TIÊU CHUẨN VIỆT NAM
TCVN 7274 : 2003
XÁC ĐỊNH HÀM LƯỢNG ASEN TRONG SẢN PHẨM ĐƯỜNG TINH
LUYỆN BẰNG PHƯƠNG PHÁP SO MÀU
The determination of asenic in refined sugar products by a colorimetric
method
1. Phạm vi và lĩnh vực áp dụng
Tiêu
chuẩn này quy định phương pháp xác định asen trong sản phẩm đường trắng và
đường tinh luyện có nồng độ asen không quá 2 mg/kg.
2. Nguyên tắc
Phương
pháp này dựa trên sự hình thành phức chất màu ở dạng asenua hydro khi asen được
sục vào dung dịch bạc dietyldithiocacbamat trong pyridin. Dung dịch mẫu được xử
lý bằng hydro mới chế theo phương pháp Gutzeit tạo thành hydro sunfua và asen
hydrua. Hydrua sunfua được hấp thụ bằng chì axetat và asen hydrua được cuốn
theo dòng khí hydro khi cho sục vào dung dịch bạc dietyldithiocacbamat trong
pyridin để tạo thành phức chất màu đỏ.
3. Thuốc thử và vật liệu
CẢNH
BÁO VÀ YÊU CẦU VỀ AN TOÀN
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Tất
cả các thuốc thử, nếu có thể phải là loại phân tích hoặc thích hợp để phân tích
kim loại vết. Chỉ sử dụng nước cất hoặc nước có độ tinh khiết tương đương.
3.1 Axit clohydric. r20 » 1,18 g/ml.
3.2 Axit clohydric, khoảng 5,0 mol/l.
3.3 Dung dịch natri hydroxit, khoảng 0,05 mol/l.
3.4 Pyridin.
3.5 Kali iođua, thể rắn.
3.6 Kẽm, dạng hạt, không chứa asen.
3.7 Dung dịch chì axetat, khoảng 25 g/100 ml. Hòa tan 25g chì axetat trong
nước và thêm nước đến 100 ml.
3.8 Dung dịch thiết (II) clorua, khoảng 40 g/100ml. Hòa tan 40g thiếc (II) clorua
ngậm hai phân tử nước trong axit clohydric loãng (3.2) và thêm axit clohydric
đến 100 ml (3.2).
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
3.10 Bông xơ đã thấm chì axetat. Nhúng bông xơ đã thấm vào dung dịch chì axetat
(3.7), gói lại bằng giấy lọc và sấy ở nhiệt độ phòng.
3.11 Dung dịch asen tiêu chuẩn, 500 mg As/l. Hòa tan 0,660 g asen trioxit trong dung
dịch natri hydroxit loãng (3.3) và thêm dung dịch natri hydroxit đến 1l.
3.12 Dung dịch asen loãng tiêu
chuẩn, 1mg As/l. Pha loãng 2ml dung dịch asen
tiêu chuẩn (3.11) bằng nước đến 1 lít.
4. Thiết bị, dụng cụ
4.1 Dụng cụ thủy tinh phòng thử
nghiệm tiêu chuẩn, bao gồm cả các pipet chia
độ 2ml, 5ml và 10ml.
4.2 Bình phản ứng, dung tích 100 ml được gắn với ống hấp thụ như trong
hình 1.
4.3 Máy đo quang phổ hoặc máy so
màu, sử dụng ở bước sóng 540 nm.
4.4 Cân phân tích, có thể đọc đến 1 mg.
5. Chuẩn bị mẫu
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

Hình
1- Bình phản ứng và ống hấp thụ
6. Cách tiến hành
6.1 Xác định asen: Dung dịch mẫu cần phân tích nên chứa từ 1mg đến 10mg asen. Chuyển 50 ml dung dịch mẫu ở điều 5 vào bình
phản ứng của thiết bị nêu ở hình 1. Thêm 2g kali iođua (3.5), hòa tan và thêm 2
ml dung dịch thiếc (II) clorua (3.8), sau đó thêm 10 ml axit clohyđric (3.1)
(hoặc thể tích vừa đủ để nồng độ axit clohyđric trong bình khoảng 2 mol/l).
Nhồi
một nút nhỏ làm bằng sợi bông đã thấm chì axetat (3.10) vào ống hấp thụ và
chuyển 3 ml thuốc thử bạc dietyldithiocarbamat (3.9) vào ống hình chữ U. Thêm 5
g đến 10 g kẽm (3.6) vào bình phản ứng và lắp nhanh lại dụng cụ hấp thụ, đảm
bảo rằng tất cả các khớp nối được kín khí.
Để
phản ứng xảy ra trong 45 phút trước khi tháo ống chữ U. Hòa tan hết các phức
chất màu đỏ còn bám trên thành bình của ống hấp thụ bằng cách nghiêng bình và
lắc đi lắc lại vài lần. Đảm bảo rằng thuốc thử đã được trộn đều và đo độ hấp
thụ ở bước sóng 540 nm trong cuvet 1 cm, dùng nước trong cuvet để so sánh.
6.2 Đường chuẩn asen, chuyển lần lượt dung dịch asen loãng tiêu chuẩn
(3.12) nằm ở các phân tử 0 ml đến 20 ml của bình chứa tương ứng với 2 mg, 4 mg, 8 mg, 12 mg, 16 mg và 20 mg asen vào các
bình định mức 100 ml và thêm nước đến vạch. Chuyển 50 ml của các phần dung dịch
này (tương ứng với 1mg, 2mg, 4mg, 6mg, 8mg và 10mg asen) vào bình phản ứng và áp dụng qui trình mô tả trong 6.1 đối với
mỗi dung dịch chuẩn. Dựng đường chuẩn theo các giá trị hấp thụ sau khi trừ đi
giá trị mẫu trắng.
7. Tính và biểu thị kết quả
7.1 Tính toán
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
7.2 Độ chụm. Thông thường, hàm lượng asen của đường trắng nằm
trong khoảng từ 0,01 mg đến 0,05 mg As/kg, nhưng khó đạt được độ tin cậy cao.
Các kết quả của một số phép xác định giới hạn về asen trong đường trắng, được
ghi lại với độ lệch chuẩn tương đối về độ tái lập (RSDR) nằm trong
khoảng từ 93% đến 185%.