TIÊU CHUẨN QUỐC GIA
TCVN 13785-2:2023
ISO
22982-2:2021
BAO BÌ VẬN CHUYỂN
- BAO BÌ VẬN CHUYỂN CÓ KIỂM SOÁT NHIỆT ĐỘ ĐỂ VẬN CHUYỂN KIỆN HÀNG - PHẦN 2: YÊU
CẦU KỸ THUẬT CHUNG ĐỂ THỬ NGHIỆM
Transport packaging - Temperature-controlled
transport packages for parcel shipping - Part 2: General
specifications of testing
Lời nói đầu
TCVN 13785-2:2023 hoàn toàn tương đương với ISO 22982-2:2021.
TCVN 13785-2:2023 do Ban kỹ thuật Tiêu chuẩn quốc gia TCVN/TC 122 Bao
bì biên soạn, Viện Tiêu chuẩn Chất lượng Việt Nam đề nghị, Tổng cục Tiêu
chuẩn Đo lường Chất lượng thẩm định, Bộ Khoa học và Công nghệ công bố.
Bộ TCVN 13785 (ISO 22982), Bao bì vận chuyển - Bao bì vận chuyển có
kiểm soát nhiệt độ để vận chuyển kiện hàng gồm các tiêu chuẩn sau:
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
- TCVN 13785-2:2023 (ISO 22982-2:2021), Phần 2: Yêu cầu kỹ thuật
chung để thử nghiệm
Lời giới thiệu
Tiêu chuẩn này được xây dựng khi xuất hiện tình huống mà người sản xuất
và người sử dụng gặp phải sự nhầm lẫn về quy trình thử nghiệm bao bì vận chuyển
có kiểm soát nhiệt độ để vận chuyển kiện hàng. Mặc dù thế giới ngày cảng chú ý
đến sự an toàn và chất lượng của sản phẩm khi vận chuyển kiện hàng trong chuỗi
cung ứng lạnh thông qua thương mại điện tử, nhưng vẫn thiếu tiêu chuẩn đề cập đến
các khác biệt trong việc sử dụng phép thử bao bì phù hợp.
Các phép thử vật lý dựa trên TCVN 12327 (ISO 2233), ISO 4180 và các
phương pháp thử về tính năng cách nhiệt dựa trên các phương pháp luận được quy
định trong Quy trình ISTA 7E, ASTM D 3103.
Trong những trường hợp đặc biệt khi có sự khác biệt giữa trọng lượng hoặc
sản phẩm và nhiệt độ, các bên liên quan phải tuân thủ các thỏa thuận được đưa
ra.
VÍ DỤ
a) các sản phẩm có trọng lượng nặng;
b) có đá khô hoặc các vật liệu nguy hiểm bên trong bao bì;
c) Mọi yêu cầu cụ thể cần được xác minh, tức là các thiết bị ghi trong
Hiệp định về vận tải quốc tế thực phẩm dễ hư hỏng và về Thiết bị đặc biệt được
sử dụng cho vận chuyển (ATP).
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
BAO BÌ VẬN CHUYỂN
- BAO BÌ VẬN CHUYỂN CÓ KIỂM SOÁT NHIỆT ĐỘ ĐỂ VẬN CHUYỂN KIỆN HÀNG - PHẦN 2: YÊU CẦU KỸ THUẬT
CHUNG ĐỂ THỬ NGHIỆM
Transport packaging - Temperature-controlled
transport packages for parcel shipping - Part 2: General
specifications of testing
1 Phạm vi áp dụng
Tiêu chuẩn này quy định phương pháp thử bao bì có kiểm soát nhiệt độ để
vận chuyển kiện hàng. Phương pháp thử bao gồm tính năng vật lý, dẫn nhiệt và
cách nhiệt của các bao bì vận chuyển sử dụng vật liệu cách nhiệt nhằm mục đích
ngăn chặn sự dẫn nhiệt giữa bên trong và bên ngoài của bao bì sản phẩm cần kiểm
soát nhiệt độ.
2 Tài liệu viện dẫn
Các tài liệu viện dẫn sau rất cần thiết cho việc áp dụng tiêu chuẩn
này. Đối với các tài liệu viện dẫn ghi năm công bố thì áp dụng phiên bản được
nêu. Đối với các tài liệu viện dẫn không ghi năm công bố thì áp dụng phiên bản
mới nhất bao gồm cả các sửa đổi, bổ sung (nếu có).
TCVN 12327 (ISO 2233), Bao bì - Bao bì và đơn vị tải vận chuyển đã
điền đầy, hoàn chỉnh - Điều hòa để thử
ISO 21067-1, Packaging - Vocabulary- Part 1: General terms (Bao
bì - Từ vựng - Phần 1: Thuật ngữ chung)
ISO 4180, Packaging - Complete, filled transport packages - General
rules for the compilation of performance test schedules (Bao bì - Bao bì vận
chuyển đã điền đầy, hoàn chỉnh - Nguyên tắc chung để xây dựng chương trình thử
nghiệm tính năng)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
3 Thuật ngữ và định nghĩa
Tiêu chuẩn này áp dụng các thuật ngữ, định nghĩa trong ISO 21067-1 và
các thuật ngữ, định nghĩa sau:
3.1
Hệ thống eutectic (eutectic system)
Vật liệu hoặc hỗn hợp trong đó sự chuyển pha xảy ra ở
nhiệt độ được thiết kế trước.
3.2
Vật liệu chuyển pha (phase changing material)
PCM
Vật liệu hấp thụ hoặc giải phóng một lượng lớn nhiệt
năng khi chuyển từ pha này sang pha khác.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Nhiệt độ môi trường bên ngoài (outside atmosphere temperature)
Nhiệt độ không khí bên ngoài bao bì vận chuyển.
3.4
Nhiệt độ môi trường bên trong (inside atmosphere temperature) Nhiệt
độ không khí bên trong bao bì vận chuyển.
3.5
Hệ số dẫn nhiệt (thermal conductivity)
k
Thông số liên quan đến tốc độ dòng nhiệt qua một vật
liệu.
CHÚ THÍCH 1 k = (Q .
d) / (A . t . θ)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
k
là hệ số dẫn nhiệt;
Q
là nhiệt lượng
truyền qua;
t
là thời gian;
d
là độ dày của vật
liệu;
A
là diện tích tiết
diện ngang;
θ
là chênh lệch
nhiệt độ.
CHÚ THÍCH 2 Đơn vị thường dùng là W-m-1K-1.
[NGUỒN; TCVN 13249:2020 (ISO 13943: 2017), 3.385]
3.6
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
U
Tỷ số giữa mật độ của tốc độ dòng nhiệt trên một đơn vị
diện tích bề mặt và sự chênh lệch phổ biến về nhiệt độ (nhiệt độ thấp, TL, và nhiệt độ cao, TH) qua các thành liên quan của vật liệu
bao bì
4 Phương pháp thử
4.1 Chuẩn bị mẫu
4.1.1 Lấy mẫu
Tất cả các phép thử phải được thực hiện bằng bao bì và
sản phẩm mới, chưa sử dụng. Phép thử không được thực hiện trong vòng 72 h sau
khi sản xuất bao bì. Bao bì đưa vào thử
phải được lựa chọn ngẫu nhiên. Nếu không thể thực hiện được điều này, phải sử dụng
bao bì thử càng giống với bao bì thực tế
càng tốt và phải ghi trong báo cáo thử nghiệm kèm theo thỏa thuận của các bên
liên quan.
4.1.2 Mẫu thử
Các mẫu dùng để thử phải gồm cả sản phẩm thực tế. Nếu không có sản phẩm,
có thể sử dụng một sản phẩm giả có đặc tính càng giống với sản
phẩm thực càng tốt. Các đặc tính bao gồm tính chất vật lý và tính chất nhiệt,
thành phần và trạng thái vật lý (ví dụ: dạng lỏng, dạng bột, dạng rắn). Một sản
phẩm có thể được bao gói bằng bao bì thứ nhất hoặc không được bao gói.
Kích thước bên ngoài, trọng lượng, và tổng trọng lượng
bao gồm cả sản phẩm phải được đo và ghi lại trước khi thử theo giá trị trung
bình thu được từ năm lần đo mẫu thử. Nếu sử dụng chất làm lạnh hoặc chất ổn định
nhiệt để duy trì nhiệt độ của bao bì và sản phẩm, các đặc tính và tính năng của
chất làm lạnh hoặc chất ổn định nhiệt phải được ghi trong báo cáo thử nghiệm.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Tất cả các mẫu thử phải được điều hòa sơ bộ ở 23 °C ±
1 °C trong 24 h trước khi thử theo TCVN 12327 (ISO 2233).
4.2 Thử tính năng vật lý của
bao bì
Thử tính năng vật lý của bao bì phải được thực hiện
theo phương pháp thử được quy định trong ISO 4180.
4.3 Thử tính năng nhiệt của
bao bì
4.3.1 Thiết lập các trạng thái nhiệt độ
4.3.1.1 Nhiệt độ môi trường bên ngoài
Sử dụng buồng môi trường có thể duy trì ổn định nhiệt độ bên ngoài quy định.
Buồng môi trường phải được làm mát sơ bộ hoặc gia nhiệt sơ bộ đến điều kiện nhiệt
độ dự kiến trước khi thử. Vận tốc không khí của buồng phải không thay đổi và được
khuyến nghị kiểm soát trong khoảng từ 0,1 m/s đến 2 m/s.
Tùy thuộc vào hoàn cảnh, nhiệt độ môi trường bên ngoài
phải được xác định bằng biểu đồ nhiệt độ thu thập từ các dữ liệu ghi được hoặc
nhiệt độ được xác định trước bởi các bên liên quan.
Điều A.1 đưa ra các ví dụ về biểu đồ nhiệt độ ở các
mùa khác nhau, ví dụ: mùa hè, mùa đông và mùa xuân/mùa thu. Có thể sử dụng nhiệt
độ được xác định từ trước được nêu trong A.2, ví dụ: - 30 °C ± 1 °C, 23 °C ± 1 °C,
40 °C ± 1 °C v.v...
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
4.3.1.2 Nhiệt độ môi trường bên trong
Nếu không sử dụng chất làm lạnh hoặc vật liệu chuyển
pha, sự thay đổi nhiệt độ bên trong bao bì có thể cho thấy rõ tính năng cách
nhiệt. Dưới đây là ba loại ứng dụng có thể sử dụng chất làm lạnh hoặc vật liệu
chuyển pha:
a) vật liệu chuyển pha, nước lạnh hoặc đá trên 10 °C ±
1 °C;
b) CO2 rắn có thể duy trì nhiệt độ xuống đến
- 78,5 °C ± 1 °C (đá khô hoặc hệ thống eutectic);
c) Nitơ lỏng có thể duy trì nhiệt độ xuống đến -
195,79 °C ± 1 °C
Vận chuyển kiện hàng thương mại thường ở dạng a) hoặc
b).
Máy ghi dữ liệu tích hợp cảm biến đo nhiệt độ và bộ nhớ
được sử dụng để đo nhiệt độ bên trong và bên ngoài bao bì, ghi lại khoảng thời
gian đo, và lưu giữ dữ liệu. Độ nhạy phải nhỏ hơn hoặc bằng 0,1 °C và độ chính
xác phải nhỏ hơn hoặc bằng ± 1 °C. Máy ghi dữ liệu phải được hiệu chuẩn trước
khi sử dụng.
Số lượng máy ghi dữ liệu, tần suất đo và vị trí đo nhất
thiết phải được xác định trước khi thử. Trong trường hợp sử dụng chất làm lạnh
hoặc vật liệu chuyển pha, phải kiểm soát kèm theo cảnh báo sao cho máy ghi dữ
liệu không tiếp xúc trực tiếp với sản phẩm hoặc tác nhân làm mát như PCM hoặc
đá khô.
4.3.2 Đo tốc độ truyền nhiệt tổng của vật liệu
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Tốc độ truyền nhiệt, q (tính bằng W/m2)
phải được tính theo công thức (1):

(1)
Trong đó
U
là hệ số truyền nhiệt tổng, tính bằng W/m2
K;
TH
là nhiệt độ cao hơn, tính bằng K;
TL
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
U bao
gồm ba quá trình truyền nhiệt:
- Giữa TH và nhiệt độ bề mặt bên ngoài;
- Truyền nhiệt dẫn trong phạm vi vật liệu cách nhiệt;
và
- Giữa nhiệt độ bề mặt bên trong và TL.
Truyền nhiệt dẫn là yếu tố đóng góp chính để cách nhiệt,
có thể đạt được bằng độ dày của vật liệu cách nhiệt (tính bằng m) và độ dẫn nhiệt
của nó (tính bằng w/m K).
4.3.3 Thử tính năng cách nhiệt của bao bì
4.3.3.1 Yêu cầu chung
Phép thử này dùng để đo tính năng cách nhiệt của bao
bì có kiểm soát nhiệt độ dựa trên biểu
đồ nhiệt độ hiện có hoặc biểu đồ nhiệt độ vận chuyển kiện hàng dự đoán.
4.3.3.2 Điều kiện thử tính năng cách nhiệt
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
a) Thử trong một buồng không bị ảnh hưởng bởi ánh sáng
mặt trời trực tiếp, nguồn nhiệt có thể duy trì và điều chỉnh nhiệt độ nhỏ hơn
hoặc bằng ± 1 °C trong khoảng thời gian đo;
b) Gia nhiệt sơ bộ hoặc làm mát sơ bộ bao bì cho đến
khi nhiệt độ bên trong ổn định;
c) Đo nhiệt độ 10 min một lần;
d) Đánh dấu nhiệt độ đo được là giá trị trung bình của
các điểm đo bên trong buồng (bên
ngoài bao bì) và bên trong bao bì tương ứng; và
e) Cân bằng nhiệt độ bên trong bao bì.
4.3.3.3 Đặt các cảm biến để đo nhiệt độ
Thông thường, cần ít nhất 3 cảm biến để đo nhiệt độ chính xác. Các cảm biến
có thể đặt tương ứng: ở giữa bên trên, ở tâm, và ở giữa bên dưới bao bì. Nếu số
lượng cảm biến có hạn, khuyến nghị nên đặt các cảm biến này theo thứ tự như
sau: ở giữa bên dưới, ở giữa bên trên và ở tâm của bao bì. Các cảm biến không
được gắn trực tiếp với sản phẩm hoặc tác nhân làm mát như PCM, đá khô, v.v...
Nhiệt độ bên trong và bên ngoài bao bì phải được ghi lại và báo cáo liên tục.
4.3.3.4 Đặt tác nhân làm mát trong bao bì
Tác nhân làm mát như túi đá và PCM có thể được sử dụng
để duy trì nhiệt độ tối ưu của bên trong bao bì. Khuyến nghị đặt tác nhân làm
mát ở giữa phía trên cùng và bốn thành bên trong bao bì, có xem xét đến trạng
thái tự nhiên của hướng truyền nhiệt. Các tác nhân làm mát bổ sung có thể được
đặt ở dưới đáy của bao bì, nếu cần thiết.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Thực hiện các phép thử dưới đây song song hoặc lựa chọn
một trong các phép thử tùy thuộc vào yêu cầu của khách hàng và/hoặc trường hợp
cụ thể:
a) Duy trì nhiệt độ bên ngoài bao bì theo biểu đồ nhiệt
độ; và/hoặc
b) Duy trì nhiệt độ bên ngoài ở nhiệt độ được xác định
trước (ví dụ: 40 °C ± 1 °C).
Trong trường hợp a), biểu đồ nhiệt độ có thể được thiết
lập bằng các phép đo thực tế hoặc báo cáo nhiệt độ khí hậu dựa trên từng vùng,
quốc gia, hoặc lộ trình (xem Phụ lục A về một ví dụ của biểu đồ nhiệt độ)
Trong trường hợp b), nhiệt độ xác định trước có thể có
được từ giá trị trung bình của biểu đồ nhiệt độ thu thập được từ các dữ liệu thực tế.
Nếu không có các dữ liệu thực tế, nhiệt độ bên ngoài có thể xác định dựa trên báo cáo nhiệt độ khí hậu
của từng quốc gia, hoặc theo thỏa thuận của các bên liên quan.
5 Báo cáo kết quả thử
Báo cáo thử nghiệm gồm các thông tin sau:
a) Viện dẫn tiêu chuẩn này;
b) Tên và địa chỉ của phòng thử nghiệm và của khách
hàng;
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
d) Tên, chức vụ và chữ ký của người phê chuẩn báo cáo thử
nghiệm;
e) Ghi rõ kết quả thử chỉ có giá trị đối với các phép
thử được yêu cầu;
f) Số lượng mẫu được sử dụng cho phép thử;
g) Tiêu chuẩn về kích thước, tiêu chuẩn về cấu trúc và
vật liệu, tổng khối lượng mẫu, tính bằng kg;
h) Các điều kiện thử tính năng cách nhiệt được ghi lại,
bao gồm độ ẩm tương đối, nhiệt độ và khoảng thời gian điều hòa sơ bộ; và
i) Bảng kê ghi rõ các sai lệch so với phương pháp thử
được quy định trong tiêu chuẩn này.
Phụ
lục A
(tham
khảo)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
A.1 Sử dụng biểu đồ nhiệt độ
Hình A.1 đến Hình A.3 đưa ra các ví dụ về biểu đồ nhiệt
độ môi trường bên ngoài được sử dụng trong thử nghiệm này. Các biểu đồ nhiệt độ
được phân loại thành ba dạng, đại diện cho môi trường khí hậu trong các mùa hè,
mùa đông và mùa xuân/mùa thu trong một khu vực. Biểu đồ nhiệt độ dựa trên dữ liệu
khí hậu ghi lại trong 24 h trong quá trình vận chuyển nội địa kiện hàng điển
hình. Nếu tổng thời gian vận chuyển vượt quá 24 h, người dùng có thể lặp lại
chu kỳ nhiệt độ, ví dụ: hai lần 24 h cho 48 h vận chuyển.
Dung sai của nhiệt độ môi trường bên ngoài phải được
duy trì ở mức tối đa là ± 3 °C (so với giá trị trung vị) nhưng không vượt quá
giá trị trung bình ± 1°C. Trong thời gian thử nghiệm, phải sử dụng buồng có thể
điều chỉnh nhiệt độ và thời gian để duy trì các điều kiện này.
Các biểu đồ nhiệt độ có thể được tạo ra bởi người dùng
tùy thuộc vào các điều kiện phân phối theo thỏa thuận của các bên liên quan.

CHÚ DẪN
X thời
gian, h
Y nhiệt
độ, °C
1 đường
giới hạn nhiệt độ trên 3 °C
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
3 đường
giới hạn nhiệt độ dưới 3 °C
Hình A.1 - Ví dụ về biểu đồ
nhiệt độ môi trường bên ngoài vào mùa hè

CHÚ DẪN
X thời
gian, h
Y nhiệt
độ, °C
1 đường
giới hạn nhiệt độ trên 3 °C
2 đường
nhiệt độ trung bình
3 đường
giới hạn nhiệt độ dưới 3 °C
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

CHÚ DẪN
X thời
gian, h
Y nhiệt
độ, °C
1 đường
giới hạn nhiệt độ trên 3 °C
2 đường
nhiệt độ trung bình
3 đường
giới hạn nhiệt độ dưới 3 °C
Hình A.3 - Ví dụ về biểu đồ
nhiệt độ môi trường bên ngoài vào mùa xuân/mùa thu
A.2 Sử dụng nhiệt độ xác định trước
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Nói chung, nếu tổng thời gian vận chuyển không vượt
quá 24 h hoặc sử dụng hệ thống bao bì có nguồn thì thử nghiệm với nhiệt độ xác
định trước thay vì sử dụng biểu đồ nhiệt độ phải đủ để chứng minh tính ổn định
nhiệt của hệ thống bao bì có kiểm soát nhiệt độ.
Thư mục tài liệu tham khảo
[1] ISO 2206, Packaging - Complete, filled transport packages
- Identification of parts when testing
[2] TCVN 13249:2020 (ISO 13943), An toàn cháy-Từ vựng
[3] ISO 19659-1, Railway applications - Heating,
ventilation and air conditioning systems for rolling stock- Part 1: Terms and
definitions
[4] ASTM D3103, Standard
Test Method for Thermal Insulation Performance of Distribution Packages
[5] DIN 55545-1, Packaging - Packagings with
insulating properties - Part 1: Initial evaluation testing
[6] DIN SPEC 91360, Temperature concept for
shipping goods that require refrigeration and goods that do not require
refrigeration in online food business
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
[8] Agreement on the International Carriage of
Perishable Foodstuffs and on the Special Equipment to be used for such Carriage
(ATP), United Nations