TIÊU CHUẨN QUỐC GIA
TCVN 9670:2013
ISO 6885:2006
DẦU MỠ ĐỘNG VẬT
VÀ THỰC VẬT - XÁC ĐỊNH TRỊ SỐ ANISIDIN
Animal and
vegetable fats and oils - Determination of anisidine value
Lời nói đầu
TCVN 9670:2013 hoàn toàn tương đương với
ISO 6885:2006;
TCVN 9670:2013 do Ban kỹ thuật tiêu
chuẩn quốc gia TCVN/TC/F2 Dầu mỡ động vật và thực vật biên soạn, Tổng cục
Tiêu chuẩn Đo lường Chất lượng thẩm định, Bộ Khoa học và Công nghệ công bố.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Animal and
vegetable fats and oils - Determination of anisidine value
1. Phạm vi áp dụng
Tiêu chuẩn này quy định phương pháp
xác định trị số anisidin trong dầu mỡ động vật và thực vật. Phương pháp này đo
lượng aldehyd có mặt (chủ yếu là các aldehyd chưa bão hòa a, b).
2. Tài liệu viện
dẫn
Các tài liệu viện dẫn sau rất cần thiết
cho việc áp dụng tiêu chuẩn này. Đối với các tài liệu viện dẫn ghi năm công bố
thì áp dụng phiên bản được nêu. Đối với các tài liệu viện dẫn không ghi năm
công bố thì áp dụng phiên bản mới nhất, bao gồm cả các sửa đổi, bổ sung (nếu
có).
TCVN 4851 (ISO 3696), Nước dùng để
phân tích trong phòng thí nghiệm - Yêu cầu kỹ thuật và phương pháp thử.
TCVN 6128 (ISO 661), Dầu mỡ động vật
và thực vật - Chuẩn bị mẫu thử.
3. Thuật ngữ và định
nghĩa
Trong tiêu chuẩn này sử dụng thuật ngữ
và định nghĩa sau đây:
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Một trăm lần độ hấp thụ của dung dịch
thử khi phản ứng với p-anisidin trong điều kiện thử nghiệm được quy định
trong tiêu chuẩn này, đo được ở bước sóng 350 nm trong cuvet 10 mm.
CHÚ THÍCH: Trị số anisidin không có thứ
nguyên, được tính toán và xác định trên 1 g mẫu thử trong 100 ml hỗn hợp dung
môi và thuốc thử.
4. Nguyên tắc
Dung dịch thử được chuẩn bị
trong isooctan (2,2,4-trimetylpentan). Dung dịch này phản ứng với dung dịch p-anisidin
trong axit axetic. Sự tăng độ hấp thụ được đo ở bước sóng 350 nm. Tính trị số
anisidin.
5. Thuốc thử
Chỉ sử dụng thuốc thử loại tinh khiết
phân tích và nước phù hợp với loại 3 trong TCVN 4851 (ISO 3696).
5.1. Natri sulfat (Na2SO4),
khan.
5.2. Isooctan
(2.2,4-trimetylpentan), có độ hấp thụ không vượt quá 0,01 so với nước, được đo
trong dải bước sóng từ 300 nm đến 380 nm.
5.3. 4-Methoxyanilin (p-anisidin), tinh thể màu
kem, dạng khan.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Bảo quản p-anisidin trong chai
tối màu với nhiệt độ từ 0 °C đến 4 °C ở nơi tối.
Dung dịch này không được có màu (xám
hoặc hồng). Nếu dung dịch có màu thì tinh sạch p-anisidin như sau.
Hòa tan 4 g p-anisidin trong 100 ml nước ở 75 °C. Thêm
0,5 g natri sulfit (Na2SO3) và 2 g than. Khuấy
trong 5 min và lọc qua giấy lọc trung bình để thu được dung dịch trong. Làm lạnh
phần dịch lọc đến 0 °C và để ở nhiệt độ này ít nhất 4 h. Lọc các tinh thể, tốt
nhất là trong điều kiện chân không và rửa bằng một lượng nhỏ nước ở khoảng 0 °C.
Làm khô trong bình hút ẩm chân không chứa chất hút ẩm hiệu quả.
5.4. Axit axetic băng, chứa hàm lượng
nước nhỏ hơn 0,1 % (khối lượng).
5.5. Thuốc thử anisidin
Ngay trong ngày sử dụng chuẩn bị một
lượng nhỏ nhất thuốc thử cần dùng, lưu ý đến độc tính và hạn dùng của thuốc thử.
Ví dụ chuẩn bị 50 ml thuốc thử như sau:
Hòa tan 0,125 g p-anisidin
(5.3) trong axit axetic băng (5.4) trong bình định mức 50 ml và thêm axit
axetic băng đến vạch, tránh ánh sáng mạnh.
Kiểm tra độ hấp thụ dựa vào isooctan
trước khi sử dụng và loại bỏ thuốc thử này khi sự chênh lệch độ hấp thụ lớn hơn
0,2. Trong mọi trường hợp, loại bỏ các thuốc thử còn thừa trong ngày sử dụng.
6. Thiết bị, dụng cụ
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
6.1. Máy đo phổ, hai chùm
tia hoặc một chùm tia, thích hợp để sử dụng ở bước sóng 350 nm, với cuvet có
chiều dài đường quang là 10 mm.
Khi sử dụng máy đo phổ hai chùm tia
thì nên sử dụng một cặp cuvet 10 mm phù hợp.
6.2. Bình định mức, dung tích
25 ml.
6.3. Ống nghiệm, dung tích
10 ml, có nút đậy bằng thủy tinh mài.
6.4. Pipet, dung tích 1 ml và 5
ml, được trang bị một bộ phận hút an toàn
7. Lấy mẫu
Mẫu gửi đến phòng thử nghiệm phải đúng
là mẫu đại diện và không bị hư hỏng hoặc thay đổi trong suốt quá trình bảo quản
và vận chuyển.
Việc lấy mẫu không quy định trong tiêu
chuẩn này. Nên lấy mẫu theo TCVN 2625 (ISO 5555).
8. Chuẩn bị mẫu
thử
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Nếu hàm lượng ẩm của mẫu lớn hơn 0,10
% (khối lượng), cần được làm khô theo quy trình sau.
Thêm natri sulfat (5.1) tỷ lệ với 1 g
đến 2 g trên 10 g mẫu đã trộn kỹ, ở nhiệt độ không lớn hơn 10 °C trên điểm nóng
chảy trong trường hợp chất béo dạng rắn. Khuấy kỹ và lọc, duy trì nhiệt độ để
tránh đông đặc.
Cẩn thận loại bỏ hơi ẩm từ bên ngoài
trong suốt quá trình chuẩn bị mẫu thử vì hơi ẩm sẽ tạo thành nước và có thể ảnh
hưởng đến phản ứng cân bằng.
9. Cách tiến hành
9.1. Phần mẫu thử và chuẩn bị dung dịch
thử
Cân một lượng vừa đủ mẫu thử đã chuẩn
bị (Điều 8), chính xác đến 1 mg, trực tiếp trong bình định mức 25 ml. Làm nóng
trước mẫu rắn đến 10 °C trên điểm nóng chảy. Hòa tan mẫu trong 5 ml đến 10 ml
isooctan (5.2) và thêm cùng dung môi đến vạch.
Cỡ phần mẫu thử phụ thuộc vào lượng mẫu
và đặc tính của máy đo phổ được sử dụng và cần được chọn để tránh các số đọc gần
giới hạn trên và giới hạn dưới của thang đo. Nói chung nên sử dụng khoảng từ
0,4 g đến 4,0 g.
9.2. Dung dịch thử không phản ứng
Dùng pipet (6.4), chuyển 5 ml dung dịch
thử (9.1) vào ống nghiệm (6.3). Thêm 1 ml axit axetic băng (5.4), đậy ống nghiệm
và lắc kỹ. Giữ ống nghiệm ở nơi tối ở (23 ± 3) °C trong 8 min.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
9.3. Dung dịch thử phản ứng
Dùng pipet (6.4) chuyển 5 ml dung dịch
thử (9.1) vào ống nghiệm (6.3). Dùng pipet (6.4) thêm 1 ml thuốc thử anisidin
(5.5). Đậy chặt ống nghiệm và lắc kỹ. Giữ ống nghiệm ở nơi tối trong 8 min ở (23
± 3) °C.
Trong vòng 2 min tiếp theo, chuyển các
dung dịch này vào cuvet đo phổ khô, sạch. Sau tổng thời gian phản ứng là 10 min
± 1 min kể từ khi thêm thuốc thử anisidin, tiếp tục quy trình quy định trong
9.5.
9.4. Mẫu trắng
Dùng pipet (6.4) chuyển 5 ml isooctan
(5.2) vào ống nghiệm (6.3). Dùng pipet (6.4) thêm 1 ml thuốc thử anisidin
(5.5). Đậy chặt ống nghiệm và lắc kỹ. Giữ ống nghiệm ở nơi tối trong 8 min ở
(23 ± 3) °C.
Trong vòng 2 min tiếp theo, chuyển
dung dịch này vào cuvet đo phổ khô, sạch. Sau tổng thời gian phản ứng 10 min ±
1 min từ khi thêm thuốc thử anisidin, tiếp tục quy trình quy định trong 9.5.
9.5. Phép đo phổ
Điều chỉnh độ hấp thụ của máy đo phổ về
zero theo isooctan (5.2) ở bước sóng 350 nm.
Đo các độ hấp thụ sau đây so với
isooctan (5.2):
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
- A0 của dung dịch thử
không phản ứng (9.2), và
- A2 của mẫu trắng (9.4).
9.6. Dải độ hấp thụ
Nếu độ hấp thụ đo được A1 của
dung dịch thử (9.3) không nằm trong dải từ 0,2 đến 0,8 thì lặp lại phép xác định
(9.2 đến 9.4) bằng cách điều chỉnh lượng mẫu thử.
Nếu độ hấp thụ đo được A2 của
mẫu trắng vượt quá 0,2 thì tinh sạch lại thuốc thử anisidin theo 5.3 và chuẩn bị
thuốc thử anisidin mới (5.5). Lặp lại phép thử này với thuốc thử anisidin mới.
10. Biểu thị
kết quả
10.1. Trị số anisidin (AV)
của mẫu thử được tính bằng công thức sau:

Trong đó:
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Q là lượng mẫu của dung dịch đo dùng để
biểu thị trị số anisidin, tính bằng gam trên mililit (g/ml) (Q = 0,01 g/ml);
A0 là độ hấp thụ của dung dịch
thử không phản ứng (9.2);
A1 là độ hấp thụ của dung dịch
phản ứng (9.3);
A2 là độ hấp thụ của mẫu trắng
(9.4);
1,2 hệ số hiệu chính đối với dung dịch
pha loãng của mẫu thử với 1 ml thuốc thử hoặc axit axetic băng.
Ghi lại kết quả đến một chữ số thập
phân.
10.2. Khi đánh giá sự hư hỏng
dầu do oxy hóa thì có thể dùng trị số oxi hóa tổng số hay trị số totox (TV).
Cách tính như sau [với trị số peroxit (PV) biểu thị bằng meq O2/kg]:
TV = (2 x PV)
+ AV
11. Độ chụm
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Các chi tiết của phép thử liên phòng
thử nghiệm về độ chụm của phương pháp được nêu trong Phụ lục A. Các giá trị thu
được từ phép thử liên phòng thử nghiệm này có thể không áp dụng cho các dải nồng
độ và chất nền khác với các dải nồng độ và các chất nền đã nêu.
11.2. Độ lặp lại
Chênh lệch tuyệt đối giữa hai kết quả
thử độc lập, riêng rẽ thu được khi sử dụng cùng phương pháp, tiến hành trên vật
liệu thử giống hệt nhau, trong cùng một phòng thử nghiệm, do một người thực hiện,
sử dụng cùng thiết bị, trong một khoảng thời gian ngắn, không được quá 5 % các
trường hợp lớn hơn độ lặp lại r nêu trong Bảng 1.
11.3. Độ tái lập
Chênh lệch tuyệt đối giữa hai kết quả
thử riêng rẽ, thu được khi sử dụng cùng phương pháp, tiến hành thử trên vật liệu
giống thử giống hệt nhau, trong các phòng thử nghiệm khác nhau, do những người
khác nhau thực hiện, sử dụng các thiết bị khác nhau, không được quá 5 % các trường
hợp lớn hơn độ tái lập R nêu trong Bảng 1.
Bảng 1 - Giới
hạn độ lặp lại (r) và giới hạn độ tái lập (R)
Trị số
anisidin
Dải biến
thiên
r
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
AV (trung bình
của hai lần xác định)
0 đến 100
0,034 AV + 0,31
0,19 AV + 1,41
12. Báo cáo
thử nghiệm
Báo cáo thử nghiệm phải nêu rõ:
a) mọi thông tin cần thiết để nhận biết
đầy đủ về mẫu thử;
b) phương pháp lấy mẫu đã sử dụng, nếu
biết;
c) phương pháp thử đã sử dụng, viện dẫn
tiêu chuẩn này;
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
e) kết quả thử nghiệm thu được;
f) kết quả cuối cùng thu được, nếu kiểm
tra độ lặp lại.
PHỤ LỤC A
(Tham khảo)
CÁC KẾT QUẢ CỦA
PHÉP THỬ LIÊN PHÒNG THỬ NGHIỆM
Phép thử liên phòng thử nghiệm quốc tế
do ITERG (Pháp) thực hiện năm 2004, với 18 phòng thử nghiệm tham gia (từ 9 quốc
gia: Argentina, Canada, Pháp, Đức, Hungary, Hà Lan, Thổ Nhĩ Kỳ, Anh, Hoa Kỳ), mỗi
lần thực hiện 2 phép xác định trên mỗi mẫu, đưa ra các kết quả thống kê [được
xác định theo TCVN 6910-2 (ISO 5725-2)] nêu trong Bảng A.1.
Bảng A.1 -
Các kết quả phép thử liên phòng thử nghiệm
Mẫu
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Dầu hạt cải
thô
Dầu hạt óc
chó
Dầu cá
Dầu cá
Mỡ gia cầm
Milkfat khan
Dầu rán đã
qua sử dụng
Số phòng thử nghiệm giữ lại sau khi
trừ ngoại lệ
16
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
17
16
17
15
14
16
Giá trị trung bình
3,46
0,95
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
25,46
31,54
4,59
0,33
96,80
Độ lệch chuẩn lặp lại, sr
0,09
0,08
0,17
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
0,72
0,28
0,07
1,22
Hệ số biến thiên lặp lại, %
2,6
8,2
2,5
1,2
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
6,0
19,9
1,3
Giới hạn lặp lại, r (2,8 Sr)
0,25
0,22
0,48
0,86
2,02
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
0,19
3,43
Độ lệch chuẩn tái lập, SR
0,27
0,39
0,52
1,75
3,79
1,80
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
6,74
Hệ số biến thiên tái lập, %
7,9
41,4
7,6
6,9
12,0
39,3
49,5
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Giới hạn tái lập, R (2,8 Sr)
0,77
1,10
1,46
4,89
10,61
5,05
0,46
18,86
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
THƯ MỤC TÀI LIỆU THAM
KHẢO
[1] TCVN 2625 (ISO 5555), Dầu mỡ động
vật và thực vật - Lấy mẫu
[2] TCVN 6910-1 (ISO 5725-1), Độ
chính xác (độ đúng và độ chụm) của phương pháp đo và kết quả đo - Phần 1:
Nguyên tắc và định nghĩa chung
[3] TCVN 6910-2 (ISO 5725-2), Độ
chính xác (độ đúng và độ chụm) của phương pháp đo và kết quả đo - Phần 2:
Phương pháp cơ bản xác định độ lặp lại và độ tái lập của phương pháp đo tiêu
chuẩn
[4] IUPAC 2.504, Determination of the p-anisidine
value (p-AV)