TIÊU CHUẨN VIỆT
NAM
TCVN
6900-2 : 2001
ISO
78-2 : 1999
HOÁ HỌC - CÁCH TRÌNH BÀY TIÊU CHUẨN - PHẦN 2: CÁC
PHƯƠNG PHÁP PHÂN TÍCH HOÁ HỌC
Chemistry -
Layouts for standards –Part 2: Methods of chemical analysis
Lời nói đầu
TCVN 6900-2 : 2001 hoàn toàn tương đương với
ISO 78-2:1999 Chemistry - Layouts for standards - Part 2: Methods of chemical
analysis.
TCVN 6900-2 : 2001 do Ban Kỹ
thuật tiêu chuẩn TCVN/TC47 “Hoá học" biên soạn, Tổng cục Tiêu chuẩn Đo lường
Chất lượng xét duyệt, Bộ Khoa học, Công nghệ và Môi trường ban hành.
Lời giới thiệu
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Cần lưu ý. đây chỉ là hướng dẫn cách
trình bày. Hướng dẫn này nên vận dụng phù hợp với từng yêu cầu riêng. Có thể
không cần thiết phải có tất cả các phần nhỏ trong một tiêu chuẩn, những phần không yêu cầu có
thể bỏ qua.
Để trợ giúp giải quyết những vướng mắc
khi soạn thảo và trình bày tiêu chuẩn về phương pháp phân tích hóa học. Ban kỹ
thuật ISO/TC 47 đã biên soạn một bộ tiêu chuẩn về cách trình bày tiêu chuẩn,
bao gồm:
- cách trình bày tiêu chuẩn một phương
pháp phân tích hóa học với các chú ý khi áp dụng (ISO 78-2);
- cách trình bày tiêu chuẩn đối với
các phương pháp phân tích bằng dụng cụ với các chú ý khi việc áp dụng (ISO 78-3
và ISO 78-4).
Tiêu chuẩn cho một sản phẩm hóa học
phải có hình thức nhất
quán. Ngoài việc qui định
các đặc tính của sản phẩm, còn phải chỉ rõ cách xác định những đặc tính đó. Một
phương pháp tiêu chuẩn về phân tích hóa học (phương pháp thử) có thể được kết hợp
trong nội dung tiêu chuẩn cho một sản phẩm hóa. Các phương pháp thử có thể được
trình bày thành các mục riêng, các phụ lục hoặc những phần riêng. Tuy nhiên, một
phương pháp thử thường được ban hành thành một tiêu chuẩn riêng để dễ viện dẫn
trong các tiêu chuẩn khác. Điều này sẽ rút gọn nội dung của tiêu chuẩn sản phẩm
hóa và nếu có một phương pháp chung về phân tích hóa học áp dụng được
cho sản phẩm đó thì tiêu chuẩn sản phẩm chỉ cần trích dẫn nó.
Việc chấp nhận cách trình bày và soạn
thảo tiêu chuẩn đảm bảo rằng:
- không bỏ qua bất kỳ một điều quan trọng
nào trong quá trình soạn thảo tiêu chuẩn;
- các đề mục khác nhau định đưa vào
tiêu chuẩn luôn được sắp xếp theo cùng một trình tự;
- các đề mục cần tìm, dù đó là phần nội
dung chính hay phạm vi áp dụng của tiêu chuẩn, đều có thể nhanh chóng tìm ra
(điều này đặc biệt quan trọng khi một phần nội dung tiêu chuẩn được chuyển dịch
hoặc khi hai nội dung đang được so sánh):
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
- từng tiêu chuẩn hoặc tài liệu khác
trong lĩnh vực hoá học được soạn thảo càng rõ càng càng tốt.
HOÁ HỌC -
CÁCH TRÌNH BÀY TIÊU CHUẨN - PHẦN 2: CÁC PHƯƠNG PHÁP PHÂN TÍCH HOÁ HỌC
Chemistry -
Layouts for standards –Part 2: Methods of chemical analysis
1. Phạm vi áp dụng
Tiêu chuẩn này đưa ra các nguyên tắc về
cách trình bày và diễn đạt phương pháp phân tích hóa học trong các tiêu chuẩn.
Tiêu chuẩn này cũng có thể áp dụng cho các phương pháp thử khác.
2. Tiêu chuẩn trích dẫn
TCVN 6398 (tất cả các phần) (ISO 31) Đại
lượng và đơn vị.
ISO 1000 Đơn vị SI và khuyến cáo cách
sử dụng các dẫn suất của chúng và một số đơn vị khác.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
3. Thuật ngữ và định
nghĩa
Các định nghĩa sau đây được áp dụng
cho tiêu chuẩn này:
3.1. Mẫu phòng thí nghiệm (Labolatory sample)
Mẫu được chuẩn bị để gửi tới phòng thí
nghiệm cho mục đích kiểm tra hoặc thử nghiệm.
[Theo ISO 6206]
3.2. Mẫu thử (Test
sample)
Mẫu được chuẩn bị từ mẫu phòng thí
nghiệm và từ đó các phần mẫu thử được lấy ra.
[Theo ISO 6206]
3.3. Phần mẫu thử (Test
portion)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
[Theo ISO 6206]
3.4. Dung dịch chuẩn độ
tiêu chuẩn
(Standard volumetric solution)
Dung dịch đã biết nồng độ chính xác để
sử dụng cho phân tích chuẩn độ.
3.5. Dung dịch so sánh
tiêu chuẩn
(Standard reference solution)
Dung dịch sử dụng làm dung dịch so
sánh để hiệu chuẩn các dung dịch khác.
Chú thích 1 - Dung dịch có thể được
chuẩn bị từ chuẩn đầu hoặc được hiệu chuẩn bằng các cách khác;
Chú thích 2 - Trên thị trường có sẵn
nhiều dung dịch so sánh tiêu chuẩn có thể dùng để chuẩn bị dung dịch tiêu chuẩn.
3.6 Dung dịch tiêu chuẩn (Standard
solution)
Dung dịch đã biết nồng độ chính xác
của một nguyên tố, một ion, một hợp chất hay một nhóm hợp chất được lấy ra để
pha chế.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Dung dịch có đặc tính thích
hợp đã biết hoặc đã xác định trước (ví dụ độ mầu, độ đục) và được sử dụng để
đánh giá chính những đặc tính đó của dung dịch thử.
Chú thích 1 - Dung dịch đối chứng
tiêu chuẩn là thuật ngữ chung, còn thông thường mỗi dung dịch được xác định
chính xác hơn bằng những tính từ thích hợp (ví dụ: dung dịch so màu tiêu
chuẩn, dung dịch đo độ đục tiêu chuẩn);
Chú thích 2 - Có thể chuẩn bị dung dịch
này từ các dung dịch đã nêu trên hoặc từ các dung dịch khác có những tính chất
xác định;
Chú thích 3 - Thông thường, phương
pháp chuẩn bị dung dịch đối chứng tiêu chuẩn được đưa ra ở đề mục "Hiệu
chuẩn’ (xem phụ lục A.13.7).
3.8. Độ chụm (Precision)
Mức độ gần nhau giữa các kết quả thử
nghiệm độc lập nhận được trong điều kiện quy định.
[Theo TCVN 6910-1 : 2001 (ISO 5725-1)]
3.9. Độ chính xác (Accuracy)
Mức độ gần nhau giữa kết quả thử nghiệm
và giá trị qui chiếu được chấp nhận.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
[Theo TCVN 6910-1 : 2001 (ISO 5725-1)]
3.10. Độ lặp lại
(Repeatability)
Độ chụm trong các điều kiện lặp lại.
[Theo TCVN 6910-1 : 2001 (ISO 5725-1)]
3.11. Điều kiện lặp lại
(Repeatability condition)
Điều kiện mà tại đó các kết quả thử
nghiệm độc lập nhận được với cùng một phương pháp, trên những mẫu thử giống hệt
nhau, trong cùng một phòng thí nghiệm, do cùng người thao tác, sử dụng cùng một
thiết bị, trong một khoảng thời gian ngắn.
[Theo TCVN 6910-1 : 2001 (ISO 5725-1)]
3.12. Giới hạn lặp lại
(Repeatability limit)
Giá trị mà độ lệch tuyệt đối giữa hai
kết quả thử nghiệm nhận được trong điều kiện lặp lại nhỏ hơn hoặc bằng giá trị
đó với xác suất bằng 95%.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
[Theo TCVN 6910-1 : 2001 (ISO 5725-1)]
3.13. Độ tái lập
(Reproducibility)
Độ chụm trong điều kiện tái lập.
[Theo TCVN 6910-1 : 2001 (ISO 5725-1)]
3.14. Điều kiện tái lập
(Reproducibility condition)
Điều kiện trong đó các kết quả thử nghiệm nhận
được bởi cùng một phương pháp, trên các mẫu thử giống hệt nhau, trong các
phòng thí nghiệm khác nhau, do những người thao tác khác nhau, sử dụng các thiết
bị khác nhau.
[Theo TCVN 6910-1 : 2001 (ISO 5725-1)]
3.15. Giới hạn tái lập (Reproducibility limit)
Giá trị mà độ lệch tuyệt đối của hai kết
quả thử nghiệm nhận được trong điều kiện tái lập nhỏ hơn hoặc bằng giá trị đó với
xác suất bằng 95%.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
[Theo TCVN 6910-1 : 2001 (ISO 5725-1)]
4. Các đại lượng, đơn
vị và ký hiệu
4.1. Qui định chung
Các đại lượng, đơn vị, các ký hiệu
toán học và ký hiệu đại lượng áp dụng theo TCVN 6398 Tất cả các phần (ISO 31)
và ISO 1000.
Sử dụng các ký hiệu đơn vị đo trong
trường hợp đứng trước chúng là các giá trị biểu thị bằng con số. Trong những
trường hợp khác, nên viết những đơn vị này một cách đầy đủ, trừ khi sử dụng chúng
trong các bản vẽ, đồ thị hay trên phần tiêu đề cột của các bảng.
Chú thích - Ở một số nước dùng ký hiệu
°/oo (phần nghìn) thay cho 0,001. Tốt hơn là không nên dùng ký hiệu
này.
Về nguyên tắc các con số chỉ phần
trăm hay phần nghìn không nêu đó là tỷ lệ về khối lượng hay tỷ lệ về thể tích.
Do đó, không nên viết kèm các thông tin như % (m/m) hay % (V/V)
vào ký hiệu đơn vị đo. Cách tốt nhất để biểu thị phần khối lượng hay thể tích
là: “phần khối lượng (hay thể tích) là 0,75" hoặc: “phần khối lượng (hay
thể tích) là 75%". Các phần khối lượng hay thể tích cũng có thể được biểu
thị ở dạng 5 μg/g hay 4,2 ml/m3 tương ứng. Không được sử dụng
cách viết tắt như ppm, pphm, ppb.
4.2. Lựa chọn phương pháp thử
Trong các tiêu chuẩn, nên áp dụng tối
đa các phương pháp thử giống nhau cho một chỉ tiêu xác định của các sản phẩm
hóa học liên quan và nên diễn đạt chúng càng dễ hiểu càng tốt. Điều này không
nhất thiết phải áp dụng cho một ngành công nghiệp nhất định nếu nguyên tắc này
có thể trái với phương pháp thực hành đã được thiết lập và chứng minh, nhưng vẫn
mong muốn duy trì.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Nên sử dụng các khuyến nghị của Hiệp hội
Quốc tế về Hoá chất tinh khiết và hoá học ứng dụng (IUPAC) về danh pháp của các
hoá chất có độ tinh khiết cao và cách đọc, viết đúng tên chúng, ví dụ: Danh
pháp IUPAC cho các hợp chất hữu cơ. Nếu có các số đăng ký hóa chất trích yếu
(số CAS) thì nên sử dụng những số này (xem phụ lục A.10). Nếu có tên thường
dùng của thuốc thử thì nên đặt tên đó trong ngoặc đơn sau tên của IUPAC trong lần
nêu đầu tiên. Trong phần còn lại của văn bản, cả hai tên theo IUPAC và tên thường
dùng đều có thể sử dụng, nhưng phải sử dụng nhất quán cùng một tên trong
toàn bộ phần tiếp theo.
Đối với tên thương mại, tên riêng,
càng tránh dùng càng tốt, ngay cả khi chúng đã được dùng phổ biến.
Đối với các hóa chất thương mại (hóa
chất cơ bản cho công nghiệp) cần phải đưa tên thường dùng ngay trong tiêu đề của
tiêu chuẩn và trong điều “Phạm vi áp dụng” của tiêu chuẩn. Tên tương ứng theo
IUPAC cho hoá chất tinh khiết phải để trong ngoặc đơn sau tên thường dùng, từ
đó về sau chỉ sử dụng tên thường dùng.
Việc sử dụng ký hiệu cho sản phẩm hoá
học phải được giới hạn đối với các công thức hoá học và các ký hiệu chỉ lượng,
ví dụ: c(H2SO4). Trong suốt văn bản phải sử dụng tên
đầy đủ.
4.4. Giá trị số và dung
sai
Mỗi khi biểu thị một đại lượng, ví dụ:
nhiệt độ hay khoảng thời gian, cần qui định dung sai cho giá trị đó.
5. Tên và thứ tự điều
Tên các điều (hoặc các thành phần
khác) trong các phương pháp phân tích hóa học và thứ tự của điều được qui định
như sau:
Trong những trường hợp cụ thể có thể bỏ
qua điều hoặc các điều nhỏ không cần thiết, còn các điều khác, nếu có yêu cầu,
có thể bổ sung vào những
chỗ thích hợp. Các điều và các điều nhỏ phải được đánh số thứ tự bằng chữ số Ả
rập từ đầu cho đến cuối văn bản. Phải phân biệt rõ ràng giữa các phần qui định
và các phần tham khảo của tiêu chuẩn như ở các phụ lục.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Xem dẫn giải ở
Lời nói đầu
A.1
Lời giới thiệu
A.2
Tên tiêu chuẩn
A.3
Cảnh báo
A.4
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
A.5
Tiêu chuẩn trích dẫn
A.6
Định nghĩa
A.7
Nguyên tắc
A.8
Các phản ứng
A.9
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
A.10
Thiết bị, dụng cụ
A.11
Lấy mẫu
A.12
Cách tiến hành
A.13
Tính kết quả
A.14
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
A.15
Đảm bảo chất lượng và kiểm soát chất
lượng
A.16
Các trường hợp đặc biệt
A.17
Báo cáo thử nghiệm
A.18
Phụ lục
A.19
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
A.20
Phụ lục A
(Qui định)
Những chú ý khi trình bày một tiêu chuẩn về
phương pháp phân tích hóa học
A.1 Lời nói đầu
Cần ghi rõ mọi sự thay đổi chính của
tiêu chuẩn so với lần xuất bản trước và nếu trong tiêu chuẩn có nhiều phần nhỏ
thì tên tiêu đề của từng phần cũng cần đưa thêm vào phần này.
A.2 Lời giới thiệu
Lời giới thiệu là phần không bắt buộc,
được sử dụng khi cần trình bày những thông tin bổ sung như các ý kiến liên quan tới
nội dung kỹ thuật của tiêu chuẩn hoặc lý do soạn thảo tiêu chuẩn.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
A.3 Tên tiêu chuẩn
Tên của tiêu chuẩn phải thể hiện sản
phẩm là đối tượng của phương pháp thử một cách rõ ràng, xúc tích, cũng như các
thành phần hoặc các tính chất được xác định và bản chất của phép xác định. Tên
tiêu chuẩn có thể có tối đa ba phần.
Ví dụ 1 Olefin nhẹ dùng trong công
nghiệp - Xác định vết clorua - Phương pháp đốt Wickbold;
Ví dụ 2 Sản phẩm hóa dạng lỏng dùng
trong công nghiệp - Xác định khối lượng riêng tại 20 oC.
A.4 Cảnh báo
Nếu sản phẩm đang được phân tích hoặc
thuốc thử hoặc cách tiến hành gây nguy hiểm tới sức khỏe hay môi trường, cần
phải chú ý tới những nguy hiểm và phải mô tả cách phòng tránh chúng. Những thông
tin này được in bằng chữ đậm và được đặt ở các vị trí:
- ngay sau tên của tiêu chuẩn, nếu sự
nguy hiểm là bản chất chung hoặc do sản phẩm được đem phân tích gây nên;
- sau tên thuốc thử hoặc nguyên liệu,
nếu sự nguy hiểm là do một thuốc thử hay một nguyên liệu cụ thể gây nên;
- ở phần đầu của điều "Cách
tiến hành" nếu sự nguy hiểm gắn liền với cách tiến hành (xem phụ lục
A.13.1).
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Cảnh báo - Những người sử dụng tiêu
chuẩn này phải thông thạo các thao tác thí nghiệm thông thường. Tiêu chuẩn
này không đề cập đến các vấn đề về an toàn, nếu có, chỉ tập trung vào cách sử
dụng. Người áp dụng tiêu chuẩn có trách nhiệm thiết lập các thao tác thích hợp.
an toàn, có lợi cho sức khoẻ và đảm bảo phù hợp với quy định luật pháp hiện
hành.
A.5 Phạm vi áp dụng
Điều này của tiêu chuẩn quy định một
cách ngắn gọn phương pháp phân tích hóa học và đặc biệt những sản
phẩm là đối tượng áp dụng. Nếu có thể, điều này sẽ quy định giới hạn cho phép
và/ hoặc giới hạn mà vượt qua nó, phương pháp sẽ không còn đảm bảo nữa.
Điều này đưa ra những thông tin bổ
sung hữu ích mà không thể đưa ra ở tên của tiêu chuẩn.
Điều này cũng chứa đầy đủ những thông
tin cần thiết để người sử dụng đánh giá nhanh được khả năng áp dụng của tiêu
chuẩn cho sản phẩm đang xem xét, hoặc những hạn chế còn tồn tại. Những hạn chế
này cần phải tính đến cả sự tồn tại các thành phần khác của sản phảm, hoặc của
chính sản phẩm và nội dung những giới hạn này.
Điều này còn có các thông tin về sự cản
trở có thể có khi sử dụng phương pháp, khi những số liệu này có sẵn thì phải dựa
vào điều này. Nếu cần thiết có sự thay đổi so với phương pháp cơ bản, ví dụ
phải loại trừ những yếu tố cản trở nào đó, tốt nhất những thay đổi này sẽ được
xử lý như các trường hợp đặc biệt. Những trường hợp đặc biệt này được đưa vào
điều "Phạm vi áp dụng", còn các thay đổi tương ứng sẽ được mô tả
trong điều “Các trường hợp đặc biệt" (xem phụ lục A.17).
Đôi khi cần có một vài phương pháp xác
định cho một đối tượng cụ thể, ví dụ phụ thuộc vào thành phần cấu tạo của sản
phẩm hay hàm lượng khác nhau của đối tượng đó hoặc vào độ chính xác yêu cầu, mỗi
phương pháp có một phạm vi áp dụng riêng. Nếu tiêu chuẩn bao gồm một vài
phương pháp, phải nêu rõ sự khác biệt giữa các phạm vi áp dụng riêng của từng
phương pháp.
Điều “Phạm vi áp dụng" tốt nhất
được viết sao cho phù hợp để sử dụng như một bản tóm tắt các chỉ dẫn hay cung cấp
thông tin.
A.6 Tiêu chuẩn trích dẫn
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Các tài liệu chỉ sử dụng tham khảo để
biên soạn tiêu chuẩn được đưa vào phần "Tài liệu tham khảo" ở cuối
tiêu chuẩn.
A.7 Các định nghĩa
Điều này đưa ra các định nghĩa của các
thuật ngữ được sử dụng trong tiêu chuẩn để có thể hiểu chúng trọn vẹn. Nên tham
khảo và sử dụng tối đa các định nghĩa và các thuật ngữ đã có trong các tiêu chuẩn
khác.
A.8 Nguyên tắc
Điều không bắt buộc này chỉ ra những
bước chủ yếu của phương pháp, các nguyên tắc cơ bản và những tính chất được sử
dụng, và nếu cần, cả những lý do chọn phương pháp đó.
A.9 Phản ứng
Điều này đưa ra những phản ứng chủ yếu
nếu chúng được xem là cần thiết để hiểu rõ hơn nội dung hay cách tính toán. Những
phản ứng này, nếu cần, được viết dưới dạng ion.
Những phản ứng này chỉ để hướng dẫn
và không nhằm giải quyết các vấn đề tranh chấp. Chúng làm rõ việc tính toán kết
quả từ những số liệu thu được trong các phép xác định và làm hiểu rõ hơn phương
pháp, đặc biệt nếu có một số thay đổi liên tiếp xuất hiện trong quá trình oxy
hóa đối với nguyên tố cần xác định.
Khi có các phép chuẩn độ, chúng sẽ đặc biệt có ích
khi chỉ rõ số đương lượng trong mỗi phân tử của chất phản ứng.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
A.10.1 Qui định chung
Tuỳ từng trường hợp tên điều này có thể
là ‘Thuốc thử” hay "Vật liệu" hoặc "thuốc thử và vật liệu”. Điều
này có thể được bắt đầu bằng các câu sau (hoặc có thể thay đổi chúng một cách
thích hợp):
“Trong khi phân tích, trừ khi có những
qui định khác, chỉ sử dụng các thuốc thử có độ tinh khiết được thừa nhận và nước
cất hoặc nước đã loại khoáng hoặc nước có độ tinh khiết tương đương”.
Khi cần, phải quy định độ tinh khiết của
nước theo TCVN 4851 : 1989 (ISO 3696), sử dụng câu sau:
"Chỉ sử dụng các thuốc thử có độ
tinh khiết được thừa nhận, trừ trường hợp có qui định khác.
5.1. Nước, phải thỏa mãn độ
tinh khiết χ theo TCVN 4851 : 1989 (ISO 3696)”.
Điều này đưa ra danh mục toàn bộ các
thuốc thử và các vật liệu dùng trong phép thử cùng với những tính chất cơ bản
của chúng (nồng độ, khối lượng riêng v.v...) và nếu cần, cả độ tinh khiết của
chúng. Nếu có số đăng ký hoặc trích yếu [số CAS] cũng cẩn được chỉ ra. Không
đưa vào danh mục này các sản phẩm chỉ sử dụng để chuẩn bị các thuốc thử, trừ
khi sản phẩm đó được sử dụng vài lần.
Các thuốc thử và vật liệu phải được phân
định bằng số tham chiếu (theo tuần tự). Các số này được cho vào ngoặc đơn
trong điều "Cách tiến hành" ngay sau tên của thuốc thử hoặc vật
liệu, bằng cách đó sẽ tránh được việc lặp lại các tính chất của thuốc thử hoặc
vật liệu và nội dung tiêu chuẩn sẽ ngắn gọn. Tuy vậy, cũng không cần phải nhắc
lại số đó nếu không có điều gì không rõ ràng.
Khi cần thiết, phải chú ý các quy định
về bảo quản và thời gian bảo quản thuốc thử.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Nếu phải kiểm tra sự không tồn tại của
thành phần cản trở trong thuốc thử thì các chi tiết về phép thử được dùng cho mục
đích này cũng phải được đưa vào tiêu chuẩn.
Nên xây dựng điều “Thuốc thử và vật
liệu" theo trình tự sau:
- sản phẩm (không kể các dung dịch) được
sử dụng ở dạng thương phẩm;
- dung dịch hay chất nhũ tương (không
kể dung dịch chuẩn độ tiêu chuẩn và các dung dịch tiêu chuẩn) với nồng độ gần
đúng của chúng;
- các dung dịch chuẩn độ tiêu chuẩn và
các dung dịch tiêu chuẩn;
- các chất chỉ thị:
- các vật liệu hỗ trợ (các chất làm
khô vv...).
A.10.2 Sản phẩm sử dụng ở dạng thương
phẩm
Trong danh mục các thuốc thử hay vật
liệu, các sản phẩm được sử dụng ở dạng thương phẩm phải được mô tả rõ ràng, phải
đưa ra các đặc điểm cần thiết để nhận dạng chúng (ví dụ: tên hóa học, công
thức hóa học, nồng độ, số CAS), đặc biệt đối với các chất rắn, cần chỉ rõ sự
có mặt của nước ở dạng tinh thể.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Trong danh mục thuốc thử và vật liệu,
nếu dung dịch mà dung môi không được quy định cụ thể, thì qui ước dung môi là
nước, sử dụng thuật ngữ "nước'' trong danh mục là thừa.
A.10.4 Dung dịch có nồng độ xác định
A.10.4.1 Qui định chung
E: là các thuật ngữ bằng tiếng Anh
F: là các thuật ngữ bằng
tiếng Pháp
(Định nghĩa các thuật ngữ xem điều 3).
A. 10.4.1.1 Dung dịch chuẩn độ tiêu
chuẩn
E Standard volumetric solution
F Solution titrée
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Giá trị số của nồng độ được biểu thị
bằng các chữ số (ví dụ: 1 mol/l; 2 mol/m3) hoặc bằng số thập phân (ví
dụ 0,1 mol/l; 0,06 mol/m3). Ký hiệu được sử dụng là c, [Ví
dụ, c(CuSO4 = 0,1 mol/l].
A. 10.4.1.2 Dung dịch so sánh tiêu chuẩn
E Standard reference solution
F: Solution étalon de reférence
Nồng độ của những dung dịch này được
biểu thị cùng một cách như dung dịch chuẩn độ tiêu chuẩn (xem A. 10.4.1.1).
A. 10.4.1.3 Dung dịch tiêu chuẩn
E: Standard solution
F: Solution étalon
Nồng độ của những dung dịch này được
biểu thị bằng gam trên lít hay các bội số của chúng.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
E: Standard matching solution
F: Solution témoin
Nồng độ của các dung dịch này được biểu
thị bằng các cách đã nêu ra ở các điều A.10.4.1.1, A. 10.4.1.2 hoặc A.10.4.1.3.
A.10.4.2 Các dung dịch khác
A.10.4.2.1 Nếu nồng độ dung dịch
được đưa ra theo tỷ lệ khối lượng hay tỷ lệ thể tích nó sẽ được biểu thị bằng
miligam trên kilogam (mg/kg), gam trên gam (g/g), mililit trên lit (ml/l) hoặc
các bội số của chúng.
A.10.4.2.2 Nếu nồng độ được đưa
ra là nồng độ khối lượng, nó sẽ được biểu thị bằng gam trên lít (g/ I) hay các
bội số của chúng.
A.10.4.2.3 Nếu một dung dịch được
chuẩn bị bằng cách pha loãng từ dung dịch xác định khác, phải tuân theo các qui
ước sau:
- chỉ dẫn “pha loãng V1
-> V2” nghĩa là thể tích V1 của dung dịch
xác định được pha loãng tới thể tích tổng V2 của hỗn hợp cuối cùng;
- biểu thị “V1 + V2”
có nghĩa là thể tích V1 của dung dịch yêu
cầu đã được thêm vào thể tích V2 của dung môi;
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Cũng như vậy, các cách thể hiện dung dịch
khác với qui ước trên (Ví dụ: “hydroperoxy, 12 thể tích”) khòng được sử dụng.
A.11 Thiết bị
Điều này sẽ liệt kê toàn bộ tên và các
đặc tính của các máy, thiết bị sử dụng trong quá trình phân tích
hoặc các phép thử khác với những thiết bị thường dùng trong phòng thí nghiệm.
Mỗi thiết bị được nhận dạng bằng các
số tham chiếu (theo tuần tự). Bằng cách đưa các số này vào ngoặc đơn trong điều
"Cách tiến hành” sau tên của mỗi thiết bị sẽ tránh được sự lặp lại các
tính chất của thiết bị và văn bản sẽ ngắn gọn. Cũng không cần thiết phải nhắc
lại số tham chiếu đó nhiều lần, nếu không có điều gì không rõ ràng.
Có thể viện dẫn các tiêu chuẩn liên
quan tới các dụng cụ thí nghiệm thủy tinh và các thiết bị liên quan khác, hoặc
các tiêu chuẩn quốc gia tương ứng, hay các tài liệu đã được chấp nhận.
Ví dụ: "4.1 pipet một vạch, dung
tích 50 ml, TCVN 1606 - 88 (ISO 648). loại A.”
Nên minh họa các loại thiết bị đặc biệt
và chỉ ra sơ đồ cách lắp chúng.
Các thao tác kiểm tra chức năng của
thiết bị lắp ráp đều được mô tả trong điều "Cách tiến hành” ở điều nhỏ có tên
là "Phép thử sơ bộ" hay "Phép thử kiểm tra" (xem A13.4).
Tất cả các yêu cầu đặc biệt đối với
thiết bị rất quan trọng cho phép thử, đặc biệt nếu chúng có vai trò quan trọng
trong cách tiến hành hoặc khi chúng tạo nên yếu tố an toàn, chính xác hoặc tính
trung thực của phương pháp, đều được đưa vào điều "Thiết bị".
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
A.12.1 Qui định chung
E: là các thuật ngữ bằng tiếng Anh
F: là các thuật ngữ bằng tiếng Pháp
(Định nghĩa các thuật ngữ xem điều 3).
A.12.1.1 Mẫu phòng thí nghiệm
E: Laboratory sample
F: Échantillon pour laboratoire
A.12.1.2 Mẫu thử
E: Test sample
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
A.12.1.3 Phần mẫu thử
E: Test portion
F: Prise d'essai
A.12.2 Tiến hành lấy
mẫu
Về nguyên tắc, việc lấy mẫu để chuẩn bị
mẫu phòng thí nghiệm là độc lập với việc phân tích hoá học và vì vậy chỉ cần
tham khảo tiêu chuẩn liên quan đến vấn đề này là đủ hoặc tham khảo ở điều tương
ứng trong tiêu chuẩn sản phẩm. Nếu không có tiêu chuẩn liên quan hiện hành, điều
lấy mẫu có thể gồm kế hoạch lấy mẫu và cách tiến hành lấy mẫu. Các hướng dẫn
này là để tránh sự thay đổi tính chất của sản phẩm và tính đến các tiêu chuẩn
liên quan tới việc áp dụng các phương pháp thống kê.
Nếu cần thiết, điều này cũng cung cấp
các thông tin có ích cho việc chuẩn bị mẫu, khối lượng hay thể tích của mẫu
phòng thí nghiệm, các tính chất hoặc vật liệu của dụng cụ bảo quản mẫu (ví dụ:
loại, dung tích, độ kín) và các điều kiện bảo quản chúng.
A.12.3 Chuẩn bị mẫu thử
Điều này cung cấp tất cả thông tin cần
thiết để chuẩn bị mẫu thử mà từ đó lấy ra phần mẫu thử. Mẫu này được chuẩn bị
từ mẫu phòng thí nghiệm theo A.12.2.
Trong từng trường hợp, phải nêu ra tất
cả các bước chuẩn bị (ví dụ: nghiền, sấy) cùng các thông tin thích hợp với những
tính chất yêu cầu của mẫu đang chuẩn bị (ví dụ: phân bố cỡ hạt, khối lượng hoặc
thể tích gần đúng) và nếu cần thiết, các thông tin chi tiết của các dụng cụ bảo
quản mẫu (ví dụ: loại, dung tích, độ kín và vật liệu) và các điều kiện bảo quản.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
A.13.1 Qui định
chung
Điều này có thể chia ra thành nhiều điều
nhỏ theo số các thao tác hoặc tuần tự các thao tác phải thực hiện.
Mỗi thao tác phải được mô tả rõ ràng,
ngắn gọn, sử dụng mệnh lệnh thức.
Nếu có nhiều bước cần thực hiện trong
cách tiến hành, nên chia tiếp thành các điều nhỏ; sử dụng cách đánh số hệ thống
bằng dấu chấm, mỗi thành phần ứng với một thao tác, bao gồm toàn bộ các thao
tác từ chuẩn bị sơ bộ cho đến những khâu cần thiết nhất.
Nếu phương pháp mô tả đã có trong
tiêu chuẩn khác, các mệnh đề sau được sử dụng: "sử dụng phương pháp được quy định
trong TCVN XXXX" hay "sử dụng một trong những phương pháp được quy
định trong TCVN XXXX", và cần chỉ rõ mọi thay đổi của phép thử.
Nếu có bất kỳ sự nguy hiểm nào trong
khi tiến hành (ví dụ: nổ, cháy, độc), cần phải có những biện pháp phòng tránh đặc
biệt, phải đưa lời cảnh báo viết bằng chữ đậm vào ngay phần đầu của điều này.
Nếu cần thiết, các lời khuyên chi tiết
hơn đối với cách tiến hành an toàn và biện pháp cấp cứu có thể đưa vào phần phụ
lục.
Điều “Cách tiến hành" thường gồm
có các điều nhỏ sau1)
A.13.2 Phần mẫu thử
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Điều này cũng chỉ ra khi nào cần nhiều
hơn một phần mẫu thử (ví dụ: trường hợp kết quả được lấy giá trị trung bình
của hai hoặc nhiều phép xác định).
A. 13.2.1 Phần mẫu thử được xác định
theo khối lượng
Nếu phần mẫu thử được xác định theo khối
lượng, nó sẽ được mô tả trong phương pháp thử thông thường theo một trong những
cách sau:
A.13.2.1.1 Lượng đúng
Khi cần lấy mẫu thử có khối lượng xác
định, được cân với độ chính xác qui định, lượng mẫu thử đó được biểu thị như
sau:
Ví dụ 1: “m = 5 g ± 1 mg”.
Ví dụ 2: “m = ( 5 + 0,001) g”.
Ví dụ 3: “Cân 5 g mẫu thử, chính xác
đến 1 mg".
A.13.2.1.2 Lượng gần đúng
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Ví dụ 1: “Cân khoảng 2 gam mẫu thử, chính
xác đến 1 mg.
Cách diễn đạt "Cân khoảng 1,2 g mẫu
thử" có nghĩa là khối lượng được lấy trong khoảng 10% khối lượng quy định
của phần mẫu thử. Nếu yêu cầu dung sai nhỏ hơn, câu này sẽ được thể
hiện như sau:
Ví dụ 2: “Cân 1,9 đến 2,1 g mẫu
thử, chính xác tới 1 mg."
A.13.2.2 Phần mẫu thử được xác định
theo thể tích
Nếu phần mẫu thử được xác định
theo một thể tích đã cho, sử dụng các cách (A.13.2.2.1 và A. 13.2.2.2) để biểu
thị độ chính xác khi đo phần mẫu thử này.
A.13.2.2.1 Nếu có yêu cầu sử dụng
thiết bị có độ chính xác đã biết, khuyến nghị nêu cả số tham chiếu của thiết
bị mô tả lượng mẫu thử được đo.
Ví dụ: “Sử dụng pipet (4.2) hút ra 10
ml dung dịch thử."
A.13.2.2.2 Nếu không quy định
thiết bị đo, độ chính xác của phép đo phải được chỉ ra trong nội dung phần tiến
hành.
Ví dụ: “Lấy 10 ml ± 0,05 ml dung dịch
thử”.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Cuối cùng, nếu phần mẫu thử là sản phẩm
của một phép xác định khác (ví dụ: lọc, kết tủa hoặc cặn lắng), nguồn gốc của
nó phải được xác định rõ bằng cách viết chúng bằng các chữ in hoa.
Ví dụ: “Dung dịch A/ phần lọc C nhận
được từ phép xác định canxi sulfat.”
A.13.3 Phép thử mẫu trắng
Điều này qui định các điều kiện để tiến
hành thử mẫu trắng, khi phép thử này cần thiết để kiểm tra độ tinh khiết của
thuốc thử hoặc độ sạch của môi trường phòng thí nghiệm và của các thiết bị.
Phép thử mẫu trắng được tiến hành song
song với phép xác định, bằng cùng một cách tiến hành, sử dụng cùng một lượng
thuốc thử như trong phép xác định (trừ trường hợp chuẩn độ, khi thể tích các
dung dịch tiêu chuẩn sẽ khác nhau một cách rõ ràng) nhưng không có phần mẫu thử.
Trong một số trường hợp, do không có mặt
phần mẫu thử trong phép thử mẫu trắng sẽ làm cho điều kiện phép thử mẫu trắng
khác với điều kiện của phép xác định và làm cản trở việc áp dụng phương
pháp. Trong những trường hợp đó, điều này sẽ phải nêu ra những thay đổi về cách
tiến hành trong phép thử mẫu trắng để thích ứng sự khác biệt đó. Trong khi duy
trì phép thử, nếu cần thiết, vẫn giữ nguyên số lượng thuốc thử như trong
phép xác định.
A.13.4 Phép thử sơ bộ hoặc phép thử kiểm
tra
Nếu cần tiến hành kiểm tra trước các
thiết bị (ví dụ, kiểm tra các đặc điểm vận hành của máy sắc ký khí) hoặc kiểm
tra tính đúng đắn của việc áp dụng phương pháp này bằng cách sử dụng những vật
liệu so sánh đã được chứng nhận, các mẫu tổng hợp, hoặc các sản phẩm tự nhiên
có độ tinh khiết đã biết, thì mục này sẽ đưa ra các chi tiết cần thiết để tiến
hành phép kiểm tra đó.
A.13.5 Phép thử đối chứng
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
A.13.6 Phép xác định hoặc phép thử
Nếu cần, đưa ngay vào từ đầu phép thử
câu "Tiến hành xác định hai lần”.
Thứ tự các thao tác phải được mô tả
chính xác, sử dụng thể mệnh lệnh thức và phép thử phải được viết theo hình thức
chia điều, đoạn dễ đọc để dễ mô tả, dễ hiểu và dễ áp dụng cách tiến hành.
Nếu cần phải giữ sản phẩm của một
trong những giai đoạn tiến hành (ví dụ: lọc, kết tủa hoặc cặn lắng) để sử dụng
như phần mẫu thử trong phép xác định tiếp theo thì phải nêu rõ điều đó bằng ký
hiệu hay chữ cái tham chiếu để sau đó trong quá trình phân tích có thể nhận dạng
lại khi cần.
Ví dụ: "Giữ phần lọc D để xác
định hàm lượng natri.'”
A.13.7 Hiệu chuẩn
Nếu phương pháp yêu cầu phải hiệu chuẩn
bất kỳ một thiết bị nào thì thao tác này là một điều riêng được sắp xếp tại vị
trí phù hợp nhất trong mục “Cách tiến hành”. Điều này sẽ đưa ra tất cả chi tiết
thực hiện các thao tác này.
Điều này, nếu cần, cũng bao gồm cả tần
suất hiệu chuẩn (ví dụ, trong trường hợp phân tích lô hàng). Nếu các thao tác
liên quan tới việc hiệu chuẩn cũng giống như các thao tác liên quan tới một phần
hoặc chính phép xác định
đó, khi đó một trong hai điều sê được viện dẫn cho nhau.
Ví dụ: "Tiến hành như đã mô tả
trong điều từ 9.4.3 đến 9.4.9 trong điều “Phép xác định”
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Điều này đưa ra phương pháp tính toán
kết quả, bao gồm:
- các đơn vị dùng biểu thị kết quả;
- công thức tính toán;
- ý nghĩa của các ký hiệu đại số được
sử dụng trong công thức:
- đơn vị biểu thị đại lượng;
- số chữ số thập phân hoặc số có nghĩa
dùng để biểu thị kết quả.
Các ký hiệu về đại lượng sử dụng theo
TCVN 6398 (ISO31).
Nêu một ký hiệu sử dụng với nhiều
nghĩa khác nhau cho cùng một đại lượng, các chỉ số (0,1, 2,...) sẽ được thêm
vào ký hiệu (ví dụ: m0, m1, m2).
Ví dụ: Để chuẩn độ xác định độ kiềm
của một hợp chất, dùng dung dịch axit clohydric tiêu chuẩn làm chất chuẩn độ. Nồng
độ của axit clohydric là 0,2 mol/l.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Độ kiểm wa, theo KOH,
tính bằng miligam trên gam, theo
công thức:
Wa =
trong đó
V là thể tích axit clohydric đã dùng [trích
dẫn số tham chiếu trong điều “Thuốc thử và nguyên liệu"], tính bằng
mililít;
c là giá trị nồng độ
chính xác của dung dịch axit clohydric, tính bằng mol trên lít;
m khối lượng phần mẫu
thử, tính bằng gam;
M khối lượng phân tử
của kali hydroxyt (M=56,109), tính bằng gam trên mol.
Kết quả được lấy đến hai chữ số sau dấu
phẩy.
A.15 Độ chụm
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Giá trị độ chụm phải được nêu rõ ở dạng
tuyệt đối hay tương đối.
Các ví dụ về cách trình bày các điều về
độ chụm được đưa ra ở phụ lục B.
Các số liệu thống kê bổ sung nên đưa
vào các phần phụ lục, ví dụ như phần trình bày trong phụ lục C. Các định nghĩa
về độ chụm, xem điều 3 và TCVN 6910-1 : 2001 (ISO 5725-1).
A.16 Đảm bảo và kiểm soát chất lượng
Điều này qui định chương trình kiểm
soát và đảm bảo chất lượng. Điều này cũng đưa ra các thông tin về mẫu, tần suất,
các chuẩn cứ kiểm tra và các hoạt động được tiến hành khi một quá trình bị vượt
khỏi tầm kiểm soát. Cách tốt nhất để kiểm soát được phương pháp là áp dụng biểu
đồ kiểm tra.
A.17 Các trường hợp đặc biệt
Điều này bao gồm các sửa đổi khi tiến
hành với sự có mặt hay không có mặt của các thành phần đặc biệt của sản phẩm
được phân tích. Những thay đổi này đã được đề cập trong điều "Phạm vi áp
dụng". Mỗi trường hợp đặc biệt phải có riêng một tiêu đề.
Nội dung cách tiến hành đã thay đổi phải
gồm các điều sau:
- Nguyên tắc của qui trình đã sửa đổi,
qui định các thay đổi được thực hiện đối với nguyên tắc của qui trình chung,
hoặc nêu nguyên tắc của qui trình mới:
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
- Qui trình thử mới, hoặc nêu ra sự sửa
đổi. Nếu chỉ nêu ra các sửa đổi, cần phải chỉ chính xác vị trí của từng sửa đổi
trong cách tiến hành chung. Tốt nhất là chỉ rõ đoạn cuối của qui trình chưa sửa
đổi (nhắc lại toàn bộ hay một phần câu cuối, nếu cần) sau đó đưa ra đoạn sửa đổi
và cuối cùng chỉ ra đoạn đầu tiên chưa thay đổi ngay sau sự thay đổi này (nhắc
lại câu đầu hoặc một phần câu, nếu cần);
- Cách tính toán khi áp dụng qui trình
đã sửa đổi hay qui trình bổ sung.
Để rõ ràng, cần phải soạn thảo điều -Các trường
hợp đặc biệt" ngay cả khi chỉ có một sửa đổi nhỏ, như vậy sẽ thuận tiện
hơn là mô tả sự sửa đổi trong điều "Cách tiến hành”
A.18 Báo cáo thử nghiệm
Điều này quy định những thông tin được
đưa vào báo cáo. Thông tin này phải gồm ít nhất nội dung sau:
- mẫu:
- tiêu chuẩn áp dụng (có cả năm xuất bản);
- phương pháp đã áp dụng (nếu tiêu chuẩn
gồm nhiều phương pháp);
- kết quả, gồm cả phần trích dẫn trong
điều “Tính kết
quả”;
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
- các điều bất thường quan sát được;
- ngày tháng tiến hành thử;
Ví dụ:
a) các thông tin cần thiết để nhận biết
mẫu thử;
b) tiêu chuẩn trích dẫn (ví dụ, TCVN
XXXX);
c) phương pháp đã sử dụng (A, B hay C);
d) kết quả phép thử, gồm cả các kết quả
của từng phép xác định riêng và giá trị trung bình của chúng, được tính toán
theo quy định ở điều 8;
e) sai lệch so với qui trình thử đã
qui định;
f) các đặc điểm bất thường đã quan sát
được trong quá trình thử:
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
A.19 Phụ lục
Phụ lục được sử dụng để làm giảm bớt
phần nội dung của tiêu chuẩn về các thông tin chi tiết, mà trình bày ở dạng phụ
lục thuận tiện hơn. Phải phân biệt rõ giữa phụ lục qui định và phụ lục tham khảo.
Ví dụ, đôi khi rất có lợi nếu trình
bày các giai đoạn khác nhau của qui trình thử theo dạng sơ đồ, đặc biệt trong
trường hợp qui trình thử dài, gồm nhiều thao tác. Cách trình bày theo sơ đồ
này tốt nhất là nên để ở phần phụ lục tham khảo. Sơ đồ phải chỉ rõ được từng
bước khác nhau và thứ tự những thao tác thực hiện ở mỗi giai đoạn được xếp nhóm
theo thứ tự hàng dọc (ví dụ: kết tủa, lọc, xử lý cặn). Nếu một dãy các thao tác
được kết thúc tại một giai đoạn cụ thể, nó phải được nêu rõ ràng, dứt điểm (ví
dụ: “vứt bỏ phần nước lọc”).
A. 20 Tài liệu tham khảo
Nếu cần thiết trích dẫn thông tin thì
tài liệu trích dẫn đó được đưa vào vị trí văn bản mà chúng được trích dẫn. Nếu
số lượng tài liệu tham khảo nhiều, chúng sẽ được đưa vào phần tài liệu
tham khảo ở cuối tiêu chuẩn.
Chú thích - ISO 690 chỉ ra tài liệu
nào cần được đưa vào phần tham khảo.
Phụ lục B
(Tham khảo)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
B.1 Cách trình bày độ lặp lại
Ví dụ 1 (khi độ chụm được thể hiện bằng
giá trị tuyệt đối)
Chênh lệch tuyệt đối giữa kết quả của
hai phép thử đơn độc lập nhận được khi sử dụng cùng một phương pháp, trên những
mẫu thử giống hệt nhau, trong cùng một phòng thí nghiệm, do cùng một người thao
tác, sử dụng cùng một thiết bị, trong một khoảng thời gian ngắn, không lớn hơn
trong không quá 5% các trường hợp.
Ví dụ 2 (khi độ chính xác được thể
hiện bằng giá trị tương đối)
Chênh lệch tuyệt đối giữa kết quả của
hai phép thử đơn độc lập nhận được khi sử dụng cùng một phương pháp, trên những
mẫu thử giống hệt nhau, trong một phòng thí nghiệm, do cùng một người thao tác,
sử dụng cùng một thiết bị, trong một khoảng thời gian ngắn, không lớn hơn …% giá trị
trung bình của hai kết quả, trong không quá 5% các trường hợp.
Ví dụ 3a và 3b (khi độ chụm có liên
quan tới nồng độ chất phân tích)
Ví dụ 3a
Chênh lệch tuyệt đối giữa hai kết quả
đơn độc lập nhận được khi sử dụng cùng một phương pháp, trên những mẫu thử giống
hệt nhau, trong cùng một phòng thí nghiệm, do cùng một người thao tác, sử dụng
cùng một thiết bị, trong một khoảng thời gian ngắn, không vượt quá giới hạn độ
lặp lại r, trong không quá 5% các trường hợp, tính theo công thức sau:
Hàm lượng đồng trong dầu:
r= 0,010 + 0,1399 m
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Ví dụ 3b
Nếu các giá trị của hai kết quả đơn độc
lập nhận được khi sử dụng cùng một phương pháp, trên những mẫu thử giống hệt
nhau, trong cùng một phòng thí nghiệm, do cùng một người thao tác, sử dụng cùng
một thiết bị, trong một
khoảng thời gian ngắn, nằm trong khoảng giá trị trung bình dưới đây và chênh
lệch tuyệt đối giữa hai kết quả thử nhận được trong không quá 5% các trường hợp,
không vượt quá giới hạn độ lặp lại r suy ra từ phép nội suy từ các sổ liệu
sau:
Hàm lượng đồng (mg/kg):
0,5
5,8
35,8
r(mg/kg):
0,06
0,8
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Chú thích - Cách trình bày này
có thể rút ngắn như sau (xem ví dụ 1):
Chênh lệch tuyệt đối giữa hai kết quả
thử đơn độc lập nhận được dưới những điều kiện lặp lại không lớn hơn... trong
không quá 5% các trường hợp.
B.2 Cách trình bày độ tái lập
Ví dụ 1 (khi độ chụm được biểu thị bằng
giá trị tuyệt đối)
Chênh lệch tuyệt đối giữa hai kết quả
thử đơn nhận được khi sử dụng cùng một phương pháp, trên những mẫu thử giống hệt
nhau, trong các phòng thí nghiệm khác nhau, do những người thao tác khác nhau
thực hiện, sử dụng những thiết bị khác nhau, không lớn hơn... trong không quá
5% các trường hợp.
Ví dụ 2 (khi độ tập trung biểu thị bằng
giá trị tương đối)
Chênh lệch tuyệt đối giữa hai kết quả
thử đơn nhận được khi sử dụng cùng một phương pháp, trên những mẫu thử giống hệt
nhau, trong các phòng thí nghiệm khác nhau, do người thao tác khác nhau thực
hiện, sử dụng các thiết bị khác nhau, không lớn hơn... % giá trị trung bình của
hai kết quả, trong không quá 5% các trường hợp.
Ví dụ 3 (khi độ chụm có liên quan đến
nồng độ phân tích)
Nếu các giá trị của hai kết quả thử nhận
được khi sử dụng cùng một phương pháp, trên những mẫu thử giống hệt nhau, trong
các phòng thí nghiệm khác nhau, do những người thao tác khác nhau thực hiện, sử dụng
các thiết bị khác nhau, nằm trong khoảng giá trị trung bình có sai số tuyệt đối
giữa hai kết quả thử, không vượt giới hạn độ tái lặp R, trong không quá 5% các
trường hợp. Giới hạn độ tái lập được suy ra từ phép nội suy từ các số liệu sau:
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
0,5
5,8
35,8
R(mg/kg):
0,2
2,6
11,6
Chú thích - Cách trình bày này có thể
rút gọn như sau (sử dụng ví dụ 1):
Chênh lệch tuyệt đối của hai kết quả
thử nhận được dưới các điều kiện tái lập, không lớn hơn... trong không quá 5%
các trường hợp .
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Phụ
lục C
(Tham khảo)
Các số liệu thống kê và số liệu khác thu được
từ kết quả của các phép thử liên phòng thí nghiệm
Các số liệu thống kê và số liệu khác
thu được từ kết quả các phép thử liên phòng thí nghiệm có thể được đưa vào
phụ lục tham khảo, dưới dạng bảng số các số liệu phân tích thống kê của các kết
quả thu được qua việc cộng tác nghiên cứu phương pháp (xem ví dụ dưới).
Có thể không cần đưa tất cả các số liệu
vào bảng, nhưng tối thiểu cũng nên có các số liệu sau:
a) số phòng thí nghiệm có các kết
quả được chấp nhận (có nghĩa là không có các phòng thí nghiệm có các kết quả bị
loại bỏ);
b) giá trị trung bình nồng độ chất
phân tích trong mỗi mẫu được phân tích;
c) cả độ lệch chuẩn lặp lại và độ lệch
chuẩn tái lập;
d) các tài liệu trích dẫn với các kết
quả chính thức của các phép thử lên phòng thí nghiệm.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
VÍ DỤ VỀ BẢNG
CÁC KẾT QUẢ THỐNG KÊ
Nhận dạng mẫu
A
B
C
Số phòng thí nghiệm tham gia
32
32
32
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
25
28
27
Giá trị trung bình (g/100g mẫu)
0,143
0,748
0,766
Giá tri thực hoặc chấp nhận (g/100g)
-
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
-
Độ lệch chuẩn lặp lại (sr)
0,010 7
0,046 5 .
0,049 3
Hệ số biến động lặp lại
7,5 %
6,2 %
6,4 %
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
0,030
0,132
0,139
Độ lệch chuẩn tái lập (sR)
0,021 4
0,147 1
0,129 9
Hệ số biến động tái lập
15,0 %
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
16,9 %
Giới hạn độ tái lập (R)
(2,8 x sR)
0,061
0,416
0,367
TÀI LIỆU THAM KHẢO
[1] ISO 690 : 1987, Hệ thống tài liệu
- Thư mục tài liệu tham khảo - Nội dung, hình thức và cấu trúc.
[2] ISO 6206 : 1979 , sản phẩm hóa
dùng trong công nghiệp - Lấy mẫu - Từ vựng.