TIÊU CHUẨN QUỐC GIA
TCVN 13785-1:2023
ISO
22982-1:2021
BAO BÌ VẬN CHUYỂN
- BAO BÌ VẬN CHUYỂN CÓ KIỂM SOÁT NHIỆT ĐỘ ĐỂ VẬN CHUYỂN KIỆN HÀNG - PHẦN 1: YÊU
CẦU CHUNG
Transport packaging -
Temperature-controlled transport packages for
parcel shipping - Part 1: General requirements
Lời nói đầu
TCVN 13785-1:2023 hoàn toàn tương đương với ISO 22982-1:2021.
TCVN 13785-1:2023 do Ban kỹ thuật Tiêu chuẩn quốc gia TCVN/TC 122 Bao
bì biên soạn, Viện Tiêu chuẩn Chất lượng Việt Nam đề nghị, Tổng cục Tiêu
chuẩn Đo lường Chất lượng thẩm định, Bộ Khoa học và Công nghệ công bố.
Bộ TCVN 13785 (ISO 22982), Bao bì vận chuyển - Bao bì vận chuyển
có kiểm soát nhiệt độ để vận chuyển kiện hàng gồm các tiêu chuẩn sau:
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
- TCVN 13785-2:2023 (ISO 22982-2:2021), Phần 2: Yêu cầu kỹ thuật
chung để thử nghiệm
Lời giới thiệu
Tiêu chuẩn này được xây dựng khi xuất hiện tình huống mà người sản xuất
và người sử dụng gặp phải sự nhầm lẫn về quy trình thử nghiệm bao bì vận chuyển
có kiểm soát nhiệt độ để vận chuyển kiện hàng. Mặc dù thế giới ngày
càng chú ý đến sự an toàn và chất lượng của sản phẩm khi vận chuyển kiện hàng
trong chuỗi cung ứng lạnh thông qua thương mại điện tử, nhưng vẫn thiếu tiêu
chuẩn đề cập đến các khác biệt trong việc sử dụng phép thử bao bì phù hợp. Tiêu
chuẩn này có thể áp dụng trực tiếp cho các nước kém phát triển cũng như các nước
phát triển về hệ thống chuỗi cung ứng lạnh hoặc chuỗi cung ứng có kiểm soát nhiệt
độ.
Mục đích của tiêu chuẩn này là quy định các yêu cầu chung của hệ thống
bao bì có kiểm soát nhiệt độ khi vận chuyển bao bì để vận chuyển kiện
hàng. Các bao bì được phân phối theo chuỗi cung ứng có kiểm soát nhiệt độ nhằm
mục đích kiểm soát chất lượng, độ an toàn và dịch vụ của sản phẩm.
Tuy nhiên, trong một số trường hợp nhất định, các bên liên quan có thể
thỏa thuận về các điều kiện, bao gồm nhưng không giới hạn những điều sau đây:
a) khi sản phẩm có trọng lượng nặng;
b) khi có đá khô hoặc các vật liệu nguy hiểm bên trong bao bì; hoặc
c) khi có bất kỳ yêu cầu cụ thể nào về nhiệt độ.
BAO BÌ VẬN CHUYỂN
- BAO BÌ VẬN CHUYỂN CÓ KIỂM SOÁT NHIỆT ĐỘ ĐỂ VẬN CHUYỂN KIỆN HÀNG - PHẦN 1: YÊU CẦU CHUNG
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
1 Phạm vi áp dụng
Tiêu chuẩn này quy định các yêu cầu chung đối với bao bì vận chuyển, đặc
biệt là các công te nơ, được tạo thành hoặc chuẩn bị cho các dịch vụ vận chuyển
có kiểm soát nhiệt độ trong vận chuyển kiện hàng, An toàn hoặc vệ sinh không được
quy định trong tiêu chuẩn này.
Tiêu chuẩn này đưa ra các yêu cầu chung đối với bao bì vận chuyển để bảo
quản và phân phối an toàn các sản phẩm dễ bị ảnh hưởng bởi nhiệt độ.
2 Tài liệu viện dẫn
Các tài liệu viện dẫn sau rất cần thiết cho việc áp dụng tiêu chuẩn này.
Đối với các tài liệu viện dẫn ghi năm công bố thì áp dụng phiên bản được nêu. Đối
với các tài liệu viện dẫn không ghi năm công bố thì áp dụng phiên bản mới nhất
bao gồm cả các sửa đổi, bổ sung (nếu có).
TCVN 13111 (ISO 4898), Chất dẻo xốp cứng - Sản phẩm cách nhiệt dùng
trong xây dựng - Yêu cầu kỹ thuật
TCVN 13783-1 (ISO 18616-1), Bao bì vận chuyển - Hộp phân phối bằng
chất dẻo cứng, có thể tái sử dụng - Phần 1: Áp dụng cho mục đích chung
ISO 9229, Thermal insulation - Vocabulary (Cách nhiệt - Từ vựng)
ISO 21067-1, Packaging - Vocabulary -
Part 1: General terms (Bao bì
- Từ vựng - Phần 1: Thuật ngữ chung)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Tiêu chuẩn này áp dụng các thuật ngữ, định nghĩa trong ISO 21067-1, ISO
9229, TCVN 13783-1 (ISO 18616-1) và các thuật ngữ, định nghĩa sau:
3.1
Bao bì có kiểm soát nhiệt độ (temperature-controlled packaging)
Bao bì/công te nơ được thiết kế hoặc chuẩn bị cho mục đích duy trì các
dải nhiệt độ cụ thể.
3.2
Hệ thống bao bì có kiểm soát nhiệt độ (temperature-controlled packaging system)
Hệ thống bao bì bao gồm tất cả các phương tiện được sử dụng để đảm bảo
nhiệt độ ổn định trong dải nhiệt độ mong muốn cho một sản phẩm không ổn định ở
nhiệt độ bên ngoài từ khi sản xuất đến khi sử dụng.
3.3
Hệ thống bao bì có nguồn
(active packaging system)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
3.4
Hệ thống bao bì không nguồn (passive packaging system)
Hệ thống bao bì có thể kiểm soát nhiệt độ mong muốn mà không cần bất kỳ
nguồn năng lượng nào.
3.5
Độ cách nhiệt
(thermal resistance)
R
Tính chất nhiệt và sự chênh lệch nhiệt độ mà một vật thể hoặc vật liệu
cản được dòng nhiệt
CHÚ THÍCH 1 Thường được biểu thị bằng K.m2/W.
3.6
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Bất kỳ nhiệt độ nào từ 4 °C đến 40 °C (40 °F đến 104 °F), tức là nhiệt
độ tương ứng với các điều kiện thử nghiệm của vật liệu
[NGUỒN: ISO 13628-7: 2005, 3.1.159]
4 Phân loại
4.1 Hệ thống bao bì có kiểm soát nhiệt độ
4.1.1 Hệ thống bao bì không nguồn
Hệ thống bao bì không nguồn được thiết kế để duy trì nhiệt độ cụ thể của
lượng chứa có thể tích quy định trong một khoảng thời gian bằng cách sử dụng vật
liệu cách nhiệt như xốp polystyren, xốp polypropylen, xốp polyuretan và/hoặc tấm
cách nhiệt chân không, v.v... Công te nơ phải được thiết kế để duy
trì ở nhiệt độ cụ thể mà không có bất kỳ nguồn năng lượng nào từ bên ngoài. Đặc
điểm chung của vật liệu như sau:
Bảng 1 - Vật liệu cách nhiệt được sử dụng phổ
biến cho hệ thống bao bì không nguồn
Tên vật liệu
Viết tắt
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Xốp polystyren
EPS
Vật liệu cách nhiệt bằng chất dẻo xốp cứng được chế tạo bằng cách hàn
các hạt xốp polystyrene hoặc một copolyme của nó và có cấu trúc chủ yếu là ô
kín chứa không khí.
Xốp polypropylen
EPP
Bọt polypropylen dạng ô kín linh hoạt, tạo ra nhiều tính năng độc
đáo, bao gồm khả năng hấp thụ năng lượng vượt trội, chịu va đập nhiều lần,
cách nhiệt, nổi, bền với nước và hóa chất, có tỷ lệ độ bền/trọng lượng đặc biệt
cao, có khả năng tái chế 100 %.
Xốp polystyren được đúc ép
XPS
Polystyren được tạo ra bằng máy đúc ép ở dạng bọt xốp liên tục và bao
gồm các ô kín thành xốp cứng có các bề mặt nhám hơn và độ cứng cao hơn.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
EPU
Vật liệu chất dẻo dựa trên phản ứng của isocyanat và polyol. Đây là tấm
xốp được cắt từ các khối lớn để sử dụng trong cách nhiệt.
Tấm cách nhiệt chân không
VIP
Tấm cách nhiệt bao gồm một lớp vỏ bọc kín khí bao quanh một lõi cứng.
Tấm này bao gồm các thành màng mỏng và các lớp nhôm mỏng để ngăn không khí
xâm nhập vào tấm cách nhiệt.
4.1.2 Hệ thống bao bì có nguồn
Hệ thống bao bì có nguồn có thể kiểm soát nhiệt độ chính xác bằng năng
lượng cung cấp thông qua các bộ phận như nguồn điện, nhiên liệu v.v..., và được
vận hành theo hình thức thuê hoặc cho thuê. Hệ thống làm mát hoặc gia nhiệt được
gắn kèm để giữ nhiệt độ ổn định. Loại bao bì này áp dụng cho các đơn vị
palét, lô hàng lớn và công te nơ để
giao hàng trong thời gian dài vì nó
thuận lợi trong việc duy trì nhiệt
độ, độ ẩm và an toàn.
CHÚ THÍCH Hiện nay, đa số kiện hàng không có hệ thống
bao bì có nguồn, trừ một số trường hợp ngoại lệ
Người sử dụng có thể lựa chọn hệ thống bao bì có kiểm soát
nhiệt độ phù hợp tùy thuộc vào loại sản phẩm, môi trường phân phối và các yêu cầu
tính năng khác được đồng ý bởi các bên liên quan (xem Phụ lục A đối với một số
ví dụ về hệ thống bao bì có kiểm soát nhiệt độ hiện nay).
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Vật liệu chuyển pha (PCM) là vật liệu có nhiệt độ nóng chảy cao cho
phép lưu giữ hoặc giải phóng năng lượng nhiệt dưới dạng nóng chảy và đông đặc lại
ở nhiệt độ nhất định.
Trong quá trình chuyển hàng, PCM được sử dụng để duy trì nhiệt độ bên
trong bao bì/công te nơ. PCM không được có ảnh hưởng đến hàng hóa bên trong và
không gây hại cho thiết bị, công te nơ và bao bì. Không cho phép rò rỉ PCM bởi ứng
suất dự kiến bất kỳ như chấn động hoặc áp lực trong quá trình vận chuyển kiện
hàng dự kiến. Phải đưa ra thông tin chi tiết về PCM bao gồm loại vật liệu,
thông tin hóa chất, tính năng dự kiến như dải nhiệt độ, thông tin sau sử dụng,
v.v...
5 Kích thước bao bì
5.1 Kích thước hình chiếu bằng
Về nguyên tắc, kích thước được khuyến nghị dựa
trên bộ mô-đun chuẩn theo ISO 3394. Tuy nhiên, có thể thay đổi kích thước này
tùy theo yêu cầu cách nhiệt hoặc kích cỡ của lượng chứa.
5.2 Dung sai về độ dày
Dung sai về độ dày được quy định trong TCVN 13111 (ISO 4898) và Bảng 2.
Bảng 2 - Dung sai về độ dày bao bì
Kích thước tính bằng milimét
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Dung saia
≤ 50
± 2
50 - 75
±
3
75 - 100
± 4
> 100
Theo thỏa thuận giữa nhà cung cấp và người sử
dụng
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
6 An toàn
6.1 Nâng chuyển, xếp dỡ thông thường
Công te nơ phải không có bất kỳ vật nhô ra hoặc mép sắc nhọn nào để
ngăn ngừa tổn thương.
Phải quan sát được các hướng dẫn dưới đây khi sử dụng đá khô như tác
nhân làm lạnh đối với lượng chứa đóng băng.
a) Đeo găng tay khi nâng chuyển, xếp dỡ bằng tay, bởi vì chúng có thể
gây tổn thương do giá lạnh;
b) Không để trẻ em không có người giám sát ở gần bao bì;
c) Khi sử dụng trong không gian kín, phải bảo đảm có các lỗ thông hơi để
tránh khó thở hoặc ngạt thở; và
d) Khi bịt kín hoàn toàn trong một bao bì riêng rẽ, công te nơ đóng kiện có thể
bị biến dạng hoặc hư hỏng do áp suất bên trong cao bởi tính
chất thăng hoa. Sử dụng vật liệu không dệt (ví dụ: vải không dệt hoặc giấy báo)
hoặc nới lỏng chỗ mở của giấy gói.
6.2 Xếp chồng
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
6.3 Sử dụng vật liệu chuyển pha
Trong trường hợp sử dụng PCM, vật liệu phải là gồm các hóa chất cấp độ
thực phẩm, không chứa các thành phần độc, nhưng an toàn cho môi trường.
6.4 Cảnh báo an toàn đá khô
Nếu đá khô được đóng gói trong một bao bì/công te nơ thì phải ghi nhãn
tương ứng. Thao tác với đá khô ở nơi được thông gió để tránh bị ngạt do mức ôxy
thấp. Sử dụng găng tay cách nhiệt phù hợp để tránh da bị bỏng/tổn thương do lạnh
giá. Đá khô phải được bao gói trong công te nơ cho phép giải phóng CO2. Nếu đá khô bị gói kín trong bao bì/công te
nơ thì khí có thể tích tụ bên trong và gây nổ.
7 Tính năng
7.1 Bề mặt
Công te nơ phải không có bất kỳ hư hỏng nào ảnh hưởng đến hiệu suất hoặc
việc sử dụng công te nơ. Có thể chấp nhận bề mặt nhẵn hoặc được làm nhám do quá
trình tạo ra nếu công te nơ được sản xuất đúng cách để không ảnh hưởng bất lợi
đến việc sử dụng.
7.2 Dung sai về khối lượng
Dung sai về khối lượng danh nghĩa dự kiến không được lớn hơn 3 %.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Dung tích của công te nơ cách nhiệt được tính bằng cách lấy khối lượng
của nước được đổ đến mức đầy nước trừ đi khối lượng của sản phẩm không có nước.
Đơn vị tối thiểu là 50 g và 1 g của nước chuyển đổi thành 0,001
L.
7.4 Vệ sinh
Nếu lượng chứa là sản phẩm thực phẩm, tính chất của bao bì và vật liệu
kèm theo tiếp xúc với thực phẩm phải tuân theo các tiêu chuẩn và quy định kỹ
thuật có liên quan.
7.5 Tính năng nhiệt
7.5.1 Tính bền vững về nhiệt
Hệ thống bao bì phải duy trì được lượng chứa trong dải nhiệt độ quy định
hoặc được nhà sản xuất bao bì hoặc nhà cung cấp dịch vụ ghi trên bề mặt của
công te nơ khi đo bằng phương pháp đánh giá thử nghiệm
được nêu rõ trong TCVN 13785-2 (ISO 22982-2) đối với công te nơ vận chuyển dùng
cho dịch vụ chuyển hàng.
VÍ DỤ Đối với công te nơ ghi
nhãn là “2 - 8 °C/24 h”, nhiệt độ bên trong công te nơ không được sai lệch từ 2
°C đến 8 °C theo biểu đồ nhiệt độ được xác định trước trong 24 h.
7.5.2 Tính chất nhiệt của vật liệu
Chất lượng của vật liệu phải đáp ứng các yêu cầu của TCVN 13111 (ISO
4898) và yêu cầu theo thỏa thuận giữa các bên có liên quan nếu cần phải đáp ứng
các tiêu chuẩn riêng rẽ. Có thể sử dụng công thức (1) để tính độ
cách nhiệt của vật liệu.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Trong đó
R là độ cách nhiệt, tính bằng K.m2/W;
D là độ dày của vật liệu, tính bằng m;
Ct là độ dẫn nhiệt của vật liệu, tính bằng W/m
K.
8 Ký hiệu và ghi nhãn
8.1 Yêu cầu chung
Có thể ghi rõ trên bề mặt của công te nơ các ký hiệu cụ thể (ví dụ: ký
hiệu tái chế) hoặc thông tin về thỏa thuận của các bên có liên quan.
Bao bì hoặc công te nơ phải có các khoảng trống để
ghi nhãn cả cố định và tạm thời.
Vị trí của nhãn phải cho phép gắn tự động và không cản trở việc quét bằng
thiết bị đọc mã vạch.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
8.2 Vị trí ghi nhãn
Vị trí của nhãn được minh họa trong TCVN 13783-1 (ISO 18616-1). Để bảo
vệ chống hư hại cơ học, diện tích ghi nhãn có thể được chèn vào hoặc tạo với đường
viền dập nổi.
Phụ lục A
(tham khảo)
Các loại hệ
thống bao bì có kiểm soát nhiệt độ
A.1 Lựa chọn hệ thống bao bì có kiểm soát nhiệt độ
Bảng A.1 so sánh sự ưu điểm và nhược điểm của hai hệ thống bao bì khác
nhau có thể được sử dụng làm bao bì có kiểm soát nhiệt độ.
Bảng A.1 - So sánh các hệ thống bao bì có kiểm
soát nhiệt độ
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Có nguồn
Không nguồn
Ưu điểm
- An toàn và bảo mật cao.
- Chất tải và dỡ tải nhanh, cần ít nhân công.
- Lựa chọn thân thiện với môi trường.
- Dễ theo dõi nhiệt độ.
- Sẵn có, có thể dùng lai.
- Không cần cung cấp năng lượng, áp dụng rộng rãi.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
- Các vấn đề do giá thuê cao.
- Quãng đường vận chuyển hạn chế do nguồn cấp năng lượng.
- Có thể xảy ra hư hại nguồn điện do việc thay đổi nhiệt độ và độ ẩm.
- Hiệu quả về chi phí thấp đối
với lô hàng nhỏ ở khoảng cách gần.
- Tốn nhiều kho chứa.
- Cần có hiểu biết về chất làm lạnh và hệ thống bao bì.
- Có thể phức tạp khi giao hàng ở khoảng cách xa.
Ứng dụng
- Sản phẩm giá thành cao, cần kiểm soát nhiệt độ chính xác như dược
phẩm hoặc sản phẩm sinh học.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
A.2 Ví dụ về hệ thống bao bì có kiểm soát nhiệt độ
Bảng A.2 và Bảng A.3 đưa ra một số ví dụ về hệ thống bao bì có nguồn và
không nguồn có thể được sử dụng cho sản phẩm dễ bị ảnh hưởng bởi nhiệt độ.
Bảng A.2 - Ví dụ về hệ thống bao bì không nguồn
Loại, vật liệu và các bộ phận bao
bì
Ví dụ
Ứng dụng
1. Hộp EPS đựng

Sản phẩm thông thường và giá thấp
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

Hoa quả và rau
3. Hộp sóng (bên ngoài) + EPS (hộp hoặc tấm bên trong)

Sản phẩm thông thường và giá thấp
4. Hộp sóng (bên ngoài) + EPU (hộp hoặc tấm bên trong)

Các sản phẩm giá cao như dược phẩm
5. Hộp sóng nhiều lớp lá kim loại
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Sản phẩm thông thường và giá thấp
6. Hộp sóng nhiều lớp lá kim loại + túi bằng chất dẻo

Sản phẩm thông thường và giá thấp
7. Túi chất dẻo xốp

Kem,
v.v.
Bảng A.3 - Ví dụ về hệ thống bao bì có nguồn
Vật
liệu và bộ phận bao bì
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Sản
phẩm sinh học và dược phẩm
Thư mục tài liệu tham khảo
[1] ISO 3394, Packaging - Complete, filled transport packages and
unit loads - Dimensions of rigid rectangular
packages
[2] ISO/TS 22002-5, Prerequisite programmes on food safety - Part 5:
Transport and storage
[3] TCVN 13785-2 (ISO 22982 2), Bao bì vận chuyển - Bao bì vận chuyển
có kiểm soát nhiệt độ để vận chuyển kiện hàng - Phần 2: Yêu cầu kỹ thuật chung
để thử nghiệm
[4] WHO, Technical Report Series, No. 961, 2011 - Annex
9: Model guidance for the
storage and transport of time- and temperature sensitive pharmaceutical
products
[5] DIN 55545-1, Packaging - Packagings with insulating properties
Part 1: Initial evaluation testing
[6] DIN SPEC 91360, Temperature concept for shipping goods that require
refrigeration and goods that do not require refrigeration in online food
business
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66