TIÊU
CHUẨN QUỐC GIA
TCVN
11318:2016
ISO
14851:1999
XÁC ĐỊNH KHẢ NĂNG PHÂN HỦY SINH HỌC HIẾU KHÍ HOÀN TOÀN
CÁC VẬT LIỆU NHỰA TRONG MÔI TRƯỜNG NƯỚC - PHƯƠNG PHÁP ĐO NHU CẦU OXY TRONG THIẾT
BỊ ĐO TIÊU HAO OXY KHÉP KÍN
Determination
of the ultimate aerobic biodegradability of plastic materials in an aqueous medium
- Method by measuring the oxygen demand in a closed respirometer
Lời nói đầu
TCVN 11318:2016 hoàn toàn tương
đương với ISO
14851:1999 và đính chính kỹ thuật
1:2005
TCVN 11318:2016 do Tổng cục Môi trường
biên soạn, Bộ Tài nguyên và Môi trường đề nghị, Tổng cục Tiêu chuẩn Đo lường Chất
lượng thẩm định, Bộ Khoa học và Công nghệ công bố.
Lời giới thiệu
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
XÁC ĐỊNH KHẢ NĂNG
PHÂN HỦY SINH HỌC HIẾU KHÍ HOÀN TOÀN CÁC VẬT LIỆU NHỰA TRONG MÔI TRƯỜNG NƯỚC -
PHƯƠNG PHÁP ĐO NHU CẦU OXY
Determination
of the ultimate aerobic biodegradability of plastic materials in an aqueous
medium - Method by measuring the oxygen demand in a closed respirometer
CẢNH BÁO Trong nước
thải, bùn hoạt hóa, đất và compost có thể tồn tại các sinh vật
gây bệnh, do đó cần có biện pháp đề phòng thích hợp, khi xử lý các chất này. Nên
cẩn thận với các chất thử
có độc tính và các chất chưa biết rõ tính chất.
1 Phạm vi áp dụng
Tiêu chuẩn này quy định phương pháp
xác định mức độ phân hủy sinh học hiếu khí
của vật liệu chất dẻo, bao gồm cả các vật liệu có chứa phụ gia, bằng
cách đo nhu cầu oxy trong hô hấp kế kín. Vật liệu thử được cho tiếp xúc trong
môi trường nước dưới các điều kiện
thử nghiệm với vật
liệu cấy được lấy từ bùn hoạt hóa,
compost hoặc đất.
Nếu sử dụng bùn hoạt hóa không thích ứng
làm vật liệu cấy
thì phép
thử này mô phỏng quá trình phân hủy sinh học xảy ra trong môi trường nước tự
nhiên; nếu sử dụng vật liệu cấy đã được cho tiếp xúc trước hoặc trộn sẵn thì có thể sử dụng phương
pháp này để kiểm tra khả năng phân hủy sinh học tiềm ẩn của vật liệu
thử.
Các điều kiện được sử dụng trong tiêu
chuẩn này không cần thiết phải giống với các điều kiện tối ưu để quá trình phân
hủy sinh học tối đa xảy ra, nhưng tiêu chuẩn này được xây dựng để xác định khả năng phân hủy
sinh học tiềm ẩn của các vật liệu chất dẻo hoặc đưa ra chỉ dẫn về khả năng phân hủy
sinh học của vật liệu trong các môi trường tự nhiên.
Phương pháp này giúp cho việc
đánh giá
khả
năng phân hủy sinh học có thể được cải
thiện bằng cách tính
toán
cân bằng cacbon (tùy chọn, xem phụ lục E).
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
- Polyme tổng hợp và/hoặc tự nhiên, polyme đồng
trùng hợp (copolyme) hoặc hỗn hợp của cả hai;
- Vật liệu chất dẻo có các phụ
gia như chất hóa dẻo, chất màu hoặc các
hợp chất khác;
- Polyme tan được trong nước;
- Vật liệu mà trong các điều kiện của phép thử không ức chế
các vi sinh vật có trong vật liệu
cấy. Có thể xác định
các ảnh
hưởng ức chế bằng cách sử dụng phương pháp kiểm soát ức chế hoặc một phương
pháp thích hợp khác (ví dụ xem ISO 8192[3]). Nếu vật liệu thử ức
chế vi sinh vật trong vật liệu cấy thì sử dụng loại vật liệu cấy khác hoặc sử
dụng vật liệu cấy được phơi nhiễm trước với nồng độ thử thấp hơn.
2 Tài liệu viện dẫn
Các tài liệu viện dẫn sau rất cần thiết
cho việc áp dụng tiêu chuẩn này. Đối với các tài liệu viện dẫn ghi năm công bố thì áp dụng
phiên bản được nêu. Đối với các tài liệu viện dẫn không ghi năm công bố thì áp
dụng phiên bản mới nhất, bao gồm cả các sửa đổi, bổ sung (nếu có).
TCVN 6634:2000 (ISO 8245:1999), Chất
lượng nước - Hướng dẫn xác định cacbon hữu cơ tổng số (TOC) và
cacbon hữu cơ hòa tan (DOC).
TCVN 6827:2001 (ISO 9408:1999), Chất
lượng nước - Đánh giá sự phân hủy sinh học hiếu khí hoàn toàn các hợp chất hữu
cơ trong môi trường nước bằng cách xác định nhu cầu oxy
trong máy đo hô hấp kín
TCVN 6981:2001 (ISO 10634:1995), Chất lượng nước - Hướng dẫn
chuẩn bị và xử lý hợp chất hữu cơ ít tan trong nước để
đánh giá
sự
phân hủy sinh học
trong môi trường nước.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
3 Thuật ngữ và định
nghĩa
Trong tiêu chuẩn này, áp dụng các thuật
ngữ và định nghĩa sau đây
3.1
Phân hủy sinh học hiếu khí hoàn toàn (ultimate
aerobic
biodegradation)
Phân hủy một hợp chất hữu cơ bởi các
vi sinh vật khi có mặt oxy, tạo thành cacbon dioxit, nước và muối
khoáng của nguyên tố bất
kỳ có
mặt (quá trình khoáng hóa) cộng với sinh khối mới.
3.2
Bùn hoạt hóa (activated sludge)
Sinh khối tạo thành trong quá trình xử lý hiếu khí nước
thải do sự phát triển của vi khuẩn và các vi
sinh vật khác khi có mặt của oxy hòa tan.
3.3
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Lượng chất rắn thu được bằng cách lọc
hoặc ly tâm một thể
tích bùn
hoạt hóa đã biết và sấy khô ở khoảng 105 °C đến khối lượng không
đổi.
3.4
Nhu cầu oxy sinh hóa (biochemical
oxygen demand)
BOD
Nồng độ khối lượng oxy hòa tan bị tiêu tốn
trong điều kiện xác định bởi quá trình oxy hóa sinh học hiếu khí một hợp
chất hóa
học
hoặc chất hữu cơ trong nước, được biểu thị bằng miligam oxy tiêu tốn trên
miligam hoặc gam hợp chất thử
3.5
Nhu cầu oxy lý thuyết (theoretical
oxygen demand)
ThOD
Lượng oxy lý thuyết tối đa cần để oxy hóa hoàn toàn một
hợp chất hóa học, tính theo công thức phân tử, được biểu thị bằng miligam oxy
tiêu tốn trên một miligam hoặc gam hợp chất thử.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Tổng số Cacbon hữu cơ (total
organic carbon)
TOC
Tất cả cacbon có trong một hợp
chất hữu cơ, hòa tan hoặc lơ lửng trong nước.
3.7
Cacbon hữu cơ hòa tan (dissolved
organic carbon)
DOC
Phần cacbon hữu cơ trong nước mà không
thể loại bỏ được bằng quá
trình phân tách pha quy định, ví dụ bằng cách ly tâm trong 15 min ở 40.000 m.s-2 hoặc bằng
cách lọc qua màng lọc có đường kính lỗ từ 0,2 μm đến 0,45 μm.
3.8
Giai đoạn thích ứng (lag phase)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
3.9
Mức phân hủy sinh học tối đa (maximum
level of biodegradation)
Mức độ phân hủy sinh học,
tính bằng phần trăm, của một hợp chất hóa học hoặc chất hữu cơ trong
một phép thử mà trên mức đó không có sự phân hủy sinh học không còn xảy ra thêm nữa.
3.10
Giai đoạn phân hủy sinh học
(biodegradation phase)
Thời gian, tính bằng ngày, từ khi kết
thúc giai đoạn thích ứng của phép thử cho đến khi đạt được khoảng 90 % mức phân
hủy sinh học tối đa.
3.11
Giai đoạn ổn định (plateau
phase)
Thời gian, tính bằng ngày, từ khi kết
thúc giai đoạn phân hủy
sinh
học cho đến khi kết thúc phép thử.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Tiếp xúc trước
(pre-exposure)
Quá trình tiếp xúc trước vật liệu cấy
với hợp chất hóa học hoặc chất hữu cơ cần thử để tăng khả năng của vật
liệu cấy phân hủy sinh học vật liệu thử bằng cách làm thích nghi và/hoặc chọn lọc
các vi sinh vật.
3.13
Làm thích nghi trước
(pre-conditioning)
Quá trình tiếp xúc trước vật liệu cấy
trong các điều kiện của phép thử sau đó nhưng không có mặt của hợp chất hóa học
hoặc chất hữu cơ cần thử để cải thiện tính năng của phép thử bằng cách cho vi
sinh vật thích nghi trước với các điều kiện của phép thử.
4 Nguyên tắc
Khả năng phân hủy sinh học của
một vật liệu chất dẻo được xác định bằng cách sử dụng các vi sinh vật hiếu
khí trong môi trường nước. Hỗn hợp thử gồm môi trường vô cơ, vật
liệu thử hữu cơ (nguồn cacbon và năng lượng duy nhất) có nồng độ cacbon hữu
cơ từ 100 mg/l đến 2000 mg/l và vật liệu cấy là bùn hoạt hóa hoặc huyền phù của đất
hoạt tính hoặc
compost. Hỗn hợp này được khuấy trộn trong các bình thử kín của
một hô hấp kế trong một khoảng thời gian không quá 6 tháng. Lượng cacbon dioxit
sinh ra được hấp thụ bởi chất hấp thụ
thích hợp ở khoảng không
bên trên của các bình thử. Lượng
oxy tiêu tốn (BOD) được xác định bằng cách đo lượng oxy cần thiết để duy trì một thể tích
khí không đổi trong các bình thử của máy đo
hô hấp hoặc bằng cách đo tự động hoặc thủ công sự thay đổi thể tích hoặc áp suất
(hoặc kết hợp cả hai). Ví dụ về máy đo
hô hấp thích hợp được nêu
tại Phụ lục C. Có thể sử dụng
loại chai kín hai pha như mô tả
trong ISO 10708[4] (xem Phụ lục
D).
Mức phân hủy sinh học, biểu thị bằng
phần trăm, được xác định bằng
cách so sánh BOD với nhu cầu oxy lý thuyết (ThOD). Phải tính tới ảnh hưởng của quá
trình nitrat hóa đến lượng BOD. Kết quả thử là mức phân hủy sinh học tối đa xác định
được từ giai đoạn ổn định của đồ
thị phân hủy sinh học. Ngoài ra, có thể tính toán cân bằng cacbon để cung cấp
thông tin bổ sung cho quá trình phân hủy sinh học (xem phụ lục E).
Khác với TCVN 6827 (ISO 9408), sử dụng
được cho các hợp chất hữu cơ khác nhau, tiêu chuẩn này được sử dụng để xác
định khả năng phân hủy sinh học của các vật liệu chất dẻo. Các yêu cầu đặc biệt
này tác động đến việc lựa chọn vật liệu cấy và môi trường thử và có khả năng cải
thiện sự đánh giá khả năng
phân hủy sinh học thông qua việc tính cân bằng cacbon.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Quá trình ủ phải được thực hiện trong bóng tối hoặc
trong ánh sáng khuếch tán, trong một không gian khép kín không chứa các hơi có
thể ức chế vi sinh vật và được duy trì ở nhiệt độ không đổi, tốt nhất
từ 20 °C đến 25 °C, dao động
trong khoảng ± 1 °C hoặc tại nhiệt
độ thích hợp khác phụ thuộc vào vật liệu cấy sử dụng và môi
trường cần đánh
giá.
CHÚ THÍCH Đối với vật liệu cấy compost, sử dụng nhiệt độ
cao hơn có thể phù hợp.
6 Thuốc thử
Chỉ sử dụng thuốc thử loại tinh khiết
phân tích.
6.1 Nước cất hoặc
nước khử ion, không có độc
tố (được biệt là đồng) và có hàm lượng DOC nhỏ mg/l
6.2 Môi trường thử
Tùy thuộc vào mục đích của phép thử, có thể sử dụng môi
trường thử
khác
nhau. Ví dụ, nếu mô phỏng một môi trường
tự nhiên
thì sử
dụng môi trường thử chuẩn (6.2.1). Nếu
vật liệu thử được sử dụng
ở nồng độ cao
hơn thì sử dụng môi trường thử tối ưu
(6.2.2) với lượng đệm và nồng độ chất dinh dưỡng cao hơn.
6.2.1 Môi trường thử chuẩn
6.2.1.1 Dung dịch A
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Kali dihydro photphat khan (KH2PO4)
8,5 g
Dikali hydro photphat khan (K2HPO4)
21,75 g
Dinatri hydro photphat dihydrat (Na2HPO4.2H2O)
33,4 g
Amoni clorua (NH4CI)
0,5 g
trong nước (6.1) và cho thêm nước
đến 1 000 ml.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
6.2.1.2 Dung dịch B
Hòa tan 22,5 g magie sunphat
heptahydrat (MgSO4.7H2O) trong nước
(6.1) và thêm nước đến
1 000 ml.
6.2.1.3 Dung dịch C
Hòa tan 36,4 g canxi clorua dihydrat
(CaCI2.2H2O) trong nước
(6.1) và thêm nước đến 1 000 ml.
6.2.1.4 Dung dịch D
Hòa tan 0,25 g sắt (III) clorua
hexahydrat (FeCI3.6H2O) trong nước
(6.1) và thêm nước đến 1 000 ml.
Chuẩn bị dung dịch này ngay trước khi
sử dụng để tránh kết tủa, hoặc thêm một giọt axit clohydric đậm đặc (HCI) hoặc
một giọt dung dịch nước của etylendiamintetraaxetic axit 0,4 g/l (EDTA).
6.2.1.5 Chuẩn bị
Để chuẩn bị 1 lít môi trường thử
thì thêm vào khoảng 500 ml nước (6.1)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
- 1 ml từng dung dịch từ B đến D.
Cho thêm nước (6.1) đến 1 000 ml.
6.2.2 Môi trường thử tối ưu
Môi trường thử này được tạo đệm
cao và chứa nhiều chất
dinh dưỡng vô cơ hơn. Cần phải giữ pH không
thay đổi trong hệ thống trong suốt quá trình thử ngay cả khi nồng độ của
vật liệu
thử cao.
Môi trường này chứa khoảng 2400 mg/l photpho và 50 mg/l nitơ và vì thế rất
thích hợp với vật liệu thử có nồng
độ cao, có thể lên đến 2000 mg/l cacbon hữu cơ. Nếu sử dụng vật liệu thử có nồng
độ cao hơn thì tăng hàm lượng
nitơ lên để giữ được tỷ
lệ C:N khoảng 40:1.
6.2.2.1 Dung dịch A
Hòa tan
Kali dihydro photphat khan (KH2PO4)
37,5 g
Dinatri hydro photphat dihydrat (Na2HPO4.2H2O)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Amoni clorua (NH4CI)
2,0 g .
trong nước (6.1) và cho thêm nước đến
1 000 ml.
6.2.2.2 Dung dịch B
Hòa tan 22,5 g magle sunphat
heptahydrat (MgSO4.7H2O) trong nước
(6.1) và thêm nước đến 1 000ml.
6.2.2.3 Dung dịch C
Hòa tan 36,4 g canxi clorua dihydrat
(CaCI2.2H2O) trong nước
(6.1) và thêm nước đến 1 000 ml.
6.2.2.4 Dung dịch D
Hòa tan 0,25 g sắt (III) clorua hexahydrat
(FeCI3.6H2O) trong nước
(6.1) và thêm nước đến 1 000 ml.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Hòa tan trong 10 ml dung dịch nước HCl (25 %, 7,7
mol/l) theo thứ tự sau:
70 mg ZnCI2, 100 mg MnCI2.4H2O, 6 mg H3BO3, 190 mg CoCI2.6H2O, 3 mg CuCI2.2H2O, 240 mg NiCI2.6H2O, 36 mg Na2M2O4.2H2O, 33 mg Na2WO4.2H20 và 26
mg Na2SeO3.5H2O
và cho thêm nước đến 1000 ml (6.1).
6.2.2.6 Dung dịch F (dung dịch
vitamin, tùy chọn)
Hòa tan vào 100 ml nước (6.1)
0,6 mg biotin, 2,0 mg niaxinamin, 2,0 mg p-aminobenzoat, 1,0 mg axit
pantotenic, 10,0 mg pyridoxal hydroclorua, 5,0 mg cyanocobalamin, 2,0 mg axit folic, 5,0
mg riboflavin,
5,0 mg
DL-thioctic axit và 1,0 mg thiamine dichlorid hoặc sử dụng dung dịch 15 mg chất
chiết men trong 100
ml nước
(6.1). Lọc dung dịch này qua thiết bị lọc màng để
khử trùng (xem 7.4).
CHÚ THÍCH Dung dịch E
và F là tùy chọn và không yêu cầu nếu sử dụng nồng độ vật liệu cấy vừa đủ, ví dụ như bùn hoạt hóa, đất hoặc
compost. Nên chuẩn bị các phần 1 ml và
bảo quản lạnh cho đến khi sử dụng.
6.2.2.7 Chuẩn bị
Để chuẩn bị 1 lít môi trường thử
thêm vào khoảng 800 ml nước (6.1)
- 100 ml dung dịch A;
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Cho thêm nước (6.1) đến 1000 ml và đo
pH.
CHÚ THÍCH Có thể kiểm tra thành phần chính xác của dung dịch bằng cách đo pH,
giá trị phải bằng 7,0 ± 0,2.
6.3 Dung dịch
pyrophotphat
Hòa tan 2,66 g natri pyrophotphat
khan (Na4P2O7) trong nước
(6.1) và cho thêm nước đến 1 000 ml.
6.4 Chất hấp thụ
cacbon dioxit, các hạt xút hoặc chất hấp thụ khác thích hợp.
7 Thiết bị, dụng cụ
Tất cả các thiết bị thử phải sạch
và đặc biệt
không có vật liệu vô cơ và độc tố.
Sử dụng các thiết bị thí nghiệm thông
thường và các thiết bị, dụng cụ sau:
7.1 Hô hấp kế
kín,
gồm các bình thử
(bình
thủy tinh) có lắp các cánh khuấy và tất cả các thiết bị cần thiết
khác, được đặt trong một phòng kín có nhiệt độ không đổi hoặc trong một thiết bị,
dụng cụ ổn nhiệt (như bể cách thủy). Ví dụ xem tại Phụ lục C.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
7.2 Thiết bị phân
tích xác định cacbon hữu cơ tổng số (TOC) và cacbon hữu cơ hòa tan (DOC)
[xem TCVN 6634 (ISO 8245)]
7.3 Thiết bị phân
tích xác định nồng độ nitrat và nitrit
CHÚ THÍCH Nên tiến hành phép thử
định
tính trước
để quyết định nếu
có xảy ra quá trình nitrat hóa. Nếu có bằng
chứng của nitrat/nitrit trong môi trường thì cần phải xác định định lượng bằng
phương pháp thích hợp (ví dụ sắc ký ion).
7.4 Thiết bị ly
tâm
hoặc thiết bị có màng lọc
(cỡ lỗ 0,45 μm)
không hấp phụ hoặc giải phóng cacbon hữu cơ.
7.5 Cân phân
tích (loại sử dụng trong phòng
thí nghiệm).
7.6 Thiết bị đo
pH
(loại sử dụng trong phòng thí nghiệm)
8 Cách tiến hành
8.1 Vật liệu thử
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
CHÚ THÍCH 1 Nếu mô phỏng quá
trình phân hủy sinh học trong môi trường tự nhiên thì nên sử dụng môi trường tiêu chuẩn
và nồng độ vật liệu thử là 100 mg/l.
CHÚ THÍCH 2 Nên ưu tiên sử
dụng vật liệu thử ở dạng bột
nhưng cũng có thể sử dụng vật liệu dạng màng, mảnh nhỏ hay các hạt định hình. Kích thước và hình dạng của vật
liệu thử có thể ảnh hưởng
đến khả năng phân hủy
sinh học của chúng. Nếu để so sánh các loại vật liệu chất dẻo khác nhau thì nên sử dụng
các vật liệu có hình dạng tương tự
nhau. Nếu vật liệu thử có dạng bột thì phải sử dụng
các hạt nhỏ đã biết trước sự phân bố kích thước và nên sử dụng phân bố kích thước
hạt với
đường kính
tối đa là 250 μm.
Tương tự như vậy, kích thước của thiết bị sử dụng cũng phụ thuộc vào thể loại vật liệu
thử. Phải đảm bảo chắc chắn rằng không có các thay đổi cơ học không mong muốn xảy
ra do các
điều kiện
của phép thử, ví dụ như là cơ cấu khuấy. Việc gia công, chế biến vật liệu thử không có ảnh
hưởng
đáng kể
đến sự phân hủy của vật liệu (ví dụ trong trường hợp sử dụng vật liệu dạng bột
đối với các hỗn hợp).
Có thể xác định hàm
lượng hydro, oxy, nitơ, photpho và lưu huỳnh cũng như khối lượng phân tử
của vật liệu thử bằng phương pháp sắc ký thẩm thấu gel (ví dụ xem ASTM
D 3536-91[1]) hoặc tiêu
chuẩn khác thích hợp.
Ưu
tiên thử nghiệm vật liệu chất dẻo không có phụ gia như chất hóa dẻo. Khi vật liệu
chứa các chất phụ gia như vậy thì cần phải có thông tin về khả năng phân hủy
sinh học của các chất phụ gia để có thể đánh
giá được khả năng phân hủy sinh học của chính vật liệu polyme đó.
Để biết thêm thông tin chi tiết về cách xử lý đối
với các hợp chất
ít
tan trong nước, xem TCVN 6918 (ISO 10634).
8.2 Vật liệu đối
chứng
Sử dụng anilin và/hoặc polyme có khả năng
phân hủy sinh học tốt làm vật liệu đối chứng [ví dụ bột cellulose
vi tinh thể, giấy lọc xenlulo không tàn hoặc poly (β-hydroxybutyrat)]. Nếu có
thể, thể loại và kích thước, lượng TOC của vật liệu đối chứng phải có khả năng so sánh
được với
hình dạng
và kích thước và lượng TOC của vật liệu thử.
Có thể sử dụng polyme không phân hủy sinh học
(ví dụ polyetylen)
có cùng
thể loại
với vật liệu thử
làm vật liệu đối chứng âm.
8.3 Chuẩn bị vật liệu cấy
Bùn hoạt hóa từ các trạm xử lý nước thải, xử lý chủ yếu
nước thải sinh hoạt là nguồn phù hợp
để cung cấp vật liệu cấy. Bùn này được lấy từ môi trường hiếu khí hoạt động và
có sẵn ở khắp một
vùng diện tích địa lý rộng lớn,
trong đó nhiều loại vật liệu chất dẻo cần được thử nghiệm. Ngoài ra, có thể sử
dụng đất và/hoặc huyền
phù
compost cho quá trình cấy vì với một số loại vật liệu chất dẻo thì hoạt động của
nấm đóng vai trò quan trọng đối với quá trình phân hủy sinh học. Khi xác định được quá
trình phân hủy sinh học trong một hệ thống xử lý chất thải cụ thể thì lấy vật liệu
cấy từ môi trường
đó.
Vật liệu cấy này có thể được chuẩn bị từ các nguồn mô
tả trong 8.3.1
và 8.3.2 hoặc từ một hỗn hợp của các nguồn này để thu được một quần thể vi sinh
vật đa dạng và đông đúc,
đủ để tác
động đến quá trình phân hủy sinh học. Nếu quá trình hô hấp nội sinh của vật liệu
cấy quá lớn
thì phải
ổn định vật liệu cấy
bằng cách làm thoáng khí trước khi sử dụng. Hài hòa nhiệt độ thử với vật liệu cấy được sử
dụng (xem chú thích Điều 5).
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
8.3.1 Vật liệu cấy
lấy từ trạm xử lý nước thải
Lấy một mẫu bùn hoạt hóa được thu thập
từ trạm xử lý nước thải đã được vận hành hoặc khu thí nghiệm xử lý nước thải
sinh hoạt. Trộn đều và giữ mẫu dưới các điều kiện hiếu khí và tốt nhất là
sử dụng ngay trong ngày (tối thiểu trong 72 h).
Trước khi sử dụng, xác định nồng
độ của các chất rắn lơ lửng (ví dụ theo ISO 11923[5]). Nếu cần
thiết, cô đặc bùn này bằng cách để lắng sao cho thể tích của bùn được thêm vào cho phép thử
là nhỏ nhất.
Thêm một lượng phù hợp để thu được hàm
lượng chất rắn lơ
lửng
trong hỗn hợp cuối
từ
30 mg/l đến 1000mg/l.
CHÚ THÍCH 1 Khi quá trình
phân hủy sinh học
trong môi trường tự nhiên được mô phỏng
hoặc khi tiến hành xác định cân bằng cacbon (xem Phụ lục E) thì nên sử dụng vật liệu cấy có hàm lượng chất rắn lơ lửng
là 30 mg/l. Vì các chất rắn
có thể cản trở việc xác
định
cân bằng cacbon nên phải
tuân
theo quy trình chuẩn
bị
vật liệu cấy như sau. Lấy 500 ml bùn hoạt
hóa và làm đồng nhất trong 2 min với độ trung bình trong một bình trộn hoặc
máy trộn phù hợp tốc độ cao. Để hỗn hợp lắng cho đến khi chất lỏng nổi phía trên chứa một lượng
không đáng kể các chất lơ lửng nhưng không được lâu hơn 30 min. Gạn lượng chất lỏng nổi
phía trên và cho vào bình
thử
để có được nồng
độ là 1 % (V/V) đến 5 %
(V/V) trong môi
trường thử. Tránh gạn cả
các hạt bùn.
CHÚ THÍCH 2 Vật liệu cấy để có thể được làm
thích nghi trước nhưng không sử dụng vật liệu cấy đã được phơi nhiễm trước,
nhất là trong trường hợp phép thử mô phỏng đặc tính phân hủy sinh học
trong môi trường tự nhiên. Tùy vào mục đích của phép thử, có thể sử dụng vật
liệu cấy được phơi
nhiễm trước miễn là
trong báo cáo
thử nghiệm
phải nêu
rõ
điều này (ví dụ phần trăm
phân hủy sinh học = X %, sử dụng vật liệu cấy được phơi nhiễm trước) và phương pháp phơi nhiễm trước cũng
phải được nêu chi tiết trong báo
cáo thử nghiệm. Vật liệu cấy được phơi
nhiễm trước có thể
lấy
từ các phép thử
phân
hủy sinh học trong phòng thí nghiệm phù hợp
(xem ISO/TR 15462) được thực hiện trong các điều kiện khác nhau hoặc từ các mẫu thử được
lấy từ các địa
điểm mà ở đó có các điều kiện môi trường
tương đương (ví dụ khu vực bị
ô nhiễm hoặc trạm xử lý chất thải công nghiệp).
8.3.2 Vật liệu cấy lấy từ đất
và/hoặc compost
Hòa 10 g đất màu mỡ hoặc compost lấy từ bãi
compost xử lý chất thải hữu cơ trong 100 ml môi trường thử (6.2.1 hoặc 6.2.2)
hoặc trong dung dịch pyrophotphat (6.3) mà thường được sử dụng trong
lĩnh vực vi sinh vật đất. Để lắng dung dịch trong khoảng 30 min. Gạn và lọc chất lỏng nổi bên trên qua
một phễu lọc thô và cho thêm vật liệu cấy này vào các bình thử để đạt được nồng
độ trong môi trường thử từ 1 % (V/V) đến 5 % (V/V). Nếu cần có thể sử dụng
lượng vật liệu cấy nhiều hơn nhưng điều này có thể dẫn đến những vấn đề
trong việc hình
thành cân
bằng cacbon. Việc sử dụng compost có thể làm gia tăng số lượng nấm có trong bình thử và cải thiện quá
trình phân hủy sinh học của vật liệu chất dẻo. Trong trường hợp này cần phải
nêu rõ trạng thái compost được sử dụng trong báo cáo thử nghiệm (ví dụ
compost đã ngấu, compost
lấy từ
pha nóng ở khoảng 50 °C).
Khi cần phải có nồng độ vật liệu cấy
cao hơn thì
hòa lượng
đất hoặc compost nhiều hơn vào trong môi trường thử và pha loãng đến nồng độ thích hợp
cho quá trình ủ.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Chuẩn bị một số lượng các bình thử sao cho
phép thử ít nhất phải có:
a) Hai bình thử dùng để chứa vật liệu thử (ký hiệu Fr);
b) Hai bình thử dùng để chứa
mẫu trắng (ký hiệu FB);
c) Một bình thử dùng để kiểm tra
hoạt tính của vật liệu cấy sử dụng vật liệu đối chứng (ký hiệu FC).
Và nếu có yêu cầu:
d) Một bình thử dùng để kiểm tra khả năng
phân hủy không sinh học
hoặc sự thay đổi không sinh học trong vật
liệu thử, ví dụ bằng phương pháp thủy phân (ký hiệu Fs). Dung dịch
thử ở trong bình Fs phải được tiệt
trùng, ví dụ như hấp bằng nồi hấp hoặc bổ sung thêm hợp chất vô cơ thích hợp để ngăn chặn hoạt
tính của vi sinh vật. Ví
dụ sử dụng 5 ml/I dung dịch có chứa 10 g/l thủy ngân (II) clorua (HgCl2). Nếu có yêu
cầu thì trong quá
trình thử có thể bổ
sung thêm cùng một lượng tương tự chất độc này.
e) Một bình dùng làm đối chứng âm (ký
hiệu FN), sử dụng một
polyme không phân hủy sinh học (ví
dụ polyetylen) có cùng kích thước và hình dạng
với vật liệu thử.
f) Một bình dùng để kiểm tra tác động ức
chế của vật liệu thử đến hoạt động
của vi sinh vật (ký hiệu Fl). Đảm bảo rằng tỷ lệ giữa cacbon trong vật
liệu thử và vật liệu
đối chứng với nitơ trong môi trường ít nhất là C:N =
40:1. Bổ sung thêm nitơ nếu có yêu cầu.
Cho đủ lượng môi trường thử
(6.2) và vật liệu cấy
(8.3) vào các bình thử theo như
quy định tại Bảng 1.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Đặt các bình thử này vào
trong môi trường có nhiệt độ không đổi (xem Điều 5) và để tất cả các bình đạt đến
nhiệt độ mong muốn. Đậy kín các bình, đặt chúng
vào trong hô hấp kế, thực hiện các kết nối cần thiết và bắt đầu khuấy. Ghi lại
các số đọc trên áp kế (nếu điều chỉnh bằng tay) và kiểm tra chắc chắn rằng thiết
bị ghi lượng oxy
tiêu tốn vẫn hoạt động tốt (đối với hô
hấp kế tự động). Ngoài ra có thể sử dụng bình kín hai pha như mô tả trong Phụ lục
D.
Bảng 1 - Phân bố
vật liệu
thử
và
vật liệu
đối chứng
Bình thử
Vật liệu thử
Vật liệu đối chứng
Vật liệu cấy
FT Mẫu thử
FT Mẫu thử
FB Mẫu trắng
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
FC Kiểm tra vật
liệu cấy
Fs Kiểm tra sự
phân hủy (không sinh học (tùy chọn)
Fl Kiểm tra ức
chế (tùy chọn)
Fs Kiểm tra âm
tính (tùy chọn)
+
+
-
-
-
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
+
-
-
-
-
-
+
-
+
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
+
+
+
+
+
-
+
+
Khi mức BOD không đổi được duy trì (đạt đến giai
đoạn ổn
định)
và không có thêm sự phân hủy sinh học xảy
ra thì phép thử coi như đã hoàn
thành. Thời gian tối đa là 6
tháng. Trong trường hợp thời gian thử dài thì phải lưu ý đặc biệt đến
hệ thống thiết bị (ví
dụ độ kín khít của
bình thử
và hệ thống kết nối).
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
CHÚ THÍCH Allylthiourea có thể chỉ ức chế quá
trình nitrat hóa
trong
thời gian ủ ngắn khi phân hủy
sinh học. Do vậy bổ sung allylthiourea để ngăn chặn quá trình nitrat hóa
không được khuyến nghị. Tuy nhiên, kinh nghiệm chỉ ra rằng với nồng độ vật liệu
cấy thấp [khoảng 1 % (V/V)] thì quá trình nitrat hóa sẽ không xảy
ra cho dù thời gian ủ có kéo dài, khi đó không cần sử
dụng chất ức chế.
9 Tính toán và biểu
thị kết quả
9.1 Tính toán
Đọc giá trị lượng oxy tiêu tốn
trong mỗi bình thử bằng phương
pháp do nhà sản xuất đưa ra tùy theo loại máy đo hô hấp được sử dụng. Tính nhu
cầu oxy sinh hóa (BODs) của vật liệu thử, là chênh lệch giữa lượng
oxy tiêu tốn trong bình chứa vật liệu thử FT và bình chứa
mẫu trắng FB chia cho nồng
độ của vật liệu thử, theo công thức (1):
BO
Trong đó
BODs là lượng BOD cụ thể của vật liệu
thử, tính bằng miligam trên gam vật liệu thử;
BODt là lượng BOD trong bình thử chứa vật liệu thử
FT vào thời điểm
t, tính bằng miligam trên lít;
BODBt là lượng BOD trong bình thử chứa mẫu trắng
FB vào thời điểm
t, tính bằng miligam trên lít;
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Tính phần trăm phân hủy sinh học Dt là tỷ lệ giữa lượng
cầu oxy sinh hóa cụ thể với lượng cầu
oxy theo lý thuyết (ThOD, tính bằng miligam trên gam
vật liệu thử) theo công thức (2):

Tương tự như trên, tính lượng
BOD và phần trăm phân hủy sinh học của vật liệu đối chứng FC và nếu có, của bình thử kiểm tra sự phân
hủy không sinh học Fs và bình thử kiểm tra
ức chế Fl
kiểm
tra âm tính FN.
CHÚ THÍCH Để tính toán ThOD, xem Phụ
lục A. Nếu nồng độ chính xác của nitrit và nitrat được xác định thì phải lưu ý đến
nhu cầu oxy của quá trình nitrat hóa (xem Phụ lục B). Nếu tính cân bằng
cacbon thì xem thông
tin nêu trong Phụ lục E
9.2 Biểu thị và giải
thích kết quả
Lập bảng các giá trị BOD đo được và
giá trị phần trăm phân hủy sinh học tương ứng với từng thời điểm đo và của mỗi
bình thử. Đối với mỗi
bình thử, vẽ đồ thị đường cong của lượng BOD và đường cong phần trăm phân hủy
sinh học theo thời gian. Nếu thu được các kết quả có thể so sánh đối với hai bình thử tiến
hành đồng thời thì có thể vẽ đường cong trung bình.
Mức phân hủy sinh học tối đa được xác
định là giá trị trung bình của
giai đoạn ổn định trên đường cong phân hủy sinh học hoặc giá trị cao nhất,
ví dụ khi đường cong
đi xuống hoặc đi lên chậm trong giai đoạn ổn định, mô tả mức độ phân hủy sinh học của
vật liệu thử. Nếu cân bằng
cacbon đã được xác định thì kết quả
của xác định này
mô tả tổng mức độ phân hủy sinh học.
Khả năng thấm ướt và hình dạng của các
miếng vật liệu thử có thể ảnh hưởng đến kết quả và phải tính đến điều này khi
so sánh các kết quả thu được từ các vật liệu chất dẻo có cấu trúc hóa
học giống nhau.
Thông tin về độc tính của vật liệu
thử có thể sẽ hữu ích
trong việc giải thích các kết quả
thử chỉ ra khả năng phân hủy sinh học thấp.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Phép thử được coi là có tin cậy nếu
a) Mức độ phân hủy sinh học của vật liệu
đối chứng (bình kiểm tra vật
liệu cấy FC) lớn hơn 60 % tại
thời điểm
kết
thúc phép thử;
b) Giá trị BOD của bình chứa mẫu trắng FB tại thời điểm
kết thúc
phép
thử không vượt quá giá trị giới hạn trên thu được theo kinh nghiệm (giá trị này phụ thuộc lượng
vật liệu cấy, ví dụ các thử nghiệm liên phòng đã chỉ ra rằng
trong trường
hợp
có 30 mg/l vật liệu khô thì giá trị này khoảng 60 mg/l).
Nếu trong bình Fl (kiểm tra ức chế, nếu
có) phần trăm phân hủy sinh học < 25 % và không quan sát được rõ sự phân hủy của
vật liệu thử
thì có
thể coi như vật liệu thử gây ức chế.
Nếu trong bình Fs (kiểm tra
phân hủy không sinh học, nếu có) quan sát được rõ lượng BOD (> 10 %) thì quá
trình phân hủy không sinh học có thể đã xảy ra.
Nếu có bình FN (kiểm tra âm tính)
thì sẽ không
quan sát có BOD.
Nếu các tiêu chí này không đạt
được thì
lặp
lại phép thử bằng cách sử dụng lượng vật liệu cấy được làm thích nghi trước
hoặc được cho tiếp xúc trước.
11 Báo cáo thử nghiệm
Báo cáo thử nghiệm phải bao gồm ít nhất các
thông tin sau đây:
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
b) tất cả thông tin cần thiết
để nhận biết vật liệu thử và vật liệu đối chứng, gồm TOC, ThOD, thành phần và
công thức hóa
học
(nếu biết), hình dạng, thể loại và hàm
lượng/nồng độ trong các mẫu thử;
c) các thông số thử chính, gồm thể tích thử, môi
trường thử sử dụng,
nhiệt độ ủ và pH cuối;
d) nguồn và lượng vật liệu cấy sử dụng,
bao gồm chi tiết của việc phơi nhiễm trước và trạng thái của compost sử dụng;
e) kỹ thuật phân tích được sử dụng
gồm nguyên tắc của máy đo hô hấp và phương pháp xác định TOC và nitrat/nitrit;
f) tất cả các kết quả thử thu được đối
với vật liệu thử và vật liệu đối chứng (dạng bảng biểu và
đồ thị) bao gồm lượng BOD đo được, các giá trị phần trăm phân hủy sinh học và đồ thị của các
thông số
này
theo thời gian và nồng độ nitrat/nitrit;
g) khoảng thời gian của giai đoạn thích ứng và
giai đoạn phân hủy sinh học, mức phân hủy sinh học tối đa cũng như tổng thời gian thử;
và các thông tin tùy chọn sau, nếu có
thực hiện hoặc xác định:
h) kết quả quá trình kiểm tra sự phân
hủy không sinh học Fs, kiểm tra ức
chế Fl và kiểm tra
âm tính FN;
i) kết quả việc xác định cân bằng
cacbon, bao gồm như:
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
2) lượng tăng DOC trong môi trường thử
trong quá trình ủ gây ra bởi các chất có thể hòa tan trong nước,
3) lượng tăng cacbon hữu cơ trong sinh
khối trong quá
trình thử,
4) hàm lượng cacbon trong
polyme tồn dư tại
thời
điểm kết thúc phép thử,
5) tổng số lượng cacbon đo được, biểu thị bằng phần
trăm cacbon được đưa vào thông qua vật liệu thử;
j) đơn vị cụm khuẩn (cfu/g) có
trong hỗn hợp thử được cấy;
k) bất kỳ dữ liệu nào có liên quan (ví
dụ khối lượng phân tử ban đầu của
mẫu thử, khối lượng
phân tử của polyme tồn dư);
Phụ
lục A
(tham
khảo)
Nhu cầu oxy theo lý thuyết (ThOD)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Nhu cầu oxy theo lý thuyết
(ThOD) của một chất CcHhClclNnSsPpNanaOo
có
khối lượng phân tử tương đối Mr, có thể tính được nếu như biết cấu tạo nguyên tố hoặc có thể xác định
bằng cách phân tích nguyên tố, sử dụng công thức sau:

Cách tính này giả định rằng cacbon được chuyển hóa thành CO2, hydro thành H2O, photpho thành P2O5, lưu huỳnh
thành trạng thái oxy hóa +6 và halogen sinh ra dưới dạng hợp chất hydro. Sự
oxy hóa N, P và S phải được kiểm
tra bằng các phép phân tích. Việc tính toán cũng giả định rằng lượng nitơ giải
phóng dưới dạng ammoni.
Biểu thị ThOD bằng miligam trên gam chất
hoặc bằng miligam trên miligam chất.
A.2 Ví dụ: Poly (axit β-hydroxybutyric) (PHB)
Công thức rút gọn1): C4H6O2 , c = 4, h = 6, o = 2; khối lượng
phân tử Mr = 86.

ThOD = 1,674 4 mg/mg PHB = 1 674,4 mg/g PHB
A.3 Ví dụ : Hỗn hợp polyetylen/ tinh bột/
glyxerin
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Công thức
ThOD
mg/g
Lượng các thành phần
ThOD
mg/bình
%
mg/bình
Polyetylen
(C2H4)n
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
50
500
1 700
Tinh bột
(C6H10O5)n
1 190
40
400
476
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
C3H8O3
1 200
10
100
120
Tổng cộng
100
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
2 296
(Bổ sung footnotes)
Phụ
lục B
(tham
khảo)
Hiệu chỉnh giá trị BOD đối với ảnh hưởng của
quá trình nitrat hóa
B.1 Ảnh hưởng của quá
trình nitrat hóa
Giá trị BOD có thể bị ảnh hưởng bởi quá
trình nitrat hóa. Giá trị này phải được hiệu chỉnh nếu các sai sót nghiêm trọng
có thể tránh được trong quá trình tính toán mức độ phân hủy sinh học dựa trên sự
oxy hóa của cacbon có trong một vật liệu thử chứa nitơ. Các sai lỗi trong trường
hợp đối với các chất không chứa nitơ thường không đáng kể vì quá trình oxy
hóa amoni trong môi trường này được xem
xét đến bằng cách trừ đi trong mẫu trắng.
Muối amoni và các hợp chất thử có chứa
nitơ có thể bị oxy hóa
thành nitrat
hoặc nitrit trong quá trình ủ của phép thử phân hủy sinh học. Vì các phản ứng này xảy
ra tuần tự (dưới tác động bởi các chủng vi khuẩn khác nhau) nên nồng độ của
nitrit có thể tăng hoặc giảm. Trong trường hợp giảm thì một nồng độ nitrat cân bằng
sẽ được tạo thành. Các phản ứng hóa học lần lượt từ (B.1) đến (B.3) như sau:
2NH4CI + 3O2 = 2HNO2 + 2HCI + 2H2O (B.1)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Tổng thể:
2NH4CI + 4O2 = 2HNO3 + 2HCI + 2H2O (B.3)
Từ các phương trình này có thể kết
luận rằng
- đối với quá trình oxy hóa 2 phân tử
(28 g) nitơ amoni (thêm bởi NH4CI vào môi
trường vô cơ) thành nitrit, thì cần phải có 3 phân tử (96 g) oxy
, kết quả là cần 3,43 (96/28) mg oxy cho một mg
nitơ;
đối với quá trình oxy hóa 2 phân tử (28 g) nitơ
amoni thành nitrat
thì cần phải có 4 phân tử (128 g) oxy (
),
kết quả là cần 4,57 (128/28) mg oxy cho một mg nitơ.
Mức độ của quá trình nitrat hóa có thể xác định
được bằng cách đo nồng độ nitrat và nitrit tạo thành tại thời điểm kết thúc
phép thử trong môi
trường thử của bình
thử
FT. Nên xác định
định tính trước
để
xem liệu quá trình nitrat hóa có xảy ra hay không. Nếu có mặt của nitrat
hoặc nitrit thì
mới
cần xác định định
lượng.
Lượng BOD thu được từ quá trình oxy
hóa nitơ tại thời điểm
kết thúc phép thử, BODN được tính bằng miligam trên lít, theo công
thức (B.4):
(B.4)
Trong đó
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
là nồng độ của
nitơ nitrit đo được có trong bình FT tại thời điểm kết
thúc phép thử, tính bằng miligam trên lít;
4,57 là hệ số thể hiện nhu
cầu oxy đối với quá trình tạo thành nitrat;
3,43 là hệ số thể hiện nhu cầu oxy đối với quá
trình tạo thành nitrit.
Lượng BOD thu được từ quá trình oxy hóa cacbon tại thời
điểm kết thúc phép thử, BODC được tính bằng miligam trên lít, theo
công thức (B.5):
BODC = BODG - BODN - BODBt (B.5)
Trong đó
BODG là lượng BOD đo được
của bình FT tại thời điểm kết thúc
phép thử, tính bằng miligam
trên lít;
BODBt là lượng BOD của bình chứa mẫu trắng tại thời điểm
kết thúc phép thử, tính bằng miligam trên lít.
BODC tương đương với BODt và được sử dụng
để tính lượng
BODs và Dt [xem công thức
(1) và (2) trong 9.1].
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Thử với chất p-aminobenzoic
axit 2 etylhexyl este ở nồng độ 10 mg/l trong bình FT
ThOD
239 mg/l
BODt đo được tại
thời điểm kết thúc
phép thử
199 mg/l
BODBt đo được
trong mẫu trắng
8 mg/l
Dt không hiệu chỉnh bởi
quá trình nitrat hóa
80%
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
= 3,5 mg/l
Nitrit tại thời điểm kết thúc
phép thử 1 mg/l
=
0,3 mg/l
BODN tại thời điểm kết thúc
phép thử
17 mg/I
BODC
174 mg/l
D2 được hiệu chỉnh bởi quá trình
nitơ hóa
73%
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Phụ
lục C
(tham
khảo)
Nguyên tắc hoạt động của một máy đo hô hấp
kín
Máy đo hô hấp được cài đặt trong một
môi trường có kiểm soát nhiệt độ
(ví dụ bể cách
thủy) bao gồm các bình thử nghiệm,
mỗi bình có một thanh
khuấy từ và một cốc
chứa ở khoảng không
bên trên có chất hấp thụ CO2, một thiết bị sản xuất oxy theo phương
pháp điện phân, máy khuấy từ cho từng bình và một thiết bị kiểm tra và thiết bị ghi để bên ngoài (máy in, thiết
bị vẽ đồ thị hoặc máy tính). Đổ hỗn
hợp thử vào một phần ba thể tích của bình thử nghiệm.
Khuấy liên tục để đảm bảo một cân bằng oxy giữa pha lỏng và pha khí. Nếu quá
trình phân hủy sinh học xảy ra, các vi sinh vật tiêu tốn oxy và sản sinh ra
cacbon dioxit và cacbon dioxit bị hấp thụ hoàn toàn. Tổng áp suất trong các bình giảm xuống. Khi
áp suất giảm thì quá
trình điện phân oxy được khởi động lại.
Sau đó, khi áp suất ban đầu được thiết lập lại thì quá trình điện phân dừng
và lượng điện sử dụng tương ứng với lượng oxy bị tiêu tốn được đo liên
tục và được dùng để xác định lượng oxy
tiêu tốn, biểu
thị
theo mg/l BOD trên thiết bị ghi.

CHÚ DẪN
1
Chất hấp thụ CO2
5
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
2
Hộp điều khiển
6
Thiết bị sản xuất oxy
3
Máy in, thiết bị vẽ đồ thị hoặc máy tính
7
Bình thử
4
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
8
Thiết bị khuấy
Hình C.1 - Giản đồ của một
hô hấp kế
Phụ
lục D
(tham
khảo)
Bình kín hai pha sử dụng cho phép thử hô hấp
D.1 Nguyên tắc
Thiết bị này có thể được sử dụng là thiết
bị thay thế khi không có máy đo hô hấp.
Môi trường đã cấy và vật liệu thử cùng vật liệu đối chứng được lắc hoặc khuấy ở nhiệt
độ từ 20 °C đến 25 °C trong các bình kín có chứa một lượng đã
biết môi trường thử dạng lỏng và không khí để đảm bảo sự
phân chia oxy ổn
định giữa
pha lỏng và pha khí. Quá trình phân hủy sinh học sau đó được đo bằng cách đo đều
đặn nồng độ oxy hòa tan trong pha khí. Lượng oxy tổng cộng tăng lên trong các bình thử được tính
bằng sự chênh lệch giữa nồng độ oxy đã tiêu tốn đo được trong bình trắng và bình thử, chia
cho giá trị bão hòa
oxy dưới
các điều
kiện thông thường
rồi
nhân với nồng
độ
oxy tổng cộng ban đầu có trong pha lỏng và pha khí. Khả năng phân hủy sinh học
được tính là lượng oxy tổng cộng thu được chia cho lượng cầu oxy theo lý thuyết
(ThOD) và được biểu thị bằng phần trăm.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
D.2.1 Chai ủ: các chai kín
khí, ví dụ như bình phản ứng cổ hẹp với dung tích
từ 200 ml đến 300 ml và có nắp đậy phù hợp (ví dụ nắp thủy tinh nhám, nắp cao su butyl hoặc
nắp vặn), miễn là ngăn được ánh sáng (ví dụ làm bằng thủy tinh
màu nâu). Nên có các kẹp nắp đậy. Đánh dấu vào mỗi bình. Nếu không sử
dụng các điện cực oxy có gắn thiết bị
khuấy thì các bình nên lắp với máy khuấy từ có thanh
khuấy được phủ PTFE. Có
thể
dùng các bình
có dung tích tiêu chuẩn sao cho độ lệch
chuẩn từ thể tích
trung bình
đối
với một lô bình nhỏ hơn 1 ml
hoặc có thể đo và
ghi lại dung tích của các
bình
được đánh số riêng biệt, với độ chính xác đến 1
ml. Cẩn thận bôi vào
nắp bình
mỡ
silicon trơ để
có thể dễ dàng đậy và mở
nắp
bình.
D.2.2 Điện cực oxy, thường gắn một thiết
bị khuấy có
thể
đo trong khoảng từ 0 mg/l đến 10
mg/l với độ chính xác 1 %. Sự ổn định có thể đạt được trong vòng 1,5 min. Gắn
điện cực, ví dụ trong một nắp trơ để vừa kín khít trong phần cổ bằng thủy tinh
có mài nhám của bình ủ hoặc
sử dụng kỹ thuật đo nồng độ oxy trong một nhánh vòng (circular bypass).
D.2.3 Máy khuấy từ
hoặc máy lắc
D.3 Cách tiến
hành
Chuẩn bị các chai ủ như mô tả trong 8.4,
trong đó sử dụng ba chai cho mỗi loại FT, FB và FC. Cho thanh
khuấy vào mỗi chai nếu sử dụng máy khuấy thay cho máy lắc. Chuẩn bị môi trường thử
phù hợp, ưu tiên môi trường chuẩn (6.2.1) để thực hiện phép thử hoàn thiện. Để
đảm bảo việc cung cấp chất dinh dưỡng phù hợp thì tăng lượng amoni
clorua trong dung dịch A (6.2.11) lên gấp ba lần nghĩa là 1,5 g/l. Cấy vào môi
trường này theo 8.3, ưu tiên sử dụng bùn hoạt hóa có hàm lượng chất
rắn lơ lửng 30 mg/l, trộn đều và
cho thêm hỗn hợp vào các chai. Thêm một lượng bằng hai phần ba thể tích của
chai (ví dụ 200 ml vào bình dung tích
300 ml). Đặt các chai vào thiết bị lắc hoặc khuấy chúng và ủ ở nhiệt độ từ
20°C đến 25°C trong một tuần.
Trong thời gian này, vi khuẩn sẽ sử dụng các chất dự trữ của chúng và vật liệu
cấy sẽ ổn định. Sau đó để thoáng khí các chai dưới sự trợ
giúp của khí nén bão hòa hơi nước và máy khuếch tán không khí trong khoảng 15
min. Đo nồng độ oxy ban đầu. Thêm vào các chai tương ứng vật liệu thử hoặc vật
liệu đối chứng như mô tả trong 8.1 và 8.2. Nồng độ vật liệu thử tối đa trong
phép thử này
phải
khoảng 150 mg/l ThOD tương đương với khoảng 90 mg/l TOC. Đậy kín các chai và
tiếp tục quá trình ủ. Sau khi ủ một tuần, hoặc hơn thì kiểm tra nồng độ
của oxy hòa tan trong từng chai. Giữ các chai ở nhiệt độ ủ quy định với sai số (± 0,5 °C)
trong quá trình đo. Hiệu chuẩn độ chính xác của điện cực oxy theo hướng dẫn của
nhà sản xuất. Đối với các phép đo oxy, lấy lần lượt từ chai và lắc mạnh bằng
tay trong 30 s. Đưa các chai vào máy khuấy nhưng không khuấy. Mở nắp chai và ngay lập tức đưa điện cực oxy
vào trong cổ
chai
sao cho nắp của điện cực đậy kín chai và đầu điện cực nằm sâu bên dưới bề mặt
chất lỏng. Bắt đầu khuấy ở tốc độ thích hợp cho phép đo oxy nhưng không được để tạo thành
dòng xoáy. Sử dụng cùng một tốc độ khuấy trong các phép đo và hiệu chuẩn điện cực.
Ghi lại giá
trị
oxy khi ổn định, thường mất thời gian khoảng 2 min. Chỉ sử dụng các bình có nồng độ
oxy >1,5 mg/l để tính toán kết
quả thử. Ngoài ra, có thể sử
dụng kỹ thuật khác phù hợp để đo nồng độ oxy trong pha lỏng, như sử dụng
điện cực oxy ở nhánh vòng
(cicurlar bypass).
Sau đó đo pH trong mỗi bình và ghi lại
giá trị. Nếu pH nhỏ hơn 6,0 thì điều chỉnh đến khoảng 7,5 với 0,1 mol/l đến 0,5
mol/l dung dịch natri hydroxit. Nếu pH lớn hơn 8,0 thì điều chỉnh đến
khoảng 7,5 bằng 0,1 mol/l đến 0,5 mol/l axit clohydric. Sau cùng tiến hành
thoáng khí môi trường trong mỗi chai bằng một thiết bị khuếch tán không khí trong 15 min
và đo nồng độ oxy một lần nữa như mô tả ở trên. Đậy lại nắp chai, đưa chai vào máy khuấy
và tiếp tục ủ. Hiệu chỉnh giá trị BOD tại thời điểm kết thúc phép thử đối với quá trình
nitrat hóa (xem 8.4 và phụ lục B).
D.4 Tính toán kết
quả
Xác định lượng oxy tương đối
thu được Ur đo được
trong pha lỏng của từng chai, theo công thức (D.1)

...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
CBt là giá trị
trung bình của nồng
độ oxy hòa
tan
trong các chai chứa
mẫu trắng sau khi ủ tại thời điểm
t, tính bằng miligam trên lít;
Ct là nồng độ oxy hòa
tan, trong từng chai thử sau khi ủ, tại thời điểm
t, tính bằng miligam trên lít;
Cs là giá trị bão hòa của oxy hòa
tan, tính bằng miligam trên lít.
Sử dụng giá trị bão hòa Cs, là một giá trị trung
bình đo được sau mỗi lần thoáng khí hoặc thoáng khí lại các chai mẫu trắng
và mẫu thử. Giá
trị lý thuyết ở áp suất khí
quyển tiêu chuẩn (1013 hPa) và 20 °C là 9,08 mg/l.
Xác định lượng oxy tổng Oc (mg/bình) của
một chai từ hàm lượng oxy tối đa trong pha khí và hàm lượng oxy trong pha lỏng ở áp suất tiêu
chuẩn và 20 °C theo công thức
(D.2).
Oc = (0,28 x Vg) + (0,009 x Vl) (D.2)
Trong đó
0,28 là nồng độ oxy của
không khí thông thường, tính bằng miligam trên mililit;
Vg là thể tích khí trong
chai ủ, tính bằng mililit;
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Vl là thể tích chất lỏng trong chai ủ,
tính bằng mililit.
Thông thường, Vl không đổi
trong một dãy các phép
thử,
trừ khi các mẫu phân
tích được lấy ra, nhưng Vg có
thể thay đổi tùy thuộc
vào các bình thử được sử
dụng. Nếu chênh lệch giữ các chai riêng biệt nhỏ thì có thể sử dụng
giá trị Oc không đổi. Nếu
chênh lệch này lớn (ví dụ > 2 ml đối
với chai có thể tích 200 ml) thì giá trị Oc phải được tính toán
đối với mỗi chai. Nếu Vl giảm do lượng
mẫu bị lấy đi thì phải tăng Vg lên với tỷ lệ
tương ứng.
Tính lượng oxy thu được BOD (mg/bình)
từ công thức D.3
BOD = Ut x Oc (D.3)
Tính tổng lượng EBOD thu được (mg/bình) của tất cả
các thời gian ủ (n) theo công thức D.4 để nhận được giá trị BOD tại thời
điểm kết thúc phép thử
(D.4)
Cuối cùng tính phần trăm phân hủy sinh học
như mô tả trong 9.1
Sử dụng công thức phù hợp để xác định
sự loại
trừ không sinh học cũng như sự phân hủy sinh học của vật liệu
đối chứng và kiểm tra ức chế.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
(tham
khảo)
Ví dụ về việc xác định cân bằng cacbon
E.1 Nguyên tắc
Vật liệu chất dẻo thường có thành phần
phức tạp hơn so với các hợp chất phân tử thấp. Việc xác định riêng sự giải
phóng CO2 hoặc BOD thường là không đủ để xác định đặc
tính và chất lượng
của khả năng phân hủy sinh học. Trong quá trình phân hủy sinh học, sinh khối mới được hình
thành bởi các vi sinh
vật và một phần của cacbon có trong vật liệu thử được chuyển vào sinh khối
nhưng không bị oxy hóa sinh
học. Do vậy, các thông số phân tích như sự giải phóng CO2 và BOD thường
không đạt được đến 100 % giá trị lý thuyết mong muốn, mặc dù trong trường hợp này sự
phân hủy sinh học của vật liệu thử là hoàn toàn và sự phân rã không đủ có thể bị suy luận
không đúng từ các kết quả thử. Việc
xác định cân bằng cacbon như mô tả trong phụ lục này có thể hữu ích trong các
trường hợp xác nhận lại khả năng phân hủy sinh học hoàn toàn. Vì một cân bằng
dựa trên tổng lượng cacbon thu được từ các phép đo sau; lượng cacbon có trong cacbon
dioxit, lượng cacbon được sinh ra dưới dạng sinh khối mới, lượng cacbon chuyển
vào các chất chuyển hóa hữu
cơ tan trong nước, lượng cacbon xác định dưới dạng DOC và lượng cacbon còn lại
trong vật liệu polyme chưa được phân hủy. Tổng cacbon được so sánh với lượng cacbon
hữu cơ trong vật liệu thử được đưa vào trong hệ thống thử.
E.2 Cách tiến
hành
Xác định BOD sinh ra như mô tả trong
8.4.
Lấy các mẫu của môi trường đã cấy tại thời điểm
bắt đầu, trước khi cho thêm vật liệu thử
và tại thời điểm kết
thúc quá trình ủ. Việc lấy mẫu phải được tiến hành cẩn thận để thu được các
mẫu thử đại diện. Cho các mẫu qua một tấm lọc màng hoặc ly
tâm chúng ở tốc độ khoảng 40 000 m.s-2.
Với từng mẫu, xác định lượng sinh khối trong chất lọc
ra hoặc ly tâm theo phương pháp phù hợp, ví dụ bằng phép đo protein. Xác định
hoặc tính lượng cacbon
trong sinh khối và tính toán sự
chênh lệch này từ lượng tăng của cacbon hữu cơ trong sinh khối.
Xác định theo TCVN 6634 (ISO 8245),
DOC trong chất lọc của từng
mẫu và tính toán lượng tăng cacbon hữu cơ. Nếu có thể, nhận dạng hợp
chất
hình
thành DOC để xác nhận lại sự hình thành của các chất chuyển hóa tan trong nước.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
E.3 Tính cân bằng cacbon
Tính lượng cacbon bị oxy hóa sinh học CBOD (mg/I) trong
vật liệu thử được đưa vào trong hệ thống
thử (hàm lượng cacon
CMAT) từ phần
trăm phân hủy sinh học Dt thu được trong phép thử máy đo hô hấp (xem
9.1), theo công thức E.1:
C (E.1)
Tính toán lượng tăng của cacbon sinh khối
trong các
bình
thử có chứa vật liệu thử
CBIO (mg/l) bằng
cách so sánh sinh khối tại thời điểm bắt đầu với thời điểm kết thúc quá
trình ủ,
lưu
ý đến lượng cacbon có trong sinh khối đo được hoặc ước lượng được CB(bắt đầu)
và
CB(kết
thúc) theo
công thức E.2
CBIO = CB(kết
thúc) + CB(bắt đầu) (E.2)
Xác định lượng tăng DOC trong suốt quá
trình ủ DOC (mg/l) bằng cách so sánh nồng độ DOC tại thời điểm bắt đầu với thời
điểm kết thúc theo công thức E.3
CDOC = DOC(kết
thúc) + DOC(bắt đầu) (E.3)
Xác định lượng cacbon hữu cơ
trong các polyme cặn tại thời điểm kết thúc phép thử POL
Tính giá trị chênh lệch của
các lượng cacbon chuyển hóa theo phần trăm của cacbon đưa vào CMAT và cộng lại
để thu được cacbon tính toán CCALC (%) theo công thức E.4:
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
E.4 Ví dụ: Cân bằng cacbon của poly(β-hydroxybutyrat)2)
Cho vật liệu thử: CMAT = 600 mg/l =
334,8 mg/l cacbon
Mức độ phân hủy sinh học: Dt = 78 %
CB(bắt đầu)
CB(kết thúc)
CBIO
DOC(bắt đầu)
DOC(kết thúc)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
CBOD
mg/l
3,2
61,0
57,8
2,0
22,0
20,0
261
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
17,2
6,0
78
Tính cân bằng cacbon : CCALC = 78 % + 17
% + 6 % = 101 % CMAT
(Bổ sung footnotes)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
(tham
khảo)
Ví dụ xác định lượng và khối lượng phân tử của
polyme không hòa tan trong nước còn lại khi kết thúc phép thử phân hủy sinh học
Sử dụng quy trình đo hàm lượng và khối lượng phân tử
polyme còn lại khi kết thúc
nghiên cứu có thể có hữu ích. Có thể sử dụng
phương pháp sau đây hoặc phương pháp thích hợp khác để phân tích các polyme
không hòa tan trong nước nhưng hòa tan trong dung môi hữu cơ không trộn lẫn được
với nước.
a) Cho hỗn hợp kiểm tra vào phễu
chiết, thêm dung môi hữu cơ thích hợp và lắc trong 10 min đến 20 min để chiết các
polyme còn lại. Tách lớp dung môi hữu cơ ra khỏi lớp dung dịch. Thêm dung môi mới và lặp lại quy trình.
b) Trộn lẫn các phần hữu cơ chiết được
ra và cho bay hơi dung môi đến khô. Hòa tan mẫu chất rắn trong một thể tích nước giải
hấp thích hợp.
c) Sử dụng một bơm tiêm vi lượng, tiêm
một lượng thích hợp vào thiết bị sắc ký lỏng hiệu năng cao (HPLC) có một cột chứa
gel sử dụng trong sắc ký khí thẩm thấu gel. Bắt đầu phân tích và ghi phổ.
d) Xác định lượng polyme có mặt bằng cách
sử dụng đường cong hiệu chuẩn.
e) Xác định khối lượng phân tử polyme bằng
cách bơm vào trong sắc phổ polyme cùng loại, hoặc polyme có cấu trúc tương tự
polyme được thử mà đã biết khối lượng
phân tử. Mối liên hệ
giữa thời gian lưu và khối lượng phân tử thu được từ sắc phổ cuối cùng.
Tính khối lượng phân tử từ mối liên hệ này.
Khối lượng phân tử của polyme thử cũng
có thể xác định được bằng phương pháp HPLC với detector loại kết hợp giữa quét
tia laser góc hẹp (LALLS)
và chỉ số khúc xạ vi
sai (RI).
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Phụ
lục G
(tham
khảo)
Thư mục tài liệu tham khảo
[1] ASTM D 3536-91, Molecular weight
averages and molecular weight distribution by liquid exclusion chromatography
(GEL permeation chromatography - GPC).
[2] ASTM D 5271-02, Determining the
aerobic biodegradation of plastic materials in an activated- sludge
wastewater-treatment system.
[3] ISO 8192:1986, Water quality
- Test for inhibition of oxygen consumption by activated sludge.
[4] ISO 10708:1997, Water quality -
Evaluation in an aqueous medium of the ultimate aerobic biodegradability of
organic compounds - Determination of biochemical oxygen demand in a two-phase
closed bottle test.
[5] ISO 11923, Water quality -
Determination of suspended solids by filtration through glass-fibre filters.
[6] JIS K 6950:1994, Plastics
testing method for aerobic biodegradability by
activated sludge.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
[8] PüCHNER, P., MUELLER,
W.R., and BARDTKE, D. (1995), Assessing the äaeroben und anaeroben bedingungen,
Dissertation, Stuttgart University Fakultät für Bauingenleurwesen,
Stuttgarter
Berichte zur Abfallwirtschaft,
59, Erich Schmidt Verlag, Berlin.
[10] SAWADA, H. (1994), Field testing of
biodegradable plastics, Edited by Y.Doi and K.Fukuda, Biodegradable
plastics and polymers, Elsevier, Amsterdam, pp.298-312.
[11] SPERANDIO, A., and PüCHNER, P. (1993), Bestimmung der
Gesamtproteine ais Biomasse- Parameter in wäßrigen Kulturen und auf Trägermaterialien
aus Bio-Reaktoren, gwf Wasser, Abwasser, 134,
pp.482-485.
1) PHB là
polyme của monome β-hydroxybutyrat. Khi polyme hóa (tạo thành este) nước bị loại bỏ, do đó công thức phân tử tổng quát của PHB
tương đương với monome trừ đi một H2O, đã bị
khử trong phản ứng hóa học.
2) Thu thập từ: Puchner
(1994) (tài liệu tham khảo [9] trong phụ lục G).