TIÊU
CHUẨN QUỐC GIA
TCVN
7485 : 2005
ASTM D 56-02A
SẢN PHẨM DẦU MỎ − PHƯƠNG PHÁP XÁC ĐỊNH
ĐIỂM CHỚP CHÁY BẰNG THIẾT BỊ THỬ CỐC KÍN TAG
Petroleum
products −
Test method for flash point by Tag closed cup tester
Lời nói đầu
TCVN 7485 : 2005 hoàn toàn tương đương
ASTM D 56 - 02a.
TCVN 7485 : 2005 do Tiểu ban kỹ thuật TCVN/TC28/SC4
Nhiên liệu hàng không biên soạn, Tổng Cục Tiêu chuẩn Đo lường Chất lượng
đề nghị, Bộ Khoa học và Công nghệ ban hành.
Tiêu chuẩn này được chuyển
đổi năm 2008 từ Tiêu chuẩn Việt Nam cùng số hiệu thành Tiêu chuẩn Quốc gia theo
quy định tại Khoản 1 Điều 69 của Luật Tiêu chuẩn và Quy chuẩn kỹ thuật và điểm a
khoản 1 Điều 6 Nghị định số 127/2007/NĐ-CP ngày 1/8/2007 của Chính phủ quy định
chi tiết thi hành một số điều của Luật Tiêu chuẩn và Quy chuẩn kỹ thuật.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Để bảo đảm độ chính xác
chấp nhận được, phương pháp xác định điểm chớp cháy này sử dụng tốc độ tăng
nhiệt độ của nhiên liệu khi thử. Tốc độ gia nhiệt nhanh có thể không cho kết
quả chính xác trong mọi trường hợp do bản chất dẫn nhiệt kém của một số nhiên liệu
thử. Để giúp việc dự đoán khả năng cháy của nhiên liệu, phương pháp thử ASTM D
3941 sử dụng tốc độ gia nhiệt chậm hơn. Phương pháp thử ASTM D 3941 sử dụng điều
kiện sát hơn so với điều kiện cân bằng khi hơi trên bề mặt chất lỏng và bản thân
chất lỏng được giữ ở cùng một nhiệt độ. Nếu tiêu chuẩn Yêu cầu kỹ thuật quy
định phương pháp thử theo TCVN 7485 : 2005 (ASTM D 56), thì không được đổi sang
sử dụng phương pháp ASTM D 3941 hoặc phương pháp khác nếu không được sự chấp
thuận của cơ quan có thẩm quyền.
Giá trị xác định được
của điểm chớp cháy phụ thuộc vào thiết kế của thiết bị thử, điều kiện sử dụng đối
với thiết bị và quy trình thử. Vì vậy điểm chớp cháy chỉ có thể xác định trên cơ
sở tiêu chuẩn phương pháp thử và không có giá trị hiệu chỉnh nào được bảo đảm
giữa các kết quả xác định theo các phương pháp thử khác nhau hoặc trên thiết bị
thử khác với thiết bị đã quy định.
SẢN
PHẨM DẦU MỎ − PHƯƠNG PHÁP XÁC ĐỊNH ĐIỂM CHỚP CHÁY BẰNG THIẾT BỊ THỬ CỐC KÍN TAG
Petroleum
products −
Test method for flash point by Tag closed cup tester
1. Phạm vi áp dụng
1.1 Tiêu chuẩn này quy
định phương pháp xác định điểm chớp cháy bằng thiết bị thử cốc kín Tag loại thủ
công hoặc tự động cho các chất lỏng có độ nhớt nhỏ hơn 5,5 mm2/s
(cSt) ở nhiệt độ 40 oC (104 oF), hoặc nhỏ hơn 9,5 mm2/s
(cSt) ở 25 oC (77 oF) và có điểm chớp cháy nhỏ hơn 93 oC
(200 oF).
1.1.1 Có thể sử dụng phương
pháp thử ASTM D 93 để xác định điểm chớp cháy cốc kín đối với các loại chất
lỏng có độ nhớt bằng hoặc lớn hơn 5,5 mm2/s (cSt) ở 40 oC
(104 oF); bằng hoặc lớn hơn 9,5 mm2/s (cSt) ở 25 oC
(77 oF) và điểm chớp cháy bằng hoặc lớn hơn 93 oC (200 oF)
do khuynh hướng tạo màng hoặc có chứa các cặn rắn lơ lửng khi thử theo phương pháp
cốc kín này.
1.1.2 Sử dụng phương pháp
ASTM D 1310 và ASTM D 3143 đối với hỗn hợp atphan với các phân đoạn chưng cất
khác (cutback asphalts).
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
1.2 Phương pháp thử này
có thể sử dụng để xác định đặc tính của vật liệu, sản phẩm hay hỗn hợp khi tiếp
xúc với nhiệt và lửa trong các điều kiện phòng thí nghiệm được kiểm soát nhưng không
sử dụng cho mục đích miêu tả hoặc đánh giá nguy cơ cháy và tính nguy hiểm do
cháy của chúng trong điều kiện sử dụng thực tế. Tuy vậy, kết quả thử nghiệm theo
phương pháp này có thể sử dụng như một yếu tố trong tổng thể các yếu tố cần thiết
trong việc đánh giá nguy cơ cháy và tính nguy hại khi cháy trong điều kiện sử
dụng cụ thể.
1.3 Các tiêu chuẩn phương
pháp thử liên quan là ASTM D 93, D 1310, TCVN 6608 : 2000 (ASTM D 3828-93), D
3278 và D 3941.
1.4 Các giá trị tính theo
đơn vị SI là giá trị tiêu chuẩn. Các giá trị ghi trong ngoặc đơn chỉ dùng để tham
khảo.
1.5 Tiêu chuẩn này không đề
cập đến tất cả các vấn đề liên quan đến an toàn khi sử dụng. Người sử dụng tiêu
chuẩn này có trách nhiệm thiết lập các nguyên tắc về an toàn và bảo vệ sức khoẻ
cũng như khả năng áp dụng phù hợp với các giới hạn quy định trước khi đưa vào
sử dụng. Những quy định cụ thể về nguy hiểm xem 8.2 và 8.3 và tham khảo tờ giới
thiệu thông tin về an toàn của vật liệu (MSDS).
2 Tài liệu viện dẫn
Các tài liệu viện dẫn
sau là rất cần thiết cho việc áp dụng tiêu chuẩn. Đối với các tài liệu viện dẫn
ghi năm ban hành thì áp dụng bản được nêu. Đối với các tài liệu viện dẫn không ghi
năm ban hành thì áp dụng phiên bản mới nhất, bao gồm cả các sửa đổi.
TCVN 6608 : 2000 (ASTM
D 3828-93) Sản phẩm dầu mỏ − Phương pháp xác định điểm chớp cháy cốc kín có
thang chia nhỏ.
TCVN 6777 : 2000 (ASTM
D 4057-95) Dầu mỏ và sản phẩm dầu mỏ – Phương pháp lấy mẫu thủ công.
ASTM D 93 Test
Methods for Flash Point by Pensky-Martens Closed Cup Tester (Phương pháp xác
định điểm chớp cháy bằng thiết bị thử cốc kín Pensky-Martens).
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
ASTM D 3143 Test
Method for Flash Point of Cutback Asphalt with Tag Open-Cup Apparatus (Phương pháp
xác định điểm chớp cháy của hỗn hợp atphan với các phân đoạn chưng cất khác
bằng thiết bị cốc hở Tag).
ASTM D 3278 Test Methods
for Flash Point of Liquids by Small Scale Closed-Cup Apparatus (Phương pháp xác
định điểm chớp cháy của nhiên liệu lỏng bằng thiết bị cốc kín có thang chia
nhỏ).
ASTM D 3941 Test Method
for Flash Point by the Equilibrium Method with a Closed-Cup Apparatus (Phương pháp
xác định điểm chớp cháy bằng phương pháp cân bằng với thiết bị cốc kín).
ASTM D 6300 Practice
for Determination of Precision and Bias Data for Use in Test Methods for
Petroleum Products and Lubricants (Phương pháp xác định các số liệu về độ chụm và
độ lệch sử dụng trong các phương pháp thử sản phẩm dầu mỏ và dầu nhờn).
ASTM E 1
Specification for ASTM Thermometers (Qui định kỹ thuật đối với nhiệt kế ASTM).
ASTM E 502 Test
Method for Selection and Use of ASTM Standards for the Determination of Flash Point
of Chemicals by Closed Cup Methods (Phương pháp lựa chọn và sử dụng các tiêu
chuẩn ASTM để xác định điểm chớp cháy của các hoá chất bằng phương pháp cốc kín).
ISO Guide 34 Quality Systems
Guidelines for the Production of Reference Materials (Hướng dẫn ISO 34 Các hướng
dẫn của hệ thống chất lượng về việc sản xuất các chất chuẩn).
ISO Guide 35 Certification
oF Reference Materials − General and Statistical Principles (Hướng
dẫn ISO 35 Chứng nhận phù hợp các chất chuẩn – Qui định chung và các nguyên tắc
thống kê).
3 Thuật ngữ
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
3.1.1
Điểm chớp cháy (flash point)
Nhiệt độ thấp nhất đã
được hiệu chỉnh về áp suất 101,3 kPa (760 mm Hg), tại nhiệt độ này tác động của
ngọn lửa mồi làm hơi của mẫu bùng cháy dưới điều kiện xác định của phép thử.
3.1.1.1 Giải thích − Mẫu thử được cho là
chớp cháy khi xuất hiện ngọn lửa mồi và ngay lập tức tự nó lan trên toàn bộ bề
mặt của chất lỏng.
3.1.1.2 Giải thích − Khi nguồn gây cháy
là ngọn lửa thì khi đưa ngọn lửa đó vào có thể tạo quầng sáng màu xanh dương
hoặc ngọn lửa lan rộng, trước khi xảy ra sự chớp cháy thực. Đây không phải là
sự chớp cháy và cần phải bỏ qua.
3.2 Định nghĩa các
thuật ngữ riêng đối với tiêu chuẩn này
3.2.1
Không cân bằng động
học [dynamic
(non-equilibrium)]
Với loại thiết bị xác
định điểm chớp cháy này, pha hơi ở phía trên mẫu thử và của bản thân mẫu thử
không ở cùng một nhiệt độ tại thời điểm có tác động của nguồn gây cháy.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
3.2.2
Cân bằng (equilibrium)
Với thiết bị xác định
điểm chớp cháy hoặc phương pháp thử thuộc loại này, hơi của mẫu và mẫu thử ở
cùng một nhiệt độ tại thời điểm áp dụng nguồn gây cháy.
3.2.2.1 Giải thích − Điều kiện này có thể
không có trong thực tế vì nhiệt độ thường không hoàn toàn đồng đều trong cả
khối mẫu thử và vỏ thiết bị cũng như cửa sập thường nguội hơn.
4 Tóm tắt phương pháp
4.1 Cho mẫu thử vào trong
cốc của thiết bị thử có nắp đậy kín và được gia nhiệt với tốc độ chậm không đổi.
Ngọn lửa mồi được đưa thẳng vào cốc tại các khoảng thời gian cách nhau đều đặn.
Điểm chớp cháy được ghi nhận là nhiệt độ thấp nhất mà ở nhiệt độ này khi có tác
động của ngọn lửa mồi, pha hơi ở phía trên mẫu trong cốc thử phát cháy.
5 ý nghĩa và ứng dụng
5.1 Điểm chớp cháy đánh
giá khuynh hướng của mẫu thử cùng với không khí tạo hỗn hợp dễ bắt cháy với không
khí trong điều kiện của phòng thử nghiệm. Đây chỉ là một trong nhiều đặc tính
cần phải xem xét khi đánh giá tổng thể nguy cơ gây cháy của vật liệu.
5.2 Điểm chớp cháy được
sử dụng trong các quy định về vận chuyển hàng hải và an toàn để xác định các loại
vật liệu dễ cháy và có thể gây cháy. Cần tham khảo thêm quy định cụ thể để phân
biệt chính xác các loại vật liệu này.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
6 Thiết bị (thủ công)
6.1 Thiết bị thử cốc
kín Tag −
Xem Hình 1 và các mô tả chi tiết trong Phụ lục A.1.
6.2 Tấm chắn − Nên sử dụng tấm
chắn có kích thước mỗi cạnh 460 mm và cao 610 mm, mở từ phía trước.
6.3 Nhiệt kế − Sử dụng một trong các
loại nhiệt kế được nêu trong Bảng 1 khi đo nhiệt độ trong cốc thử. Đối với bể
điều nhiệt có thể sử dụng bất cứ loại nhiệt kế thông dụng nào có khoảng nhiệt độ
đo phù hợp; thông thường nên sử dụng cùng loại nhiệt kế để đo nhiệt độ trong
cốc thử.
CHÚ THÍCH 2: Nếu không
có loại nhiệt kế phù hợp với yêu cầu thì có thể sử dụng các loại nhiệt kế tương
đương.

Hình
1 – Thiết bị thử chớp cháy cốc kín Tag (thủ công)
Bảng
1 - Nhiệt kế
Dùng
cho thử nghiệm
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
từ
4 oC đến 49 oC
(40
oF đến 120 oF)
trên
49 oC (120 oF)
Sử dụng nhiệt kế
ASTMA
57C
hoặc 57F
9C
hoặc (9F)
57C
hoặc (57F)
9C
hoặc (9F)
A Yêu cầu kỹ thuật đối
với các loại nhiệt kế nói trên được nêu trong ASTM E 1.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
7.1 Nếu không chú ý ngăn
ngừa sự thất thoát của các thành phần bay hơi, kết quả sẽ bị sai và có điểm
chớp cháy cao hơn. Không nên mở bình chứa mẫu nếu không cần thiết để tránh bị
mất thành phần bay hơi và làm mẫu có khả năng bị nhiễm ẩm.
Chỉ được phép chuyển mẫu
khi nhiệt độ của mẫu thấp hơn ít nhất là 10 oC (18 oF) so
với điểm chớp cháy theo dự đoán. Nếu có thể, việc xác định điểm chớp cháy sẽ là
thử nghiệm đầu tiên được tiến hành trên mẫu thử và mẫu phải luôn được lưu giữ ở
nhiệt độ thấp.
7.2 Không được lưu giữ
mẫu trong các loại bình chứa có thể thẩm thấu khí do thành phần bay hơi trong mẫu
thẩm thấu qua thành của bình chứa. Các mẫu chứa trong bình chứa bị rò rỉ là
không tin cậy và kết quả thử trên các mẫu này là không có giá trị.
7.3 Sử dụng ít nhất 50 ml
mẫu cho mỗi lần thử nghiệm theo phương pháp này. Tham khảo các thông tin về lấy
mẫu trong TCVN 6777 : 2000 (ASTM D 4057).
8 Chuẩn bị thiết bị
thử (Thủ công)
8.1 Đặt thiết bị thử thủ công
trên nền chắc chắn ví dụ như mặt bàn. Trừ khi phép thử được tiến hành trong phòng
hoặc buồng được thiết kế không có sự đối lưu của không khí, nếu không, phải che
chắn ba mặt của thiết bị thử bằng tấm chắn để tránh các luồng khí đối lưu. Không
được tiến hành thử nghiệm trong tủ hút hoặc gần hệ thống thông gió.
8.2 Có thể dùng khí đốt thiên
nhiên, khí đốt đóng chai và hệ thống đánh lửa điện làm ngọn lửa mồi. (Cảnh
báo − áp suất khí đốt sử dụng cho thiết bị thử nghiệm không được vượt quá 3
kPa (12 in.) của áp suất nước).
8.3 Khi xác định điểm chớp
cháy thấp hơn 13 oC (55 oF) hoặc cao hơn 60 oC
(140 oF) sử dụng hỗn hợp 1 + 1 của nước và etylen glycol (Cảnh báo
− Etylen glycol − là chất độc. Gây tác hại nghiêm trọng nếu nuốt phải. Hơi
của etylen glycol cũng độc. Tránh tiếp xúc với da). Khi xác định điểm chớp cháy
từ 13 oC (55 oF) đến 60 oC (140 oF),
có thể sử dụng nước hay hỗn hợp của nước và glycol cho bể điều nhiệt. Nhiệt độ
chất lỏng trong bể phải thấp hơn nhiệt độ chớp cháy theo dự đoán ít nhất là 10 oC
(18 oF) khi đưa (rót) mẫu vào cốc thử. Không làm lạnh dung dịch
trong bể bằng cách cho tiếp xúc trực tiếp với băng khô (khí CO2 -
cacbon dioxit ở dạng rắn).
CHÚ THÍCH 3: Có thể
khó duy trì tốc độ tăng nhiệt độ theo quy trình đã định trước do sự đóng băng
trên nắp đậy, các kết quả thử nghiệm bằng phương pháp này có thể là không tin
cậy đối với các loại mẫu có nhiệt độ chớp cháy thấp hơn 0 oC (32 oF).
Có thể giảm thiểu hiện tượng đóng băng trên nắp cốc thử bằng cách bôi cẩn thận
cửa sập bằng mỡ bôi trơn chân không cao gốc silicon.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
8.5 Khi tính năng vận
hành của thiết bị đo đã được kiểm tra, điểm chớp cháy của chuẩn công tác thứ cấp
(SWS) có thể được xác định theo luôn và giá trị đo phải nằm trong giới hạn kiểm
soát theo quy định. Các chuẩn công tác thứ cấp này sử dụng cho việc kiểm tra thường
xuyên đối với tính năng vận hành của thiết bị (xem Phụ lục A.2).
8.6 Khi điểm chớp cháy xác
định được không nằm trong giới hạn nêu tại 8.4 hoặc 8.5, kiểm tra lại các điều kiện
thử nghiệm và vận hành của thiết bị để bảo đảm phù hợp theo các điều nêu trong
Phụ lục A.1, đặc biệt cần lưu ý đến độ kín của nắp đậy (xem A.1.1.3), hoạt động
của cửa sập, vị trí của đầu ngọn lửa mồi (xem A.1.1.3.3), vị trí và góc nghiêng
của dụng cụ đo nhiệt độ (xem A.1.1.3.4). Sau mỗi lần chỉnh phải lặp lại thử
nghiệm theo 8.4 với mẫu thử mới và chú ý thực hiện đúng các chi tiết của quy
trình đã nêu trong phương pháp thử này.
9 Cách tiến hành (Thủ
công)
9.1 Dùng ống đong có chia
độ lấy 50 ml ± 0,5 ml mẫu cho vào cốc thử thật cẩn thận sao cho không làm ướt thành
cốc trên mực chất lỏng, nếu cần cả mẫu thử và ống đong đều được làm lạnh sơ bộ,
sao cho nhiệt độ của mẫu khi bắt đầu thử là 27 oC ± 5 oC
(80 oF ± 10 oF) hay ít nhất là thấp hơn 10 oC
(18 oF) so với nhiệt độ chớp cháy dự kiến, chọn mức nhiệt độ thấp
hơn trong hai giá trị trên. Điều cần thiết là giữ nhiệt độ của mẫu thấp hơn ít nhất
là 10 oC (18 oF) so với nhiệt độ chớp cháy trong suốt quá
trình chuyển mẫu từ bình chứa mẫu vào ống đong và từ ống đong vào cốc thử. Loại
bỏ bọt khí trên bề mặt của mẫu thử bằng mũi dao nhọn hay dụng cụ thích hợp
khác. Lau mặt trong của nắp bằng khăn vải sạch hoặc giấy mềm; sau đó đậy nắp cốc
cùng với nhiệt kế ở vị trí đo và đặt vào ổ đỡ của bể.
9.2 Đốt ngọn lửa thử, điều
chỉnh độ cao ngọn lửa bằng núm nhỏ trên nắp. Sử dụng cơ cấu đưa ngọn lửa mồi vào
vùng hơi trong cốc thử và ngay lập tức lấy ngọn lửa ra. Thời gian để thực hiện
các động tác này vào khoảng 1 s, sao cho khoảng thời gian đưa ngọn lửa mồi vào
và lấy ra là tương đương nhau. Cần tránh động tác chần chừ khi đưa ngọn lửa vào
cũng như khi lấy ra khỏi cốc thử. Nếu chớp cháy xuất hiện ngay khi bắt đầu vận
hành cơ cấu mồi lửa, loại bỏ phép thử cũng như kết quả. Trong trường hợp này,
sử dụng mẫu mới và làm lạnh mẫu thêm 10 oC (18 oF) so với
nhiệt độ khởi động của mẫu đã chọn ở lần thử trước.
9.2.1 Cần cẩn thận thao tác
khi sử dụng ngọn lửa mồi, nếu ngọn lửa bị tắt sẽ không thể mồi cháy mẫu và lượng
khí không cháy trộn vào pha hơi của mẫu trong cốc thử sẽ làm ảnh hưởng đến kết
quả thử nghiệm. Khi ngọn lửa mồi bị tắt cần lập tức loại bỏ phép thử và kết
quả.
9.3 Điểm chớp cháy thấp
hơn 60 °C (140 oF) − Khi biết trước là điểm chớp cháy của mẫu
thấp hơn 60 oC (140 oF), điều chỉnh sao cho tốc độ tăng nhiệt
độ của mẫu trong cốc vào khoảng 1 oC (2 oF)/min ± 6 s.
Khi nhiệt độ của mẫu trong cốc thử đạt đến nhiệt độ thấp hơn 5 oC
(10 oF) so với nhiệt độ chớp cháy dự kiến, đưa ngọn lửa mồi vào theo
cách đã mô tả tại 9.2 và lặp lại thao tác khi nhiệt độ của mẫu tăng từng 0,5 oC
(1 oF).
9.4 Điểm chớp cháy từ
60 °C (140 oF) và cao hơn − Nếu biết trước điểm chớp cháy của mẫu là từ
60 oC (140 oF) trở lên, điều chỉnh sao cho tốc độ tăng nhiệt
độ của mẫu trong cốc vào khoảng 3 oC (5 oF)/min ± 6 s.
Khi nhiệt độ của mẫu trong cốc thử đạt đến nhiệt độ thấp hơn 5 oC
(10 oF) so với nhiệt độ chớp cháy dự kiến, đưa ngọn lửa mồi vào theo
9.2 và lặp lại khi nhiệt độ của mẫu tăng từng 1 oC (2 oF).
9.5 Khi đưa ngọn lửa mồi
gây chớp cháy rõ rệt bên trong cốc thử như đã mô tả tại 3.1.1, quan sát và ghi lại
nhiệt độ của mẫu, đó chính là điểm chớp cháy. Không nên nhầm lẫn sự chớp cháy với
quầng sáng xanh thường xuất hiện quanh ngọn lửa mồi ngay trước khi xuất hiện sự
chớp cháy. (Cảnh báo − Đối với một số hợp chất có chứa hydroCacbon
halogen hóa như: metylen clorua hay tricloetylen, sẽ không quan sát thấy sự
chớp cháy rõ rệt xuất hiện như đã mô tả. Thay vào đó ngọn lửa mồi lan rộng rõ
rệt (không phải hiệu ứng quầng sáng) và xuất hiện sự thay đổi màu của ngọn lửa từ
xanh dương chuyển sang vàng – da cam. Nếu tiếp tục gia nhiệt và thử nghiệm mẫu
ở nhiệt độ cao hơn nhiệt độ xung quanh sẽ làm cho lượng hơi bên ngoài cốc thử phát
cháy và tiềm ẩn nguy cơ gây hỏa hoạn. Xem thêm thông tin tại Phụ lục B.1 và
B.2).
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
9.7 Nếu tại bất cứ thời điểm
nào trong khoảng thời gian từ khi bắt đầu đưa ngọn lửa mồi vào trong cốc cho đến
khi quan sát thấy sự chớp cháy xảy ra, tốc độ tăng nhiệt độ của mẫu không nằm trong
khoảng giá trị qui định, phải dừng thử nghiệm, loại bỏ kết quả và tiến hành thử
lại với nguồn gia nhiệt được điều chỉnh để bảo đảm tốc độ tăng nhiệt độ thích hợp,
hoặc sử dụng “điểm chớp cháy dự kiến” đã được cập nhật hoặc sử dụng cả hai cách
nếu cần thiết.
9.8 Không bao giờ làm lại
thử nghiệm trên lượng mẫu thử cũ; luôn luôn sử dụng mẫu mới cho mỗi lần thử.
10
Thiết bị thử (Tự động)
10.1 Thiết bị xác định
điểm chớp cháy tự động được sử dụng là loại thiết bị có khả năng thực hiện phép
thử theo quy trình nêu tại điều 9 − Cách tiến hành (Thủ công). Thiết bị có thể
sử dụng ngọn lửa mồi bằng khí đốt hoặc tia lửa điện. Kích thước của cốc thử và
nắp theo Hình A.1.1 và A.1.2.
10.2 Các mẫu có nhiệt độ
chớp cháy thấp có thể cần nguồn làm lạnh cho vùng gia nhiệt.
11
Chuẩn bị thiết bị thử (Tự động)
11.1 Đặt thiết bị trên mặt
phẳng vững chắc và cân bằng, ví dụ mặt bàn. Trừ khi thử nghiệm được tiến hành trong
phòng hoặc khu vực thiết kế không có đối lưu không khí, theo kinh nghiệm (không
bắt buộc) nên che chắn thiết bị thử nghiệm để tránh luồng không khí đối lưu.
11.2 Người sử dụng thiết
bị thử tự động phải tuân thủ đầy đủ hướng dẫn của nhà sản xuất thiết bị về hiệu
chuẩn, kiểm tra và vận hành thiết bị.
11.2.1 Điều chỉnh hệ thống đầu
dò theo hướng dẫn của nhà sản xuất thiết bị.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
11.2.3 Kiểm tra tính năng vận
hành của thiết bị tự động ít nhất một lần một năm bằng cách xác định điểm chớp cháy
của mẫu chuẩn đã được chứng nhận (CRM) có điểm chớp cháy chuẩn gần với khoảng
nhiệt độ chớp cháy dự kiến của mẫu thử, ví dụ có thể chọn trong các loại mẫu
chuẩn được nêu trong Phụ lục A.2. Vật liệu phải được thử theo quy trình của phương
pháp thử này và điểm chớp cháy xác định được theo 9.5 phải được hiệu chỉnh về
áp suất khí quyển (xem điều 13).
Điểm chớp cháy xác
định được phải nằm trong giới hạn nêu trong Bảng A.2.1 cho chất chuẩn CRM đã nêu
hoặc nằm trong giới hạn đã được tính toán cho các chất chuẩn CRM chưa được nêu
(xem Phụ lục A.2).
11.2.4 Khi tính năng vận
hành của thiết bị thử đã được kiểm tra, điểm chớp cháy của chuẩn công tác thứ
cấp (SWS) có thể được xác định theo luôn và giá trị đo phải nằm trong giới hạn
kiểm soát quy định. Các loại chuẩn công tác thứ cấp này sử dụng cho việc kiểm
tra thường xuyên tính năng vận hành của thiết bị (xem Phụ lục A.2).
11.2.5 Khi điểm chớp cháy xác
định được không nằm trong giới hạn nêu tại 11.2.3 hoặc 11.2.4, kiểm tra lại các
điều kiện thử nghiệm và vận hành của thiết bị để bảo đảm sự phù hợp theo các điều
chi tiết nêu trong Phụ lục A.1, đặc biệt cần lưu ý đến độ kín khít của nắp đậy
(xem A.1.1.3), hoạt động của cửa sập, vị trí của ngọn lửa mồi (xem A.1.1.3.3), vị
trí và góc nghiêng của nhiệt kế hay dụng cụ đo nhiệt độ (xem A.1.1.3.4). Sau mỗi
lần chỉnh phải lặp lại thử nghiệm theo 11.2.3 với lượng mẫu thử mới và chú ý
thực hiện đúng theo quy trình đã nêu trong phương pháp thử này.
12
Cách tiến hành (Tự động)
12.1 Điều chỉnh hệ thống làm
lạnh bên ngoài đến nhiệt độ để làm lạnh vùng gia nhiệt thấp hơn 10 oC
(18 oF) so với nhiệt độ chớp cháy dự kiến, nếu cần.
12.2 Đặt cốc thử vào vị
trí trên thiết bị đo.
12.3 Nhập giá trị điểm
chớp cháy dự kiến để vùng gia nhiệt được làm lạnh đến nhiệt độ khởi đầu tối
thiểu.
CHÚ THÍCH 4: Để tránh
tốc độ tăng nhiệt không bình thường khi mẫu đang ở nhiệt độ thấp, nên làm lạnh
cốc thử và vỏ bọc trước. Điều này có thể thực hiện bằng cách đặt cả bộ cốc thử
vào thiết bị khi thiết bị được làm lạnh đến nhiệt độ thấp hơn 10 oC
(18 oF) so với nhiệt độ chớp cháy dự kiến đã được đặt chương trình.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
12.4 Dùng ống đong có chia
độ lấy 50 ml ± 0,5 ml mẫu thử cho vào cốc thật cẩn thận sao cho không làm ướt thành
cốc trên mực chất lỏng, cả mẫu thử và ống đong đều được làm lạnh sơ bộ, nếu
cần, sao cho nhiệt độ của mẫu thử khi bắt đầu thử là 27 oC ± 5 oC
(80 oF ± 10 oF) hay thấp hơn ít nhất là 10 oC
(18 oF) so với nhiệt độ chớp cháy dự kiến, chọn mức nhiệt độ thấp
hơn trong hai giá trị trên. Điều cần thiết là giữ nhiệt độ của mẫu thấp hơn ít
nhất là 10 oC so với nhiệt độ chớp cháy trong suốt quá trình chuyển
mẫu từ bình chứa mẫu vào ống đong và từ ống đong vào cốc thử. Loại bỏ bọt khí
trên bề mặt của mẫu thử bằng mũi dao nhọn hay dụng cụ thích hợp khác. Lau mặt
trong của nắp bằng khăn vải sạch hoặc giấy mềm; sau đó đậy nắp cốc cùng với nhiệt
kế ở vị trí đo và đặt vào ổ đỡ của bể. Nối cửa sập và bộ khởi động ngọn lửa mồi
(nếu có trang bị) vào nắp của thiết bị. Khi dùng ngọn lửa mồi bằng khí đốt, đốt
ngọn lửa và điều chỉnh ngọn lửa đến đường kính khoảng 4 mm. Nếu thiết bị có trang
bị hệ thống đánh lửa bằng tia lửa điện, điều chỉnh theo hướng dẫn của nhà sản
xuất thiết bị. Thử vận hành cơ cấu thử ngọn lửa mồi (nếu có trang bị) và quan sát
để kiểm tra việc vận hành đúng thiết bị. Nhấn nút START. Nếu quan sát thấy sự
chớp cháy xuất hiện ngay khi vừa bắt đầu vận hành thiết bị, dừng ngay thử nghiệm
và loại bỏ kết quả. Trong trường hợp này lượng mẫu thử mới cần được làm lạnh thêm
10 oC (18 oF) thấp hơn nhiệt độ khởi động của mẫu đã được
chọn ở lần thử trước.
CHÚ THÍCH 6: Cẩn thận
trong khi làm sạch và lắp đặt hệ thống lắp để tránh làm hỏng hoặc xê dịch vị
trí đầu dò điểm chớp cháy hoặc dụng cụ đo nhiệt độ. Xem hướng dẫn của nhà sản
xuất để sử dụng và bảo dưỡng cho phù hợp.
12.5 Thiết bị sẽ kiểm soát
tự động quy trình thử nghiệm như đã mô tả trong phương pháp thử này. Khi sự
chớp cháy được phát hiện, thiết bị sẽ tự ghi nhiệt độ và tự động kết thúc thử nghiệm.
Nếu sự chớp cháy được phát hiện ngay lần mồi đầu tiên, phải dừng ngay thử
nghiệm, loại bỏ kết quả và làm lại thử nghiệm trên mẫu mới. (Cảnh báo −
Với một số hỗn hợp có chứa hydroCacbon halogen hoá như metylen
clorua hay tricloetylen, sẽ không xảy ra chớp cháy rõ như đã mô tả. Thay vào đó
ngọn lửa lan rộng rõ rệt (không phải hiệu ứng quầng sáng) và xuất hiện sự thay đổi
màu của ngọn lửa từ xanh dương sang vàng – da cam. Nếu tiếp tục gia nhiệt và
thử mẫu ở nhiệt độ cao hơn nhiệt độ môi trường xung quanh sẽ làm bốc cháy lượng
hơi bên ngoài cốc thử và tiềm ẩn nguy cơ gây hoả hoạn. Xem thêm thông tin tại
Phụ lục B.1 và B.2).
12.6 Khi thiết bị đo đã nguội
đến nhiệt độ có thể thao tác an toàn [thấp hơn 55 oC(130 oF)]
mở nắp che và lấy cốc thử ra để làm sạch theo hướng dẫn của nhà sản xuất.
13
Báo cáo kết quả
13.1 Hiệu chỉnh với áp
suất khí quyển. Đọc
và ghi lại áp suất khí quyển tại thời điểm và vị trí tiến hành thử. Khi áp suất
khí quyển khác so với giá trị 101,3 kPa (760 mmHg), tiến hành hiệu chỉnh nhiệt
độ chớp cháy như sau:
(1) Điểm chớp cháy đã
hiệu chỉnh = C + 0,25 (101,3 – p)
(2) Điểm chớp cháy đã
hiệu chỉnh = F + 0,06 (760 – P)
(3) Điểm chớp cháy đã
hiệu chỉnh = C + 0,033 (760 – P) (1)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
C là điểm chớp cháy
quan sát được, tính bằng oC;
F là điểm chớp cháy
quan sát được, tính bằng oF;
p là áp suất khí
quyển, tính bằng kPa, và
P là áp suất khí
quyển, tính bằng mmHg.
13.2 Áp suất khí quyển sử
dụng để tính toán là áp suất không khí tại phòng thí nghiệm ở thời điểm tiến
hành thử. Không sử dụng các thiết bị đo áp suất không khí tại các trạm đo thời
tiết hoặc sân bay vì chúng đã được hiệu chỉnh để có số đọc ở mực nước biển.
13.3 Báo cáo điểm chớp
cháy đã được hiệu chỉnh chính xác đến 0,5 oC (hoặc 1 oF).
14
Độ chụm và độ lệch
14.1 Độ chụm − Sử dụng các chuẩn mực
sau để xem xét khả năng chấp nhận các kết quả thử (xác suất 95 %).
14.1.1 Độ lặp lại − Sự chênh lệch giữa các
kết quả liên tiếp thu được do cùng một thí nghiệm viên tiến hành trên cùng một thiết
bị, cùng một mẫu thử, trong một thời gian dài dưới điều kiện thử không đổi với thao
tác bình thường và chính xác theo phương pháp thử, chỉ một trong 20 trường hợp
có giá trị vượt quá giá trị nêu dưới đây:
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Độ lặp lại, oC
(oF)
Thấp hơn 60 oC
(140 oF)
1,2 oC
(2,0 oF)
Từ 6 0 oC
(138,2 oF) trở lên
1,6 oC
(3,0 oF)
14.1.2 Độ tái lập − Sự chênh lệch giữa
hai kết quả đơn lẻ và độc lập thu được, do các thí nghiệm viên khác nhau tiến hành
ở các phòng thí nghiệm khác nhau, trên cùng một mẫu thử như nhau, trong một thời
gian dài, với thao tác bình thường và chính xác theo phương pháp thử, chỉ có một
trong 20 trường hợp có giá trị vượt quá giá trị nêu dưới đây:
Điểm chớp cháy, oC
(oF)
Độ tái lập, oC
(oF)
Thấp hơn 60 oC
(140 oF)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Từ 6 0 oC
(138,2 oF) trở lên
5,8 oC
(10 oF)
14.2 Độ lệch − TCVN 7485 : 2005 xác
định điểm chớp cháy không có độ lệch, do điểm chớp cháy Tag chỉ có thể xác định
được duy nhất bằng phương pháp này. Các kết quả thử nghiệm liên phòng hiện thời
đã xác nhận rằng không có độ lệch tương đối giữa các kết quả xác định theo quy
trình thủ công và quy trình tự động. Trong các trường hợp có mâu thuẫn khi đánh
giá kết quả thì kết quả xác định điểm chớp cháy bằng quy trình thủ công được
coi là phép thử trọng tài.
CHÚ THÍCH 7: Các hỗn hợp
(nhưng không chỉ giới hạn là những loại này) như các hỗn hợp chứa hợp chất clo
hóa hoặc có chứa nước có thể cho thấy sự khác biệt đáng kể giữa kết quả xác
định trên thiết bị theo phương pháp thủ công và thiết bị xác định tự động. Đối với
các hỗn hợp này, các kết luận liên quan đến độ chính xác có thể sẽ không áp
dụng được.
CHÚ THÍCH 8: Các dữ
liệu liên quan đến độ chụm được lập vào năm 1991 theo chương trình hợp tác thử
nghiệm sử dụng tám (8) mẫu thử với sự tham gia của mười hai (12) phòng thí nghiệm
với thiết bị thử thủ công và mười bảy (17) phòng thí nghiệm với thiết bị thử tự
động. Thông tin về loại mẫu và điểm chớp cháy trung bình của chúng được nêu
trong báo cáo nghiên cứu.
Phụ lục A
(quy
định)
A
. 1 Thiết bị
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
A.1.1.1 Thiết bị thử cốc
kín Tag bao
gồm cốc thử, nắp đậy có ngọn lửa mồi và bể điều nhiệt phù hợp với các yêu cầu
sau:
A.1.1.2 Cốc thử, làm bằng đồng thau hoặc
kim loại không rỉ có tính dẫn nhiệt tương đương, phù hợp với các yêu cầu về
kích thước mô tả trong Hình A.1.1. Cốc thử có khối lượng 68 g ± 1 g.
A.1.1.3 Nắp đậy cốc
A.1.1.3.1 Nắp đậy cốc gồm nắp tròn
bằng kim loại không rỉ với cạnh gờ hướng xuống dưới, kích thước 15,9 mm; cơ cấu
của cửa sập, là cơ cấu đồng thời mở cửa sập và đưa ngọn lửa mồi xuống; và ống đỡ
nghiêng để cắm nhiệt kế đo nhiệt độ trong cốc thử. Hình A.1.2 mô tả mặt trên
của nắp cốc với các kích thước và vị trí của ba khe nhỏ được mở và đóng bằng cửa
sập, kích thước và vị trí của lỗ dành cho nhiệt kế đo nhiệt độ trong cốc thử.
A.1.1.3.2 Gờ đỡ của cốc thử
phải vừa khít với miệng của bể chứa chất lỏng với độ hở không quá 0,4 mm và tạo
khe sao cho nắp đậy khít với cốc khi đặt cốc vào vị trí trên bể điều nhiệt. Khi
yêu cầu này không đạt, vị trí thẳng đứng của cốc trong bể điều nhiệt phải được điều
chỉnh thích hợp bằng cách đặt một vòng đệm mỏng bằng kim loại ở dưới gờ của cốc
thử.
A.1.1.3.3 Cửa sập phải có kích
thước và hình dạng sao cho có thể đậy kín ba khe hở trên nắp khi ở vị trí đóng
và mở hoàn toàn khi ở vị trí mở. Đầu đốt của dụng cụ mồi lửa phải phù hợp với
các kích thước được nêu trong Bảng A.1.1. Dụng cụ ngọn lửa mồi phải được thiết
kế và chế tạo sao cho khi mở cửa sập thì đồng thời đưa đầu đốt đến vị trí cách tâm
ngang của khe mở ở giữa cửa sập khoảng 2 mm về phía bên phải (xem phần dưới của
Hình A.1.3). Bằng cách này ngọn lửa mồi được đưa vào vị trí gần ngay tâm của khe
mở. Mặt dưới của nắp sẽ nằm ở vị trí giữa phần trên và phần dưới của đầu đốt
ngọn lửa mồi khi đầu đốt này được đè xuống hoàn toàn.
A.1.1.3.4 Ống đỡ để lắp nhiệt kế
được đặt ở góc sao cho có thể đặt bầu đo thủy ngân của nhiệt kế ở vị trí gần ngay
tâm của cốc đo với độ sâu nêu ở Bảng A.1.1.
Kích
thước tính bằng milimét

...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

A
– 7,15 mm
B
– 4,78 mm
C
– 15,10 mm
D
– 11,92 mm
E
– 10,32 mm
Chú dẫn: Sai lệch kích
thước cho phép là ± 0,13 mm nếu không qui định cụ thể.

Các đơn vị tương đương
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
in
mm
in
0,03
0,001
10,32
0,406
0,13
0,005
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
0,469
4,78
0,188
15,10
0,594
7,15
0,281
18,0
0,71
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
0,387
20,6
0,81
Chú dẫn: Kích thích
liên quan đến kích cỡ và vị trí của nhiệt kế được khuyến cáo nhưng không bắt
buộc.
Hình
A.1.2 - Phía trên của nắp cốc mô tả vị trí và kích thước của các khe hở
Bảng
A.1.1 - Các yêu cầu về kích thước
Khoảng cách tính từ
mép trên của cốc thử đến bề mặt của chất lỏng trong bể
27,8 mm ± 0,4 mm
(1,094 in. ± 0,016 in.)
Khoảng cách tính từ
mép trên của cốc thử đến bề mặt dung dịch mẫu trong cốc
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Khoảng cách tính từ
mép trên của cốc thử đến điểm dưới của bầu đo nhiệt kế
45,0 mm ± 0,8 mm
(1,77 in. ± 0,031 in.)
Đường kính trong
của cốc chứa mẫu thử
54,0 mm ± 0,3 mm
(2,125 in. ± 0,010 in.)
Đường kính của kích
cỡ ngọn lửa trên nắp đậy
4,0 mm ± 0,8 mm
(0,156 in. ± 0,031 in.)
Đường kính lỗ của
đầu đốt ngọn lửa mồi
1,2 mm ± 0,3 mm
(0,049 in. ± 0,010 in.)
Đường kính ngoài
của đầu đốt ngọn lửa mồi
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

Hình
A.1.3 - Mặt cắt của bể điều nhiệt và cốc thử (Thiết bị thủ công)
A.1.1.4 Bể điều nhiệt, có kích thước phù hợp
với kích thước giới hạn hoặc kích thước tối thiểu theo Hình A.1.3. Bể được làm
bằng đồng thau, đồng hoặc kim loại không rỉ khác, với cấu trúc chắc chắn. Tấm
kim loại số 20 theo thang B&S (dày 0,812 mm) là phù hợp với yêu cầu này.
Nếu cần có thể bọc bể bằng vật liệu cách nhiệt để kiểm soát nhiệt độ.
A.1.1.5 Nguồn nhiệt, có thể sử dụng bất
cứ loại nào (điện, khí đốt, cồn,…) có khả năng kiểm soát nhiệt độ theo yêu cầu
nêu trong điều 9. Tuy nhiên nên sử dụng bếp điện kiểm soát bằng biến thế.
A.1.1.6 Giá đỡ bể − Khi sử dụng bếp
điện, có thể sử dụng bất cứ loại giá đỡ nào. Đối với đèn cồn hoặc khí đốt, cần
sử dụng loại giá đỡ mô tả trong Hình 1 để ngọn lửa không bị ảnh hưởng do các
luồng khí đối lưu (trừ khi thử nghiệm được tiến hành trong phòng đã được thiết kế
không có các luồng không khí đối lưu).
A.2 Kiểm tra tính
năng vận hành của thiết bị
A.2.1 Chất chuẩn được
chứng nhận (CRM) −
CRM là hợp chất hydroCacbon hoặc sản phẩm dầu mỏ khác có tính chất ổn định và
tinh khiết hóa học, (lớn hơn 99 % tính theo mol) có điểm chớp cháy đặc trưng của
phương pháp được xác định qua chương trình nghiên cứu liên phòng thử nghiệm cho
riêng phương pháp thử này, theo tiêu chuẩn Thực hành ASTM D 6300 (trước đây là
hướng dẫn ASTM RR:D02-1007) hoặc Hướng dẫn ISO 34 và 35.
Bảng
A.2.1 - Giá trị điểm chớp cháy đặc trưng TCVN 7485 : 2005(ASTM D 56 - 02a) và
giới hạn đặc trưng cho CRM
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Độ tinh khiết, mol %
Điểm chớp cháy,
oC
Giới hạn, oC
n–đec
an
99+
50,9
±
2,3
n–unđec
an
99+
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
±
2,3
A.2.1.1 Các giá trị đặc trưng
của điểm chớp cháy đã được hiệu chỉnh về áp suất khí quyển đối với một số chất chuẩn
và các giá trị giới hạn đặc trưng cũng được nêu trong Bảng A.2.1 (xem Chú thích
A.2.2). Các nhà cung cấp CRMs sẽ cung cấp giấy chứng nhận trong đó ghi rõ giá
trị đo điểm chớp cháy xác định cho mỗi chất chuẩn theo lô sản xuất. Việc tính
toán giới hạn áp dụng cho các chuẩn CRM này có thể xác định từ giá trị độ tái lập
của phương pháp này, trừ đi ảnh hưởng của thử nghiệm liên phòng và sau đó nhân
với 0,7.
CHÚ THÍCH A.2.1: Các dữ
liệu làm cơ sở cho nghiên cứu liên phòng thử nghiệm để đưa ra các điểm chớp
cháy nêu trong Bảng A.2.1.
CHÚ THÍCH A.2.2: Chất
chuẩn, độ tinh khiết, giá trị điểm chớp cháy và các giới hạn nêu tại Bảng A.2.1
được xây dựng trong chương trình thử nghiệm liên phòng ASTM nhằm xác định tính
phù hợp để sử dụng làm chất lỏng kiểm tra đối với phương pháp xác định điểm
chớp cháy. Các loại chất khác với độ tinh khiết, giá trị điểm chớp cháy và giới
hạn áp dụng được xác định cũng có thể phù hợp nếu được chuẩn bị theo phương pháp
trong hướng dẫn thực hành ASTM D 6300 hoặc Hướng dẫn ISO 34 và 35. Giấy chứng nhận
đặc tính của các loại chất chuẩn nên được xem xét trước khi sử dụng, do giá trị
điểm chớp cháy của chất chuẩn thay đổi tuỳ theo thành phần của mỗi lô sản xuất.
CHÚ THÍCH A.2.3:
p-Xylen nếu nhận được từ nhà cung cấp hóa chất có uy tín cũng có thể sử dụng như
chất lỏng hiệu chuẩn nếu đáp ứng các yêu cầu kỹ thuật được nêu tại A.2.1.1.
A.2.2 Chuẩn công tác
thứ cấp (SWS) −
Chuẩn công tác thứ cấp là hợp chất hydroCarbon hoặc sản phẩm dầu mỏ khác
có tính chất ổn định và tinh khiết hóa học (lớn hơn 99 % tính theo mol) với
thành phần hóa học ổn định rõ rệt.
A.2.2.1 Thiết lập điểm chớp cháy
trung bình và và các giới hạn kiểm soát thống kê (3ú) cho chuẩn công tác thứ cấp (SWS) sử dụng các kỹ thuật
thống kê tiêu chuẩn (xem Chú thích A.2.3).
CHÚ THÍCH A.2.4: Có thể
xác định giá trị trung bình của điểm chớp cháy bằng cách tiến hành thử nghiệm
mẫu đại diện ba lần trên thiết bị thử trước đó đã được kiểm tra bằng CRM, phân tích
thống kê các kết quả sau khi đã loại bỏ các số lạc nếu có, và tính giá trị
trung bình số học hoặc tiến hành chương trình thử nghiệm liên phòng với sự tham
gia của ba phòng thử nghiệm, mỗi phòng tiến hành thử nghiệm mẫu đại diện hai
lần và tính toán giá trị trung bình áp dụng các kỹ thuật thống kê tiêu chuẩn.
A.3 Tiêu chuẩn hóa đối
với chế tạo thiết bị
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
A.3.2 Tiểu ban kỹ thuật
E01.21 về Kế hoạch chất chuẩn, thử nghiệm thành thạo và Công nhận phòng thí
nghiệm đã nghiên cứu vấn đề này và thiết lập một số nguyên tắc về kích thước được
nêu trên các Hình A.1.1, A.3.1 và A.3.2. Sự phù hợp với các yêu cầu này không phải
là bắt buộc nhưng là mong muốn của người sử dụng và nhà sản xuất cũng như cung cấp
thiết bị thử cốc kín Tag.

Các đơn vị tương đối
mm
in
mm
in
0,05
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
8,6
0,34
5,3
0,21
9,8
0,385
7,1
0,28
17,3
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Hình
A.3.1 - Kích thước của ống đỡ nhiệt kế (Không bắt buộc)

Các
đơn vị qui đổi
mm
In
1,5
0,06
7,23
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
8,40
0,330
Hình
A.3.2 - Kích thước của vòng đỡ nhiệt kế (Không bắt buộc)
Phụ lục B
(tham
khảo)
B.1 Hiện tượng
"che" điểm chớp cháy
B.1.1 Trong quá trình thử nghiệm
xác định điểm chớp cháy của một số hỗn hợp có thể xảy ra hiện tượng khi mà
thành phần không bắt cháy của mẫu thử làm “trơ” pha hơi ở phía trên chất lỏng
và ngăn cản sự bắt cháy. ở điều kiện này, điểm chớp cháy của mẫu thử bị “che” và
dẫn đến kết quả điểm chớp cháy không đúng, hoặc rất cao hoặc mẫu hoàn toàn không
có điểm chớp cháy (không bắt cháy).
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
B.1.3 Trong điều kiện này
sẽ không quan sát thấy sự chớp cháy đặc trưng như đã được định nghĩa tại 3.1.1.
Thay vào đó xảy ra sự lan rộng của ngọn lửa mồi và thay đổi màu ngọn lửa từ
xanh dương sang màu vàng – da cam.
B.1.4 ở điều kiện này nếu
tiếp tục gia nhiệt mẫu và tiếp tục thử xác định điểm chớp cháy ở nhiệt độ lớn hơn
nhiệt độ môi trường xung quanh sẽ dẫn đến sự bốc cháy của hơi dễ bắt cháy ở bên
ngoài cốc thử, thường là ở phía trên ngọn lửa mồi. Do vậy có thể tiềm ẩn nguy cơ
gây hỏa hoạn nếu không được phát hiện kịp thời.
B.1.5 Vì vậy mỗi khi có hiện
tượng này xảy ra khi xác định điểm chớp cháy của các loại mẫu này cần phải dừng
ngay quá trình thử nghiệm.
B.1.6 Các chỉ dẫn liên quan
đến phép thử xác định điểm chớp cháy và khả năng bắt cháy của hỗn hợp có thể
theo phương pháp thử ASTM E 502.
B.2 Phép thử xác định
điểm chớp cháy và khả năng bắt cháy của hỗn hợp
B.2.1 Điểm chớp cháy được sử
dụng để biểu thị khả năng bắt cháy của vật liệu dạng lỏng trong một số ứng dụng
nhưng điểm chớp cháy không phải là nhiệt độ thấp nhất mà chỉ ở điều kiện đó vật
liệu mới có thể phát ra hơi dễ bắt cháy.
B.2.2 Có những trường hợp cá
biệt khi không có điểm chớp cháy nhưng không bảo đảm là vật liệu không dễ bắt cháy,
các loại dung môi như tricloetylen chỉ cần truyền hơi rộng là đủ để phát cháy. Các
chất thuộc nhóm này không phát cháy trong các thiết bị có kích thước như thiết
bị xác định điểm chớp cháy, tuy nhiên, pha hơi của chúng lại dễ cháy và sẽ phát
cháy khi được mồi trong thiết bị có kích thước đủ lớn.
B.2.3 Khi chất lỏng chứa các
hợp phần dễ bắt cháy và không bắt cháy, chất lỏng có thể phát ra hơi dễ bắt
cháy ở những điều kiện nhất định nhưng lại không có điểm chớp cháy khi xác định
theo phương pháp cốc kín. Hiện tượng này được ghi nhận khi thành phần không bắt
cháy nhưng có tính dễ bay hơi với lượng đủ để làm “trơ” pha hơi trong cốc kín
và ngăn cản sự phát cháy. Hơn nữa, có những trường hợp khi thành phần không bắt
cháy hiện diện với lượng đáng kể trong pha hơi và do đó vật liệu sẽ không có
điểm chớp cháy.
B.2.4 Các loại chất lỏng chứa
các hợp phần không bắt cháy có tính bay hơi cao hoặc chất pha trộn không có điểm
chớp cháy do chịu ảnh hưởng của hợp phần không bắt cháy, cũng có thể tạo hỗn
hợp dễ bắt cháy nếu tạo pha hơi với không khí theo tỷ lệ thích hợp.