TIÊU CHUẨN
QUỐC GIA
TCVN
12343:2019
ISO/IEC 15394:2017
BAO
BÌ - MÃ VẠCH VÀ MÃ VẠCH HAI CHIỀU TRÊN NHÃN DÙNG TRONG GỬI, VẬN TẢI VÀ NHẬN HÀNG
Packaging - Bar
code and two-dimensional symbols for shipping, transport and receiving labels
Lời nói đầu
TCVN 12343:2019 hoàn toàn tương đương
ISO/IEC 15394:2017.
TCVN 12343:2019 do Tiểu Ban kĩ
thuật tiêu chuẩn quốc gia TCVN/JTC1/SC31 Thu thập dữ liệu tự động biên
soạn, Tổng cục Tiêu chuẩn Đo lường Chất lượng đề nghị, Bộ Khoa học và Công nghệ
công bố.
Lời giới thiệu
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Nhãn vận tải gắn mã vạch được sử dụng rộng
rãi trong các ngành công nghiệp toàn cầu. Hiện có một số tiêu chuẩn khác nhau,
mỗi tiêu chuẩn được thiết kế để đáp ứng các yêu cầu của một lĩnh vực công nghiệp
đặc thù. Để sử dụng hiệu quả và kinh tế trong phạm vi và giữa các lĩnh vực công
nghiệp, rất cần đến một tiêu chuẩn chung cho đa ngành công nghiệp.
Nhãn vận tải gắn mã vạch được thiết kế để
tạo thuận lợi cho việc tự động hóa quá trình gửi, xếp tải và các hoạt động quản
lý hàng hóa. Thông tin mã vạch trên nhãn vận tải có thể được sử dụng như một mã
khóa để truy cập cơ sở dữ liệu thích hợp có chứa thông tin chi tiết về đơn vị
vận tải, bao gồm thông tin truyền qua EDI. Ngoài ra, nhãn vận tải có thể chứa
thông tin khác theo thỏa thuận giữa các đối tác thương mại.
Nhãn vận tải có thể bao gồm mã vạch hai
chiều giúp truyền tải một lượng lớn nhãn vận tải hoặc dữ liệu EDI từ người gửi
đến người nhận và để hỗ trợ hệ thống phân loại và theo dõi tự động của hãng vận
tải.
Tiêu chuẩn này hợp nhất tiêu chuẩn về
công nghệ, cấu trúc dữ liệu và sự phù hợp của ISO/IEC JTC 1/SC 31 với yêu cầu của
người sử dụng về nhãn gửi hàng thành một tiêu chuẩn ứng dụng duy nhất.
Tiêu chuẩn này quy định về nhãn gửi
hàng, ISO 22742 hướng dẫn làm bao bì sản phẩm. Tiêu chuẩn này và ISO 22742 bổ
sung cho nhau.
Ngoài ra, ISO 17365 do ISO/TC 122 biên
soạn, quy định việc sử dụng thẻ tần số sóng (RF) trên các đơn vị gửi/ vận tải
hàng.
BAO BÌ - MÃ VẠCH
VÀ MÃ VẠCH HAI CHIỀU TRÊN NHÃN DÙNG TRONG GỬI, VẬN TẢI VÀ NHẬN HÀNG
Packaging - Bar
code and two-dimensional symbols for shipping, transport and receiving labels
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Tiêu chuẩn này:
- quy định yêu cầu tối thiểu đối với việc
thiết kế nhãn chứa mã vạch một chiều và hai chiều trên các đơn vị vận tải để
chuyển tải dữ liệu giữa các đối tác thương mại;
- cung cấp khả năng xác định nguồn gốc của
các đơn vị vận tải bằng việc sử dụng mã phân định đơn vị vận tải đơn nhất (biển
số);
- hướng dẫn về việc định dạng dữ liệu
trên nhãn được thể hiện trong mã vạch một, hai chiều hoặc ở định dạng người đọc
được;
- khuyến nghị cụ thể liên quan đến việc
lựa chọn mã vạch và quy định các yêu cầu về chất lượng mã vạch;
- khuyến nghị về vị trí, kích thước, sự
thể hiện chữ dạng tự do, đồ họa thích hợp trên nhãn;
- hướng dẫn về việc lựa chọn vật liệu
nhãn.
Tiêu chuẩn này không áp dụng cho quá
trình in trực tiếp lên các bề mặt giấy craft màu gợn sóng.
CHÚ THÍCH Hướng dẫn in trực tiếp
lên các bề mặt nhãn in mẫu thủ
công được nêu trong tài liệu tham khảo như Sổ tay hướng dẫn về hộp carton
hay bao bì dạng sợi [10].
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Các tài liệu viện dẫn sau là cần thiết
cho việc áp dụng tiêu chuẩn này. Đối với các tài liệu viện dẫn ghi năm công bố
thì áp dụng phiên bản được nêu. Đối với các tài liệu viện dẫn không ghi năm
công bố thì áp dụng phiên
bản mới nhất, bao gồm cả các sửa đổi.
TCVN 6755 (ISO/IEC 15417) Mã số mã vạch
vật phẩm - Mã vạch EAN.UCC 128 - Quy định kĩ thuật;
TCVN 7202 (ISO/IEC 16388) Công nghệ
thông tin - Kĩ thuật phân định và thu nhận dữ liệu tự động - Yêu cầu kĩ thuật về
mã vạch 39;
TCVN 7322 (ISO/IEC 18004) Công nghệ
thông tin - Kĩ thuật phân định và thu nhận dữ liệu tự động - Công nghệ mã vạch-Mã
QR;
TCVN 7626 (ISO/IEC 15416) Công nghệ
thông tin - Kĩ thuật phân định và thu nhận dữ liệu tự động - Yêu cầu kĩ thuật đối
với kiểm tra chất lượng in mã vạch - Mã vạch một chiều;
TCVN 8021-1 (ISO/IEC 15459-1) Công nghệ
thông tin - Kĩ thuật phân định và thu nhận dữ liệu tự động - Phân định đơn nhất
- Phần 1: Đơn vị vận tải riêng;
TCVN 8021-2 (ISO/IEC 15459-2) Công nghệ
thông tin - Kĩ thuật phân định và thu nhận dữ liệu tự động - Phân định đơn nhất
- Phần 2: Thủ tục đăng kí;
TCVN 8655 (ISO/IEC 15438) Công nghệ
thông tin - Kĩ thuật phân định và thu nhận dữ liệu tự động - Yêu cầu kĩ thuật về
mã vạch PDF417;
TCVN 8656 (ISO/IEC 19762) Công nghệ
thông tin - Kĩ thuật phân định và thu nhận dữ liệu tự động (AIDC) - Thuật ngữ
hài hòa - Phần 1: Thuật ngữ liên quan đến AIDC;
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
ISO/IEC 15434 Information technology
- Automatic identification and data capture techniques - Syntax for
high-capacity ADC media (Công nghệ thông tin - Kĩ thuật phân định và
thu nhận dữ liệu tự động - Cú pháp cho phương tiện ADC tốc độ cao);
ISO/IEC 16023:2000 Information
technology - International symbology specification - MaxiCode (Công nghệ
thông tin - Quy định kĩ thuật về mã vạch quốc tế - Mã Maxi);
ISO 17365 Supply chain applications
of RFID - Transport units (Các ứng dụng RFID trong chuỗi cung ứng - Các đơn
vị vận tải);
ISO 21067 Packaging - Vocabulary
(Bao bì - Từ vựng);
ANSI MH 10.8.2 Data identifier and
application identifier standard (Tiêu chuẩn về mã phân
định ứng dụng và mã phân định dữ liệu);
GS1 General specifications (Quy định
kĩ thuật chung của GS1).
3 Thuật ngữ và định
nghĩa
Trong tiêu chuẩn này sử dụng các thuật
ngữ và định nghĩa trong TCVN 8656 (ISO/IEC 19762) và ISO 21067.
4 Các khái niệm
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Mục tiêu của nhãn mã vạch là để tạo thuận
lợi cho việc trao đổi dữ liệu tự động giữa tất cả các thành viên trong kênh
phân phối, có nghĩa là bên cung cấp, bên vận tải, người mua và các bên trung
gian khác. Lượng dữ liệu, trong mã vạch một chiều, hai chiều và ở định dạng người
đọc được, tùy thuộc vào yêu cầu của các đối tác thương mại. Khi nhãn mã vạch được
sử dụng cùng với các cơ sở dữ liệu điện tử và/ hoặc các hệ thống EDI, lượng dữ
liệu đó có thể giảm đáng kể và có thể chỉ chứa một đoạn dữ liệu, mã phân định
đơn nhất đơn vị vận tải. Nếu sử dụng nhãn hoặc thẻ phân định bằng tần số sóng
(RFID) cùng với nhãn theo tiêu chuẩn này thì phải sử dụng ISO 17365 cho ứng dụng
RFID đối với các đơn vị vận tải. Dữ liệu mà con người đọc được và thiết bị
quang học thể hiện ứng dụng RFID phải phù hợp với ISO/IEC/TR 24729-1.
Các đối tác thương mại có yêu cầu thông
tin khác nhau. Một số thông tin có thể là chung đối với hai hay nhiều đối tác
thương mại, trong khi thông tin khác có thể là riêng biệt đối với một đối tác
thương mại nào đó. Thông tin đối với các đối tác thương mại khác nhau sẽ trở
nên sẵn có tại các thời điểm khác nhau, ví dụ:
- thông tin riêng biệt của sản phẩm tại điểm
sản xuất hay đóng gói;
- thông tin về quá trình đặt hàng tại thời
điểm xử lý đơn đặt hàng;
- thông tin vận tải tại thời điểm gửi
hàng.
Các đối tác thương mại có thể thấy cần
đưa vào các thành phần dữ liệu đặc biệt để xử lý các thông tin nêu trên - những
thông tin mà có thể được thể hiện thành mã vạch một chiều hay hai chiều (xem Phụ
lục A và B) và ở định dạng người đọc được.
Tiêu chuẩn này phải được sử dụng cùng hướng
dẫn về ứng dụng quy định các thông số được chọn bởi các đối tác thương mại có
quan tâm. Phụ lục D nêu hướng dẫn xác định các thông số này.
4.2 Bao bì vận tải, đơn vị xếp dỡ và đơn
vị vận tải
4.2.1 Bao bì vận tải
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
4.2.2 Đơn vị xếp dỡ
Đơn vị xếp dỡ được coi là một đơn vị
trong đó một hay nhiều bao bì vận tải hay các vật phẩm khác được giữ cùng nhau
bằng các phương tiện như palet, tấm trượt, đóng đai, lồng vào nhau, keo, màng
co, lưới co, làm cho hàng hóa dễ vận tải, xếp chồng và lưu kho.
4.2.3 Đơn vị vận tải
Theo tiêu chuẩn này, đơn vị xếp dỡ và
bao bì vận tải đều được coi là đơn vị vận tải.
4.3 Mã phân định đơn nhất đơn vị vận tải
Một mã phân định đơn nhất đơn vị vận tải
phải được cấp và áp dụng cho mỗi đơn vị vận tải trước khi gửi đi. Mã phân định
đơn nhất đơn vị vận tải phải gắn với cấp bao bì cao nhất để được bên gửi hàng
chuyển đi như một thực
thể vật lý đơn chiếc (ví dụ: một bao bì vận tải trong phạm vi một đơn vị xếp dỡ
không thể dỡ ra sẽ không yêu cầu cấp mã phân định đơn nhất đơn vị vận tải). Đây
là yêu cầu chung đối với tất cả định dạng nhãn quy định trong tiêu chuẩn này.
Mã phân định hay "biển số" là mã khóa truy cập thông tin lưu trong
các tệp dữ liệu trong máy vi tính và có thể được truyền đi theo phương thức điện
tử. Mã phân định có thể được tất cả các đối tác thương mại sử dụng để lấy lại
thông tin về đơn vị vận tải hay về tình trạng của sự vận chuyển vật lý của đơn
vị vận tải suốt chuỗi cung ứng. Nó tạo thuận lợi cho các hệ thống trong việc
truy ngược, theo dõi từng đơn vị vận tải.
4.4 Định dạng nhãn
4.4.1 Nhãn cơ bản cho gửi/ vận tải/ nhận
Nhãn cơ bản được quy định trong tiêu chuẩn
này bao gồm bộ dữ liệu tối thiểu đáp ứng yêu cầu của tất cả các đối tác thương
mại trong chuỗi cung ứng khi trao đổi dữ liệu điện tử giữa các bên liên quan.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Ngoài mã phân định đơn nhất đơn vị vận tải
(“biển số”) và tên cùng địa chỉ “gửi tới” (để chuyển hàng đi) còn phải có các
thông tin sau trên nhãn cơ bản:
- tên cùng địa chỉ “gửi từ” (sẽ có khả
năng trả lại hàng trong trường hợp không thể chuyển hàng đi);
- mã khóa để mở cơ sở dữ liệu của bên vận
tải (nếu biển số không phải là thành phần dữ liệu này);
- mã khóa để mở cơ sở dữ liệu của khách
hàng (nếu biển số không phải là thành phần dữ liệu này).
4.4.2 Nhãn mở rộng cho gửi/ vận tải/
nhận
Nhãn mở rộng được sử dụng khi dữ liệu
trên nhãn cơ bản không đáp ứng yêu cầu của tất cả các đối tác thương mại. Trong
thực tế, không phải lúc nào cũng sẵn có các kênh trao đổi tự động hoàn toàn chỉ
dựa vào các tệp dữ liệu điện tử để lấy lại thông tin về sự vận tải của các đơn
vị vận tải. Vì vậy, cần chỉ ra các thông tin liên quan trên chính các đơn vị vận
tải, cùng mã phân định của chúng.
Để tạo thuận lợi cho quá trình xử lý và
diễn giải của các đối tác thương mại, thông tin đưa vào nhãn mở rộng sẽ được tổ
chức thành ba phần:
- phần của bên vận tải: ngoài mã khóa để
mở cơ sở dữ liệu của bên vận tải, phần này có thể chứa dữ liệu bổ sung như sự
phân định hàng gửi và hướng dẫn giao (hàng);
- phần của khách hàng: ngoài mã khóa để
mở cơ sở dữ liệu của khách hàng, phần này có thể chứa dữ liệu bổ sung như mã số
bộ phận khách hàng;
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
5 Nội dung dữ liệu
5.1 Thể hiện dữ
liệu
5.1.1 Dữ liệu trong
mã vạch một chiều
Dữ liệu trong mã vạch một chiều phải được
thể hiện theo một trong ba cách kết hợp cho phép giữa dữ liệu và mã vạch (xem
Phụ lục A):
a) Số phân định ứng dụng (AI) GS1 theo
TCVN 8020 (ISO/IEC 15418) chỉ được sử dụng cùng với mã vạch GS1-128 (là bộ con
của mã 128 theo TCVN 6755 (ISO/IEC 15417));
b) Mã phân định dữ liệu (DI) ASC MH10
theo TCVN 8020 (ISO/IEC 15418) phải được sử dụng cùng với mã vạch mã 39 theo
TCVN 7202 (ISO/IEC 16388);
c) Mã phân định dữ liệu (DI) ASC MH10
theo TCVN 8020 (ISO/IEC 15418) phải được sử dụng cùng với mã vạch GS1-128 theo
TCVN 6755 (ISO/IEC 15417).
Tham khảo Phụ lục D đẻ có thông tin về việc
sử dụng một trong ba cách trên và các vấn đề mà người sử dụng gặp phải.
5.1.2 Dữ liệu trong
mã vạch hai chiều (2D)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
5.1.3 Dữ liệu trong dịnh dạng người đọc
được
Phải đưa ra phần diễn giải thông tin người
đọc được được thể hiện trong mã vạch một chiều. Một số thông tin có thể chỉ được
thể hiện ở định dạng người đọc được (xem 6.3).
5.2 Thành phần
dữ liệu
5.2.1 Mã phân định đơn nhất đơn vị vận
tải
Mã phân định đơn nhất đơn vị vận tải do
bên làm nhãn cấp phải được thể hiện thành mã vạch một chiều, được dẫn trước bởi
số phân định ứng dụng GS1 hay mã phân định dữ liệu ANSI MH10.8.2 phù hợp.
Cấu trúc của mã phân định đơn nhất đơn vị
vận tải được quy định trong TCVN 8021-1 (ISO/IEC 15459-1). Mã phân định đơn nhất
đơn vị vận tải:
a) bắt đầu bằng mã tổ chức phát hành
(IAC), được cơ quan đăng kí cấp cho tổ chức phát hành;
b) phù hợp với định dạng do tổ chức phát
hành quy định;
c) là đơn nhất theo nghĩa không có nhà
phát hành nào cấp lại mã số đó sau một khoảng thời gian hợp lý trôi qua, con số
đầu tiên đã không còn ý nghĩa đối với bất kì người dùng nào của tiêu chuẩn này;
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
e) không quá 20 kí tự, bao gồm mã phân định
dữ liệu ANSI MH 10.8.2 hay số phân định ứng dụng GS1, và
f) không chứa nhiều hơn các kí tự đã quy
định trong Bảng 1.
Mã phân định đơn nhất đơn vị vận tải phải được cấp
cho từng đơn vị vận tải.
Mã phân định đơn nhất đơn vị vận tải phải
là:
- mã công-ten-nơ vận tải theo xê-ri
(SSCC) sử dụng AI "00", mã hóa trong GS1-128 hay
- mã phân định đơn nhất đơn vị vận tải sử
dụng mã phân định dữ liệu ANSI MH10.8.2 cho biển số (j-999) được thể hiện thành
mã vạch 39 hay 128.
5.2.2 Gửi đến
Thành phần dữ liệu "gửi đến" đề
cập đến địa chỉ của bên mà đơn vị vận tải sẽ được chuyển đến. Khi sử dụng, nó
phải được thể hiện không quá 5 dòng kí tự người đọc được và gồm không quá 35
kí tự số và chữ (an...35) mỗi dòng. Nó cũng có thể được thể hiện bằng mã phân định
của bên tham gia ở định dạng người đọc được hay ở định dạng mã vạch.
5.2.3 Gửi từ
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
5.2.4 Mã khóa để mở cơ sở dữ liệu của
bên vận tải
Mã khóa để mở cơ sở dữ liệu của bên vận
tải phải được thỏa thuận lẫn nhau với bên vận tải. Nếu mã phân định đơn nhất
đơn vị vận tải quy định tại Điều 5.2.1 không cung cấp mã khóa để mở cơ sở dữ
liệu của bên vận tải thì có thể sử dụng một hay nhiều mã sau:
- mã số theo dõi bên vận tải bao gồm loại
dịch vụ;
- mã bên vận tải phân định hàng gửi;
- mã bên vận tải phân định đơn vị vận tải.
Thành phần dữ liệu này có thể được thể
hiện thành mã vạch hai chiều, một chiều hay cả hai.
5.2.5 Mã khóa để mở cơ sở dữ liệu của
khách hàng
Mã khóa để mở cơ sở dữ liệu của bên vận
tải phải được thỏa thuận lẫn nhau với khách hàng. Nếu mã phân định đơn nhất đơn
vị vận tải quy định tại Điều 5.2.1 không cung cấp mã khóa để mở cơ sở dữ liệu
của khách hàng thì có thể sử dụng một hay nhiều mã số sau:
- mã số đơn đặt hàng của khách hàng;
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
- KANBAN/mã số tín hiệu;
- mã phân định hàng gửi.
Thành phần dữ liệu này có thể được thể
hiện thành mã vạch hai chiều, một chiều hay cả hai.
5.2.6 Các thành phần dữ liệu khác
Các dữ liệu bổ sung theo yêu cầu có thể
được đưa vào trong nhãn mở rộng để đáp ứng nhu cầu của bên cung ứng, bên vận tải
và khách hàng.
5.3 Liên kết
các trường dữ liệu trong mã vạch một chiều
5.3.1 Sử dụng các số phân định ứng dụng
GS1
Khi một số mã phân định ứng dụng và dữ
liệu của chúng được liên kết vào một mã vạch GS1-128, mỗi trường có chiều dài
thay đổi phải được theo sau bởi kí tự FNC1 (chức năng 1), trừ khi đó là trường
cuối được thể hiện thành mã vạch này. Kí tự FNC1 sử dụng cho mục đích này giả
định một giá trị của Gs khi được máy giải mã truyền đi.
5.3.2 Việc sử dụng mã phân định dữ liệu
ANSI MH10.8.2
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Phải cẩn trọng khi liên kết các trường
dữ liệu vào mã vạch một chiều vì một số mã phân định dữ liệu ANSI MH 10.8.2 quy
định việc sử dụng “+” làm cú pháp cấu trúc dữ liệu nội bộ. Các ví dụ bao gồm mã
phân định dữ liệu ANSI MH10.8.2 “14K”, “19S”, “3W”.
5.4 Các tệp dữ
liệu có cấu trúc
5.4.1 Yêu cầu chung
Các tệp dữ liệu có cấu trúc như tài liệu
hỗ trợ việc xếp dỡ các đơn vị vận tải hay hoàn thiện các gói tin EDI, ví dụ có
thể bao gồm chú thích về việc chuyển hàng đi, chứng chỉ chất lượng, chứng chỉ bảo
hiểm. Phải sử dụng mã vạch hai chiều dung lượng cao để mã hóa dữ liệu này.
Các tệp dữ liệu có cấu trúc phải phù hợp với cú pháp quy định trong ISO/IEC
15434, hay trong tài liệu Quy định kĩ thuật chung của GS1 khi phù hợp.
5.4.2 Dữ liệu gửi và nhận hàng
Có thể kết hợp tất cả dữ liệu từ các mã
vạch một chiều trên nhãn vận tải của đa ngành công nghiệp vào một mã vạch hai
chiều duy nhất để tạo thuận lợi cho việc thu nhận dữ liệu hiệu quả hơn. Mã vạch
hai chiều này cũng có thể hợp nhất dữ liệu bổ sung chưa có trong mã vạch một
chiều trên nhãn vận tải (ví dụ, dữ liệu dạng chữ).
Cấu trúc và cú pháp của gói tin được mã
hóa phải phù hợp với ISO/IEC 15434.
5.4.3 Ứng dụng tài liệu hỗ trợ
Việc vận tải hàng hóa thường yêu cầu
tài liệu hỗ trợ để được cung cấp, như hóa đơn chất hàng, bản khai hàng hóa, phiếu
đóng gói, dữ liệu hải quan hay thông tin có thể được truyền đi trong EDI hay định
dạng gói tin khác. Tài liệu hỗ trợ được kết hợp vào mã vạch hai chiều trên nhãn
vận tải, tạo thuận lợi cho việc xử lý hiệu quả hơn đơn vị vận tải vì có thể
quét “tài liệu” liên quan.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
5.4.4 Các ứng dụng theo dõi và sắp xếp
của bên vận tải
Việc sắp xếp dữ liệu phải được mã hóa
bao gồm bất kì dữ liệu nào được yêu cầu để định tuyến các đơn vị vận tải giữa
nhiều điểm, định vị các đơn vị vận tải và dữ liệu hỗ trợ khác liên quan đến việc
sắp xếp và/ hay việc theo dõi quá trình bên trong và bên ngoài.
Cấu trúc và cú pháp của gói tin được mã
hóa phải phù hợp với ISO/IEC 15434.
5.5 Phân định
vùng dữ liệu
Trong thực tế, không phải lúc nào cũng sẵn
có các kênh trao đổi tự động hoàn toàn chỉ dựa vào các tệp dữ liệu điện tử để
lấy lại thông tin về sự vận tải của các đơn vị vận tải. Vì vậy, cần chỉ ra các
thông tin liên quan trên chính các nhãn của đơn vị vận tải, cùng mã phân định của
chúng.
Các trường khác nhau cần phải được đặt
trong các vùng dữ liệu liên quan.
Các vùng dữ liệu này, mặc dù có chứa hay
không mã vạch hoặc thông tin người đọc được, phải được phân định bằng tiêu đề
vùng dữ liệu tương ứng. Tiêu đề vùng dữ liệu có thể bao gồm mã phân định ứng dụng
hay mã phân định dữ liệu liên quan.
VÍ DỤ
CUST:
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
(400) CUST P O:
GLN:
(J) SỐ BIÊN:
GỬI TỪ:
GỬI ĐẾN:
SSCC:
(12K) SCAC và PRO #:
(Q) QTY:
6 Vật mang dữ liệu
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Phụ lục A hướng dẫn việc sử dụng mã vạch
một chiều. Mã vạch một chiều phải là một trong các mã sau:
- “Mã 39” theo TCVN 7202 (ISO/IEC
16388);
- “Mã 128” theo TCVN 6755 (ISO/IEC
15417).
CHÚ THÍCH “GS1-128” là bộ con của “Mã
128”.
6.2 Mã vạch hai
chiều
Nếu nhãn yêu cầu nhiều thông tin mà
không thể thể hiện thành mã vạch một chiều thì có thể sử dụng mã vạch hai chiều.
Tiêu chuẩn này quy định việc sử dụng MaxiCode, PDF417 và mã QR. Tiêu chuẩn này
khuyến nghị sử dụng MaxiCode, PDF417 hay mã QR làm vật mang dữ liệu mã hóa sự sắp
xếp và các ứng dụng theo dõi, PDF417 hay Mã QR để mã hóa các ứng dụng gửi/ nhận
hàng và các tài liệu hỗ trợ. Mã vạch hai chiều đặc thù được sử dụng phải được đồng
ý lẫn nhau giữa các đối tác thương mại.
Phụ lục B cung cấp thêm thông tin và hướng
dẫn về việc sử dụng mã vạch hai chiều.
6.3 Thông tin người đọc được
6.3.1 Diễn giải thông tin người đọc được
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
6.3.2 Bản dịch của
con người
Bên cạnh phần diễn giải con người đọc được,
phần bản dịch của con người về thông tin trong mã vạch một chiều có thể được
cung cấp tại một phần riêng trên nhãn. Xem Hình E.9.
6.3.3 Tiêu đề vùng dữ
liệu
Các vùng dữ liệu bao gồm thông tin trong
mã vạch hay trong định dạng người đọc được. Các vùng dữ liệu phải được phân định
với tiêu đề vùng dữ liệu tương ứng ở dạng chữ người đọc được, có thể được mở đầu,
nếu thích hợp, bằng AI hay DI phù hợp (xem Hình E.1 và E.2). Tiêu đề vùng dữ liệu
không được yêu cầu khi vùng dữ liệu chứa:
- một mã vạch một chiều nối tiếp nhiều
thành phần dữ liệu, hay
- nhiều mã vạch một chiều với chủ định để
quét bởi một thao tác thu nhận dữ liệu duy nhất, hay
- mã vạch hai chiều.
6.3.4 Dữ liệu và nội
dung tự do
Thông tin mà người đọc được không phải
là sự CHÚ DẪN về thông tin của mã vạch có thể được cung cấp theo yêu cầu của
các đối tác thương mại.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
6.3.5.1 Khả năng áp dụng
Lựa chọn ngôn ngữ có khả năng áp dụng
cho phần CHÚ DẪN của con người, tiêu đề dữ liệu và nội dung tự do.
6.3.5.2 Hàng gửi nội địa
Thông tin người đọc được trong phạm vi một
quốc gia phải là ngôn ngữ của quốc gia đó.
6.3.5.3 Hàng gửi để xuất
khẩu
Hàng gửi để xuất khẩu phải có thông tin
người đọc được bằng (các) ngôn ngữ được thừa nhận lẫn nhau giữa các đối tác
thương mại.
6.3.5.4 Đa ngôn ngữ
Luật pháp có thể yêu cầu đa ngôn ngữ
trên nhãn hàng gửi.
7 Thiết kế nhãn
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Mã vạch một chiều thể hiện mã phân định
đơn nhất đơn vị vận tải (“biển số”), một thành phần bắt buộc theo tiêu chuẩn
này, phải được in tại vùng dưới cùng của nhãn.
Các phần trên nhãn là các nhóm thông tin
theo logic căn cứ vào nhu cầu về dữ liệu của các đối tác thương mại trong phạm
vi kênh phân phối xác định. Có ba phần được xác định: phần của bên vận tải, phần
của khách hàng và phần của bên cung ứng. Các phần trên nhãn có thể hay không thể
được in vào cùng một lúc trên nhãn. Khi cỡ và cấu trúc của đơn vị vận tải cho
phép, các phần phải được xếp chồng theo chiều đứng, từ trên xuống dưới, theo trật
tự sau:
- phần của bên vận tải;
- phần của khách hàng;
- phần của bên cung ứng.
Thiết kế nhãn là trách nhiệm của ngành
công nghiệp hay của các đối tác thương mại quan tâm và phải tính đến các yếu tố
sau khi xác định các phần trên nhãn:
- cỡ và số lượng mã vạch một chiều và hai
chiều;
- cỡ và số lượng mục thông tin người đọc
được;
- nội dung định dạng tự do;
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
- logo, ví dụ logo của bên cung ứng.
Phụ lục E nêu ví dụ về nhãn. Các nhãn
nêu trong Phụ lục E chỉ để minh họa. Các phần riêng biệt của nhãn có thể được
áp dụng tại các giai đoạn khác nhau đề hình thành nên một nhãn hoàn chỉnh.
7.2 Trình bày
7.2.1 Trình bày nhãn cơ bản
Ngoài mã phân định đơn nhất đơn vị vận tải,
nhãn cơ bản điển hình có thể bao gồm các vùng dữ liệu sau:
- địa chỉ “Gửi từ”, người đọc được;
- địa chỉ “Gửi đến”, người đọc được;
- mã bưu điện “Gửi đến” hay mã số địa điểm,
mã vạch một chiều;
- mã số theo dõi hàng gửi của bên vận tải
(nếu được yêu cầu), mã vạch một chiều;
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Chỉ mã vạch một chiều là phải được áp dụng
để thể hiện dữ liệu trong định dạng máy có thể đọc trên nhãn cơ bản.
Địa chỉ “Gửi đến” phải được đặt dưới hay
bên phải địa chỉ “Gửi từ”. Các kí tự “Gửi từ” phải nhỏ hơn đáng kể so với các
kí tự “Gửi đến" và các trường này phải dễ phân biệt. Tất cả hàng hóa gửi
quốc tế đều phải tuân thủ quy định ngày.
Đối với hàng gửi trong phạm vi một quốc
gia mà có tiêu chuẩn quốc gia, khuyến nghị trình bày nhãn thay thế nhau, ví dụ,
khi địa chỉ “Gửi từ” và địa chỉ “Gửi đến" thay thế nhau, thì trình bày
nhãn thay thế nhau như vậy có thể được sử dụng với thỏa thuận của các đối tác
thương mại.
7.2.2 Trình bày nhãn mở rộng
Nhãn mở rộng bao gồm nhiều thông tin hơn
nhãn cơ bản. Ngoài thông tin có trong nhãn cơ bản, nhãn mở rộng có thể bao gồm:
- mã vạch một chiều thể hiện các thành
phần dữ liệu rời rạc;
- mã vạch một chiều thể hiện các yếu tố
dữ liệu được liên kết;
- mã vạch hai chiều;
- diễn giải mà người đọc được về thông
tin của mã vạch một chiều;
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
- đồ họa.
7.2.3 Dữ liệu khác
Tiêu chuẩn này không thay thế hay bỏ đi
bất kì dấu nào về an toàn hay quy định có thể áp dụng hay các yêu cầu về nhãn.
Tiêu chuẩn này được áp dụng cùng với tất cả các yêu cầu bắt buộc về dán nhãn.
Các vùng tự do hay đồ họa đã biết, như dấu an toàn, dấu cảnh báo mối nguy hiểm,
dấu chất lượng hay logo có thể được yêu cầu.
7.3 Kích thước
nhãn
7.3.1 Xem xét chung
Cỡ của nhãn phải phù hợp với các yêu cầu
về dữ liệu của tất cả các đối tác thương mại trong chuỗi cung ứng với một hạn
chế duy nhất là cỡ của đơn vị vận tải.
Định dạng của nhãn được mô tả không chỉ
ra một cỡ cố định cho toàn bộ nhãn. Các kích thước vật lý của nhãn phải được
bên làm nhãn xác định. Xem xét về việc chọn cỡ nhãn có thể bao gồm lượng dữ liệu
sẽ được in, các đặc tính vật lý của thiết bị in được sử dụng hay cỡ của đơn vị
vận tải. Xem Phụ lục C để biết thông tin về thiết kế nhãn phù hợp sử dụng cách
tiếp cận xây dựng khối.
7.3.2 Chiều cao của
nhãn
Chiều cao của nhãn phải được bên làm
nhãn xác định.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Chiều rộng của nhãn phải được bên làm
nhãn xác định theo kích thước x của mã vạch được in và chiều dài gói tin
mã vạch lớn nhất. Bảng 2 chỉ ra sự tương quan giữa kích thước x và chiều
rộng của nhãn cho các kích thước x được chọn, sử dụng bộ giới hạn dữ liệu
thứ tự trong Bảng 1.
Một số tiêu chuẩn hiện hành đang có các
giới hạn khác về dữ liệu. Nếu một đối tác thương mại nào đó cần một trường dữ
liệu mã vạch 39 chứa nhiều kí tự hơn so với Bảng 1 thì bên làm nhãn có thể chọn
sử dụng một nhãn rộng hơn hay một kích thước x tại mức giới hạn thấp hơn
trong tiêu chuẩn này.
7.3.4 Giới hạn dữ liệu
Bảng 1 quy định giới hạn về số kí tự có
thể được bên làm nhãn yêu cầu đối với một mã vạch đơn nhất.
Bảng 1 - Giới hạn
tối đa kí tự cho mã vạch một chiều
Mã vạch và định
dạng
Giới hạn kí tự
Mã 128 (số)
50 kí tự (sau
một kí tự đơn nhất DI)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
27
GS1-128 (tất
cả các chữ số)
48
GS1-128 (chữ
cái và chữ số)
26
Mã 39
19
CHÚ THÍCH 1 Đối với
GS1-128, số đếm kí tự bao gồm tất cả các kí tự giữa kí tự chức năng FNC1 và kí
tự kiểm tra mã vạch.
CHÚ THÍCH 2 Đối với 39,
số đếm kí tự bao gồm tất cả các kí tự giữa kí tự bắt đầu và kết thúc.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Kích thước tính
bằng milimet
Kích thước
X
Mã 39
Mã 128
Tất cả các chữ
số
Mã 128
Chữ cái và chữ
số
GS1-128
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
GS1-128
Tất cả các chữ
số
GS1-128
Chữ cái và chữ
số
19
50
(DI đơn nhất)
27
Chính xác 20
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
26
0,25
105
105
105
Không được
khuyến nghị
105
105
0,33
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
148
148
148
148
0,38
148
148
148
148
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
0,43
Quá 148
148
Quá 148
Quá 148
Quá 148
0,50
Không được
khuyến nghị
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
105
Quá 148
Quá 148
0,66
148
Quá 148
Quá 148
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
148
Quá 148
Quá 148
0,81
Quá 148
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Quá 148
CHÚ THÍCH 1 Bảng này hướng dẫn cho
nhà in/ bên áp dụng nhãn về cỡ nhãn cần để chứa các giới hạn kí tự tối đa như
nêu trong Bảng 1.
CHÚ THÍCH 2 Khuyến nghị về chiều rộng
nhãn dựa vào hai cỡ nhãn, là 105 mm và 148 mm.
CHÚ THÍCH 3 Được bao gồm trong các
tính toán chiều rộng nhãn tối thiểu trong bảng này như sau:
- các kí tự bắt đầu và kết thúc, đăng kí
bản in 2,54 mm và các vùng trống 6,4 mm hay 10 lần kích thước x của mã vạch;
- đối với mã vạch GS1-128, kí tự chức
năng FNC1 và kí tự kiểm tra mã vạch;
- đối với mã vạch 39, tỷ lệ rộng hẹp 3:1
và một vùng trống tương tuyến x (x-intercharacter);
- đối với mã vạch mã 128, kí tự kiểm tra mã vạch.
CHÚ THÍCH 4 Mã vạch GS1-128 mã hóa
mã SSCC có kích thước x tối thiểu lớn hơn 0,432 mm. Để vừa vào nhãn cỡ
102 mm, mã vạch này phải được in theo kích thước x nhỏ nhất được quy định
trong tài liệu quy định kĩ thuật chung của GS1.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
7.4.1 Xem xét chung
Chiều cao của các kí tự dạng chữ gắn với
số lượng các kí tự có thể được yêu cầu trên một dòng đơn nhất.
Chín cỡ có thể được quy định cho chữ.
Chiều cao chính xác của kí tự tương ứng với chín cỡ phải được bên làm nhãn chọn
căn cứ vào năng lực của quá trình in.
Các kí tự phải rõ ràng, dễ đọc.
Bảng 3 chỉ ra số tối đa các kí tự chữ trên
một dòng có thể được bên làm nhãn yêu cầu.
Bảng 3 - Chiều
cao và giới hạn của kí tự
Chiều cao gần
đúng của kí tự
Các giới hạn
của kí tự đối với nhãn có chiều rộng đầy đủa
(mm)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
25,4
8
12,7
18
8,4
28
6,4
34
5,1
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
4,3
48
3,6
59
3,2
68
2,5
77
a Tính toán
các giới hạn số đếm kí tự thuộc phần chữ được căn cứ vào giả định sau: một phần
nhãn rộng 102 mm, phân biệt rõ ràng giữa các cỡ của kí tự được sử dụng, các
kí tự có chiều rộng cố định.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Chiều cao đặc thù của các kí tự thuộc
phần chữ phải như sau:
- tiêu đề vùng dữ liệu không được nhỏ
hơn 2,5 mm;
- địa chỉ “Gửi từ” không được nhỏ hơn
2,5 mm và trong tất cả các trường hợp đều phải nhỏ hơn phần chữ nêu địa chỉ “Gửi
đến”;
- địa chỉ “Gửi đến” không được nhỏ hơn
4,3 mm và trong tất cả các trường hợp đều phải lớn hơn phần chữ nêu địa chỉ “Gửi
từ”;
- bản dịch nghĩa đen của mã vạch một chiều
[còn gọi là phần diễn giải người đọc được (HRI)] không được nhỏ hơn 2,5 mm;
- thông tin chính người đọc được (còn gọi
là phần phiên dịch của con người) không được nhỏ hơn 5,1 mm;
- thông tin thứ hai người đọc được (còn
gọi là phần chữ hay thông tin mô tả) không được nhỏ hơn 2,5 mm
7.5 Nguyên liệu
Nguyên liệu làm nhãn và phương pháp gắn
nhãn vào đơn vị vận tải phải được chọn sao cho đảm bảo nhãn:
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
- duy trì việc có thể đọc suốt vòng đời
dự kiến của nhãn;
- bền trong môi trường sử dụng suốt vòng
đời dự kiến của nhãn, ví dụ ô nhiễm, nhiệt độ, ánh sáng, độ ẩm, và
- đáp ứng yêu cầu về khả năng không bị
phân hủy.
8 Vị trí nhãn
8.1 Xem xét chung
Phải gắn nhãn vào vị trí phù hợp nơi ít
rủi ro nhất về phá hủy nhãn. Phải đặt nhãn lên nhặt đơn vị vận tải cùng thông
tin người đọc được song song với mặt đáy tự nhiên của đơn vị vận tải. Cạnh của
(các) nhãn phải cách tất cả các cạnh của đơn vị vận tải một khoảng tối thiểu
32 mm.
Các đơn vị vận tải phải có ít nhất một
nhãn mã vạch. Các vật mang bưu kiện có thể yêu cầu việc đặt thông tin về vật
mang trên mặt đỉnh đơn vị vận tải, bổ sung thêm bên cạnh thông tin về khách
hàng và bên cung ứng - những thông tin mà phải tiếp tục được đặt phù hợp với đoạn
trước đó.
8.2 Pallet
Phải đặt nhãn bên phải phần trung tâm
trên mặt thẳng đứng, cho phép cách tối thiểu 50mm từ hai cạnh. Không được đặt
nhãn lên chỗ lồi lõm cũng như không được niêm phong băng hay nẹp lên nhãn ảnh
hưởng đến việc quét mã vạch. Cạnh đáy của mã vạch đơn nhất phân định đơn vị vận
tải phải cách đáy palet trong phạm vi từ 400 mm đến 800 mm. Nếu pallet có độ
cao thấp hơn 500 mm thì phải đặt nhãn trên pallet càng cao càng tốt. Xem Hình
1.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

CHÚ DẪN:
1 Mã phân định đơn nhất đơn vị vận tải
Hình 1 - Vị trí
nhãn trên pallet
8.3 Bao bì vận tải
Bao bì vận tải có chiều cao từ 1 m, vị
trí chính để đặt mã vạch đơn nhất phân định đơn vị vận tải cách đáy tự nhiên của
bao bì 32 mm. Bao bì vận tải có chiều cao hơn 1 m phải tuân theo hướng dẫn tại
Điều 8.2.
8.4 Các đơn vị vận tải khác
Phụ lục F nêu ví dụ về các đơn vị vận tải
khác nhau. Các yêu cầu về điểm đặt nhãn phải được phát triển kết hợp với các hướng
dẫn ứng dụng riêng biệt.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
(quy
định)
Hướng dẫn việc sử dụng mã vạch một chiều
A.1 Yêu cầu chung
Các hệ thống mở, như được nêu trong
tiêu chuẩn này, sẽ khuyến khích việc di chuyển tự do sản phẩm giữa các bên cung
ứng và khách hàng. Các tổ chức quét nhãn mã vạch để gửi và nhận hàng có thể được
thể hiện bằng mã vạch không phù hợp với yêu cầu đặc thù của họ nhưng là hữu dụng
tại tất cả các khâu trong chuỗi cung ứng. Phụ lục này tập trung vào các vấn đề liên
quan đến tình huống có thể ảnh hưởng đến tổ chức, cũng như các vấn đề cần được
xem xét theo kế hoạch chuyển đổi giữa các cách lựa chọn.
Phụ lục này mô tả việc sử dụng mã phân
định mã vạch quy định trong ISO/IEC 15424. Mã phân định mã vạch là tiền tố của
dữ liệu được máy giải mã truyền đi nhưng không được thể hiện thành mã vạch.
Các lựa chọn sẵn có là:
a) mã phân định ứng dụng với mã vạch
GS1-128;
b) mã phân định dữ liệu ANSI MH10.8.2 với
mã vạch mã 39;
c) mã phân định dữ liệu ANSI MH10.8.2 với
mã vạch mã 128.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
A.2 Các hệ thống chủ định hỗ trợ quét một
cách kết hợp
Đối với người sử dụng chọn môi trường một
cách kết hợp sẽ có ba thủ tục sau cần xem xét:
- khi chỉ sử dụng cách a), người sử dụng
có thể có khả năng ngắt tất cả các mã vạch khác trong máy giải mã, bao gồm mã
128, như mô tả theo cách c). Nếu máy giải mã hỗ trợ các mã phân định mã vạch
thì hệ thống máy chủ phải đánh giá mã phân định mã vạch phù hợp, đặc biệt là
“]C1” báo hiệu mã vạch GS1-128 có kí tự FNC1 tại vị trí đầu tiên sau mã bắt đầu.
- khi chỉ sử dụng cách b), người sử dụng
ngắt tất cả các mã vạch khác trong bất kì máy giải mã nào. Nếu máy giải mã hỗ
trợ các mã phân định mã vạch thì hệ thống máy chủ phải đánh giá mã phân định
mã vạch phù hợp, đặc biệt là “]A0”.
- khi chỉ sử dụng cách c), người sử dụng
cần thực hiện đầy đủ năng lực của mã phân định mã vạch. Đối với máy giải mã
không hỗ trợ mã phân định mã vạch, hệ thống máy chủ sẽ không có khả năng phân
biệt tự động giữa cách a) và c). Bằng cách sử dụng mã phân định mã vạch, hệ thống
máy chủ sẽ có khả năng phân biệt giữa các cách khác nhau và lọc ra các cách
không mong muốn. Hệ thống máy chủ phải đánh giá mã phân định mã vạch phù hợp,
đặc biệt là “]C0”.
A.3 Các hệ thống chủ định hỗ trợ quét
nhiều cách kết hợp
Đối với người sử dụng chọn môi trường
hai hay tất cả cách kết hợp sẽ phải thực hiện đầy đủ các khả năng của mã phân
định mã vạch. Đối với máy giải mã không hỗ trợ mã phân định mã vạch, hệ thống
máy chủ sẽ không có khả năng phân biệt tự động giữa cách a), b) và c). Bằng
cách sử dụng mã phân định mã vạch, hệ thống máy chủ sẽ có khả năng phân biệt giữa
các cách khác nhau và lọc ra các cách không mong muốn. Sự kết hợp mã phân định
mã vạch và mã phân định dữ liệu ANSI MH 10.8.2 hay số phân định ứng dụng GS1 sẽ
cung cấp cho người sử dụng dữ liệu đầu vào đáng tin cậy.
A.4 Mã vạch
Mã vạch một chiều phải là một trong các
mã sau:
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
- mã 128 theo TCVN 6755 (ISO/IEC 15417).
CHÚ THÍCH GS1-128 là bộ con của
mã 128.
A.5 Chiều cao của mã vạch
Chiều cao tối thiểu của vạch trong mã vạch
một chiều phải là 12,7 mm và ít nhất phải bằng 15% chiều dài mã vạch bao gồm cả
vùng trống.
A.6 Kích thước yếu tố hẹp
Kích thước tối thiểu của yếu tố hẹp
(kích thước X) không được nhỏ hơn 0,25 mm. Kích thước x của mã 39 và mã
128 phải nằm trong phạm vi 0,25 mm và 0,43 mm, như được xác định bằng năng lực
in của nhà in/ bên cung cấp nhãn. Kích thước x của mã GS1-128 phải nằm
trong phạm vi 0,25 mm đến 0,81 mm, như được xác định bằng năng lực in của nhà
in/ bên cung cấp nhãn. Kích thước x của mã GS1-128 mã hóa SSCC phải nằm
trong phạm vi 0,50 mm đến 0,81 mm, như được xác định bằng năng lực in của nhà
in/ bên cung cấp nhãn.
Trong trường hợp yêu cầu ít kí tự hơn so
với quy định trong Bảng 1 thì có thể sử dụng kích thước x lớn hơn đến mức
vẫn phù hợp với yêu cầu về chất lượng in quy định trong A.11 và các khuyến nghị
về chiều rộng nhãn quy định trong Bảng 2.
CHÚ THÍCH Mã vạch có kích thước
x thấp hơn phạm vi này đặc biệt nếu thấp hơn 0,25 mm đến 0,33 mm có thể
yêu cầu sự chú ý đặc biệt nhằm đáp ứng các yêu cầu về chất lượng.
A.7 Tỷ lệ rộng hẹp đối với mã 39
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
A.8 Vùng trống
Mã vạch một chiều phải được in với vùng
trống bên trái và bên phải không nhỏ hơn 6,4 mm. Khi đó kích thước x sẽ
lớn hơn 0,64 mm, vùng trống không được nhỏ hơn 10 lần kích thước X. Phải xem
xét các thông số theo đăng kí trên nhãn của máy in sẽ được sử dụng để đảm bảo
vùng trống tối thiểu.
A.9 Chiều
Phải thể hiện mã vạch một chiều trên đơn
vị vận tải với vạch theo chiều đứng (chiều hàng rào) khi gắn lên bề mặt phẳng
hay hơi cong, cần đồng thuận giữa các đối tác thương mại là có thể thể hiện
mã vạch theo chiều ngang (chiều bậc thang).
Phải thể hiện mã vạch một chiều trên đơn
vị vận tải với vạch theo chiều ngang (chiều bậc thang) khi gán lên bề mặt cong
(ống, gậy, xi-lanh).
A.10 Điểm đặt
Phải đặt mã vạch sao cho đảm bảo việc
chúng không ảnh hưởng đến nhau khi quét.
Không được đặt quá hai mã vạch một chiều
cạnh nhau trên nhãn. Nếu đặt hai mã vạch một chiều cạnh nhau thì phải đặt sao
cho chúng không nằm trong cùng một đường quét ngang để giảm khả năng ảnh hưởng
đến việc quét thành công mã.
A.11 Chất lượng in
mã vạch một chiều
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
- cấp chất lượng tổng thể của mã vạch ≥
1,5 (C) tại điểm sản xuất;
- đường kính lỗ đo bằng 0,250 mm (số
tham chiếu 10);
- bước sóng nguồn sáng bằng 660 nm ± 10
nm.
Điều quan trọng là mã vạch có khả năng
quét được suốt hệ thống sử dụng. Nhiều tác động của môi trường có thể làm giảm
cấp chất lượng của mã vạch, chất nền, chất kết dính hay bề mặt. Những tác động
về mặt quang học hay vật lý này có thể ảnh hưởng đến một hay nhiều thông số chất
lượng của nhãn. Tổng tác động từ những thay đổi này có thể làm cho nhãn không
thể dùng được. Vì vậy, điều quan trọng là phải xem xét những tác động này khi sản
xuất hay áp dụng nhãn mã vạch.
Bên làm nhãn không chịu trách nhiệm về sự
phá hỏng nhãn do quá trình gửi hay xử lý hàng sau khi rời nhà máy của bên cung ứng.
Bên làm nhãn phải cố gắng bảo vệ và đặt nhãn một cách hợp lý sao cho nó không bị
phá hỏng trong quá trình gửi hay xử lý.
Có thể không đáp ứng các yêu cầu về chất
lượng in theo tiêu chuẩn này khi in mã vạch trực tiếp lên bề mặt giấy nhăn có mầu.
Người sử dụng muốn in mã vạch trực tiếp lên bề mặt giấy nhăn có mầu phải xem
xét khả năng quét trên toàn bộ kênh thương mại của họ.
Việc quét ngẫu nhiên có thể yêu cầu cấp
chất lượng in cao hơn so với mức quy định ở trên. Vì vậy, việc áp dụng tiêu
chuẩn này cho các ứng dụng quét ngẫu nhiên phải bàn đến các yêu cầu về chất lượng
in với các đối tác thương mại.
Phụ
lục B
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Hướng dẫn sử dụng mã vạch hai chiều
B.1 Yêu cầu chung
Phụ lục này quy định quy tắc sử dụng mã
vạch hai chiều. Những quy tắc này áp dụng cho ba ứng dụng sau:
- gửi và nhận (B.2);
- hỗ trợ tài liệu (B.3);
- phân loại bên vận tải và theo dõi
(B.4).
B.2 Các ứng dụng gửi và nhận
B.2.1 Yêu cầu chung
Dữ liệu về việc gửi và nhận sẽ tạo thuận
lợi cho việc phân giai đoạn, vận tải, nhận hàng hóa và nguyên liệu. Phải in dữ
liệu này trên nhãn theo quy định trong tiêu chuẩn này. Mã vạch này có chủ định
để quét trong cùng môi trường giống như các mã vạch khác trên nhãn, cấu trúc và
cú pháp của mã vạch PDF417 hay mã QR cho các ứng dụng gửi và nhận phải phù hợp
với cấu trúc và cú pháp như quy định trong TCVN ISO/IEC 15434.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Tiêu chuẩn này khuyến nghị sử dụng mã vạch
PDF417 (xem TCVN 8655 (ISO/IEC 15438)) hay mã QR (xem Phụ lục I và TCVN 7322
(ISO/IEC 18004)) cho các ứng dụng gửi và nhận.
Đối với các ứng dụng gửi và nhận, không
sử dụng mã vạch Macro PDF417 quy định trong TCVN 8655 (ISO/IEC 15438) và mã vạch
Micro PDF417 quy định trong ISO/IEC 24728.
Đối với các ứng dụng gửi và nhận, phải sử
dụng mã QR Model 2.
B.2.3 PDF417 cho các ứng dụng gửi và nhận
B.2.3.1 Cấp sửa lỗi
PDF417
Đối với các ứng dụng gửi và nhận sử dụng
PDF417, cấp sửa lỗi tối thiểu của mã vạch phải đạt cấp 5.
B.2.3.2 Kích thước yếu
tố hẹp PDF417
Đối với các ứng dụng gửi
và nhận, phạm vi kích thước yếu tố hẹp (kích thước x) phải từ 0,254 mm đến
0,432 mm như được xác định theo năng lực in của bên cung cấp/ nhà in nhãn. Có
thể phải lưu ý đặc biệt đến mã vạch có yếu tố hẹp thấp hơn mức phạm vi này,
nghĩa là 0,254 mm đến 0,330 mm để đáp ứng các yêu cầu về chất lượng in tại
B.2.3.6. Phải xác định sự phù hợp về yêu cầu chất lượng in theo B.2.3.6.
B.2.3.3 Chiều cao của
hàng trong mã vạch PDF417
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
B.2.3.4 Vùng trống của mã vạch PDF417
Đối với các ứng dụng gửi và nhận, mã vạch
hai chiều phải có vùng trống tối thiểu là 1 mm phía trên, phía dưới, bên trái
và bên phải. Vùng trống được đưa vào trong phạm vi tính toán có mã vạch.
B.2.3.5 Cỡ của mã vạch PDF417
Đối với các ứng dụng gửi và nhận sử dụng
mã vạch PDF417 không được vượt quá chiều cao 61 mm.
Bảng B.2 đến B.8 đưa ra hướng dẫn về việc
lập kế hoạch kết hợp các mã vạch PDF417 vào thiết kế nhãn quy định trong tiêu
chuẩn này. Cỡ thực tế đạt được của mã vạch PDF417 có thể khác nhau, căn cứ vào
nội dung dữ liệu và quá trình in. Các cỡ được liệt kê phải thích hợp với hầu hết
các tình huống.
Phải in mã vạch PDF417 cho các ứng dụng
gửi và nhận với không quá 12 cột dữ liệu theo chiều rộng (xem Hình B.2). Điều
này sẽ đảm bảo khả năng đọc được bởi đa phần thiết bị đọc. Không được có trường
hợp số cột dữ liệu vượt quá 18. Việc sử dụng 13 đến 18 cột sẽ được cho phép
theo thỏa thuận của các đối tác thương mại. Bảng B.1 nêu chiều rộng của mã vạch
PDF417 (bao gồm cả các vùng trống) với 12 cột dữ liệu tại các kích thước x khác
nhau. Để biết thêm
thông tin về các cột dữ liệu, chiều rộng mã vạch, số lượng kí tự và mật độ in,
xem điều B.2.4.8.2 và B.2.4.8.3.
Bảng B.1 - Chiều
rộng tối đa của mã vạch PDF417 sử dụng 12 cột dữ liệu
Kích thước x
Chiều rộng tối
đa (bao gồm cả vùng trống)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
71,37 mm
0,33 mm
92,20 mm
0,38 mm
106,17 mm
0,43 mm
119,89 mm
B.2.3.6 Chất lượng in
PDF417
Phải sử dụng TCVN 8655 (ISO/IEC 15438)
có tham khảo ISO/IEC 15415 để xác định chất lượng in mã vạch PDF417. Cấp chất
lượng được thể hiện theo định dạng cấp/ lỗ đo/ bước sóng ánh sáng. Đối với các ứng
dụng gửi và nhận, cấp chất lượng tối thiểu của mã vạch phải đạt 2,5/10/660
trong đó:
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
- đường kính lỗ đo bằng 0,250 mm (số
tham chiếu 10);
- bước sóng nguồn sáng bằng 660 nm ± 10
nm.
Cấp chất lượng mã vạch nêu trên và các
thông số về phép đo sẽ đảm mã vạch có khả năng quét được qua phạm vi rộng các
môi trường quét. Yêu cầu về chất lượng in tại điểm sản xuất phải cao hơn so với
yêu cầu tại điểm sử dụng.
Có thể không đáp ứng các yêu cầu về chất
lượng in theo tiêu chuẩn này khi in mã vạch trực tiếp lên bề mặt giấy nhăn có mầu.
Người sử dụng muốn in
mã vạch hai chiều trực tiếp lên bề mặt giấy nhăn có mầu phải xem xét khả năng
quét trên toàn bộ kênh thương mại của họ.
Việc quét ngẫu nhiên có thể yêu cầu cấp
chất lượng in cao hơn so với mức quy định ở trên. Vì vậy, việc áp dụng tiêu chuẩn
này cho các ứng dụng quét ngẫu nhiên phải thảo luận các yêu cầu về chất lượng
in với các đối tác thương mại.
B.2.3.7 Chiều và vị trí của mã vạch
PDF417
B.2.3.7.1 Chiều của mã vạch PDF417
Các vạch của mã vạch phải vuông góc với
đáy tự nhiên của nhãn (xem Hình B.1).
B.2.3.7.2 Vị trí nhãn
PDF417
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

CHÚ DẪN:
a Các điểm đến mặt đáy tự nhiên của
con-tain-nơ.
CHÚ THÍCH Hình này không dùng để
định tỷ lệ.
Hình B.1 Chiều
của mã vạch PDF417 trên nhãn
B.2.3.8 In mã vạch
PDF417
B.2.3.8.1 Yêu cầu chung
Khi in mã vạch PDF417 phù hợp tiêu chuẩn
này, phải xem xét một số yếu tố. Tất cả các yếu tố này phải được sử dụng để xác
định loại mã vạch nào sẽ được sử dụng. Những xem xét này bao gồm:
- các yêu cầu về dữ liệu;
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
- các yêu cầu về vùng nhãn;
- công nghệ của máy in.
Bên xây dựng và người sử dụng phần mềm
in mã vạch PDF417 phải tuân thủ hướng dẫn quy định trong tiêu chuẩn này khi
xác định loại mã vạch PDF417 nào phải được sử dụng để đảm bảo in ra mã vạch
có giá trị. Vì không có giải pháp nào là tối ưu nên đôi khi có sự đổi nhau. Ngoài ra,
hướng dẫn này sẽ đảm bảo các yêu cầu về quét và in của người sử dụng đã được
xem xét.
Các xem xét sau đây phải được sử dụng
cùng Bảng B.3 đến Bảng B.8 để xác định cỡ gần đúng của mã vạch.
B.2.3.8.2 Lập kế hoạch cho lượng dữ liệu
tối đa
Xác định các trường sẽ được yêu cầu
trong gói tin và chiều dài tối đa dự đoán trước của mỗi trường. Thêm các kí tự
bổ sung của mỗi trường cần cho việc định dạng.
B.2.3.8.3 Lập kế hoạch cho thiết bị
quét sẽ được sử dụng
Khi chọn một khoảng trống để mã hóa mã vạch
PDF417 vào đó, điều quan trọng là cần xem xét năng lực của thiết bị quét sẽ được
sử dụng. Ví dụ, nếu thiết bị có trường nhìn tối đa là 76 mm thì sẽ không thể đọc
mã vạch có chiều rộng 100 mm, nhưng cùng dữ liệu đó có thể vừa vặn trong cấu
hình cao hơn với chiều rộng chỉ là 66 mm.
B.2.3.8.4 Lập kế hoạch cho (các) kích
thước x tối đa và các cột dữ liệu
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Vì bên cung cấp/ nhà in nhãn cuối cùng sẽ
xác định kích thước x mà tại đó mã vạch sẽ được in, nên có thể mã vạch
PDF417 in cho ứng dụng gửi và nhận có thể được in tại bất kì kích thước x nào
từ 0,254 mm đến 0,432 mm. Năng lực thiết bị in sẽ được sử dụng sẽ xác định các
lựa chọn có thể của kích thước x.
Tiêu chuẩn này khuyến nghị mã vạch
PDF417 cho ứng dụng gửi và nhận sẽ được in không quá 12 cột dữ liệu (xem Hình
B.2), trừ trường hợp được tất cả các đối tác thương mại liên quan đồng ý. Giới
hạn này, cùng lượng khoảng trống cấp cho mã vạch trên nhãn, có thể ảnh hưởng đến
cách lựa chọn kích thước x để in mã vạch.
Dữ liệu mã hóa được chỉ ra dưới đây, được
chứa trong phạm vi các cột dữ liệu.

CHÚ DẪN
1 cột chỉ báo hàng bên trái
2 các cột dữ liệu
3 cột chỉ báo hàng bên phải
4 mẫu bắt đầu
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Hình B.2 - Cấu
trúc của mã vạch PDF417
B.2.3.8.5 Xác định cỡ nhãn phù hợp
B.2.3.8.5.1 Yêu cầu chung
Bảng B.3 đến B.8 chỉ ra số kí tự phù
hợp có thể được chứa trong mã vạch PDF417. Trong mỗi bảng, sử dụng kết hợp chiều
cao và chiều rộng gần đúng để xác định chiều rộng thực tế, số cột dữ liệu và số
kí tự ước tính có thể được chứa. Các cỡ là gần đúng; cỡ thực tế có thể khác
nhau căn cứ vào các yếu tố bao gồm thuật toán nén và bản chất của dữ liệu được
mã hóa. Cấp sửa lỗi sẽ được
xác định là cấp 5. Đối với tất cả các bảng, chiều rộng gần đúng trong hàng trên
cùng của mỗi bảng bao gồm các vùng trống của mã vạch.
B.2.3.8.5.2 Mã vạch cho nhãn có chiều
rộng tối thiểu 102 mm
Bảng B.3 đến B.6 minh họa các kích thước
x được cho, tại các chiều rộng mã vạch khác nhau, số cột dữ liệu và số kí tự
chữ cái và chữ số có thể được thể hiện thành mã vạch PDF417 với chiều cao 25mm
hay 50mm.
Bảng B.3 - Mã vạch
PDF417
Kích thước x
= 0,25 mm
Khả năng chứa
chữ cái và chữ số gần đúng
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Chiều rộng 39mm
Chiều rộng
52mm
Chiều rộng
65mm
Chiều rộng
78mm
Chiều rộng
96mm
Thực mm
Cột dữ liệu
Thực mm
Cột dữ liệu
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Cột dữ liệu
Thực mm
Cột dữ liệu
Thực mm
Cột dữ liệu
Chiều cao mã
vạch
36,8
4
49,8
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
62,7
10
75,7
13
93,0
17
25 mm
56 kí tự
185 kí tự
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
445 kí tự
617 kí tự
50 mm
293 kí tự
601 kí tự
909 kí tự
1 217 kí tự
1 535 kí tự
CHÚ THÍCH Tiêu chuẩn
này không khuyến nghị sử dụng các cột mầu tối.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Kích thước x
= 0,33 mm
Khả năng chứa
chữ cái và chữ số gần đúng
Chiều rộng
39mm
Chiều rộng
52mm
Chiều rộng
65mm
Chiều rộng
78mm
Chiều rộng
96mm
Thực mm
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Thực mm
Cột dữ liệu
Thực mm
Cột dữ liệu
Thực mm
Cột dữ liệu
Thực mm
Cột dữ liệu
Chiều cao mã
vạch
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
2
47,2
4
55,8
6
75,4
9
92,2
12
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
N/A (không có
khả năng áp dụng)
13 kí tự
77 kí tự
175 kí tự
272 kí tự
50 mm
41 kí tự
200 kí tự
358 kí tự
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
833 kí tự
CHÚ THÍCH Khi N/A xuất
hiện thì có nghĩa là đối với chiều rộng nhãn liên quan và cấp sửa lỗi bằng 5,
không dữ liệu nào có thể được mã hóa.
Bảng B.5 - Mã vạch
PDF417
Kích thước x
= 0,38 mm
Khả năng chứa
chữ cái và chữ số gần đúng
Chiều rộng
39mm
Chiều rộng
52mm
Chiều rộng
65mm
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Chiều rộng 96mm
Thực mm
Cột dữ liệu
Thực mm
Cột dữ liệu
Thực mm
Cột dữ liệu
Thực mm
Cột dữ liệu
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Cột dữ liệu
Chiều cao mã
vạch
34,8
1
47,8
3
60,7
5
73,7
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
93,2
10
25 mm
N/A (không có
khả năng áp dụng)
N/A
27 kí tự
85 kí tự
171 kí tự
50 mm
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
88 kí tự
225 kí tự
362 kí tự
567 kí tự
CHÚ THÍCH Khi N/A xuất
hiện thì có nghĩa là đối với chiều rộng nhãn liên quan và cấp sửa lỗi bằng 5,
không dữ liệu nào có thể được mã hóa.
Bảng B.6 - Mã vạch
PDF417
Kích thước x
= 0,43 mm
Khả năng chứa
chữ cái và chữ số gần đúng
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Chiều rộng
52mm
Chiều rộng
65mm
Chiều rộng
78mm
Chiều rộng
96mm
Thực mm
Cột dữ liệu
Thực mm
Cột dữ liệu
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Cột dữ liệu
Thực mm
Cột dữ liệu
Thực mm
Cột dữ liệu
Chiều cao mã
vạch
31,8
0
46,5
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
61,2
4
75,9
6
90,7
8
25 mm
N/A (không có
khả năng áp dụng)
N/A
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
34 kí tự
85 kí tự
50 mm
N/A
N/A
121 kí tự
239 kí tự
358 kí tự
CHÚ THÍCH Khi N/A xuất
hiện thì có nghĩa là đối với chiều rộng nhãn liên quan và cấp sửa lỗi bằng
5, không dữ liệu nào có thể được mã hóa.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Bảng B.7 và B.8 chỉ ra tại kích thước
x đã cho, ở các chiều rộng mã vạch khác nhau, số cột dữ liệu và số các kí tự
chữ cái và chữ số có thể được thể hiện thành PDF417 với chiều cao 25 mm hay 50
mm. Tiêu chuẩn này không khuyến nghị Bảng B.7 và B.8.
Bảng B.7 - Mã vạch
PDF417
Kích thước x
= 0,38 mm
Khả năng chứa
chữ cái và chữ số gần đúng
Chiều rộng
122 mm
Chiều rộng
137 mm
Chiều rộng
147 mm
Thực mm
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Thực mm
Cột dữ liệu
Thực mm
Cột dữ liệu
Chiều cao mã
vạch
119
14
132
16
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
18
25 mm
286 kí tự
344 kí tự
401 kí tự
50 mm
841 kí tự
891 kí tự
920 kí tự
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Kích thước x
= 0,43 mm
Khả năng chứa
chữ cái và chữ số gần đúng
Chiều rộng
122 mm
Chiều rộng
137 mm
Chiều rộng
147 mm
Chiều rộng
159 mm
Thực mm
Cột dữ liệu
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Cột dữ liệu
Thực mm
Cột dữ liệu
Thực mm
Cột dữ liệu
Chiều cao mã
vạch
120
12
135
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
142
15
157
17
25 mm
185 kí tự
236 kí tự
261 kí tự
311 kí tự
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
596 kí tự
715 kí tự
747 kí tự
770 kí tự
B.2.4 Mã QR cho các ứng dụng gửi và nhận
B.2.4.1 Yêu cầu chung
Đối với ứng dụng gửi và nhận, tiêu chuẩn
này khuyến nghị sử dụng mã QR model 2 theo TCVN 7322 (ISO/IEC 18004). Cấu trúc
ghép tương tác theo TCVN 7322 (ISO/IEC 18004) không được sử dụng trong ứng dụng
này cho ứng dụng gửi và nhận.
B.2.4.2 Cấp sửa lỗi mã QR
Đối với ứng dụng gửi và nhận, phải sử dụng
cấp sửa lỗi M (gần bằng 15%).
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Kích thước module (kích thước x)
phải trong phạm vi từ 0,33 mm đến 0,42 mm và hướng tới việc xác định kích thước
theo năng lực in của bên cung ứng nhãn và/ hoặc nhà phát hành nhãn.
B.2.4.4 Vùng trống của mã QR
Đối với ứng dụng gửi và nhận, mã QR phải
hợp nhất một vùng trống tối thiểu 4x theo cả chiều đứng và ngang. Vùng
trống 4X được bao gồm cho
phù hợp trong phạm vi tính toán cỡ mã vạch.
B.2.4.5 Cỡ của mã QR
Cỡ của mã QR phải là 5 cm hay nhỏ hơn.
B.2.4.6 Chất lượng in mã
QR
Phải xác định chất lượng in mã QR theo
TCVN 7322 (ISO/IEC 18004). Để phân loại bên vận tải và theo dõi việc vận tải, các
ứng dụng, cấp mã vạch phải đáp ứng các yêu cầu tối thiểu sau:
- cấp chất lượng in phải ≥ 3,0 (B) tại
điểm in mã vạch;
- bước sóng nguồn sáng phải bằng 660 nm ±
10 nm.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
B.2.4.7 Chiều và vị trí của mã QR
B.2.4.7.1 Chiều
Do tính chất của mã QR, không có quy định
đặc biệt về chiều của mã.
B.2.4.7.2 Vị trí của mã
Để gắn mã QR lên nhãn theo tiêu chuẩn
này, phải đặt mã QR trong phạm vi phần dành cho khách hàng. Hình B.3 nêu ví dụ về
vị trí của mã QR

CHÚ THÍCH Hình này không dùng để
định tỷ lệ.
Hình B.3 - Vị
trí của mã QR trên nhãn
B.2.4.8 Xem xét khi in
mã QR
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Khi in mã QR, phải xem xét một số yếu tố.
Tất cả yếu tố này phải được sử dụng khi xác định các kích thước môđun nào sẽ được
sử dụng. Những xem xét này bao gồm:
- yêu cầu về dữ liệu;
- công nghệ của máy quét;
- yêu cầu về vùng của nhãn;
- công nghệ của máy in.
Khi xác định kích thước môđun nào phải sử
dụng, ưu tiên việc bên xây dựng và người sử dụng phần mềm in mã QR phải tuân thủ
hướng dẫn nêu trong tiêu chuẩn này để đảm bảo mã vạch đạt chất lượng khi in.
Ngoài ra, các hướng dẫn này phải đảm bảo việc các yêu cầu quét và in của người
sử dụng sẽ được xem xét. Đối với những yêu cầu sau cùng này, ưu tiên sử dụng
các xem xét dưới đây cùng nội dung quy định trong Bảng B.9.
B.2.4.8.2 Thiết kế cách bố trí nhãn
B.2.4.8.2.1 Thiết kế (các) kích thước
môđun lớn nhất có thể sử dụng
Khi thiết kế khoảng trống được yêu cầu để
đặt mã QR trên nhãn theo tiêu chuẩn này, định hướng bên thiết kế xem xét kích
thước môđun lớn nhất có thể được sử dụng khi in. Vì bên cung cấp và/hay nhà in
nhãn cuối cùng sẽ xác định kích thước môđun để in mã, đối với ứng dụng gửi và
nhận thì mã QR có thể được in tại bất kì kích thước môđun nào trong phạm vi từ
0,42 mm và 0,33 mm.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Điều quan trọng là việc xác định các trường
được yêu cầu cho gói tin và chiều dài tối đa định trước của mỗi trường, cần
thêm các kí tự bổ sung được yêu cầu cho việc định dạng.
B.2.4.8.2.3 Thiết kế thiết bị quét sẽ
được sử dụng
Khi chọn khoảng trống để mã hóa mã QR,
điều quan trọng là xem xét năng lực của thiết bị quét sẽ được sử dụng.
Bảng B.9 - Phép
xấp xỉ số kí tự và chiều rộng của mã vạch đối với mã QR (bao gồm cấp sửa lỗi và
các vùng trống)
Số kí tự
Kích thước
môđun
Kí tự chữ cái
và chữ số
Kanji
0,42 mm
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
50
25
15,91 mm
12,21 mm
100
50
19,35 mm
14,85 mm
150
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
21,07 mm
16,17 mm
200
90
24,51 mm
18,81 mm
250
110
26,23 mm
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
300
130
27,95 mm
21,45 mm
400
170
31,39 mm
24,09 mm
500
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
34,83 mm
26,73 mm
750
345
41,71 mm
32,01 mm
1 000
435
46,87 mm
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
1 250
560
N/A
39,93 mm
1 500
650
N/A
42,57 mm
1 750
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
N/A
46,53 mm
2 000
890
N/A
49,17 mm
CHÚ THÍCH N/A có nghĩa
là “không có khả năng áp dụng.ˮ
B.2.4.8.2.4 Chọn cỡ phù hợp
trong bảng
Bảng B.9 quy định các chiều rộng xấp xỉ
của mã QR trong trường hợp cấp sửa lỗi là M (xấp xỉ 15%), kích thước môđun là
0,42 mm và 0,33 mm và kí tự chữ cái chữ số tối đa là 2 000. Trong Bảng B.9, việc
chọn kích thước môđun lớn nhất được dự đoán cho ứng dụng và trên cơ sở này, sẽ
xác định số kí tự thể hiện cỡ lớn nhất. Cỡ là gần đúng và cỡ thực tế có thể
khác nhau, tùy thuộc vào các yếu tố như thuật toán nén và bản chất của dữ liệu
được mã hóa.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
B.2.4.8.3 In mã vạch lên
nhãn
Khi in mã QR theo tiêu chuẩn này, bên
cung cấp và/ hoặc nhà in phải xem xét khoảng trống đã ấn định cho mã vạch.
Cho mục đích tham khảo, khi hai loại
môđun có kích thước khác nhau, Bảng B.10 quy định số gần đúng các kí tự chữ cái
và chữ số có thể được thể hiện thành mã QR cỡ 3 cm và 5 cm và cấp sửa lỗi là M
(xấp xỉ 15%).
Bảng B.10 - Số
gần đúng các kí tự chữ cái chữ số có thể được thể hiện thành mã QR theo hai cỡ
(với cấp sửa lỗi là M và các vùng trống)
Cỡ môđun
0,42 mm
0,33 mm
Loại kí tự
Kí tự chữ cái
và chữ số
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Kí tự chữ cái
và chữ số
Kanji
Cỡ mã vạch 3
cm
366 kí tự
155 kí tự
656 kí tự
277 kí tự
Cỡ mã vạch 5
cm
1248 kí tự
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
2 113 kí tự
894 kí tự
B.3 Ứng dụng về tài liệu hỗ trợ
B.3.1 Yêu cầu chung
Việc gửi, vận tải và nhận các đơn vị vận
tải thường yêu cầu dữ liệu về tài liệu hỗ trợ như hóa đơn chất hàng, bản kê
khai hàng hóa chở trên tàu, phiếu giao hàng, dữ liệu khách hàng hay thông tin
cũng có thể được truyền đi bởi EDI. Dữ liệu này không nhằm đề in trên nhãn
cũng như không để quét trong cùng môi trường như dữ liệu trên nhãn, ứng dụng được
xem xét trong danh mục này liên quan đến việc mã hóa dữ liệu trong mã hai chiều
nhằm hỗ trợ việc gửi, nhận và vận tải nhằm hỗ trợ việc gửi, nhận, phân loại và
theo dõi sự vận tải. Xem Hình E.8.
B.3.2 Khuyến nghị về mã vạch
Tiêu chuẩn này khuyến nghị việc sử dụng
mã vạch PDF417 (xem TCVN 8655 (ISO/IEC 15438)) hay mã QR (xem TCVN 7322
(ISO/IEC 18004)) để hỗ trợ các ứng dụng về tài liệu, cấu trúc và cú pháp của mã
vạch PDF417 để hỗ trợ các ứng dụng về tài liệu phải phù hợp với cấu trúc và cú
pháp quy định trong ISO/IEC 15434.
Để hỗ trợ các ứng dụng về tài liệu, có
thể sử dụng mã vạch Macro PDF417 theo xem TCVN 8655 (ISO/IEC 15438).
Để hỗ trợ các ứng dụng về tài liệu,
không sử dụng mã vạch Micro PDF417 theo ISO/IEC 24728.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
B.3.3 Sử dụng PDF417 hỗ trợ các ứng dụng
về tài liệu
B.3.3.1 Cấp sửa lỗi PDF417
Để hỗ trợ các ứng dụng về tài liệu, cấp
sửa lỗi tối thiểu của mã vạch PDF417 phải theo quy định trong Bảng B.11. Ưu
tiên cấp sửa lỗi là 5.
Bảng B.11 - Cấp
sửa lỗi PDF417
Số kí tự dữ
liệu
Cấp sửa lỗi
PDF417
Dưới 100
3
100 đến 399
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
400 và hơn
5
B.3.3.2 Kích thước yếu tố hẹp của
PDF417
Để hỗ trợ các ứng dụng về tài liệu, mã
vạch PDF417 phải có kích thước x là 0,254 mm.
B.3.3.3 Chiều cao hàng của PDF417
Để hỗ trợ các ứng dụng về tài liệu, mã vạch
PDF417 phải có chiều cao hàng (chiều cao của yếu tố mã vạch) gấp ba (3) lần
chiều rộng của yếu tố hẹp (kích thước x).
B.3.3.4 Vùng trống của PDF417
Để hỗ trợ các ứng dụng về tài liệu, mã vạch
PDF417 phải có vùng trống phía trên, dưới, trái và phải tối thiểu là 1 mm.
B.3.3.5 Chất lượng in
PDF417
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
- cấp mã vạch tổng quát lớn hơn hay bằng
2,5 (B) tại điểm sản xuất;
- đường kính lỗ đo bằng 0,250 mm (số
tham chiếu 10);
- bước sóng nguồn sáng bằng 660 nm ± 10
nm.
B.3.3.6 Chiều và vị trí của PDF417
B.3.3.6.1 Chiều
Tất cả mã vạch PDF417 đều phải cùng chiều.
Các vạch của mã vạch PDF417 phải có chiều vuông góc với đáy tự nhiên của trang.
Để hỗ trợ các ứng dụng về tài liệu, phần nghiêng của mã vạch không được quá ±
5°.
B.3.3.6.2 Vị trí
Tất cả mã vạch PDF417 hỗ trợ các ứng dụng
về tài liệu phải được đặt sao cho không bị nếp gấp hay nhăn trong chính tài liệu
đó.
Vì tài liệu có thể được gấp lại sau khi
in nên khuyến nghị thực hiện phép thử để chọn vị trí đặt mã vạch phù hợp.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Để hỗ trợ các ứng dụng về tài liệu, phải
sử dụng mã vạch PDF417 phiên bản Macro thuộc mã vạch PDF417 theo TCVN 8655
(ISO/IEC 15438) để mã hóa các gói tin dữ liệu có chiều dài lớn hơn so với lượng
dữ liệu tối đa có thể được mã hóa trong một mã vạch PDF417. Các bên lập trình ứng
dụng phải làm quen với quy định kĩ thuật về mã PDF417 Macro để hiểu dữ liệu
ghép sẽ được truyền đi thế nào đến phần mềm ứng dụng.
B.3.3.7.1 Lập kế hoạch sử dụng mã
PDF417 mã hóa các gói tin lớn
Khi thiết kế ứng dụng mã hóa các lượng lớn
dữ liệu, phải xem xét lượng dữ liệu sẽ được mã hóa trong từng gói tin. Nếu biết
trước gói dữ liệu đơn chiếc, bao gồm các kí tự định dạng, có thể vượt quá khoảng
1 200 kí tự chữ cái và chữ số, thì phải lập kế hoạch để đảm bảo tất cả mã vạch
được ghép tạo thành một mã vạch PDF417 toàn vẹn sẽ được đọc bởi một lượt quét.
Việc quét phải mã vạch xen vào, một chiều hay hai chiều, sẽ làm gián đoạn việc
quét và cho ra các kết quả không dự đoán được.
B.3.3.7.2 In các mã vạch
PDF417 ghép
Phải cấu hình hệ thống in theo cách khi
một lượng dữ liệu được thể hiện thành một gói tin đơn chiếc cho ứng dụng hỗ trợ
tài liệu vượt quá năng lực của một mã vạch đơn chiếc, thì hệ thống in đó phải tự
động hay có khả năng cấu hình để sử dụng mã vạch Macro PDF417. Khối kiểm soát
mã vạch Macro PDF417 phải chứa trường đếm đoạn tùy chọn ngoài các trường bắt buộc
để tạo thuận lợi cho việc quét mã vạch Macro PDF417 theo phương pháp vùng đệm
(buffered) hay không vùng đệm (unbuffered).
B.3.3.7.3 Đọc mã vạch
Macro PDF417
Để đọc chính xác mã vạch Macro PDF417,
chỉ lệnh truyền của máy giải mã phải phù hợp với mã vạch Macro PDF417 theo TCVN
8655 (ISO/IEC 15438), Phụ lục H. Mã vạch này có thể được truyền đi theo phương
pháp vùng đệm (buffered) hay không vùng đệm (unbuffered).
Máy giải mã phải có khả năng hỗ trợ đầy
đủ các quyền lựa chọn mã phân định mã vạch đối với mã vạch PDF417. Máy giải mã
sẽ truyền đi mã phân định mã vạch, “]L1", báo hiệu các kí tự thoát ra và
các kí tự dãy số đã được nhập vào gói tin bằng đầu đọc và phải được chương
trình ứng dụng xử lý. Chương trình ứng dụng sau đó phải nhận ra mã phân định mã
vạch nêu trên, diễn giải các kí tự thoát ra và tập hợp lại thành gói tin lúc
ban đầu. TCVN 8655 (ISO/IEC 15438) quy định nội dung chính xác của các kí tự
thoát ra và các kí tự dãy số, ứng dụng của chúng và cấu trúc của mã vạch
PDF417.
B.3.4 Sử dụng mã QR trong các ứng dụng
hỗ trợ tài liệu
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Để hỗ trợ các ứng dụng về tài liệu, tiêu
chuẩn này khuyến nghị sử dụng mã QR model 2 theo TCVN 7322 (ISO/IEC 18004). Cấu
trúc và cú pháp của mã QR để hỗ trợ các ứng dụng về tài liệu phải phù hợp với cấu
trúc và cú pháp quy định trong TCVN 7322 (ISO/IEC 18004).
B.3.4.2 Cấp sửa lỗi của mã QR
Để hỗ trợ các ứng dụng về tài liệu, khuyến
nghị sử dụng cấp sửa lỗi M (xấp xỉ 15%).
B.3.4.3 Kích thước môđun của mã QR
Khuyến nghị kích thước môđun (kích thước
x) của mã QR là 0,33 mm.
B.3.4.4 Vùng trống của mã QR
Mã QR bao gồm một vùng trống tối thiểu
là 4x, theo cả chiều đứng và chiều ngang. Cỡ mã vạch được tính phù hợp với
các vùng trống là 4x.
B.3.4.5 Chất lượng in của
mã QR
Phải sử dụng TCVN 7322 (ISO/IEC 18004) để
xác định chất lượng in của mã QR. Để hỗ trợ các ứng dụng về tài liệu, cấp chất
lượng tối thiểu của mã vạch phải như sau:
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
- bước sóng nguồn sáng bằng 660 nm ± 10
nm.
B.3.4.6 Chiều và vị trí của mã QR
B.3.4.6.1 Chiều
Do tính chất của mã QR, không có quy định
đặc biệt về chiều của mã.
B.3.4.6.2 Vị trí
Phải đặt mã QR vào vị trí không chạm đến
chỗ gấp của các trang tài liệu.
Vì tài liệu có thể được gấp lại sau khi
in nên khuyến nghị thực hiện phép thử để chọn vị trí đặt mã vạch phù hợp.
B.3.4.7 Ghép các mã QR
B.3.4.7.1 Yêu cầu chung
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
B.3.4.7.2 Lập kế hoạch
cho các gói tin lớn
Khi thiết kế ứng dụng mã hóa các lượng lớn
dữ liệu, phải xem xét lượng dữ liệu sẽ được mã hóa trong từng gói tin. Nếu biết
trước gói dữ liệu đơn chiếc có thể vượt quá tổng số 22 kí tự trong mã QR (tham
khảo TCVN 7322 (ISO/IEC 18004)) thì phải sử dụng các mã QR được ghép lại.
B.3.4.8 In các mã ghép
Phải cấu hình hệ thống in theo cách khi
một lượng dữ liệu được thể hiện thành một gói tin đơn chiếc cho ứng dụng hỗ trợ
tài liệu vượt quá năng lực của một mã vạch đơn, thì hệ thống in đó phải tự động
hay có khả năng cấu hình để ghép các mã QR.
B.3.4.9 Đọc các mã ghép
Để đọc chính xác mã QR, chỉ lệnh truyền
của máy giải mã phải phù hợp với mã QR ghép theo TCVN 7322 (ISO/IEC 18004).
Máy giải mã phải có khả năng hỗ trợ đầy đủ các quyền lựa chọn mã phân định mã
vạch đối với mã QR.
B.4 Phân loại bên vận tải và theo dõi
B.4.1 Yêu cầu chung
Phân loại bên vận tải là quá trình theo
đó các đơn vị vận tải được gửi theo một tuyến đường nhất định giữa hai hay nhiều
điểm. Theo dõi bên vận tải là quá trình theo đó vị trí của các đơn vị vận tải
đang được bên vận tải giao sẽ được cập nhật vào cơ sở dữ liệu của bên vận tải.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Khi sử dụng mã hai chiều để phân loại
bên vận tải và các ứng dụng theo dõi, mã vạch MaxiCode (xem ISO/IEC 16023), mã
vạch PDF417 (xem TCVN 8655 (ISO/IEC 15438)) hay mã vạch QR (xem TCVN 7322
(ISO/IEC 18004)) đều có khả năng đọc được trong môi trường quét tốc độ cao. Cấu
trúc và cú pháp của mã vạch hai chiều cho việc phân loại bên vận tải và các ứng
dụng theo dõi phải phù hợp với cấu trúc và cú pháp như quy định trong ISO/IEC
15434.
B.4.2 Hướng dẫn sử dụng mã vạch
Sử dụng MaxiCode trong việc phân loại
bên vận tải và các ứng dụng theo dõi được quy định tại B.4.3.
Sử dụng Mã QR trong việc phân loại bên
vận tải và các ứng dụng theo dõi được quy định tại B.4.4.
Sử dụng PDF417 trong việc phân loại bên
vận tải và các ứng dụng theo dõi được quy định tại B.4.5.
B.4.3 MaxiCode trong việc phân loại bên
vận tải và các ứng dụng theo dõi
B.4.3.1 Bộ mã MaxiCode
Khi mã hóa thông tin trong mã vạch
MaxiCode, khuyến nghị việc chọn kí tự giới hạn trong bộ mã A khi có thể (xem
ISO/IEC 16023).
B.4.3.2 Loại MaxiCode
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Việc xác định sử dụng loại nào sẽ được
thiết lập bởi các kí tự dữ liệu mã bưu điện “Gửi từ” và Loại dịch vụ. Bảng B.12
xác định loại phù hợp
Bảng B.12- Xác
định sử dụng loại MaxiCode nào
Nếu Mã bưu điện
“Gửi đến” là
Và Loại dịch
vụ là
Thì sử dụng
Chỉ gồm tối
đa 9 kí tự chữ số
Chỉ gồm chữ số
Loại 2
Gồm tối đa 6
kí tự chữ cái và chữ số
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Loại 3
Khác với trường
hợp nêu trên
Chỉ gồm chữ số
Loại 4
Bất kì trường
hợp nào nêu trên
Chữ cái và chữ
số
Loại 4
B.4.3.3 Cấp sửa lỗi của MaxiCode
Mã vạch MaxiCode có các cấp sửa lỗi cố định.
Mã vạch MaxiCode phải sử dụng cấp sửa lỗi tiêu chuẩn theo ISO/IEC 16023.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
MaxiCode là mã vạch không có khả năng định
tỷ lệ (hỗ trợ các kích thước x khác nhau). Mã vạch MaxiCode phải có một
kích thước x (chiều rộng của môđun mã vạch) và tất cả các kích thước
khác phù hợp với ISO/IEC 16023. Mỗi mã vạch, bao gồm vùng trống, là có một cỡ
vật lý cố định, chiều cao thường bằng 28,14 mm hay 26,91 mm
B.4.3.5 Vùng trống của
MaxiCode
Đối với việc phân loại bên vận tải và
các ứng dụng theo dõi, mã vạch MaxiCode phải có vùng trống tối thiểu là 1 mm
phía trên, phía dưới, bên trái và bên phải.
B.4.3.6 Chất lượng in
mã vạch MaxiCode
Phải sử dụng ISO/IEC 15415 để xác định
chất lượng in mã vạch MaxiCode. Đối với việc phân loại bên vận tải và các ứng dụng
theo dõi, cấp chất lượng tối thiểu của mã vạch phải đạt 2,5/10/W trong đó:
- cấp chất lượng tổng thể của mã vạch ≥
2,5 (B) tại điểm sản xuất;
- đường kính lỗ đo bằng 0,250 mm (số
tham chiếu 10);
- nguồn sáng giải rộng.
Cấp chất lượng mã vạch nêu trên và các
thông số về phép đo sẽ đảm bảo mã vạch có khả năng quét được qua phạm vi rộng
các môi trường quét. Bên làm nhãn có thể không có khả năng bảo đảm chất lượng
in nhãn khi khách hàng nhận được nó. Vì vậy, yêu cầu về chất lượng in tại điềm sản
xuất phải cao hơn so với yêu cầu tại điểm sử dụng.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
B.4.3.7 Chiều và vị trí của MaxiCode
B.4.3.7.1 Chiều của mã vạch
Do tính chất của mã vạch MaxiCode, không
có quy định đặc biệt về chiều của mã.
B.4.3.7.2 Vị trí của mã vạch
Nếu mã vạch được dùng trong nhãn mở rộng
theo tiêu chuẩn này thì phải đặt mã vạch MaxiCode trong phần cho bên vận tải.
Xem Hình B.4 để biết ví dụ về vị trí của mã vạch.

CHÚ THÍCH Hình này không dùng để
định tỷ lệ.
Hình B.4 Vị trí
của mã vạch MaxiCode trên nhãn
B.4.3.7.3 Vị trí của nhãn
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
B.4.3.8 Ghép
Nếu gói tin dữ liệu có chiều dài lớn hơn
so với lượng dữ liệu tối đa có thể được mã hóa trong một mã vạch MaxiCode, phải
sử dụng mã vạch nối thêm dữ liệu có cấu trúc như sau. Vì tiêu chuẩn này khuyến
nghị sử dụng Loại 2 và 3 nên mã vạch nối thêm dữ liệu có cấu trúc phải phù hợp
với quy định trong ISO/IEC 16023, cụ thể:
- phải lặp lại gói tin chính trong cả
hai mã vạch;
- phải đặt dãy số chỉ báo nối thêm dữ liệu
có cấu trúc ở vị trí đầu hai kí tự mã vạch dữ liệu trong gói tin thứ hai;
- sự tiếp nối gói tin dữ liệu phải ở
trong gói tin thứ hai của mã vạch thứ hai.
B.4.3.8.1 In các mã vạch MaxiCode nối
thêm dữ liệu có cấu trúc
Phải cấu hình hệ thống in theo cách khi
một lượng dữ liệu được thể hiện thành một gói tin đơn chiếc cho việc phân loại
bên vận tải và các ứng dụng theo dõi vượt quá năng lực của một mã vạch đơn chiếc,
thì hệ thống in đó phải tự động sử dụng dãy số nối thêm dữ liệu có cấu trúc.
Phải in các mã vạch kề sát nhau.
B.4.3.8.2 Đọc mã vạch MaxiCode nối thêm
dữ liệu có cấu trúc
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Phải cấu trúc lại toàn bộ gói tin theo
quy định trong ISO/IEC 16023:2000, Phụ lục B.
B.4.4 Mã QR để phân loại bên vận tải và
cho các ứng dụng theo dõi
B.4.4.1 Bộ mã QR
Khi mã hóa thông tin trong mã vạch mã
QR, khuyến nghị tối ưu hóa chiều dài chuỗi bít.
B.4.4.2 Mã vạch mã QR
Khuyến nghị sử dụng mã vạch mã QR model
2 để phân loại bên vận tải và cho các ứng dụng theo dõi, khi sử dụng mã QR.
Không sử dụng cấu trúc ghép trong tiêu chuẩn này cho các ứng dụng nêu trên.
B.4.4.3 Các cấp sửa lỗi mã QR
Cấp sửa lỗi phải là M (xấp xỉ 15%), Q (xấp xỉ 25%)
hay H (xấp xỉ 30%).
B.4.4.4 Kích thước môđun của mã QR
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
B.4.4.5 Vùng trống của mã QR
Mã vạch mã QR phải có vùng trống tối thiểu
là 4 môđun phía trên, phía dưới, bên trái và bên phải.
B.4.4.6 Chất lượng in
mã QR
Phải xác định chất lượng in mã QR theo
TCVN 7322 (ISO/IEC 18004). Để phân loại bên vận tải và cho các ứng dụng theo
dõi, cấp chất lượng tối thiểu của mã vạch phải là cấp có:
- cấp chất lượng in ≥ 3,0 (B) tại điểm
in mã vạch;
- bước sóng nguồn sáng phải bằng 660 nm ±
10 nm.
Các thông số về chất lượng và phép đo
nêu trên sẽ đảm bảo khả năng quét suốt phạm vi rộng các môi trường quét. Bên
làm nhãn có thể không có khả năng bảo đảm chất lượng in nhãn tại giai đoạn
khách hàng nhận hàng hóa. Vì vậy, yêu cầu về chất lượng in tại điểm sản xuất phải
được thiết lập ở mức cao hơn so với yêu cầu tại điểm sử dụng.
B.4.4.7 Chiều và vị trí của mã QR
B.4.4.7.1 Chiều
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
B.4.4.7.2 Vị trí của mã
Để gắn mã QR lên nhãn theo tiêu chuẩn
này, phải đặt mã QR trong phạm vi phần dành cho bên vận tải. Hình B.5 nêu ví dụ
về vị trí của mã.
B.4.4.7.3 Vị trí nhãn
Phải đặt nhãn trên đỉnh đơn vị vận tải

CHÚ THÍCH Hình này không dùng để
định tỷ lệ.
Hình B.5 - Vị
trí của mã QR trên nhãn
B.4.5 PDF417 để phân loại bên vận tải
và cho các ứng dụng theo dõi
B.4.5.1 Bộ mã PDF417
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
B.4.5.2 Mã vạch PDF417
Quy định kĩ thuật để phân loại bên vận tải
và cho các ứng dụng theo dõi phải phù hợp với TCVN 8655 (ISO/IEC 15438). Không
sử dụng các lựa chọn MicroPDF417, PDF417 nén và PDF417 ghép.
B.4.5.3 Cấp sửa độ an toàn của
PDF417
Cấp sửa lỗi cho việc sử dụng PDF417 để
phân loại bên vận tải và cho các ứng dụng theo dõi phải là 5 (xem TCVN 8655
(ISO/IEC 15438))
B.4.5.4 Kích thước x của PDF417
Kích thước x phải là 0,254 mm.
Kích thước x không được nhỏ hơn 0,254 mm. Bất kì kích thước x nào
lớn hơn phải được sự đồng thuận giữa các đối tác thương mại.
B.4.5.5 Tỷ lệ bề mặt của môđun của
PDF417
Tỷ lệ bề mặt của môđun giữa chiều cao của
môđun (“kích thước Y”) và chiều rộng của môđun (“kích thước x”) phải là
5:1.
B.4.5.6 Cột dữ liệu
PDF417
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
B.4.5.7 Vùng trống của PDF417
Vùng trống phía trên và phía dưới của
PDF417 không được nhỏ hơn 1,016 mm và vùng trống phía trái, phía phải của
PDF417 không được nhỏ hơn 2,54 mm.
B.4.5.8 Chất lượng in
PDF417
Phải xác định chất lượng in PDF417 theo
TCVN 6755 (ISO/IEC 15417). Để phân loại bên vận tải và các ứng dụng theo dõi, cấp
chất lượng tối thiểu của mã vạch phải là cấp có:
- cấp chất lượng in ≥ 3,0 (B) tại điểm
in mã vạch;
- bước sóng nguồn sáng phải bằng 660 nm ±
10 nm.
Các thông số về chất lượng và phép đo
nêu trên sẽ đảm bảo khả năng quét suốt phạm vi rộng các môi trường quét. Bên
làm nhãn có thể không có khả năng bảo đảm chất lượng in nhãn tại giai đoạn
khách hàng nhận hàng hóa. Vì vậy, yêu cầu về chất lượng in tại nơi sản xuất phải
được thiết lập ở mức cao hơn so với yêu cầu tại nơi sử dụng.
B.4.5.9 Chiều và vị trí của PDF417
B.4.5.9.1 Chiều
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
B.4.5.9.2 Vị trí của mã
Nếu mã vạch PDF417 được đưa vào nhãn
MH10.8.1, phải đặt mã vạch này trong phần dành cho bên vận tải. Xem Hình B.6.
B.4.5.9.3 Vị trí của nhãn
Phải đặt nhãn trên đỉnh đơn vị vận tải.

CHÚ THÍCH Hình này không dùng để
định tỷ lệ.
Hình B.6 - Vị
trí của mã vạch PDF417 trên nhãn
Phụ
lục C
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Thiết kế nhãn phù hợp bằng việc sử dụng phương
pháp khối kiểu kiến trúc
C.1 Định nghĩa về nhãn
Thuật ngữ chung về “nhãnˮ có nghĩa là
vùng được in trên bao bì bao gồm dữ liệu dạng chữ và/ hoặc mã vạch (bao gồm mã
vạch một chiều, ghép hay hai chiều), như quy định trong tiêu chuẩn này. Nhãn được
hình thành bằng việc sử dụng cách in trực tiếp (có nghĩa là nhãn áp nhẹ, thẻ.
V.v...) Các phần riêng biệt trên nhãn có thể được áp dụng tại các giai đoạn
khác nhau để tạo thành nhãn hoàn thiện.
C.2 Khối kiểu kiến trúc
Để đơn giản hóa việc tạo nhãn, hãy sử dụng
cấu trúc khối kiểu kiến trúc môđun (xem Hình C.1). Khối kiểu kiến trúc là đơn
vị chuẩn cơ bản của định dạng nhãn. Một khối kiểu kiến trúc riêng hay một khối
phụ có thể chứa một trong số:
- chữ hay đồ họa;
- mã vạch (hai chiều hay một chiều với
phần diễn giải người đọc được);
- để trống.

...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
1 chiều rộng
3 khối kiểu kiến
trúc
5 dòng ngăn
cách nằm ngang
7 rìa của nhãn
2 chiều cao
4 dòng ngăn
cách
6 khối phụ
8 chiều cao của
khối kiểu kiến trúc
Hình C.1 - Cấu
trúc nhãn môđun
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
C.3 Các dòng chữ
trong mỗi khối
Chiều cao của các kí tự chữ sẽ được xác
định bằng việc sử dụng đơn vị đo có tên gọi là các dòng chữ trong mỗi khối
(LPB) chứ không phải là inch, milimet hay point. Điều này tạo thuận lợi cho nhà
in nhãn xác định được chiều cao thực tế và phông chữ đối với một yêu cầu LPB cụ
thể. Xem Điều C.6.3.
C.4 Các phần
Các phần là các nhóm thông tin logic căn
cứ vào nhu cầu dữ liệu của các đối tác thương mại trong phạm vi một kênh phân
phối xác định. Có ba phần được xác định như sau: phần cho bên vận tải, phần cho
khách hàng và phần cho bên cung ứng.
Khi cỡ và cấu trúc của bao bì cho phép,
phải xếp chồng các phần theo chiều đứng, từ trên xuống dưới, theo trật tự sau:
- phần của bên vận tải;
- phần của người nhận hàng;
- phần của người gửi hàng;
Khi xếp chồng theo chiều đứng, phải đặt
thông tin bên vận tải yêu cầu lên phần trên cùng nhãn.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Cỡ của nhãn phải phù hợp với các yêu cầu
về dữ liệu của tất cả các đối tác thương mại trong chuỗi cung ứng, với cỡ của
đơn vị xếp dỡ hay bao bì vận tải là yếu tố bắt buộc duy nhất.
Định dạng của nhãn được mô tả không quy
định cỡ cố định cho toàn bộ nhãn. Bên làm nhãn phải xác định các kích thước vật
lý của nhãn. Các xem xét về việc chọn cỡ của nhãn có thể bao gồm: lượng dữ liệu
sẽ được in, đặc tính vật lý của thiết bị in được sử dụng hay cỡ của đơn vị vận
tải.
Chiều cao đầy đủ của nhãn sẽ được xác định
bằng số các khối có trên nhãn.
Bên làm nhãn phải xác định chiều rộng của
nhãn.
C.6 Định dạng của
nhãn
C.6.1 Yêu cầu chung
Điều này quy định một định dạng chuẩn cho nhãn gửi hàng đi.
C.6.2 Các khối
C.6.2.1 Yêu cầu chung
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
C.6.2.2 Cỡ của khối
Cỡ của khối phải là 25 mm ± 5 mm, như được
xác định theo năng lực in của bên làm nhãn. Chiều rộng của khối chính là chiều
rộng của nhãn.
Có thể sử dụng một khối chứa mã vạch có
chiều cao nhân đôi trong mỗi phần để đáp ứng các yêu cầu quét đặc thù (ví dụ,
quét băng truyền tự động, thiết kế dải dài, v.v...). Các khối có chiều cao nhân
đôi phải là 51 mm ± 10,2 mm.
Có thể sử dụng khối có chiều cao giảm đi
một nửa tùy vào bên làm nhãn. Nhãn có chiều cao phân nửa phải là 13 mm ± 2 mm.
C.6.2.3 Khối phụ
Có thể chia nhỏ khối thành không quá bốn
khối phụ. Chiều rộng tối thiểu của khối phụ phải được xác định theo lượng dữ
liệu sẽ được in trong khối phụ đó. Khối phụ phải có chiều cao đầy đủ của khối.
Phải sử dụng các dòng chiều thẳng đứng giữa các khối phụ.
C.6.3 Khối chữ
Khối chữ hay khối phụ có thể chứa chữ
hay đồ họa hay cả hai. Khối chữ hay khối phụ không được chứa mã vạch.
Bảng C.1 - Sự lựa
chọn LPB và các phép đo được tính
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Chiều cao của
kí tự
Chiều cao của
kí tự
1 LPB
72 pts
25,4 mm
2 LPB
36 pts
12,7 mm
3 LPB
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
8,4 mm
4 LPB
18 pts
6,4 mm
5 LPB
14 pts
5,1 mm
6 LPB
12 pts
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
7 LPB
10 pts
3,6 mm
8 LPB
8 pts
3,2 mm
10 LPB
7 pts
2,5 mm
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Cỡ của chín dòng có thể được quy định
cho chữ, phân dải từ một đến tám và mười LPB. Chiều cao chính xác của kí tự
tương ứng với chín cỡ LPB phải được bên làm nhãn chọn căn cứ vào năng lực của
quá trình in. Bên làm nhãn phải chọn một chiều cao riêng cho mỗi cỡ trong số
chín cỡ LPB sao cho có sự phân biệt rõ ràng giữa các chiều cao của kí tự (có
nghĩa là, một chữ 8 LPB phải nhỏ hơn so với chữ 7 LPB, v.v...). Bảng C.1 quy định
các xem xét về kích thước để in 1, 2, 3, 4, 5, 6, 7, 8 và 10 LPB.
Các kí tự phải rõ ràng dễ đọc. Để có độ
rõ ràng tối đa, tỷ lệ giữa chiều cao và chiều rộng của kí tự phải không quá
2:1 (được đo trên kí tự “M”).
Chiều cao của kí tự đối với khối có chiều
cao gấp đôi và một nửa phải giống với điều đã quy định cho khối có chiều cao
đơn chiếc.
C.6.4 (Các) dòng tiêu đề của khối chữ
và khối phụ
Phải sử dụng tiêu đề. Khi sử dụng, phải
in tiêu đề ở góc trên bên trái khối chữ hay khối phụ. Phải in tiêu đề bằng kí tự
in hoa với chiều cao 6 LPB, tối đa hai dòng, cân dòng bên trái.
C.6.5 Khối mã vạch
Phải quy định mã vạch cho hoặc là khối
chữ hoặc là khối phụ.
Phải sử dụng tiêu đề cho khối mã vạch.
Khi sử dụng, phải in tiêu đề ở góc trên bên trái khối chữ hay khối phụ mã vạch.
Trong trường hợp có hai mã vạch một chiều xuất hiện trong cùng một khối, mã vạch
bên phải có thể có tiêu đề được in ở góc dưới bên trái khối chữ hay khối phụ
mã vạch. Phải in tiêu đề bằng kí tự in hoa với chiều cao 6 LPB, tối đa hai
dòng, cân dòng bên trái. Tiêu đề phải có phần mô tả loại dữ liệu. Tiêu đề còn
phải phân định tương ứng mã phân định dữ liệu theo ANSI MH10.8.2 hay mã phân định
ứng dụng theo GS1 nếu không phải là phần diễn giải người đọc được đã in của mã
vạch đó.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
(tham
khảo)
Các vấn đề cần xem xét khi xây dựng hướng dẫn
áp dụng hay tiêu chuẩn phù hợp tiêu chuẩn này
D.1 Yêu cầu chung
Tiêu chuẩn này là khung để các tiêu chuẩn ứng dụng
của các ngành công nghiệp khác nhau về nhãn gửi và nhận phải phù hợp. Tiêu chuẩn
này xác định các thành phần chung, tối thiểu và quy định các trường hợp lựa chọn
mã vạch. Hướng dẫn ứng dụng, trong phạm vi giới hạn phù hợp với tiêu chuẩn này,
phải đặc thù hơn. Phụ lục này mô tả các đặc tính cần được xác định trong hướng
dẫn áp dụng.
D.2 Phạm vi/ Đối tượng
Xác định phạm vi của hướng dẫn hay tài
liệu áp dụng về:
- văn phòng chịu trách nhiệm (thường là
hiệp hội thương mại, liên hiệp hay một cơ quan tương tự) phát hành và duy trì
hướng dẫn áp dụng;
- lĩnh vực công nghiệp;
- phạm vi vùng địa lý, và
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
D.3 Thể hiện dữ liệu
Xác định (những) phương pháp thể hiện dữ
liệu nào sẽ được sử dụng:
- mã vạch một chiều mã 39 và mã 128;
- mã QR, PDF417 hay MaxiCode hai chiều.
D.4 Nhãn
Tài liệu phải làm rõ nhãn cơ bản và/hoặc
nhãn mở rộng sẽ được các đối tác thương mại áp dụng.
D.5 Các yếu tố dữ liệu
Quy định bộ các yếu tố dữ liệu cùng việc
xác định xem chúng là quy định hay tùy chọn.
- yếu tố dữ liệu được yêu cầu về mã phân
định đơn vị vận tải đơn nhất (xem D.6) phải được xác định theo TCVN 8021-1
(ISO/IEC 15459-1).
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
- nếu mã phân định dữ liệu ANSI MH10.8.2
được sử dụng, thì bên làm nhãn phải phù hợp với quy tắc theo TCVN 8021-1
(ISO/IEC 15459-1).
- thông tin cần thiết của bên vận tải
phải được xem xét, cụ thể là khóa cho thông tin về bên vận tải.
- thông tin cần thiết của khách hàng phải
được xem xét, cụ thể là khóa cho thông tin về khách hàng.
- dữ liệu khác phải được xem xét theo thỏa
thuận lẫn nhau giữa các bên cung cấp, bên vận tải và khách hàng.
D.6 Mã phân định đơn nhất đơn vị vận tải
Khi mã phân định đơn nhất đơn vị vận tải
được mã hóa với mã phân định dữ liệu ANSI MH10.8.2:
- một cơ quan đăng kí quốc tế đơn nhất sẽ
được chỉ định theo TCVN 8021-2 (ISO/IEC 15459-2):
- cơ quan đăng kí đó sẽ cấp Mã Tổ chức
Phát hành đơn nhất (IAC);
- tổ chức phát hành sau đó sẽ kiểm soát
và cấp mã phân định cho từng tổ chức hay cá nhân, đảm bảo các mã phân định đó
là đơn nhất trong phạm vi hệ thống của tổ chức phát hành;
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
D.7 Mã vạch một chiều
Quy định loại mã vạch một chiều nào phải
sử dụng. Nếu chuyển từ mã 39, xem Phụ lục G.
D.8 Mã vạch hai chiều
Nếu (các) mã vạch hai chiều được hợp nhất,
quy định các định dạng theo ISO/IEC 15434 được chọn. Các quy tắc chính xác theo
Phụ lục B phải được đưa vào.
D.9 Kích thước x
Quy định kích thước x của yếu tố
hẹp (xem A.6, B.2.3.2, B.2.4.3, B.3.3.2, B.3.4.3, B.4.3.4, B.4.4.4 và B.4.5.4).
Lý tưởng là điều này phải đưa ra một phạm vi đầy đủ từ 0,25 mm đến 0,43 mm theo
tiêu chuẩn này. Tuy nhiên, có thể có các lý do từ ngành công nghiệp đặc thù để
trở nên hạn chế hơn trong phạm vi này.
D.10 Chất lượng mã vạch
Quy định chất lượng mã vạch (xem A.11,
B.2.3.6, B.2.4.6, B.3.3.5, B.3.4.5, B.4.3.6, B.4.4.6 và B.4.5.8). Lý tưởng là
điều này phải theo quy định trong tiêu chuẩn này. Tuy nhiên, có thể có yêu cầu
về chất lượng in cao hơn từ ngành công nghiệp đặc thù. Khi xây dựng hướng dẫn
áp dụng, cần xem xét ảnh hưởng xuyên suốt cho:
- nhãn từ bên cung cấp theo hướng dẫn áp
dụng sẽ tới khách hàng ngoài phạm vi của ngành công nghiệp xác định, và
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Trong cả hai trường hợp này, kì vọng các
đối tác thương mại tuân thủ chất lượng in theo quy định trong tiêu chuẩn này.
D.11 Thiết kế nhãn
Ghi rõ, càng chi tiết càng phù hợp với ứng
dụng xác định, thiết kế nhãn (xem B.2.3.8 và B.2.4.8) xem xét cỡ nhãn và bất kì
nguyên vật liệu nhãn đặc biệt nào.
D.12 Vị trí nhãn
Ghi rõ vị trí đặt nhãn phù hợp với ứng dụng
xác định (xem A.10, B.2.3.7, B.2.4.7, B.3.3.6 B.3.4.6, B.4.3.7, B.4.4.7 và
B.4.5.9).
Phụ
lục E
(tham
khảo)
Các ví dụ về nhãn
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
E.1.1 Các ví dụ về dữ liệu tối thiểu
Ở mức tối thiểu, yêu cầu một trong hai
định dạng sau trong Hình E.1 hay E.2.

CHÚ DẪN
1 vùng tiêu đề dữ liệu GS1
2 mã vạch máy đọc được (GS1-128 mã hóa mã côngtenơ vận chuyển
theo xê-ri)
3 diễn giải người đọc được
CHÚ THÍCH Hình này không dùng để
định tỷ lệ.
Hình E.1 - Nhãn
cơ bản sử dụng biển số thể hiện thành mã vạch GS1-128
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
CHÚ DẪN
1 vùng tiêu đề dữ liệu MH10 (mã phân định
dữ liệu “J” theo ANSI MH10.8.2 cho “Biển số”)
2 mã tổ chức phát hành theo TCVN 8021
(ISO/IEC 15459) IAC (“J’' cho UPU)
3 tiền tố quốc gia
4 tiền tố công ty
5 số xê-ri cho ID đơn nhất
CHÚ THÍCH Hình này không dùng để
định tỷ lệ.
Hình E.2 - Nhãn
cơ bản sử dụng biển số theo mã phân định dữ liệu của ANSI MH10.8.2
E.1.2 Mã vạch làm chỉ báo đến các cơ
sở dữ liệu của đối tác thương mại
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

CHÚ DẪN
1 người gửi
2 người nhận
3 chỉ báo đến cơ sở dữ liệu của bên vận tải
4 chỉ báo đến cơ sở dữ liệu của người nhận hay
khách hàng
5 biển số được thể hiện thành mã vạch
GS1-128
CHÚ THÍCH Hình này không dùng để
định tỷ lệ.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

CHỨ DẪN
1 người gửi
2 người nhận
3 chỉ báo đến cơ sở dữ liệu của bên vận tải
4 chỉ báo đến cơ sở dữ liệu của người nhận hay
khách hàng
5 biển số DI “J" được thể hiện thành
Mã 39
CHÚ THÍCH Hình này không dùng để
định tỷ lệ.
Hình E.4 - Nhãn
sử dụng biển số mã phân định dữ liệu “J” theo ANSI MH10.8.2 với các chỉ báo đến
các cơ sở dữ liệu của bên vận tải và khách hàng
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
E.2.1 Mã vạch làm chỉ báo đến các cơ
sở dữ liệu của đối tác thương mại
Khi, với thỏa thuận lẫn nhau giữa các đối
tác thương mại, cần chỉ báo đến các cơ sở dữ liệu của một khách hàng hay của một
bên vận tải xác định và thông tin bổ sung, khuyến nghị sử dụng định dạng nêu ở
Hình E.5 hay ở Hình E.6.

CHÚ DẪN
1 người gửi
4 chỉ báo đến cơ sở dữ liệu của
người nhận hay khách hàng
2 người nhận
5,6 dữ liệu tùy
chọn
3 chỉ báo đến
cơ sở dữ liệu của bên vận tải
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
CHÚ THÍCH Hình này không dùng để
định tỷ lệ.
Hình E.5 - Nhãn
sử dụng biển số được thể hiện thành GS1-128 với các chỉ báo đến các cơ sở dữ
liệu của bên vận tải và khách hàng
59
CHÚ DẪN
1 người gửi
4 chỉ báo đến cơ sở dữ liệu của
người nhận hay khách hàng
2 người nhận
5,6 dữ liệu tùy
chọn
3 chỉ báo đến
cơ sở dữ liệu của bên vận tải
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Hình E.6 - Nhãn sử dụng
mã phân định dữ liệu “J” cho biển số với các chỉ báo đến các cơ sở dữ liệu của bên vận tải
và khách hàng

CHÚ DẪN
1 người gửi
2 người nhận
3 chỉ báo đến cơ sở dữ liệu của bên vận
tải
4 chỉ báo đến cơ sở dữ liệu của người nhận hay
khách hàng
5 dữ liệu bổ sung được thỏa thuận lẫn nhau
6 người gửi (được mã hóa)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
8 dữ liệu bổ sung được thỏa thuận lẫn
nhau
Hình E.7 - Nhãn
của ngành công nghiệp thép theo EN606, với mã phân định dữ liệu “J”, các chỉ
báo đến các cơ sở dữ liệu của khách hàng và dữ liệu bổ sung theo thỏa thuận lẫn
nhau
E.2.2 Sử dụng biển số và mã vạch hai
chiều mã hóa dữ liệu của đối tác thương mại
Khi, với thỏa thuận của các đối tác
thương mại, cần dữ liệu được mã hóa trong mã vạch hai chiều, khuyến nghị sử dụng
các định dạng nêu trong Hình E.8, Hình E.9 hay Hình E.10. Các ví dụ về mã vạch
hai chiều trong Hình E.8, Hình E.9, và Hình E.10 được mã hóa theo các định dạng dữ liệu quy định
trong ISO/IEC 15434 được xác định là định dạng từ 01 đến 06.

CHÚ DẪN
1 người gửi
2 người nhận
3 phân loại bên vận tải/ mã vạch hai chiều
theo dõi
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
5 biển số được thể hiện thành GS1-128
CHÚ THÍCH Hình này không dùng để
định tỷ lệ.
Hình E.8 - Nhãn
sử dụng biển số được thể hiện thành GS1-128 và dữ liệu bổ sung về đối tác thương
mại trong mã vạch hai chiều


CHÚ DẪN
1 người gửi
2 người nhận
3 phân loại bên vận tải/ mã vạch hai chiều
theo dõi
4 mã vạch hai chiều mã hóa dữ liệu của
người nhận hay khách hàng
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
CHÚ THÍCH Hình này không dùng để
định tỷ lệ.
Hình E.9 - Nhãn
sử dụng biển số mã phân định dữ liệu ANSI MH10.8.2 “J” và dữ liệu bổ sung về đối
tác thương mại trong mã vạch hai chiều


CHÚ DẪN
1 người gửi
6 phiên dịch người đọc được
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
7 GS1 GTIN và số lô
3 phân loại bên
vận tải/ mã vạch hai chiều theo dõi
8 biển số
GS1-128
4 mô tả sản phẩm
9 diễn giải người
đọc được
5 lôgô
CHÚ THÍCH 1 Hình này không dùng để
định tỷ lệ.
CHÚ THÍCH 2 Nhãn phía trên là nhãn
của bên vận tải; phía dưới là của bên cung cấp.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
E.3 Ví dụ về nhãn được môđun hóa
Các chuỗi cung ứng và phân phối hiện tại
thường liên quan đến một số bên và các bước xử lý theo chuỗi suốt vòng đời của
một đơn vị vận tải. Nhãn được môđun hóa này được tạo ra để hỗ trợ các chuỗi
cung ứng và phân phối phức tạp. Các yêu cầu dưới đây đã được xem xét khi tạo
nhãn vận tải đa ngành công nghiệp được môđun hóa:
- khả năng xác định nguồn gốc đầy đủ của
đơn vị xử lý vận tải từ điểm thiết lập (sản xuất hay đóng gói) đến tiêu thụ suốt
một số bên xử lý;
- tham chiếu đến các đơn đặt hàng cơ bản
khác nhau.
Nhãn được môđun hóa bao gồm ba môđun
thông tin, xem Hình E.11. Mỗi môđun thu thập thông tin sẵn có và được yêu cầu tại
các bước khác nhau, theo 4.1. Mục đích và nội dung thông tin của các môđun khác
nhau như sau:
a) môđun nhãn bao bì - chứa thông tin sẵn
có tại giai đoạn sản xuất và bao bì, ví dụ, thông tin về sản phẩm và bao bì và
biển số đơn nhất;
b) môđun nhãn vận tải - chứa thông tin
đơn nhất về đơn đặt hàng và vận tải, ví dụ, thông tin liên quan đến Gửi từ và gửi
đến và các khóa dữ liệu bổ sung đến cơ sở dữ liệu của khách hàng;
c) môđun nhãn vận tải - chứa thông tin
liên quan đến dịch vụ vận tải, ví dụ, “Gửi đến” tên và địa chỉ đối với một chuyến
vận tải riêng biệt, các khóa dữ liệu đến cơ sở dữ liệu của bên vận tải và
thông tin liên quan vận tải khác.
Nhãn bao bì (a) không được thay thế suốt
vòng đời của bao bì (đơn vị xử lý vận tải). Hai môđun khác được cập nhật bằng
(các) nhãn thay thế được dán trên nhãn trước đó.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Nhãn môđun hóa được định dạng theo yêu cầu
của ngành công nghiệp. Vì các thiết bị in có thể sẵn có ở các chiều rộng in
khác nhau và/ hoặc sự sử dụng của các giá đỡ nhãn, khổ A5 với chiều ngang (xem
Hình E.11) hay với chiều đứng (xem Hình E.12) là hai cách lựa chọn ưu tiên.
Hình E.13 nêu ví dụ về một nhãn môđun
hoàn thiện. Bảng E.1 và E.2 cung cấp thông tin về ứng dụng của cả nhãn môđun
chiều ngang và đứng.

CHÚ DẪN
1 môđun nhãn bao bì, cỡ: 210 mm x
74 mm
2 môđun nhãn giao (hàng), cỡ: 105 mm x
74 mm
3 môđun nhãn vận tải, cỡ: 105 mm x
74 mm
4 các dấu hiệu ở góc về hướng dẫn nhãn vận
tải
5 mã phân định đơn nhất đơn vị vận tải
trong định dạng mã vạch
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

CHÚ DẪN
1 môđun nhãn bao bì, cỡ: 105 mm x
148 mm
2 môđun nhãn giao (hàng), cỡ: 105 mm x
74 mm
3 môđun nhãn vận tải, cỡ: 105 mm x 74 mm
4 các dấu hiệu ở góc về hướng dẫn nhãn vận
tải
5 mã phân định đơn nhất đơn vị vận tải
trong định dạng mã vạch
Hình E.12 - Yêu
cầu chung về hai biến thể của nhãn vận tải đa ngành công nghiệp được môđun hóa
khổ A5, chiều đứng
CHÚ DẪN
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
2 môđun nhãn giao (hàng), cỡ: 105 mm x
74 mm
3 môđun nhãn vận tải, cỡ: 105 mm x
74 mm
a thông tin liên quan sản phẩm và bao bì ở
định dạng người đọc được,
b thông tin liên quan sản phẩm và bao bì ở
định dạng mã vạch hai chiều,
c mã phân định đơn nhất đơn vị vận tải ở
định dạng mã vạch,
d nơi nhận ở định dạng người đọc được,
e thông tin liên quan giao (hàng) (ví dụ:
số đơn đặt hàng, số chú thích của việc giao (hàng), tham chiếu logistic) ở định
dạng người đọc được,
h nơi đến của dịch vụ vận tải ở định dạng
người đọc được,
l thông tin liên quan vận tải ở định dạng người
đọc được và mã vạch.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Bảng E.1 - Ví
dụ về ứng dụng của nhãn vận tải đa ngành công nghiệp được
môđun hóa, chiều ngang
Bước quá
trình
Dán nhãn
Tạo bao bì (trong giai đoạn sản xuất
hay đóng gói):
In và gắn Nhãn bao bì (a) vào
bao bì (đơn vị vận tải) trước khi gửi đi

Tại lúc gửi đi:
In và gắn kết hợp Nhãn giao (hàng)
(b) và Nhãn vận tải (c)

...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Nếu cần: Thay nhãn với Nhãn
của bên vận tải (c)

Tại chỗ gửi đi từ bên thứ hai:
In và gắn một Nhãn
giao hàng (b) mới và Nhãn vận tải (c) mới

Bảng E.2 - Ví dụ
về ứng dụng của nhãn vận tải đa ngành công nghiệp dược môđun hóa, chiều đứng
Bước quá
trình
Dán nhãn
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
In và gắn Nhãn bao bì (a) vào
bao bì (đơn vị vận tải) trước khi gửi đi

Tại lúc gửi đi:
In và gắn kết hợp Nhãn giao (hàng)
và vận tải (b + c)

Phụ
lục F
(tham
khảo)
Vị trí khuyến nghị của nhãn trên các côngtenơ
khác nhau
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

a) Hộp hay
thùng giấy với nhãn
bao bì vận tải
b) Palet với
hai nhãn đơn vị xếp dỡ


c) Côngtenơ
dạng trống, thùng hay xilanh
d) Kiện hàng


...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
f) Thùng hay
chậu kim loại


g) Hộp palet
h) Giá


i) Bó
j) Túi
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

k) Cuộn
l) Guồng hay dây cáp
Hình F.1 - Ví dụ
về vị trí của nhãn
Hình F.2 chỉ ra vị trí có thể đặt cho
nhãn phân loại MaxiCode để vận tải/ nhãn theo dõi và cho nhãn của khách hàng.
- người sử dụng có thể chọn một nhãn kết
hợp nhu cầu của cả khách hàng và vận tải:
- cũng có thể xem ở trên để biết thêm
ví dụ về vị trí đặt nhãn.

CHÚ THÍCH Hình này không dùng để
định tỷ lệ.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Phụ
lục G
(tham
khảo)
Tác động của các hệ thống đối chiếu với nhiều
mã vạch và định dạng
G.1 Xem xét chung
Các hệ thống mở, như đã quy định trong
tiêu chuẩn này, khuyến khích sự vận tải tự do của các đơn vị vận tải giữa các
bên cung cấp và khách hàng thông qua bất kì bên vận tải nào. Các tổ chức quét
nhãn mã vạch để gửi và nhận hàng có thể được thể hiện bằng mã vạch không phù hợp
với yêu cầu riêng của họ nhưng là hữu dụng tại tất cả các điểm khác trong chuỗi
cung ứng. Phụ lục này đề cập đến các vấn đề liên quan đến tình huống nêu trên
mà có thể ảnh hưởng đến bất kì một tổ chức nào, cũng như các vấn đề cần được
xem xét khi chuyển đổi theo kế hoạch giữa các phương án lựa chọn.
Phụ lục này mô tả việc sử dụng mã phân định
vật mang dữ liệu/ mã vạch theo ISO/IEC 15424. Mã phân định mã vạch là tiền tố của
dữ liệu được máy giải mã truyền đi. Mã phân định vật mang dữ liệu/ mã vạch
không được thể hiện thành mã vạch.
Các phương án lựa chọn, như được quy định
tại 5.1.1, như sau:
a) AI với mã vạch GS1-128;
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
c) DI với mã vạch GS1-128.
Mặc dù có thể trong hệ thống theo dự định
chỉ cho phép một trong số những phương án lựa chọn này, điều quan trọng mà tất
cả người sử dụng phải biết là bất kì phương án lựa chọn khác đều có thể xuất hiện
trong hệ thống quét. Căn cứ vào thực tế này, các tổ chức có thể chọn hỗ trợ chỉ một
phương án lựa chọn hay hỗ trợ các phương án khác. Những vấn đề trên được thảo
luận dưới đây.
G.2 Các hệ thống chỉ có một phương án lựa
chọn được dự định để quét
Đối với người sử dụng chọn hoạt động
trong môi trường chỉ có một phương án lựa chọn, phải xem xét các thủ tục sau.
- khi chỉ sử dụng phương án lựa chọn a),
người sử dụng phải tắt tất cả các mã vạch khác trong máy giải mã bao gồm Mã
128, được mô tả trong phương án lựa chọn c). Nếu máy giải mã hỗ trợ mã phân định
mã vạch, hệ thống máy chủ phải đánh giá mã phân định mã vạch phù hợp, cụ thể là
]C1, biểu thị mã vạch GS1-128 với kí tự FNC1 trong vị trí đầu tiên sau mã bắt đầu.
- khi chỉ sử dụng phương án lựa chọn b),
người sử dụng phải tắt tất cả các mã vạch khác trong máy giải mã. Nếu máy giải
mã hỗ trợ mã phân định mã vạch, hệ thống máy chủ phải đánh giá mã phân định mã
vạch phù hợp, cụ thể là ]A0.
- khi chỉ sử dụng phương án lựa chọn c),
người sử dụng cần áp dụng đầy đủ năng lực của mã phân định mã vạch. Đối với máy
giải mã không hỗ trợ mã phân định mã vạch, hệ thống máy chủ không thể phân biệt
tự động giữa phương án lựa chọn a) và c). Bằng việc sử dụng mã phân định mã vạch,
máy chủ có thể phân biệt giữa các phương án lựa chọn khác nhau và lọc ra các
phương án không mong muốn. Hệ thống máy chủ phải đánh giá mã phân định mã vạch
phù hợp, đặc biệt là ]C0.
G.3 Các hệ thống có nhiều phương án lựa
chọn được dự định để quét
Người sử dụng chọn cung cấp cho các hệ
thống của họ thông tin quét được từ nhãn sử dụng hai hay tất cả các phương án lựa
chọn, phải thực hiện đầy đủ năng lực của mã phân định mã vạch. Đối với các máy
giải mã không hỗ trợ mã phân định mã vạch, hệ thống máy chủ không có khả năng
phân biệt tự động giữa các phương án lựa chọn a), b), c). Bằng cách sử dụng mã
phân định mã vạch, máy chủ có thể phân biệt giữa các phương án lựa chọn khác
nhau và lọc ra các phương án không mong muốn. Sự kết hợp mã phân định mã vạch
và mã phân định dữ liệu ASC MH10 hay mã phân định ứng dụng phải cung cấp cho
người sử dụng dữ liệu đầu vào tin cậy. Người sử dụng phải xem xét áp dụng các đặc
tính đáng tin cậy bổ sung quy định tại B.4.4 khi phù hợp.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
G.4.1 Yêu cầu chung
Việc chuyển từ phương án lựa chọn này
sang phương án khác là khả thi. Việc chuyển đổi trong thực tế như sau:
a) mã 39 với ASC MH10 DI sang GS1-128;
b) mã 39 với ASC MH10 DI sang GS1-128 với
ASC MH10 DI;
c) mã 128 với ASC MH10 DI sang GS1-128.
Các bước chuyển đổi yêu cầu một giai đoạn
(thường là đáng kể) hoạt động song song. Điều này có quan hệ mật thiết đối với
cả hai hệ thống (xem G.4.2) và thiết bị (xem G.4.3).
G.4.2 Các hệ thống
Các cơ quan thuộc ngành công nghiệp và
các bên cung ứng riêng khi chuyển đổi giữa bất kì hai phương án chọn lựa nào
cũng đều phải lưu ý đến trách nhiệm đối với khách hàng. Trong khi một công ty
hay một cơ quan thuộc ngành công nghiệp tương đối dễ dàng đảm bảo tiêu chuẩn về
nhãn mã vạch của họ tác động đều lên tất cả các khách hàng, thì điều này là một
trường hợp quá đơn giản.
Nếu có sự thay đổi giữa ASC MH10 DI và
GS1 AI (ví dụ phương án chọn lựa a) và c)), các hệ thống máy tính hỗ trợ việc sản
xuất nhãn và các hệ thống máy tính của bên vận tải và của khách hàng phải được
nâng cấp để xử lý GS1 AI trước khi chuyển đổi.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Sự chuyển đổi như vậy liên quan đến những
thay đổi quan trọng phải được sự đồng ý lẫn nhau giữa các nhóm bên cung cấp,
bên vận tải và khách hàng. Việc không làm tốt bước chuyển đổi sẽ gây ra vấn đề
với các hệ thống đã được thiết lập và thậm trí còn làm sai lạc dữ liệu.
G.4.3 Thiết bị
G.4.3.1 In
Phần cứng, phần mềm in và người sử dụng
thực hiện phần cứng và phần mềm in phải có khả năng sản xuất ra các mã vạch định
dạng mới bao gồm ASC MH10 DI và/ hoặc GS1-128 AI một cách chính xác và tạo ra
mã vạch chuẩn.
G.4.3.2 Máy giải mã
Để tránh sai lỗi trong khi thu nhận dữ liệu tự động,
máy đọc mã vạch có khả năng tự động đọc nhiều mã phải được cấu hình để chỉ đọc
những mã vạch được ứng dụng yêu cầu.
Máy giải mã phải được cấu hình để đọc và
truyền dữ liệu từ cả mã vạch cũ và mới và để truyền đi mã phân định mã vạch
liên quan.
CHÚ THÍCH Phương án lựa chọn chuyển
đổi c) yêu cầu việc thiết lập máy giải mã khác giữa các tiêu chuẩn cũ và mới.
Không phải tất cả các máy giải mã đều có
khả năng truyền đi mã phân định mã vạch. Việc sử dụng thiết bị không phù hợp
trong một hệ thống với các mã vạch cũ và mới có thể để gây ra sự không có khả
năng phân biệt chính xác giữa chúng. Một số máy giải mã có thể được cập nhật,
trong khi những máy khác là không thể và phải được thay thế.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
G.5 Khuyến nghị hành động quản lý việc
chuyển đổi
G.5.1 Cơ quan có thẩm quyền
Cơ quan chịu trách nhiệm đối với phát kiến
chuyển đổi cần phân định tất cả các vấn đề tiềm ẩn của sự chuyển đổi có thể
là hiểu biết của bên vận tải, bên cung ứng và khách hàng. Phải có liên lạc với
các cơ quan đại diện cho mối quan tâm của bên vận tải và của khách hàng ngay
khi ngành công nghiệp cung ứng đang dự định chuyển đổi. Cụ thể, cơ quan đó phải:
- phân định và xem xét kĩ các vấn đề
chuyển đổi;
- khảo sát bên cung ứng, bên vận tải và
khách hàng để đánh giá phạm vi của thiết bị sẽ bị thanh lý;
- khảo sát các nhóm để đánh giá phạm vi
dữ liệu phải được cập nhật;
- cho phép bước cập nhật để củng cố thiết
bị và hệ thống máy tính, lưu ý yêu cầu người sử dụng quét mã vạch phù hợp với
tiêu chuẩn mới cần sẵn sàng hệ thống trước khi có các định dạng nhãn mới;
CHÚ THÍCH Đây là chiến lược hoàn
toàn khác với chiến lược thường được làm khi bắt đầu thực hiện hệ thống mã vạch,
khi mà có một số nhãn thường có trước việc thực hiện quét.
- lập kế hoạch cho sự lệch pha của định
dạng nhãn cũ.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Bên cung ứng thực hiện thay đổi về tiêu
chuẩn mã phân định và/ hoặc mã vạch phải
- nếu thay đổi sang GS1 AI, đảm bảo phần
mềm ánh xạ giữa cơ sở dữ liệu nội bộ và AI là chính xác,
CHÚ THÍCH Định dạng dữ liệu có thể
khác nhau giữa ASC MH10 DI và GS1 AI đối với dữ liệu danh định; ví dụ, cách mà
ngày hay đơn vị đo được mã hóa.
- nếu thay đổi sang GS1-128, đảm bảo phần
mềm và/ hoặc phần cứng in hỗ trợ đầy đủ các phương án lựa chọn mã vạch đó, bao
gồm FNC1 ở vị trí đầu tiên sau mã bắt đầu và ở các vị trí khác, và
- thực hiện kiểm tra chất lượng in mã
128 và GS1-128 trước khi công bố nhãn định dạng mới.
Việc kiểm tra hệ thống có thể phân định
nhu cầu cập nhật hay thay thế các hệ thống và phần mềm cũ.
G.5.3 Tổ chức quét nhãn
Tổ chức cần quét nhãn định dạng mới phải
thực hiện các hành động sau trước khi giới thiệu nhãn:
- đảm bảo máy giải mã phù hợp hoàn toàn
với ISO/IEC 15424 quy định kĩ thuật về mã phân định mã vạch/ vật mang dữ liệu
chú ý Mã 39 và Mã 128;
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
- thực hiện phần mềm phân tách dữ liệu về
định dạng và chiều dài;
- nếu thay đổi sang GS1 AI, thực hiện phần mềm để chuyển dữ liệu
từ định dạng AI sang yêu cầu định dạng của máy tính chủ.
CHÚ THÍCH Điều này được yêu cầu
vì định dạng của một số trường dữ liệu là khác nhau giữa ASC MH10 Dls và GS1
Als.
Thư mục tài liệu
tham khảo
[1] TCVN 8020 (ISO/IEC 15418), Công nghệ
thông tin - Kĩ thuật phân định và thu nhận dữ liệu tự động - Số phân định ứng dụng
GS1 và số phân định dữ liệu ASC MH10 và việc duy trì
[2] ISO/IEC 15419, Công nghệ thông tin
- Kĩ thuật phân định và thu nhận dữ liệu tự động - Việc ảnh hóa số mã vạch và
việc kiểm tra tính năng in
[3] ISO/IEC 15421, Công nghệ thông tin
- Kĩ thuật phân định và thu nhận dữ liệu tự động - Quy định kĩ thuật việc kiểm
tra chính mã vạch
[4] ISO/IEC 15424, Công nghệ thông tin
- Kĩ thuật phân định và thu nhận dữ liệu tự động - số phân định vật mang dữ liệu
(bao gồm số phân định mã vạch)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
[6] ISO/IEC 24728, Công nghệ thông tin
- Kĩ thuật phân định và thu nhận dữ liệu tự động - Quy định kĩ thuật mã vạch
MicroPDF417
[7] ISO 646, Công nghệ thông tin - Bộ
kí tự mã hóa 7 bit theo ISO để trao đổi thông tin
[8] TCVN ISO 9000, Hệ thống quản lý chất
lượng - Các vấn đề cơ bản và từ vựng
[9] ISO/IEC/TR 24729-1, Công nghệ thông
tin - Phân định tần số sóng để quản lý vật phẩm - Hướng dẫn thực hiện - Phần 1:
Nhãn RFID và bao bì hỗ trợ ISO/IEC 18000-6C
[10] Sổ tay hướng dẫn về hộp carton hay
bao bì dạng sợi, Hiệp hội hộp carton hay bao bì dạng sợi, 25 Northwét Point Blvd. Suite
510, Elk Grove Village, IL 60007, Mỹ, http://www.fibrebox.org/
[11] Hướng dẫn người sử dụng
số D-U-N-S®, sẵn có tại Dun & Bradstreet, 1 Diamond Hill Road, Murray, NJ,
07974
[12] Các tiêu chuẩn GS1, GS1 AISBL, Blue
Tower, Avenue Louise, 326 BE 1050 Brussels Belgium (V): +32 2 788 7800 (F): +32
2 788 7899.
MỤC LỤC
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Lời giới thiệu
1 Phạm vi áp dụng
2 Tài liệu viện dẫn
3 Thuật ngữ và định nghĩa
4 Các khái niệm
4.1 Nguyên tắc chung
4.2 Bao bì vận tải, đơn vị xếp dỡ và
đơn vị vận tải
4.3 Mã phân định đơn nhất đơn vị vận tải
4.4 Định dạng nhãn
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
5.1 Thể hiện dữ liệu
5.2 Thành phần dữ liệu
5.3 Liên kết các trường dữ liệu trong
mã vạch một chiều
5.4 Các tệp dữ liệu có cấu trúc
5.5 Phân định vùng dữ liệu
6 Vật mang dữ liệu
6.1 Mã vạch một chiều
6.2 Mã vạch hai chiều
6.3 Thông tin người có thể đọc
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
7.1 Xem xét chung
7.2 Trình bày
7.3 Kích thước nhãn
7.4 Cỡ chữ
7.5 Nguyên liệu
8 Vị trí nhãn
8.1 Xem xét chung
8.2 Pallet
8.3 Bao bì vận tải
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Phụ lục A (quy định) Hướng dẫn việc sử dụng
mã vạch một chiều
Phụ lục B (tham khảo) Hướng dẫn sử dụng
mã vạch hai chiều
Phụ lục C (tham khảo) Thiết kế nhãn phù
hợp bằng việc sử dụng phương pháp khối kiểu kiến trúc
Phụ lục D (tham khảo) Các vấn đề cần xem
xét khi xây dựng hướng dẫn áp dụng hay tiêu chuẩn phù hợp tiêu chuẩn này
Phụ lục E (tham khảo) Các ví dụ về nhãn
Phụ lục F (tham khảo) Vị trí khuyến nghị
của nhãn trên các côngtenơ khác nhau
Phụ lục G (tham khảo) Tác động của các
hệ thống đối chiếu với nhiều mã vạch và định dạng
Thư mục tài liệu tham khảo