TIÊU CHUẨN QUỐC GIA
TCVN ISO 22003-2:2025
ISO 22003-2:2022
AN TOÀN THỰC PHẨM
- PHẦN 2: YÊU CẦU ĐỐI VỚI TỔ CHỨC ĐÁNH GIÁ VÀ CHỨNG NHẬN SẢN PHẨM, QUÁ TRÌNH VÀ
DỊCH VỤ, BAO GỒM ĐÁNH GIÁ HỆ THỐNG AN TOÀN THỰC PHẨM
Food safety -
Part 2: Requirements for bodies providing
evaluation and certification of products, processes and services, including an audit of the food safety system
Mục lục
Lời nói đầu
Lời giới thiệu
1 Phạm vi áp dụng
2 Tài liệu viện dẫn
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
4 Yêu cầu chung
4.1 Các vấn đề pháp lý và hợp đồng
4.2 Quản lý tính khách quan
4.3 Trách nhiệm pháp lý và tài chính
4.4 Điều kiện không phân biệt đối xử
4.5 Tính bảo mật
4.6 Thông tin công khai
5 Yêu cầu về cơ cấu
5.1 Cơ cấu tổ chức và lãnh đạo cao nhất
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
6 Yêu cầu về nguồn lực
6.1 Nhân sự của tổ chức chứng nhận
6.2 Nguồn lực cho việc xem xét đánh giá
7 Yêu cầu về quá trình
7.1 Khái quát
7.2 Đăng ký
7.3 Xem xét đăng ký
7.4 Đánh giá
7.5 Xem xét
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
7.7 Tài liệu chứng nhận
7.8 Danh mục sản phẩm được chứng nhận
7.9 Giám sát
7.10
Thay đổi ảnh hưởng đến chứng nhận
7.11 Chấm dứt, thu hẹp, đình chỉ hoặc thu hồi chứng nhận
7.12 Hồ sơ
7.13 Khiếu nại và kháng cáo
7.14 Đánh giá đặc biệt
8 Yêu cầu đối với hệ thống quản lý
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Phụ lục B (quy định) Thời lượng đánh giá tối thiểu
Phụ lục C (quy định) Yêu cầu kiến thức và kỹ năng để xác định năng lực
Thư mục tài liệu tham khảo
Lời nói đầu
TCVN
ISO 22003-2:2025 hoàn toàn tương
đương với ISO 22003-2:2022;
TCVN ISO 22003-2:2025 do Ban kỹ thuật tiêu chuẩn quốc- gia TCVN/TC/F3 Nguyên tắc chung về vệ sinh thực phẩm biên soạn, Viện Tiêu chuẩn Chất lượng Việt
Nam đề nghị, Ủy ban Tiêu chuẩn Đo lường Chất lượng Quốc gia thẩm định, Bộ
Khoa học và Công nghệ công bố.
Bộ TCVN ISO 22003 (ISO 22003), An toàn thực phẩm gồm các phần
sau:
- TCVN ISO 22003-1:2025 (ISO 22003-1:2022), Phần 1: Yêu cầu đối với
tổ chức đánh giá và chứng nhận hệ thống quản lý an toàn thực phẩm]
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Lời giới thiệu
Việc chứng nhận hệ thống an toàn thực phẩm (HTATTP) của một tổ chức là
phương thức mang lại sự đảm bảo rằng tổ chức đã thực hiện hệ thống quản lý an
toàn thực phẩm theo chính sách cửa tổ chức và các nguyên tắc an toàn thực phẩm
được chấp nhận quốc tế.
Các yêu cầu đối với HTATTP có thể xuất phát từ nhiều nguồn. Tiêu chuẩn
này được xây dựng để hỗ trợ việc chứng nhận các sản phẩm, quá trình hoặc dịch vụ
của tổ chức và HTATTP của tổ chức, bao gồm cả các yếu tố hệ thống quản lý của tổ
chức.
Tiêu chuẩn này nhằm sử dụng kết hợp với TCVN ISO/IEC 17065 (ISO/IEC
17065), bởi các tổ chức tiến hành đánh giá và chứng nhận sản phẩm, quá trình hoặc
dịch vụ bao gồm cả đánh giá HTATTP. Tiêu chuẩn này đưa ra các yêu cầu chung cho
các tổ chức chứng nhận. Cách diễn đạt này không gây cản trở việc sử dụng tiêu
chuẩn của tổ chức có tên gọi khác đảm trách các hoạt động thuộc phạm vi của
tiêu chuẩn.
Việc chứng nhận các sản phẩm, quá trình hoặc dịch vụ của tổ chức bao gồm
đánh giá HTATTP theo tiêu chuẩn này có thể liên quan đến một số hoạt động. Do
tiêu chuẩn này dành cho các chương trình chứng nhận sản phẩm bao gồm yếu tố hệ
thống quản lý nên các hoạt động này liên quan đến đánh giá HTATTP của tổ chức.
Hình thức xác nhận HTATTP của một tổ chức phù hợp với một tiêu chuẩn cụ thể,
các yêu cầu của chương trình chứng nhận hoặc các yêu cầu cụ thể khác thường là
văn bản chứng nhận hoặc giấy chứng nhận.
Tiêu chuẩn này dùng cho tổ chức mong muốn được chứng nhận về việc xây dựng
hệ thống HTATTP riêng và các hệ thống liên quan theo yêu cầu của chương trình.
Tiêu chuẩn này giúp tổ chức quyết định cách sắp xếp các thành phần khác nhau của
các hệ thống này, trừ khi có các yêu cầu pháp luật, yêu cầu của khách hàng hoặc
của chương trình chứng nhận có liên quan quy định ngược lại. Mức độ tích hợp giữa
các thành phần khác nhau của hệ thống là khác nhau giữa các tổ chức. Vì vậy, sẽ
thích hợp nếu các tổ chức chứng nhận hoạt động theo tiêu chuẩn này, có tính đến
văn hóa và thực hành của khách hàng liên quan đến việc tích hợp
HTATTP vào tổ chức rộng hơn.
Tiêu chuẩn này được xây dựng cùng với TCVN ISO 22003-1 (ISO 22003-1) là
tiêu chuẩn được sử dụng kết hợp với TCVN ISO/IEC 17021-1 (ISO/IEC 17021-1).
Trong tiêu chuẩn này, từ:
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
- "cần/nên" chỉ một khuyến nghị;
- "được phép" chỉ sự cho phép;
- "có thể" chỉ khả năng hoặc năng lực.
AN TOÀN THỰC PHẨM - PHẦN 2: YÊU CẦU ĐỐI
VỚI TỔ CHỨC ĐÁNH GIÁ VÀ CHỨNG NHẬN SẢN PHẨM, QUÁ TRÌNH VÀ DỊCH
VỤ, BAO GỒM ĐÁNH GIÁ HỆ THỐNG AN TOÀN THỰC PHẨM
Food safety - Part 2:
Requirements for bodies providing evaluation and certification of products,
processes and services, including
an audit of the food safety system
1 Phạm vi áp dụng
Tiêu chuẩn này bổ sung cho TCVN ISO/IEC 17065:2013 (ISO/IEC
17065:2012). Tiêu chuẩn này quy định các quy tắc áp dụng cho việc đánh giá hệ
thống an toàn thực phẩm (HTATTP), chứng nhận sản phẩm, quá trình và dịch vụ
tuân thủ các yêu cầu của chương trình chứng nhận dựa trên các nguyên tắc về an
toàn thực phẩm đã được chấp nhận (ví dụ: TCVN 5603 [8])
và bao gồm các yếu tố của hệ thống quản lý.
Tiêu chuẩn này không áp dụng cho các chứng nhận chỉ dựa trên thử nghiệm
sản phẩm [ví dụ: do tổ chức áp dụng TCVN ISO/IEC 17025 (ISO/IEC 17025) thực hiện]
hoặc giám định [ví dụ: do tổ chức áp dụng TCVN ISO/IEC 17020 (ISO/IEC 17020) thực
hiện] và không áp dụng cho các chương trình an toàn thực phẩm dựa trên TCVN
ISO/IEC 17065 (ISO/IEC 17065) không bao gồm các nguyên tắc an toàn thực phẩm và
các yếu tố của hệ thống quản lý đã được chấp nhận.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Chứng nhận HTATTP là hoạt động đánh giá sự phù hợp bên thứ ba [như nêu
trong 4.3 của TCVN ISO/IEC 17000:2020 (ISO/IEC 17000:2020)] và các tổ chức thực
hiện hoạt động này là tổ chức đánh giá sự phù hợp bên thứ ba.
CHÚ THÍCH: Tiêu chuẩn này có thể được sử dụng làm chuẩn
mực cho việc công nhận hoặc đánh giá đồng đẳng các tổ chức chứng nhận muốn được
thừa nhận năng lực chứng nhận rằng các sản phẩm, quá trình và dịch vụ của tổ chức
và HTATTP của tổ chức tuân thủ các yêu cầu của chương trình chứng nhận. Tiêu
chuẩn này cũng được sử dụng làm chuẩn mực cho cơ quan quản lý và liên minh ngành
công nghiệp tham gia trực tiếp thừa nhận các tổ chức chứng nhận để chứng nhận rằng
HTATTP của một tổ chức tuân thủ các yêu cầu của chương trình chứng nhận. Một số
yêu cầu của tiêu chuẩn này cũng thích hợp cho tổ chức khác tham gia vào quá
trình đánh giá sự phù hợp của các tổ chức chứng nhận nói trên và tham gia vào
việc đánh giá sự phù hợp của các tổ chức, cam kết chứng nhận sự tuân thủ HTATTP
với các tiêu chí bổ sung.
Việc chứng nhận HTATTP không xác nhận tính an toàn hoặc sự phù hợp các
sản phẩm của tổ chức trong chuỗi thực phẩm đó. Tuy nhiên, việc chứng nhận đòi hỏi
tổ chức phải đáp ứng tất cả các yêu cầu luật định và chế định hiện hành liên
quan đến an toàn thực phẩm thông qua HTATTP của tổ chức.
2 Tài liệu viện dẫn
Các tài liệu viện dẫn sau rất cần thiết cho việc áp dụng tiêu chuẩn
này. Đối với các tài liệu ghi năm công bố thì áp dụng phiên bản được nêu. Đối với
các tài liệu không ghi năm công bố thì áp dụng phiên bản mới nhất, bao gồm cả
các sửa đổi, bổ sung (nếu có).
TCVN ISO/IEC 17000 (ISO/IEC 17000), Đánh giá sự phù hợp - Từ vựng và
các nguyên tắc chung
TCVN ISO/IEC 17065:2013 (ISO/IEC 17065:2012), Đánh giá sự phù hợp -
Yêu cầu đối với tổ chức chứng nhận sản phẩm, quá trình và dịch vụ
3 Thuật ngữ và định nghĩa
Trong tiêu chuẩn này áp dụng các thuật ngữ và định nghĩa nêu trong TCVN
ISO/IEC 17000 (ISO/IEC 17000), TCVN ISO/IEC 17065 (ISO/IEC 17065) cùng với các
thuật ngữ và định nghĩa sau đây:
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Hệ thống an toàn thực phẩm (food
safety system)
HTATTP (FFS)
Các chương trình tiên quyết (3.2), được bổ sung các biện pháp
kiểm soát (3.16), khi thích hợp, dựa trên các nguyên tắc an toàn thực phẩm
đã được quốc tế chấp nhận, kết hợp với các yếu tố của hệ thống quản lý
(3.17), mà khi được tổ chức thực hiện, sẽ cung cấp các sản phẩm và dịch vụ an
toàn theo mục đích sử dụng đã định
CHÚ THÍCH 1: Các chương trình tiên quyết và các biện pháp kiểm soát của
HTATTP có thể dựa trên phân tích mối nguy cụ thể đối với tổ chức, sản phẩm và
quá trình hoặc phân tích mối nguy chung do tổ chức bên ngoài có thẩm quyền (ví
dụ: cơ quan có thẩm quyền, viện nghiên cứu, hiệp hội ngành nghề, chủ chương
trình chứng nhận) thực hiện phù hợp với các sản phẩm, quá trình của tổ chức, được
tổ chức điều chỉnh và tùy chỉnh phù hợp với các hoạt động của tổ chức.
3.2
Chương trình tiên quyết
(prerequisite programme)
PRP
Các điều kiện và hoạt động cơ bản cần thiết trong tổ chức và trong toàn
bộ chuỗi thực phẩm để duy trì an toàn thực phẩm
CHÚ THÍCH 1: Các PRP phụ thuộc vào phân đoạn của chuỗi thực phẩm mà tổ
chức hoạt động và loại hình của tổ chức. Ví dụ về các thuật ngữ tương đương là:
Thực hành nông nghiệp tốt (GAP), Thực hành thú y tốt (GVP), Thực hành sản xuất
tốt (GMP), Thực hành vệ sinh tốt (GHP), Thực hành chế biến tốt (GPP), Thực hành
phân phối tốt (GDP), Thực hành thương mại tốt (GTP).
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
3.3
Năng lực (competence)
Khả năng áp dụng kiến thức và kỹ năng để đạt được kết quả dự kiến.
[NGUỒN: 3.7 của TCVN ISO/IEC 17021-1:2015 (ISO/IEC 17021-1:2015)]
3.4
Đánh giá (audit)
Quá trình để thu được thông tin liên quan về đối tượng đánh giá sự phù
hợp và xem xét đánh giá các thông tin này một cách khách quan để xác định mức độ
thực hiện các yêu cầu quy định
CHÚ THÍCH 1: Các yêu cầu quy định được xác định trước khi thực hiện đánh
giá để sao cho có thể được thông tin liên quan.
CHÚ THÍCH 2: Trong phạm vi của tiêu chuẩn này, thuật ngữ “đánh
giá” bao gồm mọi hoạt động xem xét đánh giá có thể áp dụng
[theo TCVN ISO/IEC 17065 (ISO/IEC 17065)], ví dụ: giám định, thử nghiệm và đánh
giá hệ thống quản lý [theo TCVN ISO/IEC 17021-1 (ISO/IEC 17021-1)].
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
3.5
Thời lượng đánh giá (audit
duration)
Một phần của thời gian đánh giá (3.6) dùng để tiến hành các hoạt
động đánh giá (3.4), bắt đầu từ cuộc họp khai mạc cho tới cuộc họp kết thúc
[NGUỒN: 3.17 của TCVN ISO/IEC 17021-1:2015 (ISO/IEC 17021-1:2015), đã sửa
đổi - Thuật ngữ đã được thay đổi từ "thời lượng đánh giá chứng nhận hệ thống
quản lý"].
3.6
Thời gian đánh giá (audit time)
Thời gian cần thiết cho việc hoạch định, hoàn thành một cuộc đánh
giá (3.4) đầy đủ và có hiệu lực HTATTP của tổ chức khách hàng
[NGUỒN: 3.16 của TCVN ISO/IEC 17021-1:2015 (ISO/IEC 17021-1:2015), đã sửa
đổi - trong định nghĩa "HTATTP" thay thế cho "hệ thống quản lý"]
3.7
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Sự không đáp ứng một yêu cầu
[NGUỒN: 3.11 của TCVN ISO/IEC 17021-1:2015 (ISO/IEC 17021-1:2015)]
3.8
Nghiên cứu phân tích mối nguy và điểm kiểm soát tới hạn (hazard analysis and critical control points study)
Nghiên cứu HACCP (HACCP study)
Việc phân tích mối nguy cho một nhóm sản phẩm/quá trình/dịch vụ có mối
nguy tương tự, quá trình và công nghệ tương tự (ví dụ: sản xuất, đóng gói, bảo
quản hoặc thực hiện dịch vụ)
3.9
Chuyên gia đánh giá (auditor)
Người tiến hành đánh giá (3.4)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
3.10
Người hướng dẫn (guide)
Người được khách hàng chỉ định để hỗ trợ đoàn đánh giá
[NGUỒN: 3.8 của TCVN ISO/IEC 17021-1:2015 (ISO/IEC 17021-1:2015)]
3.11
Quan sát viên (observer)
Người tham gia cùng đoàn đánh giá nhưng không thực hiện đánh giá
(3.4)
[NGUỒN: 3.9 của TCVN ISO/IEC 17021-1:2015 (ISO/IEC 17021-1:2015)]
3.12
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Người cung cấp kiến thức hoặc chuyên môn cụ thể cho đoàn đánh giá
[NGUỒN: 3.14 của TCVN ISO/IEC 17021-1:2015 (ISO/IEC 17021-1:2015), đã sửa
đổi - Lược bỏ Chú thích 1.]
3.13
Địa điểm thường xuyên
(permanent site)
Địa điểm (thực hay ảo) mà tổ chức khách hàng (thực hiện công việc hoặc
cung cấp dịch vụ một cách liên tục
[NGUỒN: 3.4 của TCVN ISO/IEC TS 17023:2013 (ISO/IEC TS 17023:2013)]
3.14
Địa điểm tạm thời (temporary
site)
Địa điểm (thực hay ảo) mà tổ chức khách hàng thực hiện công việc cụ thể
hoặc cung cấp dịch vụ trong một khoảng thời gian xác định
và không dự định trở thành một địa điểm thường xuyên (3.13)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
3.15
Kế hoạch đánh giá (audit
plan)
Sự mô tả các hoạt động và sắp xếp cho một cuộc đánh giá (3.4)
[NGUỒN: 3.6 của TCVN ISO 19011:2018 (ISO 19011:2018)]
3.16
Biện pháp kiểm soát (control
measure)
Hành động hoặc hoạt động có thể được sử dụng để ngăn chặn hoặc loại bỏ
mối nguy hoặc giảm mối nguy đó đến mức có thể chấp nhận được
3.17
Yếu tố của hệ thống quản lý (management
system element)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
4 Yêu cầu chung
4.1 Các vấn đề pháp lý và hợp đồng
4.1.1 Tuân
thủ 4.1 của TCVN ISO/IEC 17065:2013 (ISO/IEC 17065:2012).
4.1.2 Các
tài liệu chứng nhận phải nhận biết chi tiết các loại hình và loại hình con
trong Bảng A.1 mà HTATTP áp dụng.
4.2 Quản lý tính khách quan
Tuân thủ 4.2 của TCVN ISO/IEC 17065:2013 (ISO/IEC 17065:2012).
4.3
Trách nhiệm pháp lý và
tài chính
Tuân thủ 4.3 của TCVN ISO/IEC 17065:2013 (ISO/IEC 17065:2012).
4.4 Điều kiện không phân biệt đối xử
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
4.5 Tính bảo mật
Tuân thủ 4.5 của TCVN ISO/IEC 17065:2013 (ISO/IEC 17065:2012).
4.6 Thông tin công khai
Tuân thủ 4.6 của TCVN ISO/IEC 17065:2013 (ISO/IEC 17065:2012).
5 Yêu cầu về cơ cấu
5.1 Cơ cấu tổ chức và lãnh đạo cao nhất
Tuân thủ 5.1 của TCVN ISO/IEC 17065:2013 (ISO/IEC 17065:2012).
5.2 Cơ chế bảo vệ tính khách quan
Tuân thủ 5.2 của TCVN ISO/IEC 17065:2013 (ISO/IEC 17065:2012).
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
6.1 Nhân sự của tổ chức chứng nhận
6.1.1 Khái quát
Tuân thủ 6.1.1 của TCVN ISO/IEC 17065:2013 (ISO/IEC 17065:2012).
6.1.2 Quản lý năng lực của nhân sự tham gia vào quá
trình chứng nhận
6.1.2.1 Tuân thủ
6.1.2 của TCVN ISO/IEC 17065:2013 (ISO/IEC 17065:2012).
Ngoài 6.1.2.1 của TCVN ISO/IEC 17065:2013 (ISO/IEC 17065:2012), thủ tục
này phải yêu cầu tổ chức chứng nhận áp dụng Phụ lục A và Phụ lục C khi
xác định năng lực.
CHÚ THÍCH: Trình độ chuyên môn và kinh nghiệm có thể được sử dụng như một
phần của tiêu chí; tuy nhiên, năng lực không chỉ dựa trên những điều này, vì điều
quan trọng là phải đảm bảo một người có thể chứng minh được khả năng áp dụng những
kiến thức và kỹ năng cụ thể mà tổ chức mong muốn người đó có được sau khi hoàn
thành bằng cấp hoặc có một số kinh nghiệm nhất định trong ngành.
6.1.2.2
Việc xác định năng lực của
nhân sự phải bao gồm khả năng của cá nhân khi áp dụng kiến thức, cụ thể là kiến
thức cá nhân liên quan đến an toàn thực phẩm, bao gồm kiến thức về các chương
trình tiên quyết (PRP) cụ thể, các mối nguy về an toàn thực phẩm và các biện
pháp kiểm soát liên quan đến các loại hình mà nhân sự của tổ chức chứng nhận hoạt
động. Các loại hình này phải được nhận biết theo các yêu cầu của 6.1.2.1.
Tổ chức chứng nhận phải định kỳ xem xét đánh giá kết quả hoạt động của
từng chuyên gia đánh giá trong quá trình đánh giá tại chỗ.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
6.1.3 Hợp đồng với nhân sự
Tuân thủ 6.1.3 của TCVN ISO/IEC 17065:2013 (ISO/IEC 17065:2012).
6.2 Nguồn lực cho việc xem xét đánh giá
6.2.1 Nguồn lực nội bộ
Tuân thủ 6.2.1 của TCVN ISO/IEC 17065:2013 (ISO/IEC 17065:2012).
CHÚ THÍCH: Các yêu cầu áp dụng của TCVN ISO/IEC 17021-1 (ISO/IEC
17021-1) được nêu trong 6.2.1 của TCVN ISO/IEC 17065:2013 (ISO/IEC 17065:2012),
đã bao gồm trong tiêu chuẩn này.
6.2.2 Nguồn lực bên ngoài (thuê ngoài)
Tuân thủ 6.2.2 của TCVN 1SO/IEC 17065:2013 (ISO/IEC 17065:2012).
CHÚ THÍCH: Các yêu cầu áp dụng của TCVN ISO/IEC 17021-1
(ISO/IEC 17021-1) được đề cập trong 6.2.2 của TCVN ISO/IEC 17065:2013 (ISO/IEC
17065:2012), đã bao gồm trong tiêu chuẩn này.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
7.1 Khái quát
Tuân thủ 7.1 của TCVN ISO/IEC 17065:2013 (ISO/IEC 17065:2012).
Trong trường hợp chủ chương trình đã thiết lập các quy tắc riêng của
mình để xác định loại hình, thời lượng và thẩm quyền đánh giá, thì kết quả của
các quy tắc chương trình phải được áp dụng với điều kiện là các quy tắc chương
trình không thấp hơn các quy tắc được yêu cầu trong Điều 7 và các phụ lục liên
quan làm cơ sở chung.
7.2 Bên đăng ký
Tuân thủ 7.2 của TCVN ISO/1EC 17065:2013 (ISO/IEC 17065:2012).
Tổ chức chứng nhận phải yêu cầu bên đăng ký chứng nhận cung cấp thông
tin liên quan đến sản phẩm và quá trình liên quan đến việc xác định thời lượng
đánh giá theo Phụ lục A và Phụ lục B.
7.3 Xem xét đăng ký
7.3.1 Tổ chức chứng nhận phải tiến hành xem xét
thông tin thu được (xem 7.2) để đảm bảo rằng:
a) thông tin về sản phẩm/quá trình/dịch vụ của khách hàng và HTATTP của
khách hàng, bao gồm các địa điểm hoạt động của khách hàng và bất kỳ điểm nào
khác ảnh hưởng đến hoạt động chứng nhận (ngôn ngữ, điều kiện an toàn, v.v...),
là đủ để tiến hành quá trình chứng nhận;
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
c) xác định phạm vi chứng nhận mong muốn;
d) các phương tiện sẵn có để tiến hành đánh giá;
e) tổ chức chứng nhận có năng lực và khả năng thực hiện hoạt động chứng
nhận.
7.3.2 Tuân
thủ 7.3.2 của TCVN ISO/IEC 17065:2013 (ISO/IEC 17065:2012).
7.3.3 Tuân
thủ 7.3.3 của TCVN ISO/IEC 17065:2013 (ISO/IEC 17065:2012).
7.3.4 Tuân
thủ 7.3.4 của TCVN ISO/IEC 17065:2013 (ISO/IEC 17065:2012).
7.3.5 Tuân thủ 7.3.5 của TCVN ISO/IEC 17065:2013
(ISO/IEC 17065:2012).
7.3.6 Tổ
chức chứng nhận phải xác định phạm vi chứng nhận liên quan đối với bên đăng ký
chứng nhận, sử dụng Phụ lục A trừ khi hệ thống cung cấp các
loại hình hoặc loại hình con cụ thể. Tổ chức chứng
nhận phải nhận biết các loại hình hoặc loại hình con trong phạm vi chứng nhận
cho mỗi địa điểm hoặc các địa điểm bằng cách mô tả ngắn gọn loại sản
phẩm chính và quá trình đối với sản phẩm và/hoặc dịch vụ do tổ chức chứng nhận
đánh giá.
7.3.7 Phạm vi chứng nhận được xác định không được:
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
- loại trừ các hoạt động, quá trình, sản phẩm hoặc dịch vụ ra khỏi phạm
vi chứng nhận khi các hoạt động, quá trình, sản phẩm hoặc dịch vụ này có ảnh hưởng
đến an toàn thực phẩm của sản phẩm cuối cùng theo trách nhiệm pháp lý đã xác định
trong phạm vi hoạt động của tổ chức;
- bao gồm
mọi tuyên bố quảng cáo, thương hiệu hoặc công bố không thuộc phạm vi của chương
trình chứng nhận.
7.4 Xem xét đánh giá
CHÚ THÍCH: TCVN ISO/IEC 17065 (ISO/IEC 17065) đề cập đến "xem xét
đánh giá" và có thể áp dụng cho các loại chương trình chứng nhận sản phẩm,
quá trình và dịch vụ khác nhau kết hợp các hoạt động đánh giá sự phù
hợp bao gồm giám định, thử nghiệm, đánh giá, kiểm tra xác nhận và xác nhận giá
trị sử dụng. Trong phạm vi của tiêu chuẩn này, hoạt động xem xét đánh giá (evaluation) là đánh giá (audit).
7.4.1 Hoạt động trước đánh giá
7.4.1.1 Chương trình đánh giá
CHÚ THÍCH 1: "Chương trình đánh giá" được nhận biết là
tương đương với "kế hoạch xem xét đánh giá" được yêu cầu trong 7.4.1
củaTCVN ISO/IEC 17065:2013 (ISO/IEC 17065:2012).
Tổ chức chứng nhận phải có một chương trình cho các hoạt động đánh giá,
gồm cả các hoạt động đánh giá được tiến hành từ xa, cho phép sắp xếp mỗi cuộc
đánh giá cần được quản lý. Đối với các hoạt động riêng lẻ (ví dụ: đánh giá, thử
nghiệm và giám định), các chương trình phải rõ ràng nhưng phải tính đến việc
các hoạt động riêng lẻ không phải lúc nào cũng có thể phân biệt được với nhau
khi tiến hành tại chỗ.
Tổ chức chứng nhận phải có quá trình lựa chọn thời gian và thời vụ đánh
giá sao cho đoàn đánh giá có cơ hội đánh giá các hoạt động của tổ chức trên một
số sản phẩm và quá trình đại diện được đề cập trong phạm vi chứng nhận, sử dụng
các tiêu chí của chương trình chứng nhận, nếu có.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
7.4.1.2 Xác định thời gian đánh giá
7.4.1.2.1 Tổ
chức chứng nhận phải có các thủ tục dạng văn bản để xác định thời gian đánh giá
và đối với từng khách hàng, tổ chức chứng nhận phải xác định thời gian cần thiết
để lập kế hoạch, hoàn thành đầy đủ và hiệu lực cuộc đánh giá HTATTP của khách
hàng. Khi xác định thời lượng đánh giá, tổ chức chứng nhận phải sử dụng phương
pháp luận được quy định trong Phụ lục B. Thời gian đánh giá do tổ chức chứng nhận
xác định và việc chứng minh cho sự xác định đó phải được lưu hồ sơ, bao gồm cả
sự chứng minh về việc tăng hoặc giảm thời gian đánh giá.
7.4.1.2.2 Khi xác định và lập thành văn bản thời gian
đánh giá cần thiết, tổ chức chứng nhận phải xác định:
a) thời gian cho việc chuẩn bị đánh giá;
b) thời lượng tối thiểu để đánh giá tại chỗ hoặc đánh giá từ xa đối với
từng địa điểm, như quy định trong Điều B.2, B.3 và Bảng B.1;
c) thời gian cho việc báo cáo và tiến hành các hoạt động sau đánh giá,
nếu có;
d) số lượng chuyên gia đánh giá trong một ngày đánh giá được cân đối với
nguồn lực của tổ chức;
e) yêu cầu tăng thời gian đánh giá khi cần tổ chức các cuộc họp bổ sung
(ví dụ: các cuộc họp xem xét, điều phối, báo cáo tóm tắt của đoàn đánh giá);
f) thời gian cần thiết để đảm bảo đánh giá từ xa hoặc sử dụng công nghệ
thông tin và truyền thông (ICT), khi được áp dụng và được thống nhất.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
7.4.1.3.1 Tổ
chức có nhiều địa điểm là tổ chức có trụ sở điều hành (central function) được nhận biết, tại đó các hoạt động HTATTP phải được
lập kế hoạch, kiểm soát hoặc quản lý và mạng lưới các địa điểm mà tại đó các hoạt
động này được thực hiện đầy đủ hoặc thực hiện một phần. Ví dụ về các tổ
chức có nhiều địa điểm có thể là:
- tổ chức hoạt động có nhượng quyền thương mại;
- công ty sản xuất có một hoặc nhiều địa điểm sản
xuất và mạng lưới văn phòng bán hàng;
- tổ chức dịch vụ có nhiều địa điểm cung cấp một dịch vụ tương tự;
- tổ chức có nhiều chi nhánh.
Tổ chức có nhiều địa điểm có nhiều vị trí ở các địa chỉ khác nhau, có
hoặc không có quyền sở hữu khác nhau.
CHÚ THÍCH: Khái niệm tổ chức có nhiều địa điểm trong phạm vi của tiêu
chuẩn này không bao gồm các hoạt động của trang trại (nghĩa là các loại hình A
và loại hình B trong Phụ lục A) có một số địa điểm sản xuất (ví dụ: cánh đồng,
chuồng trại, bãi chăn thả, đồng có) trong phạm vi hoạt động của tổ chức. Các hoạt
động của trang trại có cơ sở bảo quản hoặc cơ sở đóng gói ở một số địa điểm
liên kết với các địa điểm sản xuất của họ thường không được coi là hoạt động
nhiều địa điểm, trừ khi các cơ sở đó vận hành độc lập rõ ràng với các chức năng
khác (nghĩa là với các nhóm riêng biệt, có thể là trường hợp của một số hoạt động
trang trại có nhiều hàng hóa). Nhiều địa điểm có thể bao gồm các nhóm nhà sản
xuất được quản lý bởi trụ sở điều hành.
7.4.1.3.2 Khi
tổ chức chứng nhận được yêu cầu đánh giá HTATTP của một tổ chức có nhiều địa điểm
(xem 7.4.1.3.1) thì tổ chức này được phép áp dụng phương pháp lấy mẫu. Lấy mẫu
của các tổ chức có nhiều địa điểm phải bao gồm tất cả các hoạt động của tổ chức
trong phạm vi chứng nhận. Xem 7.4.1.5 đối với các loại hình được
được phép lấy mẫu.
CHÚ THÍCH: Không được phép lấy mẫu đối với một số chương trình chứng nhận
cụ thể.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
7.4.1.3.4 Tổ
chức chứng nhận phải chứng tỏ rằng việc lấy mẫu tại các địa điểm không ảnh hưởng
đến hiệu lực đánh giá. Khi thực hiện lấy mẫu tại nhiều địa điểm, tổ chức chứng
nhận phải chứng minh và lập thành văn bản lý do quyết định lấy mẫu, dựa vào các
điều kiện sau:
a) các địa điểm vận hành HTATTP dưới sự kiểm soát và điều hành của một
trụ sở điều hành;
b) các địa điểm lấy mẫu tương tự nhau (ví dụ: loại hình con của chuỗi
thực phẩm, vị trí địa lý, các quá
trình và công nghệ, quy mô và độ
phức tạp, các yêu cầu của luật định và chế định, yêu cầu của khách hàng,
các mối nguy về an toàn thực phẩm và các biện pháp kiểm soát);
c) trụ sở điều hành là một phần của tổ chức, được nhận biết rõ ràng và
không được ký hợp đồng phụ với tổ chức bên ngoài;
d) tất cả các địa điểm có tính pháp lý hoặc có ký kết hợp đồng với trụ
sở điều hành;
e) trụ sở điều hành có thẩm quyền tổ chức để xác định, thiết lập và duy
trì HTATTP;
f) tất cả các địa điểm đều tuân theo chương trình đánh giá nội bộ của tổ
chức và được đánh giá;
g) các phát hiện đánh giá ở địa điểm lấy mẫu được coi là sự thể hiện của
toàn bộ HTATTP và hành động khắc phục phải được thực hiện phù hợp;
h) trụ sở điều hành chịu trách nhiệm đảm bảo kết quả xem xét đánh giá
hiệu năng và các khiếu nại của khách hàng từ tất cả các địa điểm được thu thập
và phân tích;
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
j) trụ sở điều hành có thẩm quyền để khởi xướng cải tiến liên tục
HTATTP.
CHÚ THÍCH: Trụ sở điều hành là nơi thực hiện kiểm soát hoạt động và quyền
hạn từ ban lãnh đạo cao nhất của tổ chức ở mọi địa điểm. Không có yêu cầu đối
nào với trụ sở điều hành là phải được đặt ở một địa điểm riêng.
7.4.1.3.5 Cho phép sử dụng lấy mẫu tại nhiều địa điểm đối
với loại hình A và loại hình B. Việc lấy mẫu có thể áp dụng cho các tổ chức và
nhóm nhà sản xuất có nhiều địa điểm, với cỡ mẫu tối thiểu là căn bậc
hai của tổng số các địa điểm hoặc thành viên nhóm khác,
, được làm tròn đến số
nguyên tiếp theo. Mẫu theo căn bậc hai phải được lấy theo loại hình có
nguy cơ dựa trên mức độ phức tạp của các địa điểm
sản xuất/thành viên (ví dụ: trồng trọt ngoài trời, trồng cây lâu năm, trồng trọt
trong nhà, chăn nuôi ngoài trời, chăn nuôi trong nhà). Chủ chương trình được
phép xác định các loại nguy cơ và tăng cỡ mẫu tối thiểu.
Cho phép sử dụng lấy mẫu tại nhiều địa điểm đối với loại hình F và G, đối
với loại hình E chỉ áp dụng cho các cơ sở bị hạn chế về khâu chuẩn bị hoặc nấu
chín (ví dụ: gia nhiệt lại, chiến) (xem Bảng A.1). Đối với tổ chức có 20 địa điểm hoặc
ít hơn, thì đánh giá tất cả các địa điểm. Đối với tổ chức có hơn 20 địa điểm,
thì số lượng địa điểm được lấy mẫu tối thiểu phải là 20 cộng với căn bậc hai của
tổng số địa điểm trừ đi 20: y = 20 +
, được làm tròn đến số nguyên tiếp theo....
Đối với tất cả các loại hình được phép lấy mẫu tại nhiều địa điểm, tổ
chức chứng nhận phải tăng cỡ mẫu hoặc chấm dứt việc lấy mẫu tại địa điểm này
khi HTATTP không cho thấy khả năng đạt được các kết quả dự kiến.
Không được phép lấy mẫu tại nhiều địa điểm đối với bất kỳ loại hình nào
khác được nhận biết trong Phụ lục A.
7.4.1.3.6 Khi được phép lấy mẫu tại nhiều địa điểm, tổ
chức chứng nhận phải xác định và sử dụng chương trình lấy mẫu đảm bảo đánh giá
hiệu lực của HTATTP khi áp dụng các điều kiện sau:
a) ít nhất mỗi năm, tổ chức chứng nhận phải thực
hiện đánh giá HTATTP tại trụ sở điều hành trước khi đánh giá địa điểm được lấy
mẫu.
b) ít nhất mỗi năm, tổ chức chứng nhận phải thực hiện các cuộc đánh giá
trên số lượng địa điểm lấy mẫu cần thiết.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
d) Khi các phát hiện đánh giá của các địa điểm được lấy mẫu được coi là
sự thể hiện cho toàn bộ HTATTP, thì phải thực hiện các hành động khắc phục phù
hợp.
7.4.1.3.7 Mẫu phải có một phần chọn lọc và một phần ngẫu
nhiên và từ đó chọn được dải các địa điểm đại diện khác nhau, đảm bảo đánh giá
được tất cả các quá trình được nêu trong phạm vi chứng nhận.
Ít nhất 25 % mẫu phải được chọn ngẫu nhiên, số lượng mẫu còn lại phải
được chọn sao cho có sự khác biệt càng lớn càng tốt giữa các địa điểm được chọn
trong khoảng thời gian xác nhận giá trị sử dụng của việc chứng nhận.
Việc lựa chọn địa điểm phải tính đến các khía cạnh sau, cùng với các
khía cạnh khác:
a) kết quả đánh giá nội bộ, xem xét của lãnh đạo
hoặc kết quả của các cuộc đánh giá trước đó;
b) hồ sơ khiếu nại, thu hồi sản phẩm và các khía cạnh liên quan khác của
hành động khắc phục;
c) sự thay đổi các đặc tính của địa điểm;
d) những thay đổi có liên quan khác kể từ lần đánh giá ngay trước đó.
7.4.1.3.8 Tổ chức chứng nhận phải tăng cỡ mẫu hoặc chấm
dứt việc lấy mẫu tại địa điểm khi HTATTP được chứng nhận không cho thấy khả
năng đạt được các kết quả dự kiến.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
7.4.2.1 Xác định mục tiêu, phạm vi và tiêu chí đánh
giá
7.4.2.1.1 Tổ chức chứng nhận phải xác định các mục tiêu
đánh giá. Phạm vi và tiêu chí đánh giá, bao gồm mọi thay đổi, phải được tổ chức
chứng nhận thiết lập sau khi thảo luận với khách hàng và theo mọi yêu cầu của
chương trình chứng nhận hiện hành.
7.4.2.1.2 Các mục tiêu đánh giá phải mô tả những gì cần
đạt được thông qua cuộc đánh giá. Mục tiêu đánh giá phải bao gồm những vấn đề
sau:
a) xác định sự phù hợp của HTATTP của khách hàng hoặc các phần của hệ
thống đó với các tiêu chí đánh giá;
b) xác định khả năng của HTATTP để đảm bảo khách hàng đáp ứng các yêu cầu
luật định, chế định hiện hành và yêu cầu theo hợp đồng;
c) xác định tính hiệu lực của HTATTP để đảm bảo khách hàng có thể mong
đợi một cách hợp lý nhằm đạt được các mục tiêu cụ thể;
d) nhận biết các lĩnh vực để cải thiện tiềm năng về hiệu lực của
HTATTP, nếu có thể.
7.4.2.1.3 Phạm vi đánh giá phải mô tả quy mô và ranh giới
của cuộc đánh giá, ví dụ: các địa điểm, các đơn vị chức năng, các hoạt động và
quá trình cần đánh giá. Trong trường hợp quá trình chứng nhận bao gồm nhiều hơn
một cuộc đánh giá (ví dụ: bao gồm các địa điểm khác nhau), thì phạm vi của một
cuộc đánh giá riêng lẻ được phép không bao gồm toàn bộ phạm vi chứng nhận,
nhưng toàn bộ các cuộc đánh giá phải nhất quán với phạm vi nêu trong tài liệu
chứng nhận.
7.4.2.2 Lựa chọn và phân công đoàn đánh giá
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
7.4.2.2.2 Khi quyết định về quy mô và thành phần của
đoàn đánh giá, phải xem xét các vấn đề sau:
a) mục tiêu đánh giá, phạm vi đánh giá, tiêu chí đánh giá và thời gian
đánh giá ước tính;
b) cuộc đánh giá được kết hợp, liên kết hay tích hợp;
c) năng lực tổng thể của đoàn đánh giá cần thiết để đạt được các mục
tiêu của cuộc đánh giá;
d) các yêu cầu chứng nhận (bao gồm mọi yêu cầu của chương trình chứng
nhận, các yêu cầu luật định, chế định hiện hành hoặc yêu cầu theo hợp đồng);
e) ngôn ngữ và văn hóa.
7.4.2.2.3 Các kiến thức và kỹ năng cần thiết của trưởng
đoàn đánh giá và chuyên gia đánh giá được phép bổ sung bởi các chuyên gia kỹ
thuật, người biên dịch, người hoạt động dưới sự hướng dẫn của chuyên gia
đánh giá. Khi sử dụng người biên dịch hoặc người phiên dịch, họ phải được lựa
chọn sao cho không ảnh hưởng quá mức đến cuộc đánh giá.
CHÚ THÍCH: Tiêu chí lựa chọn chuyên gia kỹ thuật được xác định trong từng
trường hợp cụ thể theo nhu cầu của đoàn đánh giá và phạm vi đánh giá.
7.4.2.2.4 Người đánh giá tập sự được phép tham gia đánh
giá, với điều kiện là có chuyên gia đánh giá được chỉ định để giám sát. Chuyên
gia đánh giá giám sát phải có thẩm quyền đảm nhận nhiệm vụ và chịu trách nhiệm
cuối cùng về các hoạt động và phát hiện của người đánh giá tập sự.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
7.4.2.3 Quan sát viên, chuyên gia kỹ thuật và người hướng
dẫn
7.4.2.3.1 Quan sát viên
Sự hiện diện và lý do về sự hiện diện của quan sát viên trong các hoạt
động đánh giá phải được tổ chức chứng nhận và khách hàng thống nhất trước khi
tiến hành đánh giá. Đoàn đánh giá phải đảm bảo rằng quan sát viên không gây ảnh
hưởng hoặc can thiệp quá mức vào quá trình đánh giá hoặc kết quả đánh giá.
CHÚ THÍCH: Quan sát viên có thể là thành viên trong tổ chức của khách
hàng, chuyên gia tư vấn, nhân viên chứng kiến của tổ chức công nhận, cơ quan quản
lý hoặc những người có thẩm quyền khác.
7.4.2.3.2 Chuyên gia kỹ thuật
Vai trò của các chuyên gia kỹ thuật trong các hoạt động đánh giá phải
được tổ chức chứng nhận và khách hàng thống nhất trước khi tiến hành đánh giá.
Chuyên gia kỹ thuật không được đóng vai trò là thành viên của đoàn đánh giá (ví
dụ: chuyên gia đánh giá). Các chuyên gia kỹ thuật phải đi cùng với một thành
viên của đoàn đánh giá.
CHÚ THÍCH: Các chuyên gia kỹ thuật có thể đưa ra lời khuyên cho đoàn
đánh giá về việc chuẩn bị, hoạch định hoặc tiến hành đánh giá.
7.4.2.3.3 Người hướng dẫn
Mỗi thành viên của đoàn đánh giá phải có người hướng dẫn đi cùng, trừ
khi có sự thống nhất khác giữa trưởng đoàn và khách hàng. Người hướng dẫn được
chỉ định cho đoàn đánh giá để tạo thuận lợi cho cuộc đánh giá. Đoàn đánh giá phải
đảm bảo rằng những người hướng dẫn trong vai trò hướng dẫn không gây ảnh hưởng
hoặc can thiệp vào quá trình đánh giá hoặc kết quả đánh giá.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
a) thiết lập các đầu mối liên hệ và thời gian phỏng vấn;
b) sắp xếp các chuyến đi đến các bộ phận cụ thể của địa điểm hoặc tổ chức;
c) đảm bảo rằng các quy tắc liên quan đến thủ tục an toàn và an ninh của
địa điểm được các thành viên trong nhóm đánh giá biết đến và tôn trọng;
d) thay mặt khách hàng chứng kiến cuộc đánh giá;
e) làm rõ hoặc cung cấp thông tin theo yêu cầu của thành viên đoàn đánh
giá.
7.4.2.4 Kế hoạch đánh giá
7.4.2.4.1 Khái quát
Đối với mỗi cuộc đánh giá được nhận biết trong chương trình đánh giá
(xem 7.4.1.1), tổ chức chứng nhận phải đảm bảo rằng kế hoạch đánh giá được thiết
lập để tạo cơ sở cho sự thống nhất về việc tiến hành và lập lịch trình cho các
hoạt động đánh giá.
7.4.2.4.2
Chuẩn bị kế hoạch đánh
giá
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
a) các mục tiêu đánh giá theo chương trình;
b) các tiêu chí đánh giá theo chương trình;
c) phạm vi đánh giá, bao gồm cả việc nhận biết các đơn vị tổ chức và
các đơn vị chức năng hoặc quá trình được đánh giá;
d) ngày và địa điểm sẽ tiến hành các hoạt động đánh giá tại chỗ, bao gồm
các chuyến đi đến các địa điểm tạm thời và các hoạt động đánh giá từ xa, nếu
không có trong chương trình đánh giá;
e) thời lượng dự kiến của các hoạt động đánh giá tại chỗ, nếu không có
trong chương trình đánh giá;
f) vai trò và trách nhiệm của các thành viên trong đoàn đánh giá và những
người đi cùng, ví dụ: quan sát viên hoặc người phiên dịch.
CHÚ THÍCH: Thông tin về kế hoạch đánh giá có thể được lưu trữ trong nhiều
tài liệu.
7.4.2.4.3 Trao đổi thông tin về nhiệm vụ của đoàn đánh
giá
Các nhiệm vụ được giao cho đoàn đánh giá như một phần của đoàn đánh giá
phải được xác định. Đoàn đánh giá phải:
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
b) xác định xem chúng có đáp ứng tất cả các yêu cầu liên quan đến phạm
vi chứng nhận dự kiến hay không;
c) xác định rằng các quá trình và thủ tục được thiết lập, thực hiện và
duy trì có hiệu lực, để tạo cơ sở cho sự tin tưởng vào HTATTP của khách hàng;
d) trao đổi thông tin với khách hàng về hoạt động của mình, bất kỳ sự
không thống nhất nào giữa chính sách và mục tiêu của khách hàng.
7.4.2.4.4 Trao đổi thông tin về kế hoạch đánh giá
Kế hoạch đánh giá phải được trao đổi thông tin và ngày của các hoạt động
đánh giá riêng lẻ phải được thống nhất trước với khách hàng. Điều này không áp
dụng cho các cuộc đánh giá không báo trước nếu chương trình quy định.
7.4.2.4.5
Trao đổi thông tin liên
quan đến các thành viên của đoàn đánh giá
Tổ chức chứng nhận phải cung cấp tên và khi được yêu cầu, phải cung cấp
thông tin cơ bản sẵn có về từng thành viên của đoàn đánh giá, với đủ thời gian
để khách hàng nêu ý kiến về mọi sự chỉ định đối với thành viên đoàn đánh giá cụ
thể và để tổ chức chứng nhận cơ cấu lại đoàn đánh giá nếu ý kiến của khách hàng
là đúng.
7.4.3
Tiến hành đánh giá
7.4.3.1 Khái quát
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Tổ chức chứng nhận phải có thủ tục tiến hành đánh giá tại chỗ. Quá
trình này phải bao gồm một cuộc họp khai mạc và một cuộc họp kết thúc.
Khi bất kỳ phần nào của cuộc đánh giá được thực hiện bằng phương tiện
điện tử hoặc khi địa điểm được đánh giá là không gian ảo, tổ chức chứng nhận phải
đảm bảo rằng các hoạt động đó được tiến hành bởi người có năng lực phù hợp. Bằng
chứng thu được trong quá trình đánh giá như vậy phải đủ để cho phép người đánh
giá đưa ra quyết định sáng suốt về sự phù hợp với yêu cầu được đề cập.
CHÚ THÍCH Đánh giá "tại chỗ" có thể bao gồm
truy cập từ xa vào địa điểm điện tử có chứa thông tin liên quan đến đánh giá
HTATTP. Cũng có thể xem xét việc sử dụng các phương tiện điện tử để tiến hành
đánh giá.
7.4.3.2 Việc đánh giá phải bao gồm xem xét tài liệu
trong đó phải xác định được:
a) tổ chức đã nhận biết các PRP thích hợp với hoạt động sản xuất kinh
doanh (ví dụ: các yêu cầu luật định, chế định, yêu cầu của khách hàng và yêu cầu
của chương trình chứng nhận);
b) HTATTP bao gồm các quá trình và phương pháp thích hợp để nhận biết
và đánh giá các mối nguy về an toàn thực phẩm của tổ chức, cũng như việc lựa chọn
và phân loại sau đó về các biện pháp kiểm soát hoặc sự kết hợp của chúng;
c) HTATTP bao gồm các quá trình và phương pháp thích hợp để nhận biết
và thực hiện pháp luật về an toàn thực phẩm;
d) HTATTP được thiết kế để đạt được các mục tiêu an toàn thực phẩm của tổ
chức;
e) việc xác nhận giá trị sử dụng của các biện pháp kiểm soát, kiểm tra
xác nhận rằng các hoạt động và chương trình cải tiến tuân thủ các yêu cầu của
HTATTP;
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
g) có mọi tài liệu bổ sung cần được xem xét và/hoặc thông tin cần thu
thập trước.
Sự sẵn có của việc ủy quyền có liên quan phải được kiểm tra khi thu thập
thông tin liên quan đến việc tuân thủ các khía cạnh pháp luật.
7.4.3.3
Khi một tổ chức đã thực hiện hệ thống dựa trên HACCP,
việc xem xét tài liệu phải xác định liệu các PRP và sự kết hợp của các biện
pháp kiểm soát có:
- thích hợp với tổ chức;
- được xây dựng phù hợp với các nguyên tắc HACCP
đã được chấp nhận;
- được cập nhật.
CHÚ THÍCH: Thông tin bổ sung được cung cấp trong TCVN 5603 [8]
hoặc trong một chương trình chứng nhận. Thông thường hoạt động này do một thành
viên của nhóm đánh giá thực hiện.
7.4.3.4 Tiến hành cuộc họp khai mạc
Cuộc họp khai mạc thường do trưởng đoàn đánh giá tiến hành với ban lãnh
đạo của khách hàng hoặc những người chịu trách nhiệm về các chức năng hoặc quá
trình được đánh giá. Mục đích của cuộc họp khai mạc là cung cấp giải thích ngắn
gọn về cách thức các hoạt động đánh giá sẽ được thực hiện. Mức độ chi tiết phải
phù hợp với sự quen thuộc của khách hàng với quá trình đánh giá và được phép
bao gồm những nội dung sau:
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
b) xác nhận phạm vi đánh giá;
c) xác nhận kế hoạch đánh giá (bao gồm loại và phạm vi đánh giá, mục
tiêu và tiêu chí), mọi sự thay đổi và các thỏa thuận có liên quan khác với
khách hàng, như ngày và giờ kết thúc cuộc họp, các cuộc họp tạm thời giữa đoàn
đánh giá và ban lãnh đạo của khách hàng;
d) xác nhận các kênh trao đổi thông tin chính thức giữa đoàn đánh giá
và khách hàng;
e) xác nhận rằng các nguồn lực và phương tiện cần thiết cho đoàn đánh
giá đều có sẵn;
f) xác nhận các vấn đề liên quan đến bảo mật;
g) xác nhận thủ tục an toàn, thủ tục về tình huống khẩn cấp và thủ
tục về an ninh liên quan cho đoàn đánh giá;
h) xác nhận về sự sẵn có, vai trò và danh tính của bất kỳ người hướng dẫn
và quan sát viên nào;
i) phương pháp báo cáo, bao gồm cả việc phân loại các phát hiện đánh
giá;
j) thông tin về các điều kiện có thể kết thúc sớm cuộc đánh giá;
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
l) xác nhận
tình trạng của các phát hiện trong lần xem xét hoặc đánh giá trước đó, nếu có;
m) các phương pháp và thủ tục được sử dụng đề tiến hành cuộc đánh giá dựa
trên lấy mẫu;
n) xác nhận ngôn ngữ được sử dụng trong quá trình đánh giá;
o) xác nhận rằng, trong quá trình đánh giá, khách hàng sẽ được thông
báo về tiến độ đánh giá và mọi mối quan tâm;
p) cơ hội để khách hàng đặt câu hỏi.
7.4.3.5 Trao đổi thông tin trong quá trình đánh giá
7.4.3.5.1 Trong
quá trình đánh giá, đoàn đánh giá phải kiểm tra định kỳ tiến độ đánh giá và
trao đổi thông tin khi thích hợp với các thành viên khác trong đoàn đánh giá.
Trưởng đoàn đánh giá phải phân công lại công việc giữa các thành viên trong
đoàn đánh giá khi cần và trao đổi thông tin định kỳ về tiến độ đánh giá và mọi
mối quan tâm cho khách hàng.
7.4.3.5.2 Khi bằng chứng đánh giá sẵn có chỉ ra rằng
không thể đạt được các mục tiêu đánh giá hoặc gợi ý cho thấy có rủi ro ngay lập
tức và nghiêm trọng (ví dụ; về an toàn thực phẩm) thì trưởng đoàn đánh giá phải
báo cáo điều này cho khách hàng và, nếu có thể, báo cáo cho tổ chức chứng nhận
để xác định các hành động thích hợp. Hành động đó được phép bao gồm việc xác nhận
lại hoặc sửa đổi kế hoạch đánh giá, thay đổi mục tiêu đánh giá hoặc phạm vi
đánh giá hoặc kết thúc cuộc đánh giá. Trưởng đoàn đánh giá phải báo cáo kết quả
của hành động đã thực hiện cho tổ chức chứng nhận.
7.4.3.5.3 Trưởng đoàn đánh giá phải cùng với khách hàng
xem xét mọi nhu cầu thay đổi đối với phạm vi đánh giá, khi tiến hành các hoạt động
đánh giá và báo cáo điều này cho tổ chức chứng nhận.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
7.4.3.6.1 Trong
quá trình đánh giá, thông tin liên quan đến mục tiêu, phạm vi và tiêu chí đánh
giá (bao gồm thông tin liên quan đến giao diện giữa các chức năng, hoạt động và
quá trình) phải được thu thập bằng cách lấy mẫu thích hợp và được kiểm tra xác
nhận để trở thành bằng chứng đánh giá.
7.4.3.6.2 Các
phương pháp đề có được thông tin phải bao gồm, nhưng không giới hạn trong việc;
a) phỏng vấn;
b) quan sát các quá trình và hoạt động;
c) xem xét tài liệu, hồ sơ.
7.4.3.7
Nhận biết và ghi nhận các
phát hiện đánh giá
7.4.3.7.1 Việc
phát hiện về sự không phù hợp phải được ghi nhận dựa trên yêu cầu cụ thể và phải
có tuyên bố rõ ràng về sự không phù hợp, xác định chi tiết bằng chứng khách
quan làm cơ sở cho sự không phù hợp. Sự không phù hợp phải được thảo luận với
khách hàng để đảm bảo rằng bằng chứng là chính xác và sự không phù hợp đã được
hiểu rõ. Tuy nhiên, chuyên gia đánh giá không được đề xuất nguyên nhân của sự
không phù hợp hoặc biện pháp giải quyết chúng.
7.4.3.7.2 Trưởng đoàn đánh giá phải cố gắng giải quyết mọi
ý kiến khác nhau giữa đoàn đánh giá và khách hàng liên quan đến bằng chứng hoặc
các phát hiện, các điểm chưa được giải quyết phải được ghi nhận.
7.4.3.8 Chuẩn bị kết luận đánh giá
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
a) xem xét các phát hiện đánh giá và mọi thông tin thích hợp khác thu
được trong quá trình đánh giá, dựa trên các mục tiêu đánh giá, tiêu chí đánh
giá và phân loại sự không phù hợp theo yêu cầu của chương trình, nếu có thể;
b) thống nhất về các kết luận đánh giá, có tính đến sự không chắc chắn vốn
có trong quá trình đánh giá;
c) thống nhất về mọi hành động cần thiết tiếp theo;
d) xác nhận sự phù hợp của hoạch định đánh giá hoặc nhận biết mọi sự sửa
đổi cần thiết cho các cuộc đánh giá trong tương lai (ví dụ: phạm vi chứng nhận,
ngày hoặc giờ đánh giá, tần suất giám sát, năng lực của đoàn đánh giá).
7.4.3.9 Tiến hành họp kết thúc
7.4.3.9.1 Một cuộc họp kết thúc chính thức phải được tổ
chức với ban lãnh đạo của khách hàng và, khi thích hợp, những người chịu trách
nhiệm về các chức năng hoặc quá trình được đánh giá. Mục đích của cuộc họp kết
thúc, thường do trưởng đoàn đánh giá tiến hành, để trình bày các kết luận đánh
giá. Mọi sự không phù hợp đều phải được trình bày theo cách để phía
khách hàng hiểu được và thời gian để phản hồi phải được thống nhất.
CHÚ THÍCH: "Hiểu được" không nhất thiết có nghĩa là sự không
phù hợp đã được khách hàng chấp nhận.
7.4.3.9.2 Cuộc họp kết thúc cũng phải bao gồm các yếu tố
sau, trong đó mức độ chi tiết phải phù hợp với sự quen thuộc của khách hàng với
quá trình đánh giá:
a) tư vấn cho khách hàng rằng bằng chứng đánh giá thu được dựa trên mẫu
thông tin; do đó giới
thiệu một yếu tố của sự không chắc
chắn;
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
c) quá trình của tổ chức chứng nhận để xử lý sự không phù hợp bao gồm mọi
hệ quả liên quan đến tình trạng chứng nhận của khách hàng, có tính đến kết quả
của các hoạt động đánh giá khác;
d) khung thời gian để khách hàng trình bày kế hoạch khắc phục và hành động
khắc phục đối với mọi sự không phù hợp nào được xác định trong quá trình đánh
giá;
e) các hoạt động sau đánh giá của tổ chức chứng nhận;
f) thông tin về quá trình xử lý khiếu nại và kiến nghị.
7.4.3.9.3 Khách
hàng phải có cơ hội đặt câu hỏi. Mọi ý kiến khác nhau về kết quả đánh giá hoặc
kết luận giữa đoàn đánh giá và khách hàng phải được thảo luận và giải quyết nếu
có thể. Mọi ý kiến khác nhau không được giải quyết phải được ghi nhận và chuyển
đến tổ chức chứng nhận.
7.4.4 Chấp nhận kết quả bên ngoài
Tuân thủ 7.4.5 của TCVN ISO/IEC 17065:2013 (ISO/IEC 17065:2012).
7.4.5 Báo cáo đánh giá
7.4.5.1 Trưởng đoàn đánh giá phải đảm bảo rằng báo cáo
đánh giá đã được lập và chịu trách nhiệm về nội dung báo cáo đánh giá. Báo cáo
đánh giá phải cung cấp hồ sơ chính xác, ngắn gọn và rõ ràng về cuộc đánh giá để
góp phần đưa ra quyết định chứng nhận đúng đắn. Tùy thuộc vào chương trình đánh
giá, báo cáo đánh giá phải bao gồm hoặc đề cập đến những nội dung sau:
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
b) tên và địa chỉ của khách hàng và người đại diện của khách hàng;
c) loại hình đánh giá;
d) các tiêu chí đánh giá;
e) mục tiêu đánh giá;
f) phạm vi đánh giá, đặc biệt là việc xác định đơn vị tổ chức hoặc đơn
vị chức năng hoặc quá trình được đánh giá và thời gian đánh giá;
g) nhận biết của trưởng đoàn đánh giá, thành viên của đoàn đánh giá và
những người tham gia đoàn đánh giá;
h) ngày và địa điểm tiến hành các hoạt động đánh
giá (tại chỗ hoặc bên ngoài, địa điểm cố định hoặc địa điểm tạm thời);
i) các phát hiện đánh giá, viện dẫn bằng chứng và kết luận, thống nhất
với yêu cầu của kiểu đánh giá;
j) kiểm tra xác nhận về hiệu lực của các hành động khắc phục đã thực hiện
đối với sự không phù hợp đã xác định trước đó, nếu có.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
- bất kỳ sai lệch nào so với kế hoạch đánh giá và lý do của chúng;
- bất kỳ vấn đề quan trọng nào ảnh hưởng đến kế hoạch đánh giá;
- những thay đổi quan trọng, nếu có, ảnh hưởng đến HTATTP của khách
hàng kể từ lần đánh giá ngay trước đó;
- mọi vấn đề chưa được giải quyết, nếu đã được xác định;
- mọi cuộc đánh giá được kết hợp, liên kết hay tích hợp, nếu có thể;
- tuyên bố từ chối trách nhiệm chỉ ra rằng việc đánh giá dựa trên quá
trình lấy mẫu từ thông tin có sẵn;
- ý kiến về việc liệu các yêu cầu chứng nhận đã được đáp ứng hay chưa;
- khách hàng được đánh giá có kiểm soát có hiệu lực việc sử dụng các
tài liệu chứng nhận và dấu chứng nhận hay không, nếu có.
7.4.5.2 Báo cáo đánh giá cũng phải bao gồm các hạng mục
khác (theo chương trình chứng nhận đã xác định):
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
b) kết luận về sự phù hợp của phạm vi chứng nhận.
7.4.6 Sự không phù hợp
7.4.6.1 Khái quát
Tuân thủ 7.4.6 của TCVN ISO/IEC 17065:2013 (ISO/IEC 17065:2012).
7.4.6.2
Phân tích nguyên nhân của
sự không phù hợp
Tổ chức chứng nhận phải yêu cầu khách hàng phân tích nguyên nhân và mô
tả việc khắc phục cụ thể và các hành động khắc phục đã thực hiện hoặc dự kiến
thực hiện để loại bỏ sự không phù hợp đã phát hiện trong một khoảng thời gian xác
định.
7.4.7 Giải quyết sự không phù hợp
7.4.7.1 Khái quát
Tuân thủ 7.4.7 của TCVN ISO/IEC 17065:2013 (ISO/IEC 17065:2012).
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
7.4.7.2.1 Tổ
chức chứng nhận phải xem xét việc khắc phục, nguyên nhân được nhận biết và hành động
khắc phục hoặc kế hoạch hành động khắc phục do khách hàng gửi đến để xác định
xem những kế hoạch này có được chấp nhận hay không. Tổ chức chứng nhận phải kiểm
tra xác nhận tính hiệu lực của mọi sự khắc phục và hành động khắc phục được
thực hiện. Bằng chứng thu được để hỗ trợ cho việc giải
quyết sự không phù hợp phải được ghi nhận. Khách hàng phải được thông báo về kết
quả của việc xem xét và kiểm tra xác nhận. Khách hàng được thông báo nếu có bất
kỳ hoạt động đánh giá bổ sung [ví dụ: đánh giá đầy đủ, đánh giá một phần bổ
sung hoặc bằng chứng (được xác nhận trong các cuộc đánh giá sau này) được lập
thành văn bản] cần thiết để kiểm tra xác nhận các hiệu lực của sự khắc phục và
các hành động khắc phục.
7.4.7.2.2 Nếu
sự không phù hợp đã được nhận biết và không được khắc phục thỏa đáng trong
khung thời gian đã thống nhất, chứng nhận sẽ không được cấp hoặc duy trì. Điều
này cũng áp dụng cho các tình huống khi sự không phù hợp được nhận biết tại một
trong các địa điểm trong một tổ chức có nhiều địa điểm.
CHÚ THÍCH Việc kiểm tra xác nhận tính hiệu lực của việc khắc phục và
hành động khắc phục có thể được thực hiện dựa trên việc xem xét thông tin dạng
văn bản do khách hàng cung cấp hoặc thông qua kiểm tra xác nhận tại chỗ, khi cần.
7.4.8 Tuân
thủ 7.4.2 của TCVN ISO/IEC 17065:2013 (ISO/IEC 17065:2012).
7.4.9 Tuân
thủ 7.4.3 của TCVN ISO/IEC 17065:2013 (ISO/IEC 17065:2012).
7.4.10 Tuân thủ 7.4.4 của TCVN ISO/IEC 17065:2013
(ISO/IEC 17065:2012).
7.4.11 Tuân thủ 7.4.5 của TCVN ISO/IEC 17065:2013
(ISO/IEC 17065:2012).
7.4.12 Tuân
thủ 7.4.8 của TCVN ISO/IEC 17065:2013 (ISO/IEC 17065:2012).
7.4.13 Tuân
thủ 7.4.9 của TCVN ISO/IEC 17065:2013 (ISO/IEC 17065:2012).
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Tuân thủ 7.5 của TCVN ISO/IEC 17065:2013 (ISO/IEC 17065:2012).
7.6 Quyết định chứng nhận
Tuân thủ 7.6 của TCVN ISO/IEC 17065:2013 (ISO/IEC 17065:2012).
7.7 Tài liệu chứng nhận
Tuân thủ 7.7 của TCVN ISO/IEC 17065:2013 (ISO/IEC 17065:2012).
Các tài liệu chứng nhận phải nhận biết chi tiết phạm vi chứng nhận [xem
3.10 của TCVN ISO/IEC 17065:2012 (ISO/IEC 17065 :2012)3, nghĩa là các sản phẩm
và quá trình chính được chứng nhận cũng như các loại hình con có thể áp dụng
(và/hoặc loại hình nếu không có loại hình con) (xem Bảng A.1).
7.8 Danh mục sản phẩm được chứng nhận
Tuân thủ 7.8 của TCVN ISO/IEC 17065:2013 (ISO/IEC 17065:2012).
7.9 Giám sát
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
7.10 Thay đổi ảnh hưởng đến chứng nhận
Tuân thủ 7.10 của TCVN ISO/IEC 17065:2013 (ISO/IEC 17065:2012).
7.11 Chấm dứt, thu hẹp, đình chỉ hoặc thu hồi
chứng nhận
Tuân thủ 7.11 của TCVN ISO/IEC 17065:2013 (ISO/IEC 17065:2012).
7.12 Hồ sơ
Tuân thủ 7.12 của TCVN ISO/IEC 17065:2013 (ISO/IEC 17065:2012).
7.13 Khiếu nại và kháng cáo
Tuân thủ 7.13 của TCVN ISO/IEC 17065:2013 (ISO/IEC 17065:2012).
7.14 Đánh giá đặc biệt
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Để đáp ứng yêu cầu mở rộng phạm vi chứng nhận đã được cấp, tổ chức chứng
nhận phải tiến hành xem xét đơn đăng ký và xác định bất kỳ hoạt động đánh giá
nào cần thiết để quyết định xem có thể cấp mở rộng hay không. Điều này có thể được tiến hành kết hợp
với các hoạt động giám sát, nếu có.
7.14.2 Đánh giá thông báo thời gian ngắn hoặc không
báo trước
Khi tổ chức chứng nhận tiến hành đánh giá thông báo thời gian ngắn hoặc
không báo trước, tổ chức chứng nhận phải:
a) quy định và thông báo trước cho khách hàng được chứng nhận về các điều
kiện mà các cuộc đánh giá đó sẽ được tiến hành;
b) thận trọng hơn trong việc phân công đoàn đánh giá vì khách hàng
không có cơ hội để có ý kiến về thành viên của đoàn đánh giá.
8 Yêu cầu đối với hệ thống quản lý
Tuân thủ Điều 8 của TCVN ISO/IEC 17065:2013 (ISO/IEC 17065:2012).
Phụ lục A
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Phân loại
các loại hình chuỗi thực phẩm
Tổ chức chứng nhận phải sử dụng Bảng A.1 với các mục đích sau:
a) xác định loại hình con (hoặc loại hình nếu không có loại hình con) tổ
chức mong muốn triển khai;
b) nhận biết loại hình con (hoặc loại hình nếu không có loại hình con)
mà phạm vi của khách hàng sẽ được đánh giá hoặc chứng nhận;
c) đánh giá năng lực của chuyên gia đánh giá và đoàn đánh giá nêu trong
Phụ lục C, đối với loại hình con cụ thể nêu trong Bảng A.1;
d) xác định thời lượng đánh giá theo Phụ lục B;
e) nhận biết các phần thích hợp của PRP, nếu có.
Phạm vi chứng nhận của một tổ chức khách hàng cụ thể được phép bao gồm
một loại hình con hoặc nhiều loại hình.
CHÚ THÍCH Các hoạt động liên quan trong loại hình H "dịch
vụ": đối với cơ sở sản xuất kinh doanh trong chuỗi thực phẩm, có nhiều dạng
dịch vụ khác nhau có thể được cung cấp hoặc được yêu cầu. Một số dịch vụ này có
thể nằm ngoài phạm vi chứng nhận của HTATTP. Nếu tổ chức/dịch vụ dễ gây ra mối
nguy về an toàn thực phẩm trong chuỗi thực phẩm, thì nhà cung cấp dịch vụ và cơ
sở sản xuất kinh doanh của họ có thể được xem xét đưa vào phạm vi chứng nhận. Nếu
câu trả lời là khẳng định thì nhà cung cấp dịch vụ và cơ sở sản xuất kinh doanh
có thể được xem xét trong phạm vi chứng nhận.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Bảng A.1 - Các loại
hình chuỗi thực phẩm
Nhóma
Loại hình
Loại hình con
Ví dụ về các hoạt động bao gồm
Sản xuất ban đầu
A
Chăn nuôi hoặc xử lý động vật
AI
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Chăn nuôi động vật (trừ cá và thủy sản nuôi trồng) để lấy thịt, trứng,
sữa hoặc mật ong.
Chăn nuôi, nuôi giữ, bẫy và săn bắt (giết mổ tại điểm săn bắt).
Đóng gói tạm thời mà không thay đổi hoặc chế biến sản phẩm.
AII
Nuôi cá và thủy sản
Nuôi cá và thủy sản để lấy thịt.
Nuôi, bẫy và đánh cả (giết mổ tại nơi đánh bắt).
Đóng gói tạm thời mà không thay đổi hoặc chế biến sản phẩm.
B
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
BI
Trồng trọt-Xử lý thực vật (trừ ngũ cốc và đậu
đỗ)
Trồng hoặc thu hoạch thực vật (trừ ngũ cốc và đậu đỗ): các sản phẩm
trồng trọt (rau, quả, gia vị, nấm, v.v...) và các loài thủy sinh dùng làm thực
phẩm.
Bảo quản cây trồng tại nông trại (trừ ngũ cốc và đậu đỗ), bao gồm các
sản phẩm trồng trọt và các loài thủy sinh dùng làm thực phẩm.
BII
Trồng trọt - xử lý ngũ cốc và đậu đỗ
Trồng trọt, thu hoạch ngũ cốc và đậu đỗ dùng làm thực phẩm. Xử lý ngũ
cốc và đậu đỗ.
Bảo quản ngũ cốc và đậu đỗ dùng làm thực phẩm tại trang trại.
BIII
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Các hoạt động thu hoạch thực vật mà không làm biến đổi sản phẩm so với
dạng nguyên vẹn ban đầu, bao gồm các sản phẩm trồng trọt và các loài thủy
sinh dùng làm thực phẩm. Các hoạt động này bao gồm làm sạch, rửa, tráng, xả,
lựa chọn, phân loại, cắt tỉa, đóng gói, làm mát, làm mát bằng hydro, tẩy
rửa, làm ướt, sục khí chuẩn bị để bảo quản hoặc chế biến, đóng gói, đóng gói
lại, sắp xếp, bảo quản và chuyển hàng lên phương tiện.
Chế biến thức ăn cho người và động vật
C
Chế biến thực phẩm, nguyên liệu và thức ăn
cho động vật cảnh
CO
Động vật - Xử lý ban đầu
Xử lý thân thịt động vật dùng để chế biến tiếp theo bao gồm nuôi nhốt,
giết mổ, moi nội tạng, làm lạnh nguyên con, cấp đông nguyên con, bảo quản
nguyên con và tách nội tạng, cấp đông cá nguyên con và bảo quản động vật săn
bắt được.
CI
Chế biến sản phẩm động vật dễ bị thối hỏng
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Chế biến thức ăn cho động vật cảnh chỉ sử dụng các sản phẩm động vật.
CII
Chế biến các sản phẩm từ thực vật dễ bị thối,
hỏng
Chế biến và đóng gói bao gồm quả và nước quả tươi, rau, ngũ cốc,
các loại hạt, đậu đỗ, các sản phẩm nước đông lạnh, các sản phẩm từ thực vật thay thế
thịt và sữa.
Chế biến thức ăn cho động vật cảnh chỉ sử dụng các sản phẩm thực vật.
CIII
Chế biến các sản phẩm từ động vật và thực vật
dễ thối hòng (các sản phẩm hỗn hợp)
Chế biến và đóng gói bánh pizza,
mỳ lá (lasagne), bánh sandwich, sủi cảo (dumpling)
và thức ăn chế biến sẵn.
Bao gồm bếp ăn phục vụ ăn uống bên ngoài.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Chế biến thức ăn cho động vật cảnh dễ bị thối hỏng từ sản phẩm hỗn hợp
CIV
Chế biến các sản phẩm có hạn sử dụng dài ở nhiệt
độ môi trường
Chế biến và đóng gói các sản phẩm được bảo quản và bán ờ nhiệt độ môi
trường bao gồm thực phẩm đóng hộp, bánh quy, bánh snack, dầu
thực vật, nước uống, đồ uống, mì ống, bột mì, đường và muối thực phẩm.
Chế biến thức ăn cho động vật cảnh có hạn sử dụng dài ở điều kiện môi
trường.
Chế biến thức ăn cho người và động vật
D
Chế biến thức ăn cho vật nuôi dùng làm thực
phẩm và thức ăn cho vật nuôi không dùng làm thực phẩm
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Chế biến nguyên liệu thức ăn cho vật nuôi dùng làm thực phẩm và không
dùng làm thực phẩm không được nuôi tại hộ gia đình, ví dụ thức ăn từ ngũ cốc,
hạt có dầu, phụ phẩm từ quá trình sản xuất thực phẩm.
Chế biến hỗn hợp thức ăn chăn nuôi, có hoặc không có phụ gia, dùng
cho vật nuôi dùng làm thực phẩm, ví dụ premix, thức ăn chứa thuốc thú y, thức
ăn hỗn hợp.
Dịch vụ ăn uống/thực phẩm
E
Dịch vụ ăn uống/thực phẩm
Các hoạt động mà thực phẩm dễ phơi nhiễm như nấu nướng, trộn và nhào,
chuẩn bị các thành phần và sản phẩm để người tiêu dùng tiêu thụ trực tiếp tại
chỗ hoặc mang đi. Ví dụ bao gồm nhà hàng, khách sạn, xe bán đồ ăn, nhà ăn cơ
quan, nơi làm việc (trường học hoặc nhà ăn của nhà máy), bao gồm cả hoạt động
bán lẻ có chế biến tại chỗ (ví dụ: gà quay). Gồm cả hâm nóng thức ăn, phục vụ
sự kiện, quán cà phê và quán rượu.
Bán lẻ, vận chuyển và bảo quản
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Thương mại, bán lẻ và thương mại điện tử
FI
Bán lẻ/bán buôn
Bảo quản và cung cấp thành phẩm cho khách hàng và người tiêu dùng (đại
lý bán lẻ, cửa hàng, người bán buôn). Bao gồm các hoạt động chế biến nhỏ, ví
dụ như cắt lát, chia nhỏ, hâm nóng.
FII
Môi giới/thương mại
Mua và bán sản phẩm mà không qua xử lý vật lý hoặc làm đại lý các mặt
hàng tham gia vào chuỗi thực phẩm.
G
Dịch vụ vận chuyển và bảo quản
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Phương tiện bảo quản và phương tiện phân phối thực phẩm, thức ăn cho
vật nuôi dùng làm thực phẩm dễ bị thối, hỏng phải duy trì nhiệt độ ổn định.
Phương tiện bảo quản và phương tiện phân phối thực phẩm, thức ăn cho
vật nuôi dùng làm thực phẩm ổn định ờ nhiệt độ môi trường.
Dán nhãn lại/đóng gói lại, trừ khi nguyên liệu sản phẩm bị hở.
Phương tiện bảo quản và phương tiện phân phối bao bì thực phẩm.
Dịch vụ phụ trợ
H
Dịch vụ
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Các dịch vụ được cung cấp liên quan đến sản xuất an toàn thực phẩm và
thức ăn cho vật nuôi dùng làm thực phẩm bao gồm cung cấp nước, kiểm soát dịch
hại, dịch vụ vệ sinh và thải bỏ chất thải.
Bao bì
I
Sản xuất bao bì
Sản xuất bao bì tiếp xúc với thực phẩm, thức ăn cho vật nuôi dùng làm
thực, phẩm và thức ăn cho vật nuôi không dùng làm thực phẩm.
Được phép bao gồm bao bì được sản xuất tại chỗ để sử dụng trong chế
biến.
Thiết bị phụ trợ
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Thiết bị
Thiết bị chế biến và đóng gói thực phẩm, thức ăn cho vật nuôi dùng
làm thực phẩm hoặc máy đóng gói, máy bán hàng tự động, thiết bị nhà bếp, dụng
cụ chế biến, thiết bị lọc, trang thiết bị và phương tiện có thiết kế hợp vệ
sinh.
Sinh học/hóa học
K
Hóa học và hoá sinh học
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Sản xuất các chế phẩm vi sinh và enzym.
a
Nhóm có thể được sử dụng trong phạm vi công nhận của các tổ chức chứng nhận
đã được công nhận và đối với các tổ chức công nhận chứng kiến các tổ chức chứng
nhận.
CHÚ THÍCH "Dễ bị thối hỏng" có thể được coi là thực phẩm
thuộc loại hoặc tình trạng có thể bị hư hỏng và phải được bảo quản trong môi
trường được kiểm soát nhiệt độ.
Phụ lục B
(quy định)
Thời lượng
đánh giá tối thiểu
B.1 Yêu cầu về kết quả đánh giá
Thời lượng đánh giá phải được chứng minh để đạt được các kết quả đánh
giá sau:
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
b) đánh giá việc quản lý đảm bảo hiệu lực của các quá trình có tương
tác của HTATTP;
c) đánh giá khả năng đáp ứng các yêu cầu luật định và chế định;
d) đánh giá việc tổ chức sử dụng có hiệu lực cách tiếp cận dựa trên
nguy cơ đối với các sản phẩm, quá trình và quản lý sự thay đổi;
e) đánh giá xem các yêu cầu của chương trình chứng nhận và yêu cầu của
tổ chức, nếu có, có được đáp ứng hay không;
f) kiểm tra xác nhận rằng phạm vi chứng nhận là phù hợp với các hoạt động
của tổ chức và việc lấy mẫu đánh giá mang tính đại diện.
B.2 Xác định thời lượng đánh giá
Khi xác định thời lượng đánh giá, ngoài những vấn đề khác, tổ chức chứng
nhận phải xem xét, các khía cạnh sau:
a) các yêu cầu của tiêu chuẩn hoặc chương trình liên quan có thể đưa
vào hoặc bổ sung cho thời lượng đánh giá;
b) loại hình và loại hình con được nêu trong Bảng A.1 (nếu phạm vi của tổ
chức có nhiều hơn một loại hình, thì việc tính thời lượng đánh giá phải được lấy
từ thời lượng đánh giá cơ bản được khuyến cáo cao nhất);
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
d) các mối nguy liên quan đến các sản phẩm, quá trình và dịch vụ của tổ
chức;
e) bối cảnh của luật định và chế định;
f) việc thuê ngoài đối với mọi hoạt động thuộc phạm vi chứng nhận;
g) mức độ hoàn thiện và hiệu lực của HTATTP, loại hình đánh giá (ví dụ:
đánh giá ban đầu, đánh giá giám sát, đánh giá không báo trước, đánh giá theo
dõi) và kết quả của mọi cuộc đánh giá trước đó;
h) quy mô địa điểm, cơ sở hạ tầng và số lượng địa điểm, vị trí địa lý
và tính thời vụ của chúng;
i) xem xét nhiều địa điểm;
j) các cuộc đánh giá được kết hợp, liên kết hoặc tích hợp;
k) phương pháp thực hiện đánh giá (ví dụ: ICT và mức độ sử dụng);
l) mức độ kiểm soát tập trung của HTATTP;
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
n) mọi nhu cầu về ngôn ngữ và diễn giải.
B.3 Tính thời lượng đánh giá tối thiểu
B.3.1 Khái quát
Các cuộc đánh giá HTATTP phải đáp ứng phép tính thời lượng đánh giá tối
thiểu được nêu trong B.3.3, sử dụng các yêu cầu của Phụ lục A và Phụ lục B. Các
chương trình HTATTP được phép thiết kế các loại hình riêng và tính thời lượng
đánh giá bị vượt quá theo Phụ lục B. Trường hợp chủ chương trình đã thiết lập
các quy tắc riêng để xác định thời lượng đánh giá, thì phải áp dụng kết quả của
các quy tắc chương trình với điều kiện là các quy tắc chương trình không được
thấp hơn những yêu cầu trong phụ lục này như một mức tối thiểu chung.
Khi xác định số lượng người lao động tham gia vào bất kỳ khía cạnh nào
của an toàn thực phẩm thì phải được biểu thị theo số lượng người lao động tương
đương toàn thời gian (FTE). Khi tổ chức sử dụng người lao động theo ca và
các sản phẩm và/hoặc quá trình là tương tự nhau thì số lượng FTE sẽ
được tính dựa trên người lao động trong ca chính (bao gồm cả lao động thời vụ)
cộng với nhân viên không tham gia sản xuất có ảnh hưởng đến an toàn thực phẩm.
Trong trường hợp các ca làm việc hoặc quá trình có tần suất lặp lại cao
bất thường, thì việc giảm nhẹ tính liên kết và sự nhất quán có thể được áp dụng
trên cơ sở giữa các công ty trong phạm vi chứng nhận. Việc xác định và chứng
minh của tổ chức chứng nhận phải được lưu hồ sơ.
Thời lượng đánh giá không bao gồm thời gian hoạch định đánh giá, chuẩn
bị đánh giá, di chuyển đến và đi từ địa điểm, các hoạt động tiếp theo đánh giá
nếu có sự không phù hợp, hoặc các thành viên trong đoàn không được chỉ định làm
chuyên gia đánh giá (nghĩa là các chuyên gia kỹ thuật, người biên dịch, người
phiên dịch, quan sát viên, người đánh giá tập sự và người viết báo cáo).
B.3.2 Tính thời lượng đánh giá đối với loại hình A
và B
Thời lượng đánh giá chứng nhận tối thiểu cho các cuộc đánh giá chứng nhận
HTATTP của các loại hình A và B phải là:
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
- khi loại hình BI được kết hợp với loại hình BIII, 4
h trong tình huống đơn giản.
Khoảng thời gian tối thiểu 3 h sẽ áp dụng cho các trường hợp đơn giản
(một địa điểm, một hoặc một vài loại cây trồng, máy móc đơn giản, ít công nhân,
đánh giá tiếp theo, tài liệu được tổ chức tốt v.v...). Trong những trường hợp đặc
biệt, chủ chương trình dược phép xác định các tiêu chí bổ sung để giảm thêm thời
lượng đánh giá khi thấy hợp lý.
Ngoài các yếu tố được nêu trong B.2, các yếu tố sản xuất ban đầu có thể
tăng tối thiểu 3 h là các phương pháp trồng trọt, thu hoạch hoặc chế biến khác
nhau.
Khi các yêu cầu của chương trình bao gồm các yếu tố khác có sự tương
quan [ví dụ: thực hành nông nghiệp tốt (GAP), nông học] được đánh giá cùng với
HTATTP, những yếu tố này phải được tính vào thời lượng đánh giá tối thiểu.
Trong trường hợp chứng nhận cho các thành viên trong nhóm nhà sản xuất,
thời lượng tối thiểu của cuộc đánh giá hệ thống quản lý cho nhóm (nghĩa là trụ
sở điều hành) sẽ là 6 h. Có thể các thành viên trong nhóm sản xuất có thời gian
đánh ngắn hơn 3 h tùy vào mức độ phức tạp của tình huống canh tác.
CHÚ THÍCH "Chứng nhận nhóm" bao gồm chứng nhận cho nhóm các
nhà sản xuất riêng lẻ là các thành viên của nhóm. Chủ sở hữu chứng nhận là một
pháp nhân duy nhất, hoạt động như là một trụ sở điều hành giám sát các thành
viên trong nhóm. Các thành viên của nhóm là những nhà sản xuất riêng lẻ, mỗi
người chịu trách nhiệm về hoạt động canh tác của mình. Là thành viên của nhóm,
các nhà sản xuất riêng lẻ có mối quan hệ hợp đồng với pháp nhân giữ chứng nhận
cho nhóm.
B.3.3 Tính thời lượng đánh giá cho các loại hình từ C đến K
Đối với các loại hình từ C đến K, tính tổng thời lượng đánh giá chứng nhận
tối thiểu đối với các cuộc đánh giá chứng nhận HTATTP, Ds, biểu
thị bằng ngày, có xem xét đến Bảng B.1:
Ds
= (TD + TH + TFTE)/2
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Ds
là tổng thời lượng đánh giá;
TD
là thời lượng đánh giá tại cơ sở đối với loại hình (loại hình con) và
phạm vi chứng nhận (bao gồm một nghiên cứu HACCP), tính bằng ngày;
TH
là số ngày đánh giá cho các nghiên cứu HACCP bổ sung;
TFTE
là số ngày đánh giá trên số người lao động FTE.
Bảng B.1- Các biến để tính thời lượng đánh
giá tối thiểu
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Thời lượng đánh giá địa điểm cơ
bản, tính bằng ngày TD
Số ngày đánh giá cho mỗi nghiên cứu HACCP bổ
sung TH
Kết quả số ngày đánh giá trên số người lao động (TFTE)
CO
2,0
0,50
1 đến 5
= 0
6 đến 49 =
0,5
50 đến 99= 1,0
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
200 đến 499 = 2,0
500 đến 999 = 2,5
> 1 000 - 3
CI
2,0
0,50
CII
2,0
0,50
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
2,0
0,50
CIV
2,0
0,50
D
1,0
0,50
E
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
0,50
FI
1,0
0,50
FII
1,0
0,50
G
1,5
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
H
1,5
0,25
I
1,5
0,50
J
1,5
0,50
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
2,0
0,50
Nếu có nhiều loại hình hoặc loại hình con, thì sử dụng loại hình hoặc
loại hình con có giá trị TD cao nhất để xác định Ds.
Các tham số kết hợp (nghiên cứu HACCP, FTE)
cho tất cả các loại hình/loại
hình con phải được sử dụng khi tính thời lượng đánh giá.
Việc đưa ra thời lượng đánh giá kết quả, sử dụng các yếu tố nêu trong
B.2 và Bảng B.1 phải được chứng minh và lập thành văn bản.
Dành tối thiểu 50 % tổng thời lượng đánh giá để đánh giá hoạch định việc
thực hiện hoạt động an toàn thực phẩm và việc thực hiện các PRP cũng như các biện
pháp kiểm soát.
CHÚ THÍCH: Hoạch định hoạt động an toàn thực phẩm không bao gồm các hoạt
động liên quan đến xây dựng HTATTP, đào tạo, đánh giá nội bộ, xem xét của lãnh
đạo và cải tiến.
Trong trường hợp tích hợp nhiều cuộc đánh giá HTATTP, thì có thể giảm
thời lượng đánh giá. Thời lượng đánh giá kết hợp phải được xác định và ghi nhận
như sau:
- tính thời lượng đánh giá cho từng chương trình riêng biệt (bao gồm
các hạn chế của chương trình và mức giảm được phép);
- cộng các thời lượng đánh giá lại với nhau;
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Độ chệch so với Bảng B.1 có thể được chứng minh và phải được ghi nhận,
khi được xác định bởi các yếu tố chẳng hạn như sự hoàn thiện của hệ thống quản
lý, kiến thức trước đó về các quá trình và hệ thống của khách hàng (ví dụ: đã
được chứng nhận bởi cùng một tổ chức chứng nhận cho các chương trình khác
nhau), sự sẵn sàng của khách hàng (ví dụ: đã được chứng nhận bởi chương trình của
bên thứ ba có liên quan) và mức độ tự động hóa cao. Đối với loại hình từ C đến K,
thời lượng đánh giá tối thiểu là một ngày.
B.3.4 Chứng nhận nhiều địa điểm đối với loại hình từ
C đến K (nơi có thể lấy mẫu hoặc không thể lấy mẫu)
Thời lượng đánh giá tại chỗ của trụ sở điều hành phải bằng hoặc lớn hơn
Ds.
Thời lượng đánh giá tại chỗ đối với từng địa điểm được đánh giá phải bằng
hoặc lớn hơn một nửa Ds cho địa điểm đó.
Phụ lục C
(quy định)
Yêu cầu
kiến thức và kỹ năng để xác định năng lực
C.1 Yêu cầu chung
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Trong trường hợp chủ chương trình đã thiết lập các quy tắc riêng để xác
định năng lực thì áp dụng kết quả của quy tắc chương trình với điều kiện là các
quy tắc của chương trình không được ít hơn các quy tắc được yêu cầu trong phụ lục
này.
Bảng C.1 - Bảng kiến thức và kỹ năng
Kiến thức và kỹ năng
Chức năng chứng nhận
Tiến hành xem xét đăng ký để xác định năng lực
cần thiết của đoàn đánh giá, lựa chọn thành viên đoàn đánh giá và xác định thời
gian đánh giá
Đánh giá và dẫn đoàn đánh giá
Xem xét báo cáo đánh giá và đưa ra quyết định
chứng nhận
1. Khả năng áp dụng các yêu cầu xem xét đăng ký trong tiêu chuẩn này,
các quy tắc của chương trình cụ thể, quá trình của tổ chức chứng nhận bao gồm:
- phân loại tổ chức thành các loại hình thực phẩm và loại hình con thực
phẩm, theo Phụ lục A:
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
- lấy mẫu tại nhiều địa điểm;
- tính thời lượng đánh giá a.
X
2. Khả năng nhận biết và xác định các yếu tố liên quan đến các loại
hình chuỗi thực phẩm (tham khảo Bảng A.1) và đối với tổ chức, bao gồm:
- PRP;
- mối nguy về an toàn thực phẩm;
- các yêu cầu luật định và chế định;
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
- phong tục tập quán văn hóa, xã hội cụ thể liên quan đến loại hình,
khu vực địa lý cần đánh giá;
- các yếu tố cụ thể cần thiết để đánh giá HTATTP, sản phẩm thực phẩm,
quá trình hoặc dịch vụ.
X
X
X
3. Khả năng nhận biết năng lực của chuyên gia đánh giá cần thiết cho
loại hình và loại hình con theo Bảng A.1 và các quá trình của tổ chức chứng
nhận.
X
X
X
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
X
X
5. Khả năng tiến hành và quản lý cuộc đánh giá để đạt được mục tiêu
đánh giá trong khung thời gian đã thống nhất
Đối với trưởng đoàn, có khả năng tổ chức các cuộc họp để trao đổi
thòng tin hiệu quả và khả năng phân công hoặc phân công lại khi cần.
X
6. Kiến thức về khái niệm, thực hành và quá trình chung/lĩnh vực
kinh doanh cho một tổ chức đủ để hiểu được kỳ vọng của ngành trong bối cảnh của
tiêu chuẩn/chương trình hoặc các quy định khác.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
X
X
7. Kiến thức về các loại hình tổ chức chung, quy mô, quản trị, cấu
trúc và thực hành ở nơi làm việc, hệ thống thông tin và dữ liệu, hệ thống tài
liệu và công nghệ thông tin.
X
X
8. Kiến thức về vai trò, tác động của lãnh đạo tổ chức và khả năng
xem xét đánh giá liệu lãnh đạo cao nhất của tổ chức được đánh giá có thể hiện
cam kết đối với HTATTP, cung cấp đầy đủ nguồn lực và đạt được kết quả như dự
kiến hay không.
X
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
9. Khả năng áp dụng các tài liệu được quy định cho việc chứng nhận đủ
để xác định phạm vi và thời lượng đánh giá có phù hợp hay không, chương
trình/tiêu chuẩn có được triển khai có hiệu lực và đáp ứng các yêu cầu hay
chưa.
X
X
10. Kiến thức liên quan đến các loại sản phẩm hoặc quá trình của
khách hàng đủ để hiểu làm thế nào một tổ chức đó có thể hoạt động và cách tổ
chức đó có thể áp dụng các yêu cầu của tiêu chuẩn/chương trình hoặc các tài
liệu quy định có liên quan khác.
X
X
11. Khả năng nhận biết b
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
- mối nguy hóa học;
- mối nguy vật lý;
- chất gây dị ứng;
- các yêu cầu về ghi nhãn an toàn thực phẩm;
- các quy định về an toàn thực phẩm có liên quan đến loại hình chuỗi
thực phẩm (xem Phụ lục A) và các cơ chế kiểm soát được công nhận.
Khả năng xem xét đánh giá năng lực của tổ chức trong việc nhận biết
và đáp ứng quy định về an toàn thực phẩm (của quốc gia sản xuất/quốc
gia tiếp nhận) và các yêu cầu về ghi nhãn.
X
X
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Khả năng áp dụng các yêu cầu của chương trình bao gồm, nhưng không giới
hạn ở:
- quá trình thuê ngoài;
- phòng vệ thực phẩm;
- gian lận thực phẩm.
13. Khả năng áp dụng các thực hành và khái niệm thuộc loại hình
(loại hình con) chuỗi thực phẩm:
- các mối quan hệ trong chuỗi thực phẩm;
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
- quá trình chuỗi thực phẩm chung;
- thuật ngữ về công nghệ sản xuất và chế biến;
- thiết bị thông dụng;
- thiết kế cơ sở;
- loại và thuộc tính của bao bì;
- khái niệm và tên vi sinh vật;
- khái niệm và danh pháp hóa học;
- thực hành phòng thử nghiệm tốt;
- từ ngữ địa phương.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
14. Hiểu về tổ chức và trách nhiệm của tả chức về việc trao đổi thông
tin với bên ngoài b
Hiểu về cơ cấu tổ chức, văn hóa và phương pháp trao đổi thông tin.
Khả năng đánh giá liệu tổ chức có đáp ứng các mục tiêu trao đổi thông
tin cần thiết hay không.
15. Khả năng xem xét đánh giá các báo cáo đánh giá, tài liệu về hành
động khắc phục và các thông tin cần thiết khác để đưa ra quyết định chứng nhận.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
X
16. Khả năng trao đổi thông tin hiệu quả để hoàn thành nhiệm vụ của họ
trong quá trình chứng nhận.
Đối với thành viên đoàn đánh giá, khả năng trao đổi thông tin hiệu quả
với mọi người ở mọi cấp độ của tổ chức, bao gồm cả lãnh đạo cao nhất,
sử dụng các thuật ngữ, cách diễn đạt và lời nói thích hợp.
X
X
X
17. Khả năng đọc và viết để hoàn thành nhiệm vụ của họ trong quá
trình chứng nhận.
Đối với các thành viên trong đoàn đánh giá, khả năng đọc và viết với
đủ tốc độ, sự chính xác và hiểu để ghi nhận, ghi chú và trao đổi thông tin hiệu
quả các phát hiện và kết luận đánh giá.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
X
X
18. Khả năng trình bày các phát hiện và kết luận đánh giá dễ hiểu.
Để trình bày trong một diễn đàn công khai (ví dụ: cuộc họp kết thúc)
các phát hiện, kết luận và khuyến nghị phù hợp với người nghe.
X
19. Khả năng phỏng vấn để thu thập thông tin liên quan đến nhiệm vụ của
họ trong quá trình chứng nhận. Khả năng phỏng vấn bằng cách đặt câu hỏi
đóng-mở, có cấu trúc tốt và lắng nghe để hiểu và xem xét đánh giá câu trả lời.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
b
Việc ra quyết định chứng nhận không yêu cầu năng lực về loại hình chuỗi thực
phẩm cụ thể.
Thư mục tài liệu tham khảo
[1] TCVN ISO/1EC 17020 (ISO/IEC 17020), Đánh giá sự phù hợp - Yêu
cầu đối với hoạt động của tổ chức tiến hành giám định
[2] TCVN ISO/IEC 17021-1:2015
(ISO/IEC 17021-1:2015), Đánh giá sự phù hợp - Yêu cầu đối với tổ chức đánh
giá và chứng nhận hệ thống quản lý - Các yêu cầu
[3] TCVN ISO/IEC/TS 17023:2015 (ISO/IEC/TS 17023:2013), Đánh giá sự
phù hợp - Hướng dẫn xác định thời lượng đánh giá chứng nhận hệ thống quản
lý
[4] TCVN ISO/IEC 17025 (ISO/IEC 17025), Yêu cầu chung về năng lực của
các phòng thử nghiệm và hiệu chuẩn
[5] TCVN ISO 19011:2018 (ISO 19011:2018), Hướng dẫn đánh giá hệ thống
quản lý
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
[7] TCVN ISO 22003-1 (ISO 22003-1), An toàn thực phẩm - Phần
1: Yêu cầu đối với tổ chức đánh giá và chứng nhận hệ thống quản lý an toàn thực
phẩm
[8] TCVN 5603, Nguyên tắc chung về vệ sinh thực phẩm