TIÊU
CHUẨN QUỐC GIA
TCVN
12329:2018
ISO 2244:2000
BAO
BÌ - BAO BÌ VÀ ĐƠN VỊ TẢI VẬN CHUYỂN ĐÃ ĐIỀN ĐẦY, HOÀN CHỈNH - PHÉP THỬ VA ĐẬP
THEO PHƯƠNG NGANG
Packaging -
Complete, filled transport packages and unit loads - Horizontal impact tests
Lời nói đầu
TCVN 12329:2018 hoàn toàn tương đương với ISO
2244:2000.
TCVN 12329:2018 do Ban kỹ thuật Tiêu
chuẩn quốc gia TCVN/TC 122 Bao bì biên soạn, Tổng cục Tiêu chuẩn Đo lường
Chất lượng đề nghị, Bộ Khoa học và Công nghệ công bố.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
BAO BÌ - BAO BÌ VÀ
ĐƠN VỊ TẢI VẬN CHUYỂN ĐÃ ĐIỀN ĐẦY, HOÀN CHỈNH - PHÉP THỬ VA ĐẬP THEO PHƯƠNG
NGANG
Packaging -
Complete, filled transport packages and unit loads - Horizontal impact tests
LƯU Ý Trách nhiệm của người sử dụng
tiêu chuẩn này là thiết lập cách thực hành an toàn và vệ sinh theo các qui định
có liên quan.
1 Phạm vi áp dụng
Tiêu chuẩn này qui định các phương
pháp thử va đập theo phương ngang (phép thử mặt phẳng nghiêng hoặc mặt phẳng
ngang và phép thử con lắc) trên một bao bì hoặc đơn vị tải vận chuyển đã điền đầy, hoàn
chỉnh. Phép thử có thể được
thực hiện giống như một phép thử đơn để kiểm tra các ảnh hưởng của va đập theo phương
ngang hoặc như một phần của chuỗi các phép thử được thiết kế để đo khả năng của bao bì hoặc đơn vị
tải chịu được hệ thống phân phối bao gồm nguy cơ va đập theo phương ngang.
2 Tài liệu viện dẫn
Các tài liệu viện dẫn sau rất cần thiết
cho việc áp dụng tiêu chuẩn này. Đối với các tài liệu viện dẫn ghi năm công bố
thì áp dụng phiên bản được nêu. Đối với các tài liệu viện dẫn không ghi năm
công bố thì áp dụng
phiên bản mới nhất bao gồm cả các sửa đổi, bổ sung (nếu có).
TCVN 12327 (ISO 2233), Bao bì - Bao bì và
đơn vị tải vận chuyển đã điền đầy, hoàn chỉnh - Điều hòa để thử
ISO 2206, Packaging - Complete,
filled transport packages - Identification of
parts when testing (Bao bì - Bao bì và đơn vị tải vận chuyển đã điền đầy, hoàn
chỉnh - Nhận biết các phần khi thử)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Trong tiêu chuẩn này sử dụng các thuật
ngữ, định nghĩa sau:
3.1
Mẫu thử (test
specimen)
Một bao bì hoặc đơn vị tải vận chuyển
đã điền đầy, hoàn chỉnh.
4 Nguyên tắc
Di chuyển mẫu theo phương ngang và mẫu
chỉ dừng lại do va đập với một bề mặt thẳng đứng. Các điều kiện môi trường, vận
tốc va đập và tư thế của mẫu thử được xác định trước. Các điều kiện va đập đặc
biệt có thể được mô phỏng bằng cách đưa một bộ phận chèn có mặt cắt phù hợp vào
giữa bề mặt va đập và mặt chịu va đập hoặc cạnh của mẫu thử.
5 Thiết bị, dụng cụ
5.1 Bề mặt
va đập, phải là:
a) Mặt phẳng nghiêng so với phương thẳng
đứng một góc 10° ± 1° (đối với phép thử mặt phẳng nghiêng), hoặc
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Kích thước của bề mặt va đập phải lớn
hơn kích thước của mặt chịu va đập, hoặc phần lựa chọn, của mẫu thử.
Bề mặt va đập phải đủ cứng, không bị
lõm quá 0,25 mm khi tác dụng tải trọng 160 kg/cm2 lên bất cứ chỗ nào
trên bề mặt.
Ngoài ra, thiết bị phải đáp ứng các
yêu cầu về sai số theo qui định trong Điều 7.
5.2 Vật chèn
tùy chọn, được sử dụng khi có yêu cầu tập
trung va đập vào một diện tích cụ thể của mẫu thử. Các kích thước, vật liệu và
vị trí của vật chèn vào phải được qui định cẩn thận.
VÍ DỤ Một vật bằng
thép có chiều dài 200 mm và mặt
cắt ngang (100 ± 1) mm x (100 ± 1) mm
với các mép được lượn tròn có bán kính (5 ± 0,5) mm, được đặt tại tâm của bề mặt
va đập (5.1).
5.3 Thiết bị
va đập, loại sử dụng
được mô tả trong 5.3.1, 5.3.2 và 5.3.3.
5.3.1 Thiết
bị thử mặt phẳng nghiêng, (xem Hình 1) bao gồm các bộ phận sau:
5.3.1.1 Hai đường
ray bằng thép, dốc 10° so với phương ngang.
Khoảng cách dọc theo đường dốc phải được
đánh dấu tại
các đoạn cách nhau 50 mm.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
5.3.1.3 Bề mặt va đập (hoặc bộ
giảm chấn), đáp ứng các yêu cầu kỹ thuật của 5.1, được đặt ở phía dưới
cùng của đường ray với mặt vuông góc với hướng chuyển động của xe lăn xuống đường
ray.
5.3.2 Thiết
bị thử mặt phẳng ngang, bao gồm các bộ phận sau:
5.3.2.1 Hai đường
ray bằng thép, được cố định vào mặt phẳng ngang.
5.3.2.2 Xe lăn, có thể dẫn
hướng cơ học theo cách sao cho biết được vận tốc tại thời điểm va đập. Ma sát bề
mặt giữa xe lăn và mẫu thử phải sao cho trong khi di chuyển từ vị trí tĩnh đến
khi va đập, mẫu thử không chuyển động so với xe lăn, nhưng khi chịu va đập, mẫu
thử sẽ chuyển động tự do.
5.3.2.3 Bề mặt va đập
hoặc bộ giảm chấn, ở một đầu của
đường ray. Bề mặt va đập phải có mặt vuông góc, sai số trong khoảng 1° so với hướng chuyển
động của xe lăn dọc theo đường ray.
5.3.3 Thiết
bị con lắc, gồm một sàn hình chữ nhật được treo ở các
góc bằng các thanh thép hoặc dây thừng sao cho tại vị trí thả lỏng, cạnh phía trước
chỉ chạm vào bề mặt va đập đáp ứng các yêu cầu kỹ thuật của 5.1. Hệ thống treo
phải sao cho sàn có thể chuyển động tự do và hành trình không bị cản trở khi gắn
mẫu thử vào sàn (xem Hình 2).
5.4 Thiết bị
đo va đập, nếu có yêu cầu, thiết bị này được lắp trên
xe lăn, để đo và ghi lại sự giảm tốc lớn nhất và vận tốc va đập.

CHÚ DẪN
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
2 Mẫu thử
3 Xe lăn
4 Hai đường ray bằng thép
CHÚ THÍCH 1 Đường ray và
các bánh xe phải sạch.
CHÚ THÍCH 2 Ổ bi bánh xe
phải được bôi trơn thường xuyên. Nên sử dụng ổ bi cầu.
CHÚ THÍCH 3 Bề mặt va đập phù hợp bao
gồm một lượng gỗ cứng được gắn theo phương ngang, ngang qua mặt của kết cấu sao
cho có thể lắp dễ dàng vật chèn tùy chọn (5.2) khi được yêu cầu.
CHÚ THÍCH 4 Khuyến nghị là xe lăn có thể di chuyển
phía dưới bề mặt
va đập (hoặc bộ giảm chấn), trong khoảng 100 mm sao cho mẫu thử đập vào bộ
giảm chấn trước khi
xe lăn dừng lại.
CHÚ THÍCH 5 Thiết bị nên có một bộ
phận để ngăn xe lăn bị bật lại sau khi va đập. Bộ giảm xóc lò xo hoặc bộ giảm
xóc dầu có thể có trong thiết bị.
Hình 1 - Thiết
bị thử mặt phẳng nghiêng
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
CHÚ DẪN
1 Thanh thép hoặc dây thừng
2 Bề mặt va đập
3 Mẫu thử
4 Sàn hình chữ nhật
CHÚ THÍCH Đối với một số
loại mẫu thử cụ thể, ví dụ: bình hóa chất,
có thể chỉ treo mẫu thử lên một thanh
hoặc một dây. Trong trường hợp này, hệ thống treo phải không truyền chuyển động
quay vào mẫu thử.
Hình 2 - Thiết
bị con lắc
6 Chuẩn bị và điều
hòa mẫu thử
6.1 Chuẩn bị mẫu
thử
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
CHÚ THÍCH Có thể sử dụng hàng
hóa mô phỏng hoặc hàng hóa thay thế, với điều kiện các kích thước và các tính chất vật
lý của các hàng hóa này càng giống với thực tế càng tốt. Tuy nhiên, sự đóng kín phải giống
như khi đưa phân phối.
6.2 Điều hòa mẫu
thử
Các mẫu thử phải được điều hòa theo một
trong các điều kiện được mô tả trong TCVN 12327 (ISO 2233).
7 Cách tiến hành
7.1 Yêu cầu
chung
7.1.1 Bất cứ chỗ
nào có thể, phép thử phải được thực hiện trong các điều kiện môi trường giống
như môi trường được sử dụng để điều hòa, đặc biệt nơi các điều kiện môi trường có tính
quyết định với vật liệu hoặc với việc sử dụng mẫu thử. Trong các trường hợp
khác, phép thử phải được thực hiện trong các điều kiện môi trường càng giống với
môi trường được sử dụng để điều hòa càng tốt.
7.1.2 Vận tốc va đập
phải trong khoảng ± 5 % vận tốc va đập qui định.
7.1.3 Khi va đập
vào một mặt, các mẫu thử phải đập vào bề mặt va đập sao cho góc va đập nhỏ hơn
2°.
7.1.4 Khi va đập
vào cạnh, tư thế của mẫu thử tại vị trí va đập phải sao cho góc ở giữa cạnh và
mặt phẳng của bề mặt va đập nhỏ hơn 2° và sao cho góc β giữa một mặt
liền kề và bề mặt va đập trong khoảng ± 5° hoặc 10 % góc qui định, tùy theo giá
trị nào lớn hơn (xem Hình 3).
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
7.2 Phép thử mặt
phẳng nghiêng
7.2.1 Đặt mẫu thử
trên xe lăn ở tư thế sẽ đảm
bảo là mẫu thử đập vào bề mặt va đập (5.3.1.3) tại vị trí mong muốn.
7.2.2 Khi có thể, mẫu
thử không được nhô ra quá các cạnh của xe lăn. Kéo xe lăn về phía dốc (5.3.1.1)
tới độ cao tương đương với vận tốc va đập mong muốn, sau đó thả xe lăn.
7.3 Phép thử mặt phẳng
ngang
7.3.1 Đặt mẫu thử
trên xe lăn (5.3.2.2) theo
mô tả trong 7.1.
7.3.2 Đưa xe lăn
vào chuyển động, dọc theo đường ray bằng thép ở vận tốc qui định để đạt được vận
tốc va đập mong muốn lên bề mặt va đập (5.3.2.3).
7.4 Phép thử con
lắc
7.4.1 Đặt mẫu thử lên sàn hình
chữ nhật (xem 5.3.3 và Hình 2) sao cho mặt va đập hoặc cạnh chỉ chạm vào bề mặt
va đập.
7.4.2 Kéo con lắc
lên bằng cách kéo sàn đến một khoảng cách phù hợp để đạt được vận tốc yêu cầu,
sau đó thả con lắc.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
α1, α2: < 2°
β1, β2: ± 5° hoặc ±10%
a) Va đập lên cạnh thẳng
đứng
b) Va đập
lên cạnh nằm ngang
Hình 3 - Sai
lệch tư thế mẫu thử đối với va đập vào cạnh

β1, β2: ± 5° hoặc ±10%
CHÚ THÍCH Hình vẽ thể
hiện phép thử mặt phẳng nghiêng. Sai số tương tự áp dụng cho phép thử mặt phẳng
ngang và
phép
thử con lắc.
Hình 4 - Sai
lệch tư thế mẫu thử đối với va đập vào góc
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Báo cáo thử nghiệm phải bao gồm như
sau:
a) Viện dẫn tiêu chuẩn này;
b) Tên và địa chỉ của phòng thử nghiệm,
tên và địa chỉ của khách hàng;
c) Cách nhận biết duy nhất báo cáo thử
nghiệm;
d) Ngày nhận các mẫu thử và (các) ngày
thực hiện phép thử;
e) Tên, chức vụ và chữ ký của những
người có trách nhiệm đối với báo cáo thử nghiệm;
f) Nêu rõ hiệu lực của các kết quả thử
chỉ có giá trị với các mẫu thử được thử;
g) Nêu rõ báo cáo thử nghiệm không được
sao chép nếu không có sự đồng ý bằng văn bản của phòng thử nghiệm;
h) Số lượng các mẫu thử giống nhau được
thử;
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
j) Mô tả hàng hóa, nếu sử dụng hàng
hóa mô phỏng hoặc hàng hóa thay thế, đầy đủ các chi tiết;
k) Độ ẩm tương đối, nhiệt độ và thời
gian điều hòa; nhiệt độ và độ ẩm tương đối của khu vực thử tại thời gian thử;
liệu các giá trị có tuân theo các yêu cầu của TCVN 12327 (ISO 2233) hay không;
l) Tư thế của mẫu thử được thử, sử dụng phương
pháp nhận biết được cho trong ISO 2206;
m) Vận tốc khi va đập, và nếu có yêu cầu,
sự giảm vận tốc lớn nhất;
n) Vị trí và mô tả các vật chèn vào, nếu
sử dụng;
o) Loại thiết bị sử dụng;
p) Bất kỳ sai lệch nào so với phương
pháp thử trong tiêu chuẩn này;
q) Ghi lại kết quả, bao gồm các quan
sát để hỗ trợ cho việc giải thích chính xác các kết quả.