TIÊU CHUẨN QUỐC
GIA
TCVN
9658:2013
ISO
3356:2009
SỮA
- XÁC ĐỊNH PHOSPHATASE KIỀM
Milk - Determination
of alkaline phosphatase
Lời nói đầu
TCVN 9658:2013 hoàn toàn tương đương với ISO
3356:2009;
TCVN 9658:2013 do Ban kỹ thuật tiêu chuẩn
quốc gia TCVN/TC/F12 Sữa và sản phẩm sữa biên soạn, Tổng cục Tiêu chuẩn Đo
lường Chất lượng thẩm định, Bộ Khoa học và Công nghệ công bố.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Milk - Determination
of alkaline phosphatase
CẢNH BÁO - Khi áp dụng tiêu chuẩn này có sử
dụng các vật liệu, thuốc thử và các thao tác nguy hiểm. Người sử dụng tiêu
chuẩn này phải thành thục với các thao tác phòng thử nghiệm thông thường. Tiêu
chuẩn này không đề cập đến các vấn đề an toàn khi sử dụng chúng. Người sử dụng
tiêu chuẩn này phải tự thiết lập các thao tác an toàn thích hợp và xác định khả
năng áp dụng các giới hạn quy định trước khi sử dụng tiêu chuẩn.
1. Phạm vi áp dụng
Tiêu chuẩn này quy định phương pháp xác định
hoạt độ phosphatase kiềm trong sữa.
Phương pháp này áp dụng cho hoạt độ
phosphatase kiềm không nhỏ hơn 1 μg phenol trên mililit.
Phương pháp này cũng có thể thích hợp để xác
định hoạt độ phosphatase kiềm trong sữa bột, buttermilk và buttermilk bột, whey
và whey bột.
2. Thuật ngữ và định
nghĩa
Trong tiêu chuẩn này áp dụng thuật ngữ và
định nghĩa sau đây:
2.1. Hoạt động phosphatase kiềm (alkaline phosphatase
activity)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
<Hoạt độ phosphatase kiềm có mặt trong
sữa> lượng phenol được giải phóng ra từ mẫu xác định được bằng quy trình quy
định trong tiêu chuẩn này.
CHÚ THÍCH Hoạt độ phosphatase kiềm được biểu
thị bằng lượng phenol tính bằng microgam được giải phóng ra từ 1 ml mẫu thử
hoặc mẫu hoàn nguyên trong các điều kiện quy định trong tiêu chuẩn này. Trong
các tiêu chuẩn khác [ví dụ: TCVN 6506-1 (ISO 11816-1)[6], TCVN 7851
(ISO 22160)[7] biểu thị hoạt độ phosphatase kiềm bằng mili đơn vị
hoạt độ trên lít. Tài liệu có đưa thông tin về sự tương đương của các đơn vị
khác nhau của các đơn vị khác nhau được sử dụng để biểu thị hoạt độ phosphatase
kiềm.
3. Nguyên tắc
Mẫu được pha loãng bằng dung dịch đệm pH 10,6
và được ủ ở 37oC trong 1h. Trong các điều kiện phân tích, mọi
phosphatase kiềm có mặt trong mẫu giải phóng phenol ra khỏi dinatri
phenylphosphat được bổ sung vào. Phenol được giải phóng phản ứng với
quinoneimid (dibromoquinonechloroimid) tạo thành dibromoindophenol (màu xanh)
được đo quang phổ ở bước sóng 610 nm.
4. Thuốc thử
Chỉ sử dụng thuốc thử loại tinh khiết phân
tích và nước phải là nước cất hoặc nước có độ tinh khiết tương đương, trừ khi
có quy định khác.
4.1. Dung dịch đệm bari borat-hydroxit
Hòa tan 25,0 g bari hydroxit [Ba(OH)2.8H2O]
không chứa cacbonat trong nước đựng trong bình định mức một vạch 500 ml (5.8).
Thêm nước đến vạch và trộn.
Hòa tan 11,0 g axit boric (H3BO3)
trong nước đựng trong một bình định mức một vạch 500 ml (5.8) khác. Thêm nước
đến vạch và trộn.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Bảo quản dung dịch đệm bari borat-hydroxit đã
lọc trong chai đậy kín. Pha loãng dung dịch đệm với một lượng nước tương đương,
trước khi sử dụng.
4.2. Dung dịch đệm hiện màu
4.2.1. Dung dịch đệm màu I
Hòa tan 6,0 g natri metaborat (NaBO2)
hoặc 12,6 g NaBO2.4H2O và 20,0 g natri clorua (NaCl)
trong nước đựng trong bình định mức một vạch 1000 ml (5.8). Thêm nước đến vạch
và trộn.
4.2.2. Dung dịch đệm màu II
Chuyển 10 ml dung dịch đệm màu I (4.2.1) vào
bình định mức một vạch 100 ml (5.8). Thêm nước đến vạch và trộn.
4.3. Dung dịch đệm cơ chất
4.3.1. Dinatri phenylphosphat ngậm hai phân tử nước
(Na2C6H5PO4.2H2O), chứa
không qua 0,01 % khối lượng phenol.
4.3.2. Hòa tan 0,1 g dinatri phnylphosphat ngậm hai
phân tử nước (4.3.1) trong 100 ml dung dịch đệm bari borat-hydroxit đã pha
loãng (4.1).
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Hòa tan 3,0 g kẽm sulfat (ZnSO4.7H2O)
va 0,6 g đồng sulfat (CuSO4.5H2O) trong nước đựng trong
bình định mức một vạch 100 ml (5.8). Thêm nước đến vạch và trộn.
4.5. Dung dịch 2,6 - dibromoquinonechloroimid
(BQC) (thuốc thử Gibb)
Hòa tan 40 mg ± 1 mg BQC (C6H2Br2CINO)
trong 10 ml etanol 96 % thể tích.
Bảo quản dung dịch này trong chai thủy tinh
tối màu ở 4oC ± 2oC. Loại bỏ dung dịch khi bị mất màu hoặc
để lâu quá 1 tháng.
4.6. Dung dịch đồng sulfat
Hòa tan 0,05 g đồng sulfat (CuSO4.5
H2O) trong nước đựng trong bình định mức một vạch 100 ml (5.8). Thêm
nước đến vạch 100 ml và trộn.
4.7. Dung dịch natri hydroxit, c(NaOH) = 0,5
mol/l.
4.8. Dung dịch chuẩn phenol
4.8.1. Dung dịch chuẩn gốc phenol
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Dung dịch chuẩn gốc phenol khi được bảo quản
ở 4oC ± 2oC có thể bền được 6 tuần.
4.8.2. Dung dịch chuẩn làm việc phenol
Dùng pipet lấy 10 ml dung dịch chuẩn gốc
phenol (4.8.1) cho vào bình định mức một vạch 100 ml (5.8). Thêm nước đến vạch
và trộn (1 ml chứa 200 μg phenol).
Sử dụng dung dịch chuẩn đã pha loãng để chuẩn
bị các dung dịch chuẩn làm việc phenol thích hợp, có chứa tương ứng 2 μg, 5 μg,
10 μg và 20 μg phenol trên mililit.
5. Thiết bị, dụng cụ
Sử dụng các thiết bị, dụng cụ phòng thử
nghiệm thông thường và cụ thể như sau:
5.1. Cân phân tích, có thể cân chính xác đến 1
mg, có thể đọc được đến 0,1 mg.
5.2. Máy đo quang, thích hợp để đo ở bước sóng
610 nm.
5.3. Nồi cách thủy, có khả năng duy trì nhiệt độ
ở 37 oC ± 1 oC, có kiểm soát nhiệt độ ổn định.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
5.5. Máy trộn Vortex.
5.6. Pipet, dung tích 0,1 ml, 1 ml, 5 ml và 10
ml, loại A trong TCVN 7151 (ISO 648)[1].
5.7. Ống nghiệm thủy tinh, có các dung tích thích
hợp, được nút bằng nút có lớp lót không chứa phenol.
5.8. Bình định mức một vạch, dung tích 100 ml,
500 ml và 1000 ml, loại A trong TCVN 7153 (ISO 1042).
5.9. Phễu thủy tinh đường kính khoảng 60 mm và
khoảng 100 mm.
5.10. Giấy lọc, loại nhanh, đường kính khoảng 110
nm và khoảng 185 mm.
6. Lấy mẫu
Mẫu gửi đến phòng thử nghiệm phải đúng là mẫu
đại diện. Mẫu không bị hư hỏng hoặc không bị thay đổi trong suốt quá trình vận
chuyển hoặc bảo quản.
Việc lấy mẫu không quy định trong tiêu chuẩn
này. Nên lấy mẫu theo TCVN 6400 (ISO 707).
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
7. Chuẩn bị mẫu thử
7.1. Chuẩn bị
Trộn cẩn thận mẫu thử trước khi sử dụng.
Thông thường, không cần thiết phải làm ấm sơ bộ mẫu thử để trộn. Tuy nhiên, nếu
cần làm ấm sơ bộ thì không được quá 35oC.
7.2. Sữa bột, bột buttermilk và whey bột
Hòa tan 10 g mẫu thử trong 90 ml nước, làm
ấm, nếu cần. Tuy nhiên, nhiệt độ làm ấm để hòa tan hết mẫu thử không được vượt
quá 35 oC.
7.3. Trung hòa các mẫu thử có tính axit
Nếu mẫu thử có tính axit (pH < 7,0) thì
chỉnh về pH trung tính bằng dung dịch natri hydroxit (4.7).
8. Cách tiến hành
8.1. Chuẩn bị đường chuẩn
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
8.1.2. Thêm vào mỗi ống nghiệm (8.1.1) 1 ml dung
dịch đồng sulfat (4.6), 5 ml dung dịch đệm màu II (4.2.2), 3 ml nước và 0,1 ml
dung dịch BQC (4.5) và trộn. Để yên cho hiện màu ở nhiệt độ phòng trong 30 min.
8.1.3. Đo mật độ quang của các dung dịch chuẩn dựa
vào dung dịch kiểm chứng hoặc dung dịch mẫu trắng ở bước sóng 610 nm.
8.1.4. Dựng đồ thị của mật độ quang với các lượng
phenol tính bằng microgam (8.1.1). Tính phương trình của đường chuẩn.
8.2. Xác định
8.2.1. Trong quá trình xác định tránh tiếp xúc trực
tiếp với ánh sáng mặt trời. Cần tránh các vết nước bọt hoặc mồ hôi vì có thể
cho các kết quả dương tính giả.
8.2.2. Dùng pipet cho vào cả hai ống nghiệm (5.7)
mỗi ống 1 ml mẫu thử hoặc mẫu thử đã hoàn nguyên. Sử dụng một ống nghiệm để
kiểm chứng hoặc để làm mẫu trắng.
8.2.3. Đậy nút ống nghiệm mẫu trắng. Đặt ống vào
cốc có mỏ trong nồi cách thủy đun sôi. Đậy cốc có mỏ bằng lá nhôm. Làm nóng ống
nghiệm trong nồi cách thủy đun sôi trong 2 min. Sau đó làm nguội ống nghiệm đến
nhiệt độ phòng trong nước lạnh.
Từ thời điểm này trở đi, xử lý ống nghiệm
đựng mẫu trắng cũng như ống nghiệm đựng mẫu thử theo cách như nhau.
8.2.4. Cho 10 ml dung dịch đệm cơ chất (4.3) vào cả
ống nghiệm đựng mẫu thử (8.2.2) và ống đựng mẫu trắng (8.2.2) và trộn.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
8.2.6. Đặt cả hai ống nghiệm này vào cốc có mỏ
trong nồi cách thủy đun sôi. Đậy cốc có mỏ bằng lá nhôm. Làm nóng cả hai ống
trong nồi cách thủy đun sôi 2 min và làm nguội trong nước lạnh đến nhiệt độ
phòng.
8.2.7. Thêm 1 ml dung dịch làm kết tủa kẽm - đồng
(4.4) vào mỗi ống nghiệm và trộn kỹ.
8.2.8. Lọc lượng chứa trong mỗi ống qua giấy lọc
(5.10), loại bỏ vài mililit đầu tiên. Dùng pipet lấy 5 ml của từng dịch lọc cho
vào ống nghiệm thủy tinh khác (5.7).
8.2.9. Cho vào mỗi ống nghiệm (8.2.8) 5 ml dung
dịch đệm màu I (4.2.1) và trộn.
8.2.10. Cho 0,1 ml dung dịch BQC (4.5) vào
mỗi ống nghiệm và trộn. Để cho cả hai dung dịch hiện màu ở nhiệt độ phòng trong
30 min.
8.2.11. Đo mật độ quang của dung dịch mẫu thử
dựa vào dung dịch mẫu trắng ở bước sóng 610 nm.
8.2.12. Nếu mật độ quang của mẫu thử đo được
trong 8.2.11 vượt quá mật độ quang của dung dịch chuẩn làm việc phenol chứa 20
μg phenol trên mililit đo được trong 8.1.3 thì lặp lại phép xác định bằng một
dung dịch pha loãng thích hợp của mẫu thử hoặc mẫu thử hoàn nguyên như sau:
Trộn 1 thể tích mẫu thử hoặc mẫu thử hoàn nguyên
với một thể tích thích hợp của cùng mẫu thử hoặc mẫu thử hoàn nguyên đã được
đun cẩn thận đến sôi để làm bất hoạt phosphatase. Sau đó tiếp tục theo 8.2.2.
9. Tính và biểu thị
kết quả
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
9.1.1. Chuyển mật độ quang xác định được trong 8.2.11
sang microgam phenol bằng cách đối chiếu với đường chuẩn (8.1.4).
9.1.2. Tính hoạt độ phosphatase, ap,
bằng microgam phenol trên mililit sữa, theo công thức sau:
ap = 2,4 x m x fd
Trong đó
m là khối lượng của phenol thu được trong
9.1.1, tính bằng microgam (μg);
fd là hệ số pha loãng của mẫu thử
hoặc mẫu thử hoàn nguyên (8.2.12), nếu cần (không pha loãng thì fd =
1);
9.2. Biểu thị kết quả
Biểu thị kết quả đến một chữ số thập phân.
10. Độ chụm
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Các giá trị giới hạn lặp lại và tái lập thu
được từ các kết quả của phép thử liên phòng thử nghiệm tiến hành phù hợp với
TCVN 6910-1 (ISO 5725-1)[4] và TCVN6910-2 (ISO 5725-2)[5].
Các giá trị này được biểu thị ở mức xác suất 95 % và có thể không áp dụng được
cho các dải nồng độ và các chất nền khác với các dải nồng độ và chất nền đã
nêu.
10.2. Độ lặp lại
Chênh lệch tuyệt đối giữa các kết quả của hai
phép thử riêng rẽ, thu được khi sử dụng cùng một phương pháp thử, tiến hành
trên vật liệu thử giống hệt nhau, trong cùng một phòng thử nghiệm, do cùng một
người phân tích, sử dụng cùng thiết bị, trong khoảng thời gian ngắn, không được
quá 5% các trường hợp lớn hơn 1,5 μg/ml.
10.3. Độ tái lặp
Chênh lệch tuyệt đối giữa hai kết quả thử
riêng rẽ, thu được khi áp dụng cùng phương pháp, tiến hành trên vật liệu thử
giống hệt nhau, thực hiện trong các phòng thử nghiệm khác nhau, do các kỹ thuật
viên khác nhau thực hiện, sử dụng các thiết bị khác nhau, không được quá 5 %
các trường hợp lớn hơn 3,9 μg/ml.
11. Báo cáo thử
nghiệm
Báo cáo thử nghiệm phải ghi rõ:
a) mọi thông tin cần thiết về nhận biết đầy
đủ về mẫu thử;
b) phương pháp lấy mẫu đã sử dụng, nếu biết;
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
d) tất cả các chi tiết thao tác không quy
định trong tiêu chuẩn này, hoặc được xem là tùy ý, cùng với mọi tình huống bất
thường có thể ảnh hưởng đến kết quả.
e) kết quả thử nghiệm thu được hoặc nếu đáp
ứng yêu cầu về độ lặp lại thì ghi kết quả cuối cùng thu được.
PHỤ
LỤC A
(Tham khảo)
KẾT
QUẢ CỦA PHÉP THỬ LIÊN PHÒNG THỬ NGHIỆM
Một phép thử liên phòng thử nghiệm bao gồm
chín phòng thử nghiệm từ bảy quốc gia khác nhau tham gia thực hiện trên sáu mẫu
sữa bò nguyên chất đã bổ sung các mức khác nhau của sữa bò tươi nguyên liệu, tổ
chức vào tháng 5 năm 2005. Các kết quả thu được đã được phân tích thống kê phù
hợp với TCVN 6910-1 (ISO 5725-1) [4] và TCVN 6910-2 (ISO 5725-2) [5]
để cho dữ liệu về độ chụm nêu trong Bảng A.1.
Cơ quan An toàn và An ninh Thực phẩm của Pháp
đã tổ chức phép thử liên phòng này.
Bảng A.1 - Các kết
quả của phép thử liên phòng thử nghiệm về phosphatase kiềm
Thông số
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Trung bình a
1
2
3
4
5
6
Giá trị được quy vềb, μg/ml
2,3
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
6,5
9,9
11,9
35,7
Số phòng thử nghiệm còn lại sau khi trừ
ngoại lệ
8
8
8
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
8
8
Giới hạn lặp lại, r (=2,8 x sr),
μg/ml
0,82
0,47
1,36
0,91
0,98
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
1,5
Độ lệch chuẩn lặp lại sr, μg/ml
0,29
0,17
0,48
0,32
0,35
1,32
0,5
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
12,78
3,94
7,47
3,24
2,92
3,69
4,3
Giới hạn tái lập, R (=2,8 x sR),
μg/ml
1,59
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
2,52
2,62
3,22
9,70
3,9
Độ lệch chuẩn tái lập sR, μg/ml
0,56
0,54
0,89
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
1,14
3,43
1,4
Hệ số biến thiên tái lập, CV(R), %
24,83
12,70
13,80
9,36
9,54
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
11,0
a Giới hạn lặp lại và tái lập và các độ lệch
chuẩn tính được không bao gồm các kết quả thu được ở giá trị quy về 2,3 μg/ml
b Trung bình của tất cả các phòng thử nghiệm
sau khi trừ ngoại lệ.
THƯ MỤC TÀI LIỆU THAM
KHẢO
[1] TCVN 7151 (ISO 648), Dụng cụ thí nghiệm
bằng thủy tinh - Pipet một mức.
[2] TCVN 6400 (ISO 707), Sữa và sản phẩm sữa
- Hướng dẫn lấy mẫu.
[3] TCVN 7153 (ISO 1042), Dụng cụ thí nghiệm
bằng thủy tinh - Bình định mức.
[4] TCVN 6910-1 (ISO 5725-1), Độ chính xác
(độ đúng và độ chụm) của phương pháp đo và kết quả đo - Phần 1 : Nguyên tắc và
định nghĩa chung.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
[6] TCVN 6506 (ISO 11816-1), Sữa và sản phẩm
sữa - Xác định hoạt độ phosphataza kiềm - Phần 1: Phương pháp đo huỳnh quang
đối với sữa và đồ uống từ sữa.
[7] TCVN 7851 (ISO 22160), Sữa và đồ uống từ
sữa - Xác định hoạt độ phosphataza kiềm - Phương pháp dùng hệ thống quang hoạt
bằng enzym (EPAS).