TIÊU CHUẨN QUỐC GIA
TCVN 9670:2017
ISO 6885:2016
DẦU
MỠ ĐỘNG VẬT VÀ THỰC VẬT - XÁC ĐỊNH TRỊ SỐ ANISIDIN
Animal and
vegetable fats and oils - Determination of anisidine value
Lời nói đầu
TCVN 9670:2017
thay thế TCVN 9670:2013;
TCVN 9670:2017
hoàn toàn tương đương với ISO 6885:2016;
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
DẦU
MỠ ĐỘNG VẬT VÀ THỰC VẬT - XÁC ĐỊNH TRỊ SỐ ANISIDIN
Animal and
vegetable fats and oils - Determination of anisidine value
1 Phạm vi áp
dụng
Tiêu chuẩn này quy định
phương pháp xác định trị số anisidin trong dầu mỡ động vật và thực vật. Phương
pháp này đo lượng aldehyt có mặt (chủ yếu là các aldehyt chưa bão hòa dạng α, β)
trong sản phẩm.
Tiêu chuẩn này không áp dụng
cho sữa và sản phẩm sữa (hoặc chất béo từ sữa và sản phẩm sữa).
2 Tài liệu viện
dẫn
Các tài liệu viện dẫn sau rất
cần thiết cho việc áp dụng tiêu chuẩn này. Đối với các tài liệu viện dẫn ghi
năm công bố thì áp dụng phiên bản được nêu.
Đối với các tài liệu viện dẫn không ghi năm công bố thì áp dụng phiên bản mới
nhất, bao gồm cả các sửa đổi, bổ sung (nếu có).
TCVN 4851 (ISO 3696), Nước
dùng để phân tích trong phòng thí nghiệm - Yêu cầu kỹ thuật và phương pháp thử.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
3 Thuật ngữ
và định nghĩa
Trong tiêu chuẩn
này sử dụng thuật ngữ và định nghĩa sau đây:
3.1
Trị số anisidin
(anisidine value)
Một trăm lần tăng độ hấp thụ
của dung dịch thử khi phản ứng với ρ-anisidin, đo được ở bước
sóng 350 nm trong cuvet 10 mm, trong điều kiện thử nghiệm quy định trong tiêu
chuẩn này.
CHÚ THÍCH: Trị số anisidin
không có thứ nguyên, được tính và xác định
trên 1 g mẫu thử trong 100 ml hỗn hợp dung môi và thuốc thử.
4 Nguyên tắc
Dung dịch mẫu thử được chuẩn
bị trong iso-octan (2,2,4-trimetylpentan). Dung dịch này phản ứng với dung dịch
p-anisidin
trong axit axetic. Đo sự tăng độ hấp thụ ở bước sóng 350 nm. Tính trị số
anisidin.
5 Thuốc thử
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
5.1 Natri
sulfat (Na2SO4),
khan.
5.2 Iso-octan
(2,2,4-trimetylpentan), có độ hấp thụ không vượt quá 0,01
so với nước, được đo trong dải bước sóng từ 300 nm đến 380 nm.
5.3 4-Methoxyanilin
(p-anisidin),
tinh thể màu kem, dạng khan.
CẢNH BÁO - p-anisidin
là chất độc và cẩn thận không để tiếp xúc với
da.
Bảo quản p-anisidin
trong chai tối màu với nhiệt độ từ 0 °C đến 4 °C ở
nơi tối.
p-anisidin không được có màu
(xám hoặc hồng). Nếu có màu thì tinh sạch p-anisidin
như sau:
Hòa tan 4 g p-anisidin
trong 100 ml nước ở 75 °C. Thêm 0,5 g natri sulfit
(Na2SO3) và 2 g
than hoạt tính. Khuấy trong 5 min và lọc qua giấy lọc trung bình để thu được
dung dịch trong. Làm lạnh phần dịch lọc đến 0 °C và
để ở nhiệt độ này ít nhất 4 h. Lọc các
tinh thể, tốt nhất là trong điều kiện chân không và rửa bằng một lượng nhỏ nước
ở khoảng 0 °C. Làm khô trong bình hút ẩm chân
không chứa chất hút ẩm hiệu quả.
5.4 Axit
axetic băng, chứa lượng nước không quá 0,1 % (phần khối lượng).
5.5 Thuốc
thử anisidin
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Hòa tan 0,125 g p-anisidin
(5.3) trong axit axetic băng (5.4) đựng trong bình định mức 50 ml và
pha loãng bằng axit axetic băng đến vạch, tránh ánh sáng mạnh.
Kiểm tra độ hấp thụ so với
iso-octan trước khi sử dụng và loại bỏ thuốc thử này khi sự chênh lệch độ hấp
thụ lớn hơn 0,2. Trong mọi trường hợp, loại bỏ các thuốc thử còn thừa sau ngày
sử dụng.
6 Thiết bị, dụng
cụ
Sử dụng các thiết bị, dụng cụ
của phòng thử nghiệm thông thường và các thiết
bị, dụng cụ sau:
6.1 Máy đo phổ,
hai chùm tia hoặc một chùm tia, thích hợp để sử dụng ở bước sóng 350 nm, với cuvet có
chiều dài đường quang là 10 mm.
Khi sử dụng máy đo phổ hai
chùm tia thì nên sử dụng một cặp cuvet 10 mm.
6.2 Bình
định mức, dung tích 25 ml.
6.3 Ống
nghiệm, dung tích 10 ml, có nút đậy bằng thủy tinh mài.
6.4 Pipet,
dung tích 1 ml và 5 ml, được trang bị một bộ phận hút an toàn
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Mẫu gửi
đến phòng thử nghiệm phải đúng là mẫu đại diện và không bị hư hỏng hoặc thay đổi
trong suốt quá trình bảo quản và vận chuyển.
Việc lấy mẫu không quy định
trong tiêu chuẩn này. Nên lấy mẫu theo TCVN 2625 (ISO 5555).
8 Chuẩn bị mẫu
thử
Chuẩn bị mẫu thử theo TCVN
6128 (ISO 661).
Nếu độ ẩm của mẫu lớn hơn
0,10 % (khối lượng) thì làm khô mẫu theo quy trình sau:
Cho natri sulfat
(5.1) với tỷ lệ 1 g đến 2 g trên 10 g mẫu đã trộn kỹ, ở nhiệt độ cao hơn điểm nóng
chảy 10 °C, trong trường hợp chất béo dạng rắn. Khuấy kỹ và lọc, duy trì nhiệt
độ này để tránh làm mẫu đông đặc.
Cẩn
thận loại bỏ hơi ẩm từ bên ngoài trong suốt quá trình chuẩn
bị mẫu thử vì hơi ẩm sẽ tạo thành nước và có thể ảnh hưởng đến cân bằng phản ứng.
9 Cách tiến
hành
9.1 Phần
mẫu thử và chuẩn bị dung dịch thử
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Khối lượng phần mẫu thử phụ
thuộc vào chất lượng mẫu và đặc tính của máy đo phổ được sử dụng và cần chọn lượng
mẫu thích hợp để tránh các số đọc gần giới hạn trên và giới hạn dưới của thang
đo. Nhìn chung, nên sử dụng từ 0,4 g đến 4,0 g mẫu.
9.2 Dung dịch
thử không phản ứng
Dùng pipet (6.4), chuyển 5 ml dung
dịch thử (9.1) vào ống nghiệm (6.3). Thêm 1 ml axit axetic
băng (5.4), đậy nắp ống nghiệm và lắc kỹ. Giữ ống nghiệm ở nơi tối trong 8 min,
ở nhiệt độ (23 ± 3) °C.
Trong vòng 2 min tiếp theo,
chuyển dung dịch này vào cuvet đo phổ khô, sạch. Sau
tổng thời gian phản ứng là 10 min ± 1 min, tiếp tục quy trình quy định trong
9.5.
9.3 Dung
dịch thử phản ứng
Dùng pipet (6.4) chuyển 5
ml
dung dịch thử (9.1) vào ống nghiệm (6.3). Dùng pipet (6.4) thêm 1 ml thuốc
thử anisidin (5.5). Đậy chặt ống nghiệm và lắc kỹ. Giữ ống nghiệm ở nơi tối
trong 8 min, ở nhiệt độ (23 ± 3) °C.
Trong vòng 2 min tiếp theo,
chuyển dung dịch này vào cuvet đo phổ khô,
sạch. Sau tổng thời gian phản ứng là 10 min ± 1 min kể từ
khi thêm thuốc thử anisidin, tiếp tục quy trình quy định trong 9.5.
9.4 Mẫu
trắng
Dùng pipet (6.4) chuyển 5 ml iso-octan
(5.2) vào ống nghiệm (6.3). Dùng pipet (6.4) thêm 1 ml thuốc
thử anisidin (5.5). Đậy chặt ống nghiệm và lắc kỹ. Giữ ống nghiệm ở nơi tối
trong 8 min, ở nhiệt độ (23 ± 3) °C.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
9.5 Phép
đo phổ
Sử dụng iso-octan (5.2) chỉnh
độ hấp thụ của máy đo phổ về zero ở bước sóng 350 nm.
Đo các độ hấp thụ sau đây so
với iso-octan (5.2):
- A1 của
dung dịch phản ứng (9.3),
- A0 của
dung dịch thử không phản ứng (9.2), và
- A2 của mẫu
trắng (9.4).
9.6 Dải
độ hấp thụ
Nếu độ hấp thụ đo được A1, của
dung dịch phản ứng (9.3) không nằm trong dải từ 0,2 đến 0,8 thì lặp
lại phép xác định (9.2 đến 9.4) với lượng mẫu thử được điều chỉnh.
Nếu độ hấp thụ đo được A2
của mẫu trắng vượt quá 0,2 thì tinh sạch lại thuốc thử anisidin theo 5.3 và chuẩn
bị thuốc thử anisidin mới (5.5). Lặp lại phép thử này với thuốc thử anisidin mới.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
10.1 Trị
số anisidin (AV) của mẫu thử được tính bằng Công thức (1) sau đây:
(1)
Trong đó:
V là thể
tích của mẫu thử đã hòa tan, tính bằng mililit (ml) (V = 25 ml);
m là khối lượng
của phần mẫu thử, tính bằng gam (g);
Q là hàm lượng
mẫu của dung dịch đo dùng để biểu thị trị số anisidin, tính bằng gam trên
mililit
(g/ml) (Q = 0,01 g/ml);
A0 là
độ hấp thụ của dung dịch thử không phản ứng (9.2);
A1 là
độ hấp thụ của dung dịch phản ứng (9.3);
A2 là
độ hấp thụ của mẫu trắng (9.4);
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Ghi lại kết quả đến một chữ
số thập phân.
10.2 Khi
đánh giá sự hư hỏng dầu do oxy hóa thì có thể dùng trị số oxy
hóa tổng số hoặc “trị số totox” (TV). TV được tính theo
Công thức (2) dưới đây [với trị số peroxit (PV) biểu thị bằng meq O2/kg]:
TV = (2 x PV)
+ AV (2)
11 Độ
chụm
11.1 Phép
thử liên phòng thử nghiệm
Chi tiết của hai phép thử
liên phòng thử nghiệm về độ chụm của phương pháp được nêu trong Phụ lục A. Các
giá trị thu được từ phép thử liên phòng thử nghiệm này có thể không áp dụng cho
các dải nồng độ và nền mẫu khác với các dải nồng độ và nền mẫu đã nêu.
11.2 Độ
lặp lại
Chênh lệch tuyệt đối giữa
hai kết quả thử độc lập, riêng rẽ thu được khi sử dụng cùng phương pháp, tiến
hành trên vật liệu thử giống hệt nhau, trong cùng một phòng thử nghiệm, do một
người thực hiện, sử dụng cùng thiết bị, trong một khoảng thời gian ngắn, không
được quá 5 % các trường hợp lớn hơn độ lặp tại r nêu trong Bảng 1.
11.3 Độ
tái lập
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Bảng
1 - Giới hạn lặp lại (r) và giới hạn
tái lập (R)
Trị
số anisidin
Dải
biến thiên
r
R
AV
(trung bình của hai lần xác định)
từ
0 đến 100
0,034
AV + 0,31
0,19
AV+ 1,41
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Báo cáo thử nghiệm phải nêu
rõ:
a) mọi thông tin cần thiết để nhận
biết đầy đủ về mẫu thử;
b) phương pháp lấy mẫu đã sử
dụng, nếu biết;
c) phương pháp thử đã sử dụng,
viện dẫn tiêu chuẩn này;
d) mọi điều kiện thao tác
không quy định trong tiêu chuẩn này hoặc được xem là tùy chọn, cùng với mọi
tình huống bất thường có thể ảnh hưởng đến kết quả;
e) kết quả thử nghiệm thu được;
f) nếu kiểm tra độ lặp lại
thì nêu kết quả cuối cùng thu được.
Phụ
lục A
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Các
kết quả của phép thử liên phòng thử nghiệm
Một phép thử liên phòng thử
nghiệm quốc tế do ITERG (Pháp) thực hiện năm 2004, với 18 phòng thử nghiệm tham gia
(từ 9 quốc gia: Argentina, Canada, Pháp, Đức, Hungary, Hà Lan, Thổ
Nhĩ Kỳ, Anh, Hoa Kỳ), mỗi lần thực hiện 2 phép xác định trên mỗi mẫu, đưa ra
các kết quả thống kê [được xác định theo TCVN 6910-2 (ISO 5725-2)] nêu trong Bảng A.1.
Bảng
A.1 - Các kết quả phép thử liên phòng thử nghiệm
Mẫu
Dầu
đậu nành
Dầu
hạt cải thô
Dầu
hạt óc chó
Dầu
cá
Dầu
cá
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Dầu
rán đã qua sử dụng
Số phòng
thử nghiệm giữ lại sau khi trừ ngoại lệ
16
17
17
16
17
15
16
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
3,46
0,95
6,86
25,46
31,54
4,59
96,80
Độ lệch chuẩn lặp lại, sr
0,09
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
0,17
0,31
0,72
0,28
1,22
Hệ số biến thiên lặp lại,
%
2,6
8,2
2,5
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
2,3
6,0
1,3
Giới hạn lặp lại, r
(2,8 x sr)
0,25
0,22
0,48
0,86
2,02
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
3,43
Độ lệch chuẩn tái lập, sR
0,27
0,39
0,52
1,75
3,79
1,80
6,74
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
7,9
41,4
7,6
6,9
12,0
39,3
7,0
Giới hạn tái lập, R
(2,8 x sR)
0,77
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
1,46
4,89
10,61
5,05
18,86
Thư
mục tài liệu tham khảo
[1] TCVN
2625 (ISO 5555), Dầu mỡ động vật và thực vật - Lấy mẫu
[2] TCVN
6910-1 (ISO 5725-1), Độ chính xác (độ đúng và độ chụm) của phương pháp đo và
kết quả đo
- Phần 1: Nguyên tắc và định nghĩa chung
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
[4] IUPAC
2.504, Determination of the p-anisidine value (p-A.V.)