
c) Tính toán đáp ứng động.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

CHÚ DẪN:
T thời gian tác
động của băng
Hmin giá trị cực
tiểu của tác động băng
Hmax giá trị cực đại của tác
động băng
ΔH hiệu giữa giá trị tối đa và tối thiểu của tác
động băng
Xem tài liệu
tham khảo 7) của Điều D.7.
Hình D.2 - Lịch
sử tải băng cho điều kiện khóa tần số
Một hình nón ở mặt nước có thể giảm mức
độ dao động do băng gây ra so với kết cấu thẳng đứng tương ứng. Tuy nhiên, các
kết cấu có hình nón hẹp ở mặt nước vẫn có thể trải qua rung động do băng gây
ra. Rung động này được mở rộng khi băng vỡ ổn định không hình thành trên mặt trước của hình
nón. Lịch sử thời gian cho loại tác động băng này được trình bày trong Hình
D.3. Đáp ứng động của kết cấu khi bị kích thích bởi chức năng tác động ngẫu
nhiên này sẽ thấp hơn so với dao động khóa tần số trên một kết cấu thẳng đứng
tương tự.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
CHÚ DẪN:
τ thời gian của chu kỳ tải/không tải
T thời gian tác
động của băng
H0 giá trị đỉnh
của tác động băng
Hmin giá trị cực
tiểu của tác động băng
Xem tài liệu
tham khảo 7) của Điều D.7.
Hình D.3 - Lịch
sử thời gian của thành phần lực ngang của tải băng tác động lên kết cấu hình
nón
Tác động thay đổi theo thời gian, H(t), là một hàm của
nhiều tham số, bao gồm chiều rộng của kết cấu, góc nghiêng và các tác động ma
sát liên quan. Nó được xác định trong A.8.2.6.2 của tài liệu tham khảo 7) của Điều
D.7. Phương pháp toán học nâng cao hơn để tạo ra lịch sử thời gian như vậy có
thể được tìm thấy trong tài liệu tham khảo 15) của Điều D.7.
Tải đến từ tác động đột ngột của một
tảng băng lớn cần được kiểm tra bằng phương pháp tải tạm thời như được gợi ý
dưới đây.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
(D.13)
Trong đó:
U là vận tốc tác động;
t là thời gian;
k là độ cứng của kết cấu tại mặt nước.
Trong trường hợp áp dụng trực tiếp một
lịch sử thời gian tải băng đã được xác định trước trên mô hình số của tuabin
gió ngoài khơi, sự tương tác quan trọng giữa chuyển động tương đối của kết cấu
và băng bị bỏ qua. Trong nhiều trường hợp, băng có thể tạo ra sự suy giảm đáng
kể đối với hệ thống, điều này làm ảnh hưởng đến phản ứng động của kết cấu.
Những tác động này không thể được mô phỏng chính xác khi một chuỗi thời gian
tải đã được xác định trước áp dụng cho kết cấu. Do đó, kết quả thu được có thể
không phải lúc nào cũng đáng tin cậy, và cần rất cẩn thận trong việc giải thích
chúng.
Mô hình băng đơn giản có thể sử dụng cho
phân tích tương tác băng-kết cấu có thể tìm thấy trong tài liệu tham khảo 17)
và 18) của Điều D.7. Những tài liệu tham khảo hữu ích khác là tài liệu tham
khảo 1) và 26) của Điều D.7.
D.5 Yêu cầu đối với
mô phỏng ngẫu nhiên
Việc mô phỏng động lực học băng-kết cấu
một cách thực tế, thay vì sử dụng các mô hình bảo toàn đơn giản được mô tả
trong D.4.7, yêu cầu phải xem xét cả động lực học của kết cấu, động lực học của
băng, cũng như sự tương tác giữa chúng. Đặc biệt, lực từ băng tại bất kỳ thời
điểm nào sẽ phụ thuộc vào cách kết cấu di chuyển tương đối với băng; một ảnh
hưởng mà bị bỏ qua trong mô hình răng cưa của D.4.7. Sự tương tác băng-kết cấu
có thể được mô phỏng bằng các mô hình số có tính đến những hiệu ứng này, có thể
bổ sung thêm các thử nghiệm mô hình băng như mô tả dưới đây trong Điều D.6,
hoặc thông qua các phép đo quy mô đầy đủ.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Chuỗi thời gian tải băng độc lập và các
lực gió sau đó được áp dụng vào mô hình tuabin động.
D.6 Yêu cầu đối với
thử nghiệm mô hình
Các thử nghiệm mô hình có thể chỉ ra một
số đặc điểm chính của sự tương tác động lực băng-kết cấu. Tuy nhiên, chúng luôn
phải được sử dụng trong bối cảnh với dữ liệu quy mô đầy đủ có sẵn và các mô
hình toán học của quá trình, dù là phân tích hay số học.
Các thử nghiệm mô hình có thể được
thực hiện với băng nhân tạo. Thông thường, kết quả được tỷ lệ hóa trên cơ sở
quy luật mô hình Froude,
tỷ
lệ hóa các lực theo λ3, độ bền uốn và
xô với λ và thời
gian theo λ0,5.
Để mô phỏng sự tương tác động lực giữa
lực băng và kết cấu, cần mô phỏng chính xác tần số cộng hưởng, sự suy giảm và
độ cứng của kết cấu chịu tải băng.
Cẩn thận trong việc giải thích kết quả
là cần thiết khi thử nghiệm liên quan đến xô băng trên các kết cấu. Băng theo
tỷ lệ có độ bền nứt cao hơn và do đỏ ít giòn hơn so với băng quy mô đầy đủ. Độ
giòn này ảnh hưởng đến kích thước (diện tích tiếp xúc) và tỷ lệ hình học (tỷ lệ
giữa độ dày băng và chiều rộng kết cấu) đối với áp lực băng. Do đó, sự thay đổi
diện tích tiếp xúc hoặc tỷ lệ hình học sẽ ảnh hưởng đến mối quan hệ giữa mô
hình và tải quy mô đầy đủ.
Nếu thử nghiệm mô hình được sử dụng để
ước tính tải băng, các quá trình phá vỡ băng điều khiển tải cần được thể hiện
tốt. Đặc biệt, băng mỏng có khả năng bị phá vỡ do uốn cao hơn băng dày. Hơn
nữa, sự di chuyển của băng thường bị ước tính quá mức trong thử nghiệm mô hình.
Đối với các kết cấu hình nón, sự tương
tác động lực hạn chế xảy ra, vì vậy kết quả thử nghiệm mô hình cứng có thể được
sử dụng để tạo ra tải băng động lực cho kết cấu đỡ. Đối với các kết cấu thẳng
đứng, sự tương tác động lực mạnh mẽ giữa tải băng và các dao động của kết cấu
có thể xảy ra và hệ số này nên là một phần của mô hình. Đối với trường hợp này,
điều đặc biệt quan trọng là tần số cộng hưởng, sự suy giảm và độ cứng được mô
hình hóa chính xác để
tỷ lệ giữa tốc độ tảng băng và tốc độ dao động kết cấu được mô phỏng chính xác.
Đối với một kết cấu đỡ tuabin gió điển hlnh, thường là các chế độ cộng hưởng 1
và 2 sẽ gây ra sự tương tác động lực với băng. Các yêu cầu điển hình đối với
thử nghiệm mô hình, kết quả liên quan và quy trình thiết kế được minh họa trong
tài liệu tham khảo 6) của Điều D.7. Một tài liệu tham khảo hữu ích khác là tài
liệu tham khảo 23) của Điều D.7.
D.7 Tài liệu tham
khảo
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
http://dx.doi.org/10.1115/OMAE2010-20036
(viewed 3rd March 2018)
2) Cammaert, A.B. and Muggeridge, D.B., 1988,
Ice interaction with offshore structure. Van Nostrand Reinhold. New York, USA,
1988. ISBN 978-0442216528
3) Christensen, F.T. and Skourup, J., 1991,
Extreme ice properties, J. of Cold Regions Engineering, Vol. 5, No. 2, pp.
51-68.
http://dx.doi.org/10.1061/(ASCE)0887-381X(1991)5:2(51)
(viewed 3rd March 208)
4) Fransson, L. and Bergdahl, L., 2009,
Recommendations for design of offshore foundations exposed to ice loads.
ELFORSK, Stockholm, Sweden
5) Fujisaki, A., Yamaguchi, H., Toyota, T.,
Futatsudera, A., and Miyanaga, M. , 2009, Measurements of air-ice drag
coefficient over the ice-covered Sea of Okhotsk, J. of Oceanography, Vol. 65,
No. 4, pp. 487-498.
http://dx.doi.org/10.1007/s10872-009-0042-8
(viewed 3rd March 2018)
6) Gravesen, H., Petersen, B., Sørensen, S.L.,
and Vølund, P., 2003, Ice forces to wind turbine foundations in Denmark, Proc.
of the 17th International Conference on Port and Ocean Engineering under Arctic
Conditions (POAC), Vol. 1, pp 187-202, Trondheim, Norway.
http://www.poac.com/Papers/POAC03_V1.zip
(viewed 3rd March 2018)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
http://www.sciencedirect.com/science/article/pii/S0020768315003789
(viewed 3rd March 2018)
8) Hendrikse, H. and Metrikine, A., 2016,.
Ice-induced vibrations and ice buckling. Cold Reg. Sci. Technol., 131:129-141.
http://www.sciencedirect.com/science/article/pii/S0165232X16301902 (viewed 3rd
March 2018)
9) Hendrikse, H., Seidel, M., Metrikine, A. and
Løset, S. 2017, Initial results of a study into the estimation of the
development of frequency lock-in for offshore structures sujected to ice
loading. Proc. of 24th International Conference on Port and Ocean Engineering
under Arctic Conditions, Busan, Korea
10) ISO 19906: 2010 Petroleum and natural gas
industries - Arctic offshore structures. International Organization for
Standardization, 2010
11) Kärnä, T., and Muhonen, A., 1990,
Preliminary results from ice indentation tests using flexible and rigid
indentors, Proc. of the 10th International Symposium on Ice (IAHR),Vol. 3, pp.
261-275, Espoo, Finland.
http://www.riverice.ca//IAHR%20Proc/1990/1990_Espoo_Vol_3.pdf
(viewed 3rd March 2018)
12) Kärnä, T., 1994, Steady-state vibrations of
offshore structures, Hydrotechnical Construction, Vol. 28, No. 8, pp. 446-453.
http://dx.doi.org/10.1007/BF01487453 (viewed 3rd March 2018)
13) Kärnä, T., 2008, Modelling Ice-induced
Vibrations of Vertical Structures, Report Karna-16-2008 Ver. A_27.0602008, Karna
Research and Consulting (2008-02-06). Part of the report: Ice Mechanics and
Shipping in Ice-infested Waters, ISSN: 1402-1528 - ISRN: LTU-FR--08/09—SE, Luleå University (2008-09).
http://www.trafi.fi/filebank/a/1410168004/bc5eaf895175435be8a7fcc6653f73cb/15332-
Report_No_65_lcemechanics_and_shipping_in_ice-infested_waters.pdf (viewed 3rd
March 2018)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
15) Kärnä, T., and Kolari, K., 2004, Mitigation
of dynamic ice actions on offshore wind turbines. Proc. of the Third European
Conference on Structural Control, Vienna University of Technology, Vienna,
Austria
16) Kärnä, T., Gravesen, H., Fransson, L., and
Løset, S., 2010, Simulation of multi-modal vibrations due to ice actions, Proc.
of the 20th International Symposium on Ice (IAHR), Lahti, Finland
17) Matlock, H., Dawkins, W.P., and Panak,
J.J., 1971, Analytical model for ice-structure interaction, J. of the Engineering
Mechanics Division, Vol. 97, No. 4, pp 1083-1092
18) Määttänen, M., 1998, Numerical model for ice-induced
vibration load lock-in and synchronization, Proc. of the 14th International
Symposium on Ice (IAHR), Vol. 2, pp.923-930, Potsdam, NY, USA.
http://www.riverice.ca/IAHR%20Proc/14%20th%20Ice%20Symp%20Potsdam%201998/1
4th_Ice_Symp_Potsdam_1998_Vol_2.pdf (viewed 3rd March 2018)
19) Oksanen, P., 1982, Adhesion strength of
ice, VTT Technical Research Centre of Finland, Espoo, Finland, ISBN 978-9513815851
20) Ono, N., 1967, Specific heat and heat of
fusion of sea ice, Proc. of Physics of Snow and Ice, Vol. 1, No. 1, pp.
599-610, Sapporo, Japan.
http://eprints.lib.hokudai.ac.jp/dspace/bitstream/2115/20328/1/1_p599-610.pdf
(viewed 3rd March 2018)
21) Palmer, A., and Croasdale, K., 2012, Arctic
Offshore Engineering, World Scientific Publishing Co. Pte. Ltd., Singapore,
ISBN 978-9814368773
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
23) Singh, S.K., Timco, G.W., Frederking,
R.M.W., and Jordaan, L.J., 1990, Test of ice crushing on a flexible structure,
Proc. of the 9th International Conference on Ocean, Offshore and Arctic
Engineering (OMAE), Vol. 4, pp. 89-94, Houston, TX, USA
24) Wadhams, P., 2001, Ice in the Ocean. Gordon
and Breach Science Publishers, London, United Kingdom, ISBN 978-9056992961
25) Wang, K., Leppäranta, M., and Kõuts, T., 2006, A study of
sea ice dynamic events in a small bay, Cold Regions Science and Technology,
Vol. 45, No. 2, pp. 83-94.
http://dx.doi.org/10.1016/j.coldregions.2006.02.002
(viewed 3rd March 2018)
26) Withalm, M., and Hoffmann, N. P., 2010,
Simulation of full-scale ice-structureinteraction by an extended Matlock-model,
Cold Regions Science and Technology, 60.2, pp. 130-136
27) Yue, Q., and Bi, X., 2000, Ice-induced
jacket structure vibrations in Bohai Sea. J. of Cold Regions Engineering, Vol.
14, No. 2, pp. 81-92.
http://dx.doi.org/10.1061/(ASCE)0887-381X(2000)14:2(81)
(viewed 3rd March 2018)
D.8 Cơ sở dữ liệu cho điều
kiện băng
• Climatological Ice Atlas for the Baltic Sea,
Kattegat, Skagerak and Lake Vänern. Sjöfartsverket , S-601 78 Norrköping, Sweden
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
• The National Snow and Ice Data Center, USA
(NSIDC): http://nsidc.org/ (viewed 3rd March 2018)
• NOAA Atlas, An Electronic Atlas of Great
Lakes Ice Cover: http://www.glerl.noaa.gov/data/ice/atlas/ (viewed 3rd March
2018)
• Canadian Ice Service:
https://www.ec.gc.ca/glaces-ice/ (viewed 3rd March 2018)
Phụ
lục E
(tham
khảo)
Thiết kế móng và kết cấu phụ cho tuabin gió
ngoài khơi
Hướng dẫn cụ thể liên quan đến thiết kế
móng và kết cấu phụ cho tuabin gió ngoài khơi có thể được tìm thấy trong các ấn
phẩm sau:
1) Germanischer Lloyd WindEnergie GmbH, Rules and Guidelines:
IV - Industrial Services, Part 2 - Guideline for the Certification of Offshore
Wind Turbines
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Phụ
lục F
(tham
khảo)
Ngoại suy thống kê của các tham số metocean vận
hành cho phân tích độ bền cực hạn
F.1 Quy định chung
Việc ngoại suy các tham số metocean môi
trường được xem xét trong phụ lục này. Phụ lục này nhằm mục đích ước lượng các
tham số liên quan đến SSS như đã định nghĩa trong mục 6.3.3.2.3. Việc ngoại suy
các tham số metocean dài hạn đến các giá trị tương ứng với chu kỳ lặp lại 50
năm bỏ qua sự dao động của đáp ứng đối với các tham số metocean đã cho, tức là
các dao động ngẫu nhiên của, ví dụ, đáp ứng cực đại trong 1 h đối với các gió
trung bình, cường độ luồng xoáy và chiều cao sóng đáng kể đã cho bị bỏ qua. Do
đó, việc ngoại suy các tham số metocean dài hạn trước và tiếp tục với các tính
toán đáp ứng để xác định đáp ứng của chu kỳ lặp lại 50 năm thường dẫn đến kết
quả khác so với kết quả thu được bằng cách thực hiện các tính toán đáp ứng cho
tất cả các tham số metocean liên quan và sau đó ngoại suy đáp ứng với sự xem
xét thích hợp của phân bố dài hạn của các tham số metocean. Phụ lục này mô tả
một phương pháp chung cho việc ngoại suy các tham số metocean, cụ thể là phương
pháp độ tin cậy bậc một ngược (IFORM) (xem tài liệu tham khảo 1 trong Điều F.6), phương pháp này
được áp dụng ở đây để xác định trạng thái biển khắc nghiệt (SSS).
IFORM tạo ra một đường bao môi trường xác
định, theo một nghĩa nào đó, các kết hợp chu kỳ lặp lại 50 năm của tốc độ gió
trung bình, V, và chiều cao sóng đáng kể, Hs. Sau khi
xác định đường bao môi trường, bước tiếp theo là tìm kiếm dọc theo đường viền
để xác định điểm mà tại đó đáp ứng cực đoan có điều kiện trở nên cực đoan nhất.
Đáp ứng cực đoan tại điểm này sau đó là một ước lượng cho đáp ứng chu kỳ lặp
lại 50 năm. Đáp ứng cực đoan có điều kiện được xác định thông qua việc sử dụng
một số mô phỏng chuỗi thời gian đáp ứng ngẫu nhiên giả động lực học áp dụng
trạng thái biển SSS làm đầu
vào, liên quan đến một mô phỏng sóng nhúng. Cuối phụ lục này, việc đánh giá
chiều cao sóng riêng rẽ cực đoan nhúng trong SSS sẽ được đưa ra.
F.2 Sử dụng IFORM để xác định
chiều cao sóng đáng kể 50 năm có điều kiện theo tốc độ gió trung bình
IFORM yêu cầu truy cập vào một mô hình phân bố
chung cho tốc độ gió trung bình V - với một chu
kỳ trung bình thích hợp - và chiều cao sóng đáng kể Hs. Kết
quả của IFORM
là
một đường bao môi trường của phân bố chung. Để xây dựng đường bao môi trường
này, một phép biến đổi xác suất từ hai biến ngẫu nhiên chuẩn không tương quan, U1 và U2, sang cặp phân
bố chung (V, Hs) là cần thiết:
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
(F.1)
Một cách phổ biến để xây dựng phép biến
đổi này ià áp dụng phép biến đổi Rosenblatt.

(F.2)
trong đó:
Φ là hàm phân bố tích lũy bình thường tiêu chuẩn (CDF);
FV(v) là CDF biên của tốc độ gió trung bình, và
là phân bố của chiều cao sóng đáng kể có điều
kiện theo tốc độ gió trung bình.
Thuận lợi của phép biến đổi Rosenblatt là tính đơn
giản và thực tế là hai phân bố FV (v) và
tạo thành một cách
thuận tiện để thể hiện phân bố chung. Do đó, phép biến đổi xác suất trở thành:
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
(F.3)
Bằng cách sử dụng phép biến đổi ở Công
thức (F.3),
đường
bao môi trường thu được bởi quy trình dưới đây. Đường tròn có bán kính β trong
mặt phẳng u1 - u2, tức là các
điểm thỏa mãn công thức u12 + u22 = β2 được biến đổi
thành đường cong trong mặt phẳng V - Hs, sau đó là đường bao
môi trường. Bán kính β được xác định bởi:

(F.4)
trong đó N là số trạng
thái biển độc lập trong 50 năm.

Hình F.1 - Ví dụ về kết
cấu của đường bao môi trường trong 50 năm đối với khoảng thời gian của trạng
thái biển trong 3 h
Đối với thời gian trạng thái biển trong
3 h, N = 50·365·24/3 = 1,46·105, dẫn đến β ≈ 4,35; đối với khoảng
thời gian trạng thái biển trong 1 h, β ≈ 4,58. Hình F.1 cho thấy một ví
dụ cho khoảng thời gian trạng thái biển trong 3 h. Thông thường, không cần
thiết phải xác định toàn bộ đường bao môi trường. Điều quan tâm là phần của
đường bao môi trường trong phạm vi vận hành, nơi cho tốc độ gió trung bình đã
cho, chiều cao sóng đáng kể cao nhất (được gọi là trạng thái biển khắc nghiệt
hoặc SSS), vì đây là nơi phát hiện đáp ứng cực đoan trung bình cao nhất. Phần
này của đường bao môi trường có thể được xác định, mà không cần phép xấp xỉ,
như sau đây. Đối với mỗi tốc độ gió trung bình V trong phạm vi
vận hành, đầu tiên đánh giá biến chuẩn hóa u1 bằng:

...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Tiếp theo, chiều cao sóng đáng kể, Hs,SSS
(V) là cùng với V
tính được
bởi:

(F.6)
Phần đậm của đường bao môi trường giữa
các vòng tròn nhỏ trong Hình F.1 đã được rút ra từ các công thức (F.5) và (F.6).
Vì phương pháp này phụ thuộc nhiều vào
mô hình phân bố chung của tốc độ gió trung bình và chiều cao sóng có ý nghĩa,
nên các kiểm tra thống kê hoặc kiểm tra trực quan về độ phù hợp của mô hình này
phải được thực hiện. Mô hình phân bố chung nên bao gồm ảnh hưởng của các giới
hạn có thể có đối với chiều cao sóng có ý nghĩa. Nếu không rõ rằng điều này đã
được bao gồm trong mô hình, thì sau khi đường bao môi trường đã được xác định,
có thể thêm một giới hạn trên để tránh ước lượng Hs,SSS (V) quá lớn.
F.3 Ví dụ về các phân bố
chung của V và Hs và các phép xấp xỉ đối với đường bao
môi trường
Hai mô hình phân bố chung được trình bày
dưới đây, trong nhiều trường hợp, cho một sự phù hợp thích hợp với dữ liệu.
Thuận lợi của hai mô hình này là có thể rút ra các biểu thức phân tích đơn giản
xấp xỉ các công thức (F.5)
và
(F.6). Những biểu thức
này phụ thuộc vào một vài tham số thống kê mà trong hầu hết các trường hợp có
thể ước lượng đáng tin cậy. Cần nhấn mạnh rằng việc ước lượng đáng tin cậy các
tham số thống kê này không đảm bảo ước lượng đáng tin cậy cho đường bao môi
trường. Để đảm bảo điều này, các kiểm tra độ phù hợp của mô hình đã chọn phải
được thực hiện. Khi mô hình đã vượt qua các kiểm tra này, các biểu thức được
cung cấp ở đây sẽ đưa ra các ước lượng đáng tin cậy cho đường bao môi trường.
Mô hình phân bố đầu tiên được trình bày
giả định rằng Hs có phân bố chuẩn có điều kiện theo V.
Điều này có nghĩa là:

...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
trong đó
là độ lệch trung bình và độ lệch
chuẩn
của Hs có điều kiện trên V, tương ứng. Trong trường
hợp này, công thức (F.6)
trở
thành:

(F.8)
Phép xấp xỉ bảo toàn theo Công thức (F.8) thu được bằng
cách loại bỏ bình phương của u1. Điều này dẫn đến biểu thức
đơn giản sau:

(F.9)
Mối tương quan càng chặt chẽ giữa V
và Hs, và sự khác biệt càng lớn giữa tốc độ gió trung bình
cắt mạch và tốc độ gió trung bình của chu kỳ lặp lại 50 năm, thì công thức (F.9) càng gần với
công thức (F.8).
Mô hình phân bố thứ hai được trình bày ở
đây giả định rằng Hs có phân bố chuẩn theo logarit (log-norm)
có điều kiện của V. Điều này có nghĩa là:

...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

(F.11)
Sử dụng công thức (F.10), công thức (F.6) trở thành:

(F.12)
Một phép xấp xỉ bảo toàn đối với công
thức (F.12)
có
thể được phát triển thông qua việc sử dụng khai triển Taylor của công thức (F.11) và loại bỏ
bình phương của u1 trong công
thức (F.12):

(F.13)
Mối tương quan càng cao giữa V và
Hs, và sự khác biệt càng lớn giữa tốc độ gió trung bình cắt
mạch và tốc độ gió trung bình của chu kỳ lặp lại 50 năm, thì công thức (F.13) càng gần với
công thức (F.12).
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Việc ước tính đáng tin cậy giá trị kỳ
vọng có điều kiện
và độ lệch chuẩn
trong hầu hết các
trường hợp là khả thi. Việc thực hiện các thử nghiệm độ phù hợp, dù là hình
ảnh hay thống kê, đòi hỏi nhiều dữ liệu hơn so với việc ước lượng
và
nhưng cuối cùng
vẫn dựa vào sự phán đoán, có thể được thực hiện để đảm bảo tính bảo toàn. Cần
lưu ý rằng mô hình log-norm bảo toàn hơn so với mô hình chuẩn khi sử dụng cùng
một bộ dữ liệu. Nếu không thể ước lượng E[Hs|V] và D[Hs|V] và/hoặc không
thể đưa ra lựa chọn bảo toàn cho mô hình phân bố, thì có thể sử dụng, như
một ước lượng bảo toàn cho Hs,SSS (V = v), chiều cao sóng đặc trưng
cực đoan, Hs50,
với chu kỳ lặp lại 50 năm được xác định từ phân bố biên của Hs
và với khoảng thời gian trạng thái biển tương ứng với thời gian trạng thái biển
đã được sử dụng để xây dựng đường bao môi trường.
Có thể gặp khó khăn với cả hai mô hình
phân bố chuẩn và log-norm trong việc giải thích đúng đắn các giới hạn trên của
chiều cao sóng đặc trưng ở các tốc độ gió trung bình cao hơn. Do đó, cần lưu ý
rằng để tránh các ước lượng quá lớn về Hs,SSS(V), có thể định
nghĩa một giới hạn trên, ví dụ như chiều cao sóng đặc trưng cực đoan Hs50, với chu kỳ lặp
lại 50 năm và thời gian trạng thái biển giống như thời gian trạng thái biển
được sử dụng để xây dựng đường bao môi trường.
F.4 Lựa chọn thời gian
trạng thái biển
Các hướng dẫn chính xác về việc lựa chọn
thời gian trạng thái biển rất khó đưa ra, vì lựa chọn đúng là vị trí cụ thể.
Tuy nhiên, dưới đây là một mô tả ngắn gọn về vấn đề này.
Một trạng thái biển được xác định là
điều kiện mà trong đó có thể giả định tính ổn định cho quá trình thay đổi độ
cao mặt biển. Vì thời gian của một trạng thái biển thường dài hơn hoặc bằng
khoảng 1 h, việc chọn thời gian chỉ 10 min để phù hợp với chu kỳ tham chiếu của
tốc độ gió sẽ gặp phải một số khó khăn. Trong trường hợp chọn thời gian 10 min,
có khả năng đáng kể rằng phản ứng cực đoan cần tìm, tức là đáp ứng với chu kỳ
lặp lại 50 năm xảy ra dưới điều kiện gió bình thường khi tuabin gió đang hoạt
động, có thể xảy ra trong các trạng thái biển 10 min khác ngoài SSS. Vì vậy,
trong trường hợp này, chiều cao sóng đặc trưng cho SSS cần được tăng đáng kể. Việc
chọn các khoảng thời gian dài hơn gần với sự duy trì thực tế của trạng thái
biển sẽ giảm bớt vấn đề này. Một tình huống thiết kế có thể quan trọng là
trường hợp tương ứng với cuối một cơn bão hoặc mắt bão nhiệt đới, nơi sóng vẫn
còn mạnh nhưng tốc độ gió đã giảm xuống một giá trị cho phép tuabin gió khởi
động. Sự kết hợp của các tải khí động học hoạt động và tải thủy động học trong
tình huống này có thể được phân tích bằng cách xác định đường
bao môi trường. Nếu chọn thời gian 10 min và không làm tăng đúng mức Hs,SSS thì đóng góp
của tải sóng đối với trường hợp tải quan trọng này có thể bị ước tính thấp đáng
kể.
Dữ liệu metocean thường được thu thập -
cả dữ liệu đo được và dữ liệu dự báo lại - dưới dạng dữ liệu 1 h, tức là có một
quan sát dữ liệu metocean mỗi giờ. Trong trường hợp dữ liệu gió, dữ liệu 1 h
thu được thường được báo cáo dưới dạng giá trị trung bình 1 h. Nghĩa là, chúng
là tốc độ gió trung bình với khoảng thời gian trung bình là 1 h. Ngoài ra, có
thể là dữ liệu tốc độ gió trung bình 10 min có sẵn và có nhu cầu chuyển đổi
chúng thành dữ liệu 1 h hoặc 3 h. Các tác động của việc chuyển đổi này lên phân
bố chung của V và Hs được mô tả ngắn gọn dưới đây. Khi
xem xét phân bố biên dài hạn của tốc độ gió trung bình, có sự khác biệt giữa
các phân bố tốc độ gió với các khoảng thời gian trung bình 10 min, 1 h và 3 h.
Độ lệch chuẩn của phân bố biên giảm nhẹ khi chu kỳ tham chiếu tăng, trong khi
giá trị trung bình không thay đổi. Phân bố biên dài hạn của Hs
không thay đổi, vì nó, theo định nghĩa, độc lập với khoảng thời gian mẫu và độc
lập với chu kỳ tham chiếu được sử dụng trong các ứng dụng.
Mối tương quan giữa V và Hs
có thể tăng lên khi chu kỳ tham chiếu tăng vì sự phát triển của sóng dưới tác
động của gió xảy ra trong một khoảng thời gian đáng kể, ở quy mô giờ. Tuy
nhiên, tùy thuộc vào các đặc tính của vị trí cụ thể, mối tương quan có thể
không thay đổi đáng kể với khoảng thời gian trung bình và do đó có thể hợp lý
khi giả định rằng phân bố xác suất kết hợp dài hạn của Vhub, Hs
và Tp là độc lập với chu kỳ tham chiếu.
F.5 Xác định chiều cao sóng
cực đoan cá nhân được bao gồm trong SSS
Nếu phân bố chiều cao sóng F(h|Hs)
được
biết, chiều cao sóng cực đoan riêng rẽ, HSSS(V) có thể
được
xác định bằng cách giải công thức sau đối với HSSS:
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
(F.14)
trong đó M là số sóng trung bình trong
SSS.
Công thức (F.14) cho phương thức của
phân bố. Nếu phân bố chiều cao sóng F(h|Hs) là chưa biết
thì HSSS(V) có thể được xác định bằng cách giả định
rằng các chiều cao sóng được phân bố Rayleigh (dựa vào giả định của quá trình thay đổi
độ cao so với mực nước biển băng thông hẹp trong vùng nước sâu). Đối với khoảng
thời gian trạng thái biển 3 h, HSSS (V) được cho bởi:

(F.15)
Công thức (F.15) có thể không hợp lệ nếu
phân bố chiều cao sóng có điều kiện đối với Hs không được mô
hình Rayleigh
mô
tả tốt, ví dụ như do giới hạn về độ sâu nước. Nếu dữ liệu không đủ để xác định HSSS
(V) bằng cách sử dụng công thức (F.14) hoặc (F.15), chiều cao sóng cực đoan không có điều
kiện
H50 độc lập
với V và có chu kỳ lặp lại 50 năm, có thể được sử dụng như một giá trị
bảo toàn cho HSSS(V).
F.6 Tài liệu tham khảo
1) Winterstein, S.R., Ude, T., Cornell, C.A., Bjerager, P. and Haver, S., 1993, Environmental
parameters for extreme response: Inverse FORM with omission factors,
ICOSSAR’93, Innsbruck
2) Moon, J. S., Sahasakkul, W., Soni, M. and
Manuel, L, 2014, On the Use of Site Data to Define Extreme Turbulence
Conditions for Wind Turbine Design, Journal of Solar Energy Engineering
including Wind Energy and Building Energy Conservation, Transactions of the
ASME, Vol. 136, No. 4, 044506
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Phụ
lục G
(tham
khảo)
Bảo vệ chống ăn mòn
G.1 Quy định chung
Các tuabin gió ngoài khơi chịu tác động
từ môi trường biển rất ăn mòn và do hạn chế về khả năng tiếp cận, việc kiểm tra
và sửa chữa thường xuyên bị hạn chế. Vì vậy, các tuabin gió ngoài khơi yêu cầu
cần xem xét đặc biệt về bảo vệ chống ăn mòn, chẳng hạn như: lựa chọn vật liệu, các
xem xét thiết kế, hệ thống bảo vệ chống ăn mòn và các chương trình kiểm tra và
sửa chữa thích hợp.
Hư hại do ăn mòn có thể ảnh hưởng đến
tính toàn vẹn kết cấu, làm giảm khả năng chịu tải theo nhiều cách khác nhau.
Bảo vệ chống ăn mòn nhằm ngăn ngừa hư hại này ở các khu vực nhạy với mỏi và tải
cực đoan. Trong trường hợp mỏi, hư hại do ăn mòn có thể tạo thành các điểm tập
trung ứng suất, gây ra sự khởi đầu của vết nứt do mỏi. Đối với các tải cực
đoan, bảo vệ chống ăn mòn giúp tránh giảm khả năng chịu tải của các bộ phận kết
cấu. Đối với thiết kế độ bền mỏi, kết cấu hỗ trợ được giả định là không có hư
hại do ăn mòn khi có hệ thống bảo vệ chống ăn mòn đầy đủ, và hệ thống này phải
chịu một chương trình kiểm tra và sửa chữa thích hợp. Thiết kế các bộ phận kết
cấu, cơ khí và điện của một tuabin gió ngoài khơi cũng cần xem xét tác động của
ăn mòn đối với chức năng, ví dụ như kẹt khớp do gỉ sét hoặc hỏng cảm biến.
Hệ thống bảo vệ chống ăn mòn cho các
tuabin gió ngoài khơi cần được thiết kế theo các quy định và tiêu chuẩn đã được
công nhận, cần chú ý để tránh việc kết hợp sai phương pháp phân tích từ các
tiêu chuẩn khác nhau.
G.2 Môi trường
biển
Ăn mòn được đặc trưng bởi quá trình hòa
tan bề mặt kim loại thành dạng ion trong một quá trình điện hóa gọi là oxy hóa.
Quá trình này phụ thuộc vào sự có mặt của một điện ly ion dẫn điện, mà nước
biển trong môi trường biển cung cấp. Quá trình ăn mòn bị ảnh hưởng bởi các biến
số quan trọng sau của nước biển:
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
• ôxy hòa tan;
• nhiệt độ;
• chuyển động và dòng chảy.
Kết cấu của tuabin gió ngoài khơi có thể
được chia thành các khu vực sau đây để giúp hiểu mối quan hệ của nó với môi
trường biển:
• khu vực khí quyển;
• khu vực nước bắn tóe hoặc khu vực
trung gian;
• khu vực ngập chìm;
• khu vực chôn vùi.
Khu vực khí quyển bao gồm các khu vực
tiếp xúc tự do và bán che chắn phía trên khu vực nước bắn tóe.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Khu vực ngập chìm kéo dài dưới khu vực
nước bắn tóe và bao gồm bất kỳ khoang bên trong nào bị ngập nước biển.
Khu vực chôn vùi bao gồm bất kỳ bộ phận
kết cấu nào bị chôn vùi trong trầm tích đáy biển hoặc bị phủ bởi các chất rắn
được sắp xếp.
Khu vực ngập chìm phía trên và phần dưới
của khu vực nước bắn tóe cũng thường bị ảnh hưởng bởi mảng bám sinh vật biển. Tùy
thuộc vào loại và phạm vi của mảng bám này, cũng như các điều kiện địa phương,
tác động này có thể làm tăng hoặc giảm sự tấn công ăn mòn. Mảng bám sinh vật
biển cũng có thể can thiệp vào các hệ thống bảo vệ chống ăn mòn như lớp phủ/bọc
và bảo vệ catot.
Trong điều kiện băng giá, việc trầy xước
băng có thể làm tăng tốc độ ăn mòn qua việc loại bỏ: lớp oxit bảo vệ chống ăn
mòn, lớp phủ bảo vệ chống ăn mòn, và mảng bám sinh vật biển.
Trong điều kiện nhiệt đới, môi trường biển còn khắc nghiệt hơn
do nhiệt độ và độ ẩm cao hơn, làm cho hệ thống bảo vệ chống ăn mòn trở nên quan
trọng hơn.
G.3 Các yếu tố cần
xem xét về bảo vệ chống ăn mòn
Các hệ thống bảo vệ chống ăn mòn được sử
dụng để ngừng hoặc giảm thiểu tốc độ hư hại do ăn mòn đối với kết cấu trong
suốt vòng đời thiết kế. Thực tế, thường rất khó để ngừng hoàn toàn ăn mòn; tuy nhiên,
có thể giảm thiểu tốc độ ăn mòn.
Hư hại do ăn mòn có thể được giảm thiểu
bằng các biện pháp bảo vệ chống ăn mòn sau đây:
• lựa chọn vật liệu kết cấu phù hợp
thông qua việc sử dụng các quy định và tiêu chuẩn thiết kế được công nhận;
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
• cách ly vật liệu kim loại khỏi điện ly
bằng hệ thống lớp phủ;
• thông qua kiểm tra và sửa chữa định kỳ
hệ thống bảo vệ chống ăn mòn;
• thông qua bảo vệ điện hóa, ví dụ như bảo vệ catot.
G.4 Các hệ thống
bảo vệ chống ăn mòn - Kết cấu đỡ
Hệ thống bảo vệ chống ăn mòn cho kết cấu
hỗ trợ của tuabin gió ngoài khơi có thể được chia thành hai khu vực chính: hệ
thống lớp phủ và bảo vệ catot. Các khu vực này được nêu trong trường hợp của
từng khu vực của kết cấu hỗ trợ.
Đối với khu vực khí quyển và khu vực
nước bắn tóe, một hệ thống lớp phủ phù hợp theo một quy định hoặc tiêu chuẩn đã
được công nhận nên được áp dụng cho tất cả các bề mặt kim loại. Cần chú ý đặc biệt đến
khu vực nước bắn tóe, nơi hệ thống lớp phủ nên được chỉ định cho môi trường
biển khắc nghiệt, phù hợp với điều kiện dịch vụ của kết cấu và phải được đánh
giá về hiệu quả của nó.
Các khu vực ngập chìm và chôn vùi cũng
cần được bảo vệ bằng một hệ thống bảo vệ thích hợp có khả năng kéo dài suốt
vòng đời thiết kế của kết cấu, nếu không, việc làm mới hoặc sửa chữa phải có
thể thực hiện được. Nếu việc làm mới được dự kiến, cần phát triển các khoảng
thời gian khảo sát riêng biệt để phát hiện bất kỳ sự hỏng lớp phủ nào.
Các khoảng trống bên trong trong các dầm
hộp, ổ cắm ống, v.v., khi đã được niêm phong hoàn toàn không yêu cầu bảo vệ
chống ăn mòn bên trong. Trong quá trình lắp ráp, cần chú ý đặc biệt để đảm bảo
các khoảng trống này được làm sạch và khô trước khi niêm phong. Đối với các
không gian bị ngập nước vĩnh viễn mà không có hoặc có ít sự trao đổi nước, yêu
cầu bảo vệ chống ăn mòn cũng có thể được giảm bớt.
Tất cả các hệ thống lớp phủ cần phải
chịu một chương trình kiểm tra và sửa chữa để đảm bảo chúng duy trì tính toàn
vẹn trong suốt vòng đời thiết kế. Đối với tần suất kiểm tra giảm, cần tập trung
nhiều hơn vào việc chứng nhận lớp phủ theo một tiêu chuẩn đã được công nhận. Cần lưu ý rằng chứng
nhận lớp phủ một mình không đảm bảo hiệu suất trong suốt vòng đời thiết kế, và
việc chọn lớp phủ nên dựa trên kinh nghiệm sản phẩm đã được chứng minh trong
các ứng dụng tương tự.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Một khoản chi phí dự phòng cho ăn mòn
thay vì hệ thống bảo vệ chống ăn mòn chỉ nên được sử dụng cho: các bộ phận
không quan trọng; các kết cấu có vòng đời thiết kế ngắn; hoặc các khu vực nơi
có kế hoạch kiểm tra và sửa chữa định kỳ. Ví dụ, trong ISO 19902, tốc độ ăn mòn
đối với thép hợp kim thấp hoặc thép không hợp kim không được bảo vệ trong khu
vực nước bắn tóe ở Biển Bắc được quy định là 0,3 mm mỗi năm, và trong khu vực
ngập chìm là 0,1 mm mỗi năm. Đối với vòng đời thiết kế 20 năm, điều này tương
đương với sự ăn mòn tổng cộng là 6 mm trong khu vực nước bắn tóe và 2 mm trong
khu
vực ngập chìm; điều này cần được tính đến trong phân tích trạng thái giới hạn
như dung sai chống ăn mòn.
G.5 Bảo vệ chống
ăn mòn trong cụm rôto-vỏ tuabin
Vỏ tuabin cũng nằm trong khu vực khí
quyển và chịu tác động của những yếu tố ăn mòn từ môi trường biển; do đó, việc
xem xét bảo vệ chống ăn mòn chung giống như đối với kết cấu đỡ cũng cần được
thực hiện. Một biện pháp bảo vệ chống ăn mòn bổ sung là việc niêm phong vỏ
tuabin khỏi khu vực khí quyển.
Đối với tất cả các bề mặt kim loại nằm
trong vỏ tuabin, hệ thống lớp phủ theo các quy định và tiêu chuẩn đã được công
nhận cần được áp dụng. Các phân loại môi trường sau đây theo ISO 12944-2 được
khuyến nghị:
• các bộ phận bên ngoài, phụ kiện, cảm
biến, v.v., cần được bảo vệ chống ăn mòn theo cấp C5-M;
• các bề mặt bên trong trực tiếp tiếp
xúc với không khí ngoài trời cần được bảo vệ chống ăn mòn theo cấp C4;
• các bề mặt bên trong được niêm phong
khỏi không khí ngoài trời cần được bảo vệ chống ăn mòn theo cấp C3.
Thông thường, người ta chấp nhận rằng ăn
mòn đáng kể có thể xảy ra khi độ ẩm tương đối vượt quá 80 %, do đó, môi trường
bên trong vỏ tuabin cần được kiểm soát bằng cách niêm phong môi trường và điều
hòa không khí. Hệ thống kiểm soát môi trường này cần được giám sát bởi hệ thống
điều khiển của tuabin gió và phải được bảo dưỡng định kỳ như bình thường.
Ngoài ra, các bộ phận bên trong khác (ví
dụ như các bộ phận thở cho ổ bi hoặc hộp số) và vật liệu hoạt động (ví dụ như
chất bôi trơn, dầu) có tiếp xúc trực tiếp hoặc gián tiếp với không khí ngoài
trời, cũng như các bộ phận bên ngoài (ví dụ như gioăng, vật liệu đàn hồi và ống
dẫn) bên ngoài vỏ tuabin, cần được chỉ định và thiết kế để chịu được môi trường
biển ngoài khơi.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
G.6 Tài liệu tham
khảo
1) DNVGL-OS-C101, Design of offshore Steel structures, general -
LRFD method, April 2016
2) DNVGL-ST-0126, Support structures for wind
turbines, April 2016
3) DNV-RP-B401, Cathodic Protection Design,
October 2010 (amended April 2011)
4) Germanischer Lloyd WindEnergie GmbH, Rules
and Guidelines: IV - Industrial Services, Part 2 - Guideline for the
Certification of Offshore Wind Turbines, 2005
5) Germanischer Lloyd, VI - Additional Rules and
Guidelines, Part 9 Materials and Welding, 6 Guideline for Corrosion Protection
and Coating Systems
6) IEC 60721-3-3, Classification of
environmental conditions - Part 3: Classification of groups of environmental
parameters and their severities - Section 3: Stationary use at weatherprotected
locations
7) ISO 12944-2, Paints and varnishes -
Corrosion protection of steel structures by protective paint systems - Part 2:
Classification of environments, 1998
8) ISO/DIS 12495, Cathodic protection for fixed
steel offshore structures, 2000
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
10) NACE Standard RP0176-2003, Corrosion
Control of Steel Fixed Offshore Structures Associated with Petroleum Production
11) NORSOK Standard M-501, Surface Preparation
and Protective Coating, Rev.4, 1999
12) NORSOK Standard M-503, Cathodic Protection,
Rev.2, 1997
13) STG.Richtlinie Nr. 2215, Korrosionsschutz
fur Schiffe und Seebauwerke
14) ZTV-KOR, Zusätzliche technische Vertragsbedingungen
und Richtlinie für den Korrosionsschutz von Stahlbauten
15) ZTV-W, Zusätzliche technische
Vertragsbedingungen und Richtlinie Wasserbau für Korrosionsschutz im
Stahlwasserbau
16) ZTV-RHD.ST, Zusatzliche technische
Vertragsbedingungen und Richtlinie reaktionsharzgebundene Dünnbelege auf Stahl
17) N. Hunold and B. Richter, Korrosionsschutz
in der maritimen Technik Tagungsband zur 1. Tagung, Korrosionsschutz von
Offshore-Windenergieanlagen
18) W. v. Baeckmannn and W. Schwenk, 1999, Handbuch
des kathodischen Korrosionschutzes, 4. Auflage, Wiley-VCH Verlag
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Phụ
lục H
(tham
khảo)
Dự đoán các chiều cao sóng cực đoan trong thời
gian có bão nhiệt đới
H.1 Quy định chung
Đối với các tuabin gió ngoài khơi được
lắp đặt ở các khu vực nhiệt đới hoặc cận nhiệt đới, nơi các cơn bão nhiệt đới,
như bão, lốc xoáy và bão lớn, có ảnh hưởng lớn đến chiều cao sóng cực đoan,
những tác động này cần được xem xét một cách thích hợp. Việc đánh giá có thể
dựa trên việc đo đạc tại chỗ hoặc các kỹ thuật mô phỏng (xem tài liệu tham khảo
1) tại Điều H.4. Trong mỗi trường hợp,
yêu cầu tối thiểu là có ít nhất 30 năm dữ liệu.
Trong phụ lục này, phương pháp mô phỏng
cần thiết để đánh giá sóng cực đoan ở các khu vực nhiệt đới hoặc cận nhiệt đới
được mô tả.
H.2 Ước tính
trường gió cho các cơn bão nhiệt đới
Vì gió ngoài khơi thường khó đo đạc, nên
trường gió ngoài khơi thường được mô phỏng. Điều này mô tả một phương pháp mô
phỏng gió ngoài khơi. Phương pháp này có thể được kết hợp với các đường đi bão
mô phỏng thực tế và các đường đi bão tổng hợp.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

(H.1)
trong đó:
r là khoảng cách từ tâm
của cơn bão nhiệt đới,
pc là áp suất
trung tâm,
p∞ là áp suất bên
ngoài cơn bão nhiệt đới,
Rm là bán kính
tại tốc độ gió tối đa,
B là tham số hình dạng
và bằng 1,0 trong mô hình Schloemer.
Các tham số mô hình này cho từng cơn bão
nhiệt đới có thể được ước tính bằng cách sử dụng kỹ thuật DVORAK (tài liệu tham
khảo 4) tại Điều H.4 hoặc từ dữ liệu đường đi bão do các cơ quan khí tượng địa
phương phát hành (xem Điều H.5). Các đánh giá về các vấn đề mô hình liên quan
đến các độ không đảm bảo trong việc mô phỏng trường gió cực đoan và
vai trò của dữ liệu và mô phỏng được cung cấp trong các tài liệu tham khảo 5), 6) và
7) tại Điều H.4.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Cần đặc biệt chú ý khi ước tính chiều
cao sóng trên biển mở, nơi sóng lừng có thể ảnh hưởng đáng kể đến chiều cao
sóng cực đoan. Trong trường hợp này, trường gió ngoài cơn bão nhiệt đới ảnh
hưởng đến chiều cao sóng trong suốt cơn bão nhiệt đới và cần được mô phỏng một
cách thích hợp. Mô phỏng khí tượng cỡ trung có thể được thực hiện để ước tính
trường gió bề mặt ngoài cơn bão nhiệt đới (tài liệu tham khảo 9) tại Điều H.4.
H.3 Ước tính sóng
cho các cơn bão nhiệt đới
Để ước tính chiều cao sóng trong các cơn
bão nhiệt đới, có thể thực hiện phương pháp mô phỏng sử dụng các mô hình sóng
thế hệ thứ ba như WAVEWATCH
III (WW3) (tài
liệu tham khảo 10) tại Điều H.4 hoặc SWAN (tài liệu tham khảo 11) tại Điều H.4.
Các mô hình sóng thế hệ thứ ba giải phương trình cân bằng mật độ phổ pha ngẫu
nhiên cho phổ sóng theo số sóng và hướng. Giả định ngầm của phương trình này là
các đặc tính của môi trường (độ sâu nước và dòng chảy) cũng như trường sóng tự
nó thay đổi theo thời gian và không gian với các quy mô lớn hơn nhiều so với
các quy mô biến thiên của một sóng đơn lẻ. Các mô hình này tính toán rõ ràng sự
tương tác giữa các sóng, sự suy giảm do hiện tượng trắng đỉnh sóng và sự tương
tác giữa sóng và đáy biển. Cần đặc biệt
chú ý khi lựa chọn độ phân giải ngang của mô phỏng, xem xét khoảng cách từ bờ
biển, đặc điểm của đáy biển và độ sâu nước.
H.4 Tài liệu tham
khảo
1) Moon, I. J., Ginis, I., Hara, T., Tolman, H. L, Wright, C. W. and Walsh, E. J., 2003, Numerical Simulation of
Sea Surface Directional Wave Spectra under Hurricane Wind Forcing, J. of
Physical Oceanography, Vol. 33, pp. 1680-1706
2) Schloemer, R. W., 1954, Analysis and
synthesis of hurricane wind patterns over Lake Okeechobee Florida,
Hydrometeorlogical Report, No.31
3) Holland, G. J., 1980, An Analytic Model of
the Wind and Pressure Profiles in Hurricanes, Monthly Weather Reviews, American
Meteorological Society, Vol. 108, pp. 1212-1218
4) Dvorak, V. F., 1975, Tropical Cyclone
Intensity Analysis and Forecasting from Satellite Imagery, Monthly Weather
Review, American Meteorological Society, Vol. 103, pp. 420-430
5) Vickery, P.J., Masters, F. J., Powell, M.
D., and Wadhera, D., 2009, Hurricane hazard modelling: The past, present, and
future, J. of Wind Engineering and Industrial Aerodynamics, Vol. 97, Nos. 7-8,
pp. 392-405, http://dx.doi.org/10.1016/j.jweia.2009.05.005 (viewed 3rd March
2018)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
7) Hagerman, G., 2014, Development of an
Integrated Extreme Wind, Wave, Current, and Water Level Climatology to Support
Standards-Based Design of Offshore Wind Projects, Technology Assessment
Programs Final Report #672, Bureau of Safety and Environmental Enforcement
8) Ishihara, T., Siang, K. K., Leong, C. C. and
Fujino, Y., 2005, Wind field model and mixed probability distribution function
for typhoon simulation, Proc. of the Sixth AsiaPacific Conference on Wind
Engineering, pp. 412-426
9) Tanemoto, J. and Ishihara, T., 2013,
Prediction of extreme wind speed by using mesoscale model and JMA best track of
tropical cyclones, Proc. of the Eighth AsiaPacific Conference on Wind Engineering
10) Tolman, H. L., 1989, The numerical
WAVEWATCH: A third generation model for the hindcasting of wind waves on tides
in shelf seas, Communications on Hydraulic and Geotechnical Engineering, Delft
University of Technology, pp. 72
11) Booij, N. R., Ris, R. C. and Holthuijsen,
L. H., 1999, A third-generation wave model for coastal regions, Part I, J. of
Geophysical Research, 104, C4
12) Powell, M.D., Vickery, P.J., and Reinhold,
T.A., 2003, Reduced drag coefficient for high wind speeds in tropical cyclones,
Nature, 422, March 20, pp. 279-283
13) Holthuijsen, L. H., Powell, M. D., and
Pietrzak, J. D., 2012, Wind and waves in extreme hurricanes, J. of Geophys.
Res., Vol. 117
14) Vickery, P. J., Skerlj, P. F., Steckley, A.
C., and Twisdale, L. A., 2000, Hurricane wind field model for use in hurricane
simulations, J. of Struct. Engrg., ASCE, 126(10), pp.1203-1222
H.5 Cơ sở dữ liệu cho các điều
kiện bão nhiệt đới
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
2) The Japan Meteorological Agency, Japan
(JMA): http://www.wis-jma.go.jp/cms/ (viewed 3rd March 2018)
Phụ
lục I
(tham
khảo)
Khuyến cáo về việc căn chỉnh các mức an toàn
trong khu vực bão nhiệt đới
I.1 Quy định chung
Các điều kiện metocean liên quan đến bão
nhiệt đới có thể biểu hiện tính biến thiên lớn hơn (hệ số biến thiên [COV] lớn hơn của các
giá trị cực đoan) so với các điều kiện liên quan đến bão ngoài khu vực nhiệt
đới. Điều này có khả năng đòi hỏi phải thay đổi các quy tắc thiết kế, tức là
thay đổi các công thức thiết kế, các giá trị đặc trưng (ví dụ: chu kỳ lặp lại)
hoặc các hệ số an toàn để duy trì cùng mức độ an toàn như được ngụ ý bởi các
quy tắc thiết kế có trong tiêu chuẩn này đối với các điều kiện ngoài nhiệt đới[24].
Phụ lục này đề xuất một cách tiếp cận để
căn chỉnh các quy tắc thiết kế theo các điều kiện phụ thuộc vào vị trí đối với
các điều kiện cho bão nhiệt đới. có thể áp dụng các cách tiếp cận khác nếu có
thể chứng minh rằng đạt được mức độ an toàn tương đương với mức độ được ngụ ý
trong tiêu chuẩn này. Yêu cầu về các quy tắc thiết kế phụ thuộc vào địa điểm để
sử dụng trong thiết kế dựa trên bão nhiệt đới chỉ áp dụng cho thiết kế kết cấu
đỡ.
I.2 Tiêu chí mức độ
vững chắc toàn bộ
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Phiên bản 22, cung cấp hướng dẫn để thực
hiện phân tích mức độ vững chắc, phát triển dữ liệu ở vị trí cụ thể và lựa chọn
tiêu chí môi trường ở các khu vực địa lý tiếp xúc với điều kiện bão nhiệt đới
dựa trên rủi ro khi xem xét đến sự an toàn tính mạng và hậu quả của sự cố. Đối
với các công trình không có người hoặc được sơ tán trong các cơn bão lớn và có
hậu quả trung bình của sự cố (phân loại phơi nhiễm L-2), các điều kiện bão
nhiệt đới có tần suất xảy ra một lần trong 50 năm xác định các tiêu chí mức độ thiết
kế, và điều kiện bão nhiệt đới với tần suất 500 năm xác định các tiêu chí mức
độ bền vững.
I.3 Các trường hợp
tải thiết kế
Tại các khu vực bị ảnh hưởng bởi bão
nhiệt đới, việc xem xét các trường hợp tải thiết kế bổ sung được liệt kê trong
Bảng I.1 là điều được
khuyến nghị.
Đối với DLC I.2, chu kỳ lặp lại 'N' cho
các điều kiện môi trường cực đoan được chọn sao cho sự kiện kết hợp giữa việc
mất lực xoay và điều khiển trong điều kiện môi trường cực đoan có xác suất là
1/500, hoặc tương đương với chu kỳ lặp lại là 500 năm. Giá trị của 'N' nên được
chọn và được chứng minh bởi đơn vị thiết kế. Đối với các vị trí dự kiến sẽ gặp
phải mất nguồn lưới điện, hoặc trong trường hợp thiếu thông tin xác định độ tin
cậy của lưới điện, một chu kỳ lặp lại 500 năm cho các điều kiện môi trường có
thể được sử dụng như một giá trị bảo toàn, trừ khi có nguồn điện dự phòng như
quy định tại 7.4.7.
Bảng I.1 - Các trường
hợp tải bổ sung cho các khu vực bị ảnh hưởng bởi bão nhiệt đới
Tình trạng
thiết kế
DLC
Điều kiện gió
Sóng
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Dòng hải lưu
Mực
nước
Điều
kiện
khác
Kiểu
phân
tích
Hệ số an toàn
từng phần trên tải và độ bền
Dừng (đứng
yên hoặc không tải)
I.1
EWM mô hlnh luồng
gió xoáy
ESS
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
MIS,
MUL
ECM
EWLR
U
1,0
I.2
EWM mô hình luồng
gió xoáy
ESS
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
MIS,
MUL
ECM
EWLR
Mất điện lưới
U
1,0
Thư mục tài
liệu tham khảo
[1] IEC 60034 (all parts), Rotating
electrical machines
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
[3] IEC 60146 (all parts), Semiconductor
converters
[4] IEC 60173:1964, Colours of the cores of
flexible cables and cords
[5] IEC 60204-1, Safety of machinery -
Electrical equipment of machines - Part 1: General requirements
[6] IEC 60204-11:2000, Safety of machinery -
Electrical equipment of machines - Part 11: Requirements for HV equipment for voltages
above 1 000 V a.c. or 1 500 V d.c. and not exceeding 36 kV
[7] IEC 60227 (all parts), Polyvinyl chloride
insulated cables of rated voltages up to and including 450/750 V
[8] IEC 60245 (all parts), Rubber insulated
cables - Rated voltages up to and including 450/750 V
[9] IEC 60269 (all parts), Low-voltage fuses
[10] IEC 60287 (all parts), Electric cables -
Calculation of the current rating
[11] IEC 60364 (all parts), Low voltage
electrical installations
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
[13] IEC 60446:2007, Basic and safety
principles for man-machine interface, marking and identification -
Identification of conductors by colours or numerals
[14] IEC 60529:1989, Degrees of protection
provided by enclosures (IP Code)
[15] IEC 60617, Graphical symbols for diagrams
[16] IEC 60755:2008, General requirements for
residual current-operated protective devices
[17] IEC 60898, Electrical accessories -
Circuit breakers for overcurrent protection for household and similar
installations
[18] IEC 61000-6-1, Electromagnetic
compatibility (EMC) - Part 6-1: Generic standards - Immunity standard for
residential, commercial and light-industrial environments
[19] IEC 61000-6-4, Electromagnetic
compatibility (EMC) - Part 6-4: Generic standards - Emission standard for
industrial environments
[20] IEC 61310-1:2007, Safety of machinery -
Indication, marking and actuation - Part 1: Requirements for visual, acoustic
and tactile signals
[21] IEC 61310-2:2007, Safety of machinery -
Indication, marking and actuation - Part 2: Requirements for marking
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
[23] IEC 61400-13, Wind turbines - Part 13:
Measurement of mechanical loads
[24] IEC 61400-21, Wind turbines - Part 21:
Measurement and assessment of power quality characteristics of grid connected
wind turbines
[25] IEC 61400-24, Wind turbines - Part 24:
Lightning protection
[26] ISO 21650: 2007, Actions from waves and
currents on coastal structures
[27] ISO 3010, Basis for design of structures -
Seismic actions on structures
[28] ISO 4354:1997, Wind actions on structures
[29] ISO 8930:1993, General principles on
reliability for structures - List of equivalent terms
[30] ISO 29400, Ships and marine technology -
Offshore wind energy - Port and marine operations
[31] International Civil Aviation Organization
(ICAO), Annex 14 to Convention on International Civil Aviation, Aerodromes,
Vol. 1, Ed. 4, July 2004, Aerodrome Design and Operations
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
[33] Germanischer Lloyd Wind Energie GmbH,
Rules and Guidelines: IV - Industrial Services, Part 2 - Guideline for the
Certification of Offshore Wind Turbines
[34] DNVGL-ST-0126, Support structures for wind
turbines, April 2016
[35] H. Wang, R. J. Barthelmie, S. C. Pryor and
H. G. Kim, A new turbulence model for offshore wind turbine standards, Wind
Energy, Volume 17, Issue 10, pages 1587-1604, October 2014
[1] Hệ thống TCVN đã có bộ TCVN 7921 (IEC
60721).
[2] Hệ thống
TCVN đã có TCVN 10687-1:2015 (IEC 61400-1:2014) và đang sửa đổi theo IEC
61400-1:2019.
[3] Tuy nhiên, phạm vi bình thường của mực
nước được xác định trong tiêu chuẩn này là sự biến thiên của mực nước với chu
kỳ lặp lại là 1 năm, tham khảo 6.3.3.4.2.
[4] Nếu chỉ có phân tích tương quan của dữ
liệu đã đo được, vị trí của các phép đo dài hạn cần cách vị trí dự kiến của
tuabin gió ngoài khơi không quá 50 km và độ sâu của nước, khoảng cách và địa
hình đáy biển cần tương tự nhau ở hai vị trí đó. Khi lập mối tương quan dữ liệu
dài hạn với dữ liệu ngắn hạn ở vị trí cụ thể của tuabin gió,
cần phải chú ý rằng mối tương quan là đủ và độ không đảm bảo của phân tích
tương quan có thể được ước lượng. Nếu vị trí của các phép đo dài hạn cách vị
trí dự kiến của tuabin gió hơn 50 km, cũng nên thực hiện mô phỏng số
(hindcasts) để ước lượng các thống kê metocean của vị trí.
[5] Giả định này có thể không có hiệu lực
tại đuôi của phân bố xác suất dài hạn vì các tốc độ gió
trung bình vượt quá Vout.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
[7] Độ lệch chuẩn 4 m/s x I15
trong công thức (8) khác với 1,44 m/s x I15 được quy định trong
IEC 61400-1 vì độ lệch chuẩn lớn hơn đáng kể đã được ghi
lại tại một số vị trí ngoài khơi. Do đó, tham số này cần được đánh giá cẩn thận
đối với vị trí cụ thể, tính đến thông tin có sẵn từ các vị trí tương tự hoặc
lân cận. Ngoài ra, việc quy định cường độ luồng xoáy phân bố Weibull trong định nghĩa cấp ở
IEC 61400-1 thường không hợp lệ cho ngoài khơi, điều này ảnh hưởng đến việc
đánh giá ETM.
[8] Cần lưu ý rằng giả định về sự cùng
hướng giữa gió và sóng có thể không được bảo toàn đối với các vị trí mà sự
không đồng đều lớn giữa hướng gió và hướng sóng là phổ biến.
[9] Thông tin liên quan đến mảng bám sinh
vật biển cho một số khu vực (Biển Bắc, Vịnh Ba Tư, bờ biển Tây Phi, Vịnh
Mexico, bờ biển California, bờ biển phía Đông Canada), tham khảo ISO 19901-1.
[10] Nói chung, độ phân giải 2 m/s được coi là đủ. Tuy nhiên, trong
dải tốc độ gió mà đường cong công suất tăng nhanh, có thể cần độ phân giải tốt
hơn về tốc độ gió để đảm bảo độ chính xác.
[11] Đối với DLC 1.4 và 3.3, có thể giả định rằng gió và sóng đều
cùng hướng và chỉ hướng trước sự thay đổi tạm thời trong hướng gió trung bình.
[12] Nhà chế
tạo sẽ ước tính tần suất/thời gian dự kiến cho các sự kiện. Nếu không có dữ
liệu/thông tin liên quan, có thể áp dụng các tần suất/thời gian dưới đây cho
các sự kiện được liệt kê dưới đây:
• 10
lần tắt máy mỗi năm cho sự kiện quá tốc độ,
• 24
h vận hành mỗi năm cho các sự kiện có lỗi quay,
• 24
h vận hành mỗi năm cho các sự kiện có lỗi nghiêng,
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
[13] Các tình huống bỏ qua điện áp thấp thường được các công ty điện
lực xác định là các tình huống nhiễu lưới điện hoặc lỗi lưới điện mà tuabin gió
có thể xử lý mà không cần tắt. Nguyên nhân dẫn đến nhu cầu bỏ qua điện áp thấp
là nếu các tuabin gió (đặc biệt là ở các trang trại gió) ngừng hoạt động, có
thể dẫn đến sập lưới điện.
[14] Nếu
không có dữ liệu lịch sử về quá trình khởi động các tuabin gió tương tự thì có
thể giả định tần suất hàng năm đối với DLC 3.1 như sau:
• 1
000 lần khởi động ờ tốc độ gió Vin,
• 50
lần khởi động tại Vr và
• 50 lần khởi động ở tốc độ
gió khởi động tối đa.
[15] Nếu
không có dữ liệu lịch sử về quá trình khởi động các tuabin gió tương tự thì có
thể giả định tần suất hàng năm đối với DLC 4.1 như sau:
• 1
000 quy trình dừng tại vin,
• 50
quy trình dừng tại Vr và
• 50 quy trình dừng tại Vout.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
[17] Độ nhạy của các tuabin gió ngoài khơi được lắp đặt một phần đối
với các rung do xoáy nước gây ra do gió và/hoặc sóng và dòng chảy cần được xem
xét.
[18] Hỏng hóc do mỏi tích lũy trong khi cắm cọc có thể chiếm một
phần quan trọng trong hỏng hóc tổng thể tích lũy mà cọc phải chịu trong suốt
vòng đời của tuabin gió ngoài khơi.
19) Nên đáp ứng các
điều kiện sau nếu sử dụng mô hình Battjes và Groenendijk:
a) Hướng lan truyền sóng nằm trong phạm
vi 30° so với hướng dốc nhất của đáy biển,
b) Xem xét các giá trị độ dốc đáy biển
lấy trung bình trên khoảng cách 1 và 3 bước sóng nước sâu theo hướng sóng hướng
lên tính từ vị trí tuabin, giá trị lớn hơn trong hai giá trị phải dương và
không lớn hơn 0,05 rad,
c) Xem xét độ dốc đáy biển trên khoảng
cách 10 bước sóng nước sâu theo hướng sóng hướng lên từ vị trí tuabin và độ dốc
đáy biển trung bình trong mỗi đoạn một bước sóng, mỗi giá trị trong số 10 giá
trị của độ dốc đáy biển
không được chênh lệch quá 0,02 rad so với độ dốc tính toán ở b) và không có giá trị
độ dốc nào chênh lệch quá 0,005 rad so với độ dốc của các đoạn liền kề,
d) Vận tốc dòng chảy phải nhỏ hơn 1,5
m/s.
20) Lưu ý rằng hằng số 0,14 trong công thức
này được dựa trên lý thuyết cho sóng vỡ trên thềm đáy biển ngang đều và có thể
thay đổi khi thềm đáy biển không đều và/hoặc có độ dốc.
21) Các nghiên cứu ở các vùng nước nông và nước sâu đã chỉ ra rằng trong khi
việc biểu diễn hàm hư của một sóng vỡ có thể tái tạo chính xác lực xoắn
đảo của đáy biển, phân bố dọc của tải trọng có thể
khác nhau. Việc sử dụng lý thuyết hàm hư có thể dẫn đến dự đoán không chính xác
về các tải trọng cục bộ, đặc biệt là ở khu vực của đỉnh sóng.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
[23] Thông thường, tải xô từ lớp
băng đã hợp nhất sẽ đóng góp lớn nhất vào tổng tải. Đối với các rặng băng của
năm đầu tiên, có thể sử dụng các phương pháp trong A.8.2.4.5.1 của tài liệu
tham khảo 1.
[24] Ví dụ, chú
thích cho 11.3.2 của IEC 61400-1 quy định rằng các hệ số an toàn một phần cho
tải cho DLC 6.1 và DLC 6.2 được suy ra bằng cách giả định rằng hệ số biến thiên
của tốc độ gió tối đa hàng năm, COV, nhỏ hơn 15 %. Nếu COV lớn hơn 15 %, chúng
sẽ được tăng tuyến tính theo hệ số η từ 1,0 tại COV 15 % lên 1,15 tại COV = 30 %.
Nếu η > 1,0, giá
trị điều chỉnh của tốc độ gió trung bình cực đoan 10 min là
có thể được sử dụng để đánh
giá tính toàn vẹn của kết cấu, xem 11.9 và 11.10 của IEC 61400-1. COV của tốc
độ gió cực đoan hàng năm có thể tính được xấp xỉ bằng cách giả định phân bố
Gumbel và giả định rằng ví dụ chu kỳ lặp lại là 50 năm và 100 năm của tốc độ
gió, 50 và 100, có sẵn. Các tham số α và β thu được từ:

COV được xác định từ:
