TIÊU CHUẨN VIỆT NAM
TCVN 7275 : 2003
XÁC
ĐỊNH HÀM LƯỢNG ASEN VÀ CHÌ TRONG ĐƯỜNG TRẮNG BẰNG QUANG PHỔ HẤP THỤ NGUYÊN TỬ
The determination of arsenic and lead in white sugar by atomic absorption
spectroscopy
1. Phạm vi và
lĩnh vực áp dụng
Tiêu chuẩn này
áp dụng cho đường trắng và sản phẩm đường tinh luyện chứa đến 0,3 mg/kg asen và
0,3 mg/kg chì
2. Nguyên tắc
Mẫu được phân
hủy ướt để loại bỏ chất hữu cơ có trong mẫu. Dung dịch này sau đó được phân
tích bằng quang phổ hấp thụ nguyên tử Graphit đốt nóng (HGA AAS) sử dụng bước
sóng 193,7 nm đối với asen và bước sóng 283,3 nm đối với chì, có hiệu chỉnh nên
cho từng trường hợp. Đối với asen, sử dụng niken nitrat làm chất đệm để loại bỏ
các chất gây nhiễu trong giai đoạn nguyên tử hóa và trong trường hợp xác định chì
thì sử dụng amoni dihydro phosphat. Hiệu chuẩn bằng cách so sánh trực tiếp với
các chuẩn.
3. Thuốc thử
CẢNH BÁO VÀ
YÊU CẦU VỀ AN TOÀN
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Tất cả thuốc thử
phải có chất lượng cao nhất: Dùng nước cất hay nước đã loại ion có độ dẫn điện
nhỏ hơn 5 mS/cm.
3.1. Axit
nitric đậm đặc, (p20 »
1,42 g/ml).
3.2. Axit
nitric 1% V/V, pha loãng 10 ml axit nitric đậm đặc với nước cất đến 1 lít.
3.3. Hydro
peroxit, khoảng 30 g/ 100 ml.
3.4. Dung
dịch niken nitrat, khoảng 0,5g/100ml. Hòa tan 0,8g niken nitrat ngậm 6 phân
tử nước vào nước cất và thêm nước đến 100ml.
3.5. Dung
dịch asen gốc, 1 000 mg/l. Hòa tan 1,320 g asen oxit trong dung dịch kali
hydroxit (20 g/100 ml). Trung hòa bằng axit sulphuric (20 g/100 ml) để điểm kết
thúc chuyển màu phenolphtalein. Pha loãng bằng axit sulphuric (1 g/100ml) đến
1 lít;
3.6. Dung
dịch amoni dihydro orthophosphat, khoảng 4 g/100 ml. Hòa tan 4 g amoni
dihydro phosphat trong nước cất và thêm nước đến 100 ml.
3.7. Dung
dịch chì gốc, 1000 mg/l. Hòa tan 1.598 g chì (II) nitrat trong axit nitric
loãng (3.2) và pha loãng bằng dung dịch axit nitric đến 1 lít.
4. Thiết bị
dụng cụ
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
4.1. Bình nón
100 ml, có phễu lọc nhỏ bằng thủy tinh gắn với cổ.
4.2. Máy
quang phổ hấp thụ nguyên tử, có hiệu chỉnh nên và sử dụng độ rộng 0,7 nm.
4.3. Catot
rỗng để đo asen hoặc đèn điện cực tự đo, hoạt động ở bước sóng 193,7 nm.
4.4. Catot rỗng
để đo chì hoặc đèn điện cực tự đo, hoạt động ở bước sóng 283,3 nm.
4.5. Thiết bị
nguyên tử hóa graphit đốt nóng.
4.6. Cân
phân tích, có thể đọc đến 1 mg.
5. Cách tiến
hành
5.1. Phá mẫu:
Cân chính xác khoảng 5.000 g mẫu cho vào bình nón 100 ml và gắn một phễu nhỏ ở
cổ (4.1). Thêm ml axit nitric đậm đặc (3.1) vào bình và chuyển bình sang bếp
điện. Trước tiên đun nhẹ cho đến khi hết khói nâu. Lấy bình ra khỏi nguồn nhiệt
và để nguội trước khi thêm 5 ml hydro peroxit (3.3). Đưa bình trở về bếp điện
và tiếp tục đun nhẹ cho đến khi khói nâu xuất hiện trở lại. Lặp lại cách tiến
hành này hai lần mỗi lần 5 ml dung dịch hydro peroxit, tiếp tục đun nóng nhẹ
cho đến khi khói nâu xuất hiện lại. Khi khói nâu xuất hiện sau lần bổ sung dung
dịch thứ ba, thì tăng nhiệt độ của bếp điện và tiếp tục đun cho đến khi chất
lỏng còn lại chỉ vừa đủ bao phủ đáy bình. Lấy bình ra khỏi bếp điện, để nguội
và chuyển lượng này vào bình định mức 50 ml và thêm nước cất đến vạch.
5.2. Chuẩn bị
thuốc thử trắng. Chuẩn bị thuốc thử trắng theo cách tương tự như các dung
dịch mẫu bỏ qua 5g mẫu từ giai đoạn phân hủy mẫu.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
- 10 ml dung
dịch asen gốc hoặc dung dịch chì gốc với nồng độ 1000 mg/l pha loãng trong 1000
ml để có được dung dịch asen hoặc chì với nồng độ 10 mg/l.
- 10 ml asen hoặc
chì với nồng độ 10mg/l pha loãng trong 1000 ml để có được dung dịch asen hoặc
chì nồng độ 0,1mg/l
- 0 ml, 10 ml,
20 ml và 30 ml của asen hoặc chì với nồng độ 0,1 mg/l pha loãng trong 100 ml để
có được các dung dịch chuẩn asen hoặc chì với nồng độ tương ứng là: 0 mg/l,
0,010 mg/l, 0,020 mg/l và 0,030 mg/l.
5.4. Hiệu
chuẩn và xác định asen. Đặt thời gian sấy, thời gian tro hóa và thời gian nguyên
tử hóa và nhiệt độ theo hướng dẫn của nhà sản xuất. Tiến hành phân tích quang
phổ ở bước sóng 193,7 nm với độ rộng 0,7 nm.
Thông thường, sử
dụng thể tích bơm 30 ml của mẫu hoặc
dung dịch chuẩn với 15 ml chất đệm
niken nitrat (3.4) trong HGA.
Tiến hành mỗi
phép phân tích hai lần hoặc cho đến khi đạt được kết quả giống nhau trong
khoảng 10%. Ghi lại diện tích pic.
Phân tích hai
lần trong HGA các mẫu chuẩn có nồng độ 0,000 mg, 0,010 mg, 0,020 mg và 0,030 mg
asen trên lít. Ghi lại diện tích pic và vẽ đồ thị của diện tích pic trung bình
theo nồng độ. Dùng đồ thị này để xác định nồng độ asen trong các dung dịch mẫu.
Phân tích các
mẫu, cứ 5 mẫu cho chạy lại mẫu chuẩn nồng độ 0,020 mg As/l, để chắc chắn rằng
việc hiệu chuẩn đã ổn định. Nếu cho thấy thay đổi quá 10%, thì hiệu chuẩn lại
và phân tích lại tất cả các mẫu kể từ lần kiểm tra trước.
5.5. Hiệu
chuẩn và xác định chì. Đặt thời gian sấy, thời gian tro hóa và thời gian
nguyên tử hóa và nhiệt độ theo hướng dẫn của nhà sản xuất. Tiến hành phân tích
quang phổ ở bước sóng 283,3 nm với độ rộng 0,7nm.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Mỗi phép phân
tích tiến hành hai lần như đối với asen trong 5.4. Ghi lại diện tích pic
Phân tích hai
lần trong HGA các mẫu chuẩn có nồng độ 0,000mg, 0,010 mg, 0,020 mg và 0,030 mg
chì trên lít. Ghi lại diện tích pic và vẽ đồ thị diện tích trung bình của các
pic theo với nồng độ. Dùng đồ thị này để xác định nồng độ chì trong các dung
dịch mẫu.
Phân tích các
mẫu, cứ 5 mẫu cho chạy lại mẫu chuẩn nồng độ 0,020 mg Pb/l, để chắc chắn rằng
việc hiệu chuẩn là ổn định. Nếu cho thấy thay đổi quá 10%, thì hiệu chuẩn lại
và phân tích lại tất cả các mẫu kể từ lần kiểm tra trước.
6. Biểu thị
kết quả
6.1. Tính
toán
Đối với asen,
tính diện tích pic trung bình cho mỗi dung dịch mẫu được phân tích. Sử dụng giá
trị này để xác định nồng độ asen trong dung dịch bằng cách đối chiếu với đường
chuẩn trong 5.4. Nồng độ của asen trong mẫu có thể được tính như sau:
Asen
mg/kg =
(mg
As/l, mẫu thử - mẫu trắng)
x
thể tích dung dịch, ml
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Đối với chì,
tính diện tích pic trung bình cho mỗi dung dịch mẫu được phân tích. Sử dụng giá
trị này để xác định nồng độ của chì trong dung dịch bằng cách đối chiếu với
đường chuẩn trong 5.5. Nồng độ của chì trong mẫu có thể được tính như sau:
Chì
mg/kg =
(mg
Pb/l, mẫu thử - mẫu trắng)
x
thể tích dung dịch, ml
Khối
lượng mẫu, g