TIÊU
CHUẨN QUỐC GIA
TCVN
10765:2015
ISO
22754:2008
BỘT GIẤY VÀ GIẤY - XÁC ĐỊNH NỒNG ĐỘ MỰC HỮU HIỆU CÒN LẠI
(CHỈ SỐ ERIC) BẰNG PHÉP ĐO PHẢN XẠ HỒNG NGOẠI
Pulp and
paper - Determination of the effective residual ink concentration (ERIC number) by infrared reflectance
measurement
Lời nói đầu
TCVN 10765:2015 hoàn toàn tương đương
với ISO 22754:2008. ISO 10765:2015 đã được rà soát và phê duyệt lại vào năm 2012 với
bố cục và nội
dung không thay đổi.
TCVN 10765:2015 do Ban kỹ thuật Tiêu chuẩn
quốc gia TCVN/TC6 Giấy và sản phẩm giấy biên soạn, Tổng
cục Tiêu chuẩn Đo lường Chất lượng thẩm định, Bộ Khoa học và Công nghệ công bố.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Pulp and paper -
Determination of the effective residual ink
concentration (ERIC number) by infrared reflectance
measurement
1. Phạm vi áp dụng
Tiêu chuẩn này quy định phương pháp
xác định nồng độ mực hữu hiệu còn lại (chỉ số ERIC) bằng phép đo phản xạ hồng
ngoại.
Tiêu chuẩn này áp dụng được cho tất cả các loại bột
giấy tái chế đã khử mực và các tờ giấy được sản xuất từ bột giấy tái chế mà mực
còn lại là màu đen. Phương pháp này chỉ áp dụng cho các vật liệu ở dạng tờ khi độ đục
tại bước sóng 950 nm nhỏ hơn 97 %. Chỉ
số ERIC nhận được phụ thuộc vào sự phân bố kích cỡ các hạt mực và phương pháp
này có hiệu quả cao nhất đối với các hạt có kích thước nhỏ hơn micron[2]. Giá trị nhận
được đáng tin cậy chỉ khi vật liệu thử nghiệm có sự phân bố mực, sự hình thành và định
lượng đồng đều, khi đó kết quả đo
nhận được từ các phần khác nhau của tờ giấy trên thiết bị sẽ cho giá
trị đọc tương đương nhau.
2. Tài liệu viện dẫn
Các tài liệu viện dẫn sau rất cần thiết
cho việc áp dụng tiêu chuẩn này. Đối với các tài liệu viện dẫn ghi năm công bố
thì áp dụng bản
được nêu. Đối với các tài
liệu viện dẫn không ghi năm công bố thì áp dụng phiên bản mới nhất, bao gồm cả
các sửa đổi.
TCVN 1270 (ISO 536), Giấy và các
tông - Xác định định lượng.
TCVN 3649 (ISO 186), Giấy và các
tông - Lấy mẫu để xác định chất lượng trung bình.
TCVN 6729 (ISO 3688), Bột giấy - Xeo tờ mẫu
trong phòng thí nghiệm để xác định hệ số phản xạ khuếch tán xanh (độ trắng
ISO).
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
ISO 2469, Paper, board and pulps -
Measurement of diffuse radiance factor (Giấy, các
tông và bột giấy - Xác định hệ số ánh sáng khuếch tán).
3. Thuật ngữ và định
nghĩa
Trong tiêu chuẩn này áp dụng các thuật
ngữ và định nghĩa sau:
3.1. Hệ số phản xạ
khuếch tán
(diffuse reflectance factor)
R
Tỷ số giữa bức xạ phản xạ bởi một vật
với bức xạ phản xạ bởi một
vật khuếch tán phản xạ lý tưởng dưới cùng một điều kiện của nguồn sáng khuếch
tán và phương pháp phát hiện chuẩn.
CHÚ THÍCH 1 Tỷ số này thường được biểu
thị bằng phần trăm.
CHÚ THÍCH 2 Tiêu chuẩn này quy định
tia sáng khuếch tán và phương pháp phát hiện chuẩn trong một thiết bị đã được hiệu
chuẩn theo các điều
khoản của tiêu chuẩn.
3.2. Hệ số phản xạ
đặc trưng
(intrinsic reflectance
factor)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Hệ số phản xạ khuếch tán của một lớp
hoặc một tập vật liệu có độ dày đủ để bảo đảm độ đục, nghĩa là khi tăng độ
dày của tập lên số lượng tờ gấp đôi thì kết quả đo hệ số phản xạ khuếch tán không
thay đổi.
CHÚ THÍCH Hệ số phản xạ của tờ giấy không đục
phụ thuộc vào nền và không phải là một tính chất của vật liệu.
3.3. Hệ số phản xạ của
một tờ
(single-sheet reflectance factor)
Hệ số phản xạ của một tờ giấy được đặt
trên hốc đen.
3.4. Hệ số tán xạ ánh sáng
tại bước sóng 950 nm theo phép đo hệ số phản xạ
(light-scattering coefficient at 950 nm by reflectance factor measurements)
S950
(Phương pháp Kubelka-Munk) hệ số được
tính toán bằng
cách áp dụng công thức Kubelka-Munk với số liệu hệ số phản xạ nhận được tại bước
sóng 950 nm trong thiết bị có đặc tính hình học và được hiệu chuẩn theo quy định trong
5.1 và có tính đến định
lượng.
CHÚ THÍCH 1 Đơn vị: m2/kg
CHÚ THÍCH 2 Công thức liên quan được
cho trong Điều 9.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
k950
(Phương pháp Kubelka-Munk) hệ số được
tính toán bằng cách áp dụng công thức Kubelka-Munk với số liệu hệ số phản xạ nhận được
tại bước sóng 950 nm trong thiết bị có đặc tính hình học và được hiệu chuẩn theo quy định
trong 5.1 và có tính đến định
lượng.
CHÚ THÍCH 1 Đơn vị: m2/kg
CHÚ THÍCH 2 Công thức liên quan
được cho trong Điều 9.
3.6. Nồng độ mực hữu
hiệu còn lại
(effective residual ink concentration)
Chỉ số ERIC (ERIC
number)
Tỷ số giữa hệ số hấp thụ ánh sáng của bột giấy
hoặc giấy có chứa mực với hệ số hấp thụ ánh sáng của chính phần tử mực đó, cả hai hệ số
cùng được xác định tại bước sóng 950 nm.
CHÚ THÍCH Chỉ số ERIC không có thứ
nguyên.
4. Nguyên tắc
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
5. Thiết bị, dụng cụ
5.1. Thiết
bị đo phản xạ, có đặc tính
hình học, quang phổ và trắc
quang như mô tả trong ISO 2469, được trang bị bộ lọc hoặc dụng cụ khác có khả
năng đo hệ số phản xạ tại bước sóng 950 nm và được hiệu chuẩn theo hướng dẫn
trong ISO 2469.
Đối với các phép đo này, bước sóng hiệu dụng của
thiết bị đo phản xạ là (950,0 ±
5,0) nm. Các đặc tính quang phổ phải đảm bảo sao cho chiều rộng bước sóng tại một
nửa chiều cao píc không vượt quá 150 nm, và chiều rộng bước sóng tại 10 % chiều
cao píc không vượt quá 250 nm.
5.2. Chuẩn
đối chứng 1), dùng cho việc hiệu chuẩn thiết bị và
các chuẩn làm việc, và có giá trị phản xạ được chỉ định tương đương với bước
sóng 950 nm.
Sử dụng các chuẩn đối chứng mới thường
xuyên để đảm bảo thiết bị đo phản xạ được duy trì phù hợp với thiết bị đối chứng.
5.3. Chuẩn
làm việc, hai tấm phẳng đục, được làm bằng thủy tinh,
sứ hoặc vật liệu khác thích hợp, được làm sạch và hiệu chuẩn theo như mô tả
trong ISO 2469.
Hiệu chuẩn các chuẩn làm việc thường
xuyên, đầy đủ để đảm bảo
duy trì việc hiệu chuẩn được thỏa đáng.
CHÚ THÍCH Trong một số thiết bị, chức
năng của chuẩn làm việc đầu có thể được thực hiện
bởi chuẩn nội bộ đi kèm.
5.4. Hốc
đen,
có hệ số phản xạ đã biết nhỏ hơn
1 % tại bước sóng 950 nm. Hốc đen phải được đặt úp xuống trong môi trường không
có bụi hoặc phải có nắp bảo vệ.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
6. Lấy mẫu và chuẩn bị
vật liệu thử
6.1. Lấy mẫu
Trong tiêu chuẩn này không quy định
quy trình lấy mẫu. Nếu các phép thử được thực hiện để đánh giá một lô sản phẩm
thì mẫu phải được
lựa chọn theo TCVN 3649 (ISO 186). Nếu phép thử được thực hiện cho một loại mẫu
khác thì phải đảm bảo
vật liệu thử được lấy đại diện cho mẫu nhận được.
6.2. Chuẩn
bị mẫu thử
6.2.1. Quy định
chung
Phương pháp chuẩn bị mẫu thử phụ
thuộc vào vật liệu là giấy được
xeo trên máy hoặc là bột giấy.
6.2.2. Giấy xeo trên
máy
Đối với vật liệu là giấy được xeo trên máy, cắt
mẫu thử có kích thước ít nhất là (63,5 x 63,5) mm. Chuẩn bị một tập mẫu thử có
độ đục phù hợp theo định nghĩa
trong 3.2. Đánh dấu mặt trên của tập mẫu thử để nhận biết.
6.2.3. Bột giấy
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
CHÚ THÍCH TCVN 6729 (ISO 3688) quy định
hai quy trình để xeo tờ mẫu trong phòng thí nghiệm. Quy trình sử dụng phễu Büchner hoặc
dụng cụ tương tự
không thích hợp để xeo tờ mẫu trong phòng thí nghiệm trong trường hợp này.
Không điều chỉnh pH của bột giấy. Sử dụng
nước theo quy định trong TCVN 8847 (ISO 14487) hoặc nước tốt hơn để xeo tờ mẫu
và để đạt đến pH của chính bột giấy. Xác định và ghi lại pH ngay trước khi xeo
tờ mẫu.
Tờ mẫu xeo trong phòng thí nghiệm định
lượng thấp sẽ có tính chất quang học tương tự như giấy được xeo trên máy (nhưng
vì mức độ rửa cao hơn nên không giống nhau hoàn toàn). Kiểm tra từng tờ mẫu sau
khi xeo bằng mắt để bảo đảm
các tờ mẫu được hình thành đồng đều. Bỏ các tờ mẫu xeo trong phòng thí nghiệm
có sự hình thành kém.
Xeo ít nhất bốn tờ
mẫu cho mỗi mẫu bột giấy.
Làm khô các tờ mẫu xeo trong phòng thí
nghiệm theo phương pháp được quy định trong TCVN 6729 (ISO 3688). Cắt mẫu thử với
kích thước ít nhất là (63,5 x 63,5) mm. Chuẩn bị một tập mẫu thử có độ đục phù hợp
theo định nghĩa trong 3.2. Đánh dấu mặt trên của tập mẫu thử để nhận biết.
Kiểm tra độ đục của các tờ mẫu tại bước
sóng 950 nm. Nếu độ đục lớn hơn 97,0 %, được định nghĩa là tỷ số của R0 với R¥, được xác định như
mô tả trong 8.2 và 8.3 thì xeo các tờ mẫu
mới với định lượng thấp hơn.
Xếp ít nhất 10 mẫu thử trong một tập với
mặt trên hướng lên trên; số lượng mẫu thử phải đủ sao cho khi tăng gấp đôi số tờ vẫn không
làm thay đổi hệ số phản xạ. Lót cả phía trên và phía dưới tập mẫu bằng một tờ
giấy hoặc các tông. Không để mẫu thử bị nhiễm bẩn và tránh để nơi có nguồn nhiệt
và ánh sáng.
Đánh dấu mẫu thử trên cùng tại một góc
để nhận biết mẫu và mặt trên của mẫu, hoặc để phân biệt giữa hai mặt.
6.3. Xác định
định lượng
Xác định định lượng của tờ mẫu theo
TCVN 1270 (ISO 536).
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Lựa chọn bộ lọc thích hợp hoặc quang
phổ tương đương cho phép đo phản xạ tại bước sóng 950 nm. Hiệu chuẩn thiết bị bằng
chuẩn đối chứng (5.2) hoặc chuẩn làm việc (5.3) và thực hiện theo hướng dẫn của
nhà sản xuất
8. Cách tiến hành
8.1. Chọn vị
trí bộ lọc bước sóng 950 nm hoặc quang phổ tương đương.
8.2. Đặt tập
mẫu thử vào vị trí đo của thiết bị. Đọc và ghi lại hệ số phản xạ đặc trưng của
tập mẫu (R¥). Cầm mẫu thử ở góc hoặc cạnh để tránh làm bẩn
phần diện tích đo.
8.3. Lấy tờ
mẫu thử trên cùng của tập mẫu ra và đặt nó vào vị trí đo của thiết bị trên hốc
đen. Đọc và ghi lại hệ số phản xạ của một tờ (R0).
CHÚ THÍCH Điều 8.2 và 8.3 mô tả hai
phép đo độc lập cần thiết để xác định chỉ
số ERIC. Điều này không có nghĩa rằng
hai phép đo nhất thiết phải được thực hiện theo đúng trình tự như vậy.
8.4. Chuyển
tờ mẫu ở trên cùng xuống phía dưới cùng của tập mẫu và lặp lại theo 8.2 và 8.3
cho đến khi thu được bốn cặp giá trị đọc. Nếu mẫu ở dạng bột giấy, đảm bảo đo sao
cho bốn cặp giá trị
đọc được thực hiện trên mẫu thử được lấy từ bốn tờ mẫu xeo trong phòng thí nghiệm
khác nhau.
Điều này có nghĩa rằng phép đo R¥, và R0 được thực hiện
lần lượt, nhưng điều này không phải là yêu cầu cần thiết của tiêu chuẩn này. Bốn
giá trị đo R0 có thể được thực
hiện trước hoặc sau bốn giá trị đo R¥ nếu cách tiến hành
đó phù hợp hơn.
8.5. Lật
ngược tập mẫu và lặp lại từ 8.2 đến 8.4 cho đến khi có được bốn cặp giá trị đọc
trên mặt ngược lại của các tờ mẫu.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
9.1. Tính
toán các giá trị của từng mặt
theo 9.2 đến 9.4.
CHÚ THÍCH Việc tính toán có thể bắt đầu
bằng cách tính giá trị
trung bình của R¥ và R0 cho từng mặt
nhưng nếu thực hiện theo cách đó sẽ không tính toán được độ lệch chuẩn.
9.2. Tính hệ
số tán xạ ánh sáng tại bước sóng 950 nm (s950) của từng mẫu
thử theo công thức (1)
(1)
Trong đó g là định lượng, biểu
thị bằng gam trên mét vuông (g/m2) và R0 và R¥ được biểu thị bằng
phân số thập phân.
9.3. Tính hệ
số hấp thụ ánh sáng tại bước sóng 950 nm (k950) của từng mẫu
thử theo công thức (2)
(2)
Trong đó R¥ được biểu thị
bằng phân số thập phân.
9.4. Tính chỉ số
ERIC của từng mẫu thử theo công thức (3):
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Trong đó
k tờ là hệ số hấp
thụ ánh sáng của bột giấy hoặc giấy có chứa mực, được xác định tại bước sóng
950 nm;
k mực là hệ số hấp thụ ánh
sáng của chính phần tử mực, được xác định tại bước sóng 950 nm.
Nếu không biết được giá trị kmực,
thì hệ số hấp thụ ánh sáng của kmực tương đương
với 10 000 m2/kg sẽ được sử dụng như giá trị mặc định [3]. Nếu không sử
dụng giá trị mặc định này, báo cáo giá trị kmực được sử dụng.
Tính chỉ số ERIC, lấy chính xác đến một
chữ số sau dấu phẩy
(0,1) là số không có thứ nguyên.
Nếu chỉ số ERIC của hai mặt
khác nhau nhiều hơn 25, báo cáo chỉ số ERIC của từng mặt và giá trị trung bình của hai mặt.
10. Độ chụm
Các giá trị độ lặp lại
và độ tái lập được nêu trong Bảng 1 dựa trên thử nghiệm liên phòng được thực hiện trong
năm 2003 bởi 7 phòng thí nghiệm với 3
mẫu giấy in tái chế. Số liệu về độ chụm được tính trên 10 lần xác định cho mỗi
thử nghiệm và 1 kết quả của một
phòng thí nghiệm cho một loại vật liệu.
Bảng 1 - Độ lặp
lại và độ tái lập
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Giá trị trung bình
Độ lặp lại
Độ tái lập
r
%
R
%
A
71,4
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
1,1
8,9
12,4
B
134,7
4,0
3,0
8,5
6,4
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
258,5
6,5
2,2
13,1
5,1
Trung bình
2,1
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
8,0
Độ lặp lại và độ tái lập được đánh giá
theo chênh lệch lớn nhất (tại 95 %) được mong đợi khi kết quả thử nghiệm đối
với các vật liệu tương tự như vật liệu được mô tả ở trên được so sánh dưới các
điều kiện tương tự. Sự đánh giá này có thể không có giá trị đối với các loại vật
liệu khác.
11. Báo cáo thử nghiệm
Báo cáo thử nghiệm phải bao gồm các
thông tin sau:
a) Viện dẫn tiêu chuẩn này;
b) Thời gian và địa điểm thử nghiệm;
c) Nhận biết chính xác về mẫu;
d) Đối với bột giấy, pH khi xeo tờ mẫu
trong phòng thí nghiệm (xem 6.2.3);
e) Giá trị kmực được sử dụng
(xem 9.4);
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
g) Bất kỳ sai khác nào so với tiêu chuẩn
này hoặc bất kỳ hiện tượng hoặc tác động nào có thể ảnh hưởng đến kết quả
thử.
Phụ lục A
(tham khảo)
Thông tin cơ bản về phép đo ERIC
Hàm số này được định nghĩa bởi Kubella và
Munk, trong đó hệ số hấp thụ ánh sáng có thể được xác định từ phép đo phản xạ
thực hiện riêng với mực và với giấy tái chế có chứa mực.
Nếu mực trong tờ giấy là loại đặc
trưng cỏ hệ số hấp thụ ánh sáng khoảng 10000 m2/kg [3], và nếu mực
còn lại trên tờ giấy làm tăng hệ số hấp thụ ánh sáng của tờ lên 1 m2/kg,
khi đó “nồng độ hữu hiệu” của mực còn lại có thể được đánh giá là 1/10000 hoặc
100 ppm (phần triệu). Thuật ngữ nồng độ hữu hiệu được sử dụng vì chỉ số
ERIC chỉ là tương đối, không phải tuyệt đối. Hệ số hấp thụ ánh sáng được xác định
theo phương pháp này phụ thuộc nhiều vào loại mực, kích cỡ hạt mực, sự phân tán
hoặc sự kết tụ của mực.
Mực có độ phân tán cao sẽ cho hệ số hấp
thụ ánh sáng trên bề mặt lớn hơn so với cùng lượng mực như vậy nhưng có sự kết
tụ. Đánh giá bằng mắt giấy trắng được làm từ bột giấy tái chế cũng cho thấy số
lượng lớn của các hạt mực được phân tán có tác động hơn là một vài hạt mực được
kết tụ. Vì lý do này,
phương pháp ERIC đưa ra mối tương quan
với việc quan sát bằng mắt tốt hơn so với các phương pháp khác, ví dụ như phân
tích hình ảnh của
các đốm nhìn thấy.
Trong trường hợp các hạt mực nhỏ hơn
micron, đánh giá lượng mực còn lại bằng phép đo quang học trong vùng hồng ngoại
chính xác hơn và tốn ít thời gian hơn so với xác định bằng phương pháp phân
tích hình ảnh [4]. Phép phân
tích hình ảnh thích hợp với các hạt mực có kích cỡ lớn hơn hoặc bằng 5 mm, trong khi đó
phương pháp ERIC nhạy với hạt nhỏ hơn 10 mm. Điều này do sự tăng theo số mũ số lượng các hạt xuất
hiện với kích cỡ thu nhỏ.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
THƯ
MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO
[1] JORDAN, B.D. and POPSON, S.J.
“Measuring the concentration of residual ink in recycled newsprint” Journal of pulp
and paper science, 20
(6): 161 (June 1994).
[2] TREPANIER, R.J., JORDAN, B.,
NGUYEN, N. and PATSCHKA, H.J. “High-magnification image analysis with novel background reflectance
technique for measuring residual ink in sheets” Journal of pulp and paper science, 23
(3): J129 (1997).
[3] JORDAN, B. and O’NEILL, M.
“The kubelka-munk absorption coefficients of several carbon blacks and
water-based printing inks” Journal of
pulp and paper science, 20
(12): 371 (December 1994).
[4] CARRE, B. GALLAND, G. and SAINT
AMAND, F.J. “Control of detachment and removal of ink by image analysis” Centre
technique de I’Industrie des
papiers (CTP), Grenoble, France, doc. # 1670, (9 March 1994).
[5] TAPPI T 567 pm-97, Determination
of effective residual ink concentration by infrared reflectance
measurement.
[6] BEN, Y. and DORRIS, G.M.,
“Irreversible ink redeposition during repulping. Part II: ONP/OMG Furnishes”, Journal of pulp
and paper science, 26 (8): 289 (August 2000).
[7] CHAPMAN, JOHN B. and WALMSLEY.
MICHAEL R.W. “Light absorbing characteristics of laser inks in bleached
eucalypt sheets” Australian pulp and paper institute, University of Waikato,
Hamilton, New Zealand.
[8] CARRE, B. GALLAND, G. and SAINT
AMAND, F.J. “Estimation of
ink detachment and removal”
Progress in paper recycling, 80 (November 1994).
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
[10] GALLAND, G., VERNAC, Y. and
CARRE, B. “The
advantages of combining neutral and alkaline deinking, Part I: Comparison of deinking of
offset and flexo printed paper” Pulp and Paper Canada, 98.6 (1997).
[11] GALLAND, G., VERNAC, Y. and
CARRE, B. “The advantages
of combining neutral and alkaline deinking, Part II: Comparison of various
processes for deinking mixtures containing waterbased printed paper in the CTP
pilot plant” Pulp and Paper Canada, 98.7 (1997).
[12] HAYNES, R.D. “Evaluation of
deinking chemicals based on ink
removal and water quality using lock cycle testing”, TAPPI
Recycling Symposium, April 1997, Chicago, IL, USA.
[13] HAYNES, R.D. “Pulper
chemistry: The key to improved deinking on North America” TAPPI
Recycling Symposium, March 1998, New Orleans, LA, USA.
[14] HAYNES, R.D. “The impact of
pulper chemistry on contaminant removal and water quality” TAPPI Recycling
Symposium, March 1999, Atlanta, GA, USA.
[15] HAYNES, R.D. “The impact of the
summer effect on ink detachment and removal” TAPPI Recycling Symposium, March 1999,
Atlanta, GA, USA.
[16] HAYNES, R.D. “Measuring ink
content: From pulper to deinked pulp” TAPPI Recycling Symposium, March 2000,
Washington D.C, USA.
[17] POPSON, S.J., MALTHOUSE, D.D.,
CRAWFORD, T.C., POPSON, M.T and CRAWFORD, P.M. “Measurement and control of the
optical properties of paper” Ninth edition, Technidyne Corporation, New Albany,
IN, USA.
[18] SAFADI, T. and FABRIS, I. “Innovative
testing club ERIC 950
Evaluation” PIRA Reference M456,
April 1995, PIRA International, Leatherhead, Surrey, UK.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66