TIÊU
CHUẨN QUỐC GIA
TCVN
13886:2023
ISO 16994:2016
NHIÊN LIỆU SINH HỌC RẮN - XÁC ĐỊNH HÀM LƯỢNG LƯU HUỲNH VÀ CLO
TỔNG
Solid
biofuels - Determination of total content of sulfur and chlorine
Lời nói đầu
TCVN 13886:2023
hoàn toàn tương đương với ISO 16994:2016.
TCVN 13886:2023
do Ban kỹ thuật tiêu chuẩn quốc gia TCVN/TC238 Nhiên liệu sinh học rắn biên soạn,
Viện Tiêu chuẩn Chất lượng Việt Nam đề nghị, Tổng cục Tiêu chuẩn Đo lường Chất
lượng thẩm định, Bộ Khoa học và Công nghệ công bố.
Lời giới thiệu
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Clo có thể có trong
các hợp chất vô cơ và hữu cơ khác nhau và có hàm lượng bằng hoặc cao hơn hàm lượng
hòa tan trong nước xác định được theo ISO 16995.
Đốt cháy trong môi
trường khí oxy trong bình đốt kín là phương pháp được ưu tiên làm phân hủy mẫu
sinh khối để xác định hàm lượng lưu huỳnh và clo tổng. Ưu điểm của phương pháp
này là sự phân hủy được thực hiện có mối liên quan đến việc xác định nhiệt lượng
theo TCVN 13653 (ISO 18125). Sự phân hủy trong bình kín là một phương pháp thay
thế thích hợp. Các phương pháp phân tích khác (ví dụ đốt cháy ở nhiệt độ cao
trong lò ống và phương pháp Eschka) cũng có thể được sử dụng. Việc xác định hàm
lượng hợp chất chứa lưu huỳnh và clo tổng có thể được thực hiện bằng các phương
pháp khác, ví dụ phương pháp sắc ký, phương pháp ICP, phương pháp chuẩn độ.
Có thể sử dụng thiết
bị tự động và các phương pháp thay thế nếu các phương pháp đó đã được công nhận
với mẫu đối chứng sinh khối của một loại thích hợp và cũng đáp ứng được các yêu
cầu của Điều 10.
Danh sách hàm lượng
lưu huỳnh và clo điển hình của nhiên liệu sinh học rắn được
đưa ra trong Phụ lục B của ISO 17225-1:2014.
NHIÊN
LIỆU SINH HỌC RẮN - XÁC ĐỊNH HÀM LƯỢNG LƯU HUỲNH VÀ CLO TỔNG
Solid
biofuels - Determination of total content of sulfur and chlorine
1
Phạm vi áp dụng
Tiêu chuẩn này quy định
phương pháp xác định hàm lượng lưu huỳnh và clo tổng của nhiên liệu sinh học rắn.
Tiêu chuẩn này quy định hai phương pháp phân hủy
nhiên liệu và kỹ thuật phân tích khác để định lượng các nguyên tố trong dung dịch
phân hủy. Tiêu chuẩn này cho phép sử dụng thiết bị tự động, miễn là việc xác nhận
được thực hiện theo quy định và các đặc trưng tính năng là tương tự với phương
pháp được mô tả trong tiêu chuẩn này.
2
Tài liệu viện dẫn
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
TCVN 6494-1 (ISO
10304-1) Chất lượng nước - Xác định các anion hòa tan bằng phương pháp sắc
ký lỏng ion - Phần 1: Xác định bromua, clorua, florua, nitrat, nitrit, phosphat
và sunphat hòa tan.
TCVN 6665 (ISO 11885)
Chất lượng nước - Xác định nguyên tố chọn lọc bằng phổ phát xạ quang plasma
cặp cảm ứng (ICP-OES)
TCVN 13653 (ISO
18125) Nhiên liệu sinh học rắn - Xác định nhiệt lượng.
TCVN 13884 (ISO 14780
with Amd 1) Nhiên liệu sinh học rắn - Chuẩn bị mẫu
TCVN 13887-3 (ISO
18134-3) Nhiên liệu sinh học rắn - Xác định hàm lượng ẩm
- Phần 3: Hàm lượng ẩm trong mẫu phân tích chung
ISO 16559 Solid
biofuels - Terminology, definitions and descriptions (Nhiên liệu sinh học rắn -
Thuật ngữ, định nghĩa và mô tả).
ISO 16967:2015 Solid
biofuels - Determination of major elements - Al,
Ca, Fe, Mg, P, K, Si, Na and Ti (Nhiên liệu sinh học rắn - Xác định các nguyên
tố chính - Nhôm, Canxi, Magiê, Photpho, Kali, Silic, Natri và Titan).
CEN Guide 13:2008 Validation
of environmental test methods (Xác nhận các phương pháp thử về môi trường)
3
Thuật ngữ và định nghĩa
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
3.1
Vật liệu đối chứng
(reference material)
RM
Vật liệu hoặc chất có
một hoặc nhiều giá trị tính chất của nó đủ đồng nhất và được thiết lập phù hợp
để sử dụng cho hiệu chuẩn thiết bị, đánh giá phép đo hoặc ấn định giá trị cho vật
liệu.
3.2
Vật liệu đối chứng được
chứng nhận (certified reference material)
CRM
Vật liệu đối chứng,
kèm theo giấy chứng nhận, có một hoặc nhiều giá trị tính chất của nó đã được chứng
nhận bằng quy trình thiết lập khả năng truy nguyên để thực hiện chính xác công
việc trong đó các giá trị tính chất được thể hiện và mỗi giá trị được chứng nhận
có kèm theo sự không đảm bảo ở mức tin cậy đã được công bố.
3.3
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
SRM
CRM được tạo ra bởi
NIST, đáp ứng được các tiêu chí chứng nhận riêng do NIST bổ sung và được ban
hành cùng chứng nhận hoặc chứng nhận phân tích thông qua kết quả báo cáo về các
đặc trưng của nó và cung cấp được thông tin liên quan đến việc sử dụng vật liệu
một cách thích hợp.
4
Nguyên tắc
4.1 Tổng
quan
Việc xác định hàm lượng
lưu huỳnh và clo tổng được tiến hành theo hai bước (4.2) và (4.3) hoặc bằng
cách sử dụng thiết bị tự động (4.4)
4.2 Sự
phân hủy nhiên liệu sinh học
- Đốt
cháy trong môi trường oxy trong bình đốt và hấp thụ thành phần khí có tính axit
trong một dung dịch hấp thụ (phương pháp A).
- Phân
hủy trong bình kín được mô tả trong phần A
(phương pháp B) ISO 16967.
4.3 Xác
định suIfat và clorua trong dung dịch phân hủy
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
- ICP,
phù hợp với nguyên tắc của TCVN 6665 (ISO 11885) [xác định clo và lưu huỳnh].
4.4 Thiết
bị tự động
Có thể sử dụng thiết
bị tự động khi phương pháp được công nhận với mẫu đối chứng sinh khối của một
loại sinh khối thích hợp. Nếu sử dụng thiết bị tự động, các hợp chất lưu huỳnh
và clo có thể được xác định bởi các thành phần khí (ví dụ bằng phương pháp hồng
ngoại). Ví dụ máy phân tích tự động bao gồm máy phân tích nguyên tố, máy phân
tích AOX.
Nếu sử dụng thiết bị
tự động hoặc huỳnh quang tia X, phương pháp được công nhận đối với nguồn gốc
chính tương ứng dựa trên nhóm sinh khối ( xem ISO 17225-1:2014; Bảng 1: sinh khối
gỗ, sinh khối thân thảo hoặc sinh khối trái cây) theo CEN Guide 13:2008, Điều 3
công nhận phương pháp thay thế với một trong hai cách tiếp cận sau:
- xác
nhận đầy đủ như áp dụng cho phương pháp tham chiếu;
- xác
nhận tương đối trong đó việc so sánh được thực hiện với phương pháp tham chiếu,
ví dụ tham gia thử nghiệm so sánh liên phòng thí nghiệm.
CHÚ THÍCH
Thiết bị được công nhận ví dụ chỉ với vật liệu đối
chứng rơm (hoặc dạng rơm), không tự động là phù hợp để xác định lưu huỳnh và
clo trong mẫu gỗ bởi vì thường có nồng độ nguyên tố trong gỗ
thấp hơn đáng kể và/hoặc các ảnh
hưởng so với chất nền khác.
5
Thuốc thử
Các thuốc thử đưa ra
bên dưới liên quan đến phương pháp phân hủy được
quy định trong 8.1.1 (phương pháp A). Các thuốc thử cho phương pháp phân hủy
B và phương pháp phát hiện khác theo 8.2 được quy định trong tiêu chuẩn tương ứng.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Tất cả các thuốc thử
ít nhất phải đạt cấp phân tích và phù hợp với các mục đích cụ thể. Nó có thể chứa
một lượng lưu huỳnh và clo không đáng kể, tức
là lượng đó ảnh hưởng không đáng kể đến việc xác định.
5.2 Nước,
nước khử ion sẽ đáp ứng được các yêu cầu của 5.1.
5.3
Oxy, oxy tinh khiết với hàm lượng
tối thiểu đạt 99,5 % (theo thể tích).
5.4 Chất
trợ cháy, có thể sử dụng các chất khác nhau, ví dụ axit benzoic, dầu
parafin, vật chứa mẫu acetobutyrat, túi polyetylen.
5.5 Sử
dụng vật liệu đối chứng được chứng nhận (CRM hoặc SRM)
Sử dụng vật liệu đối
chứng được chứng nhận để kiểm tra liệu độ chính xác của hiệu chuẩn đáp ứng được
yêu cầu về các đặc trưng tính năng không. Ví dụ vật liệu đối chứng được chứng
nhận là SRM 1570 lá rau bina (spinach leaves), SRM 1571 lá rau ăn quả
(orchard leaves), SRM 1573 lá cà chua (tomato leaves) và SRM 1575 lá thông
(pine needles).
Do ảnh hưởng của chất
nền hoặc giới hạn dải nồng độ, nên thu hồi được ít vật liệu đối chứng được chứng
nhận, hiệu chuẩn với ít nhất hai nguyên liệu CRM hoặc SRM có thể giải quyết những
vấn đề này. [ví dụ CRM 101 lá thông (spruce needles) và CRM 100 lá sồi (beech
leaves)]. Trong trường hợp đó, vật liệu CRM hoặc SRM ngoài sử dụng để hiệu chuẩn
còn có thể sử dụng để kiểm chứng.
CHÚ THÍCH Một
CRM hoặc một SRM được chuẩn bị và sử dụng cho ba mục đích chính:
a) giúp xây dựng các
phương pháp phân tích chính xác;
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
c) để
đảm bảo tính đầy đủ và toàn vẹn lâu dài của chương trình đánh giá chất lượng
phép đo.
6
Thiết bị, dụng cụ
6.1
Tổng quan
6.1.1 Cân
phân tích, với độ phân giải tối thiểu là 0,1 mg.
6.1.2 Dụng
cụ thông thường ở phòng thí nghiệm, như bình định mức và
ống đong.
6.2 Phương
pháp A
6.2.1
Máy ép tạo viên nén, có
khả năng cấp một lực là 0,1 Nm, có trang bị khuôn để
ép tạo viên nén có đường kính khoảng 13 mm.
6.2.2 Bình
đốt, phù hợp để xác định lưu huỳnh và clo.
Bình đốt có thể là loại
được sử dụng để xác định nhiệt lượng [xem TCVN 13653 (ISO 18125)].
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Lưu ý rằng không phải
tất cả bình đốt của nhiệt lượng kế có thể sử dụng được bởi vì nguyên lý cấu tạo,
vật liệu sử dụng để chế tạo, hoặc các bề mặt của bình đốt có thể hấp thụ hoặc
phản ứng với các khí có tính axit tạo thành trong quá trình đốt hoặc không thể
làm sạch bình đốt hoàn toàn.
6.3 Phương
pháp B
Bình phân hủy mẫu và
dụng cụ gia nhiệt liên quan (xem ISO 16967).
7
Chuẩn bị mẫu thử
Mẫu
thử là mẫu phân tích chung với cỡ danh nghĩa lớn nhất là 1 mm, được chuẩn bị
theo TCVN 13884 (ISO 14780).
CHÚ THÍCH Với
một số thiết bị có thể cần phải chuẩn bị một mẫu thử có cỡ
danh nghĩa lớn nhất nhỏ hơn 1 mm (ví dụ 0,25 mm) để
đạt được độ chụm và giới hạn độ lặp lại mong muốn, Nếu dùng cỡ danh nghĩa nhỏ
hơn 1 mm, độ chính xác của kết quả được kiểm soát bằng cách chuẩn bị CRM đến cỡ
danh nghĩa của mẫu.
Do kết quả được tính
toán ở trạng thái khô, hàm lượng ẩm của mẫu thử cần được xác định đồng thời bằng
phương pháp mô tả trong TCVN 13887-3 (ISO 18134-3), sử dụng một phần khác của mẫu
thử.
8
Cách tiến hành
8.1
Phân hủy
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Mẫu
nhiên liệu sinh học rắn thường được đốt dưới dạng viên nén do khối lượng riêng
thấp và hiện tượng diễn ra khi cháy của nó.
- Lấy
một mẫu khoảng 1 g (trừ khi bình đốt được thiết kế
cho lượng mẫu khác);
- Ép mẫu
với một lực phù hợp để tạo một viên nén đặc/nhỏ gọn không thể phá hủy có khối
lượng cân chính xác đến 0,1 mg. Nếu xác định nhiệt lượng đồng thời, lượng mẫu
thử cuối cùng có thể được điều chỉnh theo quy định trong TCVN 13653 (ISO
18125);
Chuyển mẫu vào trong
chén nung thủy tinh thạch anh hoặc kim loại.
Thực hiện đốt cháy sử
dụng chất trợ cháy (5.4).
a) Chất trợ cháy dạng
lỏng: Sau khi xác định được khối lượng viên nén mẫu, một vật liệu dạng lỏng trợ
cháy có thể được nhỏ từng giọt lên viên nén đặt trong chén nung (cho phép chất
lỏng bị hấp phụ); lượng chất trợ cháy được xác định chính xác bằng cân.
b) Túi
đốt hoặc vật chứa mẫu: mẫu thử dạng bột được đổ đầy vào trong túi hoặc vật chứa
mẫu với khối lượng đã biết chính xác. Khối lượng mẫu được tính bằng cách cân mẫu
và túi đốt hoặc vật chứa mẫu và trừ đi khối lượng của túi hoặc vật chứa mẫu.
c) Chất trợ cháy dạng
rắn: Sau khi xác định được khối lượng viên nén mẫu, bổ sung một lượng thích hợp
chất trợ cháy (ví dụ axit benzoic) và lượng chất trợ cháy được xác định chính
xác bằng cân. Trộn đều mẫu với chất trợ cháy và chuẩn bị một viên nén hỗn hợp
như mô tả bên trên. Đảm bảo rằng khối lượng viên nén bằng khối lượng mẫu cộng với
khối lượng chất trợ cháy.
- Thêm 1 ml nước vào
trong bình đốt [xem TCVN 13653 (ISO 18125) nếu nhiệt lượng được xác định đồng
thời. Ngoài ra, có thể không dùng nước hoặc dùng nhiều nước hơn (lên đến 5 ml).
Nếu hàm lượng của clo hoặc lưu huỳnh vượt quá 2 % phần khối lượng, dung dịch kiềm
có thể được dùng để trung hòa hợp chất có tính axit sinh ra. Khi sử dụng sắc ký
ion để xác định, dung dịch hấp thụ có thể là pha động, ví dụ dung dịch cabonat/bicacbonat.
Trong mọi trường hợp, việc hiệu chuẩn phương pháp và phép thử trắng được thực
hiện với cùng một lượng và cùng một loại dung dịch khi nhận mẫu.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
CHÚ THÍCH 1
Nếu hàm lượng clo của mẫu là rất thấp, sợi cotton thường được
sử dụng để mồi lửa có thể ảnh hưởng đáng kể đến hàm lượng clo đo được.
Điều này có thể tránh được bằng cách sử dụng dụng cụ giữ mẫu khó bắt lừa để
tránh nguy hiểm do cotton gây ra.
CHÚ THÍCH 2 Bình
đốt có thể rửa bằng oxy để giảm sự tạo thành oxit ni tơ trong suốt quá trình đốt
cháy đặc biệt khi xác định nồng độ của lưu huỳnh và clo bằng sắc ký ion (một
vài pic trong sắc ký đồ có thể không được tách một cách rõ ràng)
- Sau khi đốt cháy,
giảm từ từ áp suất trong bình đốt trước khi mở bình;
- Chuyển thành phần
trong bình đốt sang bình định mức (dung tích 50 ml hoặc 100 ml);
- Rửa kỹ bình đốt, nắp
và chén nung, bao gồm cả cặn nhiên liệu trong chén nung bằng nước và cẩn thận
thu gom tất cả nước rửa. Chuyển nước rửa vào bình định mức và thêm nước đến vạch
định mức. Trong khi rửa, lưu ý rằng tro được tạo thành sau khi đốt cháy cũng được
thu gom vào trong bình định mức.
Nếu mẫu có nồng độ
lưu huỳnh và/hoặc clo cao (lớn hơn 2 %), khí sau quá trình đốt cháy cho đi qua
bình rửa khí với một chiếc đĩa để đảm bảo tất cả các thành phần khí có tính
axit đều bị hòa tan. Dung dịch từ bình rửa khí này kết hợp với dung dịch rửa
bình đốt để phân tích hoặc có thể phân tích riêng.
CHÚ THÍCH 3 Nếu
mẫu chứa một lượng tro lớn (lớn hơn 5 %), thì clo
và lưu huỳnh có thể bị giữ lại trong cặn nhiên liệu. Trong trường hợp này, cặn
nhiên liệu có thể dùng để phân tích hàm lượng clo và lưu huỳnh,
ví dụ sử dụng XRF hoặc một quy trình nung
chảy tro. Ngoài ra, có thể lấy một lượng mẫu nhỏ kết hợp với chất trợ cháy dùng
để phân tích.
CHÚ THÍCH 4 Cần
đặc biệt chú ý khi mẫu có hàm lượng clo và/hoặc lưu huỳnh tháp (ví dụ gỗ
nguyên) được phân tích sau khi phân tích mẫu có hàm lượng
các nguyên tố này cao (ví dụ các mẫu thân thảo hoặc mẫu thải). Cách làm sạch bình
đốt hiệu quả nhất là đốt nhiều lần bằng acid benzoic
tinh khiết (xem 8.1.3 thử nghiệm trắng).
Đối với một số phương
pháp phân tích tiếp theo, xử lý hóa học dung dịch là cần thiết trước khi làm đầy
đến định mức. Một số phương pháp phân tích yêu cầu dung dịch đã
qua lọc.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
8.1.2 Phương
pháp B: Phân hủy trong bình kín
Phương pháp phân hủy
trong bình kín được mô tả trong ISO 16967. Để xác định clo, sử dụng 0,8 ml H2O2
cho 100 mg mẫu để tạo ra hỗn hợp sau phân hủy. Lượng dùng này lớn hơn so với lượng
dùng trong ISO 16967 để tránh hao hụt clo.
8.1.3 Thử
nghiệm trắng
Tiến hành thử nghiệm
trắng, sử dụng cùng một quy trình và phương pháp như mô tả trong 8.1.1 (phương
pháp A) hoặc 8.1.2 (phương pháp B), tương ứng, sử dụng axit benzoic đối với
phương pháp A. Điều này đánh giá cả hàm lượng nguyên tố trong thuốc thử cũng
như bất kỳ sự nhiễm bẩn nào từ thiết bị và môi trường phòng thí nghiệm. Ảnh hưởng
này không đáng kể về mặt định lượng.
Giá trị mẫu phải được
trừ đi giá trị trắng, ở mức nguyên tố cao, giá trị trắng phải thấp hơn 10 % hàm
lượng mẫu. Mức nguyên tố thấp (hàm lượng nhỏ hơn 500 mg/kg trong mẫu) là đủ để
hàm lượng các nguyên tố trong dung dịch trắng tối đa đạt 30 % so với hàm lượng
nguyên tố trong dung dịch mẫu.
8.2
Phương pháp phát hiện
8.2.1
Sắc ký ion
Sắc ký ion là phương
pháp được khuyến nghị để xác định clorua và sulfat. Việc xác định tuân theo
nguyên tắc trong TCVN 6494-1 (ISO 10304-1).
CHÚ THÍCH
Dung dịch thu được từ phân hủy có thể được lọc bằng cách sử
dụng một bơm tiêm (xylanh) có trang bị đầu lọc với cỡ lỗ là 0,45 μm
để tránh hư hại cho sắc ký ion.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Các phương pháp sau
(xem Bảng 1) được chuẩn hóa theo cấp quốc tế và có thể sử dụng miễn là được
công nhận và các đặc trưng tính năng là tương tự với phương pháp được mô tả
trong tiêu chuẩn này.
Bảng
1 - Các phương pháp khác để phát hiện lưu huỳnh và clo
Phương
pháp
Cl
S
Tài
liệu viện dẫn (ví dụ)
ICP
x
x
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
So màu
x
DIN
51717
Đo độ đục
x
ASTMD
516-07
Đo điện lượng
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
DIN
38405-1 (phương pháp D1-3)
chuẩn độ điện thế
x
DIN
38405-1 (phương pháp D1-2)
8.3
Hiệu chuẩn thiết bị
Khi đánh giá hệ thống
phân tích lần đầu, cần thiết lập một hàm tiêu chuẩn đối cho phép đo theo hướng
dẫn của nhà sản xuất. Điều chỉnh hàm tiêu chuẩn được thiết lập trong quá trình
phân tích nếu cần. Kiểm tra tính năng thiết bị bằng cách dùng các quy trình chuẩn
được chấp nhận như phân tích hai lần xác định, sử dụng CRM và hoặc vật liệu đối
chứng chuẩn (SRM), mẫu kiểm soát và tạo các biểu đồ kiểm soát. Việc hiệu chuẩn
và chương trình kiểm soát chất lượng được tổ chức và duy
trì để có thể thu được độ không đảm bảo đo yêu cầu. Các kết quả của nghiên cứu
xác nhận theo Phụ lục A chứng minh hiệu chuẩn có thể đạt được với các thiết bị
thương mại thực hiện ở các phòng thí nghiệm có kinh nghiệm.
8.4
Phân tích dung dịch phân hủy
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
9
Biểu thị kết quả
9.1
Tổng quan
Kết quả báo cáo là
giá trị trung bình của hai lần xác định. Các kết quả sử dụng để tính ở trạng
thái khô theo 9.2 và 9.3. Các kết quả có thể được tính ở trạng thái khác, ví dụ
như ở trạng thái khi nhận mẫu theo ISO 16993.
9.2 Clo
tổng
Hàm lượng clo tổng
trong mẫu ở trạng thái khô, WCl,d
biểu thị bằng phần khối lượng (%), được xác định theo công thức (1):

(1)
trong đó
c
là nồng độ clorua trong dung dịch, tính bằng mg/l;
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
V là
thể tích dung dịch, tính bằng I;
m là
khối lượng phần mẫu thử sử dụng, tính bằng mg;
Mad
là hàm lượng ẩm của mẫu thử phân tích, tính bằng phần khối
lượng (%).
9.3 Lưu
huỳnh tổng
Hàm lượng lưu huỳnh tổng
trong mẫu ở trạng thái khô, Ws,d biểu thị bằng phần khối lượng (%),
được xác định theo công thức (2):

(2)
trong đó
c là
nồng độ sulfat trong dung dịch, tính bằng mg/l;
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
V là
thể tích dung dịch, tính bằng I;
m là
khối lượng phần mẫu thử sử dụng, tính bằng mg;
0,3338 là
hệ số tỷ lượng khối lượng mol tương đối của lưu huỳnh và sulfat;
Mad là
hàm lượng ẩm của mẫu thử phân tích, tính bằng phần khối lượng (%).
10
Các đặc trưng tính năng
Tính năng của phương
pháp có thể thực hiện được đưa ra trong Phụ lục A hiển thị kết quả thu được
thông qua nghiên cứu so sánh ở Châu Âu thực hiện trên một mẫu dăm gỗ và một mẫu
bã ô-liu thải. Hai mẫu này đại diện cho giới hạn cao nhất của phương pháp. Mẫu
dăm gỗ đại diện cho mẫu có hàm lượng lưu huỳnh và clo thấp, mẫu bã ô-liu đại diện
cho mẫu có lượng lưu huỳnh và clo cao.
11
Báo cáo thử nghiệm
Báo cáo thử nghiệm phải
bao gồm ít nhất các thông tin sau:
a) nhận diện
phòng thí nghiệm thực hiện thử nghiệm và ngày thử nghiệm;
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
c) viện dẫn tiêu chuẩn
này;
d) phương pháp sử dụng
để phân hủy và để xác định;
e) kết quả thử nghiệm
bao gồm cả trạng thái mẫu thử, được chỉ ra trong Điều 9;
f) bất kỳ đặc điểm bất
thường nào được ghi nhận trong quy trình thử nghiệm;
g) bất kỳ sai khác
nào so với tiêu chuẩn này hoặc như một tùy chọn.
Phụ lục A
(tham khảo)
Dữ liệu tính năng
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Thực hiện các thử
nghiệm với hai mẫu, dăm gỗ và bã ô-liu thải được sản xuất từ dự án EU BioNorm
theo TCVN 13884 (ISO 14780 with Amd 1:2019). Mẫu “dăm gỗ” có nguồn gốc từ dăm gỗ
cây lá kim của Đức; các dăm được sấy và băm đến 1 mm bằng thiết bị
cắt. Mẫu “bã ô-liu thải” thu được từ ngành công nghiệp dầu ô-liu tại Tây Ban
Nha trong một cơ sở lưu trữ ngoài trời điển hình. Trong mẫu gốc, cũng xuất hiện
đá và các tạp chất tự nhiên khác. Dùng tay loại bỏ các tạp chất và đá này, chuẩn
bị mẫu từ bã theo hai bước bằng cách dùng thiết bị cắt
thô có trang bị một sàng 10 mm và dùng thiết bị cắt phòng thí nghiệm có trang bị
dụng cụ cắt wc và sàng 1 mm.
Tất cả dữ liệu được
báo cáo trong trạng thái khô.
Dữ liệu tính năng
theo TCVN 6910-2 (ISO 5725-2) được đưa ra trong Bảng A.1 và Bảng
A.2.
CHÚ THÍCH 1 Xem
Bảng A.1 để giải thích các ký hiệu trong Bảng A.1 và Bảng A.2.
CHÚ THÍCH 2
Hướng dẫn có thể được tìm thấy trong Phụ lục C
ISO 16993 về cách sử dụng các thông số xác nhận tính hợp lệ.
Bảng
A.1 - Dữ liệu tính năng của lưu huỳnh (S)
Mẫu
n
I
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
%
x
%
theo khối lượng
sR
%
theo khối lượng
CVR
%
sr
%
theo khối lượng
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
%
Dăm
gỗ
20
90
5,2
0,009
0,003
34
0,001
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Bã
ô-liu thải
23
111
1,8
0,12
0,021
17
0,007
5,4
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
n
là số lượng các
phòng thí nghiệm sau khi loại bỏ số lạc
I
là số lượng số lạc
không chứa giá trị phân tích đơn lẻ
o
là phần trăm của
giá trị bên ngoài từ hai lần xác định
x
là trung bình của tổng
thể
sR
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
CVR
là hệ số biến động
của độ tái lập
sr
là độ lệch chuẩn lặp
lại
CVr
là hệ số biến động
của độ lặp lại
Bảng
A.2 - Dữ liệu tính năng của clo (Cl)
Mẫu
n
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
o
%
x
%
theo khối lượng
sR
%
theo khối lượng
CVR
%
sr
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
CVr
%
Dăm
gỗ
17
75
7,4
0,006
0,003
52
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
13
Bã
ô-liu thải
16
75
0
0,20
0,02
8,0
0,01
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Bảng
A.3 - Danh sách kỹ thuật của thử nghiệm liên phòng
Clo
(24 phòng thí nghiệm tham gia)
Lưu
huỳnh (28 phòng thí nghiệm tham gia)
Phương
pháp sử dụng
Số
lượng phòng thí nghiệm
Phương
pháp sử dụng
Số
lượng phòng thí nghiệm
Sắc ký ion
16
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
13
Chuẩn độ
2
Máy
phân tích S-
12
ICP
2
ICP
3
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
1
-
-
Đo sáng/trắc quang
1
-
-
Đo điện lượng
1
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
-
Máy phân tích Cl-
1
-
-
Thư
mục tài liệu tham khảo
[1] TCVN 4916 (ISO
351), Nhiên liệu khoáng rắn - Xác định tổng hàm lượng lưu huỳnh - Phương
pháp đốt ở nhiệt độ cao.
[2] TCVN 5231 (ISO
352), Nhiên liệu khoáng rắn - Xác định
clo - Phương pháp đốt ở nhiệt độ cao.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
[4] ISO 16993:2016, Solid
biofuels - Conversion of analytical results from one basis to another.
[5] ISO 16995, Solid
biofuels - Determination of the water soluble chloride, sodium and potassium
content.
[6] ISO/TS 16996, Solid
biofuels - Determination of elemental composition by X-ray fluorescence
[7] ISO 17225-1:2014,
Solid biofuels - Fuel specifications and classes - Part 1: General
requirements.
[8] TCVN 10861 (ISO
21748), Hướng dẫn sử dụng độ lặp lại, độ tái lập và độ đúng trong ước lượng
độ không đảm bảo đo.
[9] ASTM D515-07, Standard
test method for sulphate ion in waste.
[10] ASTM D3177, Standard
test method for total sulfur in the analysis sample of coal and coke.
[11] ASTM D4239-14, Standard
test method for sulfur in the analysis sample of coal and coke using
high-temperature tube furnace combustion.
[12] DIN 38405-1, German
standard methods for the examination of water, waste water and sludge; anions
(group D); determination of chloride ions (D1)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
[14] DIN 51727, Testing
of solid fuels - Determination of chlorine content.
[15] EN 14582, Characterization
of waste - Halogen and sulfur content - Oxygen combustion in closed systems and
determination methods.
[16] NIST
definitions:http://ts.nist.gov/MeasurementServices/ReferenceMaterials/DEFINITIONS.cfm.
[17] NIST Technical
note 1297:1994, Guidelines for evaluating and expressing the uncertainty of
NIST measurement results.
1) NIST là tên viết tắt của Viện Tiêu
chuẩn và Công nghệ Quốc gia Hoa Kỳ.