TIÊU
CHUẨN QUỐC GIA
TCVN
10510:2014
ISO 24254:2007
CHẤT BÔI TRƠN, DẦU CÔNG NGHIỆP VÀ CÁC
SẢN PHẨM LIÊN QUAN (LOẠI L) – HỌ E (DẦU ĐỘNG CƠ ĐỐT TRONG) – YÊU CẦU KỸ THUẬT
ĐỐI VỚI DẦU SỬ DỤNG TRONG ĐỘNG CƠ XĂNG MÔTÔ BỐN KỲ VÀ HỆ THỐNG TRUYỀN ĐỘNG KÈM
THEO (PHẨM CẤP EMA VÀ EMB)
Lubricants,
industrial oils and related products (class L) – Family E (Internal combustion
engine oils) – Specifications for oils for use in four- stroke-cycle motorcycle
gasoline engines and associated drivetrains (categories EMA and EMB)
Lời nói đầu
TCVN 10510:2014 hoàn toàn tương đương
với ISO 24254:2007.
TCVN 10510:2014 do Ban kỹ thuật tiêu
chuẩn quốc gia TCVN/TC28 Sản phẩm dầu mỏ và chất bôi trơn biên soạn,
Tổng cục Tiêu chuẩn Đo lường Chất lượng
đề nghị, Bộ Khoa học và Công nghệ công bố.
Lời giới thiệu
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
TCVN
10510:2014
CHẤT
BÔI TRƠN, DẦU CÔNG NGHIỆP VÀ CÁC SẢN PHẨM LIÊN QUAN (LOẠI L) – HỌ E (DẦU ĐỘNG
CƠ ĐỐT TRONG) – YÊU CẦU KỸ THUẬT ĐỐI VỚI DẦU SỬ DỤNG TRONG ĐỘNG CƠ XĂNG MÔTÔ
BỐN KỲ VÀ HỆ THỐNG TRUYỀN ĐỘNG KÈM THEO (PHẨM CẤP EMA VÀ EMB)
Lubricants,
industrial oils and related products (class L) – Family E (Internal combustion
engine oils) – Specifications for oils for use in four- stroke-cycle motorcycle
gasoline engines and associated drivetrains (categories EMA and EMB)
CẢNH BÁO: Thao tác và
sử dụng các sản phẩm được xác định trong tiêu chuẩn này có thể gây nguy hại nếu
không tuân thủ các biện pháp phòng ngừa thích hợp. Tiêu chuẩn này không đề cập
đến các vấn đề về an toàn liên quan đến sử dụng tiêu chuẩn. Người sử dụng tiêu
chuẩn này có trách nhiệm thiết lập các quy tắc về an toàn và sức khỏe thích hợp
và xác định việc áp dụng các giới hạn bắt buộc trước khi sử dụng.
1. Phạm vi áp dụng
Tiêu chuẩn này quy định
yêu cầu kỹ thuật của dầu bôi trơn động cơ (sau đây được đề cập là dầu động cơ bốn
kỳ) được sử dụng trong động cơ xăng đánh lửa bốn kỳ của môtô, động cơ scooter,
xe địa hình (ATV) và thiết bị tương tự thuộc loại có một bình chứa chung chứa
dầu bôi trơn cho cả động cơ và hệ thống truyền động kèm theo (hộp số, bộ ly
hợp, bộ khởi động). Phân loại dầu động cơ bốn kỳ được quy định trong TCVN
8939-15 (ISO 6743-15)[1]. Trong số các phẩm cấp được nêu trong TCVN
8939-15 (ISO 6743-15), tiêu chuẩn chỉ bao gồm phẩm cấp EMA và EMB.
Tiêu chuẩn này quy định
việc phân loại tính năng của dầu động cơ bốn kỳ trên cơ sở các tính chất hóa lý
và ba chỉ số tính năng ma sát được lấy từ các đặc tính ma sát của dầu bôi trơn theo
quy trình thử nghiệm JASO T904[1])
CHÚ THÍCH: Trong tiêu chuẩn này thuật ngữ “% (m/m)” được sử dụng để
thể hiện tỷ lệ khối lượng.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Các tài liệu viện dẫn
sau đây rất cần thiết cho việc áp dụng tiêu chuẩn này. Đối với các tài liệu
viện dẫn ghi năm công bố thì áp dụng bản được nêu. Đối với các tài liệu viện
dẫn không ghi năm công bố thì áp dụng phiên bản mới nhất, bao gồm cả các sửa
đổi, bổ sung (nếu có).
ISO 3987*),
Petroleum products – Determination of sulfated ash in lubricating oils and additives
(Sản phẩm dầu mỏ – Xác định tro sulfate hóa trong dầu bôi trơn và phụ gia).
ISO 6247, Petroleum
products – Determination of foaming characteristics of lubricating oils (Sản phẩm
dầu mỏ – Xác định các đặc tính tạo bọt của dầu bôi trơn).
ISO 20844, Petroleum
and related products – Determination of the shear stability of polymer-
containing oils using a diesel injector nozzle (Sản phẩm dầu mỏ và sản phẩm có liên
quan – Xác định độ bền trượt của dầu có chứa polyme sử dụng vòi phun điêzen).
ASTM D 4683, Standard
test method for measuring viscosity at high shear rate and high temperature by
tapered bearing simulator (Phương pháp xác định độ nhớt tại tốc độ trượt cao và
nhiệt độ cao bằng mô phỏng ổ lăn côn).
ASTM D 4741, Standard
test method for measuring viscosity at high temperature and high shear rate by
tapered plug viscosimeter (Phương pháp xác định độ nhớt tại nhiệt độ cao và tốc
độ trượt cao bằng máy đo độ nhớt nút côn).
ASTM D 4951, Standard
test method for determination of additive elements in lubricating oils by
inductively coupled plasma atomic emission spectroscopy (Phương pháp ác định các
thành phần phụ gia trong dầu bôi trơn bằng quang phổ phát xạ nguyên tử plasma
cặp cảm ứng).
CEC L40-A93, Standard
test method for evaporation loss of lubricating oils by the Noack method (Phương
pháp xác định sự hao hụt do bay hơi của dầu bôi trơn bằng phương pháp Noack).
JASO T904, Motorcycles
– Four stroke cycle gasoline engine oils – Friction properties test for the
clutch systems (Môtô – Dầu động cơ xăng bốn kỳ – Thử nghiệm đặc tính ma sát đối
với hệ thống ly hợp).
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
3. Thuật ngữ và định
nghĩa
Trong tiêu chuẩn này, áp dụng các thuật ngữ và định nghĩa sau đây.
3.1. Dầu cần đánh giá (candidate oil)
Dầu cho động cơ bốn
kỳ mà tính năng của nó được đưa ra để đánh giá trong phương pháp thử.
3.2. Dầu chuẩn (reference oil)
Dầu cho động cơ bốn kỳ
đã được pha chế sẵn, có tính năng đã biết, được sử dụng cho mục đích so sánh để
phân loại tính năng của dầu cần đánh giá.
CHÚ THÍCH: Hai loại dầu
đối chứng tiêu chuẩn được sử dụng cho mục đích so sánh trong v iệc đánh giá
tính năng của dầu cần đánh giá: JAFRE-A (Dầu chuẩn động cơ bốn kỳ của Nhật Bản
– A) có đặc tính ma sát cao v à JAFRE-B (Dầu chuẩn động cơ bốn kỳ của Nhật Bản
– B) có đặc tính ma sát thấp[2]).
3.3. Chỉ số ma sát (friction index)
Chỉ số tính năng tương
đối, được xác định bằng cách so sánh các kết quả thử nghiệm của dầu cần đánh giá
với kết quả của dầu chuẩn.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
DFI
Chỉ số tổng hợp được
xác định từ hệ số ma sát động lực, µd, đạt được từ thử nghiệm
ma sát động.
3.5. Chỉ số ma sát
tĩnh
(static friction index)
SFI
Chỉ số này được xác
định từ hệ số ma sát tĩnh, µs, thu được từ thử nghiệm
ma sát tĩnh.
3.6. Chỉ số thời gian
ngừng
(stop time index)
STI
Chỉ số tổng hợp được xác định từ thời gian ngừng, ST, đạt được từ thử
nghiệm ma sát động.
4. Các yêu cầu đối với
dầu động cơ bốn kỳ
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Dầu động cơ bốn kỳ
cần đánh giá phải được pha chế sao cho tính năng động cơ của nó ở mức chất lượng
ít nhất tương đương với một hoặc nhiều hơn các cấp tính năng đối với yêu cầu kỹ
thuật dầu động cơ được nêu trong Bảng 1.
Bảng 1 – Các phẩm cấp tính năng của dầu động cơ
Đặc
tính kỹ thuật
Phẩm
cấp tính năng
APIa
SG,
SH, SJ, SL, SM
ILSACb
GF-1,
GF-2, GF-3
ACEAc
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
a Phẩm cấp tính năng
v à tiêu chuẩn API được nêu trong ASTM D 4485[2].
b Các tiêu chuẩn
ILSAC được nêu trong tiêu chuẩn tính năng tối thiểu ILSAC GF-1(2, 3) đối với dầu
động cơ xe khách.
c Các mức tính năng v
à các phép thử chuỗi ACEA được nêu trong ACEA European oil sequence for
service fill gasoline engine oils (Chuỗi dầu châu Âu ACEA áp dụng cho dầu
động cơ xăng).
4.2. Yêu cầu tính chất
hóa lý
Cùng với các yêu cầu tính
năng quy định, dầu cần đánh giá cũng phải thỏa mãn các yêu cầu tính chất hóa lý
được đưa ra trong Bảng 2. Những tính chất hóa lý này thay cho các giá trị mức
tính năng chung được chi tiết trong tiêu chuẩn phân loại tính năng được nêu trong
Bảng 1.
Bảng 2 – Các yêu cầu tính chất hóa lý đối với dầu
động cơ bốn kỳ
Yêu
cầu
Đơn
vị
Giới
hạn
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Tro sulfat
%
(m/m)
Max.
1,2
ISO
3987
Hàm lượng phospho
%
(m/m)
Min.
0,08 và
Max.
0,12
JPI-5S-38
hoặc
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Hao hụt bay hơi
%
(m/m)
Max.
20
CEC
L40-A93
Độ tạo bọt/mức ổn
định
Chu kỳ 1
Chu kỳ 2
Chu kỳ 3
mL
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Max.
10/0
Max.
50/0
Max.
10/0
ISO
6247
Độ bền trượt cắt
Độ nhớt động học
100 °C sau thử nghiệm
XW -30
XW -40
XW -50
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Mm2/s
Min.
9,0
Min.
12,0
Min.
15,0
Theo
cấp độ
ISO
20844
Độ nhớt tại tốc độ trượt
cao và nhiệt độ cao
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Min.
2,9
ASTM
D 4683 hoặc ASTM D 4741
4.3. Yêu cầu về tính năng
Tính năng của dầu động
cơ bốn kỳ được phân loại thành một trong hai cấp như nêu trong Bảng 3, dựa trên ba chỉ số tính năng được
dẫn xuất từ chỉ số ma sát như sau:
Chỉ số ma sát, IF,
được tính theo phương trình (1):

(1)
trong đó
XCand là kết quả thử nghiệm của dầu cần đánh giá;
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
XJAFREB là
kết quả thử nghiệm của dầu chuẩn JAFRE-B.
CHÚ THÍCH: Chỉ số ma
sát tổng hợp được tính sao cho đạt được 2,00 khi dầu JAFRE-A được đánh giá là
dầu cần đánh giá v à 1,00 khi dầu JAFRE-B được đánh giá là dầu cần đánh giá.
Bảng 3 – Phân loại tính năng
Thông
số được đánh giá
Phân
loại tính năng
Phương
pháp thử
EMA
EMB
Chỉ số ma sát động (DFI)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
≥
0,50 và < 1,45
JASO
T904
Chỉ số ma sát tĩnh
(SFI)
≥
1,15 và < 2,50
≥
0,50 và < 1,15
Chỉ số thời gian
ngưng (STI)
≥
1,55 và < 2,50
≥
0,50 và < 1,55
Về việc phân loại dầu
cần đánh giá, nếu có bất kỳ một chỉ số hoặc nhiều chỉ số thuộc ba chỉ số ma sát
(DFI, SFI và STI) không đáp ứng sự phân loại EMA, dầu động cơ bốn kỳ cần đánh giá
sẽ được phân loại là EMB.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Bảng 4 – Phân loại tiểu cấp
Thông
số được đánh giá
Phân
loại tính năng
Phương
pháp thử
EMA
EMA1
EMA2
Chỉ số ma sát động lực
(DFI)
≥
1,45 và < 1,80
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
JASO
T904
Chỉ số ma sát tĩnh
(SFI)
≥
1,15 và < 1,70
≥
1,70 và < 2,50
Chỉ số thời gian
ngưng (STI)
≥
1,55 và < 1,90
≥
1,90 và < 2,50
PHỤ LỤC A
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
CƠ SỞ VÀ VÍ DỤ VỀ PHÂN ĐỊNH PHÂN LOẠI TÍNH NĂNG
A.1. Cơ sở
Việc bôi trơn động cơ
ô tô và môtô có một số yêu cầu về tính năng chung cho cả hai loại. Trong nhiều năm,
các yêu cầu tính năng của dầu động cơ ôtô đã được áp dụng cho môtô, xe scooter,
xe địa hình (ATV) và thiết bị tương tự mà không có sự sửa đổi. Yêu cầu tính
năng tối thiểu áp dụng cho dầu động cơ bốn kỳ hiện nay được xác định theo phẩm cấp
API SG do các nhà sản xuất môtô và xe scooter khuyến nghị. (Mặc dù một số thử nghiệm
tính năng API SG giờ đây đã lỗi thời và không còn sử dụng nữa, dầu tương đương
với những đặc tính kỹ thuật này hiện vẫn xuất hiện ở nhiều khu vực trên thế giới
và được bán trên thị trường theo chủ ý của nhà sản xuất dầu bôi trơn). Tuy
nhiên, với xu hướng phát triển các dầu động cơ ô tô cải tiến tiết kiệm nhiên liệu
(ILSAC GF-3, GF-4), chiều hướng sử dụng nhầm các loại dầu động cơ này đã gia tăng.
Hiện đang có nhu cầu bôi trơn đặc biệt liên quan đến các đặc tính ma sát và
tính chất nhớt của dầu bôi trơn đối với bánh răng hộp số, bộ khởi động và bộ ly
hợp của môtô và xe scooter. Vì với các dầu động cơ có độ nhớt thấp (0W-20) thì
độ bền của bánh răng hộp số sẽ suy giảm. Hơn nữa, với các dầu động cơ có tính
năng ma sát được cải tiến ma sát sâu thì có thể làm trượt ly hợp (côn) do đặc tính
ma sát thấp của chúng, đặc biệt tại nhiệt độ cao thì đòi hỏi dầu phải có đặc tính
ma sát cao hơn.
Mục đích của việc xác
định yêu cầu tính năng tối thiểu và thiết lập giới hạn thích hợp đối với các
đặc tính độ nhớt, bay hơi và ma sát là để giảm thiểu xu hướng áp dụng sai và gây
trục trặc trên hiện trường. Dầu động cơ bốn kỳ, được xác định bởi tiêu chuẩn
này, phải được phân loại theo các đặc tính ma sát của chúng như EMA, EMA2, EMA1
(hệ số ma sát cao) hoặc EMB (hệ số ma sát thấp). Lưu ý rằng có những ứng dụng chẳng
hạn như ứng dụng bôi trơn một số xe ATV thì ưa dùng dầu bôi trơn có đặc tính ma
sát thấp hơn là dầu bôi trơn có đặc tính ma sát cao hơn như được xác định bởi
phương pháp thử JASO T904. Đồng thời, đối với xe scooter và/hoặc với môtô có bộ
ly hợp khô, sự trượt côn không còn là một vấn đề đáng quan tâm nữa nên có thể sử
dụng dầu có đặc tính ma sát thấp hơn vì sẽ có lợi trong việc tiết kiệm nhiên liệu.
Sự phân loại dầu động cơ bốn kỳ là EMA, EMA2, EMA1 hoặc EMB sẽ không được coi
là chỉ số của tổng thể chất lượng.
Hơn nữa, hàm lượng phospho
trong dầu động cơ ô tô, chẳng hạn như những loại dầu động cơ đáp ứng tiêu chuẩn
API SM và GF-4 đã giảm thiểu việc gây ngộ độc xúc tác; giới hạn có thể chấp nhận
được nằm trong khoảng từ giá trị tối thiểu là 0,06 % (m/m) đến giá trị tối đa là
0,08 % (m/m). Do thiết kế môtô hiện nay có bộ truyền động được bôi trơn bằng dầu
động cơ, các dầu động cơ có chứa hàm lượng
phospho ở mức thấp này có thể dẫn đến xu hướng gia tăng các vết rỗ ở bánh
răng. Để giảm thiểu hiện tượng này, khoảng hàm lượng phospho thích hợp được đưa
vào đặc tính kỹ thuật. Dựa trên thử nghiệm độ bền bánh răng và trải nghiệm hiện
trường, giới hạn phospho được quy định tại mức tối thiểu 0,08 % (m/m) và mức tối
đa 0,12 % (m/m) để đảm bảo mức giới hạn trên làm giảm thiểu tối đa việc ngộ độc
xúc tác.
A.2. Ví dụ về phân
định phân loại tính năng
Bảng A.1 đưa ra ví dụ
về mọi sự kết hợp có thể thực hiện được của các chỉ số ma sát và việc xếp loại
tương ứng. Ví dụ, mẫu 2 biểu thị rõ ràng tất cả các chỉ số ma sát, bao gồm chỉ
số ma sát tĩnh (SFI), chỉ số ma sát động (DFI) và chỉ số thời gian dừng (STI)
đều thuộc phân loại EMA. Hơn nữa, rõ ràng là tất cả các chỉ số ma sát này đều có
thể được phân loại tiếp khi đáp ứng tiểu cấp EMA1. Như vậy, mẫu dầu bôi trơn này
được phân loại hoặc vào phẩm cấp tổng EMA hoặc vào tiểu cấp EMA1. Các mẫu từ số
4 đến 9 đưa ra ví dụ về việc khi một hoặc hai chỉ số đơn lẻ không đáp ứng được
một trong hai tiểu cấp (EMA1 hoặc EMA2) như được chỉ rõ tại các ô nền đậm, tuy
nhiên chỉ số này rõ ràng nằm trong phẩm cấp EMA và mẫu dầu được xếp loại tương
ứng là EMA. Ngược lại, các mẫu từ 10 đến 15 có một hoặc hai hệ số ma sát nằm trong
dải EMB thì những mẫu này chỉ có thể được xếp loại là EMB. Tiểu cấp EMA1 và
EMA2 có thể được sử dụng chỉ khi tất cả các chỉ số ma sát của dầu cần đánh giá
thuộc tiểu cấp xác định.
Bảng A.1 – Ví dụ về phân định phân loại tính năng
Mẫu
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
SFI
STI
EMA
EMA1
EMA2
EMB
1
≥
0,50 và < 1,45
≥
0,50 và < 1,15
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
-
-
-
X
2
≥
1,45 và < 1,80
≥
1,15 và < 1,70
≥
1,55 và < 1,90
X
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
-
-
3
≥
1,80 và < 2,50
≥
1,70 và < 2,50
≥
1,90 và < 2,50
X
-
X
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
4
≥
1,45 và < 1,80
≥
1,70 và < 2,50
≥
1,90 và < 2,50
X
-
-
-
5
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
≥
1,15 và < 1,70
≥
1,90 và < 2,50
X
-
-
-
6
≥
1,80 và < 2,50
≥
1,70 và < 2,50
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
X
-
-
-
7
≥
1,45 và < 1,80
≥
1,15 và < 1,70
≥
1,90 và < 2,50
X
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
-
-
8
≥
1,80 và < 2,50
≥
1,15 và < 1,70
≥
1,55 và < 1,90
X
-
-
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
9
≥
1,45 và < 1,80
≥
1,70 và < 2,50
≥
1,55 và < 1,90
X
-
-
-
10
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
≥
1,15 và < 2,50
≥
1,55 và < 2,50
-
-
-
X
11
≥
1,45 và < 2,50
≥
0,50 và < 1,15
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
-
-
-
X
12
≥
1,45 và < 2,50
≥
1,15 và < 2,50
≥
0,50 và < 1,55
-
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
-
X
13
≥
0,50 và < 1,45
≥
0,50 và < 1,15
≥
1,55 và < 2,50
-
-
-
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
14
≥
1,45 và < 2,50
≥
0,50 và < 1,15
≥
0,50 và < 1,55
-
-
-
X
15
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
≥
1,15 và < 2,50
≥
0,50 và < 1,55
-
-
-
X
THƯ
MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO
[1] TCVN 8939-15 (ISO
6743-15) Chất bôi trơn, dầu công nghiệp và các sản phẩm liên quan (loại L)
– Phân loại – Phần 15: Họ E (Dầu động cơ đốt trong).
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
* Hệ thống tiêu chuẩn
quốc gia (TCVN) đã có: