TIÊU
CHUẨN QUỐC GIA
TCVN
10763-4:2015
ISO
5350-4:2006
BỘT GIẤY - ƯỚC LƯỢNG ĐỘ BỤI VÀ CÁC PHẦN TỬ THÔ - PHẦN 4:
KIỂM TRA BẰNG THIẾT BỊ DƯỚI ÁNH SÁNG PHẢN XẠ THEO PHƯƠNG PHÁP DIỆN TÍCH MÀU ĐEN
TƯƠNG ĐƯƠNG (EBA)
Pulps - Estimation
of dirt and shives - Part 4: Instrumental inspection by reflected light
using Equivalent Black Area (EBA) method
Lời nói đầu
TCVN 10763-4:2015 hoàn toàn tương
đương với ISO 5350-4:2006. ISO 5350-4:2006 đã được rà soát và phê duyệt lại vào
năm 2015 với bố cục và nội
dung không thay đổi.
TCVN 10763-4:2015 do Ban kỹ thuật Tiêu
chuẩn quốc gia TCVN/TC6 Giấy
và sản phẩm giấy biên soạn, Tổng
cục Tiêu chuẩn Đo lường Chất lượng thẩm định, Bộ Khoa học và Công nghệ công bố.
Bộ TCVN 10763:2015, Bột giấy - Ước lượng
độ bụi và các phần tử thô gồm các tiêu
chuẩn sau:
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
TCVN 10763-2:2015 (ISO 5350-2:2006),
Phần 2: Kiểm tra tờ mẫu sản xuất trong nhà máy bằng ánh sáng truyền qua.
TCVN 10763-3:2015 (ISO 5350-3:2007),
Phần 3: Kiểm tra bằng mắt dưới ánh sáng phản xạ theo phương pháp diện tích
màu đen tương đương (EBA).
TCVN 10763-4:2015 (ISO 5350-4:2006),
Phần 4: Kiểm tra bằng thiết bị dưới ánh sáng phản xạ theo phương pháp diện
tích màu đen tương đương (EBA).
BỘT GIẤY - ƯỚC
LƯỢNG ĐỘ BỤI VÀ CÁC PHẦN TỬ THÔ - PHẦN 4: KIỂM TRA BẰNG
THIẾT BỊ DƯỚI ÁNH SÁNG PHẢN XẠ THEO PHƯƠNG PHÁP DIỆN TÍCH MÀU ĐEN TƯƠNG ĐƯƠNG
(EBA)
Pulps - Estimation
of dirt and shives - Part 4: Instrumental inspection by reflected light
using Equivalent Black Area (EBA) method
1 Phạm vi áp dụng
Tiêu chuẩn này quy định phương pháp ước
lượng các đốm bụi và phần tử thô nhìn thấy trong bột giấy được sản xuất ở dạng
tờ bằng thiết bị kiểm tra dưới ánh sáng phản xạ, theo phương pháp diện tích màu
đen tương đương (EBA) của các đốm bụi có diện tích thực trong khoảng từ 0,02 mm2
đến 3,0 mm2. Sử dụng thuật toán được quy định trong tiêu chuẩn này,
kích cỡ bụi lớn nhất được giới hạn đến 3,0 mm2. Nếu
mở rộng cho các
kích thước lớn hơn (ví dụ như các hạt có diện tích thực lớn hơn 3,0 mm2)
có thể phải thay đổi thiết bị, quy trình tính toán hoặc cả hai và không thuộc
phạm vi của tiêu chuẩn này. Tiêu chuẩn này không sử dụng được cho các phép đo
diện tích thực, vì có thể không đo được chính xác các đốm bụi đối với phép đo
kiểu này.
Mẫu thử được đánh giá phải
có độ trắng sáng lớn hơn hoặc bằng 30% khi xác định theo TCVN 6729 (ISO 3688).
Có thể cần thiết phải xeo lại các tờ bột giấy thành tờ mẫu xeo trong phòng thí nghiệm
nếu bề mặt tờ bột giấy quá thô ráp hoặc không phẳng.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
2 Tài liệu viện dẫn
Các tài liệu viện dẫn sau rất cần thiết
cho việc áp dụng tiêu chuẩn này. Đối với các tài liệu viện dẫn ghi năm công bố
thì áp dụng bản
được nêu. Đối với các tài liệu viện dẫn không ghi năm công bố thì áp dụng phiên
bản mới nhất, bao gồm cả các sửa đổi.
TCVN 6729 (ISO 3688), Bột giấy -
Xeo tờ mẫu trong phòng thí nghiệm để xác định hệ số phản xạ khuyêch tán xanh
(độ trắng ISO).
TCVN 8845-1 (ISO 5269-1), Bột giấy
- Xeo tờ mẫu trong phòng thí nghiệm để thử tính chất vật lý - Phần 1: Phương pháp thông thường.
TCVN 8845-2 (ISO 5269-2), Bột giấy
- Xeo tờ mẫu trong phòng thí nghiệm để thử tính chất vật
lý - Phần 2: Phương pháp Rapid-Kothen.
ISO 7213:19811), Pulps-
Sampling for testing (Bột giấy - Lấy mẫu cho thử nghiệm).
3 Thuật ngữ và định
nghĩa
Trong tiêu chuẩn này áp dụng các thuật
ngữ và định nghĩa sau:
3.1
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Tờ bột giấy được lấy ra từ bành
hoặc một mảnh của cuộn bột.
3.2
Mẫu thử (test piece)
Phần được lấy ra để kiểm tra.
3.3
Tờ bột giấy xeo trong phòng thí nghiệm (laboratory
sheet)
Tờ xeo trong phòng thí nghiệm
từ bột giấy được đánh tơi.
3.4
Các phần tử khác màu trong bột giấy (contrary in
pulp)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
3.5
Bụi (dirt)
Phần tử khác màu không phải là xơ sợi.
3.6
Phần tử thô (shive)
Các mảnh vụn của gỗ hoặc
các bó xơ sợi.
3.7
Diện tích đen tương đương
(Equivalent Black Area)
EBA
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
CHÚ THÍCH 1: Trong cùng một
điều kiện quan
sát trên cùng một tờ
bột giấy, các đốm bụi “màu xám” có kích thước lớn
hơn khi nhìn bằng mắt thường sẽ bằng với các đốm bụi “màu đen” có
kích thước nhỏ hơn.
CHÚ THÍCH 2: Diện tích màu đen tương đương (EBA) của một
đốm bụi được xác định bằng mắt thường, thường nhỏ hơn diện tích thực của nó. EBA tiến gần
đến diện tích thực chỉ với
các đốm lớn.
4 Nguyên tắc
Mẫu thử được kiểm tra trên cả hai mặt với ánh
sáng phản xạ. Diện tích của tất cả các phần tử khác màu lớn hơn giá
trị quy định và
tương phản với diện tích xung quanh của tờ giấy được ước lượng. Tổng diện tích
màu đen tương đương (EBA) của các phần tử khác màu được tính toán, tổng số lượng
và tổng diện tích màu đen tương đương (EBA) của các đốm bụi và các
phần thử thô được báo cáo theo số lượng các phần tử khác màu trên mét
vuông và theo milimét vuông trên mét vuông (số lượng các đốm khác
màu/m2 và mm2/m2).
5 Thiết bị, dụng cụ
Thiết bị tự động dùng để đếm các phần
tử khác màu gồm các phần sau.
5.1 Detector, loại tỷ trọng,
có mức xám (G.L) của độ nhạy ít nhất bằng 256 với độ phân giải điểm ảnh vật lý
có diện tích hiệu dụng nhỏ hơn hoặc bằng 0,020 mm2. Detector phải
quan sát ở vị trí vuông góc với
bề mặt của mẫu thử. Ánh sáng không phân cực và tập trung tại vùng nhìn thấy của
quang phổ, như vậy 95 % ánh sáng thu được phản xạ từ bề mặt trắng sẽ nằm trong
khoảng 380 nm và 740 nm với píc quang phổ trong khoảng 500 nm và 600 nm. Ánh
sáng phải khuếch tán, hoặc đối xứng trục, với góc tới bằng 45° ± 5°. Độ đồng nhất của ánh
sáng trên bộ phận mẫu thử nghiệm
trước khi thực hiện các hiệu chỉnh phần mềm phải nằm trong khoảng ± 4 %. Phần mẫu
thử phải được che chắn để tránh bị ảnh hưởng từ môi trường xung quanh.
CHÚ THÍCH: Độ chụm tăng
cùng với độ phân giải. Bởi vậy nên có độ phân giải điểm ảnh cao đặc biệt đối với
các đốm bụi nhỏ nhất. Tuy nhiên, để tránh các phát hiện lỗi phát sinh từ cấu trúc micro
của tờ bột giấy thì độ phân giải
điểm ảnh vật lý
tối thiểu hiệu quả phải
không được nhỏ
hơn 0,002 mm2.
5.2 Máy phân
tích,
có tích hợp tính toán “diện tích màu đen tương đương” (EBA), và sử dụng kỹ thuật được gọi là “thông số quan
sát thật” (xem [1] trong thư mục tài liệu tham khảo và Phụ lục A). Các thông số này
cho phép hệ thống nhận biết
được các đốm bụi và các phần tử thô theo cùng một cách và được gọi là trọng
tài.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
CHÚ THÍCH: Một lượng lớn chất huỳnh quang
có trong giấy có thể gây ra các vấn đề
đối với việc hiệu chuẩn hoặc đo
theo phương pháp này. Tuy nhiên, ảnh hưởng này thường là tối thiểu bởi vì giá trị phản
xạ được đo tại giá trị Yc/2
chứ không phải tại 457 nm đối với phép đo độ trắng sáng.
6 Lấy mẫu
6.1 Quy định
chung
Nếu phép thử được thực hiện
để đánh giá một lô bột giấy thì tiến hành lấy mẫu theo ISO 7213. Nếu phép thử
được tiến hành trên một dạng mẫu khác thì báo cáo nguồn gốc của mẫu và
nếu có thể quy
trình lấy mẫu được sử dụng. Từ mẫu nhận được, bảo đảm các phần thử nghiệm
được lấy đại diện cho toàn bộ mẫu.
6.2 Tờ bột giấy
Từ mỗi đơn vị thử nghiệm,
lấy 10 tờ bột giấy hoặc nhiều hơn sao cho tổng diện tích lộ ra (cả hai mặt) ít
nhất bằng 10 m2. Giữ tờ mẫu bột giấy ở giữa hai tờ giấy sạch.
CHÚ THÍCH: Có thể có trường
hợp tổng diện tích mẫu kiểm tra nhỏ hơn 10 m2. Điều này có thể chấp
nhận được khi số lượng bụi trong bột giấy vượt quá yêu cầu tối thiểu để đạt đến mức giá trị độ
chụm đã chọn (xem 7.2) và mẫu là đại diện cho quá trình sản xuất.
Một số tờ bột giấy có các đường sóng
sâu, dẫn đến có thể tạo ra bóng hoặc ngăn cản việc phát hiện ra các đốm bụi ở một
số vị trí trong tờ
bột giấy. Với các tờ bột giấy như vậy, phải tiến hành xeo lại tờ bột giấy trong
phòng thí nghiệm để kiểm tra.
6.3 Bột giấy dạng ướt hoặc được sấy khô nhanh
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
CHÚ THÍCH: Trong các tờ
bột giấy dày, các đốm bụi có thể nằm ở bên trong của tờ bột giấy. Khi bột giấy được sử dụng để sản xuất một
sản phẩm mới, các đốm bụi này có thể có các tác động
khác.
7. Cách tiến hành
7.1 Quy định
chung
Bật nguồn sáng. Để cho thiết bị nóng
lên và điều chỉnh phần cứng theo hướng dẫn của nhà sản xuất thiết bị hoặc theo
khuyến cáo. Hệ thống đạt trạng thái ổn định khi năm giá trị G.L liên tiếp nhau
nằm trong khoảng 2 % của nhau.
7.2 Hiệu chuẩn
7.2.1 Quy định
chung
Nếu detector có tiêu điểm điều chỉnh
được, chứng minh rằng hình ảnh tấm hiệu
chuẩn đã được chỉnh đến độ sắc
nét.
7.2.2 Hiệu chuẩn độ
tương phản
7.2.2.1 Quy định
chung
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
7.2.2.2 Điều chỉnh về
zero
Với diện tích màu đen nằm trong phạm
vi quan sát, quét diện tích màu đen trên tấm phẳng, điều chỉnh thiết bị đến giá
trị không nhỏ hơn 9 của mức xám 255 hoặc 3,5 % của toàn bộ thang xám. Các lần
quét sau đó của các diện tích màu đen phải cho kết quả trong khoảng ±
0,4 % của các giá trị G.L.
7.2.2.3 Điều chỉnh khoảng
cách
Với diện tích màu trắng nằm trong phạm
vi quan sát, quét diện tích màu trắng trên tấm phẳng, điều chỉnh thiết bị đến
giá trị không lớn hơn 220 của mức xám 255 hoặc 86,3 % của toàn bộ thang xám
(xem Chú thích). Các lần quét sau đó của các diện tích màu trắng phải cho kết
quả trong khoảng ± 0,4 % của các giá trị G.L. Độ phân giải giữa các diện tích
màu trắng và màu đen yêu cầu tối thiểu là 210 G.L. Thang xám phải có độ chính
xác đủ để mỗi mức xám tương ứng với một nấc không lớn hơn 0,5 % đơn vị phản xạ.
CHÚ THÍCH: Giá trị phần
trăm phản xạ Yc/2 và G.L có quan hệ tuyến tính là 1 % Yc/2
= 2,55 G.L. Để xác định giá
trị G.L của các tấm hiệu chuẩn Đen và Trắng, nhân 2,55 với phần trăm của giá trị Yc/2 được báo cáo
trong chứng nhận cung cấp cùng với bộ
các tấm hiệu chuẩn.
Lặp lại hai điều chỉnh này cho đến khi
đạt được cả hai yêu cầu này.
7.2.3
Hiệu chuẩn diện tích màu đen tương đương
Đo từng tấm phẳng hiệu chuẩn. Kiểm tra
xem toàn bộ 16 chấm đã được phát hiện
chưa và các kết quả EBA của
chúng, được đo và ghi lại, ở trong khoảng 10 % giá trị trung bình của tất cả
16 chấm so với các giá trị xác định từ dữ liệu cung cấp cùng với các tấm phẳng
hiệu chuẩn đã được xác nhận. Để tính toán
EBA của các chấm trên tấm phẳng, nhân diện tích danh nghĩa được báo cáo trong
yêu cầu kỹ thuật nêu tại Phụ lục B với chênh lệch tương phản đã hiệu chỉnh được báo
cáo trong các chứng nhận kèm với các tấm phẳng. Nếu chúng không khớp với nhau thì kiểm tra lại
phần cứng và/hoặc
điều kiện của các tấm phẳng hiệu chuẩn. Nếu cần thiết xác nhận sự hoạt động
chính xác của thiết bị với nhà sản xuất để đúng với các quy định trong tiêu chuẩn
này.
Do việc số hóa, việc xác định với các
chấm rất nhỏ trên tấm phẳng có độ tương phản thấp tại độ phân giải nhỏ nhất được
quy định trong phương pháp này có thể dẫn đến sai khác lớn hơn 10 % so
với giá trị EBA thực khi từng chấm riêng được đánh giá để kiểm tra. Việc kiểm
tra nên được tiến hành bằng cách sử dụng giá trị EBA trung bình của tất cả
16 chấm trên một tấm phẳng.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Các tấm phẳng hiệu chuẩn phải được để
trong chỗ tối hoặc trong các phong bì bằng chất dẻo màu đen để tránh bị mất màu và mất
độ tương phản. Chúng phải được làm sạch lúc còn khô để loại bỏ bụi hoặc các xơ vải.
Tránh không làm xước bề mặt vì điều này có thể là nguyên nhân làm các tấm phẳng không
phù hợp với yêu cầu kỹ thuật. Xác định định kỳ giá trị Yc/2 của diện
tích màu trắng. Nếu các tấm hiệu chuẩn không tuân theo các yêu cầu kỹ thuật cho
trong Phụ lục B thì chúng phải được
thay mới.
Trừ khi ánh sáng xung quanh thay đổi,
hoặc thay đổi lắp đặt phần cứng, không cần thiết phải hiệu chuẩn lại phần cứng
đối với một phép phân tích cụ thể. Cần lưu ý rằng theo thời gian nguồn
sáng có thể sẽ giảm dần cường độ. Do vậy kiểm tra hiệu chuẩn tổng thể và điều chỉnh
phần cứng phải được thực hiện thường xuyên theo quy định của nhà sản xuất.
7.3 Quy trình kiểm
tra
Cẩn thận dùng chổi lông
quét sạch các đốm bụi bám hờ trên bề mặt mẫu thử. Nếu mẫu thử có định lượng thấp
như giấy tissue, có thể cần phải
đặt mẫu thử trên một tờ giấy trắng sạch trước khi xác định. Tránh đo các mẫu có
chứa vết bẩn và/hoặc
các vết nhăn, vì chúng có thể
sẽ ảnh hưởng lớn đến kết quả thử nghiệm.
Tiến hành phép đo theo hướng dẫn của
nhà sản xuất thiết bị. Cẩn thận khi tiến
hành để đảm bảo mẫu thử được giữ phẳng đủ để tất cả các đốm bụi thuộc phạm vi
quan sát trong tiêu điểm (xem 6.2).
Chọn mục tiêu thích hợp đối với độ chụm
của phép đếm (phần trăm độ không đảm bảo đo) và xác định đủ diện tích bề
mặt bột giấy để đạt đến độ chụm đó. Do bản chất của việc lấy mẫu các đốm bụi được
phân bố ngẫu nhiên, nếu một tờ bột giấy tìm thấy N đốm bụi thì các tờ bột
giấy lương tự lấy từ cùng một lô phải tìm thấy
đốm
bụi hai trong số ba lần. Ví dụ, nếu một diện tích xác định của bột giấy
tìm được 100 đốm bụi, ở khoảng khác với diện tích tương tự sẽ phải có (100 ±
10) đốm bụi hoặc
độ
chụm của phép đếm là 10 %. Nếu
một mẫu khác chỉ có 25 đốm bụi,
diện tích lặp lại như vậy phải có (25 ± 5) đốm bụi với độ chụm của phép đếm là
20 %. Như vậy, để đạt được mục tiêu thích hợp 10 % độ không đảm bảo đo của phép
đếm bụi, một lần đếm phải thực hiện trên khoảng diện tích bề mặt bột giấy đủ lớn để đạt
được số đốm bụi đếm được tối thiểu là 100.
Độ chụm của EBA phức tạp hơn so với sự
đánh giá độ chụm của phép đếm bụi, bởi vì tổng đốm bụi đếm được tăng thêm do rất
nhiều các đốm bụi nhỏ mà ít liên
quan tới tổng EBA. Để đạt được mục tiêu độ chụm của EBA, phải đếm ít nhất là gấp
hai lần số đốm bụi cần thiết để đạt được độ chụm tương tự đối với phép đếm. Ví
dụ, mỗi lần phải đếm được
200 đốm bụi để đạt được 10 % độ chụm của EBA.
8 Biểu thị kết quả
Đối với tất cả các phần tử khác màu,
tính tổng diện tích
màu đen tương đương, biểu thị bằng milimét vuông trên mét vuông (mm2/m2)
và tổng số các phần tử
khác màu, biểu thị bằng số lượng trên mét vuông (số lượng /m2).
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
(1)
Trong đó
P là độ không đảm bảo đo, biểu
trị bằng phần trăm (%);
n là tổng số lượng các
phần tử khác màu phát hiện được.
9 Độ chụm
9.1 Quy định
chung
Báo cáo độ chụm của tiêu chuẩn này dựa
trên các số liệu từ thử nghiệm liên phòng tiến hành trong năm 2002. Mẫu thử nghiệm
là giấy in báo và giấy bìa. Độ trắng ISO danh nghĩa là 57 % đối với giấy báo và
khoảng 16 % đối với giấy bìa.
CHÚ THÍCH: Phạm vi quy
định trong phương pháp này là áp dụng cho các vật liệu có độ trắng tối thiểu là
30 %. Tuy nhiên, giấy bìa được sử dụng
trong nghiên cứu về độ chụm nằm ngoài phạm vi áp dụng của phương pháp, nhưng vẫn được
áp dụng vì vật liệu có
độ trắng thấp hơn vẫn thường
được thử nghiệm theo phương pháp này. Do vậy, báo cáo độ chụm đối với giấy in
báo đại diện cho phương pháp này.
Độ lặp lại và độ tái lập
là các ước lượng của chênh lệch tối đa (tại 95 % độ tin cậy), là giá trị mong
muốn khi so sánh hai kết quả thử nghiệm đối với các vật liệu giống
các vật liệu được sử dụng trong thử nghiệm dưới cùng một điều kiện thử nghiệm.
Các ước lượng này có thể không có giá trị đối với các vật liệu khác nhau hoặc điều kiện
thử nghiệm khác nhau.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Giá trị độ lặp lại nhận được
từ bốn phòng thí nghiệm
cho mỗi mẫu thử và mỗi kết
quả thử nghiệm là giá trị
trung bình của năm lần xác định. Trong tất cả các trường hợp, các phần tử đã được
đếm với số lượng đủ để phần trăm
độ không đảm bảo đo P nhỏ hơn 7 %. Kết
quả được cho trong Bảng 1.
Bảng 1 - Độ lặp
lại đối với phép xác
định tổng diện tích đen tương đương
Mẫu
Tổng EBA
mm2/m2
Số lượng các
phần tử khác màu/m2
Giá trị trung bình,
mm2/m2
Độ lặp lại,
r
và (% r)
Giá trị
trung bình,
số lượng/m2
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Giấy in báo
31,9
5,8 (18)
873
148 (17)
Giấy bìa
107
16,0 (15)
2567
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
9.3 Độ tái lập
Giá trị độ tái lập nhận được từ bốn phòng thí nghiệm
cho mỗi mẫu và mỗi kết quả thử nghiệm là giá trị trung bình của năm lần
xác định. Trong tất cả các trường hợp,
các phần tử đã được đếm với số lượng đủ để phần trăm độ không đảm bảo đo P nhỏ hơn 7 %.
Kết quả được cho trong Bảng 2.
Bảng 2 - Độ
tái lập đối với phép
xác định tổng diện tích đen tương đương
Mẫu
Tổng EBA
mm2/m2
Số lượng các
phần tử khác màu/m2
Giá trị trung bình,
mm2/m2
Độ tái lập,
r
và (% r)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Độ tái lập,
r
và (% r)
Giấy in báo
31,9
15,6 (49)
873
479 (55)
Giấy bìa
107
114 (107)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
2565 (100)
10 Báo cáo thử nghiệm
Báo cáo thử nghiệm phải bao gồm các
thông tin sau:
a) Viện dẫn tiêu chuẩn này;
b) Thời gian và địa điểm thử nghiệm;
c) Tất cả các thông tin cần thiết để
nhận biết mẫu thử;
d) Tổng diện tích màu đen tương đương,
theo milimét vuông trên mét vuông (mm2/m2), và tổng số lượng các phần
tử khác màu, là số lượng các phần tử khác màu trên mét vuông, và giá trị độ không đảm bảo đo theo
phần trăm;
e) Báo cáo phép thử được tiến
hành trên tờ bột giấy hay trên tờ bột giấy được xeo trong phòng thí nghiệm;
f) Bất kỳ sai lệch nào so với tiêu chuẩn này;
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Phụ lục A
(quy định)
Tính
toán diện tích màu đen tương đương (EBA)
A.1 Bộ lọc trung
tâm
Thứ nhất, hình ảnh kỹ thuật
số được lọc bằng thiết bị lọc “trung tâm”. Nếu cường độ của điểm ảnh tại từng vị
trí (i, j) được gọi là X(i, j) và nếu phần
nền trung bình ở 1,0 mm2
diện tích trung tâm trên điểm ảnh (i, j) được gọi là
Y(i, j) thì cường độ lọc I(i, j)= X(i, j)-Y(i, j). Có rất nhiều
cách khác nhau để đánh giá cường độ nền Y(i, j) nhưng các
điểm ảnh bất kỳ bên
trong đốm bụi sẽ được loại trừ khỏi sự đánh giá Y(i, j). Nếu tất cả khả
năng lọc điểm ảnh rơi vào trong đốm bụi, thì có thể phải thăm dò
phương thức khác để phán đoán phần nền ngay lập tức xung quanh đốm bụi (trong
khoảng 0,5 mm chu vi đốm bụi). Ví dụ, có thể cần phải mở rộng chiều rộng của bộ
lọc nền chỉ tại các vị
trí mà ở đó bộ lọc thông thường chỉ ở trong phạm vi của đốm rất lớn.
A.2 Ngưỡng tương
phản
Ngưỡng tương phản T là số gia mức xám
tương đương với sự chênh lệch 10 % độ phản xạ. Mỗi điểm ảnh (i, j) được cho là
“phát hiện được” như một phần
của đốm nếu l(i, j) ≥ T
A.3 EBA
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
EBA = kS(i, j)É[I(i, j)≥T] l(i, j) (A.1)
Tỷ lệ không đổi được xác định bằng quy trình hiệu
chuẩn nêu trong A.5. Tổng số EBA là tổng số các giá trị EBA của các đốm riêng lẻ.
A.4 Các tấm phẳng
hiệu chuẩn
Thang đo EBA gốc được thiết lập bởi đồ
thị ước lượng độ bụi TAPPI sử dụng trong phương pháp TAPPI T 437 (xem [2] trong
thư mục tài liệu tham khảo). Theo định nghĩa một đốm 1,0 mm2 trên thẻ có EBA bằng
1,0 mm2. Thông số I của đốm đó theo Định luật Ricco’s (xem [1]
trong thư mục tài liệu tham khảo) tương đương với diện tích danh nghĩa nhân với độ chênh
lệch phản xạ của thẻ trắng và mực đen. Giá trị chênh lệch phản xạ
này là 83 %. Các tấm phẳng hiệu chuẩn được sử dụng đối với phương
pháp hiện tại, mỗi tấm có một giá trị chênh lệch phản xạ giữa nền và chấm được
chỉ định riêng.
Ví dụ, một tấm phẳng có thể
có giá trị chênh lệch
phản xạ được chỉ định là 20 %, chỉ là một phần tư độ tương phản của các chấm
đó trên đồ thị
đánh giá độ bụi gốc và một chấm trên tấm phẳng đó có diện tích thực 1,0 mm2 có thể có
EBA danh nghĩa là 0,25 mm2.
Mỗi tấm phẳng hiệu chuẩn có 16 chấm với
diện tích thực nằm trong khoảng từ 0,04 mm2 đến 1,5 mm2.
EBA danh nghĩa của mỗi chấm được tính như sau:
EBA (danh nghĩa) = (diện tích thực được
báo cáo) x (phản xạ nền
- phản xạ chấm) / 83%
A.5 Quá trình hiệu chuẩn
Quá trình hiệu chuẩn bao gồm
việc xác định hằng số hiệu
chuẩn k trong tính toán EBA. Sử dụng thiết bị để đo EBA của 16 chấm trên
tấm phẳng hiệu chuẩn
với hằng số hiệu chuẩn k được đặt tạm thời là 1,0. Xác định hằng số hiệu
chuẩn k là tỷ số của EBA danh nghĩa với giá trị EBA được của 16 chấm
trên tấm.
K = EBA danh
nghĩa / EBA đo được
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Phụ lục B
(quy định)
Thông tin về tấm phẳng hiệu chuẩn
Các tấm phẳng hiệu chuẩn được sử dụng
trong phương pháp này là giống với tấm phẳng được mô tả trong phương
pháp thử TAPPT T 536 (xem [3] trong thư mục tài liệu tham khảo) và có thể nhận
được từ tổ chức này (www.tappi.org).
Các tấm phẳng được thiết kế với giả định
rằng độ tương phản phản xạ của mỗi chấm trong số 16 chấm trong một bộ sẽ tương
đương với độ tương phản của mức xám tham chiếu vuông góc với cạnh của các chấm
trong bộ. Bởi vậy, mỗi bộ tấm phẳng hiệu chuẩn được thử nghiệm và được xác nhận
bởi phòng thí nghiệm
độc lập được công nhận. Các tấm phẳng trong một bộ được ấn định bởi một dãy số
và được cung cấp với chứng
chỉ xác nhận giá
trị phản xạ Yc/2 đối với tấm phẳng màu đen và màu trắng, cũng như hệ
số hiệu chỉnh Yc/2 đối với các
chấm trên tấm phẳng có độ tương phản cao nhất. Chỉ các giá trị Yc/2
được cho trong chứng nhận mới được sử dụng khi hiệu chuẩn thiết bị.
THƯ MỤC TÀI
LIỆU THAM KHẢO
[1] JORDAN, B.D and NGUYEN, N.G.
Emulating the TAPPI Dirt Count with a microcomputer, JPPS, 14(1), J16-19
(1988).
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
[3] TAPPI Test Method T 563 om-03, Equivalent
Black Area (EBA) and count of visible dirt in pulp, paper and paperboard by
image analysis.
1) TCVN 4360:2001, Bột giấy - Lấy mẫu cho thử nghiệm tương đương có sửa đổi với ISO
7213:1981.
2) www.tappi.org.