TIÊU
CHUẨN QUỐC GIA
TCVN
9847:2013
ISO
175:2010
CHẤT DẺO - XÁC ĐỊNH ẢNH HƯỞNG KHI NGÂM TRONG HÓA CHẤT LỎNG
Plastics -
Methods of test for the determination of the effects of immersion in liquid chemicals
Lời nói đầu
TCVN 9847:2013 hoàn toàn
tương đương với ISO 175:2010.
TCVN 9847:2013 do Ban kỹ
thuật tiêu chuẩn quốc gia TCVN/TC61 Chất
dẻo biên soạn, Tổng cục Tiêu chuẩn Đo lường Chất lượng đề nghị, Bộ Khoa học
và Công nghệ công bố.
Lời giới thiệu
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Dưới tác động của chất lỏng, một số hiện
tượng có thể xảy ra đồng thời trên cùng một chất dẻo. Một mặt, có thể xảy ra hấp
thụ chất lỏng và chiết xuất các thành phần hòa tan trong chất lỏng. Mặt khác,
có thể xảy ra phản ứng hóa học, mà thường gây ra thay đổi đáng kể về đặc tính của chất dẻo. Tỷ lệ trương nở cân bằng
đối với polyme có khâu mạch trong chất lỏng là dung môi và đối với polyme tương
tự nhưng không khâu mạch là phép đo mức độ khâu mạch.
Ứng xử của chất dẻo khi có mặt chất lỏng chỉ
có thể được xác định dưới các điều kiện cố định cụ thể nhằm mục đích so sánh giữa
các vật liệu khác nhau. Việc chọn các điều kiện thử nghiệm (bản chất của chất lỏng,
nhiệt độ và thời gian ngâm) cũng như việc chọn các đặc tính có sự thay đổi
khi đo, đều phụ thuộc
vào ứng dụng dự kiến của chất dẻo được thử nghiệm.
Tuy nhiên, không thể thiết lập bất kỳ
mối tương quan trực tiếp nào giữa các kết quả thí nghiệm và ứng xử của chất dẻo được sử dụng. Tuy nhiên, những thử
nghiệm này chỉ cho phép so sánh ứng xử của các vật liệu dẻo khác nhau trong các
điều kiện xác định, do vậy cho phép đánh giá sơ bộ về ứng xử của chúng liên
quan đến các nhóm chất lỏng nhất định.
CHÚ THÍCH: Do tầm quan trọng đặc
biệt của nó, trường hợp cụ thể xác định lượng nước bị hấp thụ được đề cập trong
ISO 62. TCVN 9847 (ISO 175) đề cập các ảnh hưởng của nước chỉ khi có sự
thay đổi về kích thước và các tính chất vật lý của chất dẻo do tác động của
nước.
CHẤT DẺO -
XÁC ĐỊNH ẢNH HƯỞNG KHI NGÂM TRONG HÓA CHẤT LỎNG
Plastics -
Methods of test for the determination of the effects of immersion in liquid chemicals
1. Phạm vi áp dụng
1.1. Tiêu chuẩn này quy định
phương pháp ngâm các mẫu thử đối với các vật liệu dẻo trong hóa chất lỏng mà
không bị ảnh hưởng
bởi các hạn chế bên ngoài và các phương pháp xác định những thay đổi của tính chất do
quá trình ngâm gây ra. Tiêu chuẩn này không bao gồm rạn nứt do ứng suất môi trường
(ESC) được đề cập trong ISO 22088.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
CHÚ THÍCH: Phương pháp này có
thể không thích
hợp đối với việc mô phỏng sự làm ướt một phần hoặc không liên tục
của chất dẻo.
1.3. Tiêu chuẩn này có thể
áp dụng đối với tất cả các loại chất dẻo thể rắn dưới dạng vật liệu đúc hoặc ép
đùn, tấm, ống, thanh hoặc phiến có độ dày lớn hơn 0,1 mm. Tiêu chuẩn này không
áp dụng cho các vật liệu xốp.
2. Tài liệu viện dẫn
Các tài liệu viện dẫn sau đây là cần
thiết khi áp dụng tiêu chuẩn này. Đối với
các tài liệu viện dẫn ghi năm công bố thì áp dụng bản được nêu. Đối với các tài liệu
viện dẫn không ghi năm công bố thì áp dụng phiên bản mới nhất, bao gồm cả các bản
sửa đổi, bổ sung (nếu có).
TCVN 6145 (ISO 3126), Hệ thống ống
nhựa nhiệt dẻo - Các chi tiết bằng nhựa - Phương pháp xác định kích thước.
TCVN 9848:2013 (ISO 291:2008), Chất
dẻo - Khí quyển tiêu chuẩn cho ổn định và thử
nghiệm.
ISO 294-3, Plastics - lnjection
moulding of test specimens of thermoplastic materials - Part 3: Small plates
(Chất dẻo - Khuôn ép phun mẫu thử các vật liệu nhiệt dẻo - Phần 3: Các bản nhỏ).
ISO 2818, Plastics - Preparation of
test specimens by machining (Chất dẻo - Chuẩn
bị mẫu thử bằng máy).
ISO 4582, Plastics - Determination
of changes in colour and variations in properties after exposure to daylight
under glass, natural weathering or laboratory light sources (Chất dẻo - Xác định
các thay đổi về màu sắc và đặc tính sau khi phơi nhiễm với ánh sáng ban ngày dưới
kính, phong hóa tự nhiên hoặc các nguồn sáng phòng thử nghiệm).
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
3. Nguyên tắc
Các mẫu thử được ngâm hoàn toàn trong chất
lỏng thử nghiệm trong một thời gian xác định và tại nhiệt độ xác định.
Các đặc tính của chúng được xác định
trước khi ngâm và sau khi được lấy ra khỏi chất lỏng, cũng như sau khi làm khô,
nếu có. Trong trường hợp được đề cập sau cùng, nếu có thể, tiến hành phép xác định lần lượt trên cùng các mẫu thử.
CHÚ THÍCH: So sánh các loại chất dẻo khác nhau bằng
các phương pháp của phép thử này chỉ có giá trị khi mẫu thử được sử dụng là loại
cùng hình dạng, cùng kích thước (đặc
biệt cùng độ dày) và càng giống về trạng thái càng tốt (về ứng suất trong, bề mặt,
.v.v...).
Các phương pháp được quy định để xác định
như sau:
a) Các thay đổi về khối lượng, kích thước
và ngoại quan ngay sau khi lấy ra khỏi chất lỏng, sau khi loại bỏ chất
lỏng và làm khô;
b) Các thay đổi về các tính chất vật
lý (cơ, nhiệt, quang, .v.v...) ngay sau khi lấy ra khỏi chất lỏng, sau khi loại
bỏ chất lỏng và
làm khô;
c) Lượng chất lỏng được hấp thụ.
Các phép đo được thực hiện ngay sau
khi lấy mẫu ra nhằm kiểm tra tình trạng của
vật liệu khi vẫn đang bị chất lỏng tác động. Các phép đo được thực hiện sau khi
loại bỏ chất lỏng và làm khô để kiểm tra
tình trạng của vật liệu sau khi chất lỏng đã được loại bỏ bằng cách bay hơi. Nó
cũng
cho
phép xác định ảnh hưởng của thành phần hòa tan.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
4.1. Chất lỏng thử nghiệm
4.1.1. Lựa chọn chất lỏng thử
nghiệm
Nếu thông tin về ứng xử của chất dẻo
khi tiếp xúc với một chất lỏng cụ thể được yêu cầu, thì phải sử dụng chất lỏng
đó. Chất lỏng thử nghiệm phải có cấp tinh
khiết phân tích.
Các hóa chất công nghiệp dạng lỏng thường
là loại không tinh khiết. Các phép thử phải được tiến hành bằng cách sử dụng
các sản phẩm hóa học xác định, hoặc riêng các chất này hoặc là hỗn hợp, đại diện
cho các các sản phẩm đang được xem xét về ảnh hưởng
của chúng đối với vật liệu dẻo được quan tâm. Khi sử dụng các hóa chất cấp kỹ
thuật, chúng phải có chất lượng và nguồn gốc như đã thỏa thuận và chỉ sử dụng một
mẻ sản xuất cho tất cả các phép đo trong một loạt các thử nghiệm bất kỳ.
Nếu tiến hành một loạt các thử nghiệm
trong chất lỏng có thành phần nghi ngờ, điều quan trọng là phải lấy tất cả các mẫu
chất lỏng từ cùng một
vật chứa.
4.1.2. Các loại chất lỏng thử
nghiệm
Các loại chất lỏng thử nghiệm được nêu
trong Phụ lục A.
4.2. Điều kiện thử
4.2.1. Nhiệt độ thử
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
a) (23 ± 2) °C;
b) (70 ± 2) °C.
Nếu phải sử dụng nhiệt độ khác để phù
hợp với nhiệt độ mà tại đó chất dẻo được sử dụng, phải lựa chọn từ một trong những
nhiệt độ sau:
-269 °C; -196 °C;
-161 °C; -70 °C; -55 °C; -40 °C; -25 °C; -10 °C; 0°C; 5°C; 25 °C; 40 °C; 55 °C;
70 °C; 85 °C; 100 °C; 105 °C; 125 °C; 150 °C; 175 °C; 200 °C; 225 °C; 250 °C;
275 °C; 300 °C; 350 °C; 400 °C; 450 °C; 500 °C; 600 °C; 700 °C; 800 °C; 900 °C;
1 000 °C
CHÚ THÍCH: Những nhiệt độ này được nêu trong ISO
3205:1976.
Các nhiệt độ sau được khuyến nghị:
0°C; 20 °C; 27 °C; 40 °C; 55 °C; 85
°C; 95 °C; 100
°C;
125
°C;
150
°C
với dung sai ± 2 °C đối với nhiệt
độ không lớn hơn 100 °C và ± 3 °C đối với nhiệt độ lớn hơn 105 °C đến 200 °C. Trong trường
hợp đặc biệt thử nghiệm ống bằng chất dẻo, có thể sử dụng nhiệt độ 60 °C như được nêu
trong phụ lục của ISO 3205:1976.
Trong trường hợp phép thử được tiến
hành tại nhiệt độ cao hơn các điều kiện môi trường thông thường, một loạt các mẫu
thử khác nên ổn định tại nhiệt độ này trong một khoảng thời gian tương đương với
thời gian thử mẫu và đo các đặc tính của chúng sau khi ổn định để có thể phân
biệt được ảnh hưởng của nhiệt độ với ảnh hưởng của
chất lỏng.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
4.2.2. Nhiệt độ phép đo
Nhiệt độ để xác định các thay đổi về
khối lượng, kích thước hoặc các tính chất vật lý là 23 °C ± 2 °C. Nếu nhiệt độ
ngâm khác nhau, đưa mẫu thử về 23 °C theo quy trình được mô tả trong 4.6.3.
4.3. Thời gian ngâm
Thời gian ngâm tốt nhất là:
a) 24 h cho phép thử thời gian ngắn;
b) 1 tuần cho phép thử tiêu chuẩn (đặc biệt
tại 23 °C);
c) 16 tuần cho phép thử thời gian dài.
Nếu cần phải sử dụng các thời gian
ngâm khác, ví dụ nếu muốn thực hiện các thử nghiệm làm hàm số của thời gian hoặc
vẽ đồ thị đường cong
cho đến khi đạt được trạng thái cân bằng, thời gian ngâm nên được chọn từ mức
tiêu chuẩn sau:
d) 1 h - 2 h - 4 h - 8 h - 16 h - 24 h -
48 h - 96 h - 168 h;
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
f) 1,5 năm - 2 năm - 3 năm - 4 năm - 5
năm.
4.4. Mẫu thử
Phụ thuộc vào các phép đo được thực hiện
sau khi ngâm (khối lượng, kích thước, các tính chất vật lý), bản chất và hình dạng
của vật liệu dẻo (tấm, màng, thanh, v.v...), các mẫu thử sẽ có hình dạng và
kích thước rất đa dạng.
Các mẫu thử có thể nhận được trực tiếp
bằng đổ khuôn, hoặc gia công bằng máy. Trong trường hợp gia công bằng máy, các
bề mặt cắt phải được gia công bằng máy đến nhẵn mịn và không có vết cacbon hóa,
vốn có thể xuất hiện do
phương pháp chuẩn bị.
Đối với các mẫu thử được quy định
trong 5.3.1 và 5.3.2, kích cỡ mẫu tốt nhất là 60 mm x 60 mm và có độ dày
phụ thuộc vào loại vật liệu dẻo:
- Đối với chất dẻo nhiệt dẻo, độ dày tốt nhất là 1,0 mm đến 1,1 mm;
- Đối với các hỗn hợp đổ khuôn, mẫu thử được
xác định theo độ dày được quy định trong ISO 294-3;
- Đối với các vật liệu bán thành phẩm, tốt nhất
là mẫu được chuẩn bị bằng phương pháp gia công bằng máy phù hợp với ISO 2818, để
lại ít nhất một mặt nguyên dạng;
- Đối với vật liệu composite, tốt nhất độ dày tối
thiểu là 2 mm.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Số lượng mẫu thử được sử dụng sẽ được
quy định trong các tiêu chuẩn liên quan đến các phép thử được tiến hành sau khi
xử lý. Nếu không có tiêu chuẩn cụ thể, thử nghiệm ít nhất ba mẫu thử.
4.5. Ổn định
Ổn định mẫu thử
trong môi trường không khí 23/50, loại 2, như được xác định trong TCVN 9848:2013 (ISO 291:2008).
CHÚ THÍCH: Đối với một số chất dẻo đã
biết gần đạt đến cân bằng nhiệt độ và đặc biệt có cân bằng độ ẩm nhanh hoặc
rất chậm, thời gian ổn định dài hơn hoặc ngắn hơn có thể được quy định trong
các thông số kỹ thuật của sản phẩm thích hợp (xem Phụ lục B).
4.6. Cách tiến hành
4.6.1. Lượng chất lỏng thử
nghiệm
Lượng chất lỏng thử nghiệm được sử dụng
ít nhất phải
là 8 ml trên centimet
vuông cho toàn bộ diện tích bề mặt mẫu thử để tránh nồng độ của các sản phẩm được chiết xuất vào chất lỏng
trong quá trình thử nghiệm là quá cao. Chất lỏng thử nghiệm phải bao phủ toàn bộ
mẫu thử.
CHÚ THÍCH: Tuy nhiên lượng chất lỏng
khác nhau có thể được xác định trong các
tiêu chuẩn cụ thể; ví dụ, đối với các ống PVC cứng và ống polyolefin, khi lượng
các chất chiết xuất đã được biết là rất nhỏ thì một lượng chất lỏng ít hơn được
quy định trong các tiêu chuẩn liên quan.
4.6.2. Đặt mẫu
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Đối với từng mẫu thử, đảm bảo rằng chỉ
có một phần không đáng kể bề mặt mẫu thử tiếp xúc với các bề mặt của mẫu thử khác, với thành vật chứa hoặc vật
đè được sử dụng.
Trong quá trình thử nghiệm cần khuấy chất
lỏng, ít nhất mỗi ngày một lần, ví dụ khuấy chất lỏng trong vật chứa.
Nếu thử nghiệm kéo dài hơn bảy ngày, cứ
bảy ngày một lần thay thế một lượng chất lỏng mới tương đương với chất lỏng ban
đầu (xem Chú thích 2 của 4.6.3).
Nếu chất lỏng không bền (ví dụ trong
trường hợp natri hypoclorit), cần thay thế chất lỏng thường xuyên hơn.
Nếu ánh sáng ảnh hưởng đến hoạt động của chất lỏng thử nghiệm, thử nghiệm nên được
tiến hành hoặc trong bóng tối hoặc dưới các điều kiện chiếu sáng xác định.
Trong một số trường hợp cụ thể có thể
cần xác định chiều cao của mức chất lỏng
trên mẫu thử (ví dụ nếu nguy cơ bị ôxy hóa) hoặc đo thể tích chất lỏng được hấp
thụ. Thể tích được mẫu hấp thụ là phần chênh lệch giữa thể tích ban đầu của chất
lỏng và thể tích của chất lỏng còn lại. Khi cần
tính toán thể tích này, dùng dụng cụ cho phép đo riêng thể tích của chất lỏng.
4.6.3. Rửa và lau
Cuối giai đoạn ngâm, nếu cần thiết điều
chỉnh nhiệt độ mẫu thử về với nhiệt độ môi trường bằng cách chuyển nhanh mẫu thử vào lượng chất lỏng thử nghiệm mới tại nhiệt độ phòng và để trong khoảng thời gian 15
min đến 30 min.
Sử dụng một trong những quy trình sau để rửa mẫu thử sau khi lấy chúng ra
khỏi chất lỏng thử nghiệm:
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
b) Đối với các mẫu thử được lấy ra từ các
chất lỏng hữu cơ không bay hơi, không hòa tan trong nước, cần rửa bằng dung môi
không mạnh nhưng dễ bay hơi như dung môi naphta nhẹ.
CHÚ THÍCH 1: Trong trường hợp
mẫu thử được ngâm trong các chất lỏng dễ bay hơi như axeton hoặc etanol tại nhiệt
độ môi trường, có thể không cần rửa và lau.
Lau mẫu khô bằng giấy thấm
hoặc vải mềm.
CHÚ THÍCH 2: Có thể cần phải kiểm tra chất
lỏng thử nghiệm tại cuối thời gian thử nghiệm. Việc kiểm tra này có thể là kiểm tra bằng mắt thường, đo thể tích hoặc khối
lượng của chất lỏng không bị hấp thụ, hoặc
kiểm tra kỹ hơn, ví dụ bằng chuẩn độ.
Việc kiểm tra này có thể không có ý
nghĩa nếu chất lỏng đã được thay thế trong suốt quá trình thử nghiệm.
4.7. Biểu thị kết quả
4.7.1. Biểu thị bằng số
Ngoài việc thực hiện các phép đo trước
và sau khi ngâm, giá trị của đặc tính sau khi ngâm (X2) có thể được
biểu thị (ngoại trừ trong trường hợp đặc biệt thay đổi về khối lượng) bằng tỷ lệ
phần trăm của giá trị trước khi ngâm (X1), sử dụng công thức sau:
100
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Trong trường hợp các phép đo được thực
hiện là hàm số của thời gian, nên vẽ đồ thị. Đồ thị các giá trị đo được (bao gồm
cả giá trị gốc), hoặc sự chênh lệch của các giá trị đo, làm trục tung của đồ thị
và thời gian ngâm t làm trục
hoành. Nếu cần thu ngắn thang thời gian ngâm, có thể dùng thang t0,5 hoặc thang
log t.
Ví dụ đồ thị lôgarit đôi
như được khuyến nghị trong ISO 62, gồm khối lượng hoặc thể tích chất lỏng hấp thụ ứng với
thời gian ngâm cho phép xác định nồng độ tại trạng thái bão hòa và hệ số khuếch
tán trong thời gian ngâm ngắn nếu sự hấp thụ tuân theo định luật Fick.
5. Xác định sự thay đổi
về khối lượng, kích thước và ngoại quan
5.1. Yêu cầu chung
Nếu cần thiết, các phép xác định này
có thể được thực hiện trên cùng mẫu thử.
Sử dụng ít nhất ba mẫu thử.
5.2. Thiết bị, dụng cụ
5.2.1. Đối với tất cả các thử
nghiệm
5.2.1.1. Cốc thí nghiệm, có kích thước
phù hợp, có nắp (kín khí, nếu cần) và nối với bình ngưng trong trường hợp chất
lỏng bay hơi hoặc chất lỏng phát thải hơi. Dụng cụ phải chịu được tác động ăn
mòn của chất lỏng đang được sử dụng. Phải sử dụng cốc có thể đóng kín khi tiến
hành thử nghiệm ở nhiệt độ cao hơn nhiệt độ phòng nhằm giảm thiểu tối đa sự thất
thoát chất lỏng do bay hơi.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
5.2.1.3. Nhiệt kế, có dải đo thích hợp và chính xác.
5.2.1.4. Tủ sấy có thông khí, nếu yêu cầu,
có khả năng duy trì nhiệt độ sấy
khô đã chọn.
Nếu không có yêu cầu cụ thể, sử dụng tủ sấy duy trì nhiệt độ tại (50 ±
2) °C.
5.2.2. Đối với phép xác định
thay đổi về khối
lượng
5.2.2.1. Bình cân.
5.2.2.2. Cân, chính xác đến
1 mg đối với các mẫu thử có khối lượng tương đương hoặc lớn hơn 1 g, hoặc chính
xác đến 0,1 mg đối với các mẫu thử có khối lượng nhỏ hơn 1 g.
5.2.3. Đối với phép xác định các thay đổi về kích thước và thay đổi về
thể tích
5.2.3.1. Đồng hồ micromet hiện
số,
có các đe phẳng và/hoặc đe tròn, có độ chính xác đến 0,01 mm.
5.2.3.2. Thước cặp, có khả năng
đo chính xác đến 0,1 mm.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
5.2.3.4. Dụng cụ ngâm mẫu thử, có khả năng
xác định thể
tích
của chất lỏng
còn lại (xem tài liệu [8] trong Thư mục tài liệu tham khảo), ví dụ hai bình cầu
thủy tinh được kết nối thông qua một
ống mao dẫn
chia vạch và được bịt kín hoàn toàn [xem Hình 1 a)]. Khi bắt đầu ngâm, dụng
cụ được xoay 180° để mẫu thử trong bình cầu 1 được ngâm trong chất lỏng [xem Hình
1 b)]. Để xác định thể tích chất lỏng còn lại, dụng cụ được xoay trở lại vị trí ban đầu. Chất
lỏng chảy xuống bình cầu 2 và sự thay đổi về thể tích của chất lỏng có thể
đọc được từ vạch chia trên ống mao dẫn [xem Hình 1 c)]. Sau khi đọc thể tích, dụng
cụ được xoay lại 180° và tiếp tục ngâm.
5.3. Mẫu thử (xem thêm
4.4)
5.3.1. Các vật liệu đúc
khuôn
Các mẫu thử phải có hình vuông với cạnh
dài (60 ± 1) mm và có chiều dày trong khoảng từ 1,0 mm đến 1,1 mm. Mẫu thử
phải được đúc khuôn để tạo hình theo các điều kiện được quy định trong quy định
kỹ thuật sản phẩm thích hợp (hoặc theo các điều kiện do nhà cung cấp quy định).
CHÚ THÍCH 1: Các nguyên tắc
chung đối với việc chuẩn bị mẫu thử đúc khuôn được mô tả trong ISO 293, ISO
294-3 và ISO 295.
CHÚ THÍCH 2: Mẫu thử hình
vuông có kích thước 50
mm x 50 mm x 4 mm có thể
được sử dụng theo thỏa thuận giữa các bên liên quan. Sử dụng mẫu thử có độ dày 4 mm sẽ tăng thời gian cần
thiết để đạt được trạng thái cân bằng do hệ số 16 cân xứng với mẫu thử có độ
dày 1 mm.

CHÚ DẪN:
1 bình cầu 1
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Va thể tích trước khi ngâm
2 bình cầu 2
4 mẫu thử
Vb thể tích sau khi ngâm
Hình 1 - Dụng cụ
ngâm mẫu thử
5.3.2. Hỗn hợp đùn
Các mẫu thử phải có hình vuông với cạnh
dài (60 ± 1) mm và có độ dày trong khoảng từ 1,0 mm đến 1,1 mm. Mẫu thử phải được
cắt từ tấm có độ dày này được chuẩn bị theo các điều kiện được đưa ra theo quy
định kỹ thuật sản phẩm thích hợp (hoặc theo các điều kiện do nhà cung cấp vật
liệu quy định).
Mẫu thử hình vuông có kích thước 60 mm
x 60 mm x 2 mm có thể
được sử dụng theo thỏa thuận giữa các bên liên quan.
5.3.3. Tấm và bản
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Nếu độ dày danh nghĩa của tấm hoặc bản
nhỏ hơn hoặc bằng 25 mm, độ dày của mẫu thử phải giống như độ dày của tấm hoặc bản.
Nếu độ dày danh nghĩa lớn hơn 25 mm và
không có các điều khoản đặc biệt trong quy định kỹ thuật liên quan, độ dày của
mẫu thử phải được làm giảm xuống trong khoảng từ 1,0 mm đến 1,1 mm hoặc trong
khoảng từ 2,0 mm đến 2,1 mm bằng cách gia công bằng máy chỉ trên một mặt.
CHÚ THÍCH: Theo định luật khuếch
tán Fick, thời gian để đạt trạng thái cân bằng tăng tỷ lệ với bình phương độ
dày mẫu thử. Đặc biệt, mẫu thử có độ dày
25 mm sẽ phải cần đến hơn 5 năm để đạt được trạng thái cân bằng.
5.3.4. Ống và thanh
5.3.4.1. Ống
Nếu có thể, nên tham khảo các tiêu chuẩn liên quan với vật liệu sử dụng trong thử
nghiệm2). Trong trường hợp không có các tiêu chuẩn cụ
thể, mẫu thử phải là một mẩu ống
có độ dài (60 ± 1) mm được cắt vuông góc với trục dọc của ống.
Đối với ống có đường kính ngoài lớn
hơn 60 mm, cắt một đoạn ống dài (60 ± 1) mm, rồi cắt hai đường theo mặt phẳng
chứa trục dọc của ống để tạo ra mẫu thử có khổ ngang (60 ± 1) mm tính theo đường
kính ngoài.
5.3.4.2. Thanh
Đối với thanh có đường kính nhỏ hơn hoặc
bằng 60 mm, mẫu thử phải là một mẩu thanh
có chiều dài (60 ± 1) mm, bằng cách cắt vuông góc với trục dọc của thanh.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
5.3.5. Profile
Trong trường hợp không có các tiêu chuẩn
cụ thể, cắt một đoạn profile dài (60 ±
1) mm làm mẫu thử. Đảm bảo độ dày của đoạn xấp xỉ khoảng 1,0 mm đến 1,1 mm, nếu
cần thiết, gia công bằng máy chỉ trên một mặt. Độ dày chính xác cần đạt được và
các điều kiện gia công bằng máy phải theo
thỏa thuận giữa các bên liên quan.
5.4. Xác định sự thay đổi
khối lượng3)
5.4.1. Cách tiến hành
5.4.1.1. Ổn định
Ổn định mẫu thử theo 4.5 và lựa chọn các
điều kiện thử nghiệm theo 4.1 đến 4.3.
5.4.1.2. Xác định khối lượng
ban đầu
Xác định khối lượng m1 của từng mẫu thử chính xác đến 1 mg trong trường
hợp mẫu thử có khối lượng lớn hơn hoặc bằng
1 g, hoặc chính xác đến 0,1 mg trong trường hợp mẫu thử có khối lượng nhỏ hơn 1
g.
Ngâm mẫu thử
trong chất lỏng thử nghiệm như được chỉ dẫn
tại 4.6.2.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Sau khi lấy mẫu ra khỏi dung dịch
ngâm, rửa và lau theo 4.6.3 và đặt từng mẫu thử trong bình cân đã trừ bì, đậy nút và
xác định khối lượng của mẫu thử m2 chính xác đến 1 mg hoặc 0,1 mg
(xem 5.4.1.2).
Nếu chất lỏng được sử dụng cho thử
nghiệm bay hơi tại nhiệt độ phòng, thời gian mẫu thử tiếp xúc với không khí không được
quá 30 s. Nếu cần tiếp tục thử nghiệm sau khi cân (nghĩa là khi thử nghiệm theo
hàm số của thời gian), ngay lập tức đặt lại mẫu thử vào trong chất lỏng thử
nghiệm và đặt bình trở lại buồng được
kiểm soát nhiệt.
5.4.1.4. Xác định khối lượng ngay sau khi vớt và sau khi
làm khô
Sau khi thực hiện 5.4.1.3, lấy mẫu thử ra khỏi bình cân và làm khô mẫu trong tủ sấy
tại nhiệt độ
quy
định cho đến khối lượng không đổi. Đối với mẫu thử
có độ dày 1 mm được sấy khô tại (50 ± 2) °C, trong 2 h. Để mẫu nguội, nếu cần, rồi ổn định
lại mẫu thử theo 4.5 và xác định khối lượng m3 của từng mẫu thử.
CHÚ THÍCH: Giai đoạn ổn định lại
mẫu thử có thể
bỏ qua theo thỏa
thuận giữa các bên liên quan.
5.4.1.5. Xác định khối lượng
chỉ sau khi sấy
khô
Ngay sau khi lấy mẫu thử ra khỏi chất lỏng thử nghiệm,
rửa và lau mẫu thử theo 4.6.3, sau đó đặt mẫu thử vào tủ sấy và
tiến hành như theo 5.4.1.4.
5.4.2. Tính toán và biểu thị
kết quả
5.4.2.1. Báo cáo đối với từng
mẫu thử, khối lượng tính bằng miligam
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
b) Ngay sau khi lấy mẫu thử ra khỏi chất
lỏng, m2;
c) Sau khi lấy mẫu thử, sấy khô và ổn định
lại, m3.
Tính giá trị của:
m2
- m1
và/hoặc
m3 - m1
và báo cáo những giá trị này cùng với
các ký hiệu của chúng.
5.4.2.2. Ngoài ra, tính dữ liệu
sau
5.4.2.2.1. Thay đổi khối lượng
trên diện tích đơn vị
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
- ngay sau khi lấy ra khỏi chất lỏng (nếu có thể):

- sau khi lấy mẫu thử, sấy khô và ổn định lại:

trong đó A là tổng diện tích bề mặt
ban đầu của mẫu thử, tính bằng centimet vuông.
5.4.2.2.2. Thay đổi tỷ lệ phần
trăm về khối lượng
Đối với từng mẫu thử, tính tỷ lệ mức
tăng hoặc giảm của tỷ lệ phần trăm về khối lượng theo công thức sau:
- ngay sau khi lấy mẫu thử khỏi chất lỏng (nếu
có thể):
x 100
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
x 100
5.4.2.3. Trong mọi trường hợp,
tính giá trị trung bình từ các kết quả đo đối với các mẫu thử trên cùng vật mẫu.
5.5. Xác định các thay đổi
về kích thước
5.5.1. Cách tiến hành
5.5.1.1. Ổn định
Ổn định mẫu thử theo 4.5 và lựa chọn các điều
kiện thử nghiệm theo 4.1 đến 4.3.
5.5.1.2. Đo kích thước ban đầu
5.5.1.2.1. Mẫu thử hình vuông
Đánh dấu bốn cạnh của mẫu thử và đo chiều
dài từng cạnh chính xác đến 0,1 mm, bằng thước cặp. Ghi lại
giá trị trung bình, l1
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
5.5.1.2.2. Thanh và profile
Đo và ghi lại độ dài l1 của mẫu thử chính xác đến 0,1 mm, bằng thước cặp.
Đo độ dày của mẫu thử tại bốn điểm đã đánh dấu chính xác đến 0,01
mm, sử dụng đồng hồ micromet hiện số. Ghi lại giá trị trung bình, h1.
Nếu độ dày của profile không đều,
tiến hành đo tại hai chỗ có độ dày khác nhau.
5.5.1.2.3. Ống
Đo đường kính ngoài trung bình d1, chiều dài l1 và độ dày của
thành ống h như được quy định trong ISO 3126.
5.5.1.3. Phép đo thể tích ban
đầu
Đo thể tích V1 của mẫu thử tại 23 °C, sử dụng ống thủy tinh chia vạch (5.2.3.3).
5.5.1.4. Ngâm
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
5.5.1.5. Xác định kích thước
ngay sau khi lấy mẫu thử ra khỏi chất lỏng
Sau khi lấy mẫu khỏi chất lỏng thử
nghiệm, rửa và lau mẫu thử theo 4.6.3 và thực hiện phép đo tương tự trên từng mẫu
thử như trong 5.5.1.2. Ghi lại các giá trị trung bình, d2, l2
và h2 hoặc V2.
Điều quan trọng là phải tiến hành đo đạc
kích thước ngay
sau khi vừa lau xong.
5.5.1.6. Xác định kích thước
ngay sau lấy mẫu thử và sau khi sấy khô
Sau khi thực hiện 5.5.1.5, sấy mẫu thử
trong tủ sấy tại nhiệt độ quy định với thời gian quy định, thường là 2 h tại
(50 ± 2) °C. Để mẫu tự
nguội nếu cần, rồi ổn định mẫu thử theo 4.5 và thực hiện phép đo tương tự trên từng mẫu thử
như trong 5.5.1.2. Ghi lại các giá trị trung bình d3, l3
và h3 hoặc V3
CHÚ THÍCH: Giai đoạn ổn định lại
có thể bỏ qua do thỏa thuận giữa các bên liên quan.
5.5.1.7. Xác định kích thước
chỉ sau khi sấy khô
Ngay sau khi lấy mẫu thử ra khỏi chất lỏng thử nghiệm, rửa và lau mẫu thử theo 4.6.3, sau đó đặt mẫu thử vào
tủ sấy và thực hiện như trong 5.5.1.6.
5.5.1.8. Xác định thể tích chất
lỏng đã hấp thụ
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
5.5.2. Tính toán và biểu thị kết quả
5.5.2.1. Cùng với báo cáo kết quả
kích thước hoặc thể tích ban đầu và cuối cùng, hoặc cả hai, tỷ lệ trương nở được
thể hiện như một tỷ lệ hoặc tỷ lệ phần trăm của
giá trị đầu tiên:
Q =
=
=
Hoặc được biểu thị thành tỷ lệ phần
trăm:
Q’ =
x
100
Tỷ lệ trương nở bằng
“0” chỉ ra rằng chất
lỏng không có ảnh hưởng.
5.5.2.2. Tính giá trị trung bình
số học của các kết quả liên quan đến mẫu thử được lấy từ cùng loại mẫu.
5.5.2.3. Nếu có thể, vẽ đồ thị các kết quả dưới dạng hàm số
của thời gian ngâm (xem 4.7.2).
5.6. Xác định các thay đổi
về màu sắc hoặc
thuộc tính ngoại quan khác
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Kiểm tra các thay đổi về màu sắc hoặc
các thuộc tỉnh ngoại quan khác có thể được tiến hành cùng với các
thử nghiệm khác được miêu tả trong tiêu chuẩn này, hoặc chúng có thể được thực hiện
riêng rẽ. Trong mỗi
trường hợp, chuẩn bị các mẫu thử bổ sung
để so sánh.
5.6.2. Cách tiến hành
5.6.2.1. Nếu những thay đổi về
màu sắc hoặc các thuộc tính ngoại quan khác được xác định là phần bổ sung đối với
một trong những thử nghiệm được quy định trong tiêu chuẩn này, sử dụng quy trình được quy định cho tiêu chuẩn đó.
5.6.2.2. Nếu những thay đổi về
màu sắc hoặc các thuộc tính ngoại quan khác được xác định riêng rẽ, sử dụng quy
trình chung (xem Điều 4), theo thỏa thuận giữa các bên liên quan.
5.6.2.3. Kiểm tra từng mẫu thử,
so sánh với mẫu thử chưa xử lý, phù hợp với ISO 4582 và ghi lại bất kỳ thay đổi
nào trong các đặc tính sau:
a) màu sắc:
- bằng các phương pháp sử dụng thiết bị;
- đánh giá bằng mắt sử dụng bảng thang màu;
b) các đặc tính ngoại quan
khác:
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
- đánh giá bằng mắt các thay đổi trong các đặc
tính ngoại quan
sau:
- sự phát triển của rạn và nứt;
- sự phát triển của phồng rộp, rỗ
và các ảnh hưởng tương tự khác;
- sự xuất hiện của vật liệu dễ bị bong tróc;
- dính trên bề mặt;
- tách lớp, cong vênh
hoặc biến dạng khác;
- hòa tan một phần;
sử dụng thang ký hiệu được đưa ra
trong Bảng 1.
Bảng 1 - Thang
ký hiệu các
thay đổi dự kiến về định lượng
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Không
Rất ít
Nhẹ
Trung bình
Nặng
5.6.3. Biểu thị kết quả
Biểu thị kết quả theo ISO 4582 và
trong trường hợp đánh giá các đặc tính ngoại quan bằng mắt, thang mức chú giải
được nêu trong Bảng 1.
Báo cáo riêng biệt các kết quả liên
quan đến mẫu thử được ngâm đơn giản và
được lau khô và các kết quả liên quan đến mẫu thử được sấy khô bằng tủ sấy và
được ổn định lại.
6. Xác định các thay
đổi của các tính chất vật lý khác
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Các đặc tính được kiểm
tra có thể bao gồm các đặc tính cơ học, điện, nhiệt hoặc quang học.
6.2. Thiết bị, dụng cụ
6.2.1. Dụng cụ được quy định
tại 5.2, và trong trường hợp đặc biệt, có gồm cả cân.
6.2.2. Các dụng cụ bổ sung,
như được quy định trong các tiêu chuẩn thích hợp nhằm xác định các đặc tính được
kiểm tra.
6.3. Mẫu thử
6.3.1. Hình dạng và kích thước
Mẫu thử phải có hình dạng và kích thước
được xác định trong các tiêu chuẩn liên
quan đối với việc xác định các đặc tính được kiểm tra.
Nếu cho phép mẫu thử có nhiều cỡ, nên
chọn cỡ có độ dày xấp
xỉ
với 4 mm (xem Chú thích tại Điều 3).
6.3.2. Chuẩn bị
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Một số đặc tính rất nhạy cảm với các ứng
suất nội của mẫu thử. Do vậy, để đánh giá sản phẩm cuối cùng, nên lấy mẫu thử từ
những sản phẩm này hơn là các mẫu đùn hoặc đổ khuôn đặc biệt.
6.3.3. Số lượng
Chuẩn bị số lượng mẫu thử được xác định
trong tiêu chuẩn liên quan. Trong trường hợp các phép thử phải thay đổi mẫu thử
(đặc biệt các thử nghiệm phá hủy), chuẩn bị thêm các mẫu bổ sung.
6.4. Cách tiến hành
6.4.1. Ổn định và xác định các giá trị ban đầu
Ổn định mẫu thử
theo 4.5 và lựa chọn các điều kiện thử theo 4.1 đến 4.3.
Xác định các giá trị ban đầu của các
tính chất vật lý được lựa chọn phù hợp với các tiêu chuẩn liên quan.
Ngâm mẫu thử
trong chất lỏng thử nghiệm như được xác định trong 4.6.2.
6.4.2. Xác định ngay lập tức
sau khi lấy mẫu thử ra khỏi chất lỏng
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Nếu chất lỏng được sử dụng trong thử nghiệm bay hơi tại nhiệt độ môi trường, bắt đầu xác định
các đặc tính trong vòng 2 min đến 3 min sau khi lấy mẫu thử ra khỏi chất lỏng.
6.4.3. Xác định sau khi lấy
mẫu thử ra và sau khi sấy khô
Sau khi thực hiện 6.4.2, sấy mẫu thử
trong tủ sấy, duy trì tại nhiệt độ quy định, trong thời gian xác định hoặc nếu
không có bất kỳ yêu cầu kỹ thuật nào, tại (50 ± 2) °C trong 2 h ±
15 min. Để mẫu nguội tự nhiên nếu cần thiết, ổn định lại mẫu thử theo 4.5 và đo lại
các đặc tính phù hợp với các tiêu chuẩn liên quan.
CHÚ THÍCH: Giai đoạn ổn định lại
có thể được bỏ qua do sự thỏa thuận giữa
các bên liên quan.
6.4.4. Chỉ đo sau khi sấy
khô
Ngay sau khi lấy mẫu thử khỏi chất lỏng
thử nghiệm, rửa và lau mẫu thử theo 4.6.3, sau đó để mẫu thử trong tủ
sấy và thực hiện như trong 6.4.3.
6.5. Tính toán và biểu thị
kết quả
6.5.1. Tính các giá trị của
các đặc tính như được quy định trong các tiêu chuẩn liên quan.
Tính giá trị trung bình của:
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Y2 giá trị của đặc tính đối
với từng mẫu thử ngay sau khi lấy mẫu ra khỏi chất lỏng;
Y3 giá trị của đặc tính đối
với từng mẫu thử sau khi lấy mẫu, sấy khô và ổn định lại.
6.2.5. Đối với các đặc tính
có thể dự đoán được (nghĩa là những đặc tính biến động phù hợp với quy luật được
xác định), tính giá trị phần trăm cuối cùng của từng đặc tính có liên quan đến
giá trị ban đầu4) sử dụng công thức sau:
x100 đối với
thay đổi sau khi lấy mẫu khỏi chất lỏng, tính bằng phần trăm;
x100 đối với thay
đổi sau khi lấy mẫu, sấy khô và ổn định lại, tính bằng phần trăm.
Những tỷ lệ phần trăm này có
thể lớn hơn, bằng hoặc nhỏ hơn 100 %. Giá trị chính xác 100 % biểu thị rằng chất
lỏng không có ảnh hưởng.
6.5.3. Nếu có thể áp dụng được, vẽ đồ thị các kết quả dưới
dạng hàm số của thời gian ngâm.
7. Độ chụm
Hiện tại không có các dữ liệu độ chụm
liên quan. Khi có dữ liệu liên phòng thử nghiệm, độ chụm sẽ được bổ sung.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Báo cáo thử nghiệm phải bao gồm thông tin sau:
a) viện dẫn tiêu chuẩn này;
b) tất cả các chi tiết cần thiết đối với
việc nhận dạng hoàn toàn vật liệu hoặc sản phẩm được thử nghiệm;
c) loại mẫu thử được sử dụng, phương pháp
chuẩn bị, kích thước, điều kiện
bề mặt, v.v...;
d) quy trình ổn định được sử dụng;
e) chất lỏng thử nghiệm được sử dụng, nhiệt độ ngâm và thời gian ngâm, và bất
kỳ điều kiện
áp
dụng nào khác (chiếu sáng hoặc trong bóng tối, phơi nhiễm với hơi, v.v...);
f) nhiệt độ và
độ dài của bất kỳ quy trình sấy khô nào được sử dụng;
g) các phương pháp kiểm tra bằng mắt thường
được sử dụng;
h) các đặc tính được kiểm tra và các
phương pháp thử nghiệm được sử dụng;
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
j) nếu được yêu cầu, kết quả của việc
kiểm tra chất lỏng thử nghiệm sau khi thử;
k) bất kỳ sự cố nào có ảnh hưởng đến
các kết quả thử nghiệm.
Phụ lục A
(Quy định)
Các loại chất lỏng thử nghiệm
A.1 Các Bảng A.1
và A.2 cung cấp các chi tiết về các hóa chất phòng thử nghiệm và các sản phẩm hỗn
hợp mà có thể được sử dụng làm chất lỏng thử nghiệm theo thỏa thuận giữa các
bên liên quan.
Tất cả các hóa chất phòng thử nghiệm được
sử dụng phải đảm bảo chất lượng thuốc thử phòng thử nghiệm.
Chất lượng, tiêu chuẩn và/hoặc thành
phần của bất kỳ sản phẩm hỗn hợp nào được
sử dụng phải, theo thỏa thuận giữa các bên liên quan, nếu cần thiết.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
A.2 Các nguy hiểm
liên quan đến việc xử lý những sản phẩm này, cùng với các biện pháp phòng ngừa
cần được thực hiện, được chỉ ra trong các bảng theo ký hiệu sau:
A Các sản phẩm ăn mòn ở
các mức độ khác nhau và không bao giờ tiếp xúc với da hoặc quần áo.
Chỉ sử dụng ống pipet an toàn.
B Các sản phẩm dễ cháy,
không được xử lý gần nguồn đánh lửa.
C Các sản phẩm gây kích ứng hoặc
khói độc và phải được xử lý chỉ khi có tủ hút thông khí hiệu
quả.
Bảng A.1 -
Các hóa chất phòng thử nghiệm
Chất lỏng
thử nghiệm
Nồng độa
Biện pháp
phòng ngừa cần được thực hiện
(xem Điều
A.1 và A.2)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Khối lượng riêng tại 20 °Cb
kg/m3
% tính theo khối lượng
kg/m3
Axit axetic
99,5
A + C
Đậm đặc
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Axit axetic
5
50
Cho 50 ml axit axetic đậm đặc vào
950 ml nước
Axeton
100
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
785
Dung dịch amoni hydroxit
25
230
A + C
Tính theo amoniac (NH3)
907
Dung dịch amoni hydroxit
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
96
A + C
Tính theo amoniac (NH3)
958
Anilin
100
A + C
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Dung dịch axit cromic
40
(theo
CrO3)
550
A + C
Cho 3 ml axit sulfuric đậm đặc
trên một lít dung dịch
Dung dịch axit xitric
10
100
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Dietyl ete
100
B + C
719
Nước cất
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Ethanol
770
B
96 % thể tích (71° O.P)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Ethanol
50
460
1 000 ml etanol 96 % thể tích và 740
ml nước
Etyl axetat
100
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
901
n-heptan
100
B
683
Axit clohydric
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
A + C
Đậm đặc
1 180
Axit clohydric
10
105
A + C
Cho 250 ml axit clohydric đậm đặc
vào 750 ml nước
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Axit flohydricc
40
450
A + C
1 160
Hydro peroxit
30
330
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Không pha loãng
Hydro peroxit
3
31
A
10 thể tích H2O2 30 % thể tích
và 90 thể tích nước
Axit lactic
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
100
Methanol
100
B + C
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Axit nitric
70
A + C
Đậm đặc
1 420
Axit nitric
40
500
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Cho 500 ml axit nitric đậm đặc vào
540 ml nước
1 250
Axit nitric
10
105
A
Cho 105 ml axit nitric đậm đặc vào
900 ml nước
1 050
Axit oleic
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
890
Dung dịch phenol
5
50
A
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Dung dịch natri cacbonat
20
216
A
Tính theo Na2CO3.10H2O
1 080
Dung dịch natri cacbonat
2
20
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
1 010
Dung dịch natri clorua
10
108
1 070
Dung dịch natri hydroxyt
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
575
A
1 430
Dung dịch natri hydroxyt
1
10
A
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Dung dịch natri hypoclorit
10
A + C
Clo hoạt tính 9,5 %
Axit sulfuric
98
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Đậm đặc
1 840
Axit sulfuric
75
1 250
A
Cho 695 ml axit sulfuric đậm đặc
vào 420 ml nước
1 670
Axit sulfuric
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
A
c(H2SO4) = 1 mol/l
Axit sulfuric
5
A
c(H2SO4) = 0,5
mol/l
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Toluen
100
B
871
2,2,4-Trimethylpentan (iso-octan)
100
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
698
a Giá trị số của nồng
độ tính bằng gam trên lít và tính bằng kilôgam trên mét khối là
như nhau.
b Khối lượng
trên đơn vị thể tích tính bằng gam
trên milillt đạt
được bằng cách chia khối lượng trên đơn vị thể tích tính bằng
kilôgam trên mét khối chia cho 1 000.
c Trong khi
sử dụng, nếu dung dịch axit flohydric bị bắn tóe trên da, xử lý
da ngay lập tức bằng canxi gluconat dạng dung dịch hoặc dạng gel.
Bảng A.2 -
Các sản phẩm hỗn hợp
Chất lỏng
thử nghiệm
Ghi chú
Biện pháp
phòng ngừa cần được thực hiện
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Dầu khoáng
Ví dụ, dầu chuẩn số 1, 2 hoặc 3 được
quy định trong TCVN 2752:2008 (ISO 1817:2005)a
Dầu cách điện
Theo IEC 60296
Dầu ôliu
Chất lượng được quy định
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Chất lượng được quy định
Hỗn hợp dung môi
Ví dụ, chất lỏng chuẩn A, B, C hoặc D như
được quy định trong TCVN 2752:2008 (ISO 1817:2005)a
B
Dung dịch xà phòng
Dung dịch xà phòng 1 % được chuẩn bị từ bong bóng xà phòng
Thuốc tẩy
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Tinh dầu thông
Chất lượng được quy định
B
Dầu hỏa
Chất lượng được quy định
B
Xăng
Chất lượng được quy địnhb
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
a TCVN 2752 (ISO
1817) đề cập đến ảnh hưởng
của chất lỏng đối với chất đàn hồi lưu hóa.
b Xăng không
được chứa benzen.
Phụ lục B
(Tham khảo)
Các lưu ý về việc hấp thụ hơi ẩm của các mẫu
thử chất dẻo trong trạng thái cân bằng có môi trường ổn định
B.1 Lượng và tốc độ hấp
thụ hơi ẩm của mẫu thử
được ổn định trong môi trường ẩm dao động đáng kể phụ thuộc vào
bản chất của chất dẻo.
B.2 Các quy trình ổn định được thiết lập trong tiêu chuẩn
này (xem 4.5) thường thỏa mãn với ngoại lệ:
a) các vật liệu được biết đạt đến tình trạng
cân bằng với môi trường ổn định chỉ sau một thời gian rất
dài (ví dụ, một số
polyamit);
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
B.3 Đối với các
vật liệu được đề cập trong B.2, một trong số các quy trình sau có thể được sử dụng:
a) sấy khô vật liệu tại nhiệt độ được
nâng cao. Quy trình này có điểm bất lợi là một số đặc tính, cụ thể là các đặc
tính cơ học, khác nhau về trạng thái sấy khô so với những đặc tính đạt được sau
khi ổn định trong môi trường tại (23 ± 2) °C và độ ẩm tương đối (50 ± 10) %.
b) ổn định mẫu thử trong môi trường
23/50, nhóm 2, như được quy định trong TCVN 9848:2013 (ISO 291:2008)
cho đến khi đạt tới trạng thái cân bằng. Trong trường hợp này, tiêu chí thuận
tiện có thể dành cho
khối lượng không đổi trong phạm vi 0,1 % đối với hai xác định phân biệt bởi khoảng
thời gian h2 các tuần (h là độ dày, tính bằng milimet, của mẫu thử).
Đối với một số polyme, đủ để vẽ đồ thị khối lượng/thời gian, có khoảng thời gian
ít hơn h2 các tuần rất nhiều; đối
với các mục đích thực tế, tình trạng cân bằng được xem là đạt được khi đường đồ
thị, được biểu thị bằng phần trăm, tương đương với 0,1 % trên h2 các
tuần.
THƯ MỤC TÀI
LIỆU THAM KHẢO
[1] ISO 62, Plastics - Determination of
water
absorption (Chất dẻo - Xác định sự hấp thụ nước).
[2] ISO 293, Plastics - Compression moulding
of test specimens of thermoplastic materials (Chất dẻo - Mẫu
thử khuôn ép của các vật liệu dẻo).
[3] ISO 295, Plastics - Compression moulding
of test specimens of thermosetting materials (Chất dẻo -
Khuôn ép mẫu thử của các vật liệu phản ứng nhiệt).
[4] TCVN 2752:2008 (ISO 1817:2005), Cao
su lưu hóa - Xác định mức độ tác động của
các chất lỏng.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
[6] ISO 4433:1997 (tất cả các phần),
Thermoplastics pipes - Resistance to liquid chemicals - Classification (Ống nhiệt dẻo
- Độ bền đối với các hóa chất dạng lỏng - Phân loại).
[7] ISO 22088 (tất cả các phần),
Plastics - Determination of resistance to environmental stress cracking
(ESC) (Chất dẻo - Xác định độ bền đối với vết nứt ứng suất môi
trường (ESC)).
[8] Mencer, H.J. và Gomzi, Z. Swelling
Kinetics of Polymer-Solvent Systems (Động học trương nở của các hệ thống dung
môi polymer). Eur. Polyme J., 30(1), 1994, trang 33-36.
MỤC LỤC
Lời nói đầu
Lời giới thiệu
1. Phạm vi áp dụng
2. Tài liệu viện dẫn
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
4. Yêu cầu chung và cách tiến hành
4.1. Chất lỏng thử nghiệm
4.2. Điều kiện thử
4.3. Thời gian ngâm
4.4. Mẫu thử
4.5. Ổn định
4.6. Cách tiến hành
4.7. Biểu thị kết quả
5. Xác định sự thay đổi về khối lượng,
kích thước và ngoại quan
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
5.2. Thiết bị, dụng cụ
5.3. Mẫu thử (xem thêm 4.4)
5.4. Xác định sự thay đổi khối lượng
5.5. Xác định các thay đổi về kích thước
5.6. Xác định các thay đổi về màu sắc hoặc thuộc
tính ngoại quan khác
6. Xác định các thay đổi của các tính chất
vật lý khác
6.1. Yêu cầu chung
6.2. Thiết bị, dụng cụ
6.3. Mẫu thử
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
6.5. Tính toán và biểu thị kết quả
7. Độ chụm
8. Báo cáo thử nghiệm
Phụ lục A (Quy định) Các loại chất lỏng
thử nghiệm
Phụ lục B (Tham khảo) Các lưu ý về việc
hấp thụ hơi ẩm của các mẫu thử chất dẻo trong trạng thái cân
bằng có môi trường ổn định
Thư mục tài liệu tham khảo
1) Mặc dù không
thuộc phạm vi của tiêu chuẩn này, có thể có liên quan khi giải quyết với vấn đề các chất lỏng bay hơi hoặc các chất lỏng
phát thải hơi, để đưa mẫu tới pha khí bên trên chất lỏng. Trong trường hợp này, nên tiến hành chính xác như đã nêu,
tuy nhiên để mẫu lơ lửng bên trên chất lỏng, gắn kín bình chứa và duy trì mẫu tại
nhiệt độ thử trong suốt quá trình.
2) Ban kỹ thuật tiêu chuẩn quốc tế
ISO/TC 138, Ống nhựa, phụ tùng và van đối với việc vận chuyển chất lỏng xây dựng các phương pháp thử đối với ống nhựa. Các quy trình
chung được mô tả trong tiêu chuẩn này đã được sử dụng làm cơ sở đối với các
phương pháp thích
hợp đánh giá các
tác động của hóa chất dạng lỏng đối với ống nhựa.
ISO 4433 (tất cả các phần), quy định phương
pháp thử nghiệm đối với polyolefin, ống PVC và PVDF.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
4) Phép
tính này không quan trọng đối với các đặc tính biến đổi tùy ý.