TIÊU CHUẨN QUỐC
GIA
TCVN 9960
: 2013
PHỤ
GIA THỰC PHẨM - CHẤT TẠO MÀU - TITAN DIOXIT
Food additives -
Colours - Titanium dioxide
Lời nói đầu
TCVN 9960:2013 được xây dựng dựa trên cơ sở JECFA
Monograph 13 (2012), Compendium of Food Additives Specifications;
TCVN 9960:2013 Ban kỹ thuật tiêu chuẩn quốc
gia TCVN/TC/F4 Gia vị và phụ gia thực phẩm biên soạn, Tổng Cục Tiêu
chuẩn Đo lường Chất lượng thẩm định, Bộ Khoa học và Công nghệ công bố.
PHỤ GIA THỰC PHẨM -
CHẤT TẠO MÀU - TITAN DIOXIT
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
1. Phạm vi áp dụng
Tiêu chuẩn này áp dụng cho chất tạo màu titan
dioxit được sử dụng làm phụ gia thực phẩm.
CHÚ THÍCH: Lượng ăn vào hàng ngày chấp nhận
được (ADI) của titan dioxit là “Không giới hạn”
2. Tài liệu viện dẫn
Các tài liệu viện dẫn sau rất cần thiết cho
việc áp dụng tiêu chuẩn này. Đối với các tài liệu viện dẫn ghi năm công bố thì
áp dụng phiên bản được nêu. Đối với các tài liệu viện dẫn không ghi năm công bố
thì áp dụng phiên bản mới nhất, bao gồm các sửa đổi, bổ sung (nếu có).
TCVN 6469:2010, Phụ gia thực phẩm - Phương
pháp đánh giá ngoại quan và xác định các chỉ tiêu vật lý
TCVN 6470:2010, Phụ gia thực phẩm - Phương
pháp thử đối với các chất tạo màu
TCVN 8900-2:2012, Phụ gia thực phẩm - Xác
định các thành phần vô cơ - Phần 2: Hao hụt khối lượng khi sấy, hàm lượng tro, chất
không tan trong nước và chất không tan trong axit
TCVN 8900-7:2012, Phụ gia thực phẩm - Xác
định các thành phần vô cơ - Phần 7: Định lượng antimon, bari, cadimi, crom,
đồng, chì và kẽm bằng đo phổ phát xạ nguyên tử plasma cảm ứng cao tần (ICP-AES)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
TCVN 8900-9:2012, Phụ gia thực phẩm - Xác
định các thành phần vô cơ - Phần 9: Định lượng asen và antimon bằng đo phổ hấp
thụ nguyên tử hydrua hóa
TCVN 8900-10:2012, Phụ gia thực phẩm - Xác
định các thành phần vô cơ - Phần 10: Định lượng thủy ngân bằng đo phổ hấp thụ,
nguyên tử hóa hơi lạnh
3. Mô tả
3.1. Titan dioxit được sản xuất bằng quy trình
sulfat hoặc quy trình clorua. Các điều kiện sản xuất sẽ xác định dạng của sản
phẩm cuối cùng (cấu trúc anatase hoặc rutil).
Trong quy trình sulfat, axit sulfuric được
dùng để phân hủy ilmenit (FeTiO3) hoặc ilmenit và xỉ titan. Sau một
loạt các bước tinh sạch, titan dioxit phân tách lần cuối được rửa bằng nước,
nung và nghiền mịn.
Trong quy trình clorua, khí clo phản ứng với chất
khoáng chứa titan ở điều kiện thử, tạo thành titan tetraclorua khan, chất này
được tinh sạch và chuyển thành titan dioxit bằng oxy hóa có nhiệt trực tiếp hoặc
bằng phản ứng với luồng hơi nước trong pha hơi. Có thể cho axit clohydric đặc
phản ứng với khoáng chứa titan tạo thành dung dịch titan tetraclorua, sau đó
tinh sạch và chuyển thành titan dioxit bằng thủy phân. Titan dioxit được lọc,
rửa và nung.
Chế phẩm titan dioxit thương mại có thể được
bao bởi một lượng nhỏ nhôm oxit và/hoặc silicdioxit để tăng cường các đặc tính kỹ
thuật của sản phẩm.
3.2. Tên gọi
Tên hóa học:
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Tên khác:
Titania, Cl Pigment white 6, Cl (1975) No.
77891
3.3. Kí hiệu
INS (mã số quốc tế về phụ gia thực phẩm):
171
C.A.S (mã số hóa chất):
13463-67-7
3.4. Công thức hóa học: TiO2
3.5. Khối lượng phân tử: 79,88
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
4.1. Ngoại quan
Dạng bột vô định hình, màu trắng đến trắng
ngà.
4.2. Độ hòa tan
Không tan trong nước, axit clohydric (HCl),
axit sulfuric (H2SO4) loãng và các dung môi hữu cơ. Hòa tan
chậm trong axit flohydric (HF) và axit sulfuric đặc nóng.
4.3. Phản ứng màu
Đạt yêu cầu của phép thử quy định trong 5.2.
4.4. Các chỉ tiêu lí - hóa
Các chỉ tiêu lí - hóa của titan dioxit theo
quy định trong Bảng 1.
Bảng 1 - Chỉ tiêu lí
- hóa của titan dioxit
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Mức yêu cầu
1. Hao hụt khối lượng khi sấy ở 105 oC
rong 3 h, % khối lượng, không lớn hơn
0,5
2. Hao hụt khối lượng khí nung ở 800 oC,
% khối lượng tính theo chất khô, không lớn hơn
1,0
3. Hàm lượng titan dioxit, % khối lượng tính
theo chất khô không chứa nhôm oxit và silic dioxit, không nhỏ hơn
99
4. Hàm lượng nhôm oxit và/hoặc silic oxit, đơn
lẻ hoặc kết hợp, % khối lượng, không lớn hơn
2
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
- đối với sản phẩm chứa alumina hoặc silica
- đối với các sản phẩm khác
1,5
0,5
6. Hàm lượng các chất tan trong nước, %
không lớn hơn
0,5
7. Hàm lượng tạp chất tan trong axit clohydric
0,5 N, mg/kg, không lớn hơn
- antimon
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
- cadimi
- chì
2
1
1
10
8. Hàm lượng thủy ngân, mg/kg, không lớn
hơn
1
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
5.1. Xác định độ hòa tan, theo 3.7 trong TCVN
6469:2010.
5.2. Phản ứng màu
Thêm 5 ml axit sulfuric đặc vào 0,5 g mẫu
thử, đun nóng nhẹ tới khi xuất hiện khói của axit sulfuric, rồi để nguội. Pha
loãng cẩn thận bằng nước đến khoảng 100 ml và lọc. Thêm vài giọt hydro peroxit vào
5 ml dịch lọc trong, xuất hiện ngay màu đỏ cam.
5.3. Xác định hao hụt khối lượng khi sấy, theo 3.15 trong
TCVN 6470:2010.
5.4. Xác định hao hụt khối lượng khi nung, theo 5.2 trong TCVN
8900-2:2012.
5.5. Xác định hàm lượng titan dioxit
5.5.1. Thuốc thử
Tất cả thuốc thử được sử dụng phải là loại
tinh khiết phân tích, nước sử dụng phải là nước cất đã khử ion hoặc nước có độ
tinh khiết tương đương , trừ khi có quy định khác.
5.5.1.1. Dung dịch axit clohydric, 2 % (khối lượng/thể
tích).
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
5.5.2. Thiết bị, dụng cụ
Sử dụng các thiết bị, dụng cụ của phòng thử
nghiệm thông thường và cụ thể như sau:
5.5.2.1. Thiết bị đo phổ phát xạ nguyên tử plasma
cảm ứng cao tần
(ICP-AES), có thể đo ở các bước sóng thích hợp.
5.5.3. Cách tiến hành
Chuẩn bị dung dịch mẫu thử bằng cách pha
loãng 1 000 lần dung dịch A (xem 5.6) bằng dung dịch axit clohydric 2 % (5.5.1.1),
lưu ý rằng hệ số pha loãng trong mỗi bước pha loãng không được lớn hơn 20.
Phân tích hàm lượng titan trong dung dịch mẫu
thử bằng kỹ thuật ICP-AES. Cài đặt các thông số thiết bị theo hướng dẫn của nhà
sản xuất. Sử dụng vạch phân tích đối với titan ở bước sóng 334,941 nm.
Dựng đường chuẩn từ các dung dịch chuẩn titan
có nồng độ 0,5 mg/ml đến 1,5 mg/ml (5.5.1.2).
Đọc nồng độ của titan trong dung dịch mẫu thử.
5.5.4. Tính kết quả
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66


Trong đó:
1,688 là tỉ lệ khối lượng phân tử giữa titan
và titan dioxit;
C là nồng độ titan trong dung dịch mẫu thử, tính
bằng microgram trên mililit (mg/ml);
250 là thể tích dung dịch A thu được, tính
bằng mililit (ml);
1 000 là hệ số pha loãng dung dịch A;
w là khối lượng mẫu thử, tính bằng gam (g);
106 là hệ số chuyển đổi từ
gam sang microgram;
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
X1 là hàm lượng nhôm oxit,
xác định được theo 5.6, tính bằng phần trăm khối lượng (%);
X2 là hàm lượng silic oxit,
xác định được theo 5.6, tính bằng phần trăm khối lượng (%).
5.6. Xác định hàm lượng nhôm oxit và/hoặc
silic oxit
5.6.1. Thuốc thử
Tất cả thuốc thử được sử dụng phải là loại
tinh khiết phân tích, nước sử dụng phải là nước cất đã khử ion hoặc nước có độ
tinh khiết tương đương, trừ khi có quy định khác.
5.6.1.1. Kali hydroxit.
5.6.1.2. Axit boric.
5.6.1.3. Axit clohydric, đặc.
5.6.1.4. Dung dịch axit clohydric, nồng độ 2 %
(khối lượng/thể tích).
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
5.6.1.6. Dung dịch chuẩn silic, nồng độ từ
0,2 mg/ml đến 5,0 mg/ml.
5.6.2. Thiết bị, dụng cụ
Sử dụng thiết bị, dụng cụ của phòng
thử nghiệm thông thường và cụ thể như sau:
5.6.2.1. Thiết bị đo phổ phát xạ
nguyên tử plasma cảm ứng cao tần (ICP-AES), có thể đo ở các bước sóng thích
hợp.
5.6.2.2. Cân, có thể cân chính
xác đến 0,1 mg.
5.6.2.3. Chén nung, bằng platin
hoặc nikel.
5.6.2.4. Cốc có mỏ, bằng PTFE,
dung tích 250 ml.
5.6.2.5. Bình định mức, bằng
polypropylen, dung tích 250 ml.
5.6.3. Cách tiến hành
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Nghiêng chén nung để chuyển sản phẩm phản ứng
vào 150 ml nước nóng đã khử ion đựng trong cốc có mỏ PTFE dung tích 250 ml
(5.6.2.4), khuấy để hòa tan cặn. Rửa cốc bằng nước nóng đã khử ion, thu nước
rửa vào cốc có mỏ. Thêm 50 ml axit clohydric (5.6.1.3) vào cốc có mỏ và chuyển
lượng chứa trong cốc và bình định mức polypropylen dung tích 250 ml (5.6.2.5).
Rửa cốc có mỏ ba lần bằng nước nóng đã khử ion, chuyển nước rửa vào bình định
mức và thêm nước nóng đã khử ion đến vạch, thu được dung dịch A.
Chuẩn bị dung dịch mẫu thử bằng cách pha
loãng dung dịch A năm lần với dung dịch axit clohydric 2 % (5.6.1.4).
Phân tích hàm lượng nhôm và silic trong dung
dịch mẫu thử bằng kỹ thuật ICP-AES. Cài đặt các thông số thiết bị theo hướng dẫn
của nhà sản xuất. Sử dụng vạch phân tích đối với nhôm ở bước sóng 396,152 nm và
silic ở bước sóng 251,611 nm.
Dựng đường chuẩn từ các dung dịch chuẩn nhôm
(5.6.1.5) và/hoặc dung dịch chuẩn silic (5.6.1.6) có nồng độ từ 0,2 mg/ml đến 5,0 mg/ml.
Đọc nồng độ của nhôm và silic trong dung dịch
mẫu thử.
5.6.4. Tính kết quả
Tính hàm lượng nhôm oxit có trong mẫu thử, X1,
biểu thị bằng phần trăm khối lượng, theo công thức:

Tính hàm lượng silic dioxit có trong mẫu thử,
X2, biểu thị bằng phần trăm khối lượng, theo công thức sau:
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Trong đó:
1,889 là tỉ lệ khối lượng phân tử giữa nhôm và
nhôm oxit;
2,139 là tỉ lệ khối lượng phân tử giữa silic
và silic oxit;
C1 là nồng độ nhôm trong dung dịch
mẫu thử, tính bằng microgram trên mililit (mg/ml);
C2 là nồng độ silic trong dung
dịch mẫu thử, tính bằng microgram trên mililit (mg/ml);
250 là thể tích dung dịch A thu được, tính
bằng mililit (ml);
5 là hệ số pha loãng dung dịch A;
w là khối lượng mẫu thử, tính bằng gam (g);
106 là hệ số chuyển đổi từ gam
sang microgam.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
5.7.1. Thuốc thử
Tất cả thuốc thử được sử dụng phải là
loại tinh khiết phân tích, nước sử dụng phải là nước cất hoặc nước có độ tinh
khiết tương đương, trừ khi có quy định khác.
5.7.1.1. Dung dịch axit clohydric, 0,5 N.
5.7.2. Thiết bị, dụng cụ
Sử dụng thiết bị, dụng cụ của phòng
thử nghiệm thông thường và cụ thể như sau:
5.7.2.1. Cân, có thể cân chính
xác đến 1 mg.
5.7.2.2. Nồi cách thủy.
5.7.2.3. Chén lọc Gooch.
5.7.2.4. Giấy lọc sợi thủy tinh.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
5.7.2.6. Thiết bị nung.
5.7.3. Cách tiến hành.
Cân 5 g mẫu thử, chính xác đến 1 mg,
hòa tan trong 100 ml dung dịch axit clohydric 0,5 N (5.7.1.1) và đặt vào nồi
cách thủy (5.7.2.2) trong 30 min, thỉnh thoảng khuấy. Sau đó, lọc hỗn hợp qua
chén lọc Gooch (5.7.2.3) được gắn với giấy lọc sợi thủy tinh (5.7.2.4). Rửa
phần trên giấy lọc ba lần, mỗi lần dùng 10 ml dung dịch axit clohydric 0,5 N.
Gộp các phần dịch lọc và nước rửa rồi cho bay hơi đến khô, sau đó nung bằng
nguồn nhiệt nóng đỏ đến khối lượng không đổi.
5.8. Xác định hàm lượng các chất tan trong
nước
Thực hiện theo 5.7, dùng nước thay cho dung
dịch axit clohydric 0,5 N.
5.9. Xác định hàm lượng tạp chất tan trong
axit clohydric 0,5 N
5.9.1. Thuốc thử
Tất cả thuốc thử được sử dụng phải là loại
tinh khiết phân tích, nước sử dụng phải là nước cất hoặc nước có độ tinh khiết tương
đương, trừ khi có quy định khác.
5.9.1.1. Dung dịch axit clohydric, 0,5 N.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Sử dụng thiết bị, dụng cụ của phòng thử
nghiệm thông thường và cụ thể như sau:
5.9.2.1. Cân, có thể cân chính
xác đến 1 mg.
5.9.2.2. Cốc có mỏ, dung tích 250 ml.
5.9.2.3. Máy li tâm.
5.9.2.4. Ống li tâm, dung tích từ 100 ml
đến 150 ml.
5.9.2.5. Giấy lọc, Whatman No. 4 hoặc
loại tương đương.
5.9.2.6. Bình định mức, dung tích 100 ml.
5.9.3. Cách tiến hành
Cân 10,0 g mẫu thử, chính xác đến 1 mg, chuyển
vào cốc có mỏ 250 ml (5.9.2.2), thêm 50 ml dung dịch axit clohydric 0,5 N (5.9.1.1),
đậy cốc bằng mặt kính đồng hồ rồi đun sôi hỗn hợp trên bếp điện. Để cho hỗn hợp
sôi nhẹ trong 15 min rồi rót phần vật chất dạng sệt ở đáy cốc vào ống li tâm dung
tích từ 100 ml đến 150 ml (5.9.2.4). Tiến hành li tâm trong 10 min đến 15 min
hoặc cho đến khi các chất lắng cặn không còn hòa tan được nữa. Gạn phần dịch
nổi qua giấy lọc Whatman No.4 hoặc loại tương đương (5.9.2.5) gom dịch lọc vào
bình định mức dung tích 100 ml (5.9.2.6) và giữ lại càng nhiều càng tốt phần không
hòa tan trong ống li tâm. Thêm 10 ml nước nóng vào cốc có mỏ ban đầu, dùng nước
rửa mặt kính đồng hồ và rót lượng chứa trong cốc có mỏ vào ống li tâm. Dùng đũa
thủy tinh để khuấy trộn tạo thành hỗn hợp dạng sệt rồi li tâm. Gạn phần dịch
nổi qua cùng giấy lọc ở trên gom nước rửa vào bình định mức chứa dịch chiết mẫu
ban đầu. Lặp lại quá trình rửa thêm hai lần. Cuối cùng, rửa giấy lọc bằng
khoảng 10 ml đến 15 ml nước nóng. Để nguội lượng chứa trong bình định mức đến nhiệt
độ phòng sau đó thêm nước đến vạch và trộn.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
5.10. Xác định hàm lượng thủy ngân, theo TCVN 8900-10:2012.