TIÊU CHUẨN QUỐC
GIA
TCVN 8896:2012
DẦU
MỠ ĐỘNG VẬT VÀ THỰC VẬT - XÁC ĐỊNH TERT-BUTYL HYDROQUINON (TBHQ) BẰNG PHƯƠNG
PHÁP QUANG PHỔ
Animal and vegetable
fats and oils - Determination or tert-butyl hydroquione (TBHQ) by
spectrophotometric method
Lời nói đầu
TCVN 8896:2012 do Cục An toàn vệ sinh thực
phẩm tổ chức biên soạn, Bộ Y tế đề nghị, Tổng cục Tiêu chuẩn Đo lường Chất
lượng thẩm định, Bộ Khoa học và Công nghệ công bố.
DẦU MỠ ĐỘNG VẬT VÀ
THỰC VẬT - XÁC ĐỊNH TERT-BUTYL HYDROQUINON (TBHQ) BẰNG PHƯƠNG PHÁP QUANG PHỔ
Animal and vegetable
fats and oils - Determination or tert-butyl hydroquione (TBHQ) by
spectrophotometric method
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Tiêu chuẩn này quy định phương pháp xác định
chất chống oxy hóa tert-butyl hydroquinon (TBHQ) trong dầu mỡ động vật và thực
vật.
Giới hạn định lượng của phương pháp này là
0,10 mg/kg.
2. Tài liệu viện dẫn
Các tài liệu viện dẫn sau rất cần thiết cho
việc áp dụng tiêu chuẩn này. Đối với các tài liệu viện dẫn ghi năm công bố thì
áp dụng phiên bản được nêu. Đối với các tài liệu viện dẫn không ghi năm công bố
thì áp dụng phiên bản mới nhất, bao gồm cả các sửa đổi, bổ sung (nếu có).
TCVN 6128 (ISO 661), Dầu mỡ động vật và
thực vật - Chuẩn bị mẫu thử.
3. Nguyên tắc
3-metyl-2-benzothiazolinon hydrazon
hydroclorua (MBTH) bị oxi hóa bởi amoni ceri(IV) sulfat tạo ra sản phẩm trung
gian, sản phẩm này kết hợp với TBHQ tạo ra một hợp chất màu, chất này được xác
định bằng phương pháp đo quang tại bước sóng 500 nm.
4. Thuốc thử
Chỉ sử dụng các thuốc thử loại tinh khiết
phân tích và nước cất hai lần hoặc nước có độ tinh khiết tương đương.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Hòa tan 0,2 g MBTH trong nước đựng trong cốc
có mỏ 50 ml, chuyển sang bình định mức 100 ml và thêm nước đến vạch.
4.2. Dung dịch amoni ceri(IV) sulfat, 1 %
Hòa tan 1 g amoni ceri(IV) sulfat dihydrat
[(NH4)4Ce(SO4)4.2H2O]
trong nước đựng trong cốc có mỏ 50 ml, chuyển sang bình định mức 100 ml và thêm
nước đến vạch.
4.3. Dung dịch chuẩn tert-butyl hydroquinon (TBHQ), 50 mg/ml
Cân 0,050 g TBHQ, chính xác đến 0,01 mg, cho
vào cốc có mỏ 100 ml và hòa tan trong 50 ml etanol (4.6), chuyển sang bình định
mức 1 000 ml rồi thêm nước đến vạch.
Dung dịch này bền trong 1 tháng khi được bảo
quản trong tủ lạnh ở 4 oC.
4.4. Cacbon tetraclorua
CẢNH BÁO: Cacbon tetraclorua độc và phản ứng
rất mạnh với các kim loại kiềm. Thực hiện các thao tác với cacbon tetraclorua
trong tủ hút.
4.5. Canxi cacbonat.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
4.7. Dung dịch etanol 50 %
Cho 250 ml etanol tuyệt đối (4.6) vào ống
đong 500 ml và thêm nước đến vạch.
5. Thiết bị, dụng cụ
Sử dụng các thiết bị, dụng cụ của thử nghiệm
thông thường và các thiết bị, dụng cụ sau:
5.1. Máy quang phổ tử ngoại khả kiến UV-VIS, có thể hoạt động ở
bước sóng 500 nm.
5.2. Cân phân tích, có thể cân chính xác
đến 0,01 mg.
5.3. Máy cất quay chân không.
5.4. Nồi cách thủy.
5.5. Bình định mức, dung tích 50 ml, 100
ml và 1 000 ml.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
5.7. Cốc có mỏ, dung tích 50 ml và
100 ml.
5.8. Pipet, dung tích 1 ml, 2 ml, 5 ml và 10 ml.
5.9. Phễu lọc, đường kính 10 cm.
5.10. Giấy lọc, đường kính 11 cm.
5.11. Phiễu chiết, dung tích 250 ml.
6. Lấy mẫu
Mẫu gửi đến phòng thử nghiệm phải đúng là mẫu
đại diện và không bị hư hỏng hoặc không bị biến đổi chất lượng trong quá trình
vận chuyển hay bảo quản.
Việc lấy mẫu không quy định trong tiêu chuẩn
này, nên lấy mẫu theo TCVN 2625 (ISO 5555) Dầu mỡ động vật và thực vật - Lấy
mẫu[1].
7. Chuẩn bị mẫu thử
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
8. Cách tiến hành
8.1. Xây dựng đường chuẩn
8.1.1. Chuẩn bị dãy mẫu chuẩn
Lấy 6 bình định mức 50 ml (5.5) và tiến hành
như sau:
Bình 1
Bình 2
Bình 3
Bình 4
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Bình 6
Dung tích chuẩn TBHQ 50 mg/ml (4.3), ml
0
1
2
4
5
10
Dung dịch amoni ceri(IV) sulfat 0,1 %
(4.2), ml
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Dung dịch MBTH 0,2 % (4.1), ml
10
Nước, ml
20
19
18
16
15
10
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
10
Định mức bằng etanol (4.6)
Đến 50 ml
Nồng độ TBHQ tương ứng trong các bình, mg/ml
0
1
2
4
5
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
8.1.2. Dựng đường chuẩn
Đo độ hấp thụ quang của dãy dung dịch chuẩn chứa
TBHQ trong các bình từ bình 2 đến bình 6 trên máy quang phổ UV-VIS (5.1), ở
bước sóng 500 nm, với dung dịch trong bình 1 làm mẫu trắng (dung dịch đối
chứng).
Dựng đường chuẩn biểu thị mối tương quan giữa
độ hấp thụ quang A và nồng độ C (mg/ml)
của các dung dịch chuẩn tương ứng.
8.2. Xác định
Cân khoảng 10 g phần mẫu thử đã chuẩn bị
(Điều 7), chính xác đến 0,1 mg, cho vào bình nón dung tích 250 ml (5.6). Hòa
tan phần mẫu thử bằng 50 ml cacbon tetraclorua (4.4), lọc qua giấy lọc (5.10),
nếu cần.
Chiết 3 lần, mỗi lần dùng 30 ml etanol 50 %
(4.7). Thu gộp toàn bộ dịch chiết ở phía trên và cô dịch chiết cho đến khi còn
khoảng 5 ml bằng máy cất quay chân không (5.3) ở nhiệt độ từ 95 oC
đến 100 oC hoặc cô dịch chiết trên nồi cách thủy (5.4).
Chuyển phần dịch chiết đã cô vào bình định
mức 100 ml (5.5), dùng etanol tuyệt đối (4.6) để tráng dụng cụ đựng dịch chiết
và chuyển dịch tráng vào bình định mức. Thêm 1g canxi cacbonat (4.5) vào bình
định mức 100 ml, lắc đều rồi thêm etanol tuyệt đối (4.6) đến vạch. Để lắng rồi
lọc qua giấy lọc khô (5.10), thu được dịch lọc A.
Lấy 5 ml dịch lọc A cho vào bình định mức 50
ml (5.5) rồi thực hiện như đối với bình 5 trong bước chuẩn bị dãy màu chuẩn
(8.1.1) nhưng thay 5 ml dung dịch chuẩn bằng 5 ml dịch lọc A.
Đo độ hấp thụ quang Ax của dung
dịch này ở bước sóng 500 nm với mẫu trắng là bình 1 (xem 8.1.1).
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Hàm lượng TBHQ trong mẫu thử, X, tính
bằng miligam trên kilogam (mg/kg) theo công thức (1):
(1)
Trong đó:
Cx là nồng độ TBHQ trong dịch lọc
A, được xác định từ đường chuẩn theo độ hấp thụ quang Ax, tính bằng
microgam trên mililit (mg/ml);
m là khối lượng mẫu thử, tính bằng gam (g);
V là thể tích bình định mức chứa dung dịch màu
để đo quang, tính bằng mililit (trong trường hợp này V = 50 ml);
V0 là thể tích dịch chiết thu được, tính bằng
mililit (V0 = 100 ml);
V1 là thể tích dịch lọc dùng để đo quang, tính
bằng mililit (V1 = 5 ml).
Tiến hành phân tích trên hai mẫu thử song
song với 2 lần cân mẫu riêng biệt. Hai kết quả thu được không được lệch quá 4 %
so với trị giá trung bình.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
CHÚ THÍCH 2: Trong trường hợp máy quang phổ
có phần mềm cho phép tự động lập đường chuẩn và tính kết quả mẫu đo, thì tiến
hành theo hướng dẫn của máy. Trường hợp không có phần mềm tự động lập đường
chuẩn và tính kết quả thì sau khi đo được các độ hấp thụ của các dung dịch mẫu
chuẩn và dung dịch thử, có thể làm tiếp theo một trong 2 cách sau:
a) Dùng phần mềm Excel lập phương trình bậc 1
của đường chuẩn:
A = a + b x C
Trong đó:
A là độ hấp thụ;
C là nồng độ TBHQ
Hệ số hồi quy, r2, phải
trong khoảng từ 1 đến 0,999.
Nồng độ TBHQ trong dịch lọc A:
Cx = (Ax - a) / b
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
10. Báo cáo thử
nghiệm
Báo cáo thử nghiệm phải ghi rõ:
a) mọi thông tin cần thiết về nhận biết đầy
đủ về mẫu thử;
b) phương pháp lấy mẫu đã sử dụng, nếu biết;
c) phương pháp thử đã sử dụng, viện dẫn tiêu
chuẩn này;
d) mọi điều kiện thao tác không qui định
trong tiêu chuẩn này, hoặc được xem là tùy ý, cùng với mọi tình huống bất
thường có thể ảnh hưởng đến kết quả;
e) kết quả thử nghiệm thu được.
THƯ MỤC TÀI LIỆU THAM
KHẢO
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
[2] 52 TCN - TQTP 0011:2005, Thường quy kĩ
thuật xác định tert-butyl hydroquinon (TBHQ) trong thực phẩm bằng phương pháp
đo quang, ban hành theo Quyết định số 31/2005/QĐ-BYT ngày 27 tháng 10 năm
2005 của Bộ trưởng Bộ Y tế.
[3] C. S. James, Analytical chemistry of
foods, Alden Press/Great Britain, 1995, p.159-160.