TIÊU CHUẨN VIỆT
NAM
TCVN 5151:1990
Meat and meat
products
Determination of lead
content
Tiêu
chuẩn này quy định phương pháp xác định hàm lượng chì có trong thịt và sản phẩm
của thịt dùng làm thực phẩm cho người và thức ăn gia súc.
1.
Đặc tính chung
Chì thuộc nhóm kim
loại nặng gây độc cho người và gia súc, nó tồn tại ở dạng nguyên tố và các muối
của nó. Đặc biệt, chì dễ tan ở nhiệt độ cao, tồn tại trong thịt và sản phẩm của
thịt với hàm lượng rất nhỏ dưới dạng hợp chất cơ kim.
2.
Nguyên tắc
Mẫu thịt cần phân
tích được tro hoá ở 550oC có chất bảo vệ là muối magiênitrat, dung
dịch 2% trong nước. Sau đó hoà tan tro thu được trong axit clohydric, dung dịch
6M, đuổi axit dư, định mức đến thể tích nhất định và xác định chì trong mẫu
bằng phép đo phổ hấp thụ nguyên tử. Nồng độ chì trong mẫu phân tích được phát
hiện theo phương pháp đường chuẩn.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
3.
Lấy mẫu
Theo TCVN 4833 - 89
(ST SEV 2433 - 80)
4.
Dụng cụ, thiết bị và hoá chất
4.1. Dụng cụ, thiết
bị:
+ Máy phổ hấp thụ
nguyên tử SP-9/800 hay loại tương đương
+ Lò nung loại 1.000oC
+ Bếp đun cách thuỷ
+ Bình định mức các
loại
+ Pipét các loại
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
+ Chén nung bằng
thạch anh cỡ 100 ml
+ Phễu chiết cỡ 250
ml
+ Một số dụng cụ
khác.
4.2. Hoá chất: dùng loại tinh khiết
cao 99,99% hay tinh khiết quang phổ (Specpure):
- Axít clohydric, dung
dịch 35% và 1%
- Axit nitric dung dịch
65% và 1%
- Dung dịch gốc tiêu
chuẩn của chì nồng độ 1 mg/ml trong axít nitric, 1%
- Lantanclorua (LaCl3),
dung dịch 10% trong axit clohydric 1%
- Magiênitrat, dung
dịch 2% trong nước
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
- Dung môi hữu cơ MIBK
(Methyl izo butyl keton) đã bão hoà nước
- Natrihydroxyt, dung
dịch 1% trong nước
- Nước cất 2 lần.
5.
Chuẩn bị thử
5.1. Chuẩn bị mẫu
phân tích:
Mẫu thịt cần phân
tích được thái nhỏ, nghiền mịn, trộn đều, cân 10g vào chén nung, thêm 5 ml
magiênitrat 2%, khuấy đều, sấy khô, lúc đầu ở 120oC đến khô, thêm 5
ml axit nitric 1%, lại sấy khô, sau đó đưa vào lò nung. Nâng dần nhiệt độ từ
300oC đến 550oC, cứ 50 phút tăng 50oC, đến khi
đạt được 550oC thì giữ trong 2 giờ liên tục.
Lấy tro thu được tẩm
ướt bằng nước cất, thêm 8 ml axít clohydric, 6M và 5 giọt axit nitric 65%, đun
nhẹ cho tan hết, làm bay hơi để đuổi axit dư, thêm 1 ml lantanclorua 10% rồi
chuyển dung dịch này vào bình định mức và định mức bằng axít clohydric 1% đến
thể tích 20 ml (có thể đến 10 ml). Dung dịch này dùng để xác định chì.
Nếu dung dịch mẫu
trên không phát hiện được chì thì cân lượng mẫu lớn hơn và chiết để làm giàu
bằng MIBK có sự có mặt của thuốc thử APDC 2% ở môi trường pH-3 để chiết chì vào
tương hữu cơ, sau đó tách lấy pha hữu cơ để xác định chì. ở đây mẫu phân tích
và mẫu chuẩn phải cùng chiết vào MIBK trong cùng 1 điều kiện thí nghiệm.
5.2. Pha dãy chuẩn:
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
C1
C2
C3
C4
C5
Nền lantanclorua
(%)
0,5
0,5
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
0,5
0,5
Magiênitrat %
0,5
0,5
0,5
0,5
0,5
Axit clohydric (g)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
1
1
1
1
Chì (mg/ml)
1
2
4
6
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
5.3. Chuẩn bị mẫu
trắng:
Đồng thời với việc
chuẩn bị mẫu phân tích phải chuẩn bị thêm mẫu trắng để so sánh và bổ chính nền.
Mẫu trắng được chuẩn
bị như mẫu phân tích nhưng không có mẫu phân tích.
5.4. Các điều kiện
thực nghiệm:
+ Vạch phổ đo của chì
283,3 nm hay 217 nm
+ Khe đo máy AAS: 0,5
nm
+ Burner: loại khe
dài 10 cm
+ Cường độ đèn catốt
rỗng: dùng 70% giá trị cực đại
+ Hỗn hợp khí: không
khí nén và axetylen 4,2/1,2 lít/ phút
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
+ Thời gian đo: 10
giây
+ Các điều kiện khác
chọn phù hợp với máy AAS.
6.
Tiến hành thử
+ Đặt các thông số đã
chọn cho máy ở mục 5.4 để đo chì
+ Cho máy chạy để ổn
định (15 phút)
+ Đo phổ hấp thụ của
chì lần lượt từ các mẫu chuẩn, mẫu trắng, rồi đến mẫu phân tích. Mỗi mẫu đo 3
lần. Kết quả là trung bình cộng của 3 lần thử đồng thời có sai lệch giá trị
không vượt quá 15%.
+ Hiệu chỉnh giá trị
của mẫu trắng (nếu có)
+ Dựng đường chuẩn
theo hệ toạ độ D - C. Trong đó D là cường độ của vạch phổ hấp thụ của chì trong
các mẫu chuẩn tương ứng với các nồng độ Cx của nó trong dãy chuẩn.
+ Xác định nồng độ Cx
của chì theo đường chuẩn trên.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Hàm lượng của chì
trong mẫu phân tích được tính theo công thức sau:
Co = (Cx . V. F) / a Tính
bằng mg/g
Trong đó: a là số gam
mẫu thịt cân để xử lý và định mức thành thể tích V ml (như trên V = 20 ml). F
là hệ số pha loãng mẫu khi đo. Nếu không pha loãng thì F = 1.
1. Phần chú thích của
mục 7 TCVN 5152 - 90
2. Cách pha dãy dung
dịch chuẩn của chì
+ Dung dịch thì nồng
độ mg/ml: cân 1,5980 g chì nitrat Pb(NO3)2 tinh thể, tẩm
ướt bằng vài giọt axit nitric 15%, thêm 50 ml axit nitric 5%, lắc cho tan, định
mức bằng nước cất đến 1 lít. Dung dịch này gọi là dung dịch A.
+ Dung dịch chì nồng
độ 10 mg/ml: lấy 1 ml dung
dịch A, pha loãng và định mức bằng axit nitric 1% đến 100 ml. Dung dịch này gọi
là dung dịch B.
+ Dung dịch chì nồng
độ 0,1 mg/ml: lấy 1 ml dung
dịch B pha loãng và định mức bằng axit nitric 1% đến 100 ml.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66