TIÊU CHUẨN QUỐC GIA
TCVN 8900-8:2012
PHỤ GIA THỰC PHẨM – XÁC ĐỊNH CÁC THÀNH PHẦN VÔ CƠ – PHẦN
8: ĐỊNH LƯỢNG CHÌ VÀ CADIMI BẰNG ĐO PHỔ HẤP THỤ NGUYÊN TỬ DÙNG LÒ GRAPHIT
Food
additives. Determination of inorganic components – Part 8: Measurement of lead
and cadmium by graphite furnace atomic absorption spectrometry
Lời nói đầu
TCVN 8900-8:2012 được xây dựng trên
cơ sở JECFA 2006, Combined compendium of food additive specifications,
Volume 4: Analytical methods, test procedures and laboratory solutions used by
and referenced in the food additive specifications;
TCVN 8900-8:2012 do Cục An toàn vệ
sinh thực phẩm tổ chức biên soạn, Bộ Y tế đề nghị, Tổng cục Tiêu chuẩn Đo lường
Chất lượng thẩm định, Bộ Khoa học và Công nghệ công bố;
Bộ tiêu chuẩn TCVN 8900, Phụ gia
thực phẩm – Xác định các thành phần vô cơ gồm các phần sau:
- TCVN 8900-1:2012, Phụ gia thực
phẩm – Xác định các thành phần vô cơ – Phần 1: Hàm lượng nước (Phương pháp
chuẩn độ Karl Fischer);
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
- TCVN 8900-3:2012, Phụ gia thực
phẩm – Xác định các thành phần vô cơ – Phần 3: Hàm lượng nitơ (Phương pháp
Kjeldahl);
- TCVN 8900-4:2012, Phụ gia thực
phẩm – Xác định các thành phần vô cơ – Phần 4: Hàm lượng phosphat và phosphat
mạch vòng;
- TCVN 8900-5:2012, Phụ gia thực
phẩm – Xác định các thành phần vô cơ – Phần 5: Các phép thử giới hạn;
- TCVN 8900-6:2012, Phụ gia thực
phẩm – Xác định các thành phần vô cơ – Phần 6: Định lượng antimon, bari,
cadimi, crom, đồng, chì và kẽm bằng đo phổ hấp thụ nguyên tử ngọn lửa;
- TCVN 8900-7:2012, Phụ gia thực
phẩm – Xác định các thành phần vô cơ – Phần 7: Định lượng antimon, bari,
cadimi, crom, đồng, chì và kẽm bằng đo phổ phát xạ nguyên tử plasma cảm ứng cao
tần (ICP-AES);
- TCVN 8900-8:2012, Phụ gia thực
phẩm – Xác định các thành phần vô cơ – Phần 8: Định lượng chì và cadimi bằng đo
phổ hấp thụ nguyên tử dùng lò graphit;
- TCVN 8900-9:2012, Phụ gia thực
phẩm – Xác định các thành phần vô cơ – Phần 9: Định lượng asen và antimon bằng
đo phổ hấp thụ nguyên tử hydrua hóa;
- TCVN 8900-10:2012, Phụ gia
thực phẩm – Xác định các thành phần vô cơ – Phần 10: Định lượng thủy ngân bằng
đo phổ hấp thụ nguyên tử hóa hơi lạnh.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Food
additives. Determination of inorganic components – Part 8: Measurement of lead
and cadmium by graphite furnace atomic absorption spectrometry
1. Phạm vi áp
dụng
Tiêu chuẩn này qui định phương pháp
xác định hàm lượng chì và cadimi trong phụ gia thực phẩm bằng đo phổ hấp thụ
nguyên tử dùng lò graphit (GF-AAS).
CHÚ THÍCH: Các nguyên tố cadimi và
chì trong dung dịch cũng có thể được xác định bằng phương pháp AAS ngọn lửa
thông thường (xem TCVN 8900-6:2012) hoặc bằng phương pháp plasma cảm ứng cao
tần (xem TCVN 8900-7:2012). Việc lựa chọn phương pháp phụ thuộc vào nồng độ
chất cần phân tích trong dung dịch mẫu thử đã chuẩn bị. Nồng độ chất cần phân
tích càng thấp thì phương pháp dùng lò graphit có thể cho độ nhạy cao hơn
phương pháp ngọn lửa.
2. Nguyên tắc
Mẫu thử được hòa tan trong hỗn hợp
gồm axit sulfuric và axit clohydric hoặc được vô cơ hóa trong hỗn hợp gồm axit
sulfuric, axit nitric và có thể có axit percloric. Xác định các nguyên tố trong
dung dịch mẫu thử bằng phương pháp GF-AAS với bước sóng và các điều kiện vận
hành thiết bị thích hợp.
3. Thuốc thử
Trong tiêu chuẩn này chỉ sử dụng
thuốc thử tinh khiết phân tích và sử dụng nước cất hai lần hoặc nước đã loại
khoáng, trừ khi có qui định khác.
3.1. Các dung dịch chuẩn
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Sử dụng các dung dịch chuẩn bán sẵn
trên thị trường, pha loãng bằng dung dịch axit nitric 1 % để thu được các dung
dịch chuẩn sau:
a) Dung dịch chuẩn cadimi, 10
μg/ml;
b) Dung dịch chuẩn chì, 100 μg/ml.
3.1.2. Dung dịch chuẩn trung
gian A
Dùng pipet lấy chính xác 25 ml dung
dịch chuẩn chì và 10 ml dung dịch chuẩn cadimi (3.1.1) vào bình định mức 100 ml
(4.4) rồi thêm nước đến vạch.
Dung dịch chuẩn trung gian A có
nồng độ chì 25 μg/ml và nồng độ cadimi 1,0 μg/ml.
3.1.3. Dung dịch chuẩn trung
gian B
Dùng pipet lấy chính xác 10 ml dung
dịch chuẩn trung gian A (3.1.2) vào bình định mức 100 ml (4.4) rồi thêm nước
đến vạch.
Dung dịch chuẩn trung gian B có
nồng độ chì 2,5 μg/ml và nồng độ cadimi 0,1 μg/ml.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Dùng pipet lấy chính xác 10 ml dung
dịch chuẩn trung gian B (3.1.3) vào bình định mức 100 ml (4.4) rồi thêm nước
vạch.
Dung dịch chuẩn trung gian C có
nồng độ chì 250 ng/ml và nồng độ cadimi 10 ng/ml.
3.1.5. Dung dịch chuẩn làm việc
Dùng pipet lấy chính xác 10 ml dung
dịch chuẩn trung gian C (3.1.4) vào bình định mức 100 ml (4.4) rồi thêm nước
đến vạch.
Dung dịch chuẩn làm việc có nồng độ
chì 25 ng/ml và nồng độ cadimi 1,0 ng/ml.
3.2. Dung dịch axit clohydric, 37%.
3.3. Dung dịch axit clohydric, 10%.
3.4. Dung dịch axit clohydric, 5N.
3.5. Dung dịch axit nitric, 70%.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
3.7. Dung dịch axit nitric, 1%.
3.8. Dung dịch axit sulfuric, từ
94,5% đến 95,5%.
3.9. Dung dịch axit sulfuric,
từ 10%.
3.10. Dung dịch axit percloric,
70%.
CẢNH BÁO: Phải cẩn thận khi xử
lí với axit percloric. Mọi thao tác phải được thực hiện trong tủ hút khói.
3.11. Dung dịch bổ chính nền
CHÚ THÍCH: Khi dùng dung dịch bổ
chính nền trong nguyên tử hóa bằng lò graphit, có thể tro hóa ở nhiệt độ cao
hơn, giúp giảm hấp thụ nền.
Có thể dùng một trong các dung dịch
sau đây:
a) Dung dịch paladi, từ 1 000 μg/l
đến 2 000 μg/l;
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
c) Dung dịch amoni dihydrophosphat,
5 000 μg/l;
d) Dung dịch axit ortophosphoric, 1
000 μg/l.
4. Thiết bị,
dụng cụ
Mọi dụng cụ thử phải được làm sạch
hoàn toàn bằng hỗn hợp axit loãng nóng [axit clohydric (3.3): axit nitric đặc
(3.5): nước = 1:1:3], sau đó rửa sạch bằng nước ngay trước khi sử dụng.
Trong tiêu chuẩn này sử dụng các
thiết bị, dụng cụ của phòng thử nghiệm thông thường và cụ thể như sau:
4.1. Cân phân tích, có thể
cân chính xác đến 0,1 mg.
4.2. Bình Kjeldahl, làm bằng
thạch anh hoặc thủy tinh bosilicat, dung tích danh định từ 100 ml đến 150 ml,
được lắp thêm ở cổ một khớp nối mài 24 như Hình 1. Phần cổ bình được nối vào
bình ngưng khói và có phễu cùng với khóa qua đó có thể đưa thuốc thử vào bình.
4.3. Thiết bị đo phổ hấp thụ
nguyên tử, được trang bị lò graphit, có thể hoạt động ở bước sóng 228,8 nm
và 283,3 nm.
4.4. Bình định mức, dung
tích 50 ml và đường 100 ml.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

Hình
1 – Bình Kjeldahl cải tiến (kiểu hở)
5. Lấy mẫu
Việc lấy mẫu không qui định trong
tiêu chuẩn này.
Mẫu được gửi đến phòng thử nghiệm
phải là mẫu đại diện, không bị hư hỏng hoặc biến đổi trong suốt quá trình bảo
quản và vận chuyển.
6. Cách tiến
hành
6.1. Chuẩn bị dung dịch mẫu thử
6.1.1. Mẫu thử hòa tan được
trong axit loãng hoặc hỗn hợp của các axit loãng
Cân khoảng 2,5 g mẫu, chính xác đến
0,1 mg và hòa tan trong hỗn hợp gồm 4 ml dung dịch axit sulfuric 10% (3.9) và 5
ml dung dịch axit clohydric 10% (3.3). Chuyển dung dịch thu được vào bình định
mức 50 ml (4.4), thêm nước đến vạch và trộn.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Cân khoảng 2,5 g mẫu, chính xác đến
0,1 mg, cho vào bình Kjeldahl dung tích từ 100 ml đến 150 ml (4.2) và thêm 5 ml
dung dịch axit nitric 10% (3.6). Ngay khi phản ứng ban đầu lắng xuống, đun nhẹ
cho đến khi các phản ứng mạnh hơn tiếp theo dừng lại và sau đó để nguội. Cho từ
từ 4 ml axit sulfuric nồng độ từ 94,5% đến 95,5% (3.8) với tốc độ không gây sủi
bọt nhiều khi đun (thường cân từ 5 min đến 10 min) và sau đó đun nóng cho đến
khi chất lỏng sẫm màu rõ rệt, nghĩa là bắt đầu hóa than.
Thêm từ từ axit nitric đậm đặc
(3.5) với từng lượng nhỏ, đun nóng giữa các lần thêm cho đến khi dung dịch sẫm
màu lại. Không đun quá mạnh để quá trình than hóa không xảy ra quá mức, cần có
một lượng nhỏ nhưng không quá dư axit nitric tự do có mặt trong suốt quá trình
này. Tiếp tục việc xử lí này đến khi dung dịch chỉ còn màu vàng nhạt và không
sẫm lại khi đun thêm. Nếu dung dịch vẫn còn có màu, thêm 0,5 ml dung dịch axit
percloric đậm đặc (3.10) và một ít axit nitric đậm đặc (3.5), đun nóng khoảng
15 min, sau đó thêm 0,5 ml dung dịch axit percloric (3.10) và đun thêm vài phút
nữa. Ghi lại tổng lượng axit nitric đậm đặc đã sử dụng.
Để nguội dung dịch và pha loãng với
10 ml nước. Dung dịch này phải hoàn toàn không màu (nếu có nhiều sắt, dung dịch
có thể có màu vàng nhẹ). Đun sôi nhẹ, chú ý không để tràn ra ngoài, đến khi
xuất hiện khói trắng. Để nguội, thêm 5 ml nước và lại đun sôi nhẹ đến khi bốc
khói. Cuối cùng để nguội, thêm 10 ml axit clohydric 5 N (3.4) vào và đun sôi
nhẹ ít phút. Để nguội lại và chuyển dung dịch vào bình định mức 50 ml (4.4).
Rửa sạch bình Kjeldahl bằng một lượng nước nhỏ, cho nước rửa vào bình định mức
nêu trên, sau đó thêm nước đến vạch và trộn.
6.2. Điều kiện vận hành thiết bị
Điều kiện chung của thiết bị đo phổ
hấp thụ nguyên tử (4.3) được qui định trong Bảng 1.
Bảng
1 – Điều kiện chung của thiết bị đo phổ hấp thụ nguyên tử
Nguyên
tố
Bước
sóng, nm
Khe
sáng, nm
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Điều
kiện tro hóa
Nhiệt
độ nguyên tử hóa, oC
Nhiệt
độ tối đa khi không có bổ chính nền, oC
Khi
sử dụng khi có bổ chính nền
Cadimi
228,8
0,5
Argon
300
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
1800
Chì
283,3
0,5
Argon
400
Argon
2100
Các thông số vận hành phụ thuộc vào
loại thiết bị và một vài thông số nhất định còn cần phải tối ưu hóa khi sử dụng
để có được kết quả tốt nhất. Do đó, cần điều chỉnh thiết bị theo hướng dẫn sử
dụng của nhà sản xuất.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Đặt mẫu trắng [dung dịch axit
nitric 1% (3.7)], dung dịch chuẩn làm việc (3.1.5), dung dịch bổ chính nền
thích hợp (nếu cần) và các dung dịch mẫu thử vào các vị trí trong khay lấy mẫu
tự động của lò graphit. Thiết lập các thông số của lò theo hướng dẫn của nhà
sản xuất để bơm mẫu lặp 3 lần.
Làm sạch ống graphit và bơm mẫu
trắng. Cài đặt chương trình cho bộ bơm mẫu tự động để bơm 5, 10, 15, 20 μl dung
dịch chuẩn làm việc (3.1.5), 5 μl dung dịch bổ chính nền (3.11) và còn lại là
dung dịch mẫu trắng [dung dịch axit nitric 1 % (3.7)] để được tổng thể tích 25
μl.
Dựng đường chuẩn biểu diễn độ hấp
thụ theo diện tích pic hoặc chiều cao pic.
Bơm 10 μl dung dịch mẫu thử và ghi
lại số đọc trên thiết bị.
7. Tính kết quả
Hàm lượng của mỗi nguyên tố trong
mẫu thử, Xi, được tính theo miligam trên kilogam (mg/kg) theo công
thức sau:

Trong đó:
Ri là số đọc trên thiết
bị khi bơm dung dịch mẫu thử, tính bằng nanogam (ng);
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
V là thể tích của bình định mức khi
chuẩn bị dung dịch mẫu thử (xem 6.1), tính bằng mililit (ml). Trong trường hợp
này, V = 50 ml;
w là khối lượng mẫu thử, tính bằng
gam (g).
8. Báo cáo thử
nghiệm
Báo cáo thử nghiệm phải ghi rõ:
a) phương pháp lấy mẫu đã sử dụng,
nếu biết;
b) phương pháp thử đã dùng (viện
dẫn tiêu chuẩn này);
c) kết quả thử nghiệm thu được;
d) mọi chi tiết thao tác không qui
định trong tiêu chuẩn này, hoặc tùy chọn cùng với các chi tiết bất thường khác
có thể ảnh hưởng đến kết quả;
e) mọi thông tin cần thiết để nhận
biết đầy đủ về mẫu thử.