TIÊU
CHUẨN QUỐC GIA
TCVN
8939-15:2014
ISO 6743-15:2007
CHẤT BÔI TRƠN, DẦU CÔNG NGHIỆP VÀ CÁC
SẢN PHẨM LIÊN QUAN (LOẠI L) – PHÂN LOẠI – PHẦN 15: HỌ E (DẦU ĐỘNG CƠ ĐỐT TRONG)
Lubricants,
industrial oils and related products (Class L) – Classification – Part 15:
Family E (Internal combustion engine oils)
Lời nói đầu
TCVN 8939-15:2014 hoàn toàn tương
đương với ISO 6743-15:2007.
TCVN 8939-15:2014 do Ban kỹ thuật tiêu
chuẩn quốc gia TCVN/TC28 Sản phẩm dầu mỏ và chất bôi trơn biên soạn,
Tổng cục Tiêu chuẩn Đo lường Chất lượng đề nghị, Bộ Khoa học và Công nghệ công bố.
Bộ tiêu chuẩn TCVN
8939 (ISO 6743), Chất bôi trơn, dầu công nghiệp và các sản phẩm liên quan (loại
L) – Phân loại, gồm các tiêu chuẩn sau:
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
- TCVN 8939-15:2014
(ISO 6743-15:2007), Phần 15: Họ E (Dầu động cơ đốt trong);
- TCVN 8939-99:2011
(ISO 6743-99:2002), Phần 99: Tổng quan.
Bộ tiêu chuẩn ISO 6743
Lubricants, industrial oils and related products (class L) – Classification,
còn có các phần sau:
- ISO 6743-1:2002,
Part 1: Family A (Total loss systems).
- ISO 6743-2:1981,
Part 2: Family F (Spindle bearings, bearings and associated clutches).
- ISO 6743-3:2003,
Part 3: Family D (Compressors).
- ISO 6743-4:1999,
Part 4: Family H (Hydraulic systems).
- ISO 6743-5:2006,
Part 5: Family T (Turbines).
- ISO 6743-6:1990,
Part 6: Family C (Gears).
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
- ISO 6743-8:1987,
Part 8: Family R (Temporary protection against corrosion).
- ISO 6743-10:1989,
Part 10: Family Y (Miscellaneous).
- ISO 6743-11:1990,
Part 11: Family P (Pneumatic tools).
- ISO 6743-12:1989,
Part 12: Family Q (Heat transfer fluids).
- ISO 6743-13:2002,
Part 13: Family G (Slideways).
- ISO 6743-14:1994,
Part 14: Family U (Heat treatment).
Lời giới thiệu
ISO 6743-15:2007 (đã được
chấp nhận thành TCVN 8939-15:2014) mô tả các loại dầu động cơ gồm cả dầu động cơ
xăng hai kỳ và bốn kỳ sử dụng trong “các động cơ nhỏ trên mặt đất”. Thuật ngữ
“các động cơ nhỏ trên mặt đất” chỉ sự mô tả công nghiệp thông dụng nhằm tách riêng
các loại động cơ được mô tả trong ISO 6743-15 ra khỏi động cơ lớn hơn nói chung
bao gồm động cơ hai kỳ và bốn kỳ khác được sử dụng trong xe khách, xe tải hạng nhẹ,
trung và hạng nặng và các thiết bị công nghiệp khác. Các phẩm cấp dầu động cơ bốn
kỳ mới được bổ sung trong ISO 6743-15 chủ yếu mô tả các yêu cầu tính năng đặc biệt
đối với dầu động cơ môtô, xe scooter, xe địa hình (ATVs) và các thiết bị khác tương
tự. Đặc tính kỹ thuật của các phẩm cấp dầu bôi trơn động cơ bốn kỳ lớn hơn, chẳng
hạn như các loại động cơ của xe chở khách và xe tải hạng nhẹ, trung và nặng, sẽ
được xem xét trong tương lai để đưa vào ISO 6743-15, hiện tại các phẩm cấp tiêu
chuẩn cho dầu động cơ này vẫn chưa được xây dựng và không có trong tiêu chuẩn
này.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Lubricants,
industrial oils and related products (class L) – Classification – Part 15:
Family E (Internal combustion engine oils)
1. Phạm vi áp dụng
Tiêu chuẩn này thiết
lập phân loại chi tiết ở dạng bảng cho các dầu bôi trơn động cơ để sử dụng
trong động cơ đốt trong như sau:
a) Động cơ xăng đánh lửa
hai kỳ có hệ thống cacte thu dầu và được sử dụng trong các lĩnh vực giao thông,
giải trí và tiện ích như môtô, trượt tuyết, cưa xích (sau đây được gọi tắt là dầu
động cơ hai kỳ);
b) Động cơ xăng đánh lửa
bốn kỳ dùng bình hứng dầu thông dụng chứa chất bôi trơn để cấp cho cả động cơ và
bộ truyền động/khởi động/hộp số của môtô, xe scooter, xe điạ hình (ATVs) và các
thiết bị tương tự khác (sau đây được gọi tắt là dầu động cơ bốn kỳ).
Ứng dụng của động cơ thuyền
máy và động cơ hàng hải được mô tả trong Phụ lục A. Tiêu chuẩn này nên được sử
dụng cùng với TCVN 8339-99 (ISO 6743-99) [1].
2. Tài liệu viện dẫn
Các tài liệu viện dẫn
sau đây rất cần thiết cho việc áp dụng tiêu chuẩn này. Đối với các tài liệu
viện dẫn ghi năm công bố thì áp dụng bản được nêu. Đối với các tài liệu viện
dẫn không ghi năm công bố thì áp dụng phiên bản mới nhất, bao gồm cả các sửa
đổi, bổ sung (nếu có).
TCVN 10507(ISO 3448),
Chất bôi trơn công nghiệp dạng lỏng – Phân loại độ nhớt ISO.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Trong tiêu chuẩn này,
áp dụng các thuật ngữ và định nghĩa sau đây.
3.1. Tính bôi trơn (lubricity)
Khả năng của một sản
phẩm làm giảm mài mòn và ma sát bởi các tính chất khác ngoài đặc tính nhớt thuần
túy của nó.
3.2. Tính tẩy rửa (detergency)
Tính chất của dầu động
cơ giúp ngăn ngừa và/hoặc loại bỏ cặn bẩn khỏi bề mặt của động cơ làm cho các phần
bên trong của động cơ đạt mức độ sạch nhất định liên quan đến cặn bẩn, như vecni
và than, sinh ra từ dầu động cơ hoặc nhiên liệu.
3.3. Khói xả (exhaust smoke)
Phát thải nhìn thấy bao
gồm các hạt rắn và giọt nhỏ chất lỏng dạng sol khí từ dầu động cơ hoặc nhiên
liệu chưa được đốt hoặc được đốt một phần được phát ra từ ống xả.
3.4. Tắc hệ thống xả (exhaust system
blocking)
Sự tích tụ các cặn, thường
là cặn từ các phần dầu động cơ và/hoặc nhiên liệu chưa cháy hết trong hệ thống xả
bao gồm cửa xả xylanh, ống xả và ống giảm thanh.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Tình trạng vòng được
tự do trong rãnh của nó khi động cơ đang chạy nhưng bị kẹt khi piston nguội, thông
thường không thấy có vecni hoặc các cặn khác trên bề mặt ngoài của vòng và
không có dấu hiệu biến dạng trên váy piston.
CHÚ THÍCH: Không có
tổn thất năng lượng kèm theo.
3.6. Kẹt nóng của
vòng piston
(hot sticking of piston rings)
Tình trạng vòng bị
kẹt trong rãnh của nó khi động cơ đang chạy, thông thường có vecni hoặc các cặn
khác trên bề mặt ngoài của vòng và có dấu hiệu biến dạng trên váy piston, hoặc cả
hai.
CHÚ THÍCH: Có thể có
tổn thất năng lượng.
3.7. Hệ số ma sát (coefficient of
friction)
Tỷ số không thứ nguyên
của lực ma sát giữa hai vật thể, F, và phản lực, N.
CHÚ THÍCH: Có một sự
khác biệt giữa hệ số ma sát tĩnh và hệ số ma sát động; những thuật ngữ này liên
quan đến chuyển động tương đối của các vật tiếp tuyến với lực tác dụng.
3.8. Các đặc tính ma sát
của chất bôi trơn
(lubricant frictional properties)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
CHÚ THÍCH: Một số
loại nhất định của các bộ phận ma sát trong bộ truyền động/khởi động và hộp số
của môtô yêu cầu chất bôi trơn có hệ số ma sát cao hơn hoặc thấp hơn một cách tương
đối để vận hành được trơn chu. Duy trì hệ số ma sát động hoặc tĩnh trong chất bôi
trơn sử dụng cho bộ truyền động/khởi động/hộp số đảm bảo vận hành trong một
khoảng nhiệt độ và thời gian nhất định là vô cùng quan trọng.
4. Các ký hiệu được
sử dụng
4.1. Phân loại chi tiết
của họ E được thiết lập bằng cách xác định các ứng dụng chính của họ này và các
phẩm cấp của sản phẩm cần yêu cầu để áp cho các ứng dụng chính này.
4.2. Từng phẩm cấp được
chỉ rõ bởi một ký hiệu bao gồm một nhóm ba ký tự, cùng tạo thành một mã.
CHÚ THÍCH: Ký tự đầu tiên
của mã (E) nhận dạng họ của sản phẩm được xem xét. Ký tự thứ hai và thứ ba,
trong trường hợp cụ thể của dầu động cơ hai kỳ, tương ứng các phẩm cấp ISO là
EGB, EGC và EGD đồng thời tương đương các phẩm cấp JASO là FB, FC và FD, và chỉ
rõ việc sử dụng với ý định toàn cầu của các cấp này. Tương tự, đối với dầu động
cơ bốn kỳ, ký tự thứ hai và thứ ba tương ứng các phẩm cấp ISO là EMA và EMB
đồng thời tương đương các phẩm cấp JASO là MA và MB. Trong trường hợp cụ thể
của phẩm cấp ISO-L-EMA: có hai tiểu cấp là ISO-L-EMA1 và ISO-L-EMA2. Những tiểu
cấp này phân chia các chất bôi trơn có hệ số ma sát tương đối cao hơn (EMA)
thành hai phẩm cấp riêng biệt.
Người sử dụng tiêu
chuẩn này có thể lựa chọn sử dụng EMA1 hoặc EMA2, hoặc đơn giản sử dụng phẩm cấp
rộng hơn EMA. Nhưng chỉ có thể sử dụng một trong các ký hiệu này tại cùng thời
điểm dù bất cứ trường hợp nào. Tham khảo TCVN 10510 (ISO 24254) [6] về mô tả chi tiết hơn
các tiểu cấp này, bao gồm hướng dẫn sử dụng. Không có tiểu cấp tương tự trong
ISO-L-EMB.
Ký hiệu của từng phẩm
cấp có thể được bổ sung phần số biểu thị cấp độ nhớt của chất bôi trơn theo TCVN
10507 (ISO 3448).
4.3. Trong hệ thống phân loại
hiện nay, các sản phẩm được ký hiệu một cách nhất quán. Ví dụ, một sản phẩm cụ
thể có thể được ký hiệu ở dạng đầy đủ, có nghĩa là ISO-L-EGD hoặc ISO-L-EMA
hoặc ISO-L-EMA1, hoặc ở hai dạng viết tắt khác, có nghĩa là L-EGD hoặc EGD hoặc
L-EMA hoặc EMA hoặc L-EMA1 hoặc EMA1.
5. Phân loại chi tiết
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Bảng
1 – Sự phân loại chất bôi trơn đối với động cơ xăng nhỏ trên mặt đất
Mã
ký tự
Ứng
dụng chung
Ứng
dụng cụ thể
Ứng
dụng đặc biệt hơn
Thành
phần và tính chất điển hình
Ký
hiệu ISO-L
Ứng
dụng điển hình
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Động cơ đốt trong
Nhiên liệu động cơ
xăng đánh lửa
Động cơ hai kỳ
Dầu gốc bôi trơn và
các phụ gia tẩy rửa/phân tán/ ức chế để bôi trơn và tẩy rửa.
EGB
Các động cơ tính
năng chung không yêu cầu bảo vệ chống cặn hệ thống xả và không yêu cầu giảm
mức khói xả.
Dầu gốc bôi trơn và
các phụ gia tẩy rửa/phân tán/ức chế để bôi trơn và tẩy rửa cao hơn. Chất lỏng
tổng hợp được thêm vào để giảm khói xả và khả năng ức chế giảm cặn xả
EGC
Các động cơ tính
năng chung yêu cầu bảo vệ chống cặn hệ thống khí xả và có thể giảm khói xả.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
EGD
Động cơ yêu cầu bảo
vệ chống cặn hệ thống xả và cũng có thể giảm khói xả. Những động cơ này cũng có
thể có lợi do sử dụng chất bôi trơn có tính năng tẩy rửa cao hơn.
Động cơ bốn kỳ
Dầu gốc bôi trơn và
các phụ gia tẩy rửa/phân tán/ ức chế để bôi trơn và bảo vệ chống mài mòn, để kiểm
soát oxy hóa và để tẩy rửa. Có thể sử dụng hoặc không sử dụng phụ gia biến
tính độ nhớt. Thông thường không sử dụng phụ gia biến tính ma sát.
EMA
EMA1
EMA2
Các động cơ tính
năng chung sử dụng bình chứa chất bôi trơn chung cấp cho cả động cơ và bộ
truyền động/khởi động/hộp số. Trong các động cơ này bộ truyền động/khởi
động/hộp số được thiết kế để vận hành với các chất bôi trơn có hệ số ma sát
tương đối cao.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Dầu gốc bôi trơn và
các phụ gia tẩy rửa/phân tán/ ức chế để bôi trơn và bảo vệ chống mài mòn, để kiểm
soát oxy hóa và để tẩy rửa. Có thể sử dụng hoặc không sử dụng phụ gia biến
tính độ nhớt. Phụ gia biến tính ma sát cho chất bôi trơn cũng có thể được sử
dụng để giảm và/hoặc để thay đổi các tính chất ma sát của dầu.
EMB
Các động cơ tính
năng thông dụng có sử dụng bình chứa chất bôi trơn chung cấp cho cả động cơ
và bộ truyền động/khởi động/hộp số Trong những động cơ này bộ truyền
động/khởi động/hộp số được thiết kế để vận hành với các chất bôi trơn có hệ số
ma sát tương đối thấp.
PHỤ LỤC A
(Tham khảo)
Thông tin cơ sở và bổ
sung về sự phân loại dầu động cơ xăng hai kỳ
A.1. Lời giới thiệu
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Các yêu cầu tính năng
được quy định trong phân loại này là những yêu cầu tối thiểu trên cơ sở kiến
thức hiện nay. ISO 6743-15 (TCVN 8939-15) sẽ được cập nhật khi cần để đáp ứng các
nhu cầu đặt ra của công nghệ động cơ. ASTM, CEC và JASO có kế hoạch cùng nhau làm
việc để xác định các quy trình thử nghiệm mới và/hoặc các giới hạn tính năng được
xem xét/sửa đổi.
Một số động cơ xăng hai
kỳ và động cơ đặc biệt yêu cầu chất bôi trơn có các đặc tính tính năng khác với
những đặc tính được quy định trong ISO 6743-15 (TCVN 8939-15). Để lựa chọn sử
dụng chất bôi trơn phù hợp thì người sử dụng cuối cùng cần tham khảo kỹ sách
hướng dẫn của nhà sản xuất.
Dầu động cơ hai kỳ
được phân cấp theo ISO 6743-15 (TCVN 8939-15) có thể được sử dụng trong động cơ
xăng đánh lửa hai kỳ có hệ thống cacte thu dầu được sử dụng trong lĩnh vực giao
thông vận tải, giải trí, tiện ích, chẳng hạn như môtô, xe trượt tuyết, cưa xích
, v.v (Xem Điều A.2 liên quan đến ứng dụng thuyền máy).
A.2. Đặc tính kỹ
thuật liên quan khác
Hiệp hội các nhà sản xuất
hàng hải quốc gia Mỹ (NMMA) duy trì hệ thống kỹ thuật tính năng đối với dầu động
cơ được sử dụng trong động cơ hai kỳ thuyền máy. Ký hiệu hiện nay đối với đặc tính
kỹ thuật là NMMA TC-W3® [7]. NMMA chứng nhận tính năng của dầu động
cơ đáp ứng yêu cầu kỹ thuật này và cấp giấy phép sử dụng logo được đăng ký
thương mại. Giấy phép thương mại này được gia hạn hàng năm. Nhận thấy có sự
tăng trưởng sử dụng động cơ bốn kỳ trong ứng dụng động cơ thuyền máy, NMMA đã xây
dựng đặc tính kỹ thuật cho dầu động cơ sử dụng trong động cơ bốn kỳ hàng hải. Đặc
tính kỹ thuật này, NMMA FC-W® [8] được duy trì bởi NMMA và chương trình chứng
nhận tương tự với chương trình chứng nhận cho NMMA TC-W3 đã được thiết lập.
PHỤ LỤC B
(Tham khảo)
Thông tin cơ sở và bổ
sung về sự phân loại dầu động cơ xăng bốn kỳ
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Các yêu cầu tính năng
được quy định trong phân loại này là những yêu cầu tối thiểu trên cơ sở các
kiến thức hiện nay. ISO 6743-15 (TCVN 8939-15) sẽ được cập nhật khi cần để đáp ứng
các nhu cầu đặt ra của công nghệ động cơ. ASTM, CEC và JASO có kế hoạch cùng nhau
làm việc để xác định các quy trình thử nghiệm mới và/hoặc các giới hạn tính
năng được xem xét/sửa đổi.
Dải các yêu cầu tính năng
động cơ được xác lập ở Viện dầu mỏ Mỹ (API), Ủy ban phê duyệt và tiêu chuẩn hóa
chất bôi trơn quốc tế (ILSAC), Hiệp hội các nhà sản xuất ô tô châu Âu (ACEA) và
yêu cầu kỹ thuật CCMC được tích hợp trong ISO 6743-15 (TCVN 8939-15). Một số động
cơ xăng bốn kỳ và những động cơ đặc biệt khác yêu cầu chất bôi trơn có các đặc tính
tính năng khác với những đặc tính được quy định trong ISO 6743-15 (TCVN
8939-15). Để lựa chọn sử dụng chất bôi trơn phù hợp thì người sử dụng cuối cùng
cần tham khảo kỹ sách hướng dẫn của nhà sản xuất. Đặc tính kỹ thuật của các cấp
độ nhớt được để lại cho các nhà sản xuất tự làm, trong phạm vi dải cho phép của
tính năng trong các lĩnh vực bay hơi, độ bền trượt cắt và nhiệt độ cao, độ nhớt
trượt cắt cao.
THƯ
MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO
[1] TCVN 8939-99 (ISO
6743-99) Chất bôi trơn, dầu công nghiệp và các sản phẩm liên quan (loại L) –
Phân loại – Phần 99: Tổng quan.
[2] JASO M341 Two stroke
cycle gasoline engine – Engine oils – Detergency test procedure (Động cơ xăng hai
kỳ – Dầu động cơ – Quy trình thử tính tẩy rửa).
[3] CEC L-079 Two
stroke gasoline engine detergency test (Honda AS 27 motor scooter engine) [Thử
nghiệm tính tẩy rửa động cơ xăng hai kỳ (động cơ scooter Honda AS 27)].
[4] JASO T903 Motorcycles
– Four stroke cycle gasoline engine oils (Môtô – Dầu động cơ xăng bốn kỳ)..
[5] JASO T904 Motorcycles
– Four stroke cycle gasoline engine oils – Friction properties test for the clutch
systems (Môtô – Dầu động cơ xăng bốn kỳ – Thử nghiệm đặc tính ma sát đối với hệ
thống ly hợp).
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
[7] NMMA TC-W3® Two stroke cycle gasoline
engine lubricants (Chất bôi trơn động cơ xăng hai kỳ).
[8] NMMA FC-W® Four stroke cycle, water
cooled gasoline engine lubricants (Chất bôi trơn động cơ xăng bốn kỳ làm mát
bằng nước).