TIÊU CHUẨN
QUỐC GIA
TCVN
14403:2025
ASTM D5972-23
NHIÊN
LIỆU HÀNG KHÔNG - XÁC ĐỊNH ĐIỂM BĂNG (PHƯƠNG PHÁP CHUYỂN PHA TỰ ĐỘNG)
Standard test
method for freezing point of aviation fuels (Automatic phase transition method)
Lời nói đầu
TCVN 14403:2025 được xây dựng trên cơ
sở chấp nhận hoàn toàn tương đương với ASTM D5972-23 Standard Test Method
for Freezing Point of Aviation Fuels (Automatic Phase Transition Method) với
sự cho phép của ASTM quốc tế, 100 Barr Harbor Drive, West Conshohocken, PA
19428, USA. Tiêu chuẩn ASTM D5972-23 thuộc bản quyền của ASTM quốc tế.
TCVN 14403:2025 do Ban kỹ thuật tiêu
chuẩn quốc gia TCVN/TC28 Sản phẩm dầu mỏ và chất bôi trơn biên soạn, Viện
Tiêu chuẩn Chất lượng Việt Nam đề nghị, Ủy ban Tiêu chuẩn Đo lường Chất lượng
Quốc gia thẩm định, Bộ Khoa học và Công nghệ công bố.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Standard test
method for freezing point of aviation fuels (Automatic phase transition method)
1 Phạm vi áp dụng
1.1 Tiêu chuẩn này quy định
phương pháp xác định nhiệt độ mà dưới nhiệt độ đó các tinh thể hydrocacbon rắn
hình thành trong nhiên liệu tuốc bin hàng không
1.2 Phương pháp thử nghiệm
này được thiết kế để bao trùm dải nhiệt độ từ -80 °C đến 20 °C; tuy nhiên,
chương trình thử nghiệm hợp tác liên phòng thí nghiệm ASTM/IP năm 2003 được đề
cập trong 12.4 chỉ trình bày phương pháp thử nghiệm với nhiên liệu có điểm băng
trong dải từ -42 °C đến -60 °C
1.3 Các giá trị được
trình bày theo đơn vị SI được coi là tiêu chuẩn. Tiêu chuẩn này không sử dụng
đơn vị đo lường nào khác.
1.4 Tiêu chuẩn này không
đề cập đến tất cả các vấn đề liên quan đến an toàn khi sử dụng. Người sử dụng
tiêu chuẩn này có trách nhiệm thiết lập các nguyên tắc về an toàn và bảo vệ sức
khoẻ cũng như khả năng áp dụng phù hợp với các giới hạn quy định trước khi đưa
vào sử dụng. Đối với các tuyên bố cảnh báo cụ thể, xem 7.1, 7.3 và 7.5.
2 Tài liệu viện dẫn
Các tài liệu viện dẫn sau đây là cần thiết
để áp dụng tiêu chuẩn này. Đối với các tài liệu viện dẫn ghi năm công bố thì áp
dụng bản được nêu. Đối với các tài liệu viện dẫn không ghi năm công bố thì áp dụng
phiên bản mới nhất, bao gồm cả các sửa đổi, bổ sung (nếu có).
ASTM D2386 Test method for freezing
point of aviation fuels (Phương pháp xác định điểm băng của nhiên liệu hàng
không)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
3.1 Định nghĩa
3.1.1
Điểm băng (freezing point)
Nhiệt độ nhiên liệu mà tại đó các tinh
thể hydrocacbon rắn hình thành trong quá trình làm lạnh sẽ biến mất khi làm
tăng nhiệt độ nhiên liệu trong điều kiện thử nghiệm quy định.
3.2 Định nghĩa các thuật ngữ cụ thể đối
với tiêu chuẩn này
3.2.1
Phương pháp chuyển pha tự động (automatic
phase transition method)
Gồm hai quy trình, cụ thể là làm lạnh tự
động mẫu nhiên liệu hàng không dạng lỏng cho đến khi các tinh thể hydrocacbon rắn
xuất hiện, sau đó làm ấm có kiểm soát và ghi lại nhiệt độ mà tại đó các tinh thể hydrocacbon rắn
tan lại hoàn toàn vào pha lỏng.
3.2.2
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Dụng cụ nhiệt điện thể rắn được chế tạo
từ các vật liệu bán dẫn khác nhau, có cấu hình sao cho nó có thể truyền nhiệt đến
và lấy nhiệt ra khỏi mẫu thử, tùy thuộc vào hướng của dòng điện được áp dụng
cho thiết bị.
4 Tóm tắt phương pháp
4.1 Mẫu thử được làm lạnh
ở tốc độ 15 °C/min ± 5 °C/min bằng dụng cụ Peltier trong khi liên tục được chiếu
sáng bằng nguồn sáng. Mẫu thử được theo dõi liên tục bằng một dãy các detector
quang học để phát hiện sự hình thành đầu tiên của các tinh thể hydrocacbon rắn.
Sau khi các tinh thể hydrocacbon được hình thành, mẫu thử được làm ấm ở tốc độ
10 °C/min ± 0,5 °C/min cho đến khi các tinh thể hydrocacbon cuối cùng trở lại
trạng thái lỏng, số lượng detector phải đủ để đảm bảo phát hiện được tinh thể
hydrocacbon rắn bất kỳ. Nhiệt độ mẫu thử mà tại đó tinh thể hydrocacbon cuối
cùng trở lại pha lỏng được ghi lại là điểm băng.
5 Ý nghĩa và ứng dụng
5.1 Điểm băng của nhiên
liệu hàng không là nhiệt độ thấp nhất mà tại đó, nhiên liệu không có tinh thể
hydrocacbon rắn. Các tinh thể này có thể hạn chế dòng chảy của nhiên liệu qua hệ
thống nhiên liệu của máy bay. Phụ thuộc vào tốc độ máy bay, độ cao và thời gian
bay, nhiệt độ nhiên liệu trong bình chứa của máy bay thường giảm trong quá
trình bay. Điểm băng của nhiên liệu phải luôn thấp hơn nhiệt độ vận hành tối
thiểu của nhiên liệu.
5.2 Hoạt động pha trộn
xăng máy bay đòi hỏi phải đo chính xác điểm băng.
5.3 Phương pháp thử này
cho các kết quả tương đương với ASTM D2386 và thể hiện kết quả chính xác đến
0,1 °C, với độ chụm được cải thiện so với ASTM D2386. Phương pháp thử này cũng
giảm bớt phần lớn thời gian và việc đánh giá của thử nghiệm viên theo yêu cầu của
ASTM D2386.
5.4 Khi quy định kỹ thuật
yêu cầu sử dụng ASTM D2386 thì không được dùng phương pháp thử này hoặc bằng
phương pháp thử khác bất kỳ để thay thế.
6 Thiết bị và dụng cụ
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
6.2 Thiết bị này được
trang bị cốc đựng mẫu, dãy detector quang học, nguồn sáng, màn hình kỹ thuật số,
dụng cụ Peltier và dụng cụ đo nhiệt độ mẫu.
6.3 Dụng cụ đo nhiệt độ của
mẫu thử trong cốc đựng mẫu phải có khả năng đo nhiệt độ trong khoảng từ -80 °C
đến +20 °C với độ phân giải (bước nhiệt) 0,1 °C và độ chính xác 0,1 °C.
6.4 Thiết bị phải được
trang bị các phụ kiện để cho phép tuần hoàn môi chất lỏng nhằm loại bỏ nhiệt
sinh ra từ dụng cụ Peltier và các linh kiện điện tử khác của thiết bị.
6.5 Thiết bị phải được
trang bị các phụ kiện để cho phép tuần hoàn khí làm sạch nhằm loại bỏ mọi độ ẩm
trong khí quyển khỏi buồng thử nghiệm chứa cốc mẫu.
7 Thuốc thử và vật liệu
7.1 n-Octan, độ tinh khiết
cấp thuốc thử là phù hợp.
CẢNH BÁO: Dễ cháy. Có hại nếu hít phải.
Tránh xa nguồn nhiệt, tia lửa và ngọn lửa hở.
7.2 Môi trường làm lạnh
Môi trường trao đổi nhiệt dạng lỏng để
khử nhiệt khỏi thiết bị do dụng cụ Peltier và các linh kiện điện tử khác tạo
ra.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
7.3 Khí làm sạch
Một trong các loại khí như không khí,
nitơ, heli hoặc argon có điểm sương thấp hơn nhiệt độ thấp nhất mà mẫu thử đạt
được trong điều kiện thử nghiệm.
CẢNH BÁO: Khí nén dưới áp suất cao.
CẢNH BÁO: Khí trơ có thể gây ngạt thở
khi hít phải.
7.4 Pipet, có khả năng định lượng
0,15 mL ± 0,01 mL mẫu.
7.5 Tăm bông
Tăm bông có cán nhựa hoặc cán giấy để
làm sạch cốc đựng mẫu.
CẢNH BÁO: Sử dụng tăm bông có cán gỗ có
thể làm hư hỏng bề mặt gương của cốc đựng mẫu.
8 Chuẩn bị thiết bị
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
8.2 Cho tuần hoàn chất lỏng
làm lạnh và đảm bảo nhiệt độ của nó phù hợp với mẫu thử đang được thử nghiệm
theo hướng dẫn của nhà sản xuất (xem Chú thích 1).
8.3 Mở khí làm sạch và đảm
bảo rằng nó được điều chỉnh đến áp suất thích hợp theo hướng dẫn của nhà sản xuất.
8.4 Bật công tắc nguồn
chính của máy phân tích.
CHÚ THÍCH 2: Một số thiết bị có khả năng
tạo ra nguồn khí làm sạch khô, do đỏ không cần cung cấp khí nén bên ngoài.
9 Hiệu chuẩn và chuẩn
hóa
9.1 Cần đảm bảo tuân thủ
mọi hướng dẫn của nhà sản xuất về hiệu chuẩn, kiểm tra và vận hành thiết bị. Cần
thử lại tốc độ làm lạnh phù hợp với
phương pháp thử và hướng dẫn của nhà sản xuất.
9.2 Để kiểm tra tính năng của
thiết bị, có thể sử dụng mẫu nhiên liệu tuốc bin máy bay có nhiều dữ liệu về điểm
băng theo ASTM D2386. Các mẫu như mẫu được sử dụng trong chương trình kiểm tra
chéo liên phòng thí nghiệm ASTM sẽ đáp ứng tiêu chí này. Các vật liệu kiểm chứng
như vậy cũng có thể được chuẩn bị từ các cuộc kiểm tra chéo nội bộ công ty.
Ngoài ra, có thể sử dụng n-octan hoặc n-nonan có độ tinh khiết cao với điểm
băng đã biết để kiểm tra hiệu chuẩn của dụng cụ đo nhiệt độ trong thiết bị.
10 Quy trình
10.1 Mở nắp buồng thử và
làm sạch cốc đựng mẫu bên trong buồng thử bằng tăm bông.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
10.3 Rửa sạch cốc lần thứ
hai bằng cách lặp lại 10.2.
10.4 Cẩn thận đong 0,15 mL
± 0,01 mL mẫu vào cốc đựng mẫu.
10.5 Đóng và khóa nắp buồng
thử nghiệm.
10.6 Bắt đầu vận hành thiết
bị theo hướng dẫn của nhà sản xuất. Từ thời điểm này cho đến khi kết thúc phép
đo, thiết bị sẽ tự động điều khiển mọi hoạt động. Khí làm sạch và chất lỏng làm
lạnh sẽ bắt đầu chảy qua thiết bị. Dụng cụ Peltier làm lạnh mẫu thử với tốc độ
15 °C/min ± 5 °C/min. Các detector quang học liên tục theo dõi mẫu thử để phát
hiện sự hình thành tinh thể hydrocacbon. Nhiệt độ của mẫu thử được thiết bị
liên tục theo dõi và hiển thị trên bảng
điều khiển phía trước của thiết bị. Khi phát hiện ra tinh thể hydrocacbon, mẫu
thử sẽ được làm ấm ở tốc độ 10 °C/min ± 0,5 °C/min cho đến khi tất cả các tinh
thể hòa tan trở lại thành pha lỏng. Khi phát hiện thấy các tinh thể cuối cùng
biến mất, nhiệt độ của mẫu thử sẽ được ghi lại và phép đo sẽ kết thúc.
10.7 Giá trị điểm băng sẽ được
hiển thị trên thiết
bị.
10.8 Mở khóa và mở nắp buồng
thử nghiệm và lau sạch mẫu ra khỏi cốc đựng mẫu bằng tăm bông.
11 Báo cáo
11.1 Báo cáo nhiệt độ được
ghi lại trong 10.7 là điểm băng, TCVN 14403 (ASTM D5972).
12 Độ chụm và độ chệch
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
12.1.1 Độ tái lập - Sự chênh lệch
giữa hai kết quả đơn lẻ và độc lập thu được từ các thí nghiệm viên khác nhau
làm việc trong các phòng thí nghiệm khác nhau trên cùng một loại vật liệu thử
nghiệm, trong thời gian dài, trong quá trình vận hành bình thường và chính xác
của phương pháp thử nghiệm này, chỉ có một trong hai mươi trường hợp vượt quá
0,80 °C.
12.2 Độ chệch - Vì không có hỗn hợp
hydrocacbon lỏng nào có điểm băng đã biết, có thể mô phỏng nhiên liệu hàng
không, nên không thể thiết lập được độ chệch.
12.3 Độ chệch tương đối - Kết quả của
tất cả các mẫu từ chương trình thử nghiệm liên phòng2) đã được
kiểm tra về độ chệch so với ASTM D2386. Trong Chương trình thử nghiệm liên
phòng ASTM/IP năm 20033), không có độ chệch phòng thí nghiệm
nào được công bố.
12.4 Các công bố về độ chụm
thu được từ chương trình thử nghiệm liên phòng ASTM/IP năm 2003. Các bên tham
gia đã phân tích 13 mẫu bao gồm nhiều loại nhiên liệu hàng không khác nhau
trong dải nhiệt độ từ -42 °C đến -60 °C. Nghiên cứu năm 2003 không bao gồm các
mẫu Jet B hoặc JP4. Mười hai phòng thí nghiệm đã tham gia bằng thiết bị chuyển
pha tự động và 15 phòng thí nghiệm tham gia bằng phương pháp thử nghiệm thủ
công là ASTM D2386. Thống kê về độ chụm được thiết lập và tính toán trên cơ sở
độ phân giải 0,1 °C mà phương pháp chuyển pha tự động cung cấp. Các thiết bị gồm
model 70, 70V và 70X đã được dùng vào nghiên cứu này. Thông tin về các loại mẫu
và điểm băng trung bình tương ứng của chúng được bao gồm trong báo cáo nghiên cứu.
CHÚ THÍCH 3: Trong nghiên cứu liên phòng
năm 1994, các dòng thiết bị gồm các model serie 30, 50 và 70 đã được sử dụng và
trong số tất cả các loại nhiên liệu, tất cả các điểm khác biệt đều nằm trong phạm
vi độ tái lập của ASTM D2386 (2,5 °C) ngoại trừ hai loại. Hai loại này là hai mẫu
nhiên liệu duy nhất là cấp độ JP4 và Jet B và đối với các loại này, kết quả
trung bình cao hơn 2,5 °C và 2,8 °C so với kết quả của ASTM D2386. Dựa trên hai
mẫu này trong nghiên cứu liên phòng năm 1994, có thể có sự chênh lệch đối với
các loại mẫu này so với phương pháp thủ công đối với các mẫu Jet B và JP4 2).
Phụ
lục A
(Quy
định)
Thiết bị thử
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
A.1.1 Buồng thử nghiệm
bao gồm các detector quang học, thấu kính, nguồn sáng, cốc đựng mẫu, cảm biến
nhiệt độ, dụng cụ Peltier và bộ tản nhiệt được sắp xếp theo cấu hình như được
thể hiện trong Hỉnh A.1. Nắp của buồng thử nghiệm có thể mở ra để làm sạch cốc
đựng mẫu và đưa mẫu mới vào. Sau khi đóng và khóa, buồng trở nên kín khí. Một
vòng đệm chữ o được sử dụng để bịt kín các bề mặt tiếp xúc giữa nắp và phần còn
lại của buồng. Không khí bị giữ lại trong buồng kín được xả sạch bằng khí khô.
Cửa vào và cửa ra của khí khô được thể hiện trong Hình A.1. Thành buồng thử
nghiệm được làm bằng kim loại và nhựa màu đen để giảm thiểu sự phản xạ ánh
sáng.

Hình A.1 - Sơ đồ
buồng thử nghiệm
A.1.1.1 Cốc đựng mẫu gồm
có thành bằng nhựa đen và đáy bằng kim loại có độ bóng cao. Bề mặt được đánh
bóng của đáy đóng vai trò là bề mặt phản chiếu ánh sáng. Việc truyền nhiệt đến
và đi từ mẫu là thông qua đáy kim loại và được điều khiển bởi dụng cụ Peltier.
A.1.1.2 Cảm biến nhiệt độ
có số đọc đến 0,1 °C và độ chính xác tối thiểu đến 0,1 °C, được nhúng cố định
vào đáy cốc đựng mẫu và được đặt thấp hơn bề mặt trên cùng của đáy cốc là 0,1
mm. Cảm biến nhiệt độ này, được làm bằng một sợi bạch kim đơn, cho phép đo
chính xác nhiệt độ của mẫu.
A.1.1.3 Dụng cụ Peltier
có khả năng kiểm soát nhiệt độ mẫu trong phạm vi rộng. Phạm vi thay đổi tùy thuộc
vào các model serie. Trong quá trình làm lạnh mẫu, nhiệt được truyền từ đỉnh xuống đáy
của dụng cụ. Do đỉnh tiếp xúc nhiệt với đáy cốc đựng mẫu nên mẫu sẽ được làm lạnh.
Đáy dụng cụ Peltier tiếp xúc nhiệt với bộ tản nhiệt, tại đó nhiệt được tản ra
môi trường làm lạnh. Quá trình ngược lại sẽ diễn ra trong quá trình làm ẩm mẫu.
A.1.1.4 Nguồn sáng để
cung cấp một chùm ánh sáng có bước sóng 660 nm ± 10 nm. Nguồn sáng được đặt sao
cho nó tạo ra một chùm tia tới (Hình A.1) chiếu vào mẫu thử theo một góc nhọn.
Ánh sáng được phản xạ từ đáy đánh bóng của cốc đựng mẫu thử. Khi mẫu thử là chất
lỏng đồng nhất, chùm tia phản xạ chiếu vào nắp buồng màu đen. Ánh sáng phản xạ
sau đó được hấp thụ bởi bề mặt màu đen. Khi các tinh thể sáp xuất hiện trong mẫu
thử, chùm tia phản xạ bị tán xạ bởi ranh giới pha rắn-lỏng. Một lượng lớn ánh
sáng tán xạ chiếu vào thấu kính (Hình A.2).

Hình A.2 - Phát
hiện sự hình thành tinh thể
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
A.1.2 Giao diện ngoại vi
của thiết bị bố cục chính xác có thể thay đổi; tuy nhiên, các màn hình hiển
thị và nút bấm sau đây được khuyến nghị. Một thiết bị điển hình được thể hiện ở
Hình A.3 làm ví dụ.

Hình A.3 - Thiết
bị ngoại vi
A.1.2.1 Màn hình hiển thị
thông báo cung cấp thông tin về trạng thái của thiết bị. Màn hình sẽ hiển
thị thông báo phù hợp khi thiết bị ở chế độ nhàn rỗi và không phát hiện lỗi.
Khi kết thúc quá trình kiểm tra, kết quả sẽ được hiển thị. Màn hình sẽ hiển thị
thông báo chẩn đoán nếu phát hiện lỗi ở bất kỳ thành phần chính nào của thiết bị.
Giải thích chi tiết về tin nhắn chẩn đoán có trong hướng dẫn bảo dưỡng của nhà
sản xuất.
A.1.2.2 Màn hình hiển thị
nhiệt độ mẫu cung cấp thông tin mới nhất về nhiệt độ mẫu trong quá trình
đo.
A.1.2.3 Màn hình hiển thị
tín hiệu ánh sáng cung cấp thông tin mới nhất về mức độ ánh sáng phân tán
mà các detector quang học nhận được. Nhân viên dịch vụ có thể sử dụng thông tin
này cho mục đích khắc phục sự cố.
A.1.2.4 Nút MENU cho
phép người vận hành thay đổi nhiệt độ từ độ c sang độ F và ngược lại; lưu ý rằng
thang đo độ C được coi là tiêu chuẩn.
A.1.2.5 Nút RUN cho
phép người vận hành bắt đầu trình tự đo sau khi mẫu được đưa vào buồng thử nghiệm.
A.1.2.6 Nút RESET cho
phép người vận hành dừng trình tự đo. Khi nhấn nút này, thiết bị sẽ ngay lập tức
dừng trình tự đo và làm ấm mẫu đến nhiệt độ môi trường.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
1) Nhà cung cấp Máy phân tích điểm băng
công nghệ pha Model Series 70, 70V và 70X duy nhất mà Ban kỹ thuật ASTM D02 biết
đến tại thời điểm này là Phase Technology, số 135-11960 Hammersmith Way,
Richmond, BC Canada, V7A 5C9. Tất cả các model series đã đề cập trên đây đều có
buồng thử nghiệm và thiết bị điện tử giống nhau. Sự khác biệt giữa các model
series khác nhau là giới hạn của nhiệt độ dưới. Tham khảo thông tin sản phẩm của
nhà sản xuất về giới hạn của nhiệt độ dưới ở các model khác nhau. Thông tin này
được cung cấp để thuận lợi cho người sử dụng tiêu chuẩn, không phải là khuyến
nghị của ASTM.
2) Dữ liệu hỗ trợ (kết quả của Chương
trình thử nghiệm hợp tác liên phòng năm 1994) đã được lưu trữ tại Trụ sở quốc tế
ASTM và nếu cần, có thể liên hệ với Dịch vụ khách hàng ASTM theo địa chỉ
[email protected] để yêu cầu Báo cáo nghiên cứu RR:D 02-1385.
3) Dữ liệu hỗ trợ (kết quả của Chương
trình thử nghiệm hợp tác liên phòng ASTM/IP chung năm 2003) đã được lưu trữ tại
Trụ sở quốc tế ASTM và nếu cần, có thể liên hệ với Dịch vụ khách hàng ASTM theo
địa chỉ [email protected] để yêu cầu yêu cầu Báo cáo nghiên cứu RR:D 02-1572.
4) Dữ liệu hỗ trợ đã được lưu trữ tại Trụ sở
quốc tế ASTM và có thể liên hệ với Dịch vụ khách hàng ASTM theo địa chỉ
[email protected] để yêu cầu Báo cáo nghiên cứu RR:D 02-1398.