TIÊU
CHUẨN QUỐC GIA
TCVN
12408:2020
ISO 16929:2013
CHẤT
DẺO - XÁC ĐỊNH MỨC ĐỘ PHÂN RÃ CỦA VẬT LIỆU CHẤT DẺO DƯỚI CÁC ĐIỀU KIỆN TẠO
COMPOST TRONG PHÉP THỬ PILOT
Plastics -
Determination of the
degree of disintegration of plastic materials under defined composting
conditions in a pilot-scale test
Lời nói đầu
TCVN 12408:2020 hoàn toàn
tương đương với ISO 16929:2013.
TCVN 12408:2020 do Tổng cục
Môi trường biên soạn, Bộ Tài nguyên và Môi trường đề nghị, Tổng cục Tiêu chuẩn
Đo lường Chất lượng thẩm định, Bộ Khoa học và Công nghệ công bố.
Lời giới thiệu
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
CHẤT DẺO -
XÁC ĐỊNH MỨC ĐỘ PHÂN RÃ CỦA VẬT LIỆU CHẤT DẺO DƯỚI
CÁC ĐIỀU KIỆN TẠO COMPOST TRONG PHÉP THỬ PILOT
Plastics -
Determination of the
degree of disintegration of plastic materials under defined
composting conditions in a pilot-scale test
CẢNH BÁO: Compost có thể chứa các sinh
vật gây bệnh tiềm tàng. Do đó, cần có phòng ngừa thích hợp khi xử lý
1 Phạm vi áp dụng
Tiêu chuẩn này được sử dụng để xác định
mức độ phân rã của vật liệu chất dẻo trong phép thử phân hủy hiếu khí ở quy mô
pilot dưới các điều kiện xác định. Phép thử này là một phần của sơ đồ tổng thể
đánh giá khả năng tạo compost của chất dẻo theo quy định trong ISO 17088.
Phương pháp thử nêu trong tiêu chuẩn này cũng có thể được sử dụng để xác định ảnh
hưởng của vật liệu thử đến quá trình tạo compost và chất lượng của compost thu
được. Phương pháp này không được sử dụng để xác định khả năng phân hủy sinh học
hiếu khí của một vật liệu thử. Để đánh giá khả năng phân rã của vật liệu, có thể
sử dụng các phương pháp khác (ví dụ xem ISO 14851, ISO 14852 hoặc ISO 14855-1
và ISO 14855-2).
2 Tài liệu viện dẫn
Các tài liệu viện dẫn sau rất cần thiết
cho việc áp dụng tiêu chuẩn này. Đối với các tài liệu viện dẫn ghi năm công bố
thì áp dụng phiên bản được nêu. Đối với các tài liệu viện dẫn không ghi năm
công bố thì áp dụng
phiên bản mới nhất bao gồm cả các sửa đổi, bổ sung (nếu có)
TCVN 5979 (ISO 10390) Chất lượng đất - Xác định pH.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
TCVN 6179-1 (ISO 7150-1) Chất lượng
nước - Xác định amoni - Phần 1: Phương pháp trắc phổ thao tác bằng tay
TCVN 6494-1 (ISO 10304-1) Chất lượng
nước - Xác định các anion hòa tan bằng phương pháp
sắc ký lỏng ion. Phần 1: Xác định bromua, clorua, florua,
nitrat, nitrit, phosphat và sunphat hòa tan
TCVN 6648 (ISO 11465) Chất lượng đất
- Xác định chất khô và hàm lượng nước theo khối lượng. Phương pháp khối lượng
ISO 3310-2, Test sieves - Technical
reguirements and testing - Part 2: Test sieves of perforated metal
plate
(Sàng thử nghiệm - Yêu cầu và phương pháp thử kỹ thuật - Part 2: Sàng bằng tấm
kim loại đục lỗ).
3 Thuật ngữ và định
nghĩa
Tiêu chuẩn này áp dụng các thuật ngữ
và định nghĩa sau.
3.1
Khả năng xử lý sinh học (biological
treatability)
Khả năng của vật liệu có thể tạo thành
compost hiếu khí hoặc tạo thành biogas kỵ khí.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Phân hủy
(degradation)
Quá trình dẫn đến thay đổi rõ rệt cấu
trúc của vật liệu, thường đặc trưng bởi sự mất mát các tính chất (ví dụ tính
toàn vẹn, khối lượng phân tử hoặc cấu trúc, độ bền cơ học) và/hoặc bởi sự phân tán dưới
tác động bởi điều kiện môi trường, tiếp diễn trong một khoảng thời gian và bao
gồm một hoặc nhiều giai đoạn.
3.3
Phân hủy sinh học
(biodegradation)
Quá trình phân hủy gây ra bởi hoạt động
sinh học đặc biệt do tác động của enzyme làm thay đổi đáng kể cấu trúc hóa học
của vật liệu.
3.4
Phân rã (disintegration)
Quá trình phá vỡ vật lý vật liệu thành
các mảnh rất nhỏ.
3.5
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Chất rắn hữu cơ thu được do quá trình phân hủy
sinh học hỗn hợp gồm rác thực vật, đôi khi có thêm vật liệu hữu cơ khác và có
hàm lượng chất khoáng giới hạn.
3.6
Tạo compost (composting)
Quá trình hiếu khí để tạo
thành compost.
3.7
Khả năng tạo compost
(compostability)
Khả năng của một vật liệu bị phân hủy
sinh học trong quá trình tạo compost.
CHÚ THÍCH 1 Để khẳng định khả năng tạo
compost, phải chứng minh được rằng vật liệu có thể bị phân hủy sinh học và phân
rã trong quá trình tạo compost (như được nêu trong phương pháp thử tiêu chuẩn)
và hoàn thành sự phân hủy sinh học của vật liệu trong khi sử dụng compost.
Compost tạo thành phải đáp ứng các tiêu chuẩn tương ứng về chất lượng. Tiêu chuẩn chất lượng
là có nồng độ kim loại thấp, không có độc tính sinh thái, không có cặn lớn dễ
nhận biết.
3.8
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Ấn định độ chín của compost dựa trên giá trị
đo nhiệt độ lớn nhất trong phép thử tự gia nhiệt sử dụng bình Dewar.
CHÚ THÍCH 1 Giá trị này được biểu thị
theo phân cấp “Rottegrad” (xem 6.2.3.1).
3.9
Chất rắn khô tổng số (total dry
solids)
Lượng chất rắn thu được sau khi sấy
khô một lượng biết
trước
của vật liệu thử hoặc compost ở nhiệt độ khoảng 105 °C đến khối lượng không đổi.
3.10
Chất rắn bay hơi (volatile
solids)
Lượng chất rắn thu được sau khi lấy lượng
chất rắn khô tổng số (3.8) trừ đi phần cặn sau khi nung ở nhiệt độ khoảng 550 °C
của một lượng biết trước vật liệu thử hoặc compost.
CHÚ THÍCH 1 Hàm lượng chất rắn bay hơi
là chỉ số thể hiện lượng chất hữu cơ có trong vật liệu.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Phép thử phân rã được thực hiện trong
điều kiện tạo compost xác định và chuẩn hóa ở quy mô pilot.
Vật liệu thử được trộn đều với rác thải
sinh học mới ở nồng độ chính xác và được đưa vào môi trường tạo compost. Quần
thể vi khuẩn tự nhiên đông đảo bắt đầu quá trình tạo compost tự phát và nhiệt độ
bắt đầu tăng lên. Sinh khối
quá trình tạo compost được đưa trở lại đều đặn và được trộn đều. Nhiệt độ, giá
trị pH, hàm lượng ẩm và thành phần khí được kiểm soát. Chúng phải đáp ứng một số
các yêu cầu để đảm bảo khả năng hoạt động đầy đủ và phù hợp của vi khuẩn. Quá
trình tạo compost tiếp tục diễn ra cho đến khi thu được compost ổn định hoàn
toàn. Quá trình này thường xảy ra sau 12 tuần.
Compost thường xuyên được quan sát bằng
mắt thường để phát hiện ảnh hưởng xấu của vật liệu thử đến quá trình tạo
compost. Khi kết thúc phép thử, xác định độ chín của compost và hỗn hợp
compost, vật liệu thử được sàng qua sàng cỡ 2 mm và 10 mm. Sự phân rã của vật
liệu thử được đánh giá trên cơ sở tổng hàm lượng chất rắn khô tổng số bằng
cách so sánh các phân đoạn của vật liệu thử bị giữ lại trên sàng 2mm với lượng
được thử. Compost thu được khi kết thúc quá trình tạo compost có thể được sử dụng
cho các phép xác định tiếp theo, ví dụ phân tích hóa học và thử độc tính.
5 Thiết bị, dụng cụ
5.1 Môi trường tạo compost
5.1.1 Quy định
chung
Môi trường tạo compost có thể là một
thùng compost quy mô pilot hoặc các túi được chôn trong thùng compost quy mô pilot. Thể
tích của mỗi bình phải đủ lớn để xảy
ra quá trình tự gia nhiệt tự nhiên. Điều kiện hiếu khí đầy đủ và đều phải được
đảm bảo bởi một hệ thống cung cấp không khí phù hợp.
CHÚ THÍCH 1 Để chuẩn hóa điều kiện thử,
có thể chạy thử quá trình tạo compost trong các thùng được đặt trong tủ thời tiết
có nhiệt độ tủ không đổi hoặc trong các thùng được cách ly
CHÚ THÍCH 2 Nếu trong giai đoạn ưa nhiệt
tự phát compost đạt nhiệt độ trên 65 °C thì sự đa dạng của các loài vi sinh vật
có thể giảm. Để khôi phục lại một loạt các vi khuẩn ưa nhiệt, compost có thể được
cấy lại với compost đã chín (khoảng 1 % tổng sinh khối ban đầu) có nguồn gốc gần
đây (không quá 3 tháng).
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
5.1.2.1 Thể tích và vật
liệu
Thùng phải
- có thể tích tối thiểu là 35 lít;
- làm bằng vật liệu rắn, bền nhiệt và không
phân hủy sinh học;
- không làm ảnh hưởng đến quá trình tạo
compost hoặc chất lượng của compost.
5.1.2.2 Thoát nước
Hệ thống thoát nước phải có một lớp tấm
thoát dày ít nhất 5 cm ở đáy thùng.
5.1.3 Các ô mẫu
Các ô mẫu nếu được, sử dụng phải bao gồm vật
liệu dạng lưới có kích cỡ mắt lưới bằng 1 mm và được làm bằng chất dẻo không
phân hủy, có độ bền nhiệt lên đến 120 °C. Thể tích tối thiểu là 20 lít.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
5.3 Máy đo pH
5.4 Thiết bị đo
oxy
5.5 Sàng
Sử dụng sàng có hình dạng phù hợp, có
các lưới kích cỡ mắt lưới bằng 2 mm và 10 mm (như quy định trong ISO 3310-2).
6 Quy trình
6.1 Hoạt động
trước và trong quá trình ủ
6.1.1 Bắt đầu phép thử
6.1.1.1 Chuẩn bị rác
thải sinh học
Sử dụng rác thải sinh học làm nền chất
mang, tốt nhất là từ
vật liệu đầu vào của bãi tạo compost dùng để xử lý rác thải sinh hoạt đô thị hoặc
rác thải sinh học lấy trực tiếp từ gia đình hoặc cửa hàng.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
- Rác mới của hỗn hợp rau và củ quả;
- Thức ăn của thỏ (hạt và các viên rau
khô);
- Compost đã chín;
- Nước vừa đủ để thu được hàm lượng ẩm
phù hợp;
- Chất tạo độ xốp (ví dụ vỏ gỗ bào hoặc
vỏ cây).
Điều quan trọng là phải sử dụng hỗn hợp
rác thải sinh học đồng nhất có cùng mức độ và nguồn gốc trong tất cả các phép
thử. Giảm kích thước của rác thải sinh học về cỡ hạt tối đa bằng 50 mm bằng
cách nghiền hoặc sàng. Tùy thuộc vào loại rác thải, cho thêm từ 10 % đến 60 %
các chất tạo độ xốp (các loại bền về kết cấu như là vỏ gỗ bào hoặc vỏ cây có
kích cỡ từ 10 mm đến 50 mm).
Để đảm bảo quá trình tạo compost hiệu
quả, rác thải sinh học phải đáp ứng các tiêu chí dưới đây:
- Tỷ lệ C:N của rác thải sinh học còn
mới/ hỗn hợp chất tạo độ xốp phải từ 20 đến 30;
- Hàm lượng ẩm phải lớn hơn 50 % phần
khối lượng, không có nước tự do;
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
- pH phải lớn hơn 5.
Nếu cần, điều chỉnh tỷ lệ C:N bằng
urê.
6.1.1.2 Chuẩn bị vật
liệu thử
a) Nếu mục đích của phép thử để xác định
mức độ phân hủy của vật liệu thử và xác định ảnh hưởng của nó đến quá trình tạo
compost và chất lượng compost, sử dụng vật liệu thử đồng nhất với hình dạng được
ứng dụng cuối cùng (ví dụ hình dạng, độ dày). Giảm kích thước vật liệu màng lớn
về kích thước 10 cm x 10 cm và các
sản phẩm khác về kích thước 5 cm x 5 cm.
CHÚ THÍCH Có thể cho thêm chất tạo màu
(ví dụ TiO2 hoặc Fe2O2) vào vật liệu
thử để việc phân biệt dễ dàng hơn.
b) Nếu mục đích của phép thử là tạo ra
compost để sử dụng cho phép thử độc tố, cho thêm vào a) vật liệu thử dạng bột mịn
hoặc dạng hạt. Dạng bột mịn được dùng để ngăn hỗn hợp vật liệu thử và rác thải
sinh học không bị quá xốp.
Nên sử dụng vật liệu thử ở dạng bột có
cỡ hạt nhỏ hơn 500 μm.
6.1.1.3 Số lượng phép
thử
Phải có số lượng phép thử tạo compost
vừa đủ, ít nhất là:
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
b) Hai phép thử cho vật liệu thử theo
mục đích của 6.1.1.2 a);
c) Hai phép thử tùy chọn cho vật liệu
thử theo mục đích của 6.1.1.2 b).
6.1.1.4 Tỷ lệ hỗn hợp
của rác thải sinh học và vật liệu thử
Thực hiện từng phép thử tạo compost với
cùng một lượng rác thải sinh học (khối lượng ướt tối thiểu bằng 60 kg). Lượng vật
liệu thử cho thêm vào phải đảm bảo như sau:
a) Để xác định mức độ phân hủy và phân
tích compost [xem 6.1.1.2 a)]:
- 1 % khối lượng ướt của vật liệu thử ở
dạng cuối của nó.
b) Để xác định mức độ phân hủy, phân
tích compost và thử độc tố trong một loạt phép thử [xem 6.1.1.2 a) và
b)]:
- 1 % khối lượng ướt của vật liệu thử ở
dạng cuối của nó cộng với
- 9 % khối lượng ướt của vật liệu thử
dạng bột hoặc hạt.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
- hoặc 1 % khối lượng ướt của vật liệu
thử ở dạng cuối của nó cộng với 9% khối lượng ướt của vật liệu thử dạng bột hoặc
dạng hạt;
- hoặc 10 % khối lượng ướt dạng bột hoặc
dạng hạt.
6.1.1.5 Chuẩn bị mẫu
Rác sinh hoạt được sử dụng phải được lấy
ngẫu nhiên, đảm bảo đồng nhất và đại diện được cho mẫu.
Chuẩn bị riêng từng loạt thử. Đối với
tất cả các loạt thử, cân chính xác rác thải sinh học và mẫu thử và trộn đều trước
khi cho vào thùng.
Nếu sử dụng các lưới mẫu bên trong
thùng tạo compost thì cho rác thải sinh học của từng mẫu vào một thùng chứa,
cân và sau đó trộn đều với vật liệu thử được cho thêm vào theo các tỷ lệ quy định
trong 6.1.1.4. Cho hỗn hợp rác thải sinh học và vật liệu thử vào trong lưới, buộc
chặt lưới bằng dây chất dẻo bền nhiệt và không phân hủy sinh học và đánh dấu bằng
phương pháp phù hợp.
6.1.2 Đảo trộn
Đảo trộn hỗn hợp rác thải sinh học đều
đặn để làm vỡ
các vón cục và trộn đều nước, vi sinh vật và chất nền. Làm hàng tuần trong bốn
tuần đầu và sau đó hai tuần một lần cho đến khi kết thúc phép thử. Nếu sử dụng lưới
mẫu thì mở lưới và trộn
đều hỗn hợp.
6.1.3 Kết thúc phép
thử
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Thời gian ủ phải là 12 tuần.
6.1.3.2 Quá trình
sàng
Sàng lọc compost thu được từ mỗi loạt
thử để lấy phần cặn của vật liệu thử như sau.
Khi sử dụng thùng thử, lấy từ mỗi
thùng một lượng mẫu đồng nhất, tốt nhất là toàn bộ lượng chứa trong thùng, nếu
không phải ít nhất là 50%. Nếu sử dụng các lưới trong thùng thì sử dụng toàn bộ
lưới.
Sàng từng mẫu qua một sàng tiêu chuẩn
cỡ 10 mm, kiểm tra cẩn thận phần lọt qua sàng các compost vón cục mà trong đó
có thể vẫn còn vật liệu thử và đập chúng nhỏ ra thành các phần để tạo phân bố đều
cho việc sàng compost và để dễ sàng hơn. Tiếp tục tách vật liệu đã sàng bằng
cách sàng qua sàng cỡ lỗ 2 mm. Từ các phần có kích thước 2 mm đến 10 mm, lấy tất
cả các hạt vật liệu thử ở trên sàng 2 mm và rửa cẩn thận, nếu có thể, rửa dưới
vòi nước. Sấy các hạt
này ở nhiệt độ 105 °C (hoặc ở 40 °C đối với đối với các vật liệu có nhiệt độ
nóng chảy nhỏ hơn 105°C) đến khi đạt được khối lượng không đổi. Từ khối lượng tổng
chất rắn khô, tính mức độ phân rã như nêu trong Điều 7. Ngoài ra, xác định lượng
chất hữu cơ có trong hỗn
hợp bằng cách xác định hàm lượng chất bay hơi.
CHÚ THÍCH Có thể dễ dàng lấy các hạt vật liệu bằng
cách chia nhỏ cỡ sàng trong khoảng từ 2 mm đến 10 mm thành các phần nhỏ hơn có
khoảng phân bố hạt hẹp hơn (ví dụ từ 2 mm đến 5 mm và từ 5 mm đến 10 mm). Để
tránh thất thoát các hạt vật liệu thử trong quá trình rửa có thể sử dụng thêm
sàng cỡ 1 mm sau khi sử dụng sàng 2 mm. Tuy nhiên, tất cả các hạt cỡ nhỏ hơn 2
mm thường bị bỏ đi.
Nên lấy các mẫu từ phần compost còn lại
sau khi phân loại vật liệu thử để phân tích chất lượng compost và thử độc tính.
6.1.3.3 Kiểm tra bằng
mắt
Thực hiện kiểm tra bằng mắt thường ít
nhất là khi bắt đầu và khi kết thúc phép thử, nếu có thể khi đảo trộn vật liệu
thử. Ước lượng sự phân bố cỡ hạt của vật liệu thử và ghi lại các dấu hiệu của sự
phát triển của vi khuẩn (ví dụ sự phát triển của vi khuẩn hoặc sợi nấm) trên
các hạt vật liệu thử.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
- Độ cứng và đặc chắc của vật liệu;
- Sự biến màu
- Dấu hiệu phân rã cục bộ (ví dụ xuất hiện
các lỗ);
- Sự dễ dàng (hoặc khó khăn) khi phân
loại vật liệu thử.
Cho lại các hạt đã chọn vào hỗn hợp tạo
compost. Lưu ý và ghi lại kết của của từng quan sát bằng cách viết hoặc chụp ảnh.
Nên quan sát bằng mắt thường nếu vật
liệu thử không phân hủy hoàn toàn sau 12 tuần.
6.2 Phân
tích và kiểm soát quá trình
6.2.1 Bắt đầu phép
thử
a) Rác thải sinh học
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
b) Vật liệu thử
Mô tả vật liệu thử (xem 6.1.1.2) bằng cách ghi
lại loại vật liệu, tỷ lệ thể tích trên diện tích bề mặt hoặc độ dày, tỷ lệ
cácbon trên nitơ tổng (C:N), hàm lượng ẩm, chất rắn khô tổng số và hàm lượng chất
rắn bay hơi.
6.2.2 Trong quá
trình thử
6.2.2.1 Thông khí
Kiểm soát việc thông khí theo cách sao
cho quá trình tạo compost diễn ra từ từ, nhẹ nhàng. Xác định đều đặn nồng độ
oxy trong vật liệu tạo compost hoặc trong không khí thoát ra, ít nhất trong các
ngày làm việc trong tháng đầu tiên thực hiện phép thử và sau đó là hàng tuần. Nồng
độ oxy bên trong vật liệu tạo compost phải lớn hơn 10%. Nếu nồng độ oxy giảm xuống
dưới 10 %, tiến hành thông khí rác thải sinh học bằng dòng khí có tỷ lệ không lớn
hơn 15 lít trên kilogam chất rắn khô tổng số trên giờ.
CHÚ THÍCH Có thể sử dụng dòng khí để
kiểm soát nhiệt độ và độ ẩm của thùng tạo compost. Dòng khí sử dụng để thông
khí thùng tốt nhất nên giống với dòng khí sử dụng trong các bãi tạo compost
trong thực tế. Nếu vì lý do thực tế, sử dụng dòng lớn hơn và có thể ước tính lượng
ammoniac được loại bởi dòng không khí. Lượng này cũng có thể thu hồi bằng cách
thêm urê.
6.2.2.2 Hàm lượng ẩm
và pH
Sau khi đảo trộn, lấy mẫu từ mỗi loạt
thử để xác định pH và hàm lượng ẩm. Nếu hàm lượng ẩm quá thấp để quá trình tạo
compost có thể xảy ra (nhỏ hơn 40% phần khối lượng), cho thêm nước.
6.2.2.3 Nhiệt độ
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
6.2.2.4 Quan sát bằng
mắt (tùy chọn)
Kiểm tra bằng mắt thường hỗn hợp và vật
liệu thử trong quá trình đảo trộn về kết cấu, độ ẩm, sự phát triển của nấm và
ngoại quan chung (xem 6.1.3.3).
6.2.3 Kết thúc phép
thử
6.2.3.1 Compost
Xác định khối lượng ẩm của toàn bộ
compost trước khi sàng.
Nên để các chất trong thùng
tạo compost nguội đến nhiệt độ phòng trước khi cân và sàng, mặt khác nếu hàm lượng
ẩm quá cao, có thể cho bay hơi giữa lúc cân và lấy mẫu để xác định hàm lượng ẩm.
Phân tích mẫu đồng nhất kích thước nhỏ
hơn 10 mm để xác định chất rắn khô tổng số, chất rắn bay hơi (ví dụ theo TCVN
6648 (ISO 11465), pH (ví dụ theo TCVN 5979 (ISO 10390), nitơ amoni (ví dụ theo
TCVN 6179-1 (ISO 7150-1), nitrit và nitơ nitrat (ví dụ theo TCVN 6494-1 (ISO
10304-1) và nitơ tổng (ví dụ theo TCVN 5987 (ISO 5663)). Sử dụng phương
pháp phù hợp để xác định độ chín của compost ví dụ như phương pháp xác định
axit béo bay hơi (ví dụ bằng phương pháp phổ ion của dịch chiết nước) và/hoặc
“Rottegrad”
CHÚ THÍCH Việc ấn định cấp độ chín của
compost sử dụng thang “Rottegrad” được
đưa ra trên cơ sở của việc xác định nhiệt độ tối đa (Tmax) trong
phép thử tự gia nhiệt sử dụng bình Dewar. Nhiệt độ tối đa đo được sau khoảng 2
đến 5 ngày được dùng để phân loại compost như sau:
- Rottegrad I: Tmax > 60°C
(rác thải sinh học mới)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
- Rottegrad III: Tmax từ 40,1°C đến
50°C
- Rottegrad IV: Tmax từ 30,1°C đến
40°C
- Rottegrad V: Tmax ≤ 30°C (compost
chín)
Để biết chi tiết về phương pháp xem
tài liệu tham khảo [6].
Sử dụng kết quả của các phân tích này để
mô tả chất lượng của compost tạo thành. Kết quả có thể so sánh được với compost
có chất lượng tốt đã biết.
Nếu có yêu cầu, sử dụng phần < 10
mm để phân tích độc tính.
6.2.3.2 Vật liệu thử
Xác định chất rắn khô tổng số của phần
> 2 mm
7 Tính toán
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

(1)
Trong đó
Di là độ phân
rã của vật liệu thử, tính bằng phần trăm (%);
m1 là khối lượng của chất
rắn khô tổng số trong vật liệu thử đầu vào, tính bằng gam (g);
m2 là khối lượng
của chất rắn khô tổng số trong vật liệu thử thu hồi, tính bằng gam (g);
8 Giá trị sử dụng của
phép thử
Phép thử có giá trị nếu trong tất cả
các thùng hoặc lưới trong thùng có rác thải sinh học và hỗn hợp của rác thải
sinh học và vật liệu thử:
a) Nhiệt độ tối đa trong quá trình tạo
compost duy trì dưới 75 °C trong tuần đầu tiên và dưới 65 °C trong thời gian
sau đó;
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
c) Nhiệt độ duy trì trên 40 °C ít nhất
trong 4 tuần tiếp theo;
d) pH tăng đến giá trị lớn hơn 7 trong
quá trình thử và không giảm xuống dưới 5;
e) Compost của mẫu trắng có mức độ
chín (Rottegrad) bằng IV hoặc V sau 12 tuần và/hoặc hàm lượng axit
béo bay hơi < 500 mg/kg. Bên cạnh đó, sử dụng một số thông số phù hợp được để
đảm bảo sự hoàn thành của quá trình tạo compost thông thường.
9 Báo cáo thử nghiệm
Báo cáo thử nghiệm phải bao gồm các
thông tin tương ứng như sau:
a) Viện dẫn tiêu chuẩn này;
b) Tất cả các thông tin cần thiết để
nhận biết và mô tả vật liệu thử, như hàm lượng chất rắn tổng số, chất rắn bay
hơi, hình dạng và ngoại quan;
c) Nguồn rác thải sinh học và kết quả
phân tích được thực hiện khi bắt đầu phép thử;
d) Mỏ tả chi tiết của quá trình tạo
compost (thùng, hoặc lưới trong thùng);
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
f) Các kết quả thử, nghĩa là hàm lượng
vật liệu thử còn lại và mức độ phân
rã sau khi tạo compost và sàng;
g) Giá trị của các thông số thiết lập
đặc tính của quá trình tạo compost, như nhiệt độ, pH, hàm lượng ẩm và nồng độ
oxy;
h) Kết quả phân tích được thực hiện
khi kết thúc quá trình tạo compost;
i) Kết của quan sát compost rác thải
sinh học và vật liệu thử trong khi và kết thúc phép thử như sự phát triển của nấm,
cấu trúc, màu và mùi, được mô tả trong tài liệu hoặc chụp ảnh;
j) Nguyên nhân loại bỏ bất kỳ kết quả
thử nào.
Thư mục tài
liệu tham khảo
[1] TCVN 11318 (ISO 14851), Xác định
khả năng phân hủy sinh học hiếu khí hoàn toàn các vật liệu nhựa trong môi trường
nước - Phương pháp đo nhu cầu oxy trong thiết bị đo tiêu hao oxy khép kín
[2] TCVN 11319 (ISO 14852), Xác định
khả năng phân hủy sinh học hiếu khí hoàn toàn của các vật liệu nhựa trong môi
trường nước - Phân tích lượng cacbon dioxit phát sinh
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
[4] TCVN 9493-2 (ISO 14855-2), Xác định
khả năng phân hủy sinh học hiếu khí hoàn toàn của vật liệu chất dẻo trong các
điều kiện của quá trình tạo compost được kiểm soát - Phương pháp phân tích
cacbon dioxit sinh ra - Phần 2: Phương pháp đo trọng lượng của cacbon dioxit
sinh ra trong phép thử quy mô phòng thí nghiệm
[5] ISO 17088, Specifications for
compostable plastics
[6] Methods Book for the Analysis of
Compost; Bundesgotegemeinschatt Kompost e. V, Hauptstral\e 305, D-51143
Cologne, Germany