TIÊU CHUẨN QUỐC GIA
TCVN 13783-1:2023
ISO 18616-1:2016
BAO BÌ VẬN CHUYỂN
- HỘP PHÂN PHỐI BẰNG CHẤT DẺO CỨNG, CÓ THỂ TÁI SỬ DỤNG -
PHẦN
1: ÁP DỤNG CHO MỤC ĐÍCH CHUNG
Transport packaging - Reusable, rigid plastic
distribution boxes - Part 1: General purpose application
Lời nói đầu
TCVN 13783-1:2023 hoàn toàn tương đương với ISO 18616-1:2016.
TCVN 13783-1:2023 do Ban kỹ thuật Tiêu chuẩn quốc gia TCVN/TC 122 Bao
bì biên soạn, Viện Tiêu chuẩn Chất lượng Việt Nam đề nghị, Tổng cục Tiêu
chuẩn Đo lường Chất lượng thẩm định, Bộ Khoa học và Công nghệ công bố.
Bộ TCVN 13783 (ISO 18616), Bao bì vận chuyển - Hộp phân phối bằng chất
dẻo cứng, có thể tái sử dụng gồm các tiêu chuẩn sau:
- TCVN 13783-1:2023 (ISO 18616-1:2016), Phần 1: Áp dụng
cho mục đích chung
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Lời giới thiệu
Tiêu chuẩn hóa là một yếu tố quan trọng để nâng cao hiệu quả của hệ
thống bao bì có thể quay vòng trong chuỗi cung ứng và có thể giúp tích hợp chuỗi
cung ứng. Tiêu chuẩn hóa các vật phẩm vận chuyển có thể quay vòng (RTI) và hệ
thống vận hành (hệ thống vận chuyển có thể quay vòng) là bước đầu tiên cho một
chuỗi cung ứng hiệu quả và liền mạch. Các tiêu chuẩn RTI như kích thước công te
nơ, vật liệu và trọng lượng cho phép tích hợp chuỗi cung ứng của công ty. Hệ thống
vận hành bao bì có thể quay vòng được chuẩn hóa tạo điều kiện thuận lợi cho việc
tự động hóa chuỗi cung ứng, tăng hiệu quả kiểm soát hàng tồn kho và giảm tổng
chi phí logistic. Việc tiêu chuẩn hóa toàn cầu các hệ thống vận chuyển có thể
quay vòng có thể giúp một công ty dễ dàng đầu tư vào hệ thống bao bì của họ đồng
thời tạo điều kiện thuận lợi cho việc ghép nối chuỗi cung ứng tích hợp và thông
suốt từ nhà cung cấp đến khách hàng.
BAO BÌ VẬN CHUYỂN
- HỘP PHÂN PHỐI BẰNG CHẤT DẺO CỨNG, CÓ THỂ
TÁI SỬ DỤNG -
PHẦN
1: ÁP DỤNG CHO MỤC ĐÍCH CHUNG
Transport packaging - Reusable, rigid plastic
distribution boxes - Part 1: General purpose application
1 Phạm vi áp dụng
Tiêu chuẩn này quy định bốn loại hộp phân phối chính bằng chất dẻo cứng,
có thể tái sử dụng để áp dụng cho mục đích chung trong các tĩnh vực nâng chuyển,
xếp dỡ, vận chuyển, lưu kho và trưng bày sản phẩm trong hệ thống phân phối từ
điểm sản xuất đến điểm dịch vụ bán lẻ:
a) Hộp cứng dạng hình hộp vuông và hình hộp chữ nhật (hộp có thể xếp chồng
lên nhau);
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
c) Hộp có thể xếp lồng vào nhau;
d) Hộp có thể xếp lồng vào nhau và có thể xếp chồng lên nhau.
Các hộp này dựa trên diện tích mô-đun 600 mm x 400 mm, 600 mm x 500 mm,
550 mm x 366 mm và các thứ phân của diện tích này. Tiêu chuẩn này quy định các
loại chính của hộp phân phối bằng chất dẻo cứng, kích thước, an toàn, ký hiệu,
ghi nhãn và dán nhãn.
Tiêu chuẩn này được thiết kế để áp dụng cho mục đích chung trong hệ thống vận
chuyển có thể quay vòng. Để áp dụng trong ngành công nghiệp ô tô, có thể tham
khảo TCVN 13784-1 (ISO 19709-1), TCVN 13784-2 (ISO/TS 19709-2) và TCVN 13784-3
(ISOTTS 19709-3).
2 Tài liệu viện dẫn
Các tài liệu viện dẫn sau rất cần thiết cho việc áp dụng tiêu chuẩn
này. Đối với các tài liệu viện dẫn ghi năm công bố thì áp dụng phiên bản được
nêu. Đối với các tài liệu viện dẫn không ghi năm công bố thì áp dụng phiên bản
mới nhất bao gồm cả các sửa đổi, bổ sung (nếu có).
TCVN 8020 (ISO/IEC 15418), Công nghệ thông tin - Kỹ thuật
phân định và thu nhận dữ liệu tự động - Số phân định ứng dụng
GS1 và Mã phân định dữ liệu ASC MH10 và việc duy trì
TCVN 8021-5 (ISO/IEC 15459-5), Công nghệ thông tin - Kỹ thuật
phân định và thu nhận dữ liệu tự động - Phân định đơn
nhất - Phần 5: Đơn vị vận tải đơn chiếc có thể quay vòng (RTIs)
TCVN 12978 (ISO 17364), Ứng dụng RFID trong chuỗi cung ứng - Vật phẩm
vận chuyển có thể quay vòng (RTI) và vật phẩm bao bì có thể quay vòng (RPI)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
ISO 3394, Packaging - Complete, filled transport packages and unit
loads - Dimensions of rigid rectangular packages (Bao bì - Bao bì và đơn vị
tải vận chuyển đã điền đầy, hoàn chỉnh - Kích thước của các bao bì cứng hình hộp
chữ nhật)
ISO 3676, Packaging - Complete, filled transport packages and unit
loads - Unit load dimensions (Bao bì - Bao bì và đơn vị tải vận chuyển đã
điền đầy, hoàn chỉnh - Kích thước đơn vị tải)
ISO/IEC 15434, Information technology - Automatic identification and
data capture techniques - Syntax for high-capacity ADC media (Công nghệ
thông tin - Kĩ thuật phân định và thu nhận dữ liệu tự động - Cú pháp cho phương
tiện ADC dung lượng cao)
ISO/IEC 16022, Information technology - Automatic identification and
data capture techniques - Data Matrix bar code symbology specification (Công
nghệ thông tin - Kĩ thuật phân định và thu nhận dữ liệu tự động - Yêu cầu kỹ
thuật về mã vạch Data Matrix)
ISO/IEC 18000-63, Information technology - Radio frequency
identification for item management - Part 63: Parameters for air interface
communications at 860 MHz to 960 MHz Type C (Công nghệ
thông tin - Nhận dạng tần số vô tuyến để quản lý mục - Phần 63: Thông số cho
truyền thông giao diện không khí từ 860 MHz đến 960 MHz Loại C)
3 Thuật ngữ và định nghĩa
Trong tiêu chuẩn này áp dụng các thuật ngữ, định nghĩa trong ISO 21067,
TCVN 8656 (ISO/IEC 19762) và các thuật ngữ, định nghĩa sau:
3.1
Hộp (box)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
3.2
Đáy (bottom)
Vuông góc với bề mặt đứng của bao bì.
[NGUỒN: ISO 11683:1997, 3.4]
3.3
Gờ sắc (burr)
Cạnh sắc nhô lên, thường có một chỗ khuyết ở phía đối diện.
[NGUỒN: ISO 8785:1998, 4.2.6]
3.4
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
<hệ thống vận chuyển có thể quay vòng> thể tích hình hộp chữ nhật
ở bên trong được tính bằng cách nhân chiều dài bên trong có thể sử dụng với chiều
rộng bên trong có thể sử dụng (cả chiều dài và chiều rộng đều được đo ở nửa chiều
cao) và chiều cao bên trong có thể sử dụng
3.5
Mặt đầu (ends)
Mặt theo phương thẳng đứng của hộp tương ứng với chiều rộng.
[NGUỒN: ISO 6780:2003, 3.7]
3.6
Ba via (flash)
Phần vật liệu phôi hoặc bị đùn ra khỏi khe hở giữa
các bộ phận của khuôn hoặc định hình trong quá trình tạo hình (đúc khuôn, dập
ép, v.v...) hoặc được tạo thành vuông góc với hướng của lực ép khi hàn điện trở
tiếp xúc hai bề mặt (hàn ép chồn, hàn chảy giáp mối, v.v...)
[NGUỒN: ISO 8785:1998, 4.2.7]
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Hộp có thể gấp lại
(foldable box)
Hộp có cơ cấu giảm thể tích khi rỗng.
CHÚ THÍCH Xem các ví dụ trong Hình 1 và Hình 2.

Hình 1 - Gấp không làm thay đổi kích thước
hình chiếu bằng

CHÚ DẪN
A Các mặt đầu cài vào nhau.
Hình 2 - Gấp làm thay đổi kích thước hình chiếu
bằng
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Nắp (lid)
Nắp đậy trên cùng để bao kín thể tích làm việc và ngăn không cho phụ kiện
vật liệu nằm gọn bên trong hoặc trên vành trên của hộp thoát ra ngoài.
3.9
Dung tích tối đa
(maximum capacity)
Thể tích chất lỏng tương ứng lên đến chiều cao bên trong có thể sử dụng.
3.10
Hộp có thể xếp lồng vào nhau (nestable box)
Hộp có thể đặt thẳng đứng vào phần rỗng phía bên trong của hộp khác, để
giảm thể tích.
CHÚ THÍCH Xem Hình 6.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Hộp có thể xếp lồng vào nhau và có thể xếp chồng lên nhau (nestable and stackable box)
Hộp có thể xếp lồng vào nhau kết hợp với việc xếp chồng lên nhau.
CHÚ THÍCH Xem Hình 7.
3.12
Tải trọng danh nghĩa
(nominal load)
Giá trị tải trọng thấp nhất, dùng để so sánh, tại các điều kiện đỡ quy
định, không phụ thuộc vào loại tải trọng (ngoại trừ các tải trọng tập trung).
[NGUỒN: TCVN 12803:2019 (180 445:2013), 2.2]
3.13
Tải trọng xếp chồng danh nghĩa (nominal stacking load)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
3.14
Bao bì có thể tái sử dụng (reusable packaging)
Bao bì hoặc bộ phận bao bì được thiết kế để thực hiện hoặc chứng
tỏ có khả năng thực hiện một số hành trình hoặc vòng quay tối thiểu trong một hệ
thống tái sử dụng.
[NGUỒN: ISO 21067-2:2015, 2.3.2]
3.15
Mặt bên (sides)
Mặt thẳng đứng của hộp tương ứng với cạnh dài.
[NGUỒN: ISO 6780:2003, 3.8]
3.16
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Tải trọng tối đa được yêu cầu để chứa bên trong hộp nhân với hệ số an
toàn, hoặc tải trọng xếp chồng tối đa được yêu cầu trên đỉnh hộp
nhân với hệ số an toàn.
3.17
Ghi nhãn chìm
(subtrusive/intrusive marking)
Phương pháp ghi nhãn xâm nhập để làm thay đổi một bề mặt thành dạng ký hiệu mà
người hoặc máy có thể đọc được.
[NGUỒN: ISO/IEC 19762:2016, 04.02.24, đã sửa đổi]
CHÚ THÍCH Loại ghi nhãn này bao gồm, nhưng không giới hạn,
các phương pháp mài mòn, đốt cháy, ăn mòn, cắt, làm biến dạng, hòa tan, khắc, nấu
chảy, oxy hóa hoặc hóa hơi bề mặt. Phương pháp ghi nhãn xâm
nhập bao gồm dập, khắc laser, khắc hóa học, khắc đột chấm và phương pháp phun
cát vi mô.
3.18
Ghi nhãn nổi
(additive/non-intrusive marking)
Phương pháp ghi nhãn không xâm nhập để thêm vật liệu vào một bề mặt để
tạo thành dạng ký hiệu mà người hoặc máy có thể đọc được.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
CHÚ THÍCH Các phương pháp ghi nhãn không xâm nhập bao gồm
phun mực, một số dạng liên kết bằng tia laze, phun kim loại lỏng, in lưới, in bằng
giấy nến và lắng đọng màng mỏng.
3.19
Ghi nhãn vĩnh viễn
(permanent marking)
Ghi nhãn xâm nhập hoặc không xâm nhập được thiết kế để có thể đọc được
trong ít nhất là thời gian sử dụng bình thường của một vật phẩm.
[NGUỒN: ISO/IEC 19762:2016, 04.02.26]
3.20
Vật phẩm vận chuyển có thể quay vòng (returnable transport item)
RTI
Phương tiện tập hợp hàng hóa để vận chuyển, lưu kho, nâng chuyển, bốc xếp
vả bảo vệ sản phẩm trong chuỗi cung ứng được đưa trở lại để sử dụng tiếp.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
4 Loại hộp phân phối bằng chất dẻo cứng có thể tái sử
dụng
Chi tiết về bốn loại chính của hộp phân phối bằng chất dẻo cứng được
quy định trong Bảng 1 và từ Hình 3 đến Hình 7.
Bảng 1 - Mô tả kích thước
Số vị trí
Mô tả
1
Chiều dài tổng
2
Chiều rộng tổng
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Chiều cao tổng
4
Chiều cao bên trong có thể sử dụng
5
Chiều cao định vị
6
Chiều cao xếp chồng
7
Chiều dài tổng khi đặt phẳng
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Chiều rộng tổng khi đặt phẳng
9
Chiều cao tổng khi đặt phẳng
10
Chiều cao xếp chồng khi đặt phẳng
11
Chiều cao tăng khi lồng vào
12
Chiều dài bên trong đáy
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Chiều rộng bên trong đáy
14
Chiều dài bên trong đỉnh
15
Chiều rộng bên trong đỉnh
16
Chiều dài bên trong đáy có thể sử dụng
17
Chiều dài bên trong đỉnh có thể sử dụng
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
a Chiều
cao ≥ chiều cao định vị
Hình 3 - Hộp cứng dạng hình hộp vuông và hình
hộp chữ nhật

Hình 4 - Hộp có thể gấp lại, không làm thay đổi
kích thước ở hình chiếu bằng
(1 = 7 và 2 = 8)

Hình 5 - Hộp có thể gấp lại,
làm thay đổi kích thước ở hình chiếu bằng

Hình 6 - Hộp có thể xếp lồng vào nhau
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Hình 7 - Hộp có thể xếp lồng vào nhau và có thể
xếp chồng lên nhau
5 Kích thước
5.1 Kích thước hình chiếu bằng
Tất cả các hộp phân phối bằng chất dẻo cứng, bao gồm cả hộp có thể gấp
lại ở tư thế dựng lên, phải dựa trên kích thước phẳng tiêu chuẩn (mô-đun) là
600 mm × 400 mm, 600 mm × 500 mm và 550 mm × 366 mm, như được quy định
trong ISO 3394 và ISO 3676, từ đó xác định kích thước phẳng của bốn nhóm (1 219
mm × 1 016 mm, 1 200 mm × 1 000 mm, 1 200 mm × 800 mm và 1 100 mm × 1 100 mm).
Kích thước hình chiếu bằng của các hộp phải là các thứ phân của diện tích
mô-đun. Kích thước hình chiếu bằng không được vượt quá kích thước mô-đun. Không
được có sai lệch lớn hơn 0,5 % so với kích thước danh nghĩa.
5.2 Chống trượt
Các hộp riêng lẻ phải được xếp chồng lên nhau sao cho ngăn được trượt.
VÍ DỤ: Gờ nổi cao 8 mm có thể ngăn trượt hiệu quả.
5.3 Khối lượng bì của hộp
Sai lệch không được lớn hơn ± 3 %.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Tải trọng xếp chồng danh nghĩa phải theo quy định của nhà sản xuất.
6 An toàn
6.1 An toàn khi xếp chồng
Để ngăn ngừa rủi ro các hộp xếp chồng bị đổ khi thao tác các đơn vị tải
hoặc các cột xếp chồng đơn, cần phải tuân theo các yêu cầu được quy định trong
TCVN 13783-2 (ISO 18616-2). Điều này áp dụng cho cả tình huống tĩnh và động.
6.2 An toàn khi nâng chuyển, xếp dỡ
Để tránh bị thương tích, các hộp phải không có ba via hoặc gờ sắc.
7 Nhận biết
Số nhận biết phải bao gồm:
- Cách nhận biết duy nhất của nhà sản xuất
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
- Ký hiệu của hộp
Mã phân định duy nhất của hộp phân phối bằng chất dẻo có thể có độ dài
lên đến 35 ký tự chữ-số, ngoại trừ mã phân định dữ liệu (an3+an..35). Cùng với
sự thừa nhận lẫn nhau của các đối tác thương mại, độ dài này có thể kéo dài đến
50 ký tự (an3+an..50). Mã phân định duy nhất của các vật phẩm bao bì có thể
quay vòng (các phụ kiện cho hộp phân phối bằng chất dẻo) có thể có độ dài lên đến
50 ký tự chữ-sổ, ngoại trừ mã phân định dữ liệu (an3+an..50).
7.1 Nhận biết duy nhất của hộp vận chuyển có
thể quay vòng
Nhận biết duy nhất của RTI phải theo TCVN 8021-5 (ISO/IEC 15459-5). Nhận
biết duy nhất được tạo ra bởi ba thành phần:
a) Mã cơ quan ban hành (IAC);
b) Số nhận biết công ty (CIN);
c) Số seri.
Tất cả các số seri phải duy nhất trong phạm vi CIN nhà sản xuất.
7.2 Ký hiệu của hộp
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
a) Mã chữ cho loại hộp:
1) S: (hộp có thể xếp chồng) hộp cứng dạng hình hộp vuông và hình hộp
chữ nhật;
2) N: Hộp có thể xếp lồng vào nhau;
3) SN: Hộp có thể xếp lồng vào nhau và có thể xếp chồng lên nhau;
4) F: Hộp có thể gấp lại
VÍ DỤ 1 Đối với ký hiệu của hộp có thể xếp lồng vào nhau và có thể xếp
chồng lên nhau:... SN ...
b) Mã có 7 chữ số đối với kích cỡ hộp:
1) Số đầu tiên phải chỉ rõ tổng chiều dài bên ngoài (không gấp).
2) Số thứ hai phải chỉ rõ tổng chiều rộng bên ngoài (không gấp).
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Phải sử dụng hai chữ số đầu tiên của chiều dài và chiều rộng, ví dụ:
5536280.
Nếu chiều cao không thể chia hết cho 10, phải sử dụng hai số đầu tiên của
chiều dài và chiều rộng và toàn bộ chiều cao, ví dụ: 6040275.
Ví DỤ 2 Đối với ký hiệu của hộp có thể xếp lồng
vào nhau và có thể xếp chồng lên nhau có chiều dài tổng 550 mm, chiều rộng
366 mm và chiều cao 280 mm:... SN-5536280 ...
VÍ DỤ 3 Đối với ký hiệu của hộp có thể xếp lồng vào
nhau và có thể xếp chồng lên nhau có chiều dài tổng 600 mm, chiều rộng 500 mm
và chiều cao 280 mm:... SN-6050280 ...
VÍ DỤ 4 Đối với ký hiệu của hộp
có thể xếp lồng vào nhau và có thể xếp chồng lên nhau có chiều dài tổng 600 mm,
chiều rộng 400 mm và chiều cao 275 mm: ... SN-6040275 ...
c) Ngày sản xuất, được biểu thị ở dạng: hai chữ số tháng và hai chữ số năm.
VÍ DỤ 5 Đối với hộp theo nhận biết trong (b) (VÍ DỤ 2) ở
trên, được sản xuất trong tháng 5 năm 2009, dãy dữ liệu phải là
SN-5536280-0509.
d) Khối lượng bì, biểu thị bằng kilôgam (kg) bao gồm hai chữ số thập
phân.
VÍ DỤ 6 Đối với hộp theo nhận biết trong (c) (VÍ DỤ
2) ở trên, có khối lượng bì 2,6 kg, dãy dữ liệu phải là
SN-5536280-0509-02.60.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
VÍ DỤ 7 Đối với hộp theo nhận biết trong (d) (VÍ DỤ 2)
ở trên, có tải trọng danh nghĩa 30 kg, dãy dữ liệu phải là
SN-5536280-0509-02.60-30.
f) Tải trọng xếp chồng danh nghĩa, biểu thị bằng kilôgam
(kg)
VÍ DỤ 8 Đối với hộp theo nhận biết trong (e) (VÍ DỤ 1) ở trên,
có tải trọng xếp chồng danh nghĩa XX kg, dãy dữ liệu phải là
SN-5536280-0509-02.60-30-XX.
g) Ví dụ về kết cấu không bao gồm một trường dữ liệu.
VÍ DỤ 9 Đối với hộp theo nhận
biết trong (f) (VÍ DỤ 1) ở trên, không có ngày sản xuất, dãy dữ liệu phải là
SN-5536280-02.60-30-XX.
8 Ghi nhãn và dán nhãn
8.1 Ghi nhãn
8.1.1 Yêu cầu ký hiệu
Dữ liệu có thể được ghi nhãn theo một hoặc cả hai phương pháp ghi nhãn
vĩnh viễn sau:
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
- Ở dạng máy có thể đọc.
ISO/TR 17350 giải thích công nghệ ghi nhãn trực tiếp bằng khắc laser và
khắc đột chấm. Nếu nhận biết được ghi nhãn trực tiếp bằng công nghệ xâm nhập,
phải theo hướng dẫn được quy định trong ISO/TR 17350 và ISO/IEC/TR 24720, và phải
tuân theo các yêu cầu sau:
a) Ký hiệu phải là QR Code Model 2 [TCVN 7322 (ISO/IEC 18004)] hoặc
Data Matrix ECC 200 (ISO/IEC 16022), và với cách nhận biết ký hiệu được quy định
trong ISO/IEC 15424.
b) Cú pháp phải theo ISO/IEC 15434 và ngữ nghĩa phải theo TCVN 8020
(ISO/IEC 15418).
c) Để ghi nhãn trực tiếp, các kích thước ký hiệu 2D “X” phải bằng hoặc
lớn hơn 0,4 mm, nhưng không lớn hơn 0,8 mm. Theo cách thể hiện trong thỏa thuận
đối tác thương mại, kích thước “X” có thể nhỏ bằng 0,15 mm hoặc kích cỡ ký hiệu
nhỏ bằng 10 mm × 10 mm, nếu cơ quan ban hành có các quy định cụ thể thì áp dụng
theo các quy định này.
d) Không được sử dụng mã hóa.
e) Vùng trống: Ký hiệu QR Code Model 2 phải có một vùng trống tối thiểu
bằng bốn (4) lần độ rộng kích thước “X” trên tất cả bốn phía
của ký hiệu.
f) Tùy theo hướng dẫn trong ISO/TR 17350 và TCVN 7322 (ISO/IEC 18004),
mức độ hiệu chỉnh lỗi đối với ký hiệu mã QR phải là M, Q hoặc H. Mức độ hiệu chỉnh
lỗi được xác định bởi nhiều yếu tố, bao gồm loại bề mặt, môi trường thao tác, chất
lượng ký hiệu và (các) dụng cụ đọc được sử dụng.
g) Chất lượng ký hiệu: Một ký hiệu QR Code Model 2 phải tuân theo
ISO/IEC/TR 29158 và có chất lượng ký hiệu tối thiểu DPM2.0/10/660/(300/90), nếu
“15 đến 30” chỉ rõ một khoảng kích thước X từ 0,4 mm đến 0,8 mm, “660” chỉ rõ
là ký hiệu được chiếu sáng với một nguồn sáng dải hẹp tập trung trong khoảng
660 nm. Góc nguồn sáng “30Q” phải là 45°. ISO/IEC/TR 24720 được khuyến nghị
theo hướng dẫn ghi nhãn trực tiếp ký hiệu Data Matrix trên các vật liệu khác
nhau.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
i) Mức độ hiệu chỉnh lỗi đối với ký hiệu Data Matrix phải là ECC
200 như xác định trong ISO/IEC 16022.
j) Chất lượng ký hiệu: Một ký hiệu ECC Data Matrix phải tuân theo
ISO/IEC/TR 29158 và có chất lượng ký hiệu tối thiểu DPMI.5/08/660/9045, nếu cấp
ký hiệu tổng tối thiểu là 1,5 (C), được đo với kích cỡ khoảng cách 0,20 mm bằng
nguồn sáng dải hẹp, ở một góc tới 45°. ISO/IEC/TR 24720 được khuyến nghị
giống như hướng dẫn ghi nhãn trực tiếp ký hiệu Data Matrix trên các vật liệu
khác nhau.
8.1.2 Yêu cầu dữ liệu
Yêu cầu trong tiêu chuẩn này là dữ liệu đã mã hóa ở dạng máy có thể đọc
bất kỳ, phải như sau:
a) Để nhận biết hộp hệ thống vận chuyển có thể quay vòng, cách nhận biết
duy nhất vật phẩm vận chuyển có thể quay vòng (RTI) phải được sử dụng với mã
phân định dữ liệu “25B”.
Bảng 2 - Nhận biết duy nhất hộp RTS (RTI)
Mã phân định dữ liệu
IAC
CIN
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
25B
UN
043325711
N1 - N24
b) Để nhận biết phụ kiện hộp hệ thống vận chuyển có thể
quay vòng, ví dụ: nắp, cách nhận biết duy nhất vật phẩm vận chuyển có thể quay
vòng (RTI) phải sử dụng với mã phân định dữ liệu “55B”.
Bảng 3 - Nhận biết duy nhất phụ kiện, ví dụ: nắp
(RPI)
Mã phân định dữ liệu
IAC
CIN
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
55B
UN
043325711
N1 - N24
c) Để nhận biết ký hiệu hộp, dữ liệu hộp được xác định trong 7.2, mã
phân định dữ liệu, ví dụ: XX, phải đứng trước ký hiệu hộp
Bảng 4 - Ký hiệu của hộp RTS
Mã phân định dữ liệu
Mã chữ
Mã số
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Khối lượng bì
(kg)
Tải trọng danh nghĩa (kg)
Tải trọng xếp chồng danh nghĩa
(kg)
XX
SN
6040975
0509
3,5
30
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Các hộp phải được ghi nhãn bền lâu ở dạng ký tự con người có thể đọc với
các dữ liệu sau:
a) Cách nhận biết duy nhất của vật phẩm (RTI) [xem 7.2 a) và 7.2 b)];
b) Mã dạng chữ số và mã số 4 đến 7 số [xem 7.2 b)];
c) Tháng và năm sản xuất (MMYY);
d) Khối lượng bì (tính bằng kg, lấy đến hai chữ số thập phân);
e) Tải trọng danh nghĩa (tính bằng kg);
f) Tải trọng xếp chồng danh nghĩa (tính bằng kg).
VÍ DỤ Một hộp có thể xếp lồng vào nhau-xếp chồng
lên nhau được chuẩn bị theo tiêu chuẩn này, hình hộp, cứng và hình chữ nhật,
dài 600 mm, rộng 400 mm, và cao 275 mm, được sản xuất bởi Reliable Transport
Box, trong tháng năm năm 2009, khối lượng bì 3,5 kg, tải trọng danh nghĩa 30 kg
và tải trọng xếp chồng danh nghĩa 300 kg phải được ghi nhãn như sau:
NHẬN DẠNG HỘP: UN 043325711 123456789012345678901234
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
NHÀ SẢN XUẤT: HỘP VẬN CHUYỂN BẢO ĐẢM
NGÀY SẢN XUẤT: 0509
TRỌNG LƯỢNG BÌ: 3,5 KG
TẢI TRỌNG DANH NGHĨA: 30 KG
TẢI TRỌNG XẾP CHỒNG DANH NGHĨA: 300 KG
Hình 8 - Bảng tên của hộp
8.2 Dán nhãn
8.2.1 Yêu cầu chung
Hộp phải có các chỗ để dán nhãn vĩnh viễn và tạm thời.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Khi được yêu cầu, khu vực dán nhãn phải có kết cấu để cho phép dễ dàng
loại bỏ các nhãn dính, được sử dụng để nhận biết tạm thời.
8.2.2 Dán nhãn cho loại hộp hình hộp
Các ký hiệu máy có thể đọc trong QR Code hoặc Data Matrix sẽ được mã
hóa bằng cú pháp “06” của Chỉ báo định dạng ISO/IEC 15434, với nhận biết duy nhất
của RTI được mã hóa trước, sau đó là ký hiệu hộp.
Nếu có yêu cầu, để đảm bảo tính tương thích giữa nhãn và máy đọc
mã vạch, vị trí của nhãn phải được minh họa trong Hình 9. Cạnh dưới của vùng
nhãn phải được đặt trên đường y (30 ±10) mm từ đế trên các mặt bên hoặc các mặt
đầu của hộp. Khoảng cách tối thiểu × giữa mép nhãn thẳng đứng và sườn hộp gần
nhất không được nhỏ hơn 10 mm.
Để bảo vệ khỏi hư hỏng cơ học, các diện tích nhãn phải được in chìm hoặc
có đường viền dập nổi.
CHÚ THÍCH Kích thước tối đa của diện tích có sẵn để ghi
nhãn phụ thuộc vào vị trí và độ dày của các đường gân.
9 Nhận dạng tần số vô tuyến (RFID)
Khi sử dụng (đính kèm) RFID, chúng phải phù hợp với các yêu cầu quy định
trong TCVN 12978 (ISO 17364). Dữ liệu trong Bảng 2 và Bảng 3 phải được lưu trữ
trong ngân hàng Ull của ISO/IEC 18000-63 loại C. Dữ liệu trong Bảng 4 phải được
lưu trữ trong ngân hàng USER của ISO/IEC 18000-63 loại C.

...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Thư mục tài liệu tham khảo
[1] TCVN 12803:2019 (ISO 445:2013), Palét dùng để nâng chuyển, xếp dỡ
hàng - Từ vựng
[2] TCVN 9022:2011 (ISO 6780:2003), Palét phẳng dùng để nâng chuyển,
xếp dỡ hàng hóa liên lục địa
- Kích thước chính và dung
sai
[3] ISO 8785:1998, Geometrical Product Specification (GPS) - Surface
imperfections - Terms, definitions and parameters
[4] ISO 11683:1997, Packaging- Tactile warnings of danger-Requirements
[5] TCVN 8020 (ISO/IEC 15418), Công nghệ thông tin - Kĩ thuật phân định
và thu nhận dữ liệu tự động
- Số phân định ứng dụng
GS1 và Mã phân định dữ liệu ASC MH10 và việc duy trì
[6] ISO/IEC 15424, Information technology - Automatic identification
and data capture techniques - Data Carrier Identifiers (including Symbology
Identifiers)
[7] ISO/TR 17350, Direct Marking on Plastic Returnable Transport
Items (RTIs)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
[9] ISO/IEC 19762:2016, Information technology - Automatic
identification and data capture (AIDC) techniques - Harmonized vocabulary
[10] ISO 21067:2007, Packaging- Vocabulary
[11] ISO/IEC TR 24720, Information technology - Automatic
identification and data capture techniques -
Guidelines for direct part marking (DPM)
[12] ISO 28219, Packaging - Labelling and direct product marking
with linear bar code and two
- dimensional symbols
[13] ISO/IEC/TR 29158, Information technology- Automatic
identification and data capture techniques - Direct Part Mark (DPM) Quality
Guideline