TIÊU CHUẨN QUỐC
GIA
TCVN
13652:2023
ISO
18122:2015
NHIÊN
LIỆU SINH HỌC RẮN - XÁC ĐỊNH HÀM LƯỢNG TRO
Solid
biofuels - Determination of ash content
Lời nói đầu
TCVN 13652:2023 hoàn toàn
tương đương ISO 18122:2015.
TCVN 13652:2023 do Viện Khoa
học Lâm nghiệp Việt Nam biên soạn, Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn đề
nghị, Tổng Cục Tiêu chuẩn Đo lường Chất lượng thẩm định, Bộ Khoa học và Công
nghệ công bố.
NHIÊN LIỆU SINH HỌC RẮN
- XÁC ĐỊNH HÀM LƯỢNG TRO
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
1 Phạm vi áp dụng
Tiêu chuẩn này quy định phương pháp
xác định hàm lượng tro của viên nén gỗ và các loại nhiên liệu sinh học rắn
khác.
2 Tài liệu viện dẫn
Các tài liệu viện dẫn sau đây là cần
thiết để áp dụng tiêu chuẩn này. Đối với các tài liệu viện dẫn ghi năm công bố thì áp dụng
bản được nêu. Đối với các tài liệu viện dẫn không ghi năm công bố thì áp dụng
phiên bản mới nhất, bao gồm cả các sửa đổi, bổ sung (nếu có).
ISO 16559, Solid biofuels -
Terminology, definitions and descriptions (Nhiên liệu sinh học rắn - Thuật ngữ,
định nghĩa và mô tả)
ISO 18134-3, Solid Biofuels -
Determination of moisture content - Oven dry method - Part 3: Moisture in
general analysis sample (Nhiên liệu sinh học rắn - Xác định độ ẩm - Phương pháp
cân sấy - Phần 3: Độ ẩm trong mẫu phân tích chung)
ISO 18135, Solid Biofuels -
Sampling (Nhiên liệu sinh học rắn - Lấy mẫu)
ISO 14780, Solid Biofuels - Sample
preparation (Nhiên liệu sinh học rắn - chuẩn bị mẫu)
3 Thuật ngữ và định
nghĩa
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
3.1
Cỡ danh nghĩa lớn nhất (nominal top
size)
Cỡ của mắt sàng trong đó ít nhất 95 %
khối lượng của vật liệu lọt qua.
3.2
Mẫu phòng thí nghiệm (laboratory
sample)
Mẫu kết hợp hoặc mẫu phụ của mẫu kết hợp sử dụng
trong phòng thí nghiệm.
3.3
Mẫu thử (test
sample)
Mẫu được gửi đến phòng thí nghiệm để
phân tích.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Phần mẫu thử (test
portion)
Mẫu được lấy ra từ mẫu
thử và được sử dụng trong quá trình phân tích.
3.5
Mẫu phân tích chung (general
analysis sample)
Mẫu phụ của mẫu phòng thí nghiệm có cỡ
danh nghĩa lớn nhất bằng hoặc nhỏ hơn 1 mm và được sử dụng cho một số phân tích
hóa học và vật lý.
4 Nguyên tắc
Hàm lượng tro được xác định bằng cách
tính khối lượng còn lại của mẫu sau khi được gia nhiệt trong môi trường không
khí dưới các điều kiện kiểm soát nghiêm ngặt về thời gian, khối lượng mẫu và
các thông số kỹ thuật của thiết bị được kiểm soát đến nhiệt độ là (550 ± 10) °C.
Thiết bị tự động (ví dụ như máy phân
tích trọng lượng) có thể được sử dụng khi phương pháp được hiệu chuẩn với các mẫu
sinh khối đối chứng của loại nhiên liệu sinh khối thích hợp. Thiết bị tự động
phải đáp ứng tất cả các yêu cầu đưa ra trong Điều 7 liên quan đến kích thước mẫu,
quy trình gia nhiệt, áp suất, nhiệt độ, và độ chính xác của cân.
CHÚ THÍCH: Sự chênh lệch về hàm lượng tro nếu được
xác định ở nhiệt độ cao
hơn 815 °C, theo [1] so
với nhiệt độ 550 °C được giải
thích thông qua sự phân hủy của muối cacbonat tạo thành CO2 do hao hụt của
các hợp chất vở dễ bay hơi cơ và sự oxy hóa các hợp chất vô cơ (đến trạng thái
oxy hóa cao hơn).
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
5.1 Đĩa
Bằng vật liệu trơ ví dụ sứ, silica, hoặc
platin. Đĩa có kích thước
sao cho lượng mẫu thử đưa vào không vượt quá 0,1 g/cm2 diện tích
đáy.
CHÚ THÍCH: Nếu lượng mẫu thử đưa vào vượt quá
0,1 g/cm2 diện tích
đáy thì có nguy cơ đốt cháy không hoàn toàn (ở lớp dưới của mẫu) hoặc sự hấp thụ
CO2 ở lớp tro trên cùng (như CaCO3) của các mẫu giàu
canxi (như gỗ nguyên).
5.2 Lò nung
Có khả năng cung cấp nhiệt đồng đều
trong lò tại nhiệt độ yêu cầu và đạt tới nhiệt độ này trong khoảng thời gian nhất
định. Hệ số trao đổi không khí qua lò nung phải đảm bảo không được thiếu lượng
oxy cần thiết để đốt cháy trong quá trình gia nhiệt.
CHÚ THÍCH: Hệ số trao không khí cần
khoảng từ 5 đến 10 lần thay đổi không khí trong 1 giờ.
5.3 Cân
Có độ chính xác đến 0,1 mg.
5.4 Bình hút ẩm
và chất hút ẩm
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
CẢNH BÁO - Tro từ nhiên liệu sinh học
rắn có khả năng hút ẩm rất cao và có nguy cơ ẩm trong chất hút ẩm có thể bị hấp
thụ vào trong mẫu. Do đó, chất hút ẩm phải được kiểm tra thường xuyên và sấy khô nếu cần.
Ngoài ra, sử dụng các nắp đậy các đĩa trong bình hút ẩm để ngăn cảm sự hấp thụ ẩm.
6 Chuẩn bị mẫu
Mẫu để xác định hàm lượng tro phải được
lấy phù hợp với ISO 18135. Từ mẫu phòng thí nghiệm, mẫu phân tích chung được
chuẩn bị phù hợp với ISO 14780 và có cỡ hạt danh nghĩa lớn nhất nhỏ hơn hoặc bằng
1 mm.
6.1 Cỡ mẫu
Lượng mẫu phân tích chung phải đủ cho
việc xác định hàm lượng tro và độ ẩm.
6.2 Ổn định mẫu
Việc xác định hàm lượng tro cũng phải
được thực hiện
a) Trực tiếp trên một phần mẫu thử của
mẫu phân tích chung, bao gồm cả việc đồng thời xác định độ ẩm của một phần mẫu
thử tương tự phù hợp với ISO 18134-3, hoặc
b) Từ một phần mẫu thử của mẫu phân
tích chung đã được sấy khô sử dụng quy trình sấy như khi xác định độ ẩm của phần mẫu
thử và được giữ tuyệt đối khô trước khi cân để xác định hàm lượng tro (phần mẫu
thử phải được giữ trong bình kín và đặt trong bình hút ẩm có chất hút ẩm).
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
7 Cách tiến hành
7.1 Ổn định đĩa
thử nghiệm
Đưa đĩa không chứa mẫu thử vào lò nung
và gia nhiệt đến nhiệt độ (550 ± 10) °C trong khoảng thời gian ít nhất là 60 min. Lấy
đĩa ra khỏi lò nung, để đĩa nguội trên tấm chịu nhiệt trong khoảng thời gian từ
5 min đến 10 min sau đó đưa đĩa vào bình hút ẩm có chất hút ẩm và để nguội đến
nhiệt độ môi trường. Khi đĩa đã nguội thì tiến hành cân đĩa chính xác đến 0,1 mg và ghi lại khối
lượng.
CHÚ THÍCH 1: Một số dĩa có thể được ổn định cùng một
lúc.
CHÚ THÍCH 2: Đối với việc xác định hàm
lượng tro ở 815 °C, xem [1].
7.2 Ổn định mẫu phân tích chung
Mẫu phân tích chung phải được trộn một cách cẩn
thận trước khi cân phần mẫu thử. Lượng mẫu thử tối thiểu là 1 g được dàn đều
trên bề mặt đáy đĩa. Cân khối lượng đĩa và phần mẫu thử chính xác đến 0,1 mg và
ghi lại khối lượng. Nếu
mẫu thử nghiệm đã được sấy khô trước đó, cả đĩa và mẫu thử nghiệm phải
được sấy lại ở nhiệt độ 105
°C và sau đó được
cân như một biện pháp phòng ngừa sự hút ẩm trở lại.
CHÚ THÍCH: Nếu hàm lượng tro được dự
đoán là rất thấp, sử dụng phần thử nghiệm có kích thước lớn hơn (với một đĩa lớn
hơn) để đảm bảo độ chính xác.
7.3 Tro hóa phần
mẫu thử
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
- Tăng nhiệt độ lò nung đều đến nhiệt
độ 250 °C trong khoảng
thời gian từ 30 min đến 50 min (tốc độ gia nhiệt là 4,5 °C/min đến 7,5
°C/min), duy
trì nhiệt độ ở mức này trong khoảng thời gian 60 min để các chất bay hơi bay khỏi
phần mẫu thử trước khi cháy.
- Tiếp tục tăng nhiệt lò nung đều đến
(550 ± 10) °C trong khoảng
thời gian là 30 min (tốc độ tăng nhiệt là 10 °C/min, duy trì nhiệt độ
này trong thời gian ít nhất là 120 min.
Lấy đĩa ra khỏi lò nung để nguội trên
tấm chịu nhiệt trong khoảng thời gian từ 5 min đến 10 min sau đó đưa
vào bình hút ẩm có chất hút ẩm và để nguội đến nhiệt độ phòng. Cân đĩa cùng với
lượng tro chính xác đến 0,1 mg và ghi lại khối lượng. Tính hàm lượng
tro của phần mẫu thử được miêu tả chi tiết theo Điều 8.
7.4 Tro hóa hoàn
toàn mẫu thử
Nếu có bất cứ sự nghi ngờ nào về việc
đốt cháy không hoàn toàn (ví dụ phát hiện có muội bằng mắt thường) đưa đĩa cùng
tro vào lò nung, nung lại ở nhiệt độ 550 °C thêm 30 min cho đến khi sự thay đổi về khối lượng
không quá 0,5 mg.
Để cải thiện quá trình đốt, nhỏ thêm
các giọt nước nguyên chất hoặc dung dịch Ammonium nitrat vào mẫu trước khi đưa
lại vào lò nung (ở nhiệt độ môi trường) và sau đó gia nhiệt lại đến (550 ± 10)
°C, giữ ở nhiệt
độ này thêm 30 min cho đến khi sự thay đổi về khối lượng không quá 0,5 mg.
Ít nhất 02 mẫu xác định phải được thực
hiện cho mẫu phân tích chung.
8 Biểu thị kết quả
Hàm lượng tro ở trạng thái
khô, Ad của mẫu phân tích được tính bằng phần trăm khối lượng theo
công thức (1)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Trong đó:
m1 là khối lượng
của đĩa không có mẫu, tính bằng gam;
m2 là khối lượng
của đĩa và phần mẫu thử, tính bằng gam;
m3 là khối lượng
của đĩa và tro, tính bằng gam;
Mad là độ ẩm của mẫu thử,
tính bằng %
Kết quả được lấy đến hai chữ số thập
phân. Báo cáo kết quả chính xác đến 0,1 % khối lượng.
9 Đặc tính thử nghiệm
9.1 Độ lặp lại
Kết quả của hai lần thử nghiệm (được
thực hiện trong một thời gian ngắn, nhưng không đồng thời) tiến hành trong cùng
một phòng thí nghiệm, do cùng một người thao tác, trên cùng một thiết bị cho
hai phần mẫu thử đại diện lấy từ cùng một mẫu phân tích, sẽ không được chênh lệch
lớn hơn giá trị ghi ở Bảng 1.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Giá trị trung bình các kết quả của hai
lần thử nghiệm, được
thực hiện ở hai phòng
thí nghiệm độc lập, trên các mẫu thử đại diện lấy từ một mẫu phân tích, sẽ
không được chênh lệch lớn hơn giá trị ghi ở Bảng 1, xem tài liệu tham khảo [2].
Bảng 1 - Độ lặp
lại và độ tái lập đối với tro
Hàm lượng
tro % khối lượng
Chênh lệch
lớn nhất cho phép
giữa các kết quả
Giới hạn độ
lặp lại
Giới hạn độ
tái lập
< 1 %
0,1 % giá
trị tuyệt đối
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
> 1 %
10 % giá trị
tương đối
20 % giá trị
tương đối
10 Báo cáo thử nghiệm
Báo cáo thử nghiệm phải bao gồm ít nhất
các thông tin sau:
a) Nhận biết tên phòng thử nghiệm và
ngày thử nghiệm;
b) Nhận biết sản phẩm (mẫu) được thử
nghiệm;
c) Viện dẫn tiêu chuẩn này, ví dụ TCVN
13652:2023 (ISO 18122);
d) Kết quả thử nghiệm ở trạng thái khô
(dành cho tiêu chuẩn này, kết quả thử nghiệm bao gồm cả trạng thái mẫu
khi tính toán, được chỉ ra ở Điều 8);
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
f) Bất kỳ sai khác nào so với tiêu chuẩn
này hoặc các thao tác trong quá trình thử nghiệm được coi là tùy chọn.
Thư mục tài
liệu tham khảo
[1 ] ISO 1171, Solid mineral fuels
- Determination of ash: Nhiên liệu khoáng rắn - Xác định tro
[2] Bionorm II Validation round robin
report. Task 11.2 deliverable D II.2 - 6 Austrian Research Institute for
Chemistry and Technology Vienna, October 2009
Mục lục
Lời nói đầu
1 Phạm vi áp dụng
2 Tài liệu viện dẫn
3 Thuật ngữ và
định nghĩa
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
5 Dụng cụ và
thiết bị
6 Chuẩn bị mẫu
7 Quy trình
8 Biểu thị kết
quả
9 Đặc tính thử
nghiệm
10 Báo cáo thử
nghiệm
Thư mục tài liệu tham khảo