TIÊU
CHUẨN QUỐC GIA
TCVN
11026-4:2015
ISO
294-1:2001
CHẤT DẺO - ĐÚC PHUN MẪU THỬ VẬT LIỆU NHIỆT DẺO - PHẦN 4:
XÁC ĐỊNH ĐỘ CO NGÓT ĐÚC
Plastics - Injection
moulding of test specimens of thermoplastic materials - Part 4: Determination
of
moulding
shrinkage
Lời nói đầu
TCVN 11026-4:2015 hoàn toàn
tương đương ISO 294-4:2001.
TCVN 11026-4:2015 do Ban kỹ
thuật tiêu chuẩn quốc gia TCVN/TC61 Chất dẻo biên soạn, Tổng cục Tiêu
chuẩn Đo lường Chất lượng đề nghị, Bộ Khoa học và Công nghệ công bố.
Bộ tiêu chuẩn TCVN 11026
(ISO 294), Chất dẻo - Đúc phun mẫu thử vật liệu nhiệt dẻo, gồm các tiêu
chuẩn sau:
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
- TCVN
11026-2:2015 (ISO 294-2:1996), Phần 2; Thanh kéo nhỏ;
- TCVN
11026-3:2015 (ISO 294-3:2002), Phần 3: Tấm nhỏ;
- TCVN
11026-4:2015 (ISO 294-4:2001), Phần 4: Xác định độ co
ngót đúc.
Bộ ISO 294, Plastics - Injection
moulding of test specimens of thermoplastic materials, còn tiêu chuẩn sau:
- ISO
294-5:2011[1],
Part 5:
Preparation of standard
specimens for investigating anisotropy
Lời giới thiệu
Xem TCVN 11026-1 (ISO 294-1).
Trong đúc phun nhựa nhiệt dẻo, chênh lệch
giữa kích thước ổ khuôn và kích thước của vật đúc được tạo ra từ quá trình đúc có thể
thay đổi so với thiết
kế và vận hành
của khuôn đúc.
Sự chênh lệch như vậy có thể phụ thuộc vào kích cỡ của máy đúc
phun, hình dạng và kích thước của vật đúc bao gồm tất cả các thao tác
hạn chế, điều này có thể có độ co ngót, mức độ và hướng dòng hoặc
dịch chuyển của vật liệu
trong khuôn, kích cỡ của vòi
phun, rãnh rót/rãnh dẫn
và cổng, chu kỳ vận hành máy, nhiệt độ nóng chảy, khuôn đúc, độ lớn và thời
gian của áp suất giữ.
Sự co ngót đúc và sau khi đúc khuôn là do sự kết tinh, sự co giãn thể tích và co giãn hướng của vật liệu và bởi sự co nhiệt
của cả vật liệu
nhiệt dẻo và khuôn. Độ co ngót sau khi đúc cũng có thể bị ảnh hưởng bởi sự hấp
thụ ẩm.
Phép đo độ co ngót đúc và độ co ngót
sau khi đúc thì hữu ích
trong việc so sánh giữa các nhựa nhiệt dẻo khi kiểm tra độ đồng nhất trong sản
xuất.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
CHẤT DẺO - ĐÚC
PHUN MẪU THỬ VẬT LIỆU
NHIỆT DẺO
-
PHẦN 4: XÁC ĐỊNH ĐỘ CO NGÓT ĐÚC
Plastics - Injection
moulding of test specimens of thermoplastic materials - Part 4: Determination
of
moulding
shrinkage
1. Phạm vi áp dụng
Tiêu chuẩn này quy định
phương pháp xác định độ co ngót đúc và độ co ngót sau khi đúc của mẫu thử đúc
phun vật liệu nhiệt dẻo theo hướng song song và theo hướng vuông góc với hướng của dòng
nóng chảy.
Để xác định độ co ngót của nhựa nhiệt rắn xem ISO 2577[2].
Độ co ngót đúc theo quy định trong
tiêu chuẩn này không bao gồm ảnh hưởng của hấp thu độ ẩm. Ảnh hưởng của hấp
thu độ ẩm bao gồm trong độ co ngót sau khi đúc và do vậy ảnh hưởng này
phải có trong tổng độ co ngót. Đối với các trường hợp khi độ co ngót sau khi
đúc bị gây ra chỉ do hấp thu độ ẩm, xem TCVN 9847 (ISO 175)[1].
Độ co ngót đúc theo quy định
trong tiêu chuẩn này đại diện cho độ co ngót tự do có độ biến dạng không hạn chế của tấm lạnh trong
khuôn trong quá trình giữ. Vì vậy có thể được coi là giá trị tối đa của độ co ngót hạn chế bất kỳ.
2. Tài liệu viện dẫn
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
TCVN 11026-1:2015 (ISO 294-1:1996), Chất
dẻo - Đúc phun mẫu thử vật liệu nhiệt dẻo - Phần 1: Nguyên tắc
chung, đúc mẫu thử đa mục đích và mẫu thử dạng thanh.
TCVN 11026-3:2015 (ISO 294-3:2002), Chất
dẻo -Đúc phun mẫu
thử vật liệu nhiệt
dẻo
- Phần 3: Tấm nhỏ.
3. Thuật ngữ và định
nghĩa
Trong tiêu chuẩn này, áp dụng
các thuật ngữ và định nghĩa
nêu trong TCVN 11026-1:2015 (ISO 294-1:1996) và các thuật ngữ và định nghĩa sau:
3.1. Độ co ngót
đúc
(moulding shrinkage)
SM
Chênh lệch về kích thước giữa mẫu thử khô và ổ đúc mẫu thử, cả khuôn và mẫu
thử được đo tại nhiệt độ phòng.
CHÚ THÍCH 1: Độ co ngót đúc được biểu thị bằng tỷ lệ phần trăm
(%) của kích thước ổ
khuôn có liên quan.
CHÚ THÍCH 2: Độ co ngót đúc SMp
song song với hướng dòng nóng chảy được xác định
tại điểm giữa của
chiều rộng mẫu thử và độ co ngót đúc SMn
vuông góc với hướng
chảy tại điểm giữa của
chiều dài.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
SP
Chênh lệch về kích thước
giữa mẫu thử được đúc trước và sau xử
lý sau khi đúc, được đo tại nhiệt độ phòng.
CHÚ THÍCH 1: Độ co ngót sau khi đúc được biểu thị bằng tỷ lệ
phần trăm (%).
CHÚ THÍCH 2: Độ co ngót sau khi đúc SPp song song với
hướng dòng nóng chảy và độ co ngót sau khi đúc SPn vuông góc với
hướng dòng chảy được xác định theo hình dáng giống nhau đối với SMp và
SMn trong 3.1.
3.3. Độ co ngót tổng (total
shrinkage)
ST
Chênh lệch kích thước giữa
mẫu thử sau xử lý sau khi
đúc và ổ đúc mẫu thử, được đo tại nhiệt độ phòng.
CHÚ THÍCH 1: Độ co ngót tổng được biểu thị bằng tỷ lệ phần trăm (%).
CHÚ THÍCH 2: Độ co ngót tổng STp
song song với hướng dòng
nóng chảy và độ co
ngót tổng STn vuông góc với hướng
dòng chảy được xác định theo hình dáng giống
nhau đối với SMp
và SMn trong 3.1.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
pC
Áp suất của vật liệu nhiệt dẻo trong ổ tại bất kỳ
thời điểm nào trong suốt quá trình tạo hình, được đo ở trung tâm ngay gần cổng.
CHÚ THÍCH: Áp suất được biểu thị bằng
megapascal (MPa).
3.5. Áp suất ổ tại điểm
giữ
(cavity pressure at hold)
pCH
Áp suất ổ (3.4) 1 s sau khi kết thúc
thời gian phun tl (xem Hình 1).
CHÚ THÍCH: Áp suất được biểu
thị bằng megapascal (MPa).
4. Thiết bị, dụng cụ
4.1. Khuôn ISO loại
D2,
mang lại mẫu thử dạng tấm 60
mm x 60 mm x 2 mm, theo
quy định trong TCVN 11026-3:2015 (ISO 294-3:2002), Điều 4.1.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Những dấu tham chiếu này được
khuyến nghị có độ sâu lớn nhất 5 μm để đảm bảo chúng không làm hạn chế
quá trình co ngót
trong bất kỳ trường hợp nào (xem Lời giới thiệu). Chốt được chèn trong mặt phẳng
hiệu chính cũng được sử dụng tốt.
Lắp đặt cảm biến áp suất P thì bắt buộc đối với
phép đo độ co ngót, được khuyến nghị đối với các phần 1 đến 3 của tiêu chuẩn này [xem
TCVN 11026-1:2015 (ISO 294-1:1996), 4.1.1.4, mục k) và TCVN 11026-3:2015 (ISO
294-3:2002), Hình 2].
Tấm khuôn được sử dụng phải đủ cứng để
tránh tấm được đúc
khuôn dày hơn độ sâu của ổ, đối với toàn bộ dải áp suất giữ mang lại
kết quả là độ co ngót
dương theo chiều dài hoặc chiều
rộng.
4.2. Máy đúc phun, phù hợp với
4.2 trong TCVN 11026-3:2015 (ISO 294-3:2002), nhưng bổ sung giới hạn
dung sai sau đây vào danh mục các điều kiện vận
hành được nêu trong 4.2.2 trong TCVN 11026-1:2015 (ISO 294-1:1996):
Áp suất ổ, pC ± 5 %
4.3. Thiết bị đo, có khả năng
đo chiều dài và chiều rộng
của từng mẫu thử
và của ổ khuôn chính xác đến 0,02 mm,
phép đo được thực hiện giữa tâm của các cạnh đối diện hoặc giữa các cạnh đối diện hoặc
giữa các cặp dấu tham chiếu (xem Phụ lục A). Khi đo chiều dài của mẫu thử, chú ý bao gồm
bước cao 0,5 mm tại cuối cổng mẫu thử. Nếu dụng cụ cơ khí được sử dụng, đảm bảo rằng kẹp
dụng cụ không tạo ra vết lõm đáng kể.
Tấm hiệu chuẩn được khuyến nghị sử dụng để kiểm
tra định kỳ thiết bị đo.
4.4. Tủ sấy, chỉ cần thiết
nếu độ co sau khi đúc được đo, do sự thỏa thuận giữa các bên liên quan
5. Cách tiến hành
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Theo quy định trong TCVN 11026-1:2015 (ISO
294-1:1996), 5.1.
5.2. Đúc phun
5.2.1. Đối với các điều
kiện đúc phun cơ bản, xem TCVN 11026-3:2015 (ISO 294-3:2002), 5.2.
5.2.2. Độ co ngót đúc tốt hơn
nên được xác định đối với một hoặc
nhiều hơn giá trị áp suất ổ tại điểm giữ pCH (xem 3.5) được lựa chọn từ 20 MPa, 40 MPa, 60
MPa, 80 MPa và 100 MPa. Các giá trị trung gian cũng có thể được sử dụng.
CHÚ THÍCH: Đối với giá trị cao hơn 80
MPa, lực khóa cao tương ứng sẽ cần thiết và điều này có thể không thực
hiện được với thiết bị thương mại
thông thường.
5.2.3. Xác định áp suất giữ pH tương ứng với
từng giá trị được chọn pCH và đúc mẫu thử
theo từng áp suất, có tính đến các chỉ dẫn bổ sung sau.
a) Lựa chọn điểm
chuyển đổi, giữa giai đoạn phun và giữ cẩn thận để tránh hạ áp theo thời gian so với
đường cong áp suất (xem Hình 1, đường
cong c) và để tránh điểm đỉnh, trong suốt 1 s theo điểm chuyển đổi, vượt quá
áp suất ổ tại điểm
giữ khoảng hơn 10 % (xem Hình 1, đường cong b).
Do quán tính của máy đúc phun, thời
gian chuyển đổi hiệu quả dài hơn giá trị định danh. Điểm
chuyển đổi đúng phải được điều chỉnh riêng lẻ đối với từng giá trị của tốc độ phun và
đối với từng vật liệu
thử nghiệm.
CHÚ THÍCH: Điểm đỉnh trong áp suất ổ dẫn đến quá tải
trong ngắn hạn của ổ và sau đó
là chảy ngược một
phần của chất nóng chảy. Do vậy,
khối lượng của vật liệu được
phun vào trong ổ không được xác định
rõ và hướng của vật liệu gần với cổng sẽ
bị nhiễu.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
c) Đối với thời
gian giữ, xem 5.2.4 trong TCVN 11026-1:2015 (ISO 294-1:1996). Áp suất ổ tại điểm
giữ giảm đến “không” chỉ báo rằng vật
liệu trong cổng đã đóng rắn
đủ để ngừng
dòng chảy trong ổ.
d) Chọn thời
gian nguội đến giá trị nhỏ nhất mà tại đó vật đúc có thể được lấy ra khỏi khuôn đúc mà
không bị biến dạng. Khi tốc độ nguội của vật liệu tỷ lệ với bình phương nghịch
của độ đày, thời gian nguội
tối thiểu (đối với ổ) có thể dự tính gần 1,8 lần thời gian giữ (thời gian nguội
đối với cổng) đối với tỷ lệ độ
cao cổng trên độ dày là 3:4
trong TCVN 11026-3:2015 (ISO 294-3:2002).
e) Để duy trì điều
kiện trạng thái ổn định, xem 5.2.5 trong TCVN 11026-1:2015 (ISO 294-1:1996).
Sự thay đổi độ cong gần A trong Hình 1
biểu thị sự chuyển tiếp từ
giai đoạn dòng nóng chảy sang giai đoạn nén khối. Tại điểm R, giá trị
của áp suất ổ tại
điểm giữ được ghi lại. Thời gian giữ tối thiểu có thể được đọc từ sự giảm áp suất
ổ đến giá trị
không.

Hình 1 - Biểu
đồ mô tả áp suất ổ so với thời
gian biểu thị ảnh hưởng của thời gian phun khi được lựa chọn
chính xác (gần điểm A, mang lại
kết quả đường cong a), khi quá muộn (ví dụ tại điểm B, mang lại
kết quả đường cong b) và
khi quá sớm (ví dụ tại điểm C, mang lại kết quả đường
cong c)
5.3. Đo nhiệt độ
khuôn
Theo quy định trong TCVN 11026-1:2015
(ISO 294-1:1996), 5.3.
5.4. Đo nhiệt độ
nóng chảy
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
5.5. Xử lý mẫu thử sau khi
dở khuôn
5.5.1. Để giảm thiểu
cong vênh, cắt từng mẫu thử từ rãnh dẫn ngay sau khi dỡ khuôn. Cẩn thận chú ý các cạnh sẽ
được sử dụng cho phép
đo kích thước không bị tổn hại trong quá trình cắt.
5.5.2. Để mẫu thử nguội đến nhiệt
độ phòng bằng cách đặt mẫu thử phẳng trên bề mặt không dẫn nhiệt. Sau khi để
nguội, bảo quản mẫu tại nhiệt độ (23 ± 2) °C trong khoảng 16 h và 24 h. Nếu vật liệu có độ
co ngót đúc chênh lệch rõ rệt khi được
lưu giữ trong môi trường khô và ẩm thì lưu giữ mẫu thử được làm từ những vật liệu này trong không
khí khô (ví dụ trong hộp
kín khi có chất hút ẩm).
5.6. Đo độ co ngót
đúc
5.6.1. Kiểm tra bằng
cách so sánh độ dày của tấm, đặc biệt gần với cổng tại vị trí giữa chiều rộng,
với độ sâu của ổ mà tấm đúc khuôn được sử dụng có đủ độ cứng (xem
4.1).
5.6.2. Nếu chưa biết,
đo tại nhiệt độ (23 ± 2) °C, chiều dài lC và chiều rộng bC của ổ giữa
các dấu tham chiếu thích hợp trên các cạnh đối diện, chính xác đến 0,02 mm. Những dấu này có thể ở tâm của các
cạnh và tâm của bậc tại phần
cuối cổng, hoặc dấu
tham chiếu được khắc
trong ổ khuôn (xem Phụ lục A).
Ghi lại những phép đo này để sử dụng cho tính
toán độ co ngót.
CHÚ THÍCH: Đôi lúc cần phải kiểm tra dấu
tham chiếu được khắc trong ổ
khuôn có bị mòn hay không.
5.6.3. Trước khi đo
kích thước mẫu
thử, để mẫu thử trên bề mặt
phẳng hoặc dựa vào cạnh thẳng để xác định tình trạng cong vênh. Loại bỏ bất kỳ
mẫu thử nào bị cong vênh chiều cao quá 2 mm (nghĩa là biến dạng ngoài mặt phẳng).
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Cong vênh nhỏ (nhỏ hơn 2 mm) có thể giảm bớt được
bằng cách nén để đạt được bề mặt phẳng. Trong quá trình thực hiện phép đo
kích thước, bất kỳ sự cong vênh
nào đều phải nhỏ hơn 1 mm.
CHÚ THÍCH: Cong vênh làm giảm kích thước theo
công thức xấp xỉ sau:
(1)
trong đó:
x
là độ lớn của kích thước (chiều dài l hoặc chiều
rộng b), tính bằng milimét;
-∆x
là sự giảm độ lớn của kích thước
(chiều dài l hoặc chiều rộng b),
tính bằng milimét;
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
là chiều cao cong vênh (biến dạng
ngoài mặt phẳng), tính bằng milimét.
Đối với độ lớn x bằng 60 mm và
chiều cao cong
vênh h là 1 mm, độ giảm ở x là 0,02 mm, tương ứng với giới hạn dung sai trong
5.6.2 và 5.6.4.
5.6.5. Thực hiện
phép đo bằng cách sử dụng ít nhất năm mẫu thử đối với mỗi bộ điều kiện đúc.
5.7. Xử lý sau khi
đo độ co ngót đúc
Điều kiện xử lý (nhiệt độ, độ ẩm hoặc các yếu
tố môi trường khác) trong thời gian giữa phép đo độ co ngót đúc và phép đo độ
co ngót sau khi đúc phải theo quy định trong tiêu chuẩn vật liệu có liên quan hoặc
theo thỏa thuận giữa các bên liên quan.
CHÚ THÍCH: Điều kiện xử lý
sau khi đúc có thể phản
ánh điều kiện lưu giữ hoặc sử dụng.
5.8. Đo độ co sau
khi đúc
Sau khi xử lý sau khi đúc, đo lại mẫu
thử, tại nhiệt độ (23 ± 2) °C, chính xác đến 0,02 mm (xem 5.6.3 đến
5.6.5) và ghi lại chiều dài mới l2 và chiều rộng mới b2.
6. Biểu thị kết quả
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Độ co ngót đúc SMp
song song với hướng dòng nóng chảy và độ co ngót đúc SMn vuông góc với hướng dòng chảy
được đưa ra, tính bằng
tỷ lệ phần trăm, theo công thức sau:
(2)

(3)
trong đó:
lC và bC
là chiều dài và chiều rộng ngang tâm ổ (xem 5.6.2), tính bằng milimét;
l1 và b1
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
6.2. Độ co ngót
sau khi đúc
Độ co ngót sau khi đúc SPp song song với
hướng dòng nóng
chảy và độ co
sau khi đúc SPn vuông góc với hướng dòng chảy được đưa
ra, tính bằng tỷ lệ
phần trăm, theo công thức sau:
(4)
(5)
trong đó: l2 và b2
là chiều dài và chiều rộng của mẫu thử sau khi xử lý sau đúc (xem 5.8), tính bằng
milimét.
6.3. Độ co ngót tổng
Độ co ngót tổng STp
song song với hướng dòng nóng chảy và độ co ngót tổng STn vuông góc với
hướng dòng chảy được đưa
ra, tính bằng tỷ lệ phần
trăm, theo công thức sau:
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
(6)
(7)
trong đó các ký hiệu được
quy định như ở trên.
Độ co ngót đúc, độ co ngót sau khi đúc
và độ co ngót tổng, được biểu thị bằng tỷ lệ phần trăm, có mối liên quan lẫn
nhau theo công thức:
(8)
Độ co ngót đúc và độ co
ngót sau khi đúc không được biểu thị bằng tỷ lệ phần trăm của cùng kích thước ban
đầu [xem công thức (2) và (3) và công thức (4) và (5)]. Vì vậy, độ co
ngót tổng không
chính xác là tổng
của độ co ngót
đúc và độ co ngót sau khi đúc. Tuy nhiên, có thể bỏ qua điều kiện cuối
cùng trong công thức (8) do nó nhỏ hơn hai bậc so với các điều kiện khác.
7. Độ chụm
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
8. Báo cáo thử nghiệm
Báo cáo thử nghiệm phải bao gồm thông
tin sau:
a) viện dẫn tiêu
chuẩn này, nghĩa là TCVN 11026-4 (ISO 294-4);
b) đến h): xem
TCVN 11026-1:2015 (ISO 294-1:1996), Điều 6, mục b) đến h), nhưng thay thế, trong mục g),
áp suất giữ pH bằng áp suất
ổ tại điểm giữ pCH;
i) độ co ngót
đúc, độ co ngót sau khi đúc và độ co ngót tổng song song và vuông góc với hướng dòng nóng chảy,
được biểu thị bằng tỷ lệ phần
trăm chính xác đến 0,1 %.
Phụ
lục A
(Tham khảo)
Các điểm tham chiếu cho phép đo chiều dài và chiều rộng
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Đối với phép đo được thực hiện sử dụng
dụng cụ cơ khí, chiều dài l1
và l2 và chiều rộng
b1 và b2, tâm S của ba cạnh
đúc của mẫu thử và tâm G của bậc cổng là các điểm tham chiếu thích hợp.
Đối với phép đo quang, tâm E của cạnh
đúc có thể được sử
dụng, hoặc dấu M được tạo ra bằng tấm ổ khuôn tại khoảng cách (4 ± 1) mm từ cạnh
(xem 4.1) (Hình A.1 thể hiện chỉ một dấu như vậy).
Sự chênh lệch độ cao giữa cặp điểm
tham chiếu không có ảnh hưởng lớn đến việc
xác định độ co ngót miễn là điểm tham chiếu tương tự được sử dụng để đo ổ như
được sử dụng để đo mẫu thử. Sự tương ứng này tránh bất kỳ ảnh hưởng nào do góc
kéo và cho phép các loại điểm tham chiếu khác nhau được sử dụng để đo kích thước, ví dụ điểm tham
chiếu “cơ học” S trên một cạnh
kết hợp với điểm tham chiếu “quang học” E hoặc M trên cạnh đối diện.

Hình A.1 -
Hình chiếu phối cảnh của mẫu thử đúc phun dạng tấm
THƯ MỤC TÀI
LIỆU THAM KHẢO
[1] TCVN 9847 (ISO 175), Chất dẻo - Xác định ảnh
hưởng khi ngâm trong hóa chất lỏng.
[2] ISO 2577, Plastics
- Thermosetting moulding materials - Determination of shrinkage (Chất dẻo - Vật
liệu đúc nhiệt rắn - Xác định độ co ngót).
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
MỤC LỤC
Lời nói đầu
Lời giới thiệu
1. Phạm vi áp dụng
2. Tài liệu viện dẫn
3. Thuật ngữ và định nghĩa
4. Thiết bị, dụng cụ
5. Cách tiến hành
6. Biểu thị kết quả
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
8. Báo cáo thử nghiệm
Phụ lục A (tham khảo) Các điểm tham
chiếu cho phép đo chiều dài và chiều rộng
Thư mục tài liệu tham khảo
[1] ISO 294-5 hiện đang
được soát xét.