TIÊU CHUẨN QUỐC GIA
TCVN 13784-1:2023
ISO
19709-1:2016
BAO BÌ VẬN CHUYỂN
- HỆ THỐNG HỘP CHỨA TẢI TRỌNG NHỎ - PHẦN 1: YÊU CẦU CHUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP THỬ
Transport packaging -
Small load container systems - Part 1: Common requirements and test methods
Lời nói đầu
TCVN 13784-1:2023 hoàn toàn tương đương với ISO 19709-1:2016.
TCVN 13784-1:2023 do Ban kỹ thuật Tiêu chuẩn quốc gia TCVN/TC 122 Bao
bì biên soạn, Viện Tiêu chuẩn Chất lượng Việt Nam đề nghị, Tổng cục Tiêu
chuẩn Đo lường Chất lượng thẩm định, Bộ Khoa học và Công nghệ công bố.
Bộ TCVN 13784 (ISO 19709), Bao bì vận chuyển - Hệ thống hộp chứa tải
trọng nhỏ gồm các tiêu chuẩn sau:
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
- TCVN 13784-2:2023 (ISO/TS 19709-2:2016), Phần 2: Hệ thống xếp chồng
thành cột (CSS)
- TCVN 13784-3:2023 (ISO/TS 19709-3:2016), Phần 3: Hệ thống xếp chồng
có liên kết (BSS)
Lời giới thiệu
Việc trao đổi hàng hóa giữa các đối tác trong nước và quốc tế ngày càng phụ thuộc
vào việc chuyển phát “đúng lúc”, yêu cầu chất lượng tổng thể và các tổ chức
giao hàng xuyên biên giới.
Để hợp lý hóa dòng sản phẩm, cần phải sử dụng số lượng có giới hạn các
hộp chứa được hài hòa, phù hợp với tiêu chuẩn, bền lâu và có thể tái sử dụng, kết
hợp theo kiểu mô-đun với mô-đun 1 200 x 800, 1 200 x 1 000 (1 219 x 1 016)
và 1 100 x 1 100. Các hộp chứa này đại diện cho các hệ thống có
thể sử dụng chung, phổ biến và được thiết kế đặc biệt để đáp ứng nhu cầu của
khách hàng và nhà cung cấp, cũng như các yêu cầu kỹ thuật và môi trường của chuỗi
logistic.
Một trong những mục tiêu chính là thiết lập và thúc đẩy một hệ thống mở
tổng thể về bao bì và thiết bị cho các đơn vị tải để tạo điều kiện thuận lợi
cho việc trao đổi hàng hóa tự do xuyên biên giới.
Điều này dẫn đến tình trạng thu hẹp hơn nữa việc sử dụng các bao bì và
đơn vị tải được chuẩn hóa giống như các yếu tố chính của việc vận chuyển, phân
phối hàng hóa và đơn vị tải, “hệ thống mô-đun”.
Tiêu chuẩn này quy định các yếu tố của hệ thống mô-đun hộp chứa tải trọng
nhỏ (SLC) được thiết kế để thúc đẩy việc sử dụng bao bì vận chuyển và bao bì
chính chứa sản phẩm có thể tái sử dụng nhằm bảo vệ môi trường.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Công nghệ nâng chuyển, xếp dỡ và vận chuyển được tính đến bằng cách quy
định các loại hệ thống SLC khác nhau.
Các hộp chứa này và các bộ phận hệ thống khác được thiết kế cho hoạt động
nâng chuyển, xếp dỡ, lưu kho và vận chuyển nhằm đáp ứng các yêu cầu của chuỗi vận
chuyển một cách hiệu quả nhất.
Tiêu chuẩn này dựa trên các yêu cầu về tính năng và do đó, không bao gồm
các đặc điểm thiết kế cụ thể. Tuy nhiên, tiêu chuẩn này bao gồm các yêu cầu cần
thiết để cho phép bên thứ ba đánh giá và chứng nhận sản phẩm nếu có yêu cầu.
BAO BÌ VẬN CHUYỂN
- HỆ THỐNG HỘP CHỨA TẢI TRỌNG NHỎ - PHẦN I: YÊU CẦU
CHUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP THỬ
Transport packaging - Small load container systems - Part 1: Common requirements and test methods
1 Phạm vi áp dụng
Tiêu chuẩn này quy định các đặc tính cần thiết, yêu cầu chung và phương
pháp thử hệ thống SLC được sử dụng khi nâng chuyển, xếp dỡ, vận chuyển và lưu
kho trong ngành công nghiệp ô tô. Việc áp dụng hệ thống như vậy được mô tả
trong Phụ lục B.
Các hộp chứa này dựa trên diện tích mô-đun 600 mm x 400
mm, 550 mm x 366 mm và 600 mm x 500 mm và các thứ phân theo ISO
3394 và ISO 3676.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
2 Tài liệu viện dẫn
Các tài liệu viện dẫn sau rất cần thiết cho việc áp dụng tiêu chuẩn
này. Đối với các tài liệu viện dẫn ghi năm công bố thì áp dụng phiên bản được
nêu. Đối với các tài liệu viện dẫn không ghi năm công bố thì áp dụng phiên bản
mới nhất bao gồm cả các sửa đổi, bổ sung (nếu có).
TCVN 12328 (ISO 2234), Bao bì - Bao bì và đơn vị tải
vận chuyển đã điền đầy, hoàn chỉnh - Phép thử xếp chồng bằng tải trọng tĩnh
ISO 2248, Packaging - Complete, filled transport packages - Vertical
impact test by dropping (Bao bì - Bao bì vận chuyển đã điền đầy, hoàn chỉnh -
Thử va đập theo phương thẳng đứng bằng cách thả rơi)
ISO 3676, Packaging - Complete, filled transport packages and unit
loads - Unit load dimensions (Bao bì - Bao bì và đơn vị tải vận chuyển đã
điền đầy, hoàn chỉnh - Kích thước đơn vị tải)
IEC 61340-2-3, Electrostatics - Part 2-3: Methods of test for
determining the resistance and resistivity of solid materials used to avoid
electrostatic charge accumulation (Tĩnh điện - Phần 2-3: Phương pháp thử để
xác định điện trở và điện trở suất của vật liệu rắn được sử dụng để
tránh tích tụ tĩnh điện)
3 Thuật ngữ và định nghĩa
Tiêu chuẩn này áp dụng các thuật ngữ, định nghĩa trong ISO 21067, TCVN
13784-2 (ISO/TS 19709-2), TCVN 13784-3 (ISO/TS 19709-3) và các thuật ngữ, định
nghĩa sau:
3.1
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Hai thành thẳng đứng ngắn nhất của một SLC (3.5).
3.2
Tải trọng danh nghĩa
(nominal load)
Khối lượng tối đa được khuyến nghị của lượng chứa trong hộp chứa, giá
trị tải trọng an toàn nhỏ nhất tại các điều kiện đỡ quy định, không phụ thuộc
vào loại tải trọng (ngoại trừ tải trọng tập trung).
[NGUỒN: TCVN 12803:2019 (ISO 445:2013), 2.2, được sửa đổi, bổ
sung “khối lượng tối đa được khuyến nghị của lượng chứa trong hộp chứa”, đã loại
bỏ Chú thích 1 và Chú thích 2.]
3.3
Tải trọng xếp chồng danh nghĩa (nominal stacking load)
Khối lượng tối đa được khuyến nghị, đặt vào mặt trên của SLC (3.5) dưới cùng
trong một chồng.
3.4
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Hai thành thẳng đứng dài nhất của một SLC (3.5).
3.5
Hộp chứa tải trọng nhỏ
(small load container)
SLC
Hộp chứa có mô-đun hình chữ nhật, cứng, có thể tái sử dụng, bền, có nắp
mở, có thể nâng chuyển, xếp dỡ thủ công và/hoặc bằng máy và là thành phần
chính của hệ thống SLC.
3.6
Hệ thống (system)
Thực thể bao gồm các bộ phận phụ thuộc lẫn nhau.
[NGUỒN: ISO 3676:2012, 3.2]
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Hệ thống SLC dựa trên diện tích mô-đun 600 mm × 400 mm theo ISO 3394. Hệ
thống này phải tương thích với kích cỡ đơn vị tải đã chuẩn hóa quốc tế 1 200 mm
× 800 mm và/hoặc 1 200 mm × 1 000 mm theo ISO 3676.
CHÚ THÍCH Mẫu SLC được quy định cho 1 000 × 1 200 cũng sẽ
phù hợp với palét 1 016 × 1 219 (kích cỡ GMA theo tiêu chuẩn Bắc Mỹ). Kích cỡ
palét lý tưởng để vận chuyển hộp chứa có diện tích mô-đun 550 mm ×
366 mm là 1 100 mm × 1 100 mm.
Kích thước hình chiếu bằng của các thành phần hệ thống được quy định
phải là thứ phân hoặc là bội số diện tích mô-đun có các kích thước danh nghĩa
sau, ví dụ:
- 300 mm × 200 mm, 400 mm × 300 mm, 600 mm × 400 mm;
- 550 mm × 366 mm, 366 mm × 275 mm, 366 mm × 183 mm;
- 600 mm × 500 mm, 500 mm × 300 mm, 300 mm × 250 mm.
Các tay cầm và khung nhãn là tách biệt. Ngoại lệ là BSS-SLC và CSS-SLC
với chiều cao 147,5 mm có khung nhãn ở mặt đầu được tích hợp trong tay cầm.
5 Ký hiệu các bộ phận của hệ thống SLC
- SLC là một hộp chứa hở (kích thước đáy đến 600 mm × 400 mm) để chứa
hàng rời và các thành phần khác.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

Hình 1 - Hình dạng của CSS-SLC 6280
VÍ DỤ SLC 6280 có nghĩa là SLC có các kích thước
sau: chiều dài 600 mm, chiều rộng 400 mm và chiều cao 280 mm.
- BSS-SLC là sự điều chỉnh hoặc mở rộng hệ thống để đáp ứng các yêu cầu của chuỗi
cung ứng mới (xem Hình 2). Đặc điểm là thiết kế SLC thành đơn, cứng, khối lượng
điền đầy lên đến 20 kg và đáy composit [xem TCVN 13784-3 (ISO/TS 19709-3)].

Hình 2 - Hình dạng của BSS-SLC 6429
VÍ DỤ SLC 6429 có nghĩa là SLC có các kích thước
sau: chiều dài 600 mm, chiều rộng 400 mm và chiều cao 280 mm.
6 Tải trọng
Tải trọng tối đa cho mỗi SLC có thể không vượt quá 20 kg.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
7.1 Điều kiện chất lượng
Các bộ phận của hệ thống SLC phải có bề mặt đồng nhất, màu mờ và nhẵn
không có vật ngoại lai, hốc rỗng, vết nứt, màng nổi và các khuyết tật khác. Cho
phép có các lõm nhỏ, gồ ghề và nốt sần liên quan đến quá trình gia công nếu chủng
không làm giảm khả năng sử dụng. Các phương pháp thử để xác định tính phù hợp
cho mục đích của SLC phải được thực hiện theo Phụ lục A.
7.2 Tính ổn định khi xếp chồng
Không được có rủi ro sập các đơn vị SLC xếp chồng lên nhau khi vận hành
ở dạng đơn vị tải hoặc các cột chồng đơn. Quy định này áp dụng cho cả tình huống
tĩnh và động.
Khi thử theo A.2.2:
a) Chồng được tạo thành bởi ba SLC phải giữ được ổn định trong và sau
khi thử;
b) Độ võng trên toàn chiều cao của chồng khi chịu tải được xác định là
giá trị trung bình của độ giảm giữa lần đo thứ nhất và lần đo thứ hai và phải
nhỏ hơn 2 % chiều cao;
c) Độ võng thêm trên toàn chiều cao của chồng được xác định là giá trị
trung bình của độ giảm giữa lần đo thứ nhất và lần đo thứ ba và phải nhỏ hơn 1
% chiều cao.
7.3 Độ võng của đáy ở trạng thái như được nhận
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

CHÚ DẪN
1 cạnh dài
Vi võng vào trong
Va võng ra ngoài
Hình 3 - Độ võng của đáy, ví dụ: CSS-SLC 400
mm × 300 mm
Bảng 1 - Trạng thái độ võng của đáy khi nhận
Kích thước tính bằng milimét
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
600 × 400
550 × 366
600 × 500
Mô-đun
400 × 300
366 × 275
500 × 300
Mô-đun
300 × 200
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
300 × 250
Va
Vi
Va
Vi
Va
Vi
BSS-SLC
1
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
1
3
0
5
CSS-SLC
0
7
0
5
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
5
CHÚ THÍCH Trong từng trường hợp, điểm đo là chỗ giữa
của đáy hộp chứa.
8 Vật liệu
Vật liệu đã sử dụng phải thu hồi được.
Người sử dụng và nhà cung cấp phải thỏa thuận nhiệt độ vận hành và độ bền
với hóa chất, ví dụ: axit, dầu, dung dịch làm mát, dầu phanh và đặc biệt là chất
tẩy rửa, tương thích với các vật liệu thành phần đã quy định.
Nhà sản xuất SLC phải đảm bảo tác nhân tạo màu bất kỳ được sử dụng phải
tương thích với nguyên liệu.
CHÚ THÍCH Thông tin về việc sử dụng màu làm biện pháp nhận
biết được quy định trong TCVN 13784-2 (ISO/TS 19709-2) và TCVN 13784-3 (ISO/TS
19709-3).
Nhà sản xuất SLC phải đảm bảo chỉ sử dụng các copolyme polypropylen cho
tất cả các bộ phận trong hệ thống SLC để duy trì chất lượng ổn định, cấm sử dụng chất
dẻo xốp.
Tiêu chuẩn này không quy định các điều kiện để thử nguyên liệu. Tuy
nhiên, SLC hoàn chỉnh phải đáp ứng các yêu cầu về chất lượng và thử nghiệm được
quy định trong tiêu chuẩn này.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Tất cả các chất dẻo phải ổn định chống UV. Xem Phụ lục C để biết chi tiết.
SLC phải có khả năng chịu được quá trình làm sạch và tác nhân làm sạch
theo các nội dung chi tiết nêu trong Phụ lục C.
9 Ghi nhãn và dán nhãn
9.1 Ghi nhãn
Các dữ liệu sau được khắc vào BSS-SLC và CSS-SLC trong quá trình sản xuất
(xem Bảng 2). Trong Bảng 2 và Bảng 3:
- “n” có nghĩa là số;
- “an” có nghĩa là chữ-số;
- “n4” có nghĩa là số có 4 chữ số;
- “MMYY” có nghĩa là hai chữ số chỉ tháng, ngay sau đó là hai chữ số chỉ
năm.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Nội dung dữ liệu
Định dạng
Vị trí
BSS-SLC loại số
n4
ví dụ; 6429
trên cả hai mặt bên cạnh dài
CSS-SLC loại số
n4
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
trên cả hai mặt bên cạnh dài
Khối lượng bì
n3
tính bằng kilôgam
định dạng: x,xx kg
ví dụ: 2,79 kg
trên cả hai mặt bên cạnh dài
Tên nhà sản xuất SLC
an1..50
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
ít nhất một mặt bên, tốt nhất là ở mặt bên cạnh dài
Ngày sản xuất
n4
định dạng: MMYY
ít nhất một mặt bên, tốt nhất là ở mặt bên cạnh dài
Môi trường và biểu tượng tái chế
Theo TCVN ISO 14021:2017 (ISO 14021:2016)
ít nhất một mặt bên, ở mặt bên cạnh dài hoặc mặt bên cạnh ngắn
CHÚ THÍCH 1 Biểu tượng tái chế theo TCVN ISO 14021:2017
(ISO 14021:2016) chỉ liên quan đến SLC, không phải là lượng chứa của SLC.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Các dữ liệu sau được khắc trên nắp SLC trong quá trình sản xuất (xem Bảng
3).
Bảng 3 - Thông tin trên nắp SLC trong quá
trình sản xuất
Nội dung dữ liệu
Định dạng
Vị trí
Loại nắp
an3
ví dụ: D65a
Mặt trên
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
n3
tính bằng kilôgam
định dạng: x,xx kg
ví dụ: 0,52 kg
Mặt đáy
Tên nhà sản xuất SLC
an1..50
tên hoặc logo công ty
Mặt đáy
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
n4
định dạng: MMYY
Mặt đáy
Môi trường và biểu tượng tái chế
Theo TCVN ISO 14021:2017 (ISO 14021:2016), 5.10.2.1
(xem chú thích 1 trong Bảng 2)
Mặt đáy
a Ví dụ: D65 có nghĩa là nắp cho hộp chứa 600
mm x 400 mm
9.2 Dán nhãn
SLC phải được chế tạo với ít nhất một chỗ dán nhãn. Vị trí của nhãn phải
sao cho có thể quét được và gắn vào tự động (xem Hình 4).
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

CHÚ DẪN
1
SLC 3...
2
SLC 4...
3
SLC 6...
4
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Hình 4 - Sơ
đồ mô tả các vị trí của khung nhãn
Phụ lục A
(quy định)
Thử nghiệm
A.1 Yêu cầu trước khi thử
A.1.1 Yêu cầu chung
Tất cả các phép thử phải được thực hiện trên các bộ phận hệ
thống SLC còn mới, chưa sử dụng.
Tất cả các phép thử phải được thực hiện không sớm hơn 72 h sau khi sản
xuất các bộ phận.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
A.1.2 Điều hòa trước khi thử
Các bộ phận SLC để thử phải được điều hòa sơ bộ trong ít nhất 24 h ở
(23 ± 2) °C. Nếu không có quy định khác, phép thử phải được thực hiện dưới các
điều kiện điều hòa sơ bộ.
A.1.3 Kích thước
Kích thước và dung sai kích thước của hộp chứa được quy định trong TCVN
13784-2 (ISO/TS 19709-2) và TCVN 13784-3 (ISOTTS 19709-3).
Khi đo trên ba bộ phận được lấy mẫu ngẫu nhiên, phải đáp ứng các yêu cầu
về kích thước và khối lượng bì được quy định trong các phần liên quan.
A.1.4 Khối lượng
Cân riêng rẽ từng bộ phận trong số 12 bộ phận của hệ thống SLC khô, rỗng.
Khối lượng bì của bộ phận hệ thống SLC bất kỳ không được lệch quá ± 1 %
so với khối lượng mục tiêu đối với bộ phận đó.
A.1.5 Tải trọng thử
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Hệ số an toàn phải tối thiểu là 1,5 (chỉ áp dụng cho phép thử xếp chồng).
A.1.6 Túi chất tải thử
Túi chất tải thử bất kỳ được yêu cầu cho phép thử cụ thể phải tạo được
tải trọng thử trải đều chiếm hơn 80 % dung tích hộp chứa. Túi chất tải thử phải
bao gồm, hoặc sử dụng sản phẩm thực tế mà bộ phận SLC chịu thử nghiệm hoặc bao
gồm hai loại túi thử bằng màng chất dẻo hoặc bằng vải như sau:
Loại A:
- Kích thước phẳng của túi rỗng: 150 mm × 200 mm.
- Tải trọng: 500 g hạt chất dẻo.
Loại B:
- Kích thước phẳng của túi rỗng: 100 mm × 100 mm.
- Tải trọng: 500 g bi thép có kích thước 5 mm đến 8 mm.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Khi sử dụng sản phẩm thực tế làm tải trọng thử, chì chấp nhận giá trị thử
cho sản phẩm đó.
A.2 Phương pháp thử
A.2.1 Thử nghiệm thả rơi
A.2.1.1 Phương pháp
Thử nghiệm thả rơi trên SLC rỗng riêng rẽ phải được thực hiện
theo ISO 2248 bằng cách sử dụng thông số thử được quy định trong Bảng A.1. Thử
nghiệm thả rơi phải được thực hiện trên SLC riêng rẽ có hướng như thể hiện trên
A.2.1.2.
Bảng A.1 - Điều kiện thử nghiệm thả rơi
Số phép thử
Điều hòa sơ bộ
°C
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Chiều cao rơi
m
số
lần lặp tại
1
- 18 ± 2
-
2,50
5
2
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
-
4,0
5
3
50 ± 2
-
4,0
5
Tất cả các phép thử được thực hiện ở (23 ± 2) °C ngay sau khi điều hòa
sơ bộ. Nếu qui trình thử lâu quá 4 min, SLC phải được điều hòa sơ bộ trong khoảng
thời gian tối thiểu 30 min. Từng trình tự thử thả rơi [xem A.2.1.2 a) đến d)]
được thực hiện trên một SLC mới.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Trình tự thả rơi đối với từng phép thử phải như sau:
a) Tác động vào toàn bộ đáy SLC;
b) Tác động vào cạnh dài phía dưới;
c) Tác động vào cạnh bên phía dưới;
d) Tác động vào một góc phía dưới của đáy SLC.
Hộp chứa phải được treo ở vị trí đối diện với góc, cạnh, mặt được thử
(xem Hình A.1).
Hình chiếu đứng
Hình chiếu cạnh
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66


b) Ví dụ: tác động vào cạnh dài phía dưới


c) Ví dụ: tác động vào cạnh bên phía dưới


d) Ví dụ: tác động vào một góc phía dưới, vào đường chéo phía dưới của
đáy hộp chứa
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

Hình A.1 - Trình tự thử nghiệm thả rơi
A.2.2 Thử xếp chồng sử dụng tải trọng tĩnh
A.2.2.1 Thông số thử
Sử dụng các thông số sau:
a) Nhiệt độ thử: (23 ± 2) °C;
b) Số lần lặp lại: ba phép thử sử dụng ba SLC mới cho từng phép thử (tổng
số: 9 SLC);
c) Tải trọng:
1) Lần 1: 10 % tải trọng thử (tải trọng sơ bộ);
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
3) Lần 3: 10 % tải trọng thử (tải trọng sơ bộ).
A.2.2.2 Phương pháp thử
Phép thử phải được thực hiện theo TCVN 12328 (ISO 2234) và phải ghi lại
phương pháp thử đã chọn.
Xếp chồng ba SLC rỗng. Đặt tải trọng thử lên một bề mặt cứng, phẳng ở
trên SLC trên cùng (xem Hình A.2).
Thực hiện các phép đo (tính bằng milimét) tại từng góc của chồng, từ mặt
nền đặt chồng đến bề mặt tác dụng tải trọng thử:
a) Lần đo thứ nhất với 10 % tải trọng thử (tải trọng sơ bộ) ở (23 ± 2) °C;
b) Lần đo thứ hai với 100 % tải trọng thử sau 96 h ở (23 ± 2) °C,
c) giảm tải: tải trọng thử được giảm xuống tải trọng sơ bộ và chồng được
đặt ở (23 ± 2) °C trong 24 h;
d) lần đo thứ ba với 10 % tải trọng thử (tải trọng sơ bộ) ở (23 ± 2) °C.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Hình A.2 - Thử nghiệm tĩnh sử dụng tải trọng
tĩnh
A.2.3 Thử áp lực ép xuống theo ISO 12048
A.2.3.1 Thông số thử
Điều hòa sơ bộ mẫu SLC ở (23 ± 2) °C trong không ít hơn 24 h.
SLC được thử phải rỗng.
Tốc độ bàn ép của máy thử phải là 12,5 mm/min.
Ghi lại lực phá vỡ từng SLC và tính giá trị trung bình.
Tải trọng phá vỡ tối thiểu cho các model SLC khác nhau
được quy định trong Bảng A.2.
Bảng A.2 - Tải trọng phá vỡ tối thiểu cho các
model SLC khác nhau
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Kích thước danh nghĩa
L
x W x H
mm
Tải
trọng vỡ tối thiểu
daN
3147/3215
300 × 200 × 147
2 000
4147/4315
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
3 600
4280/4329
400 × 300 × 280
2 900
6147/6415
600 × 400 × 147
3 000
6280/6429
600 × 400 × 280
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
A.2.3.2 Phương pháp thử
SLC phải được điều hòa trong 24 h trước từng phép thử ở nhiệt độ quy định
dưới đây.
Ba SLC xếp chồng lên nhau chịu áp lực đến khi chúng vỡ và/hoặc
có thể nhận ra độ biến dạng hoặc quan sát thấy lực ép giảm rõ rệt, xác định độ
bền ép.
Để xác định áp lực ép ở tải trọng phá hủy, SLC rỗng phải được đặt
giữa các tấm ép của máy thử áp lực và chịu áp lực bằng cách dịch chuyển các tấm
ép lại gần nhau.
Phép thử được thực hiện ba lần với ba mẫu thử mới ở từng lần, sau đó
tính giá trị trung bình.
A.2.4 Thử độ võng đáy
A.2.4.1 Yêu cầu chung
Phép thử này được thực hiện để xác định độ biến dạng cố định của
bề mặt đáy do chất tải vào vị trí theo đường chéo trên thanh thép góc dẫn hướng.
Độ biến dạng cố định của đáy có thể ảnh hưởng đến sự ổn định khi xếp chồng
của hộp chứa.
A.2.4.2 Thông số thử
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
a) Nhiệt độ thử: (23 ± 2) °C;
b) Số lượng mẫu thử: 3 SLC;
c) Tải trọng hàng rời: 20 kg (xem A.1.6).
A.2.4.3 Phương pháp thử
a) Lần đo thứ nhất ở (23 ± 2) °C với túi chất tải thử chiếm 10 % tải trọng
thử (tải trọng sơ bộ).
b) Lần đo thứ hai sau 96 h ở (23 ± 2) °C, với túi chất tải thử chiếm
100 % tải trọng thử.
c) Giảm tải: giảm túi chất tải thử đến tải trọng sơ bộ là 10 % và duy
trì SLC, vẫn giữ trên giá đỡ (hoặc một SLC tương tự hoặc tổ hợp giá đỡ) ở (23 ±
2) °C.
d) Lần đo thứ ba ở (23 ± 2) °C với túi chất tải thử chiếm 10 % tải trọng
thử (tải trọng sơ bộ).
Loại phép thử:
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

Hình A.3 - Vị trí của hộp chứa trong quá trình
thử nghiệm
Độ biến dạng, Vg, của đáy trong 24 h sau khi dỡ tải
không được vượt quá giá trị lớn nhất của Vg (so với đường 0)
quy định trong Bảng 1 (xem Hình A.4).

CHÚ DẪN
1 cạnh dài
2 đường 0
Vg độ
võng thêm tối đa so với đường 0 sau khi dỡ tải
Hình A.4 - Độ biến dạng đáy
và đường 0, ví dụ: CSS-SLC, 400 mm × 300 mm
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Kích thước tính bằng milimét
Mô-đun
Mô-đun
Mô-đun
600 × 400
400 × 300
300 × 200
550 × 366
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
366 × 183
600 × 500
500 × 300
300 × 250
Vg
Vg
Vg
BSS-SLC
5
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
3
CSS-SLC
7
5
5
CHÚ THÍCH Trong từng trường hợp, điểm đo
nằm ở giữa đáy hộp chứa.
A.2.5 Thử điện trở bề mặt của các bộ phận hệ thống
BSS-SLC (phóng điện từ, ESD)
Thử điện trở bề mặt được thực hiện theo IEC 61340-2-3. Điện trở bề
mặt phải được đo ở đáy hộp chứa, ở đây, các điểm đo phải cách nhau tối thiểu
250 mm (không kể khu vực đường nối). BSS-SLC 3115 (ESD) là một ngoại lệ. Ở đây,
các điện cực nên đặt càng xa các vùng góc càng tốt.
Trước khi đo, SLC phải được điều hòa như sau:
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
- Kiểm tra: nhiệt độ phòng và độ ẩm 50 % ± 3 %
trong 12 h.
Bề mặt đo phải không có bụi. Điện trở bề mặt trung bình đo được, X, phải
là 1 × 104 Ω ≤ × ≤ 5 × 1010
Ω.
Phụ lục B
(tham khảo)
Ứng dụng
B.1 Yêu cầu chung
Việc sử dụng diện tích mô-đun chuẩn cho đơn vị tải trong bao bì vận
chuyển là một yếu tố quan trọng của việc kết hợp về kích thước
trong chuỗi phân phối. Mục tiêu chung là đảm bảo tất cả các liên kết trong chuỗi
(ví dụ: giá đỡ, bao bì vận chuyển, đơn vị tải, palét, hộp chứa, các thiết bị xếp
tải và dỡ tải cho các phương tiện vận chuyển, phương tiện lưu giữ)
là sự kết hợp về kích thước và bởi vậy phải tương thích với nhau.
SLC, là yếu tố trung tâm trong chuỗi vận chuyển, có phạm vi tương
tác rộng với các hệ thống phụ trợ, ví dụ: tải trọng, ecgônômi cho người vận
hành, thông số môi trường, hệ thống vận chuyển, hệ thống tổ chức - thông tin -
kiểm soát, sản phẩm và hệ thống nâng chuyển, xếp
dỡ, băng tải và hệ thống kho hàng, và sự kết hợp về kích thước tạo ra sự đóng
góp đáng kể đến hiệu quả của toàn bộ hệ thống phân phối.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Có hai loại hệ thống SL chính: hệ thống xếp chồng thành cột (CSS) theo
TCVN 13784-2 (ISO/TS 19709-2) và hệ thống xếp chồng có liên kết (BSS) theo TCVN
13784-3 (ISO/TS 19709-3).
B.2 Hệ thống vận chuyển
Tất cả các hộp chứa của hệ thống SLC phù hợp để tạo thành đơn vị tải
theo kích cỡ mô-đun đơn vị tải, nhưng cũng có thể xử lý như các đơn vị phân phối đơn lẻ.
Tất cả các SLC có thể được xếp chồng thành cột để tạo thành đơn vị tải (đơn vị tải đồng
nhất).
Điều quan trọng là tải trọng tác dụng tối đa tương ứng trong khi tạo
thành đơn vị tải. Tải trọng tối đa và tải trọng tác dụng được quy
định trong TCVN 13784-2 (ISO/TS 19709-2) và TCVN 13784-3 (ISOTTS 19709-3).
“Đơn vị tải chuẩn” bao gồm palét, các chồng hộp chứa, nắp và/hoặc vật
che, nếu có yêu cầu.
Các hộp chứa khác nhau của một hệ thống hoặc sự kết hợp của các bộ phận
trong nhiều hệ thống tạo thành một “đơn vị tải hỗn hợp”, [xem TCVN 13784-2
(ISOTTS 19709-2) và TCVN 13784-3 (ISO/TS 19709-3)].
Việc gia cố một đơn vị tải có thể bằng cách quấn dây co giãn hoặc bằng
cách tự cố định.
Với hệ thống xếp chồng, thể tích vận chuyển của các bộ phận là như nhau
dù cho chúng được điền đầy hay rỗng.
B.3 Hệ thống nâng chuyển, xếp dỡ
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Để nâng chuyển, xếp dỡ bằng bộ kẹp, các đặc tính của lỗ và móc được quy
định cho từng hệ thống, và được quy định trong TCVN 13784-2 (ISO/TS 19709-2) và
TCVN 13784-3 (ISO/TS 19709-3).
B.4 Hệ thống băng tải
Tất cả các hộp chứa có đáy phẳng và nhẵn có thể di chuyển trên
tất cả các con lăn, bi, con lăn nhiều chiều, bàn lăn, băng tải xích hoặc băng
chuyền.
Các hộp chứa có hình dạng đáy khác cần có các phụ kiện hoặc băng tải được
quy định trong TCVN 13784-2 (ISO/TS 19709-2) và TCVN 13784-3 (ISO/TS 19709-3).
Phụ lục C
(quy định)
Ổn định chống UV
và làm sạch
C.1 Kiểm soát quá trình ổn định chống UV
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Nếu sử dụng các copolyme PP tái sinh, phải thực hiện các phép đo phù hợp
để đảm bảo đạt được các giá trị HALS được đề cập ở trên.
C.2 Làm sạch SLC
Phải đảm bảo các điều kiện dưới đây khi làm sạch SLC
Sự kết hợp các chất tẩy rửa và các thông số khi làm sạch phải không gây
ảnh hưởng bất lợi đến SLC. Nhiệt độ làm sạch lên đến 60 °C phải không gây ra sự
cố. Ở nhiệt độ cao hơn, các phép thử phải được thực hiện kết hợp đa dạng
giữa chất tẩy rửa, thời gian rửa và áp lực vòi phun.
Nhiệt độ làm khô lên đến 60 °C phải không gây ra sự cố. Ở nhiệt độ cao
hơn, các phép thử phải được thực hiện ở thời gian rửa khác nhau.
Thư mục tài liệu tham khảo
[1] TCVN 12803:2019 (ISO 445:2013), Palét dùng để
nâng chuyển, xếp dỡ hàng - Từ vựng
[2] TCVN 13783-1 (ISO 18616-1), Bao bì vận chuyển - Hộp phân phối bằng
chất dẻo cứng, có thể tái sử dụng - Phần 1: Áp dụng cho mục đích chung
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
[4] ISO 21067, Packaging
- Vocabulary
[5] TCVN 8021-5 (ISO/IEC 15459-5), Công nghệ thông tin - Kĩ thuật
phân định và thu nhận dữ liệu tự động - Phân định đơn
nhất- Phần 5: Đơn vị vận tải đơn chiếc có thể quay
vòng (RTIs)
[6] RAL 5003, RAL-colour codes
[7] RAL 5005, RAL-colour codes
[8] ISO 3394, Packaging
- Complete, filled
transport packages and unit loads
- Dimensions of rigid rectangular packages
[9] ISO 12048, Packaging
- Complete, filled
transport packages - Compression and stacking tests using a
compression tester
[10] TCVN ISO 14021:2017 (ISO 14021:2016), Nhãn môi trường và công bố
về môi trường - Tự công bố về môi trường (ghi nhãn môi trường kiểu II)
[11] TCVN 13784-2 (ISO/TS 19709-2), Bao bì vận chuyển - Hệ thống hộp
chứa tải trọng nhỏ - Phần 2: Hệ thống xếp chồng
thành cột (CSS)
[12] TCVN 13784-3 (ISO/TS 19709-3), Bao bì vận chuyển - Hệ thống hộp
chứa tải trọng nhỏ - Phần 3: Hệ thống xếp chồng có liên kết (BSS)