Meat and meat
products
Detection of
Salmonella
1.
Đặc tính chung
Vi khuẩn hình gậy,
mập, ngắn, gram âm, kích thước 0,5 - 0,7 x 1 - 3 micrômét, hai đầu hơi tròn,
không có giáp mô, không có nha bào, di động.Vi khuẩn có những đặc tính sinh hoá
và huyết thanh được quy định kiểm nghiệm trong tiêu chuẩn này.
2.
Nguyên tắc
Căn cứ vào tính chất
sinh hoá và kháng nguyên của vi khuẩn để kết luận.
3.
Lấy mẫu
3.1. Lấy mẫu trung
bình trong từng lô hàng đồng nhất.
3.2. Lô hàng đồng
nhất là một lượng thịt hoặc sản phẩm của thịt có cùng một tên gọi, cùng loại
sản phẩm, cùng mức chất lượng, được đựng trong bao bì cùng kiểu, cùng kích
thước, cùng khối lượng, được sản xuất, chế biến, đóng gói, bảo quản trong cùng một
cơ sở sản xuất, theo cùng một quy trình công nghệ, trong khoảng một thời gian
liên tục, được giao nhận cùng một lần, kiểm tra cùng một lúc và không quá 20
tấn với thịt tươi hoặc lạnh đông, 5 tấn với thịt đã chế biến đóng hộp hoặc đựng
trong bao bì.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
3.4. Trước khi lấy
mẫu trung bình phải kiểm tra các giấy tờ, xác định tính đồng nhất, điều kiện
bảo quản, . . . loại bỏ những kiện không đúng tiêu chuẩn.
3.5. Mẫu thử trung
bình là lượng sản phẩm bằng 80% mẫu trung bình được dùng như sau:
- 20% để kiểm tra cảm
quan.
- 20% để kiểm tra lý
hoá, kim loại nặng, tồn dư thuốc trừ sâu, thuốc kháng khuẩn.
- 40% để kiểm tra vi
sinh vật.
- 20% để lưu mẫu.
3.6. Mẫu lưu do cơ quan kiểm dịch giữ để thử lại khi
cần thiết và được bảo quản theo đúng quy định với từng loại sản phẩm; thịt
tươi, thịt lạnh đông ở nhiệt độ không lớn hơn -15oC, các sản phẩm
khác không lớn hơn 4oC.
3.7.
Thời gian lưu mẫu không quá 4 tháng đối với đồ hộp đã thanh trùng và không quá
1 tháng đối với các sản phẩm khác.
3.8. Nếu kết quả còn
nghi ngờ thì cơ quan kiểm dịch phải thông báo cho chủ hàng biết và lấy mẫu thử
lại lần hai với số lượng gấp đôi.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
3.10. Trong quá trình
kiểm tra, lấy và lưu mẫu cần có hồ sơ ghi chép đầy đủ.
4.
Thiết bị và dụng cụ
4.1. Thiết bị
4.1.1. Phòng cấy vô
khuẩn (thanh trùng không khí trong phòng cấy bằng đèn cực tím 1,5 - 2,5 oát/1cm3
trong 3 giờ hoặc xông phóc môn, phenol 5%, ...).
4.1.2. Tủ ấm có điều
chỉnh nhiệt độ ổn định 35 - 37 - 43oC.
4.1.3. Tủ sấy khô.
4.1.4 Tủ hấp ướt.
4.1.5. Nồi hấp cách
thuỷ.
4.1.6. Tủ lạnh 0 - 4oC.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
4.1.8. Nồi cách thủy
có điều chỉnh nhiệt độ ổn định từ 35 - 56oC .
4.1.9. Cân phân tích
có độ chính xác 0,01g và 0,1g.
4.1.10. Cân thiên
bình 50 - 100g.
4.1.11. Máy đo pH có
độ chính xác hiệu chỉnh là 0,1 đơn vị pH ở 25oC.
4.1.12. Máy li tâm
3.000- 15.000 vòng/ phút.
4.1.13. Kính hiển vi
có vật kính dầu.
4.1.14. Cối chày sứ
cỡ trung bình.
4.1.15. Máy xay
nghiền 10.000 vòng/ phút trở lên.
4.1.16. Dao mổ, kéo
cắt, pince kim loại.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
4.1.18. Khay men.
4.1.19. Đèn cồn.
4.1.20. Phễu lọc
Seitz, Sephadex G 25.
4.2. Dụng cụ thuỷ
tinh.
4.2.1. Bình tam giác
và bình cầu đáy bằng 150, 200, 250 và 500 ml.
4.2.2. Cốc đong hình
trụ 20, 50, 100, 500 ml.
4.2.3. Pipét có khắc
độ 1,5 và 10 ml.
4.2.4. ống nghiệm 18
x 160 mm.
4.2.5.
Đĩa petri đường kính 150 mm, chiều cao 15mm, mặt đĩa phẳng và song song với
đáy.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
5.
Môi trường, thuốc thử và kháng huyết thanh.
5.1. Phải dùng các
hoá chất tinh khiết phân tích. Nên sử dụng những thành phẩm cơ bản hoặc đã chế
sẵn; khi dùng phải tuân theo chỉ dẫn của nơi sản xuất. Môi trường, thuốc thử
phải bảo quản ở nơi tối, nhiệt độ 4oC, không quá 1 tháng. Định kỳ
kiểm tra lại môi trường, thuốc thử bằng các giống vi khuẩn tiêu chuẩn.
5.2. Môi trường và
thuốc thử (phụ lục B).
5.2.1. Môi trường
tetrationat (Muller - Kauffman).
5.2.2. Môi trường
Salmonella - Shigella (S.S).
5.2.3. Môi trường
thạch deoxycholatxitrat.
5.2.4. Môi trường
thạch sắt đường trisaccarit (TSI).
5.2.5. Môi trường
nước thịt.
5.2.6. Môi trường
thạch dinh dưỡng.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
5.2.8. Môi trường
lysin decarboxylas.
5.2.9. Môi trường
nước pepton (thử phản ứng Indol).
5.2.10. Môi trường
nước pepton glucose (thử phản ứng V.P.).
5.2.11. Thuốc thử B -
Galactosidas (O.N.P.G.).
5.2.12. Thuốc thử
Indol (dung dịch Kowacs).
5.2.13. Thuốc thử
Voges - Proskauer (dung dịch Barritt).
5.2.14. Nước muối
đẳng trương.
5.2.15. Kháng huyết
thanh Salmonella đa giá, đơn giá, Vi và H.
6.
Cách tiến hành.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
6.2. Chuẩn bị mẫu
thử:
Thịt lạnh đông phải giải đông tự nhiên ở nhiệt độ trong phòng cho đến khi đạt
13 - 15oC ; đồ hộp phải cọ rửa sạch vỏ ngoài, lau khô, ủ 37oC
từ 5 - 7 ngày.
6.3. Làm phong phú vi
khuẩn trong mẫu thử: Cân 25g (không lấy mỡ, lấy cả chất lỏng nếu có), nghiền
trước trong cối sứ, nghiền nhuyễn tiếp trong máy xay thịt từ 2 - 3 phút với tốc
độ 10.000 vòng/phút, vừa nghiền vừa bổ sung dần 225 ml môi trường tetrationat,
ủ 43oC từ 20 - 24 giờ.
6.4. Giám định tính
chất sinh hoá.
6.4.1. Lấy một vòng
que cấy canh trùng tetrationat (6.3) ria lên mặt thạch SS. và thạch deoxycholat-xitrat
mỗi loại 2 đĩa, hoặc dùng một trong hai loại môi trường, còn loại thứ hai cơ sở
xét nghiệm được tùy ý chọn như thạch Endo, Macconkey, E.M.B, Istrati, v.v...,
úp sấp đĩa môi trường, ủ 37oC trong 24 giờ, đọc kết quả.
Khuẩn lạc Salmonella
hình tròn, đường kính từ 1-2 mm, rìa gọn, mặt lồi, không mầu, bóng láng(dạng
S). Làm đồ phiến nhuộm gram, giám định bằng kính hiển vi với vật kính dầu: Vi
khuẩn gram âm, có hình dạng như mục 1.
6.4.2. Chọn 5 khuẩn
lạc điển hình, ria cấy 2 - 4 đĩa thạch, ủ 37oC từ 18 - 24 giờ để
giám định tiếp.
6.4.3. Trên đĩa môi
trường thạch sắt đường trisaccarit (TSI): Dùng que cấy đầu thẳng, ria cấy vi
khuẩn trên mặt thạch nghiêng sau đó cắm sâu xuống đáy theo đường thẳng đứng, ủ
37oC trong 24 giờ, đọc kết quả.
Salmonella thể hiện:
Trên mặt thạch nghiêng có màu đỏ (không phân giải lactose và sucrose); thân và
đáy có màu vàng, có bọt khí hoặc vết nứt (phân giải glucose, sinh hơi), có màu
đen (H2S) .
6.4.4. Trên môi
trường thạch urê (Christensen): Ria cấy vi khuẩn trên mặt thạch nghiêng, ủ 37oC
trong 24 giờ, đọc kết quả.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
6.4.5. Trên môi
trường lysin decacboxylas:
Cấy vi khuẩn xuống
dưới bề mặt môi trường hoặc sau khi cấy vi khuẩn nhỏ parafin lỏng vô khuẩn, dầy
khoảng 4 - 5 mm lên môi trường, ủ 37oC trong 24 giờ, đọc kết quả.
Salmonella có phản ứng dương tính: màu tím. (âm tính: màu vàng).
6.4.6. Thử B -
Galactosidas (O.N.P.G):
Hoà tan một vòng que
cấy khuẩn lạc từ môi trường T.S.I trong ống nghiệm có 0,25 ml nước muối đẳng
trương vô khuẩn. Nhỏ 1 giọt toluen, lắc đều, ủ cách thuỷ 37oC trong
15 phút; nhỏ tiếp 0,25 ml thuốc thử, lắc đều, tiếp tục ủ cách thuỷ 37oC
trong 24 giờ; đọc kết quả. Salmonella có phản ứng âm tính: không chuyển màu.
(dương tính: màu vàng)
6.4.7. Thử phản
ứng Indol:
Cấy vi khuẩn vào môi
trường nước pepton, ủ 37oC từ 24 - 48 giờ, sau nhỏ 1 ml thuốc thử,
đọc kết quả. Salmonella có phản ứng âm tính: màu vàng nhạt (dương tính: màu
đỏ).
6.4.8. Thử phản ứng
Voges- Proskauer:
Cấy vi khuẩn vào môi
trường nước pepton glucos, ủ 37oC trong 48 giờ, chuyển 1 ml canh
trùng sang một ống nghiệm khác, rồi nhỏ 0,6 ml dung dịch cồn a-naptol, 0,2ml dung dịch 40%
Kalihydroxyt, lắc đều, đọc kết quả sau 5 - 15 phút. Salmonella có phản ứng âm
tính: không màu hoặc vàng nhạt (dương tính: màu đỏ).
6.4.9. Nhận định tính
sinh hoá đặc hiệu:
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Dương hoặc âm tính
Tỷ lệ % với vi
khuẩn Salmonella
TSI lactos
-
99,2
TSI sucros
-
99,5
TSI glucos
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
100
TSI glucos sinh hơi
+
91,2
TSI hydro-sulfua
+
91,6
Phân giải urê
-
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Lysin decacboxylas
+
94,6
B- Galactosidas
(O.N.P.G)
-
98,5
Phản ứng V.P
-
100,0
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
-
98,2
6.5. Giám định huyết
thanh học bằng phản ứng ngưng kết trên phiến kính
6.5.1. Loại bỏ những
vi khuẩn tự ngưng kết (6.4.2) bằng phương pháp nhỏ 1 giọt nước muối đẳng
trương lên phiến kính dùng que cấy lấy một lượng vi khuẩn vừa đủ trộn đều thành
huyền dịch, đọc kết quả.
Nếu có những hạt
ngưng kết thì loại bỏ, nếu huyễn dịch vẫn đục đều thì tiến hành giám định.
6.5.2. Với kháng
huyết thanh O đa giá. Phương pháp làm theo 6.5.1. chỉ khác là dùng kháng huyết
thanh O đa giá thay cho nước muối.
Nếu là Salmonella thì
xuất hiện những hạt ngưng kết, tuỳ theo mức độ ngưng kết nhiều hay ít, hạt
ngưng kết to hay nhỏ, nước đục hay trong mà đánh giá từ một đến bốn cộng. Huyễn
dịch vẩn đục đều là âm tính.
6.5.3. Khi dương tính
với O đa giá thì làm ngưng kết tiếp với O đơn giá và H.
Với kháng huyết thanh
O đơn giá. Phương pháp làm và đọc kết quả theo 6.5.2. Chỉ khác là dùng kháng
huyết thanh O đơn giá thay cho O đa giá.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
6.5.4. Trường hợp âm
tính với kháng huyết thanh O đa giá thì thử làm ngưng kết với kháng huyết thanh
Vi. Nếu có phản ứng dương tính thì cấy chuyển vi khuẩn vào 2 ống môi trường
thạch nghiêng và 2 ống môi trường nước thịt, ủ 37oC từ 24 - 48 giờ.
6.5.4.1. Dùng nước
muối đẳng trương thu hoạch vi khuẩn trên mặt thạch nghiêng, đun sôi cách thuỷ
20 phút để làm lại phản ứng ngưng kết với kháng huyết thanh O. Phương pháp làm
và đọc kết quả theo 6.5.2. và 6.5.3.
6.5.4.2. Ly tâm canh
khuẩn (môi trường nước thịt) chắt lấy cặn để làm phản ứng với kháng huyết thanh
H. Phương pháp làm và đọc kết quả theo 6.5.3.
7.
Tính toán kết quả
7.1. Căn cứ vào kết
quả giám định tính chất sinh hoá.
7.2. Căn cứ vào kết quả
giám định huyết thanh để định nhóm và sero-týp.
PHỤ
LỤC A

...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
PHỤ
LỤC B
B1. Môi trường
Tetrationat (Muller-Kuafman)
B1.1. Môi trường cơ
bản:
- Nước thịt bò 1.000
ml
- Pepton 10
g
- Natri clorua 5
g
- Canxi cacbonat 45
g
Đun sôi nước thịt,
hoà tan các thành phần còn lại. Hấp 121oC trong 20 phút.
Chú thích: Có thể thay nước
thịt bò bằng 5g bột cao thịt hoà tan trong 1.000 ml nước cất.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
- Natri-thiosulfat
(Na2S2O3.5H2O) 50 g
- Nước cất 100
ml
Hoà tan. Hấp 121oC
trong 20 phút.
B1.3. Dung dịch Iod:
- Iod 20
g
- Kali iodua (KI) 25
g
- Nước cất 10
ml
Hoà tan trước Kali
iodua trong 5 ml nước; rồi cho iod vào, tiếp tục lắc mạnh cho tan rồi cho thêm
phần nước còn lại. Bảo quản trong lọ mầu nút kín
B1.4. Dung dịch lục
sáng (Brillant green):
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
- Nước cất 100
ml
Chú thích: Có thể thay dung dịch
lục sáng bằng đỏ phenol, dung dịch 0,2% trong nước (phenol red)
B1.5. Dung dịch mật
bò:
- Mật bò khô 10
g
- Nước cất 100
ml
Hoà tan mật bò trong
nước sôi. Hấp 121oC trong 20 phút.
B1.6.
Môi trường hoàn chỉnh:
-
Môi trường cơ bản (B1.1) 900 ml
- Dung dịch
Natri-thiosulfat (B1.2) 28 ml
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
- Dung dịch lục sáng
(B1.4) 2 ml
- Dung dịch mật bò
(B1.5) 50 ml
Lần lượt hoà lẫn các
dung dịch theo thứ tự từ trên xuống, chia môi trường vào các ống với dung tích
thích hợp cho kiểm nghiệm.
- Pepton 5
g
- Lactos 10
g
- Muối mật 10
g
- Natri-xitrat 12
g
- Natri-thiosulfat 12
g
- Sắt xitrat 0,5
g
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
- Thạch 18-20
g
- Đỏ trung tích, dung
dịch 0,5% trong nước (neutral red) 4,5 ml
- Lục sáng, dung dịch
0,1% trong nước (brillant green) 0,33 ml
- Nước cất 1.000
ml
Trừ dung dịch đỏ
trung tính và lục sáng ra, lần lượt hoà tan các thành phần còn lại trong nước
sôi. Để nguội, chỉnh pH 7,2 - 7,4 hoà lẫn dung dịch đỏ trung tính và lục sáng
vào. Đun sôi, để nguội xuống còn 55oC. Chia vào các đĩa petri vô
khuẩn, mỗi đĩa từ 15-20 ml
B3. Môi trường thạch
deoxycholat-xitrat:
- Bột cao thịt 5
g
- Pepton 5
g
- Thạch 18-20
g
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
-
Natri- xitrat:
Na3C6H5O7.
11H2O 25
g
hoặc Na3C6H5O7.
2H2O 20
g
- Sắt xitrat 1
g
- Lactos 10
g
- Đỏ trung tính, dung
dịch 1% trong cồn (neutral red) 2 ml
- Nước cất 1.000
ml
Hoà tan cao thịt,
pepton, thạch trong 1.000 ml nước cất, đun sôi. Chỉnh pH 7,4 lần lượt hoà tan
các thành phần còn lại, chỉnh pH 7,4. Đun sôi cách thuỷ hoặc hấp cách thuỷ từ
20-30 phút. Chia ra các đĩa petri, mỗi đĩa từ 15-20 ml
B4. Môi trường thạch
sắt, đường trisaccarit:
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
- Natri clorua 5
g
- Lactos 10
g
-
Saccaros 10 g
-
Glucos 1 g
- Sắt xitrat 0,3
g
- Natri-thiosulfat 0,3g
- Đỏ phenol 0,025g
- Thạch 18-20
g
- Nước cất 1.000
ml
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
- Nước thịt bò 1.000
ml
- Pepton 10
g
- Natri clorua 5
g
Hoà tan pepton, muối
trong nước thịt đun sôi. Để nguội, chỉnh pH 7,4-7,6. Chia vào các ống nghiệm,
mỗi ống 5 ml. Hấp 121 oC trong 20 phút
B6. Môi trường thạch
dinh dưỡng:
- Môi trường nước
thịt (B5) 1.000 ml
- Thạch 18-20
g
Hoà tan thạch vào môi
trường nước thịt, đun sôi. Để nguội, chỉnh pH 7,4-7,6. Hấp 121oC
trong 20 phút. Chia vào các đĩa petri mỗi đĩa 15-20 ml và vào các ống nghiệm,
mỗi ống 5 ml. Đặt ống nghiệm nằm nghiêng
B7. Môi trường thạch
urê (Christensen):
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
- Pepton 1
g
- Glucos 1
g
- Natri clorua 5
g
-
Kali dihydro photphat 2 g
- Đỏ phenol 0,012
g
- Thạch 18-20
g
- Nước cất 1.000
ml
Hoà tan các thành
phần trên trong nước cất đun sôi. Chỉnh pH 7,0. Hấp 121oC trong 20
phút.
B7.2. Dung dịch urê:
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
- Nước cất vừa đủ 1.000
ml
Hoà tan urê trong
nước. Lọc vô khuẩn
B7.3. Môi trường hoàn
chỉnh:
- Dung dịch cơ bản
(B7.1) 950 ml
- Dung dịch urê
(B7.2) 50 ml
Trong điều kiện vô
khuẩn, đun nóng dung dịch cơ bản, để nguội xuống còn 45 oC trộn dung
dịch urê vào. Chia ra các ống nghiệm vô khuẩn, mỗi ống 5 ml, đặt ống nghiệm nằm
nghiêng cho đông lại.
B8. Môi trường lysin
decacboxylas:
- L. Lysin monohydro
clorit 5 g
- Chất chiết men
(yeast extract) 3 g
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
- Tím bromocresol 0,015
g
- Nước cất 1.000
ml
Hoà tan các thành
phần trên trong nước cất đun sôi. Chỉnh pH 7,0. Chia vào các ống nghiệm có
đường kính 8 mm, mỗi ống 5 ml. Hấp 121oC trong 10 phút
B9. Môi trường nước
pepton (để thử phản ứng Indol)
- Pepton 10
g
- Natri clorua 5
g
- Nước cất 1.000
ml
Hoà tan các thành phần
trên trong nước nóng, chỉnh pH 7,4 - 7,6. Chia vào các ống nghiệm, mỗi ống 5
ml. Hấp 121oC trong 20 phút.
B10. Môi trường nước
pepton glucos (để thử phản ứng V.P.)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
- Natri clorua 5
g
- Glucos 5
g
- Kalihydro photphat
(K2HPO4) 5 g
- Nước cất 1.000
ml
Hoà tan các thành
phần trên trong nước nóng, chỉnh pH 7,4 - 7,6 chia vào ống nghiệm, mỗi ống 3
ml. Hấp 121oC trong 20 phút.
B11. Thuốc thử B.
Galactosidas (O.N.P.G.):
B11.1.
Dung dịch đệm:
- Natri dihydro
photphat (NaH2PO4) 6,9
g
- Natri hydroxyt,
dung dịch 0,1 N trong nước (NaOH) khoảng 3 ml
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Hoà tan Natri dihydro
photphat trong khoảng 45 ml nước. Chỉnh pH 7,0 bằng Natri hydroxyt, dung dịch
0,1 N. Bổ sung nước vừa đủ 50 ml. Bảo quản lạnh.
B11.2. Dung dịch
O.N.P.G.
- O-Nitrophenyl -
B.D. Galactopyranosid (O.N.P.G.) 80 mg
- Nước cất 37 oC 15
ml
Hoà tan trong nước,
để nguội
B11.3. Thuốc thử hoàn
chỉnh:
- Dung dịch đệm
(B11.1) 5 ml
- Dung dịch O.N.P.G.
(B11.2) 15 ml
Hoà lẫn, bảo quản
lạnh, trước khi dùng đun nóng cách thuỷ 37 oC
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
-
Paradithylaminobenjaldehyd 5
g
- Cồn amyl hoặc
iso-amyl 75 g
- Axitclohydric tinh
khiết 25 g
Hoà tan aldehyd trong
cồn, nhỏ từng giọt axit vào, vừa nhỏ vừa lắc cho tan đều.
B13. Thuốc thử Voges-
proskauer (dung dịch Barritt);
- Dung dịch 5% cồn a - napthol
+ a - napthol 5
g
+ Cồn etanol 100
ml
- Dung dịch 40%
Kalihydroxyt
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
+ Nước cất 100
ml
B14. Nước muối đẳng
trương:
- Natri clorua 8,5
g
- Nước cất 1.000
ml
Hoà tan muối, hấp 121oC trong 20
phút.