TIÊU CHUẨN QUỐC
GIA
TCVN 9933
: 2013
ISO 11543
: 2000
TINH
BỘT BIẾN TÍNH - XÁC ĐỊNH HÀM LƯỢNG HYDROXYPROPYL - PHƯƠNG PHÁP PHỔ CỘNG HƯỞNG
TỪ HẠT NHÂN (NMR) PROTON
Modified starch - Determination
of hydroxypropyl content - Method using proton nuclear magnetic resonance (NMR)
spectrometry
Lời nói đầu
TCVN 9933:2013 hoàn toàn tương đương với ISO 11543:2000;
TCVN 9933:2013 Ban kỹ thuật tiêu chuẩn quốc
gia TCVN/TC/F18 Đường, mật ong và sản phẩm tinh bột biên soạn, Tổng Cục
Tiêu chuẩn và Đo lường Chất lượng thẩm định, Bộ Khoa học và Công nghệ công bố.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Modified starch -
Determination of hydroxypropyl content - Method using proton nuclear magnetic
resonance (NMR) spectrometry
1. Phạm vi áp dụng
Tiêu chuẩn này quy phương pháp phổ cộng hưởng
từ hạt nhân (NMR) proton để xác định hàm lượng hydroxypropyl của tinh bột biến
tính dạng hạt.
2. Tài liệu viện dẫn
Các tài liệu viện dẫn sau rất cần thiết cho
việc áp dụng tiêu chuẩn này. Đối với các tài liệu viện dẫn ghi năm công bố thì
áp dụng phiên bản được nêu. Đối với các tài liệu viện dẫn không ghi năm công bố
thì áp dụng phiên bản mới nhất, bao gồm các sửa đổi, bổ sung (nếu có).
TCVN 4851:1989 (ISO 3696:1987), Nước dùng
để phân tích trong phòng thí nghiệm - Yêu cầu kỹ thuật và phương pháp thử
TCVN 9934:2013 (ISO 1666:1996), Tinh bột -
Xác định độ ẩm - Phương pháp dùng tủ sấy
3. Nguyên tắc
Tinh bột biến tính được hòa tan bằng cách
thủy phân từng phần trong dung dịch đơteri clorua trong đơteri oxit.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Muối natri của axit 3-trimetylsily-1-propan
sulfonic được sử dụng làm chất chuẩn nội.
4. Thuốc thử và vật
liệu thử
Chỉ sử dụng các thuốc thử loại tinh khiết
phân tích.
4.1. Nước, phù hợp với loại 3 của TCVN 4851 (ISO
3696), Nước không được chứa cacbon dioxit.
4.2. Đơteri oxit, có độ tinh khiết ít
nhất 99,8 %, trong lọ có nắp vặn 25 ml.
4.3. Đơteri oxit, độ tinh khiết ít
nhất 99,95 %, trong ống kín 0,75 ml.
4.4. Dung dịch đơteri clorua, c(DCl) » 2 mol/l.
Pha loãng 1 ml đơteri clorua đậm đặc [dạng thương
mại, w(DCl) » 38 % (khối lượng)
với 5 ml dung dịch đơteri oxit (4.2).
4.5. Dung dịch chuẩn nội
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Hòa tan khoảng 50 mg muối natri của axit
3-trimetylsily-1-propan sulfonic (TSPSA) (CAS No. 2039-96-51), đã được cân
chính xác đến 0,1 mg, trong khoảng 5 g đơterti oxit (4.2), được cân chính xác
đến 0,1 mg. Bảo quản trong lọ kín.
5. Thiết bị, dụng cụ
Sử dụng các thiết bị dụng cụ của phòng thử
nghiệm thông thường và cụ thể như sau:
5.1. Cân phân tích, có thể cân chính xác đến
0,1 mg.
5.2. Cốc có mỏ, dung tích 400 ml.
5.3. Bình Buchner và phễu.
5.4. Tủ sấy chân không, được trang bị bơm có thể
duy trì áp suất không quá 10 kPa.
5.5. Ống đo, dài 5 mm, dùng cho
NMR, được trang bị máy quay để ghi phổ trong khi quay.
5.6. Micropipet, dung tích 5 ml, độ
chính xác đến 0,05 ml và các micropipet dung tích 0,1 ml và 0,05 ml, độ chính
xác đến 0,001 ml.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
5.8. Máy đo phổ cộng hưởng từ hạt nhân, tần số tối thiểu 60
MHz, có thể thực hiện phổ proton và tiến hành phân tích định lượng.
5.9. Rây, có cỡ lỗ 800 mm.
5.10. Máy nghiền có lưỡi dao.
6. Lấy mẫu
Điều quan trọng là phòng thử nghiệm phải nhận
đúng mẫu đại diện và mẫu không bị hư hỏng hoặc thay đổi trong suốt quá trình bảo
quản hoặc vận chuyển.
Việc lấy mẫu không qui định trong tiêu chuẩn
này.
7. Chuẩn bị mẫu thử
Rây mẫu qua rây cỡ lỗ 800 mm (5.9). Nếu mẫu không lọt qua rây thì
nghiền mẫu bằng máy nghiền có lưỡi dao (5.10) sao cho mẫu lọt hết qua rây cỡ lỗ
800 mm. Đồng hóa mẫu thử.
8. Cách tiến hành
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
8.1.1. Cân khoảng 20 g mẫu thử đã chuẩn bị
vào cốc có mỏ (5.2). Thêm 200 ml nước (4.1) ở nhiệt độ phòng và khuấy trộn 15
min.
Nếu thấy khó phân tán hoặc lọc chậm thì lặp
lại thao tác trong 8.1.1 với nước (4.1) được làm lạnh.
8.1.2. Lọc tinh bột trên bình Buchner (5.3) dưới
chân không.
8.1.3. Lặp lại hai lần các bước trong 8.1.1
và 8.1.2.
8.1.4. Sấy tinh bột đã rửa ít nhất 4 h trong
tủ sấy chân không (5.4) ở nhiệt độ (30 ±
5) oC.
8.2. Độ ẩm
Dùng 5 g phần mẫu thử, xác định độ ẩm của mẫu
thử đã rửa và đã sấy (8.1.4) theo TCVN 9934 (ISO 1666).
8.3. Chuẩn bị dung dịch thử
8.3.1. Cân khoảng 12 mg (tính theo chất khô) mẫu
thử đã rửa và đã sấy (8.1.4) , chính xác đến 0,1 mg, cho vào ống đo (5.5).
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
8.3.3. Đậy nắp ống, trộn đều rồi đặt ống vào nồi
cách thủy đun sôi (5.7).
8.3.4. Sau 3 min, nếu thu được dung dịch trong thì lấy
ra và để nguội đến nhiệt độ phòng. Nếu dung dịch không trong thì tiếp tục xử lý
trong nồi cách thủy (5.7) đến tối đa 1 h để thu được dung dịch trong.
8.3.5. Làm khô bên ngoài ống (5.5) rồi cân chính
xác đến 0,01 mg. Dùng micropipet (5.6) thêm 0,05 ml dung dịch chuẩn nội (4.5)
vào ống. Cân ống chính xác đến 0,1 mg, để xác định khối lượng của dung dịch
chuẩn nội (4.5) đã bổ sung vào ống (5.5).
8.3.6. Trộn kỹ, chỉnh máy quay và đặt ống đo
(5.5) vào thiết bị (5.8). Bắt đầu quay ống (5.5).
8.4. Ghi phổ
8.4.1. Cài đặt thiết bị sao cho thu được phổ
thích hợp. Nên giãn thời gian trễ ít nhất 15 s đối với thiết bị Fourier
transform (FT).
8.4.2. Dùng cửa sổ phổ từ -0,5 ppm đến +6 ppm
so với tín hiệu metyl của TSPSA ở 0 ppm.
8.4.3. Đối với thiết bị FT-NMR, biến đổi FID (phân
rã cảm ứng tự do) thành phổ và khởi động chương trình con tích phân sau khi
hiệu chỉnh pha.
8.4.4. Đo diện tích pic của nhóm đôi từ nhóm
metyl của nhóm chức hydroxypropyl ở + 1,2 ppm và của các nhóm metyl của TSPSA ở
0 ppm sau khi hiệu chính đường nền.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Tính hàm lượng hydroxypropyl, wh,
của mẫu thử khô theo công thức sau:
wh = 
Trong đó:
wh là hàm lượng hydroxypropyl của mẫu thử khô, tính
bằng phần trăm khối lượng (%);
Ah là diện tích các nhóm metyl của
hydroxypropyl, tính bằng đơn vị diện tích;
Ais là diện tích của các nhóm metyl trong chất
chuẩn nội (TSPSA), tính bằng đơn vị diện tích;
3 là con số thể hiện ba nhóm metyl trong TSPSA;
wis là phần khối lượng TSPSA trong dung dịch chuẩn
nội (4.5), tính bằng miligam trên gam (mg/g);
mis là khối lượng dung dịch chuẩn nội (4.5) trong
ống NMR (xem 8.3.5), tính bằng gam (g);
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Mh là khối lượng phân tử nhóm chức
hydroxypropyl tính bằng gam trên mol (g/mol) (Mh =
59 g/mol);
m là khối lượng mẫu thử đã rửa và sấy khô
trong ống NMR (xem 8.3.1), tính bằng miligam (mg);
wm là độ ẩm của mẫu thử khô đã rửa (xem 8.2),
tính bằng phần trăm khối lượng (%).
Báo cáo kết quả chính xác đến 0,1 % (khối
lượng).
10. Độ chụm
10.1. Phép thử liên phòng thử nghiệm
Các chi tiết của phép thử liên phòng thử
nghiệm về độ chụm của phương pháp được nêu trong Phụ lục A. Các giá trị thu được
từ các phép thử liên phong thử nghiệm này có thể không áp dụng được cho các dải
nồng độ và chất nền mẫu khác với các dải nồng độ và chất nền đã nêu.
10.2. Độ lặp lại
Chênh lệch tuyệt đối giữa hai kết quả thử
nghiệm độc lập, đơn lẻ thu được khi sử dụng cùng phương pháp, tiến hành thử
trên vật liệu thử giống hệt nhau, tiến hành trong cùng một phòng thử nghiệm do cùng
một người phân tích, sử dụng cùng một thiết bị, trong một khoảng thời gian
ngắn, không được quá 5 % các trường hợp giới hạn lặp lại r nêu trong
Bảng 1.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Chênh lệch tuyệt đối giữa hai kết quả thử
nghiệm đơn lẻ thu được khi sử dụng cùng phương pháp, tiến hành thử trên vật
liệu thử giống hệt nhau, trong các phòng thử nghiệm khác nhau, do những người khác
nhau thực hiện, sử dụng các thiết bị khác nhau, không được quá 5 % các trường
hợp vượt quá giá trị giới hạn tái lập (R) nêu trong Bảng 1.
Bảng 1 - Giới hạn lặp
lại (r) và giới hạn tái lập (R)
Hàm lượng hydroxypropyl
trung bình
% (khối lượng)
r
% (khối lượng)
R
% (khối lượng)
0,82
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
0,48
3,35
0,98
0,98
3,60
0,76
0,95
5,80
0,70
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
6,40
2,33
2,59
11. Báo cáo thử
nghiệm
Báo cáo thử nghiệm phải bao gồm:
- mọi thông tin cần thiết để nhận biết đầy đủ
về mẫu;
- phương pháp lấy mẫu đã sử dụng;
- phương pháp thử đã sử dụng;
- mọi thao tác không qui định trong tiêu
chuẩn này, hoặc được xem là tùy chọn, cùng với mọi tình huống bất thường có thể
ảnh hưởng đến kết quả thử nghiệm.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
PHỤ
LỤC A
(Tham khảo)
CÁC
KẾT QUẢ CỦA PHÉP THỬ LIÊN PHÒNG THỬ NGHIỆM
Một phép thử cộng tác quốc tế gồm mười phòng
thử nghiệm tham gia được tiến hành trên năm mẫu khác nhau của tinh bột khoai
tây, tinh bột ngô nếp, tinh bột ngô tự nhiên liên kết ngang và tinh bột ngô nếp
liên kết ngang.
Các kết quả thu được phân tích thống kê theo
ISO 5725 1) cho các dữ liệu về độ chụm nêu
trong Bảng A.1.
Bảng A.1 - Các kết
quả thống kê của phép thử liên phòng thử nghiệm
Thông số
Mẫu a
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
2
3
4
5
Số lượng phòng thử nghiệm được giữ lại sau
khi trừ ngoại lệ
9
9
9
9
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Số lượng phòng thử nghiệm ngoại lệ
1
1
1
1
1
Số lượng các kết quả được chấp nhận
18
18
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
18
18
Hàm lượng hydroxypropyl trung bình, % (khối
lượng)
5,8
3,35
0,82
3,60
6,40
Độ lệch chuẩn lặp lại, (sr),
% (khối lượng)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Giới hạn lặp lại, r [r = 2,8
x sr], % (khối lượng)
0,25
4,3
0,70
0,34
10,3
0,98
0,11
13,4
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
0,27
7,45
0,76
0,82
12,9
2,33
Độ lệch chuẩn tái lập, (sR),
% (khối lượng)
0,61
10,4
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
0,34
10,3
0,98
0,17
21,0
0,48
0,34
9,36
0,95
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
14,3
2,59
Hệ số biến thiên tái lập, %
Giới hạn tái lập, R [=2,8 x sR],
% (khối lượng)
a 1: ete tinh bột ngô nếp và tinh bột ngô
lai;
2: ete tinh bột khoai tây;
3: ete tinh bột ngô, đã pha loãng;
4: ete tinh bột ngô nếp và tinh bột ngô
lai;
5: ete tinh bột ngô nếp và tinh bột ngô
lai.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
THƯ MỤC TÀI LIỆU THAM
KHẢO
[1] ISO 5725:1986, Precision of test methods
- Determination of repeatability and reproducibility for a standard test method
by inter-laboratory test.
[2] TCVN 6910-1:2001 (ISO 5725-1:1994), Độ
chính xác (độ đúng và độ chụm) của phương pháp đo và kết quả đo - Phần 1: Nguyên
tắc và định nghĩa chung.
[2] TCVN 6910-2:2001 (ISO 5725-2:1994), Độ
chính xác (độ đúng và độ chụm) của phương pháp đo và kết quả đo. Phần 2: Phương
pháp cơ bản xác định độ lặp lại và độ tái lập của phương pháp đo tiêu chuẩn.
1)
ISO 5725:1986, (đến nay đã hủy) được sử dụng để thu dữ liệu về độ chụm