TIÊU
CHUẨN QUỐC GIA
TCVN
10763-2:2015
ISO
5350-2:2006
BỘT
GIẤY - ƯỚC LƯỢNG ĐỘ BỤI VÀ CÁC PHẦN TỬ THÔ - PHẦN 2: KIỂM TRA TỜ MẪU SẢN XUẤT
TRONG NHÀ MÁY BẰNG ÁNH SÁNG TRUYỀN QUA
Pulps -
Estimation of dirt and shives - Part 2: Inspection of mill sheeted
pulp by transmitted light
Lời nói đầu
TCVN 10763-2:2015 hoàn toàn tương
đương với ISO 5350-2:2006. ISO 5350-2:2006 đã được rà soát và phê duyệt lại vào
năm 2015 với bố cục và nội dung không thay đổi.
TCVN 10763-2:2015 do Ban kỹ thuật Tiêu
chuẩn quốc gia TCVN/TC6 Giấy và sản phẩm giấy biên soạn, Tổng
cục Tiêu chuẩn Đo lường Chất lượng thẩm định, Bộ Khoa học và Công nghệ công bố.
Bộ TCVN 10763:2015, Bột giấy - ước
lượng độ bụi và các phần tử thô gồm các tiêu chuẩn
sau:
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
TCVN 10763-2:2015 (ISO
5350-2:2006), Phần 2: Kiểm tra tờ mẫu sản xuất trong nhà máy bằng ánh sáng
truyền qua.
TCVN 10763-3:2015 (ISO 5350-3:2007),
Phần 3: Kiểm tra bằng mắt dưới ánh sáng phản xạ theo phương pháp diện tích
màu đen tương đương (EBA).
TCVN 10763-4:2015 (ISO 5350-4:2006),
Phần 4: Kiểm tra bằng thiết bị dưới ánh sáng phản xạ theo
phương pháp diện tích màu đen tương đương (EBA).
BỘT GIẤY - ƯỚC
LƯỢNG ĐỘ BỤI VÀ CÁC PHẦN TỬ THÔ - PHẦN 2: KIỂM TRA TỜ MẪU SẢN XUẤT TRONG NHÀ
MÁY BẰNG ÁNH SÁNG TRUYỀN QUA
Pulps -
Estimation of dirt and shives - Part 2: Inspection of mill sheeted
pulp by transmitted light
1. Phạm vi áp dụng
Tiêu chuẩn này quy định phương
pháp ước lượng độ bụi và các phần tử thô nhìn thấy có trong các tờ mẫu được sản
xuất trong nhà máy bằng ánh sáng truyền qua.
Tiêu chuẩn này không áp dụng cho bột
giấy kraft chưa tẩy trắng hoặc các tờ bột giấy quá đục để có thể ước lượng được
các kích thước nhỏ nhất hoặc đếm được các đốm có tương phản tối thiểu theo tiêu
chuẩn này. Định lượng tối đa của hầu hết các tờ bột giấy nằm trong
khoảng từ 800 g/m2 đến 1000 g/m2.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
CHÚ THÍCH Đối với các tờ dày, có bề mặt
không nhẵn và/hoặc thay đổi khối lượng riêng, làm ướt các tờ bột giấy sẽ làm
thay đổi tính chất quang học,
còn được gọi là biến dạng hình ảnh, dẫn đến
làm biến dạng kích thước các
đốm bụi, do đó làm giảm độ chính xác của việc ước lượng kích thước. Một phương
pháp khác là sử dụng TCVN 10763-1 (ISO 5350-1) để đánh tơi tờ bột giấy
và xeo tờ mẫu trong phòng thí nghiệm dùng để ước lượng kích thước.
Tiêu chuẩn này không áp dụng cho bột
giấy tái chế.
2. Tài liệu viện dẫn
Các tài liệu viện dẫn sau rất cần thiết
cho việc áp dụng tiêu chuẩn này. Đối với các tài liệu viện dẫn ghi năm công bố
thì áp dụng bản
được nêu. Đối với các tài liệu viện dẫn không ghi năm công bố thì áp dụng
phiên bản mới nhất, bao gồm cả
các sửa đổi.
TCVN 4407 (ISO 638), Bột giấy-Xác định
hàm lượng chất khô.
ISO 7213:19811), Pulps-Sampling
for testing (Bột giấy -
Lấy mẫu cho thử nghiệm).
3. Thuật ngữ và định
nghĩa
Trong tiêu chuẩn này áp dụng các thuật
ngữ và định nghĩa sau.
3.1. Tờ bột giấy (sheet)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
3.2. Mẫu thử (test piece)
Phần được lấy ra để kiểm tra.
3.3. Các phần tử
khác màu trong bột giấy (contrary in pulp)
Các phần tử không mong muốn, có kích cỡ
tối thiểu được quy định và có màu sắc hoặc độ đục khác với phần xung quanh của
tờ bột giấy, theo biểu đồ so sánh được cho trong Phụ lục A.
3.3.1. Bụi (dirt)
Phần tử khác màu không phải là xơ sợi.
3.3.2. Phần tử thô (shive)
Các mảnh vụn của gỗ hoặc
các bó xơ sợi.
4. Nguyên tắc
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
CHÚ THÍCH Nếu có yêu cầu, có thể ghi lại diện
tích các hạt bụi
và các phần tử thô ở các cỡ khác nhau.
5. Thiết bị, dụng cụ
5.1. Bàn
quan sát, có dụng cụ chiếu sáng thích hợp để kiểm tra mẫu thử dưới ánh
sáng ban ngày
nhân
tạo truyền qua. Độ chiếu sáng đo được trên bề mặt của bàn quan sát phải trong khoảng
từ
2500
cd/m2 đến 3000 cd/m2. Tránh nguồn chiếu sáng trực tiếp hoặc
ánh sáng tự nhiên.
CHÚ THÍCH Độ chiếu sáng có thể được đo bằng
thiết bị đo độ sáng.
5.2. Biểu đồ
so sánh: tấm phim trong suốt gồm một dãy các đốm màu đen và màu
xám với hình dạng, diện tích và độ tương phản khác nhau. Biểu đồ này được dùng
để kiểm tra bằng mắt hoặc hiệu chuẩn dụng cụ đo. Biểu đồ này được
nêu tại Phụ lục A.
Không sử dụng bản photocopy của biểu đồ
này trong bất cứ trường hợp kiểm tra nào, vì bản photocopy có
thể làm thay đổi kích cỡ và
độ tương phản của các đốm.
6. Lấy mẫu và chuẩn bị
mẫu thử
6.1. Lấy mẫu
Nếu phép thử được thực hiện để đánh
giá một lô bột giấy thì tiến hành lấy mẫu theo ISO 7213. Nếu phép thử được tiến
hành trên một dạng mẫu khác thì báo cáo nguồn gốc của mẫu và nếu có thể, quy trình lấy mẫu
được sử dụng. Từ mẫu nhận được, bảo đảm các phần thử nghiệm được lấy đại diện
cho toàn bộ mẫu.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Để đảm bảo các kết quả đại diện cho mẫu
nhận được, lấy một lượng mẫu thử được phân bố đều trên các phần khác nhau của tờ
bột giấy sao cho tổng khối lượng dùng để kiểm tra ít nhất là 300
g với tổng diện tích không nhỏ hơn 0,5 m2.
CHÚ THÍCH Các đốm có thể phân bố không
đều trong tờ bột giấy và kết quả có thể thay đổi tùy thuộc vào cách lựa chọn mẫu
thử để kiểm tra. Điều
quan trọng là mẫu thử để kiểm tra phải phân bố đều khắp toàn bộ tờ bột giấy nếu
tờ bột giấy lớn hơn 300 g.
Sẽ cần rất nhiều thời gian để kiểm tra
bột giấy có một lượng rất
lớn bụi đếm được. Nếu thử nghiệm sơ bộ cho kết quả số lượng các phần tử khác
màu lớn hơn 300
trên kilôgam bột giấy khô tuyệt đối thì lượng bột giấy sử dụng để kiểm tra có thể giảm xuống
còn 100 g khô tuyệt đối. Lượng bột giấy sử dụng phải ghi trong báo cáo thử nghiệm
cùng với kết quả.
7. Cách tiến hành
7.1. Xác định
hàm lượng chất khô
Xác định hàm lượng chất khô của mẫu thử
theo TCVN 4407 (ISO 638).
7.2. Làm ướt
mẫu thử
Làm ướt đồng đều mẫu thử để mẫu trở
nên trong suốt. Quá trình làm ướt mẫu thử có thể không cần thiết nếu mẫu thử có
độ trong đủ để đảm bảo rằng tất cả các phần tử khác màu có thể nhìn thấy được bằng
mắt thường, nhưng việc bỏ qua bước làm
ướt phải được ghi vào báo cáo thử nghiệm cùng với kết quả.
Ngay cả khi mẫu thử được làm
ướt, độ đục của tờ bột giấy vẫn có thể không cho phép đếm được tất cả các phần
tử khác màu. Để
đảm bảo rằng tất
cả các phần tử khác màu được nhìn thấy, tạo màng che nhỏ trên bề mặt mẫu thử và kiểm tra
xem các đốm có thể nhìn thấy được
khi nhìn mẫu thử từ mặt kia hay không.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Kiểm tra mẫu thử (6.2) bằng mắt thường
sử dụng bàn quan sát (5.1). Sử dụng đồ thị so sánh cho trong Phụ lục A để hỗ trợ
cho việc ước lượng diện tích của từng đốm
khác màu. Chỉ đếm các phần tử khác màu có diện tích ³ 0,04 mm2.
Kích thước loại 5 có thể bỏ qua nếu thỏa thuận trước.
Phân loại các phần tử khác màu theo diện
tích của chúng (xem Bảng 1). Phân biệt riêng các hạt bụi và các phần tử thô nếu
có yêu cầu. Đảm bảo các phần tử khác màu không bị đếm hai lần.
Không đếm các đốm bụi không điển hình,
không đại diện như xác côn trùng bị lẫn vào hoặc đốm bụi kết khối, nhưng phải
báo cáo tách riêng cùng với kết quả thử nghiệm.
7.4. Phân
loại các phần tử khác màu
Thông thường chỉ cần báo cáo tổng diện
tích của các phần tử khác màu,
nhưng nếu có yêu cầu thì báo cáo diện tích của các phần tử khác màu
theo từng loại. Trong trường hợp đó, sử dụng cách phân loại cho trong Bảng 1.
Kích thước loại 5 có thể bỏ qua nếu thỏa thuận trước, nhưng vẫn phải viết trong báo
cáo thử nghiệm.
Bảng 1 - Khuyến
cáo cách phân loại các phần tử khác màu theo diện
tích
Phân loại
kích thước
Diện tích mm2
Logarit của diện
tích trung bình
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
mm2
1
Lớn hơn 5
-
2
1,00 đến
4,99
2,482
3
0,40 đến
0,99
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
4
0,15 đến
0,39
0,251
5
0,04 đến
0,14
0,080
Bụi và các phần tử thô các thể được
báo cáo riêng theo thỏa thuận.
8. Biểu thị kết quả
8.1. Tính
toán
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

(1)
Trong đó
X
là tổng diện tích của các phần tử
khác màu (hoặc diện tích của từng loại phần tử khác màu), biểu thị bằng milimét vuông
trên kilôgam (mm2/kg);
ci
là logarit diện tích trung bình của các
loại kích thước như chỉ trong Bảng 1, biểu thị bằng milimét vuông (mm2);
ni
là số lượng các phần tử
khác màu trong một loại kích thước;
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
là khối lượng khô tuyệt đối của mẫu
thử, biểu thị bằng kilôgam (kg).
Các giá trị logarit diện tích trung bình được cho
trong Bảng 1.
Đối với các phần tử khác màu có diện
tích lớn hơn 5 mm2, hệ số ci ni được thay thế
bằng “diện tích thực” của các phần
tử khác màu và được đánh giá riêng đối với mỗi phần tử khác màu và phải được ghi
vào báo cáo thử nghiệm.
CHÚ THÍCH Biểu thị theo logarit diện
tích trung bình của một loại kích thước đã được chứng minh là đúng vì có xu hướng
tăng các phần tử khác màu
về phía giới hạn dưới của loại đó.
VÍ DỤ
Nếu đếm được 8 phần tử khác màu trong
khoảng kích thước 0,15 mm2 đến 0,39 mm2 thì diện tích ci ni được tính toán như
sau:
8 x 0,215 mm2
= 2,0 mm2.
8.2. Kết quả
Báo cáo tổng diện tích các phần tử
khác màu theo milimét vuông trên kilôgam bột giấy chính xác đến số nguyên. Các
kết quả nhỏ hơn 5 mm2/kg
sẽ báo cáo đến một chữ số thập phân.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
8.3. Độ chụm
Không có các số liệu cụ thể liên quan
đến độ chụm. Số liệu độ chụm
thay đổi theo các
trường hợp do bản chất của phương pháp thử. Kết quả phụ thuộc nhiều vào người
thử nghiệm và mẫu thử. Tuy nhiên, năm phòng thí nghiệm tiến hành thử nghiệm
liên phòng với ba bộ tờ bột giấy đưa ra hệ số sai khác nằm trong khoảng 17 % và
61 % với giá trị trung bình là 49 %. Diện tích trung bình của các phần
tử khác màu là 36 mm2/kg.
9. Báo cáo thử nghiệm
Báo cáo thử nghiệm phải bao gồm các
thông tin sau:
a) Viện dẫn tiêu chuẩn này;
b) Thời gian và địa điểm thử nghiệm;
c) Tất cả các thông tin cần thiết để
nhận biết và mô tả mẫu;
d) Kết quả được biểu thị bằng milimét
vuông các phần tử khác màu trên kilôgam bột giấy khô tuyệt đối; khi có yêu cầu
kết quả có thể được chia ra theo từng loại kích thước và/hoặc bản chất, nghĩa
là bụi hoặc các phần tử thô;
e) Bất kỳ điểm bất thường nào xảy ra
trong quá trình thử nghiệm;
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
PHỤ LỤC
A
(quy định)
BIỂU
ĐỒ SO SÁNH
Sử dụng biểu đồ kèm theo

Hình A.1 - Ước
lượng kích thước
các hạt - Biểu đồ so sánh
Không sử dụng bản photocopy của biểu đồ
để kiểm tra vì nó có thể làm
thay đổi kích thước và độ tương phản của các đốm.
Phần bên trái của biểu đồ được dùng để
hỗ trợ cho việc kiểm tra bằng mắt. Các đốm có sự tương phản tối thiểu được tính
đến trong từng loại kích thước được biểu thị, nghĩa là 30 % và 50 % sự tương phản
tối thiểu đối với các phần tử
khác màu lớn hơn hoặc bằng 0,40 mm2
và 0,15 mm2.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
CHÚ THÍCH Trong biểu đồ so sánh này, chấm nhỏ được
sử dụng là ký hiệu thập
phân.
PHỤ LỤC
B
(tham khảo)
CÁCH
TIẾN HÀNH SỬ DỤNG THIẾT BỊ
B.1. Giới thiệu
Trong tương lai, các thiết bị, dụng cụ sẽ
thường được sử dụng để kiểm tra các phần tử khác màu trong bột giấy. Kỹ thuật sử
dụng thiết bị sẽ tốt hơn với bột giấy có số lượng lớn các phần tử khác màu. Tuy
nhiên, cần phải lưu ý rằng các kết quả nhận được theo phương pháp quan sát bằng
mắt thường có thể không
tương đương với các kết quả thu được khi tiến hành thử nghiệm bằng thiết bị.
B.2. Thiết bị, dụng
cụ
B.2.1. Thiết bị đếm bụi, bao gồm nguồn
sáng thích hợp để kiểm tra bằng cách truyền sáng, được thiết kế sao cho có thể
đếm và ghi lại các phần tử khác màu có diện tích và sự tương phản
tương ứng với Bảng 1 và Bảng B.1. Nguồn sáng phải có quang phổ nằm trong vùng nhìn thấy, với
95 % của bức xạ nằm trong khoảng bước sóng giữa 380 nm và 740 nm. Nguồn sáng
quang phổ và detector quang phổ phải phù hợp với nhau (tài liệu tham khảo [1]
và [2] trong thư mục tài liệu tham khảo). Độ lặp lại của dụng cụ phải đáp ứng
yêu cầu về hệ số sai khác không được vượt quá 15 % khi một mẫu thử được kiểm tra
năm lần. Thiết bị cũng phải có khả năng nhận biết được các phần tử khác màu có
tỉ lệ tương quan vượt quá 3:1, nếu các phần tử thô được báo cáo
riêng.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
B.2.2. Biểu đồ so sánh, dùng cho
phép đếm bụi bằng thiết bị. Biểu đồ gồm một loạt các đốm có kích thước và độ
tương phản khác nhau. Các độ tương phản được cho trong Bảng B.1. Biểu đồ này được
dùng để hiệu chuẩn thiết bị.
Biểu đồ này có trong Phụ lục A.
B.3. Cách tiến
hành
Theo nguyên tắc nêu trong phần nội dung
chính và Phụ lục A của tiêu chuẩn này. Áp dụng theo các chỉ dẫn được đưa
ra bởi nhà sản xuất
thiết bị.
Kiểm tra thiết bị thường xuyên
bằng cách sử dụng biểu đồ so sánh. Đặt biểu đồ lên trên bề mặt màu trắng, phẳng
hoặc trên một tờ giấy. Tất cả các phần tử khác màu hiện có được chỉ ra trên biểu
đồ so
sánh
phải được thiết bị ghi lại. Nếu không được như vậy thì phải điều chỉnh thiết bị
và nếu có thể liên hệ với nhà sản xuất thiết bị.
Tất cả các phần tử khác màu có tỉ lệ
tương quan lớn hơn 3:1 sẽ được thiết bị ghi lại là “các phần tử thô”. Phải đảm bảo
rằng, khi kiểm tra bằng mắt thường các “phần tử thô” này là xơ sợi và việc phân loại là đúng.
CHÚ THÍCH Các thiết bị thường được
trang bị bộ phận tính toán kết
quả tự động, dựa trên diện tích thực
của các phần tử khác màu.Trong trường hợp này, không cần thiết phải sử dụng giá
trị logarit diện
tích trung bình của các loại kích cỡ bụi.
B.4. Phân loại các phần tử
khác màu
B.4.1. Kích thước
và bản chất
Theo các khuyến cáo được nêu tại
7.4.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Tỉ lệ tương quan là tỉ số giữa chiều
dài và chiều rộng, ví dụ kích thước lớn nhất trên kích thước nhỏ nhất.
B.4.2. Độ tương phản
Thông số được sử dụng để đo sự khác
nhau về cường độ sáng giữa các phần tử ngoại lai và phần nền được gọi là độ tương phản.
Giá trị này nhận được
từ tỉ số giữa cường độ ánh sáng truyền qua các phần tử này với cường độ ánh
sáng truyền qua bột giấy xung quanh theo công thức (B.1):

(B.1)
Trong đó
C
là độ tương phản;
Tpa
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Tsu
là cường độ ánh sáng truyền qua phần
diện tích xung quanh.
Các phần tử càng sẫm màu so với phần
xung quanh thì độ tương phản càng cao.
Độ tương phản cần thiết để quan sát được
một phần tử khác màu phụ thuộc vào kích thước của phần tử khác màu (các đốm nhỏ có thể nhìn
thấy chỉ khi chúng có độ tương phản cao hơn so với phần bột giấy xung quanh,
trong khi các đốm lớn có thể nhìn thấy ở độ
tương phản thấp). Bởi vậy, chỉ
riêng độ tương phản không thể được đưa ra như là một giới hạn. Bảng B.1 đưa ra
các giá trị độ tương phản tối thiểu có thể áp dụng.
Với mục đích của tiêu chuẩn này, các
giá trị độ tương phản nhận được từ các giá trị cường độ và mật độ quang đã được
đưa dưới dạng công thức mà giá trị zero nhận được khi cường độ ánh sáng truyền
qua các phần tử khác màu và phần bột giấy xung quanh bằng nhau.
Bảng B.1 -
Các giá trị độ tương phản tối thiểu của
các loại kích thước khác nhau
Loại kích
thước
Độ tương phản
tối thiểu
%
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
30
2
30
3
30
4
50
5
80
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Không có các giá trị độ tái lập, nhưng
một nghiên cứu đã được thực hiện với một loại thiết bị và thu được hệ số sai
khác khoảng 10 % khi cùng một mẫu được kiểm tra năm lần. Giá trị trung bình bằng
13 mm2/kg. Trong một phép thử khác được tiến hành trên cùng thiết bị
hệ số sai khác là 3 % và giá trị trung bình là 33 mm2/kg.
Tuy nhiên, độ lặp lại phụ thuộc vào thiết bị được sử dụng.
B.6. So sánh các
giá trị nhận được theo phương pháp kiểm tra bằng thiết bị và kiểm tra
bằng mắt thường
34 mẫu thử đã được kiểm tra bằng mắt
thường và bằng thiết bị. Số
lượng các phần tử khác màu thay đổi từ nhỏ hơn 1 mm2/kg
đến 34 mm2/kg. Hệ số tương quan thu được là 0,75.
THƯ MỤC TÀI LIỆU THAM
KHẢO
[1] PAPTAC Useful method
D30.U, Basic Guidelines for lmage
Analysis Measurements.
[2] Tappi Technical Information
Paper TIP 0804-09, Basic Guidelines for Image Analysis Measurements.
1) TCVN 4360:2001, Bột giấy - Lấy mẫu
cho thử nghiệm tương đương có sửa đổi với ISO 7213:1981.