TIÊU CHUẨN QUỐC
GIA
TCVN
14402:2025
ASTM D5452-23
NHIÊN
LIỆU HÀNG KHÔNG - XÁC ĐỊNH TẠP CHẤT DẠNG HẠT BẰNG PHƯƠNG PHÁP LỌC TRONG PHÒNG
THÍ NGHIỆM
Test method for
particulate contamination in aviation fuels by laboratory filtration
Lời nói đầu
TCVN 14402:2025 được xây dựng trên cơ
sở chấp nhận hoàn toàn tương đương với ASTM D5452-23 Standard Test Method
for Particulate Contamination in Aviation Fuels by Laboratory Filtration
với sự cho phép của ASTM quốc tế, 100 Barr Harbor Drive, West Conshohocken, PA
19428, USA. Tiêu chuẩn ASTM D5452-23 thuộc bản quyền của ASTM quốc tế.
TCVN 14402:2025 do Ban kỹ thuật tiêu
chuẩn quốc gia TCVN/TC 28 Sản phẩm dầu mỏ và chất bôi trơn biên soạn,
Viện Tiêu chuẩn Chất lượng Việt Nam đề nghị, Ủy ban Tiêu chuẩn Đo lường Chất
lượng Quốc gia thẩm định, Bộ Khoa học và Công nghệ công bố.
Lời giới thiệu
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
ASTM D5452-23
TCVN 14402:2025
Phụ lục X1 (Tham khảo)
Phụ lục A (Tham khảo)
X1.1
A.1
X1.2
A.2
X1.3
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
X1.4
A.4
X1.5
A.5
X1.6
A.6
X1.7
A.7
X1.8
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Bảng X1.1
Bảng A.1
Phụ lục X2 (Tham
khảo)
Phụ lục B (Tham khảo)
X2.1
B.1
X2.2
B.2
X2.3
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
X2.4
B.4
X2.5
B.5
X2.6
B.6
X2.7
B.7
Phụ lục X3 (Tham khảo)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
X3.1
C.1
Hình X3.1
Hình C.1
Phụ lụcX4 (Tham khảo)
Phụ lục D (Tham khảo)
X4.1
D.1
X4.2
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
X4.3
D.3
NHIÊN LIỆU HÀNG
KHÔNG - XÁC ĐỊNH TẠP CHẤT DẠNG HẠT BẰNG PHƯƠNG PHÁP LỌC TRONG PHÒNG THÍ NGHIỆM
Test method for
particulate contamination in aviation fuels by laboratory filtration
1 Phạm vi áp dụng
1.1 Tiêu chuẩn này quy
định phương pháp xác định khối lượng của tạp chất dạng hạt trong nhiên liệu
tuốc bin hàng không bằng cách lọc trong phòng thí nghiệm.
1.1.1 Mẫu được lọc qua màng
thử nghiệm và màng đối chứng bằng cách sử dụng chân không.
Chênh lệch về thay đổi khối lượng cho thấy mức tạp chất trên mỗi đơn vị
thể tích của nhiêu liệu
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
1.3 Tiêu chuẩn này không
đề cập đến tất cả các vấn đề liên quan đến an toàn khi sử dụng. Người sử dụng
tiêu chuẩn này có trách nhiệm thiết lập các nguyên tắc về an toàn và bảo vệ sức
khoẻ cũng như khả năng áp dụng phù hợp với các giới hạn quy định trước khi đưa
vào sử dụng. Đối với các trường hợp có mối nguy cụ thể, xem 4.2, 7.3, 7.5, 11.2
và B.1.7.2. Trước khi sử dụng tiêu chuẩn, tham khảo nhãn an toàn của nhà cung
cấp, MSDS và các tài liệu kỹ thuật.
2 Tài liệu viện dẫn
Các tài liệu viện dẫn sau đây rất cần
thiết cho việc áp dụng tiêu chuẩn này. Đối với các tài liệu viện dẫn ghi năm
công bố thì áp dụng bản được nêu. Đối với các tài liệu viện dẫn không ghi năm
công bố thì áp dụng phiên bản mới nhất, bao gồm cả các sửa đổi, bổ sung (nếu
có).
TCVN 2117 (ASTM D 1193), Nước thuốc
thử - Yêu cầu kỹ thuật
TCVN 2693 (ASTM D 93), Sản phẩm dầu
mỏ - Phương pháp xác định điểm chớp cháy bằng thiết bị thử cốc kín
Pensky-Martens
TCVN 6608 (ASTM D 3828), Sản phẩm dầu
mỏ - Phương pháp xác định điểm chớp cháy cốc kín bằng thiết bị thử có kích
thước nhỏ
TCVN 7485 (ASTM D 56), Sản phẩm dầu
mỏ - Phương pháp xác định điểm chớp cháy bằng thiết bị thử cốc kín Tag
ASTM D1535, Standard practice for
specifying color by the Munsell system (Phương pháp xác định màu sắc theo hệ
thống Munsell)
ASTM D2244, Standard practice for
calculation of color tolerances and color differences from instrumentally
measured color coordinates (Phương pháp tính toán dung sai màu và sự khác biệt
màu từ tọa độ màu được đo bằng dụng cụ)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
ASTM D4306, Standard practice for
aviation fuel sample containers for tests affected by trace contamination (Quy
trình chuẩn bị các bình chứa mẫu nhiên liệu hàng không cho các phép thử bị ảnh
hưởng bởi ô nhiễm vết)
ASTM D4865, Standard guide for
generation and dissipation of static electricity in petroleum fuel systems
(Hướng dẫn tạo và giải phóng tĩnh điện trong hệ thống nhiên liệu dầu mỏ)
ASTM D6615, Standard specification
for Jet B wide-cut aviation turbine fuel (Quy định kỹ thuật đối với nhiên liệu
tuốc bin hàng không loại wide-cut Jet B)
ASTM D8194, Standard practice for
evaluation of suitability of 37 mm filter monitors and 47 mm filters used to
determine particulate contaminant in aviation turbine fuels (Phương pháp đánh
giá tính phù hợp của bộ điều khiển lọc 37 mm và bộ lọc 47 mm dùng để xác định
tạp chất dạng hạt trong nhiên liệu tuốc bin hàng không)
3 Thuật ngữ và định
nghĩa
Trong tiêu chuẩn này, sử dụng các thuật
ngữ và định nghĩa sau
3.1 Định nghĩa
3.1.1
Kết nối (bond)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
3.1.2
Nối đất/tiếp địa (ground)
Kết nối điện với mặt đất.
3.1.3
Màng lọc (membrane filter)
Vật liệu xốp có kích thước lỗ được kiểm
soát chặt chẽ, khi chất lỏng chảy qua các tạp chất lơ lửng dạng hạt được giữ
lại.
3.1.3.1 Giải thích: Báo cáo
nghiên cứu RR: ASTM D 02-1012 chứa thông tin về màng lọc đã từng đáp ứng các
yêu cầu của phương pháp và vẫn được coi là phù hợp. ASTM D8194 bao gồm các
phương pháp thử và tiêu chí chấp nhận đối với màng lọc phù hợp.
3.1.4
Dạng hạt (particulate)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
3.1.4.1 Giải thích: Chất rắn
thường bao gồm oxit, silicat và muối không hòa tan trong nhiên liệu.
3.1.5
Nhiên liệu dễ bay hơi (volatile
fuels)
Chất chưng cất dễ bay hơi có dải sôi
tương đối rộng.
3.1.5.1 Giải thích: Những nhiên
liệu này được xác định là Jet B theo ASTM D6615 hoặc phân cấp của quân đội được
biết đến là JP-4. Nhiên liệu hoặc hỗn hợp có điểm bắt lửa nhỏ hơn 38 °C được coi
là dễ bay hơi.
4 Tóm tắt phương pháp
4.1 Lọc một thể tích
nhiên liệu đã biết qua màng lọc thử nghiệm đã cân trước và sự gia tăng khối
lượng của màng lọc được xác định bằng cách cân sau khi rửa và sấy khô. Sự thay
đổi khối lượng của màng đối chứng nằm ngay bên dưới màng lọc thử nghiệm cũng
được xác định. Mục đích của việc sử dụng màng đối chứng là đánh giá xem nhiên
liệu có ảnh hưởng đến khối lượng của màng hay không. Tạp chất dạng hạt được xác
định từ sự gia tăng khối lượng của màng lọc thử nghiệm so với màng lọc đối
chứng.
4.2 Để đảm bảo an toàn
khi xử lý, phương pháp thử yêu cầu chuyển nhiên liệu dễ bay hơi từ bình chứa
mẫu sang phễu mà không cần rót, bằng cách sử dụng giá đỡ như trong Hình 1.
Nhiên liệu đã được xác nhận có điểm chớp cháy lớn hơn 38 °C [xem TCVN 7485
(ASTM D 56) hoặc TCVN 2693 (ASTM D 93) hoặc TCVN 6608 (ASTM D 3828] có thể được
chuyển bằng cách rót trực tiếp mẫu từ bình chứa vào phễu. Nối bình kim loại
chứa mẫu với phễu là bắt buộc.
CẢNH BÁO: Nhiên liệu dễ bay hơi như JP-4
và Jet B hoặc hỗn hợp có điểm chớp cháy dưới 38 °C có nguy cơ bốc cháy do phóng
tĩnh điện khi rót qua màng lọc.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

Hình 1 - Thiết
bị xác định tổng lượng tạp chất
5 Ý nghĩa và ứng dụng
5.1 Phương pháp thử này
đưa ra cách đo khối lượng của tạp chất dạng hạt có mặt trong mẫu nhiên liệu
tuốc bin hàng không được giao đến phòng thí nghiệm để đánh giá. Mục tiêu là
giảm thiểu các tạp chất này để tránh tắc nghẽn bộ lọc và các vấn đề vận hành
khác. Mặc dù mức độ có thể sai lệch của tạp chất dạng hạt vẫn chưa được thiết
lập cho tất cả các điểm trong hệ thống phân phối nhiên liệu, việc đo tổng lượng
tạp chất thường được quan tâm nhất.
6 Thiết bị và dụng cụ
6.1 Cân phân tích,
loại đĩa đơn hoặc dĩa đôi, độ lệch chuẩn của độ chính xác phải là 0,07 mg hoặc
tốt hơn.
6.2 Tủ sấy, kiểu
tĩnh (không có quạt hỗ trợ lưu thông không khí), kiểm soát đến 90 °C ± 5 °C.
6.3 Đĩa petri,
đường kính khoảng 125 mm, loại có giá đỡ thủy tinh có thể tháo rời dùng cho
màng lọc.
6.4 Kẹp, lưỡi
phẳng không có răng cưa, không có đầu nhọn.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
6.6 Màng lọc thử nghiệm, là loại
phẳng, có đường kính 47 mm và kích thước lỗ danh nghĩa 0,8 pm (xem Chú thích
1).
6.7 Màng lọc đối chứng, là loại có
đường kính 47 mm và kích thước lỗ danh nghĩa 0,8 μm. (Có thể sử dụng màng lọc
đối chứng dạng lưới cho mục đích nhận diện.)
CHÚ THÍCH 1: Các màng lọc loại hợp khối
lượng có đường kính 47 mm, kích thước lỗ danh nghĩa 0,8 μm, có thể được sử dụng
làm màng lọc thử nghiệm và màng lọc đối chứng nếu muốn. Việc sử dụng màng lọc
loại hợp khối lượng sẽ loại bỏ sự cần thiết phải thực hiện các bước của quy
trình chuẩn bị màng lọc tiếp theo nêu trong Điều 10.
6.8 Bình phun chất lỏng rửa đã lọc sạch: Bình này có
lắp sẵn các màng lọc với kích thước lỗ danh nghĩa là 0,45 μm ngay trên đường
phun (xem Hình 2). Cách khác là chấp nhận việc chất lỏng rửa được lọc trước qua
một màng lọc có kích thước lỗ danh nghĩa 0,45 μm rồi mới nạp vào bình phun.
6.9 Thiết bị ion hóa không khí, dùng cho phép
cân. Xem Chú thích 2 và Chú thích 3.
CHÚ THÍCH 2: Khi sử dụng cân đĩa thì có
thể bỏ qua thiết bị ion hóa miễn là khi cân, màng lọc được đặt gọn trong đĩa
cân, không được để bất kỳ phần nào nhô ra ngoài.
CHÚ THÍCH 3: Cần thay thiết bị ion hóa
trong vòng một năm từ khi sản xuất.
6.10 Thiết bị lọc, loại được
trình bày trong Hình 1. Thiết bị bao gồm một phễu lọc và để phễu có giá đỡ bộ
lọc sao cho có thể kẹp chặt bộ lọc màng giữa bề mặt bít kín và để bằng vòng
khóa. Sử dụng phễu kim loại có đường kính ít nhất 70 mm ở miệng phễu.
6.11 Giá đỡ, (yêu cầu phải dùng
khi điểm chớp cháy của mẫu thấp hơn 38 °C) như thể hiện trong Hình C.1. Giá đỡ
này có thể điều chỉnh chiều cao, có tích hợp một khay hứng tràn đặt ở để của
giá đỡ và có một kệ để bình có gờ để ngăn bình khỏi trượt ra giá đỡ. Kệ để bình
này có một khe hở. Tham khảo Hình C.1 về chế tạo chi tiết.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
6.13 Bình chứa mẫu, nên là bình
chứa mẫu dung tích 3.8 L đến 5 L (1 gal) có lớp tráng lót bằng epoxy, ưu tiên
giống bình chứa dùng để lấy mẫu và cần phù hợp với các tiêu chí được nêu trong
ASTM D4306. Khi các mẫu được lấy vào bình nhỏ hơn so với khuyến nghị ở đây,
chọn một bình chứa không giữ lại các hạt khi rót mẫu nhiên liệu ra.

Hình 2 - Dụng
cụ lọc và phân phối chất lỏng rửa
6.14 Bình hứng, nên là bình thủy tinh
hoặc kim loại. Ưu tiên dùng bình thủy tinh có chia độ để có thể quan sát được
thể tích còn trống dành cho nhiên liệu. Dụng cụ lọc được lắp trên miệng bình.
Bình phải có vòi ngang ở thành bình để nối với hệ thống chân không. Bình cần đủ
lớn để chứa được cả mẫu và chất lỏng rửa.
6.15 Bình an toàn, phải là bình
thủy tinh có vòi ngang gắn với bình hứng bằng một ống mềm bằng cao su chịu
nhiên liệu và dung môi và bình an toàn này phải được nối đến hệ thống chân
không.
6.16 Dây nối đất/dây kết nối, có cỡ dây từ
10AWG đến 19 AWG (0,912 mm đến 2,59 mm), là dây đồng hoặc dây thép không gỉ
loại trần mềm xoắn được lắp trong các bình và được nối đất như thể hiện trong
Hình 1. Nếu sử dụng một hoặc nhiều bình kim loại thay cho bình thủy tinh thì
chúng đều phải được nối đất.
6.17 Màng chất dẻo, là màng
polyetylen hoặc màng trong suốt bất kỳ khác miễn là không chịu ảnh hưởng bất
lợi bởi chất lỏng rửa. Tham khảo Phụ lục D.
6.18 Đồng hồ đo điện vạn năng/Đồng hồ
VOM,
được sử dụng để xác định tính liên tục điện giữa hai điểm có nhỏ hơn hoặc bằng
10 Ω hay không.
7 Thuốc thử
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
7.2 Độ tinh khiết của nước - Trừ khi có
quy định khác, nước được đề cập trong các phép thử là nước cấp thuốc thử, phù
hợp loại III quy định trong TCVN 2117 (ASTM D 1193).
7.3 Rượu isopropyl
CẢNH BÁO: Dễ cháy.
7.4 Chất tẩy rửa dạng lỏng, là loại tan
trong nước.
7.5 Chất lỏng để rửa - Spirit dầu
mỏ (còn gọi là ete dầu mỏ hoặc Spirit dầu mỏ 40/60 theo tiêu chuẩn IP), có điểm
sôi thay đổi từ 35 °C đến 60 °C.
CẢNH BÁO: Rất dễ cháy. Có hại nếu hít
phải. Hơi dễ bắt lửa do phóng tĩnh điện, gây ra hiện tượng chớp cháy. Xem Phụ
lục B.
7.6 Chất lỏng rửa đã lọc - Chất lỏng đã
lọc là chất lỏng được lọc qua màng lọc có kích thước lỗ danh nghĩa 0,45 μm. Để
có chất lỏng rửa đã lọc thì thuận tiện nhất là sử dụng bộ phân phối được mô tả
trong Hình 2.
8 Lấy mẫu
8.1 Tất cả bình chứa và nắp
đậy phải được vệ sinh sạch sẽ theo quy định của ASTM D4306.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
8.3 Dù có bộ dụng cụ lấy
mẫu hay không, vẫn phải thực hiện các biện pháp phòng ngừa phù hợp để tránh làm
nhiễm bẩn mẫu bằng cách sử dụng điểm lấy mẫu phù hợp theo ASTM D2276. Nếu không
sử dụng bộ kết nối lấy mẫu loại ngắt kết nối nhanh thì cần chọn loại van bi
hoặc van nút bằng thép không gỉ vì thiết kế bên trong của chúng tránh được khả
năng bị kẹt hoặc gây tích tụ tạp chất rắn. Các mẫu được lấy để phân tích chung
trong phòng thí nghiệm hoặc phân tích hóa học thông thường thì không nhất thiết
phù hợp với phương pháp thử này vì có thể việc lấy mẫu đã không được thực hiện
đủ cẩn thận để tránh nhiễm tạp chất hạt.
8.4 Khi phù hợp, cần thực
hiện lấy mẫu nhiên liệu cỡ từ 3,8 L đến 5 L (1 gal), ưu tiên lấy vào đúng bình
chứa sẽ dùng trong thử nghiệm để tránh phải chuyển từ bình chứa này sang bình
chứa khác làm tăng khả năng nhiễm tạp chất. Trường hợp lý tưởng là lấy mẫu thử
nghiệm vào một bình chứa duy nhất và vận chuyển bình chứa đó đến phòng thí
nghiệm để thử nghiệm. Nếu lấy mẫu vào các bình chứa nhỏ như chai thủy tinh rồi
gửi đến phòng thí nghiệm thì phải xử lý các bình chứa mẫu đó theo cách phun rửa
sạch được các tạp chất hạt vào vật chứa dùng trong vận chuyển loại được UN/ICAO
chấp thuận cho vận chuyển công cộng. Các kết quả phân tích thu được bằng cách
lẩy các thể tích mẫu khác nhau có thể có độ chính xác khác nhau.
8.5 Trong báo cáo kết quả
thử nghiệm phải báo cáo thể tích mẫu. Nếu chuyển mẫu từ một bình chứa sang bình
chứa khác trước khi thực hiện phép thử, phải ghi lại điều này trong báo cáo kết
quả thử nghiệm.
9. Chuẩn bị thiết bị
và bình chứa mẫu
9.1 Làm sạch tất cả các
bộ phận của thiết bị lọc, bao gồm phễu, để lọc, kẹp, đĩa petri, nắp hoặc nút
phân phối và ống dẫn (ở 6.12) như mô tả từ 9.1.2 đến 9.1.6.
9.1.1 Loại bỏ nhãn, thẻ,
v.v...
9.1.2 Rửa bằng nước máy ấm
có pha chất tẩy rửa.
9.1.3 Tráng rửa kỹ bằng
nước máy ấm.
9.1.4 Tráng rửa kỹ bằng
nước cấp thuốc thử. Trong và sau khi rửa phải dùng kẹp thí nghiệm sạch để giữ
và gắp nắp bình chứa từ phía ngoài.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
9.1.6 Tráng rửa kỹ bằng
chất lỏng rửa đã lọc.
9.1.7 Về các quy trình vệ
sinh đặc biệt tại các cơ sở có thể có bụi trong không khí, xem Phụ lục D.
10 Chuẩn bị màng lọc
thử nghiệm và màng lọc đối chứng
10.1 Cần hai màng lọc 47
mm có kích thước lỗ danh nghĩa 0,8 μm: một màng lọc thử nghiệm và một màng lọc đối
chứng. Có thể sử dụng màng lọc hợp khối lượng nếu muốn (xem Chú thích 1). Nếu
sử dụng màng lọc hợp khối lượng, thì không cần phải thực hiện các quy trình
chuẩn bị màng lọc nêu trong điều này vì chúng đã được nhà cung cấp chuẩn bị sẵn
từ trước. Hai màng lọc dùng cho từng phép thử riêng biệt cần phải được nhận
biết bằng cách đánh dấu đĩa petri dùng để chứa chúng. Các dụng cụ thủy tinh
sạch dùng để chuẩn bị màng lọc phải được tráng rửa sạch như mô tả trong 9.1.
Tham khảo Phụ lục D.
10.1.1 Dùng kẹp đặt màng lọc
thử nghiệm và màng lọc đối chứng cạnh nhau trong một đĩa petri sạch. Để dễ xử
lý, các màng lọc phải được đặt nằm trên các thanh đỡ bằng thủy tinh sạch trong
đĩa petri.
10.1.2 Đặt đĩa petri với nắp
đậy hơi hé mở vào trong tủ sấy ở 90 °C ± 5 °C và để sấy trong 30 min
10.1.3 Lấy đĩa petri ra khỏi
tủ sấy và đặt gần cân. Nắp đĩa petri phải hé mở nhưng vẫn bảo vệ được màng lọc khỏi bị
nhiễm bẩn từ không khí. Để yên 30 min để màng lọc đạt trạng thái cân bằng với
nhiệt độ và độ ẩm không khí môi trường xung quanh.
10.1.4 Dùng kẹp nhấc màng
lọc đối chứng ra khỏi đĩa petri, chỉ kẹp vào cạnh màng, sau đó đặt vào chính
giữa đĩa cân. Cân rồi đặt lại vào đĩa petri.
10.1.5 Lặp lại 10.1.4 với
màng lọc thử. Ghi lại khối lượng các màng lọc.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
11.1 Chuẩn bị phễu lọc và cụm để lọc
Sử dụng kẹp sạch, đặt hai màng lọc thử
nghiệm vào trung tâm trên vòng đỡ màng lọc của thiết bị lọc (xem Hình 1) với
màng thử nghiệm ở trên màng đối chứng. Lắp phễu lọc. Nếu sử dụng màng hợp khối
lượng, thì một trong hai màng có thể ở phía trên. Khi màng lọc ở đúng vị trí,
thực hiện kiểm tra tính liên tục điện bằng cách sử dụng đồng hồ vạn năng giữa
phễu lọc và giá đỡ bộ lọc. Đồng hồ phải đo ra được số đọc là 10 Ω hoặc nhỏ hơn.
11.2 Chuẩn bị bình chứa mẫu để tiến
hành thử nghiệm bằng phương pháp lọc
11.2.1 Kiểm tra bình chứa
mẫu bằng mắt thường. Nếu bình bị bẩn thì cần chắc chắn là bình được đậy kín
đúng cách sau đó rửa sạch phần nắp đậy bình bằng nước có pha chất tẩy rửa và
tráng lại bằng nước máy và rượu isopropyl đã lọc. Nếu bình không có vết bẩn
nhìn thấy được thì cần lau phía bên ngoài bình ở phần nắp đậy bằng khăn giấy ẩm
thấm nước máy hoặc rượu isopropyl đã lọc. Loại bỏ tất cả các nhãn ra khỏi phía
trên bình. Lắc mạnh bình trong khoảng 1/4 min để cuốn các hạt khỏi bề mặt bên
trong của nắp hoặc nút đậy bình vào trong bình. Mở đậy bình ra. Nếu đậy bình là
dạng nắp thì cần loại bỏ tạp chất bẩn ở phía bên ngoài có thể có trong các
đường ren cổ bình bằng cách rửa bằng chất lỏng rửa đã lọc, phải đảm bảo rằng các chất rửa
này không bị lọt vào trong bình chứa.
CHÚ THÍCH 4: Nếu đậy bình bằng nút thì giữ nút
trong đĩa petri sạch để phun rửa theo 11.2.5 hoặc 11.4.9. Nếu là nắp thì không
được phun rửa nắp theo 11.4.9 vì ren bên trong nắp có thể bị nhiễm bụi bẩn
từ bên ngoài vào.
11.2.2 Nếu đã xác định được
rằng mẫu nhiên liệu có điểm chớp cháy lớn hơn 38 °C, thì nên rót mẫu thẳng vào
phễu lọc thay vì sử dụng giá đỡ phải nối bình chứa và bình an toàn bằng ống mềm
và nổi dây nối đất như trong Hình 1. Đặt phễu lọc và cụm để lọc đã lắp ráp
trước lên trên bình hứng. Quy trình lọc này chắc chắn sẽ tạo ra điện tích tĩnh
điện nên phải được nối đất vì sự an toàn. Tham khảo Phụ lục B.
11.2.3 Bắt đầu rót mẫu vào
phễu lọc và bật nguồn chân không. Xoay bình chứa mẫu để mang được hết các hạt
vào trong phễu.
11.2.4 Sau khi nhiên liệu đã
được lọc hoàn toàn, ngắt kết nối chân không và ghi thể tích của mẫu đã lọc.
11.2.5 Nếu mẫu được chuyển
vào từ các bình chứa khác, thì cần rửa sạch các bình chứa bốn lần bằng chất
lỏng rửa đã lọc, mỗi lần 50 mL, thu trực tiếp vào trong phễu lọc. Rửa các ren
bên ngoài của nút bình chứa với 30 mL chất lỏng rửa đã lọc, thu trực tiếp vào
phễu lọc. Sau đó, thực hiện tiếp 11.4.10.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
CHÚ THÍCH 5: Tất cả các thiết bị này cần
được lắp trong tủ hút để giảm thiểu việc người thực hiện tiếp xúc với hơi nhiên
liệu.
11.3.1 Nối bình hứng và bình
an toàn bằng ống mềm và nối cụm dây nối đất như đã mô tả trong Hình 1. Đặt phễu
lọc chưa lắp ráp và cụm để lọc lên bình hứng. Đảm bảo giá đỡ loại có thể điều
chỉnh được này phải đặt cách bình hứng khoảng 25 mm đến 50 mm phía trên đỉnh
phễu lọc. Quy trình lọc này chắc chắn sẽ dẫn đến điện tích tĩnh điện do đó phải
nối đất để đảm bảo an toàn. Tham khảo Phụ lục B.
11.3.2 Giữ kẹp và dây nối
đất vào giá đỡ bình chứa và tiến hành nổi đất theo thứ tự chỉ trong Hình 1.
11.3.3 Đậy và vặn chặt nắp
hoặc nút phân phối (6.12) vào bình chứa mẫu. Luồn 1 đoạn ống nhựa nêu tại 6.12
vừa khít qua đầu vòi của nút hoặc nắp phân phối nêu trên. Nếu nắp hoặc nút
không vừa với bình chứa mẫu ban đầu thì cần lắc nhẹ bình và nhanh chóng tiến
hành chuyển mẫu qua một phễu sang một bình chứa khác có thể lắp được nắp hoặc
nút phân phối. Phải đảm bảo rằng bình chứa mới đã được rửa sạch như mô tả tại Điều
9. Bảo quản bình chứa ban đầu hiện đã rỗng ở nơi sạch sẽ để chờ tráng rửa theo
11.4.8
11.4 Chuyển nhiên liệu
trong bình chứa mẫu đến phễu lọc.
11.4.1 Đoạn ống nhựa ở nút
hoặc nắp phân phối phải đủ dài sao cho khi bình chứa mẫu nằm trên giá đỡ thì ống
sẽ kéo dài vào trong phễu lọc đến khoảng một nửa đường xuống tới nơi đặt phần
phễu hình côn.
CHÚ THÍCH 6: Lý do phải làm như trên là
vì người vận hành được hướng dẫn trong quy trình này là phải lắc bình chứa mẫu
mỗi phút. Một ống ngắn có thể không may bị văng ra khỏi phễu. Nếu đầu ra của
ống bị nhúng ngập trong nhiên liệu một đoạn nhỏ hơn hoặc bằng 5 mm, thì dòng
chảy vào trong phễu lọc sẽ ngừng lại để tránh tràn.
11.4.2 Gập bất kỳ tay cầm
nào của bình chứa xuống và gấp đôi hoặc gập chặt ống nhựa được lắp trên nút
hoặc nắp phân phối. Giữ chặt bình chứa và lắc nhẹ, cẩn thận giải phóng hơi từ
bình chứa bằng cách mở thông hơi qua ống nhựa về phía xa mặt người thực hiện.
Nhanh chóng gập chặt ống một lần nữa và giữ tại chỗ.
11.4.3 Cẩn thận lật ngược
bình chứa và đặt nó vào vị trí trên giá và phễu lọc, thả ống vào phễu ngay
trước khi đặt trên giá.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
CHÚ THÍCH 7: Có thể sử dụng kẹp nhỏ, kẹp
gài, hoặc ép đầu ngón tay để hỗ trợ kẹp ống.
11.4.5 Khi nhiên liệu ngừng
chảy vào phễu, bật nguồn chân không, đứng cách ra và để cho nhiên liệu lọc qua
bộ lọc. Lắc bình chứa mỗi phút trong quá trình lọc bằng cách cầm chắc hai bên
thành bình, nâng bình lên cách để khoảng 1 cm và lắc nhẹ bình trong khoảng 5 s.
11.4.6 Xoáy bình chứa xung
quanh để tháo hết nhiên liệu còn dư nào vào trong phễu.
11.4.7 Sau khi nhiên liệu đã
được lọc hoàn toàn, ngắt kết nối chân không, và ghi thể tích của mẫu đã lọc.
11.4.8 Nếu mẫu đã được
chuyển sang từ một bình chứa khác thì phải rửa sạch bình chứa ban đầu bốn lần,
mỗi lần rửa bằng 50 mL chất lỏng rửa đã lọc, thu trực tiếp vào phễu lọc, dùng
một phễu riêng biệt nếu cần, phễu này đã được làm sạch như nêu trong Điều 9. Rửa sạch bình
thử nghiệm bốn lần, mỗi lần rửa bằng 50 mL chất lỏng rửa đã lọc. Nếu sử dụng
phễu riêng biệt thì tráng phễu bằng 30 mL chất lỏng rửa đã lọc và thu vào phễu
lọc.
CHÚ THÍCH 8: Nếu bình chứa ban đầu hoặc
bình chứa thử nghiệm là loại bình bị giữ lại chút nhiên liệu thì cần phải ghi
lại thể tích của chất lỏng rửa đã sử dụng để lấy các hạt ra và của nhiên liệu đó
để có thể được trừ đi khỏi tổng thể tích trong bình hứng sau khi thử nghiệm và
sau khi tất cả các thao tác tráng súc rửa đã hoàn tất. (Xem B.7.6.1)
11.4.9 Xem chú thích 4 liên
quan đến vật đậy bình, nút từ bình chứa mẫu ban đầu cần phải được tráng rửa
sạch bằng 30 mL chất lỏng rửa đã lọc, thu trực tiếp vào phễu lọc và thu vào
trên màng lọc. Không tráng rửa bên trong và bên ngoài nắp và không tráng rửa bề
mặt ngoài của nút.
11.4.10 Rửa sạch phía trong
phễu lọc từ trên xuống bằng chất lỏng rửa đã lọc. Trong khi dùng chân không,
cẩn thận tách phễu ra khỏi để lọc bằng cách nhả vòng khóa. Để đảm bảo tất cả
sản phẩm thử nghiệm được xả sạch qua màng lọc, hướng một dòng nhẹ chất lỏng rửa
đã lọc vào giữa, cẩn thận để không thay đổi vị trí của bất kỳ hạt nào trên màng
lọc. Thao tác xả này là để rửa hết nhiên liệu còn sót lại qua các màng lọc ở
chỗ nối của mặt bích phễu và để phễu lọc. Duy trì chân không thêm một vài giây
cần thiết sau lần rửa cuối cùng này để loại bỏ lượng dư của chất lỏng rửa đã
lọc ra khỏi màng lọc.
11.5 Sử dụng kẹp sạch, cẩn
thận lấy màng lọc thử nghiệm và màng lọc đối chứng ra khỏi phễu lọc, và đặt
chúng trên giá đỡ bằng thủy tinh trong một đĩa petri sạch, đậy kín. Làm khô và
cân lại màng bộ lọc như đã mô tả trong 10.1.2 đến 10.1.5. Phải rất cẩn thận để
không làm xáo trộn tạp chất trên bề mặt màng lọc.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
12.1 Lấy khối lượng cuối
cùng của màng lọc thử nghiệm là W2 trừ đi khối lượng ban đầu W1
của nó.
12.2 Lấy khối lượng cuối
cùng của màng lọc đối chứng là W4 trừ đi khối lượng ban đầu W3
của nó.
12.3 Tính tổng tạp chất
bằng miligam trên lít như sau:

(1)
trong đó
V là thể tích đã lọc, tính
bằng lít.
CHÚ THÍCH 9: Nếu các màng lọc hợp khối
lượng đã được sử dụng cho thử nghiệm (xem chú thích 1), khi đó W1
= W3 và khối lượng đã hiệu chỉnh của tạp chất trong 12.3 trở
thành W2 - W4.
12.4 Báo cáo tạp chất dạng
hạt chính xác đến 0,01 mg/L, và báo cáo thể tích mẫu đã sử dụng trong thử
nghiệm.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
13.1 Độ chụm - Độ lệch
chuẩn lặp lại từ một thí nghiệm viên được xác định là 0,119 mg/L.
Phụ
lục A
(Tham
khảo)
Đánh giá màu màng lọc của nhiên liệu hàng không bằng phương
pháp lọc trong phòng thí nghiệm
A.1 Phạm vi áp dụng
A.1.1 Phụ lục này mô tả
cách xác định độ màu của màng lọc mẫu nhiên liệu hàng không được giao đến phòng
thí nghiệm. Độ màu màng lọc có thể được sử dụng để đánh giá chất lượng về mức
độ nhiễm bẩn của nhiên liệu hoặc những thay đổi về các đặc tính ngoại quan
khác.
A.1.1.1 Không có mối quan hệ
định lượng tồn tại giữa kết quả đo khối lượng nhận được bằng TCVN 14402 (ASTM
D5452) và các độ màu của màng nhận được qua phụ lục này.
A.1.1.2 Phụ lục này không
thay thế được cho các quy trình đo khối lượng để xác định tạp chất dạng hạt.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
A.2.1 Một lượng nhiên liệu
đã biết được cho đi qua màng lọc 0,8 μm. Màu trên màng lọc được so sánh với màu
chuẩn ASTM và được ký hiệu bằng một chữ cái và số đánh giá.
A.3 Ý nghĩa và sử dụng
A.3.1 Độ màu màng lọc cung
cấp một phương tiện đơn giản để phát hiện những thay đổi trong nhiên liệu. Sự
thay đổi màu của màng lọc có thể chỉ ra sự thay đổi về: mức tạp chất trong
nhiên liệu, loại tạp chất trong nhiên liệu, hệ thống xử lý nhiên liệu, hoặc các
điều kiện của quá trình lọc dầu. Màng có thể được đánh giá trong điều kiện khô
hoặc ướt. Ưu điểm khi đánh giá màu trong điều kiện khô là màng sẽ không thay
đổi màu sắc ở trạng thái khô. Sự khác nhau về độ màu giữa khô và ướt có thể là
bằng năm số đánh giá; Vì vậy, không nên thực hiện so sánh độ màu lẫn nhau giữa
trạng thái ướt và trạng thái khô. Chỉ nên báo cáo độ màu khô khi dùng độ màu
làm công cụ trao đổi thông tin.
A.3.2 Cỡ mẫu phải được báo
cáo cùng với độ màu vì các mẫu nhỏ hơn làm giảm độ nhạy của phép đo và màu sắc
hiện lên không nhất thiết phải tỷ lệ thuận với thể tích mẫu.
CHÚ THÍCH A.1: Các độ màu ướt hoặc cỡ
mẫu nhỏ hơn so với khuyến nghị, hoặc cả hai, có thể có giá trị đối với người
quan sát được đào tạo quen thuộc với các điều kiện tại địa phương. Khi đồng
thời thực hiện hai thử nghiệm là phân tích khối lượng và đánh giá độ màu thì
cần phải biết rằng thể tích thử nghiệm khuyến nghị cho thử nghiệm khối lượng là
từ 3,8 L đến 5 L sẽ ít hơn đáng kể so với cỡ mẫu để đánh giá độ màu là 10 L của
phương pháp thử tại hiện trường ASTM D2276. Báo cáo nghiên cứu RR:D02-1437 cho
thấy lưu lượng thể tích có ảnh hưởng đến độ màu của màng. Do đó, đánh giá độ
màu dựa trên các cỡ mẫu khác nhau chỉ nên được so sánh với các kết quả thử nghiệm
khác thu được khi sử dụng cùng một thể tích nhiên liệu. Một mẫu 10 L cải thiện
độ nhạy và khi sử dụng với phép đánh giá màu khô sẽ cho phép phát hiện ra các
thay đổi nhỏ có thể xảy ra trước một vấn đề lớn.
A.4 Thiết bị
A.4.1 Thiết bị cần thiết để
lọc nhiên liệu hàng không qua màng được mô tả trong TCVN 14402 (ASTM D5452).
Nếu chỉ yêu cầu xác định màu của màng mà không cần xác định khối lượng thì chỉ
cần một màng đơn loại 0,8 μm, phẳng, màu trắng và không cần cân trước khối lượng.
A.5 Màu sắc chuẩn
A.5.1 Các chuẩn màu ASTM
bao gồm ba thang đo chia độ theo từng bậc có mục đích bao hết khung màu thường
gặp trên màng lọc nhiên liệu phản lực. Có hai dải màu sắc và một dải màu xám,
mỗi dải được chia thành mười một bậc có số đánh giá được chỉ định từ 0 đến 10.
Hệ thống Munsell ký hiệu cho cho từng màu riêng lẻ được liệt kê trong Bảng A.1.
Các giá trị ký hiệu màu theo hệ thống Munsell là các giá trị được sử dụng trong
lịch sử để chuẩn bị các chuẩn màu này và là các giá trị trọng tài; tuy nhiên,
vì có nhiều cơ sở đánh giá màu màng được trang bị sử dụng hệ thống CIELAB nên Bảng
A.1 có bao gồm cả các ký hiệu màu theo CIELAB. Các chuẩn màu phải đạt yêu cầu
của RR: D02-1145.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
A.5.1.1 Biểu đồ đang sử dụng
phải được kiểm tra định kỳ theo bộ chuẩn màu quy chiếu để loại trừ khả năng ánh
sáng mặt trời hoặc hoặc bụi bẩn trong khi sử dụng có thể làm thay đổi đáng kể
màu sắc. Bộ màu quy chiếu là một bộ màu chuẩn nhận được mới tinh, được bảo quản
trong điều kiện khô, tối và chỉ được sử dụng cho mục đích kiểm tra chuẩn sử
dụng hằng ngày.
A.5.2 Một lô sản xuất sách
đánh giá độ màu được coi là chấp nhận được để tiếp tục sử dụng cho đến khi bất
kỳ dải màu nào trong khoảng số đánh giá độ màu từ 0 đến 5 của thang đo A, thang
đo B, hoặc thang đo G có sự thay đổi về độ sáng (xét về giá trị) nhiều bằng một
số đánh giá độ màu được chỉ ra bởi giá trị (về độ sáng) của màu sáng hơn hoặc
sẫm hơn kế tiếp. Nếu màu trở nên sẫm bằng ký hiệu giá trị của B2 là 9 thì lô
sách đánh giá độ màu đó sẽ không hợp lệ vì mẫu vật sẫm như B2 có thể được xếp
hạng B1.
A.5.2.1 Nếu các màu được đo
sử dụng thiết bị có bộ đọc dữ liệu CIELAB, dữ liệu CIELAB L* có liên quan đến
ký hiệu giá trị Munsell trong Bảng A.1. Vì vậy, trong ví dụ nêu trên, B1 có L*
bằng 98,99 và B2 có L* bằng 94,03. Nếu màu được chỉ định là B1 đo đến L* bằng
94,03 hoặc ít hơn thì lô sách là không hợp lệ.
A.5.2.2 Chuỗi của thông số kỹ
thuật màu hoàn chỉnh trong Bảng A.1 và chúng được biểu diễn trực quan bằng ba
thang màu là đại diện cho một phương pháp lấy mẫu không gian màu của tất cả các
mẫu có thể thu được của phương pháp thử này như được xác định bởi nghiên cứu
ban đầu.
Như vậy, khi màu của màng trở nên tối
hơn, chúng cũng trở nên thẫm hơn do lượng tạp chất lắng đọng trên màng lọc tăng
lên. Đường đi của sự thay đổi màu sắc do các thang màu bị lão hóa thì tất yếu
phải khác.
A.5.3 Nhà cung cấp sổ đánh
giá màu có trách nhiệm thông báo cho ASTM khi bất kỳ lô sản xuất nào đạt đến
trạng thái không hợp lệ dựa trên các thông số trên, sổ đánh giá màu có niên đại
từ năm 1981 trở về trước vượt quá giới hạn này và không hợp lệ.
A.6 Quy trình lọc
A.6.1 Quy trình cần thiết
để lọc nhiên liệu hàng không qua màng được mô tả trong TCVN 14402 (ASTM D5452).
Đánh giá độ màu có thể được xác định trong cùng một màng lọc được dùng để xác
định khối lượng bằng phương pháp phân tích khối lượng. Trong trường hợp không
yêu cầu phép phân tích khối lượng này thì có thể không cần thực hiện các bước
liên quan đến xác định chênh lệch khối lượng của các màng.
Bảng A.1 -
Chuẩn màu ASTM
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Chỉ số
Thang đo A
Thang đo G
Thang đo B
Munsell
CIELAB
Munsell
CIELAB
Munsell
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
L*
a*
b*
L*
a*
b*
L*
a*
b*
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
N 9 6
98,99
0,00
-0,01
N 9,6/
98,99
0,00
-0,01
N 9,6
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
0,00
-0,01
1
25 YR 9,3/0,5
94,03
1,41
2,01
N 9,3/
94,03
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
-0,01
5Y 93/0,5
94,03
-0,69
4,21
2
25 YR 9/1
91,08
2,69
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
N 9/
91,08
0,00
-0,01
3,4 Y 9/1
91,08
-0,70
8,05
3
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
86,21
5,27
7,43
N 8,5/
86,21
0,00
-0,01
1,7 Y 8,5/2
86,21
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
14,89
4
25 YR 8/3
81,35
8,90
12,37
N 8/
81,35
0,00
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
10 YR 8/3
81,35
2,78
19,60
5
25 YR 7/4
71,60
12,41
16,88
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
71,60
0,00
-0,01
10 YR 7/4
71,60
4,50
25,82
6
25 YR 6/3,4
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
11,07
14,37
N 6/
61,70
0,00
-0,01
10 YR 6/3,4
61,70
4,28
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
7
25 YR 5/2,8
51,57
9,60
11,66
N5/
51,57
0,00
0,00
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
51,57
4,09
17,64
8
25 YR 4/2,2
41,22
8,56
9,60
N 4/
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
0,00
0,00
10 YR 4/2,2
41,22
3,60
14,46
9
25 YR 3/1,5
30,77
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
6,84
N 3/
30,77
0,00
0,00
10 YR 3/1,6
30,77
2,88
9,68
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
25 YR 2,5/1
25,61
4,48
3,83
N 2,5/
25,61
0,00
0,00
10 YR 2,5/1
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
1,96
5,76
A.7 Quy trình đánh giá màu sắc
A.7.1 Để đánh giá màng khô,
tiến hành như sau: Dùng kẹp, đặt màng vào đĩa petri sạch. Để dễ dàng xử lý,
màng lọc phải được đặt trên thanh đỡ sạch bằng thủy tinh trong đĩa petri. Đặt
đĩa petri có nắp đậy mở hé vào trong tủ sấy tại nhiệt độ 90 °C ± 5 °C và để
trong 30 min.
A.7.2 Quy trình sấy khô
thay thế như sau: Dùng kẹp lấy màng lọc ra. Làm khô màng bằng cách đặt nó cẩn
thận lên trên giấy thấm để trên 1 nguồn nhiệt thấp không có các nguồn đánh lửa
đối với hơi dễ cháy, hoặc bằng cách phơi khô trong không khí (thường là phơi
trong 3h) ở nơi không có bụi. Độ khô có thể được ước tính bằng cách so sánh màu
trắng của mép ngoài của màng thử nghiệm với màng mới.
CẢNH BÁO: Thận trọng khi đặt màng đang
sấy, phải tránh xa các nguồn đánh lửa của nhiên liệu đang làm khô.
A.7.3 Để đánh giá màng ướt,
tiến hành như sau: Dùng kẹp, đặt màng vào đĩa petri sạch. Để dễ dàng xử lý,
màng lọc phải được đặt trên thanh đỡ sạch bằng thủy tinh trong đĩa petri. Ngay
lập tức so sánh màng với các chuẩn màu.
A.7.4 Ở vị trí được che
chắn khỏi ánh sáng mặt trời trực tiếp, so sánh bề mặt màng với các chuẩn màu
ASTM. Chọn dải màu sắc hoặc dải màu xám phù hợp nhất với mẫu.
A.7.5 Khi so màu, cần chú ý
để cho góc nhìn gần như vuông góc và chú ý không được để cho bóng tối đổ không
đều trên các bề mặt đang so sánh.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
A.8.1 Báo cáo số phù hợp
gần nhất theo chữ cái thang màu và số đánh giá. Nếu mẫu nằm rõ ràng giữa hai số
đánh giá, báo cáo số thấp hơn.
A.8.2 Nếu màu sắc màng
không phù hợp với bất cứ thang màu chuẩn nào thì thiết lập mật độ màu cho số
đánh giá gần nhất và báo cáo màu sắc.
A.8.3 Báo cáo thể tích mẫu
đã sử dụng.
A.8.4 Báo cáo màng được
đánh giá ướt hoặc khô.
Phụ
lục B
(Tham
khảo)
Các biện pháp an toàn phòng tránh tĩnh điện
B.1 ASTM D 4865 ghi nhận
bộ lọc siêu nhỏ là những máy phát điện tích tĩnh điện dồi dào. Điều này đặc
biệt đúng trong trường hợp của màng lọc đã sử dụng trong quy trình này.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
B.2 Tốc độ mà các điện
tích này kết hợp lại phụ thuộc vào độ dẫn điện của nhiên liệu. Thời gian tiêu
tán có thể có mức từ 10 s đến 100 s với nhiên liệu có độ dẫn điện thấp. Trong
quá trình lọc, có rất ít thời gian để kết hợp lại điện tích do vận tốc đi qua
màng cao. Do đó, ngay cả nhiên liệu có độ dẫn điện cao cũng có thể gây ra điện
tích tích lũy trong giá đỡ màng và bình hứng và tạo ra sự chênh lệch điện áp
đáng kể giữa nhiên liệu và thiết bị. Sử dụng bình hứng bằng thủy tinh và đặt
dây nối đất vào bình hứng sẽ giảm thiểu sự phát triển của điện áp trong nhiên
liệu.
B.3 Mặc dù việc nối đất
thiết bị sẽ không ngăn chặn sự tách điện tích hoặc tích tụ điện tích trong
nhiên liệu, nhưng cần phải kết nối tất cả các bộ phận của thiết bị lọc với nhau
và cung cấp dây nối đất. Điều thiết yếu là phải không được có thành phần kim
loại nào không kết nối có mặt trong quá trình lọc vì chúng tập trung điện tích
và phát triển điện áp đủ gây ra sự phóng tĩnh điện ở trong thiết bị.
B.4 Để kiểm tra xác nhận
rằng kết nối của tất cả các bộ phận của thiết bị lọc đã hoàn tất, phương pháp
này yêu cầu phải tiến hành thử nghiệm tính liên tục về điện bằng đồng hồ vạn
năng. Yêu cầu giữa hai điểm bất kỳ phải có điện trở kháng 10 Ω hoặc ít hơn.
B.5 Lắc nhiên liệu trong
bình hoặc chai mẫu và rót nhiên liệu vào phễu cũng là nguồn tạo ra điện tích.
Điện tích tách ra trên bề mặt bình hoặc chai sẽ chảy xuống đất trừ khi người
vận hành lắc bình được cách điện do giày cao su. Người vận hành phải đeo dây
đeo cổ tay có nối đất để đảm bảo rằng điện tích sẽ được nổi đất.
B.6 Nạp nhiên liệu sang
phễu thay vì rót từ can mẫu có thể đảm bảo chống lại nguy cơ tràn và cho phép
có thời gian để tiêu tán điện tích từ việc bị rung lắc.
B.7 Các biện pháp khác
được kỳ vọng để giảm thiểu khả năng xảy ra tia lửa tĩnh trong quá trình lọc
trong phòng thí nghiệm như sau:
B.7.1 Người vận hành phải
mặc áo khoác phòng thí nghiệm loại chống tĩnh điện.
B.7.2 Sử dụng thảm trải sàn
loại chống tĩnh điện là cần thiết.
B.7.3 Cần có máy lọc không
khí loại tạo ion âm xung quanh thiết bị phân tích giúp là tiêu tán điện tích.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
B.7.5 Nếu nghe thấy tiếng
nổ hoặc tiếng nứt hoặc quan sát thấy hiện tượng phóng điện tĩnh, phải ngừng thử
nghiệm ngay lập tức Trước khi khởi động lại, cần xác định nguyên nhân và các
dây nối đất phải được kiểm tra lại để đảm bảo rằng thiết bị đạt tính liên tục
về điện.
B.7.6 Việc sử dụng cuộn dây
nối đất bên trong bình hứng bằng thủy tinh, như trong Hình 1, thực tế ghi nhận
chưa có vụ nổ nào xảy ra
trong hơn 15 năm qua. Tuy nhiên, có một số người vận hành ưa dùng bình hứng
bằng kim loại, loại này không có vạch chia. Nếu sử dụng bình hứng bằng kim
loại, thì người vận hành phải thực hiện các bước phòng ngừa sau đây.
B.7.6. Thể tích chất lỏng
rửa đã lọc được sử dụng trong 11.4.8 đến 11.4.10 phải được đo lường vì vậy có
thể trừ thể tích này ra khỏi tổng thể tích trong bình chứa sau khi thử nghiệm
và tất cả các hoạt động xả và tráng bình đã được hoàn tất.
B.7.6.2 Đảm bảo bình hứng
thực sự rỗng trước khi bắt đầu thử nghiệm.
Phụ
lục C
(Tham
khảo)
Thiết kế khuyến nghị dùng cho giá đỡ thiết bị
C.1 Hình C.1 minh họa giá
đỡ thiết bị được khuyến nghị.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

CHÚ THÍCH 1: Các dấu sao chỉ vị trí hàn
hồ quang-heli.
CHÚ THÍCH 2: Kích thước tính bằng
milimét.
Hình C.1 - Giá
đỡ
Phụ
lục D
(Tham
khảo)
Quy trình vệ sinh đặc biệt cho các cơ sở có
nhiều bụi
D.1 Có thể cần phải thực
hiện phương pháp thử này ở những vùng rất xa xôi và trong một lều bạt hoặc tòa
nhà thường không được sử dụng cho công việc phòng thí nghiệm. Lượng tạp chất
thu được bằng phương pháp thử này có thể rất nhỏ, vì vậy điều quan trọng là
phải ngăn chặn sự xâm nhập của vật liệu ngoại lai từ các nguồn khác (bao gồm cả
bụi không khí).
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
D.3 Các vật cụ thể được
khuyến nghị phải bảo vệ bằng màng được đề cập đến trong Điều 9, 10.1, 11.2 và
11.4.3.