TIÊU CHUẨN QUỐC
GIA
TCVN
8900-4:2012
PHỤ
GIA THỰC PHẨM - XÁC ĐỊNH CÁC THÀNH PHẦN VÔ CƠ - PHẦN 4: HÀM LƯỢNG PHOSPHAT VÀ
PHOSPHAT MẠCH VÒNG
Food
additives - Determination of inorganic components - Part 4:
Phosphate and cyclic phosphate contents
1. Phạm vi áp dụng
Tiêu chuẩn
này quy định phương pháp xác định hàm lượng phosphat và phosphat mạch vòng
trong phụ gia thực phẩm.
2. Phương pháp thử
2.1. Quy định chung
- Chỉ sử dụng thuốc thử tinh khiết phân tích và
sử dụng nước cất hoặc nước
đã khử ion, trừ khi có quy định khác.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
2.2. Xác định hàm lượng
phosphat
2.2.1. Phương pháp 1
2.2.1.1. Thuốc thử và vật liệu
thử
2.2.1.1.1. Dung dịch axit nitric, 10 %
Pha loãng 105 ml axit nitric
đậm đặc (nồng độ khoảng 70 %) bằng nước trong bình định mức 1 lít. Thêm nước đến
vạch và trộn.
2.2.1.1.2. Dung dịch amoni
molybdat
Hòa tan 6,5 g axit molybdic dạng bột mịn
(độ tinh khiết 85 %) trong hỗn hợp gồm 14 ml nước và 14,5 ml amoniac 25 % (khoảng
15 N). Để cho dung dịch
nguội, sau đó vừa khuấy vừa thêm từ từ hỗn hợp đã được làm lạnh gồm 32
ml dung dịch axit nitric 10 % và 40 ml nước. Để yên trong 48 h sau đó lọc qua
bông thủy tinh.
Nếu sau khi thêm 2 ml dung dịch dinatri
hydrophosphat 12 % vào 5 ml dung dịch amoni molybdat đã chuẩn bị mà không
tạo thành kết tủa màu vàng, kể
cả sau khi làm ấm nhẹ thì dung dịch đã bị phân hủy và không thích hợp để sử dụng.
Bảo quản dung dịch nơi tối. Nếu có kết tủa tạo
thành trong quá trình bảo quản thì chỉ sử dụng lớp dung dịch trong phía trên.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
2.2.1.1.4. Dung dịch natri
hydroxit, 1
N.
2.2.1.1.5. Dung dịch axit sulfuric, 1 N.
2.2.1.1.6. Dung dịch
phenolphthalein
Hòa tan 0,2 g phenolphthalein (C20H14O4)
trong 60 ml etanol 90 % đựng trong bình định mức 100 ml. Thêm nước đến vạch và trộn.
2.2.1.1.7. Giấy quỳ.
2.2.1.2. Thiết bị, dụng cụ
2.2.1.2.1. Bếp điện hoặc nồi cách thủy.
2.2.1.2.2. Giấy lọc.
2.2.1.3. Lấy mẫu
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Mẫu được gửi đến phòng thử nghiệm phải là mẫu đại
diện, không bị hư hỏng hoặc biến đổi trong suốt quá trình bảo quản và vận chuyển.
2.2.1.4. Cách tiến hành
Cân khoảng 200 mg đến 300 mg mẫu,
chính xác đến 0,1 mg, hòa tan trong 25 ml nước và 10 ml dung dịch axit nitric 10 %
(2.2.1.1.1), đun sôi trong 30 min. Lọc hỗn hợp sau khi đun, nếu cần, sau đó rửa
kết tủa nếu có rồi hòa tan kết tủa bằng cách thêm 1 ml dung dịch axit nitric
10 % (2.2.1.1.1). Chỉnh nhiệt độ về khoảng
50 oC, thêm 75 ml
dung dịch amoni molybdat (2.2.1.1.2), giữ nhiệt độ ở 50 oC trong 30
min, thỉnh thoảng khuấy.
Để yên trong 16 h hoặc để qua đêm ở
nhiệt độ phòng.
Gạn lớp phía trên qua giấy lọc, rửa kết
tủa một lần hoặc hai lần bằng cách lắng gạn với
nước, mỗi lần dùng từ 30 ml đến 40 ml nước, cho dịch rửa qua cùng giấy lọc.
Chuyển phần kết tủa
lên giấy lọc, rửa bằng dung dịch kali nitrat 1 % (2.2.1.1.3) cho đến khi dịch lọc
không còn phản ứng axit khi thử với giấy quỳ (2.2.1.1.7). Chuyển kết tủa cùng giấy lọc vào cốc đã dùng
để tạo kết tủa lúc đầu, thêm 50,0
ml dung dịch natri hydroxit 1 N (2.2.1.1.4), lắc và khuấy cho đến khi
kết tủa tan.
Thêm 3 giọt chất chỉ thị
phenolphthalein (2.2.1.1.6) và chuẩn độ lượng kiềm dư bằng dung dịch axit sulfuric 1 N
(2.2.1.1.5).
2.2.1.5. Tính kết quả
Hàm lượng phosphat trong mẫu thử, tính
theo phospho pentoxit (P2O5), được tính bằng phần trăm khối
lượng (%) theo công thức sau:
(1)
Trong đó:
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
V0 là thể tích
dung dịch natri hydroxit 1 N đã cho vào cốc để hòa tan kết tủa, tính bằng mililit
(ml). Ở đây V10 = 50,0 ml;
V1 là thể tích
dung dịch axit sulfuric 1 N đã
dùng để chuẩn độ natri
hydroxit dư, tính bằng mililit (ml);
m là khối lượng mẫu thử,
tính bằng miligam (mg).
2.2.2. Phương pháp 2
2.2.2.1. Thuốc thử và vật liệu
thử
2.2.2.1.1. Dung dịch axit
nitric, 10
%.
2.2.2.1.2. Dung dịch quimociac
CẢNH BÁO: Thuốc thử này có
chứa axeton. Không để gần ngọn lửa hở. Khi tiến
hành gia nhiệt hoặc đun sôi thì phải thực hiện trong tủ hút khói được thông khí
tốt.
Hòa tan 70 g natri molybdat ngậm hai
phân tử nước (Na2MoO4.2H2O) trong 150
ml nước (dung dịch A). Hòa tan 60 g axit xitric trong hỗn hợp gồm 85 ml
axit nitric 10 % và 150 ml nước, để nguội (dung dịch B). Thêm từ từ dung dịch A
vào dung dịch B trong khi khuấy, thu được dung dịch C.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Lọc hỗn hợp thu được, chuyển dịch lọc
vào bình định mức 1
lít và thêm 280 ml axeton, sau đó thêm nước đến vạch và trộn.
Đựng dung dịch thu được trong chai polyetylen.
2.2.2.2. Thiết bị, dụng
cụ
2.2.2.2.1. Cốc có mỏ, dung tích
500 ml.
2.2.2.2.2. Bình định mức, dung tích 500 ml.
2.2.2.2.3. Bình nón, dung tích
500 ml.
2.2.2.2.4. Pipet.
2.2.2.2.5. Tủ hút khói, được thông
gió tốt.
2.2.2.2.6. Chén lọc hoặc phễu
thủy tinh xốp, có cỡ lỗ
trung bình.
2.2.2.2.7. Bếp điện.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Xem 2.2.1.3.
2.2.2.4. Cách tiến hành
Cân khoảng 1,5 g mẫu thử, chính xác đến 0,1 mg.
Chuyển mẫu thử đã cân vào cốc có mỏ 500 ml (2.2.2.2.1), thêm 100 ml nước và 25
ml axit nitric (2.2.2.1.1), đun sôi trong 10 min trên bếp điện (2.2.2.2.7). Để nguội rồi chuyển toàn
bộ lượng chứa trong cốc vào bình định mức 500 ml (2.2.2.2.2), thêm nước đến vạch
và trộn. Lấy chính xác
20,0 ml dung dịch này vào bình nón 500 ml (2.2.2.2.2), thêm 100 ml
nước và đun đến vừa sôi. Thêm 50 ml dung dịch quimociac (2.2.2.1.2), vừa thêm vừa
khuấy, sau đó đậy
bình bằng mặt
kính đồng hồ và đun sôi trong 1 min trong tủ hút khói được thông gió tốt
(2.2.2.2.5). Để nguội về nhiệt
độ phòng, thỉnh thoảng lắc trong khi làm nguội, sau đó lọc qua chén lọc (hoặc
phễu thủy tinh xốp có cỡ lỗ trung
bình) (2.2.2.2.6) đã biết trước khối lượng và được rửa năm lần, mỗi lần với
25 ml nước. Sấy khô ở 225 oC; trong 30
min, để nguội và cân.
2.2.2.5. Tính kết quả
Hàm lượng phosphat trong mẫu thử, tính theo
phospho pentoxit (P2O5), được tính bằng phần trăm khối lượng
(%) theo công thức sau:
(2)
Trong đó:
32,074 là số microgam phospho pentoxit
tương đương với 1 mg kết tủa thu được;
m0 là khối lượng
chén lọc (hoặc phễu thủy tinh xốp), tính bằng miligam (mg);
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
m là khối lượng mẫu thử, tính bằng
miligam (mg).
2.3. Xác định các hợp
chất phosphat mạch vòng
CẢNH BÁO: Phương pháp này có dùng đến
axit percloric. Phải rất thận trọng trong khi thao tác và thực hiện
tất cả các thao tác trong tủ hút khói axit percloric.
2.3.1. Nguyên tác
Sử dụng sắc kí giấy hai chiều,
trước tiên khai triển
một chiều trước bằng dung môi bazơ, sau đó xoay chiều giấy 90° và chạy
sắc kí lần 2 bằng dung môi
axit. Phun hiện màu bằng
thuốc thử axit percloric trong molybdat và định tính bằng cách so sánh sắc đồ mẫu
thử với sắc đồ của mẫu chuẩn phosphat.
Cắt các vết sắc kí, rửa giấy bằng
amoniac, rồi xác định hàm lượng
phospho bằng cách đo màu phức xanh molybden.
Hàm lượng phosphat mạch vòng được tính theo hàm
lượng natri metaphosphat (NaPO3).
2.3.2. Thuốc thử
2.3.2.1. Dung môi A (bazơ)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
2.3.2.2. Dung môi B (axit)
Trộn 750 ml isopropanol và 250 ml nước
loại ion. Thêm 50 g axit tricloaxetic và 2,5 ml dung dịch amoniac (tỷ trọng tương
đối 0,880).
2.3.2.3. Thuốc thử phun (dung dịch
amoni molybdat trong môi trường axit)
Thêm 5 ml axit percloric 60 %, 1 ml
axit clohydric đậm đặc (tỷ trọng tương
đối 1,18) và 1 g amoni molybdat vào 50 ml nước đựng trong bình định mức
100 ml. Thêm nước đến vạch và trộn.
2.3.2.4. Các dung dịch
metaphosphat chuẩn
Chuẩn bị các dung dịch natri trimetaphosphat
[(NaPO3)3], natri
tetrametaphosphat [(NaPO3)4],
natri hexametaphosphat [(NaPO3)6]
và natri octametaphosphat [(NaPO3)8] có nồng độ 2 mg/ml (0,2 % khối lượng/thể tích).
2.3.2.5. Dung dịch amoni
hydroxit,
0,1 N.
2.3.2.6. Dung dịch axit sulfuric, 10 N.
2.3.2.7. Dung dịch amoni
molybdat,
12,5 %.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
2.3.3. Thiết bị, dụng cụ
2.3.3.1. Thiết bị sắc kí giấy.
2.3.3.2. Tủ sấy, có thông khí.
2.3.3.3. Đèn UV.
2.3.3.4. Bình định mức, dung tích
50 ml.
2.3.3.5. Nồi cách thủy.
2.3.3.6. Máy quang phổ, có thể đo ở bước
sóng 830 nm.
2.3.4. Lấy mẫu
Xem 2.2.1.3.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
2.3.5.1. Định tính phosphat mạch
vòng
Dùng bút chì kẻ hai đường
thẳng mờ lên tờ giấy sắc kí 23
cm x 23 cm, một
đường cách mép dưới của tờ giấy 2,5 cm và đường kia cách mép phải 2,5 cm. Chấm 1 ml dung dịch thử nồng độ 10 %
(khối lượng/thể tích) lên điểm giao nhau của hai đường kẻ chì. Để cho khô, cuộn
tờ giấy lại thành ống,
lấy kẹp nhựa kẹp lại rồi dựng cuộn giấy đứng thẳng trong bình sắc kí (2.3.3.1) có
dung môi bazơ (2.3.2.1), chú ý để phần giấy ngập trong dung dịch chỉ khoảng 6 mm. Để yên cho dung
môi chạy lên cao khoảng 20 cm, sau đó lấy tờ giấy ra khỏi bình sắc kí,
đánh dấu vị trí dung
môi. Làm khô bản giấy sắc kí
trong
tủ
sấy có thông
khí (2.3.3.2) ở 50 oC rồi cắt bỏ phần giấy thừa
phía trên vạch
dung môi.
Cho triển khai sắc kí trong dung
môi axit (2.3.2.2), quay mép phải được kẻ chì xuống dưới. Để cho tuyến dung môi
chạy khoảng 20 cm, lấy giấy sắc kí
ra khỏi bình, sấy khô rồi
phun dung dịch amoni molybdat trong môi trường axit (2.3.2.3). Cho hiện màu các
vết bằng cách để tờ giấy dưới đèn UV (2.3.3.3) ở bước sóng 250 nm trong vài phút.
Kẻ các đường chì đánh dấu như đã hướng dẫn
lên một tờ giấy khác. Tại
điểm giao nhau của hai đường kẻ chỉ, chấm 1 ml lần lượt từng dung dịch chuẩn metaphosphat,
sấy khô sau mỗi lần chấm. Cho chạy sắc
kí như đã làm với mẫu thử. Hai lần chạy sắc kí này phải dùng cùng một
hệ dung môi, cùng bình sắc kí và cùng dung dịch phun màu.
So sánh sắc đồ mẫu thử và mẫu chuẩn và định
tính các vết, tham khảo giá trị Rf
cho trong Bảng 1.
Bảng 1 - Giá trị
Rf của các phosphat orto, pyro và phosphat mạch vòng
Phosphat
Rf
bazơ
Rf axit
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
0,49
0,13
Tetra-meta
0,36
0,05
Hexa-meta
0,27
0,02
Octa-meta
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
0,01
Orto
0,32
0,71
Pyro
0,26
0,40
Nếu vết cần quan tâm nào đó
quá mờ thì cho chạy sắc kí lại, tăng lượng mẫu chấm sắc kí từ 1 ml lên 2 ml hoặc 5 ml. Các vết phosphat
thường sẽ nhìn rõ khi chấm 2 ml.
2.3.5.2. Định lượng phosphat mạch
vòng
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Để xác định chính xác hơn, cắt
lấy từng vết và ngâm từng mẫu giấy sắc kí đã cắt ra trong 25 ml dung dịch amoni
hydroxit 0,1 N (2.3.2.5) trong ít nhất 1 h. Lấy chính xác 20,00
ml dung dịch thu được cho vào bình định mức 50 ml (2.3.3.4), thêm 5 ml dung dịch axit
sulfuric 10 N
(2.3.2.6) và đun nóng trong nồi cách thủy (2.3.3.5), thời gian sôi khoảng
30 min để thủy phân hết các hợp chất phosphat mạch vòng thành orto-phosphat. Để nguội đến
nhiệt độ phòng, thêm 1 ml dung dịch amoni molybdat 12,5 % (2.3.2.7), lắc bình rồi
thêm 1 ml dung dịch hydrazin hydroclorua 0,6 % (2.3.2.8). Thêm nước đến vạch rồi
đun trong nồi cách thủy (2.3.3.5), thời gian sôi đúng 10 min. Làm nguội nhanh
trong chậu nước
lạnh
và đo mật độ quang của dung dịch bằng máy quang phổ ở 830 nm
(2.3.3.6), dùng nước làm dung dịch đối chứng.
Thực hiện phép định lượng mẫu trắng,
dùng mảnh giấy sắc kí có kích cỡ tương đương và
không chứa vết phosphat
nào.
Dựng đường chuẩn định lượng
phospho từ một dãy mẫu chuẩn kali dihydro-ortophosphat, đo ở bước sóng 830 nm.
Nếu có vết nào không xác định được thì so sánh với
sắc đồ chuẩn và cắt phần giấy tương ứng với vị trí vết đáng ra sẽ có vết.
Cắt tất cả các
vết metaphosphat để định lượng tổng phosphat mạch vòng.
2.3.6 Tính kết quả
Hàm lượng phosphat mạch vòng trong mẫu thử tính
theo natri metaphosphat (NaPO3), X3, tính bằng
phần trăm khối lượng (%) theo công thức sau:
(4)
Trong đó:
102 là khối lượng phân tử của NaPO3, tính bằng
gam trên mol (g/mol);
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
XP là hàm lượng
phospho trong mẫu thử, tính bằng phần trăm khối lượng (%) theo công thức sau:
(3)
Trong đó:
m3 là khối lượng
phospho (P) xác định được từ đường chuẩn định lượng phospho (xem 2.3.5.2), tính
bằng microgam (mg);
V3 là thể tích
dung dịch thử 10 % đã chấm lên giấy
sắc kí (xem 2.3.5.1), tính bằng microlit (ml). Trong trường hợp
này V3 = 1 ml.
Kết quả cuối cùng thu được bằng cách lấy các kết quả
của mẫu thử trừ đi kết quả
trên mẫu trắng.
3. Báo cáo thử nghiệm
Báo cáo thử nghiệm phải ghi rõ:
a) phương pháp lấy mẫu đã sử dụng, nếu biết;
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
c) kết quả thử nghiệm thu được;
d) tất cả các chi tiết thao
tác không quy định trong tiêu chuẩn này, hoặc tùy
ý lựa chọn cùng với các chi tiết bất thường nào khác có thể ảnh hưởng đến kết
quả;
e) mọi thông tin cần thiết để nhận biết đầy đủ về mẫu thử.