TIÊU
CHUẨN QUỐC GIA
TCVN
14401:2025
ASTM D5001-23
NHIÊN
LIỆU TUỐC BIN HÀNG KHÔNG XÁC ĐỊNH ĐỘ BÔI TRƠN BẰNG THIẾT BỊ ĐÁNH GIÁ KHẢ NĂNG
BÔI TRƠN VIÊN BI TRÊN XY LANH (BOCLE)
Standard test
method for measurement of lubricity of aviation turbine fuels by the ball-on-cylinder
lubricity evaluator
Lời nói đầu
TCVN 14401:2025 được xây dựng trên cơ
sở chấp nhận hoàn toàn tương đương với ASTM D5001-23 Standard Test Method
for Measurement of Lubricity of Aviation Turbine Fuels by the Ball-on-Cylinder
Lubricity Evaluator với sự cho phép của ASTM quốc tế, 100 Barr Harbor
Drive, West Conshohocken, PA 19428, USA. Tiêu chuẩn ASTM D5001-23 thuộc bản
quyền của ASTM quốc tế.
TCVN 14401:2025 do Ban kỹ thuật tiêu
chuẩn quốc gia TCVN/TC28 Sản phẩm dầu mỏ và chất bôi trơn biên soạn,
Viện Tiêu chuẩn Chất lượng Việt Nam đề nghị, Ủy ban Tiêu chuẩn Đo lường Chất
lượng Quốc gia thẩm định, Bộ Khoa học và Công nghệ công bố.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Standard test
method for measurement of lubricity of aviation turbine fuels by the
ball-on-cylinder lubricity evaluator
1 Phạm vi áp dụng
1.1 Tiêu chuẩn này quy
định việc đánh giá các tính chất mài mòn của nhiên liệu tuốc bin hàng không
trong điều kiện bôi trơn tới hạn trên các bề mặt thép ma sát.
1.1.1 Phương pháp này kết
hợp hai quy trình, một quy trình sử dụng thiết bị bán tự động và quy trình thứ
hai sử dụng thiết bị hoàn toàn tự động. Có thể sử dụng một trong hai thiết bị để
thực hiện thử nghiệm.
1.2 Các giá trị trình bày
theo đơn vị SI được coi là tiêu chuẩn. Tiêu chuẩn này không bao gồm các đơn vị
đo lường khác.
1.3 Tiêu chuẩn này không
đề cập đến tất cả các vấn đề liên quan đến an toàn khi sử dụng. Người sử dụng
tiêu chuẩn này có trách nhiệm thiết lập các nguyên tắc về an toàn và bảo vệ sức
khoẻ cũng như khả năng áp dụng phù hợp với các giới hạn quy định trước khi đưa
vào sử dụng.
2 Tài liệu viện dẫn
Các tài liệu viện dẫn sau đây là cần
thiết để áp dụng tiêu chuẩn này. Đối với các tài liệu viện dẫn ghi năm công bố
thì áp dụng bản được nêu. Đối với các tài liệu viện dẫn không ghi năm công bố
thì áp dụng phiên bản mới nhất, bao gồm cả các sửa đổi, bổ sung (nếu có).
ASTM D4175 Standard terminology
relating to petroleum products, liquid fuels, and lubricants (Thuật ngữ liên
quan đến sản phẩm dầu mỏ, nhiên liệu lỏng và chất bôi trơn)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
ASTM D6708 Standard practice for
statistical assessment and improvement of expected agreement between two test
methods that purport to measure the same property of a material (Phương phápn đánh giá thống
kê và cải thiện sự đồng thuận mong đợi giữa hai phương pháp thử có mục đích đo
lường cùng một đặc tính của một vật liệu)
AISI E-52100 Chromium alloy Steel
(Thép hợp kim Crom)
ISO 3290-1 Rolling bearings - Balls -
Part 1: steel balls (Ổ lăn - Bi - Phần 1: Bi thép)
SAE 8720 Steel (Thép)
3 Thuật ngữ, định
nghĩa
3.1 Thuật ngữ, định nghĩa
3.1.1 Tiêu chuẩn này áp
dụng các thuật ngữ, định nghĩa quy định trong ASTM D4175 và các thuật ngữ, định
nghĩa dưới đây:
3.2 Định nghĩa các thuật ngữ cụ thể đối
với tiêu chuẩn này
3.2.1
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Đại lượng mô tả khả năng chất lỏng giảm
thiểu ma sát giữa các bề mặt và giảm thiểu hư hại của các bề mặt khi chúng
chuyển động tương đối với nhau trong điều kiện có tải trọng.
3.2.1.1 Giải thích: Trong phương
pháp thử này, độ bôi trơn của chất lỏng được xác định theo vết mòn, tính bằng
milimet. Vết mòn này được tạo ra trên một viên bi đứng yên khi nó tiếp xúc với
một vòng thử hình trụ quay được làm ướt bằng một chất lỏng, vận hành trong các
điều kiện xác định và được kiểm soát chặt chẽ.
3.2.2
Vết mòn - dùng trong ngành
nhiên liệu lỏng) (wear scar - in liquid fuels industry)
Đường kính trung bình của vùng bị mài
mòn và trầy xước, được đo theo hai hướng xác định, được tạo ra trên viên bi thử
trong điều kiện xác định.
3.2.2.1 Giải thích: vết mòn tạo
ra theo phương pháp thử TCVN 14401 (ASTM D5001) thường được gọi là vết mòn
BOCLE.
3.3 Chữ viết tắt
3.3.1 BOCLE - Thiết bị đánh
giá khả năng bôi trơn bi trên xy lanh (Ball on Cylinder Lubricity Evaluator)
3.3.2 HRC - Thang độ cứng
Rockwell “C” (Rockwell Hardness “C” scale)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
4 Tóm tắt phương pháp
Chất lỏng thử nghiệm được chứa trong một
bình thử với không khí trong bình được duy trì ở độ ẩm tương đối 10 %. Một viên
bi thép không quay được giữ bởi một ngàm lắp thẳng đứng và được ép vào đường
kính ngoài của một vòng thép hình trụ lắp hướng tâm và được áp vào một tải
trọng. Vòng thử nghiệm được quay với tốc độ cố định trong khi nó được nhúng một
phần vào bình chứa chất lỏng thử nghiệm. Điều đó giúp cho vòng thép luôn được
duy trì ở trạng thái ướt và chất lỏng thử nghiệm liên tục được chuyển đến bề
mặt bi/vòng. Vết mòn tạo ra trên bi thử nghiệm là thước đo đặc tính bôi trơn
của chất lỏng. Xem Điều 10 về hiệu chuẩn và chuẩn hóa đường kính vết mòn (WSD).
5 Ý nghĩa và ứng dụng
5.1 Sự mài mòn do ma sát
quá mức, dẫn đến làm giảm tuổi thọ của các bộ phận động cơ như bơm nhiên liệu
và bộ điều chỉnh nhiên liệu, đôi khi được coi là do nhiên liệu hàng không thiếu
khả năng bôi trơn.
5.2 Mối liên hệ giữa kết
quả thử nghiệm và tình trạng hư hỏng của bộ phận trong hệ thống nhiên liệu hàng
không do mài mòn đã được chứng minh với một số tổ hợp nhiên liệu/phần cứng,
trong đó sự bôi trơn biên là một yếu tố ảnh hưởng đến hoạt động của bộ phận máy
bay.
5.3 Vết mòn được tạo ra
trong thử nghiệm đánh giá độ bôi trơn bằng viên bi trên xy lanh (BOCLE) khá
nhạy cảm với các yếu tố như độ nhiễm tạp chất của chất lỏng và vật liệu thử
nghiệm, sự có mặt của oxy và nước trong khí quyển và nhiệt độ của phép thử. Phép
đo độ bôi trơn này cũng nhạy cảm với các vật liệu vết thu được trong quá trình
lấy mẫu và tồn chứa. Phải sử dụng bình chứa được quy định trong ASTM D4306.
5.4 Phương pháp thử BOCLE
có thể không phản ánh trực tiếp điều kiện vận hành của phần cứng động cơ. Ví
dụ, một số nhiên liệu có hàm lượng các hợp chất lưu huỳnh cao có thể cho kết
quả thử nghiệm bất thường.
6 Thiết bị và dụng cụ
6.1 Để biết thông tin chi
tiết về thiết bị cần thiết cho từng phương pháp Đánh giá độ bôi trơn bằng viên
bi trên xy lanh (BOCLE), xem: Phụ lục A.1 đối với phương pháp bán tự động, Phụ
lục A.2 đối với phương pháp hoàn toàn tự động.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
6.2.1 Phương pháp đo vết
mòn - Có thể là micromet trượt bằng thủy tinh có thang chia vạch 0,01 mm hoặc
micromet kỹ thuật số và cụm lam kính có độ phân giải ít nhất là 0,01 mm.
6.3 Bồn rửa - Bồn siêu âm
bằng thép không gỉ không hàn, có dung tích 1,9 L và công suất rửa 40 W.
6.4 Bảng 1 liệt kê các
yêu cầu thử nghiệm.
Bảng 1 - Điều
kiện vận hành tiêu chuẩn
Thể tích chất lỏng
50 mL ± 1,0 mL
Nhiệt độ chất lỏng
25 °C ± 1 °C
Không khí đã điều hòa
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Xử lý sơ bộ chất lỏng
0,50 L/min thổi qua chất lỏng và 3,3 L/min
thổi trên chất lỏng trong 15 min
Điều kiện thử nghiệm chất lỏng, tốc
đội thổi không khí
3,8 L/min thổi trên chất lỏng
Tải trọng sử dụng
1 000 g (quả cân 500 g) (± 1 g)
Tốc độ quay của xy lanh
240 rpm ± 1 rpm
Thời gian thử nghiệm
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
7 Thuốc thử và vật
liệu
7.1 Vòng thử nghiệm, làm bằng thép
SAE 8720, có
thang
độ cứng Rockwell “C”, số (HRC) từ 58 đến 62 và bề mặt hoàn thiện ở giá trị hiệu
dụng từ 0,56 pm đến 0,71 μm. Hình 1 đưa ra các kích thước.

Hình 1 - Vòng
thử bi trên xy lanh
7.2 Bi thử nghiệm, là bi thép
hợp kim crôm làm từ thép số E-52100 theo tiêu chuẩn AISI, có đường kính 12,7
mm, cấp từ 5 đến 10. Các viên bi được mô tả trong ISO 3290-1. Chỉ số độ cứng
HRC của bi phải từ 64 đến 66, là khoảng hẹp hơn so với yêu cầu của ISO.
7.3 Thiết bị bổ sung - Chi tiết về
các hạng mục thiết bị thử nghiệm bổ sung dành riêng cho từng phương pháp thử
được đưa ra trong phụ lục thích hợp.
7.4 Không khí nén có hàm lượng
hydrocarbon phải nhỏ hơn 0,1 ppm và hàm lượng nước phải nhỏ hơn 50 ppm (CẢNH
BÁO: Khí nén dưới áp suất cao. Sử dụng rất thận trọng khi có vật liệu dễ cháy
vì nhiệt độ tự bốc cháy của hầu hết các hợp chất hữu cơ trong không khí giảm
mạnh ở áp suất cao. Xem A.3.1)
7.5 Bình hút ẩm chứa chất làm
khô không chỉ thị, có dung tích đủ để chứa các vòng thử, bi thử và phần cứng
khác.
7.6 Găng tay sạch, loại dùng một
lần làm bằng vải cotton, không xơ.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
7.8 Isooctan (CẢNH BÁO: Rất dễ cháy. Có
hại nếu hít phải. Dạng hơi có thể gây cháy đột ngột. Xem A.3.2.), có cấp
tỉnh khiết thuốc thử, độ tinh khiết tối thiểu 95 %, 2,2,4-trimetylpentan.
7.9 Rượu isopropyl (CẢNH BÁO: Dễ cháy. Xem A.3.3.),
có cấp tỉnh khiết thuốc thử.
7.10 Aceton (CẢNH BÁO: Rất dễ cháy. Dạng
hơi có thể gây cháy đột ngột. Xem A.3.4.), có cấp tỉnh khiết thuốc thử.
7.11 Chất lỏng chuẩn
7.11.1 Chất lỏng JFA - chất chuẩn
có độ bôi trơn cao (CẢNH BÁO: Dễ cháy). URL của trang web này là
http://webstore.astmtmc.cmu.edu/webstore/ProductDetail.aspx?ProductlD=50. Lưu
giữ trong lọ thủy tinh borosilicat sạch có nắp đậy lót giấy nhôm hoặc bình kim
loại lót epoxy hoàn toàn. Bảo quản ở nơi tối.
7.11.2 Chất lỏng JFB - chất chuẩn
có độ bôi trơn thấp (CẢNH BÁO: Dễ cháy. Dạng hơi có hại). URL của trang
web này là http://webstore.astmtmc.org/ftp/docs/sds/fuel/JFB10_CofA.pdf. Lưu
giữ trong lọ thủy tinh borosilicat sạch với nắp có chèn lót giấy nhôm hoặc bình kim loại
lót epoxy hoàn toàn. Bảo quản ở nơi tối.
7.11.3 Phải lưu giữ các chất
lỏng chuẩn trong vật chứa lót epoxy hoặc chai thủy tinh borosilicat có nắp đậy
lót giấy nhôm hoặc PTFE. Phải bảo quản chai thủy tinh borosilicat ở nơi tối.
8 Lấy mẫu, mẫu thử và
thiết bị thử
8.1 Làm sạch thiết bị và các bộ phận
thử nghiệm
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
8.1.1.1 Phải loại bỏ một phần
lớp phủ bảo vệ bằng cách chà xát thủ công bằng vải vụn hoặc khăn giấy thấm
isooctan.
8.1.1.2 Đặt các vòng đã làm
sạch một phần vào cốc thủy tinh sạch dung tích 500 mL. Rót một lượng vừa đủ hỗn
hợp isooctan (2,2,4-trimetyl pentan) và rượu isopropyl theo tỷ lệ 1:1 vào cốc
thủy tinh sao cho bao phủ hoàn toàn vòng thử nghiệm.
8.1.1.3 Đặt cốc vào bồn rửa
siêu âm và chạy trong thời gian 15 min.
8.1.1.4 Nhấc vòng thử ra và
lặp lại chu trình làm sạch siêu âm 8.1.1.3 bằng cốc sạch và dung môi mới.
8.1.1.5 Gắp tất cả vòng thử
sạch bằng kẹp sạch hoặc găng tay dùng một lần. Lấy các vòng thử ra khỏi cốc
thủy tinh và rửa bằng isooctan, làm khô và rửa bằng aceton.
CHÚ THÍCH 1: Hoạt động sấy khô có thể
được thực hiện bằng cách sử dụng tia khí nén ớ áp suất từ 140 kPa đến 210 kPa.
8.1.1.6 Làm khô và bảo quản
trong bình hút ẩm.
8.1.2 Bi thử, như đã
nhận
8.1.2.1 Đặt các viên bi vào
cốc thủy tinh 300 mL. Chuyển một lượng vừa đủ hỗn hợp isooctan và rượu
isopropyl theo tỷ lệ 1:1 vào cốc thủy tinh sao cho dung môi làm sạch này bao
phủ hoàn toàn các viên bi.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
8.1.2.2 Đặt cốc thủy tinh vào máy rửa siêu âm
và bật trong 15 min.
8.1.2.3 Lặp lại chu trình làm
sạch của 8.1.2.2 bằng cốc sạch và dung môi mới.
8.1.2.4 Lấy ra và rửa sạch
bằng isooctan, làm khô và rửa sạch bằng aceton.
8.1.2.5 Làm khô và bảo quản
trong bình hút ẩm.
8.1.3 Bình chứa, nắp
bình chứa, mâm bi, vòng khóa, cụm trục (Phương pháp A, phương pháp bán tự
động), cụm vòng thử (Phương pháp B, phương pháp hoàn toàn tự động) và tất cả
các bộ phận khác tiếp xúc trực tiếp với nhiên liệu thử nghiệm (tham khảo phụ
lục thích hợp).
8.1.3.1 Rửa bằng isooctan.
8.1.3.2 Làm sạch trong bồn
rửa siêu âm với hỗn hợp isooctan và rượu isopropyl với tỷ lệ 1:1 trong thời
gian 5 min.
8.1.3.3 Lấy ra và rửa bằng
isooctan, làm khô và rửa bằng aceton.
8.1.3.4 Bảo quản trong bình
hút ẩm cho đến khi cần dùng.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
8.1.4.1 Phần cứng và dụng cụ,
là bất kỳ bộ phận nào tiếp xúc với chất lỏng thử nghiệm phải được làm sạch bằng
cách rửa kỹ bằng isooctan và lau bằng khăn.
8.1.4.2 Bảo quản các bộ phận
trong bình hút ẩm khi không sử dụng.
8.1.5 Sau khi thử nghiệm
8.1.5.1 Tháo bình chứa và
vòng thử.
8.1.5.2 Tháo rời các bộ phận
và vệ sinh bằng bồn rửa siêu âm sử dụng hỗn hợp isooctan và rượu isopropyl theo
tỷ lệ 1:1 trong thời gian 5 min. Rửa bằng isooctan, lau khô và rửa bằng aceton.
Lắp ráp lại các bộ phận.
8.1.5.3 Làm khô và bảo quản
trong bình hút ẩm.
CHÚ THÍCH 3: Khi thử cùng một chất lỏng,
có thể vệ sinh bình chứa bằng tay. Rửa bình chứa bằng isooctan. Lau bằng khăn
dùng một lần để loại bỏ cặn nhiên liệu còn sót lại và các mảnh vụn thử nghiệm.
Rửa lại bình chứa bằng isooctan. Làm khô và rửa lần cuối bằng aceton, làm khô.
8.1.5.4 Bảo quản các bộ phận
trong bình hút ẩm khi không sử dụng.
8.1.5.5 Chỉ áp dụng cho
phương pháp bán tự động (Phương pháp A) - Trong quá trình vệ sinh, phải cẩn
thận để đảm bảo rửa sạch và sấy khô đường ống thổi khí vào nhiên liệu. Bảo quản các bộ
phận trong bình hút ẩm khi không sử dụng.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
9.1 Sử dụng các quy trình
sau, khi áp dụng:
Phụ lục A. 1 đối với phương pháp bán tự
động.
Phụ lục A.2 đối với phương pháp hoàn
toàn tự động.
10 Hiệu chuẩn và chuẩn
hóa
10.1 Kiểm tra trực quan các viên bi thử
trước mỗi lần thử nghiệm
Loại bỏ các viên bi có vết rỗ, vết mòn
hoặc bề mặt bất thường.
10.2 Chất lỏng chuẩn
10.2.1 Thực hiện ba phép thử
trên mỗi lô mới của chất lỏng chuẩn theo Điều 11 bằng cách sử dụng vòng thử đã
chuẩn hóa trước đó bằng phép thử với chất lỏng chuẩn.
10.2.2 Lặp lại ba phép thử
trên nếu đường kính vết mòn chênh lệch nhau hơn 0,04 mm đối với chất lỏng chuẩn
A hoặc hơn 0,08 mm đối với chất lỏng chuẩn B.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
10.2.4 Tính toán vết mòn
trung bình cho ba kết quả nằm trong giá trị của 10.2.2 đối với chất lỏng chuẩn
thích hợp.
10.2.5 So sánh các kết quả
trung bình với các giá trị đường kính vết mòn (WSD) của các chất lỏng chuẩn
theo kết quả chứng nhận phân tích (COA) của Trung tâm giám sát Thử nghiệm ASTM
(ASTM Test Monitoring Center - TMC). TMC cấp COA cho cả JFA và JFB, chúng được
đăng trên website: http://www.astmtmc.org/ftp/docs/sds/.
10.2.6 Loại bỏ lô chất lỏng
chuẩn mới nếu kết quả trung bình thu được ở 10.2.4 chênh lệch hơn 0,04 mm đối
với chất lỏng chuẩn A hoặc hơn 0,08 mm đối với chất lỏng chuẩn B so với các giá
trị chất lỏng chuẩn đưa ra trong 10.2.5.
10.3 Hiệu chuẩn vòng thử
10.3.1 Kiểm tra từng vòng
thử mới bằng chất lỏng chuẩn A theo Điều 11.
10.3.2 Chấp nhận vòng thử
nếu kết quả đường kính vết mòn trong phạm vi 0,04 mm WSD của giá trị chất lỏng
chuẩn A nêu ra trong 10.2.5.
10.3.3 Lặp lại phép thử nếu
đường kính vết mòn không nằm trong phạm vi 0,04 mm WSD của giá trị chất lỏng
chuẩn A nêu ra trong 10.2.5.
10.3.4 Loại bỏ vòng nếu hai
giá trị thu được trong 10.3.1 và 10.3.3 chênh lệch nhau hơn 0,04 mm WSD hoặc
nếu cả hai giá trị chênh lệch hơn 0,04 mm WSD so với giá trị chất lỏng chuẩn A
nêu ra trong 11.2.5.
10.3.5 Kiểm tra từng vòng
thử mới bằng chất lỏng chuẩn B theo Điều 11.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
10.3.7 Lặp lại phép thử nếu
đường kính vết mòn không trong phạm vi 0,08 mm WSD của giá trị chất lỏng chuẩn
B nêu ra trong 10.2.5.
10.3.8 Loại bỏ vòng thử nếu
hai giá trị thu được trong 10.3.5 và 10.3.7 chênh lệch nhau hơn 0,08 mm WSD so
chúng với nhau hoặc nếu cả hai giá trị chênh lệch 0,08 mm WSD so với giá trị
chất lỏng chuẩn nêu ra trong 11.2.5.
CHÚ THÍCH 4: Các kết quả thử BOCLE rất
nhạy cảm với sự nhiễm tạp chất của chất lỏng chuẩn, vòng thử, bi và phần cứng.
11 Quy trình
11.1 Phụ lục A.1 mô tả quy
trình thử nghiệm sử dụng phương pháp bán tự động.
11.2 Phụ lục A.2 mô tả quy
trình thử nghiệm sử dụng phương pháp hoàn toàn tự động.
12 Tính toán và giải
thích các kết quả
12.1 Đo vết mòn
12.1.1 Bật đèn kính hiển vi
và đặt bi thử dưới kính hiển vi có độ phóng đại 100 lần.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
12.1.3 Căn chỉnh vết mòn
theo điểm tham chiếu phân chia trên thang đo bằng số với các nút điều khiển bàn
kính cơ học hoặc lưới chữ thập. Đo trục lớn chính xác đến 0,01 mm. Đảm bảo thực
hiện phép đo cả cạnh ngoài cùng của vết mòn (nghĩa là toàn bộ vết mòn). Lặp lại
quy trình với trục nhỏ. Ghi lại kết quả đọc được vào bảng dữ liệu. Hình 2 đưa
ra điểm đo minh họa của các vết mòn điển hình.

Hình 2 - Các
kích thước đo vết mòn điển hình
12.1.4 Ghi lại tình trạng
của vết mòn nếu khác với phép thử chuẩn quy chiếu, nghĩa là, màu sắc của mảnh
vụn, các hạt hoặc kiểu hao mòn bất
thường, vết mòn có thể nhìn thấy, v.v. và sự có mặt của các hạt trong bình
chứa.
12.2 Tính toán vết
mòn
12.2.1 Tính toán đường kính vết mòn như sau:
WSD = (M+N)/2
Trong đó
WSD
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
M
là vết mòn trục lớn, mm;
N
là vết mòn trục nhỏ, mm.
13 Báo cáo
13.1 Báo cáo các thông tin sau đây
13.1.1 Đường kính vết mòn
chính xác tới 0,01 mm (từ 12.2).
13.1.2 Mô tả khu vực vết
mòn, và
13.1.3 Độ lệch so với điều
kiện chuẩn của tải trọng thử nghiệm, độ ảm tương đối và nhiệt độ nhiên liệu, v.v....
(Hình 3).
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
________________________________
Số tham chiếu của phép thử ASTM D5001
________________________________
Số tham chiếu lô vòng
________________________________
Số tham chiếu lô bi
________________________________
Số truy vết
________________________________
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
________________________________
Mô tả nhiên liệu
________________________________
Nhiên liệu chuẩn
________________________________
Trục dài vết mòn (mm)
________________________________
Trục ngắn vết mòn (mm)
________________________________
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
________________________________
Các nhận xét
________________________________
Hình 3 - Bảng
dữ liệu
14 Độ chụm và độ chệch
14.1 Độ chụm - Độ chụm của
phương pháp thử này thu được bằng cách phân tích thống kê kết quả thử nghiệm
liên phòng, để đánh giá mức độ chấp nhận (độ tin cậy 95 %). Nghiên cứu liên
phòng đã được thực hiện trên cả thiết bị bán tự động và hoàn toàn tự động, sử
dụng 10 mẫu nhiên liệu và có 8 phòng thử nghiệm tham gia.
14.2 Độ lặp lại - Chênh lệch
giữa các kết quả thử thành công, thu được bởi cùng một người thực hiện bằng
cùng một thiết bị trong các điều kiện thực hiện liên tục trên một vật liệu thử
nghiệm đồng nhất, trong thời gian dài và trong điều kiện thực hiện phương pháp
thử bình thường và chính xác, chỉ một trong hai mươi trường hợp vượt qua các
giá trị sau:
Phương pháp bán tự động: 0,08311 * X1 5832
mm
Phương pháp hoàn toàn tự động: 0,08580 *
X2,5083 mm
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
14.3 Độ tái lặp - Chênh lệch
giữa hai kết quả đơn lẻ và độc lập, thu được bởi những người thực hiện khác
nhau làm việc trong các phòng thử nghiệm khác nhau trên cùng một vật liệu thử
nghiệm, trong thời gian dài, trong quá trình thực hiện phương pháp thử bình
thường và chính xác, chỉ một trong hai mươi trường hợp vượt quá các giá trị
sau:
Phương pháp bán tự động: 0,1178 *
X1,5832 mm
Phương pháp hoàn toàn tự động: 0,09857 *
X2.5083 mm
14.4 Độ chệch tương đối giữa phương
pháp thử bán tự động và hoàn toàn tự động - Không có độ chệch
tương đối có ý nghĩa thống kê giữa hai phương pháp này theo ASTM D6708.
14.5 Độ chệch - Quy trình trong
phương pháp thử này không có độ chệch vì độ bôi trơn không phải là đặc tính cơ
bản và đo lường được của chất lỏng.

Đường kính vết mòn (mm)

Đường kính vết mòn (mm)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Phụ
lục A
(Quy
định)
Phương pháp bán tự động và phương pháp tự động hoàn toàn
A.1 Phương pháp bán tự động
A.1.1 Thiết bị
A. 1.1.1 Hình A.1 trình bày
thiết bị bán tự động.
A.1.1.2 Trục gá (mandrel), một
đoạn hình trụ ngắn hình côn với mức côn 10° được dùng để giữ vòng thử nghiệm.
Xem Hình A.2.

...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

Hình A.2 - Cụm
lắp ráp trục vòng bán tự động
A.1.2 Quy trình
A.1.2.1 Cân bằng tay đòn
tải:
A.1.2.1.1 Phải kiểm tra cân
bằng của tay đòn tải trước mỗi lần thử nghiệm. Cân bằng sàn động cơ bằng cách
sử dụng thước thủy tròn và các chân có thể điều chỉnh được làm bằng thép không
gỉ.
A.1.2.1.2 Lắp bi thử vào đai ốc
hãm như mô tả trong A.1.2.5.
A.1.2.1.3 Hạ tay đòn tải bằng
cách tháo chốt kéo màu xanh. Gắn vật nặng 500 g vào đầu thanh tải. Hạ bi xuống
vòng bằng tay hoặc sử dụng công tắc dẫn động tay đòn.
A.1.2.1.4 Kiểm tra vị trí trên
đĩnh của tay đòn tải. Bong bóng chỉ báo phải nằm ở giữa hai đường. Nếu cần,
điều chỉnh vít đai ốc hãm để đạt được tay đòn tải cân bằng.
A.1.2.2 Lắp ráp xy lanh:
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
A.1.2.3 Lắp đặt xy lanh
thử đã làm sạch:
A.1.2.3.1 Phải cẩn thận ở mức cao
nhất để tuân thủ nghiêm ngặt các yêu cầu về vệ sinh và các quy trình vệ sinh
theo quy định. Trong quá trình xử lý và lắp đặt, bảo vệ các bộ phận thử nghiệm
đã được làm sạch (xy lanh, bi, bình chứa và nắp bình chứa) khỏi bị nhiễm bẩn
bằng cách đeo găng tay cotton sạch.
A.1.2.3.2 Rửa trục (shaft) bằng
isooctane và lau bằng khăn lau dùng một lần.
A.1.2.3.3 Đẩy trục qua ổ trục
và giá đỡ bên trái.
A.1.2.3.4 Giữ xy lanh với trục
vít cố định hướng về bên trái. Đẩy trục qua lỗ xy lanh, qua giá đỡ ổ trục bên
phải và vào khớp nối xa nhất có thể.
A.1.2.3.5 Căn thẳng vít cố định
khớp nối với mặt rãnh then phẳng của trục xy lanh. Siết chặt vít cố định.
A.1.2.3.6 Đặt micromet ở mức
0,5 mm và trượt xy lanh sang trái đến khi nó bám chặt vào đầu dò của micromet.
Đảm bảo vít cố định xy lanh hướng về phía rãnh then (bề mặt phẳng của trục) và
siết chặt vít cố định.
A.1.2.3.7 Kéo đầu dò micromet
trở lại xa khỏi xy lanh trước khi động cơ truyền động được kích hoạt.
A.1.2.4 Ghi lại vào bảng dữ
liệu (Hình 3) số của vòng thử nếu được chỉ định và vị trí của xy lanh thử
nghiệm như được chỉ ra bởi micromet. Các vết mòn đầu tiên và cuối cùng trên
vòng phải cách mỗi bên khoảng 1 mm.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
A.1.2.5 Lắp đặt bi thử sạch
bằng cách đầu tiên đặt bi vào đai ốc hãm, sau đó là đai hãm màu xanh dương. Vặn
đai ốc hãm vào đầu kẹp ren nằm trên tay đòn và siết chặt bằng tay.
A.1.2.6 Cố định thanh tải ở
vị trí UP (NÂNG LÊN) bằng cách lắp chốt màu xanh dương.
A.1.2.7 Lắp đặt bình chứa
sạch. Lắp đặt bệ đỡ ngăn cách (spacing platform) màu xanh dương bằng cách nâng
bình chứa lên. Trượt bệ ngăn cách vào vị trí bên dưới bình chứa. Đặt cặp nhiệt
điện vào lỗ có sẵn ở phía sau bên trái bình chứa.
A.1.2.8 Kiểm tra vị trí thanh
tải. Điều chỉnh nếu cần thiết.
A.1.2.9 Cấp chất lỏng thử
nghiệm theo ASTM D4306. Chuyển 50 mL ± 1 mL chất lỏng thử nghiệm vào bình chứa.
Đậy nắp bình chứa đã làm sạch vào đúng vị trí và gắn các ống dẫn khí cỡ % in.
và 1/8 in. vào nắp bình chứa.
A.1.2.10 Chuyển công tắc nguồn
sang vị trí ON (BẬT).
A.1.2.11 Mở xy lanh nén khí.
Điều chỉnh áp suất cấp khí đến giá trị từ 210 kPa đến 350 kPa và áp suất khí
tại bảng điều khiển
đến khoảng 100 kPa.
A.1.2.12 Đặt công tắc bộ dẫn
động thanh tải ở vị trí UP (LÊN).
A.1.2.13 Hạ thanh tải xuống
bằng cách kéo chốt kéo màu xanh dương. Treo một quả cân 500 g vào đầu thanh tải
để tạo ra tải trọng áp dụng 1000 g.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
A.1.2.15 Sử dụng lưu lượng kế
kiểm soát lưu lượng không khí ướt và khô để điều chỉnh lưu lượng không khí đã
điều hòa ở số đọc 3,8 L/min. Duy trì độ ẩm tương đối ở 10,0 % ± 0,2 %.
A.1.2.16 Điều chỉnh nhiệt độ
bình chứa theo yêu cầu đến khi nhiệt độ ổn định ở 25 °C ± 1 °C. Điều chỉnh bộ
điều chỉnh nhiệt của bồn tuần hoàn trao đổi nhiệt để đạt được nhiệt độ yêu cầu.
A.1.2.17 Đặt bộ hẹn giờ sục
khí nhiên liệu trong 15 min và điều chỉnh lưu lượng kế sục khí nhiên liệu đến
0,5 L/min.
A.1.2.18 Khi hoàn tất quá
trình sục khí, còi sẽ kêu và quá trình sục khí sẽ dừng lại. Tiếp tục dòng chảy
3,8 L/min qua bình chứa. Chuyển công tắc bộ dẫn động tay đòn đến vị trí DOWN
(XUỐNG). Trong khoảng 8 s, tay đòn sẽ hạ xuống và bi sẽ nhẹ nhàng tiếp xúc với
vòng. Bật bộ hẹn giờ ON trong 30 min.
CHÚ THÍCH A.1.1: Tốc độ hạ tay đòn tải
được điều khiển bởi van dẫn động nâng tay đòn ở phía bên trái của tủ. Van này
điều khiển việc xả khí từ xy lanh dẫn động nâng tay đòn khí nén.
A.1.2.19 Kiểm tra tất cả các
chỉ số về điều kiện thử nghiệm và điều chỉnh nếu cần. Ghi lại tất cả các thông
tin cần thiết vào bảng dữ liệu.
A.1.2.20 Hết 30 min, còi sẽ
kêu và tay đòn tải thử nghiệm sẽ tự động nảy lên. Chuyển bộ hẹn giờ về OFF, di
chuyển công tắc bộ dẫn động nâng tay đòn về vị trí UP.
A.1.2.21 Tháo quả cân thử
nghiệm bằng tay. Nâng tay đòn tải thử nghiệm lên và cố định bằng chốt kéo xanh
dương.
A.1.2.22 Tháo nắp bình chứa và
lau vòng quanh bằng khăn lau dùng một lần để loại bỏ cặn bẩn khỏi vòng thử. Tắt
bộ truyền động động cơ và công tắc nguồn về vị trí OFF.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
A.2 Phương pháp tự động hoàn toàn
A.2.1 Thiết bị
A.2.1.1 Hình A.3 mô tả thiết
bị tự động hoàn toàn.

Hình A.3 -
Thiết bị tự động hoàn toàn đánh giá độ bôi trơn viên bi trên xy lanh
A.2.2 Quy trình
A.2.2.1 Bật thiết bị và đợi
quá trình tự kiểm tra hoàn thành.
A.2.2.2 Rửa trục bằng
isooctan và lau bằng khăn lau dùng một lần.
A.2.2.3 Vị trí trục của vòng
thử được thiết lập bằng một vòng đệm giãn cách có đánh số. Chỉ nên đặt một vòng
đệm giãn cách trên trục chính ở bất kỳ lần thử nào. Khi bắt đầu với một vòng
thử mới thì vòng đệm giãn cách sẽ được đánh số 1. Mỗi lần thử tiếp theo trên
chính vòng thử đó sẽ sử dụng vòng đệm tiếp theo theo trình tự cho đến khi sử
dụng tất cả 10 vòng đệm hoặc cho đến khi vòng thử bị loại bỏ vì một lý do khác,
cần phải chọn vòng đệm giãn cách phù hợp cho vòng thử.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
A.2.2.5 Lắp vòng đệm giãn
cách trục phù hợp rồi trượt bộ chuyển đổi vòng thử vào đúng vị trí trên trục
chính. Hai chốt trên bộ chuyển đổi hướng ra ngoài so với dụng cụ.
A.2.2.6 Đặt vòng thử vào bộ
chuyển đổi. Mặt lõm vủa vòng có hai lỗ truyền động hướng về phía dụng cụ. Xoay
vòng thử cho đến khi hai chốt trên bộ chuyển đổi nằm trong hai lỗ trên vòng
thử.
A.2.2.7 Đặt vòng đệm kẹp vòng
thử vào đúng vị trí trên đầu trục và lắp vít giữ vòng thử vào.
A.2.2.8 Sử dụng các công cụ
được cung cấp, giữ chặt vòng thử và siết chặt vít giữ. Hình A.4 cho thấy hình
ảnh các thành phần sẽ được lắp ráp trên trục.

Hình A.4 - Cụm
vòng thử (Phương pháp tự động hoàn toàn)
A.2.2.9 Đặt bồn nhiên liệu đã
làm sạch vào vị trí trên bệ bồn nhiên liệu, cấp chất lỏng thử nghiệm theo ASTM
D4306. Chuyển 50 mL chất lỏng thử nghiệm vào bình.
A.2.2.10 Nâng bình nhiên liệu
lên vị trí thử nghiệm, lắp nắp bình nhiên liệu và gắn các ống dẫn khí to và nhỏ
vào bình.
A.2.2.11 Cắm đầu dò nhiệt độ
vào lỗ của bình nhiên liệu.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
A.2.2.13 Đặt cốc đựng bi thử
vào lỗ trên tay đòn tải và gắn vít cố định. Vặn chặt vít cố định bằng tay.
A.2.2.14 Hạ thấp tay đòn tải
để giá đỡ bi đi vào lỗ ở phía trên nắp bồn nhiên liệu.
A.2.2.15 Gắn vật nặng 500 g
vào đầu tay đòn để tạo ra lực tác dụng là 1000 g.
A.2.2.16 Với lựa chọn D5001,
bấm nút “START” trên bàn phím.
A.2.2.17 Thiết bị thực hiện
quy trình thử nghiệm tự động. Thời gian thử nghiệm là 45 min đến 50 min tùy
thuộc vào nhiệt độ môi trường.
A.2.2.18 Kết thúc quá trình
thử, tháo vật nặng. Nâng tay đòn tải thử nghiệm lên.
A.2.2.19 Tháo nắp bình chứa và
lau vòng thử đang quay bằng khăn lau loại dùng một lần để loại bỏ cặn bẩn khỏi
vòng thử.
A.2.2.20 Tháo cụm kẹp bi thử
ra khỏi tay đòn. Không tháo bi ra khỏi đai giữ vòng thử. Lau sạch bi bằng khăn
lau dùng một lần trước khi kiểm tra bằng kính hiển vi.
A.3 Khuyến cáo
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Luôn sử dụng bộ điều chỉnh áp suất. Giảm
áp của bộ điều chỉnh trước khi mở xy lanh.
Không chuyển sang xy lanh khác ngoài xy
lanh có không khí. Không trộn các khí trong xy lanh.
Không làm rơi xy lanh. Đảm bảo xy lanh
luôn được nâng đỡ.
Đứng cách xa cửa xả của xy lanh khi mở
van xy lanh.
Để xy lanh tránh ánh nắng mặt trời và
luôn luôn tránh xa nguồn nhiệt.
Giữ xy lanh tránh xa môi trường ăn mòn.
Không sử dụng xy lanh không còn nhãn.
Không sử dụng xy lanh bị móp hoặc hư
hỏng.
Chỉ sử dụng cho mục đích kỹ thuật. Không
sử dụng cho mục đích hít vào.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Giữ bình chứa đóng kín.
Thông gió đầy đủ khi sử dụng.
Tránh tích tụ hơi nước và loại bỏ mọi
nguồn gốc gây cháy, đặc biệt là các thiết bị điện và thiết bị gia nhiệt không
chống cháy nổ.
Tránh hít thở hơi hoặc bụi sương trong
thời gian dài.
Tránh tiếp xúc với da trong thời gian
dài hoặc liên tục.
A.3.3 Rượu Isopropyl - Tránh xa
nguồn nhiệt, tia lửa và ngọn lửa hở.
Giữ bình chứa đóng kín.
Thông gió đầy đủ khi sử dụng.
Tránh hít thở hơi hoặc bụi sương trong
thời gian dài.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Không được uống.
A.3.4 Aceton - Tránh xa nguồn
nhiệt, tia lửa và ngọn lửa hở.
Giữ bình chứa đóng kín.
Thông gió đầy đủ khi sử dụng.
Tránh tích tụ hơi nước và loại bỏ mọi
nguồn gốc gây cháy, đặc biệt là các thiết bị điện và thiết bị gia nhiệt không
chống cháy nổ.
Tránh hít thở hơi hoặc bụi sương trong
thời gian dài.
Tránh tiếp xúc với mắt và da.