TIÊU
CHUẨN QUỐC GIA
TCVN
8908:2011
EN 1134:1994
NƯỚC RAU QUẢ - XÁC ĐỊNH HÀM LƯỢNG
NATRI, KALI, CANXI VÀ MAGIE BẰNG ĐO PHỔ HẤP THỤ NGUYÊN TỬ (AAS)
Fruit
and vegetable juices - Determination of sodium, potassium, calcium and
magnesium content by atomic absorption spectrometry (AAS)
Lời nói đầu
TCVN 8908:2011 hoàn toàn
tương đương với EN 1134:1994;
TCVN 8908:2011 do Ban
kỹ thuật tiêu chuẩn quốc gia TCVN/TC/F10 Rau quả và sản phẩm rau quả biên
soạn, Tổng cục Tiêu chuẩn Đo lường Chất lượng thẩm định, Bộ Khoa học và Công nghệ
công bố.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Fruit
and vegetable juices - Determination of sodium, potassium, calcium and
magnesium content by atomic absorption spectrometry (AAS)
1. Phạm vi áp dụng
Tiêu chuẩn này quy định phương pháp xác định hàm lượng natri,
kali, canxi và magie trong nước rau quả và các sản phẩm có liên quan bằng đo
phổ hấp thụ nguyên tử (AAS).
2. Tài liệu viện dẫn
Các tài liệu viện dẫn
sau rất cần thiết cho việc áp dụng tiêu chuẩn này. Đối với các tài liệu viện
dẫn ghi năm công bố thì áp dụng phiên bản được nêu. Đối với các tài liệu viện
dẫn không ghi năm công bố thì áp dụng phiên bản mới nhất, bao gồm cả các sửa
đổi, bổ sung (nếu có).
TCVN 4851 (ISO 3696),
Nước dùng để phân tích trong phòng thí nghiệm - Yêu cầu kĩ thuật và phương
pháp thử.
ISO 5725:1986*,
Precision of test methods - Determination of repeatability and reproducibility
for a standard test method by inter-laboratory tests.
3. Ký hiệu
Trong tiêu chuẩn này
sử dụng các ký hiệu sau đây:
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
r là nồng độ khối lượng.
4. Nguyên tắc
Hàm lượng natri,
kali, canxi và magie được xác định bằng đo phổ hấp thụ nguyên tử (AAS) trên mẫu
thử đã pha loãng. Trong các mẫu có chứa hàm lượng thịt quả cao, thì hàm lượng
canxi xác định được sau khi tro hóa. Để tránh ion hóa từng phần các kim loại
trong ngọn lửa, thì bổ sung xezi clorua khi xác định natri và kali, còn khi xác
định canxi và magie thì bổ sung lantan làm chất điều chỉnh phức.
5. Thuốc thử
5.1. Yêu cầu chung
Sử dụng các thuốc thử
loại tinh khiết phân tích và nước loại 2 nêu trong TCVN 4861 (ISO 3696).
Các chất chuẩn và
dung dịch hiệu chuẩn phải được bảo quản trong chai polyetylen.
5.2. Dung dịch chuẩn
natri,
r(Na+) = 1 g/l. Có thể sử
dụng dung dịch chuẩn natri bán sẵn trên thị trường. Hoặc chuẩn bị dung dịch này
như sau: hòa tan 2,542 g natri clorua khô (NaCl) trong nước và thêm nước đến vạch
của bình định mức 1 lít.
5.3. Dung dịch chuẩn
kali,
r(Ka+) = 1 g/l. Có thể sử
dụng dung dịch chuẩn kali bán sẵn trên thị trường. Hoặc chuẩn bị dung dịch này
như sau: hòa tan 4,813 g kali hydro tartrat (C4H5KO6) trong nước và thêm
nước đến vạch của bình định mức 1 lít.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
5.5. Dung dịch chuẩn
magie,
r(Mg++) = 1 g/l. Có thể sử
dụng dung dịch chuẩn Magie bán sẵn trên thị trường. Hoặc chuẩn bị dung dịch này
như sau: hòa tan 8,3646 g magie clorua (MgCl2.6H2O) trong một lượng đủ
axit clohydric (5.8) và thêm axit này đến vạch của bình định mức 1 lít.
5.6. Dung dịch gốc
xezi clorua,
r(CsCl) = 40 g/l. Hòa
tan 40 g xezi clorua (CsCl) trong nước và thêm nước đến vạch của bình định mức 1
lít.
5.7. Dung dịch gốc
lantan,
r(La3+) = 50 g/l. Làm ướt 58,6
g lantan oxit, La2O3 bằng nước trong cốc
có mỏ 400 ml và thêm cẩn thận 100 ml axit clohydric r(HCl) = 370 g/l cho đến khi hòa tan
hết lantan oxit. Chuyển sang bình định mức một lít và thêm nước đến vạch.
Có thể sử dụng lantan
clorua để chuẩn bị dung dịch này. Khi đó, hòa tan 134 g LaCL3.7H2O trong nước và thêm
nước đến vạch của bình định mức 1 lít.
5.8. Dung dịch axit
clohydric,
r(HCl) = 100 g/l.
6. Thiết bị, dụng cụ
Sử dụng các thiết bị,
dụng cụ của phòng thử nghiệm thông thường và cụ thể thiết bị, dụng cụ sau:
6.1. Máy đo phổ hấp
thụ nguyên tử,
có đầu đốt dùng không khí/axetylen.
6.2. Đèn catốt rỗng
dùng cho natri.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
6.4. Đèn catốt rỗng
dùng cho canxi.
6.5. Đèn catốt rỗng
dùng cho magie.
6.6. Pipet thử nghiệm
enzym,
được chia độ theo thân pipet, có đầu tip phân phối dài không chia vạch.
6.7. Pipet có độ chính xác tương
đương với 6.6 (để thay thế cho 6.6), ví dụ: pipet mao quản dạng pittong.
7. Cách tiến hành
7.1. Chuẩn bị mẫu thử
Thông thường các sản
phẩm không cần phải xử lý trước và việc phân tích bằng phương pháp này dựa theo
thể tích, do đó, kết quả phải được biểu thị theo lít mẫu thử. Khi phân tích các
sản phẩm cô đặc có thể được tiến hành dựa theo thể tích sau khi được pha loãng đến
một tỷ trọng đã biết. Trong trường hợp này, phải đưa ra được tỷ trọng tương
đối. Khi phép phân tích tính dựa theo khối lượng mẫu thử thì phải tính đến hệ
số pha loãng, kết quả có thể được tính trên kilogam sản phẩm. Đối với các sản
phẩm có độ nhớt cao và/hoặc có hàm lượng tế bào cao (ví dụ: thịt quả) thì phép xác
định dựa theo khối lượng mẫu thử là quy trình thường được sử dụng.
Các mẫu thử trong và
đục được sử dụng luôn mà không phải ly tâm trước. Các mẫu thử chứa hàm lượng
thịt quả cao thì cần tro hóa trước khi xác định hàm lượng canxi. Lượng tro được
hấp thụ vào 2 ml axit clohydric, c(HCl) = 4 mol/l, rồi được chuyển định lượng
sang bình chia vạch 50 ml và thêm nước đến vạch. Dung dịch pha loãng của mẫu thử
tiếp theo được chọn sao cho nồng độ dự kiến Ca++ nằm trong dải tuyến tính
với đường chuẩn. Hàm lượng lantan trong dung dịch cần đo đến 0,5 g/100 ml.
7.2. Phương pháp tiến
hành
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Cần chú ý đặc biệt về
độ sạch của dụng cụ được sử dụng. Tất cả các dụng cụ thủy tinh được sử dụng
phải được tráng kỹ bằng nước loại 2 nêu trong TCVN 4851 (ISO 3696).
Để đo các chất chuẩn
và dung dịch mẫu, sử dụng pipet dùng cho các phép thử enzym (6.6) hoặc loại tương
đương (6.7) và các dụng cụ thủy tinh thích hợp dùng cho các thể tích nhỏ.
Khi pha loãng nước
quả đục, thì cần lấy ít nhất là 1 ml.
Thực hiện hiệu chuẩn
dụng cụ đối với mỗi dãy các phép thử.
Khi thực hiện phép xác
định, cần đảm bảo rằng máy đo phổ hấp thụ nguyên tử được chỉnh cẩn thận đến bước
sóng tối ưu và thực hiện các phép đo theo hướng dẫn của nhà sản xuất.
Nếu các bước xác định
được thực hiện trong các phòng thử nghiệm khác nhau (ví dụ: phòng thử nghiệm chung
và phòng đo) thì cần sử dụng cùng một mẻ nước để chuẩn bị cả dung dịch mẫu lẫn
dung dịch đối chứng.
7.2.2. Xác định natri
(bước sóng 589,0 nm)
7.2.2.1. Chuẩn bị
dung dịch để cài đặt về zero
Chuẩn bị dung dịch
xezi clorua, r(CsCl) = 0,4 g/100 ml
từ dung dịch gốc (5.6).
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Tùy thuộc vào hàm lượng
natri dự kiến của mẫu, chuẩn bị khoảng từ 3 đến 5 dung dịch từ dung dịch chuẩn
natri dùng cho mục đích hiệu chuẩn. Thêm dung dịch gốc xezi clorua r(CsCl) = 0,4 g/100 ml vào các dung
dịch cần đo.
7.2.2.3. Chuẩn bị
dung dịch mẫu
Dung dịch pha loãng
của mẫu được chọn sao cho hàm lượng natri dự kiến nằm trong dải tuyến tính với
đường chuẩn. Thêm dung dịch gốc xezi clorua (5.6) r(CsCl) = 0,4 g/100 ml vào các dung
dịch cần đo.
7.2.3. Xác định kali (bước sóng 766,5 nm
hoặc 769,9 nm)
7.2.3.1. Chuẩn bị
dung dịch để cài đặt về zero
Chuẩn bị dung dịch
xezi clorua, r(CsCl) = 0,4 g/100 ml
từ dung dịch gốc (5.6).
7.2.3.2. Chuẩn bị
dung dịch đối chứng
Tùy thuộc vào các hàm
lượng kali dự kiến của mẫu mà chuẩn bị khoảng từ 3 đến 5 dung dịch từ dung dịch
chuẩn kali dùng cho mục đích hiệu chuẩn. Thêm dung dịch gốc xezi clorua (5.6) r(CsCl) = 0,4 g/100 ml vào các dung
dịch cần đo.
7.2.3.3. Chuẩn bị
dung dịch mẫu
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
7.2.4. Xác định canxi (bước sóng 422,7 nm)
7.2.4.1. Chuẩn bị
dung dịch để cài đặt về zero
Chuẩn bị dung dịch
lantan, r(La3+) = 0,5 g/100 ml từ
dung dịch gốc (5.7).
7.2.4.2. Chuẩn bị
dung dịch đối chứng
Tùy thuộc vào các hàm
lượng canxi dự kiến của mẫu, chuẩn bị khoảng từ 3 đến 5 dung dịch từ dung dịch
chuẩn canxi dùng cho mục đích hiệu chuẩn. Thêm dung dịch gốc lantan (5.7), r(La3+) = 0,5 g/100 ml vào các dung dịch cần
đo.
7.2.4.3. Chuẩn bị
dung dịch mẫu
Dung dịch pha loãng của
mẫu (sau khi chuẩn bị mẫu, xem 7.1, nếu cần) được chọn sao cho hàm lượng canxi dự
kiến nằm trong dải tuyến tính với đường chuẩn. Thêm dung dịch gốc lantan (5.7) r(La3+) = 0,5 g/100 ml vào các dung dịch cần
đo.
7.2.5. Xác định magie
(bước sóng 285,2 nm)
7.2.5.1. Chuẩn bị
dung dịch để cài đặt về zero
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
7.2.5.2. Chuẩn bị
dung dịch đối chứng
Tùy thuộc vào các hàm
lượng magie dự kiến có trong mẫu, chuẩn bị khoảng từ 3 đến 5 dung dịch từ dung
dịch chuẩn magie với mục đích hiệu chuẩn. Thêm dung dịch gốc lantan (5.7), r(La3+) = 0,5 g/100 ml vào các dung dịch cần
đo.
7.2.5.3. Chuẩn bị
dung dịch mẫu
Dung dịch pha loãng
của mẫu được chọn sao cho hàm lượng magie dự kiến nằm trong dải tuyến tính với
đường chuẩn. Thêm dung dịch gốc lantan (5.7) r(La3+) = 0,5 g/100 ml vào các dung dịch cần đo.
8. Tính kết quả
Tính hàm lượng natri,
kali, canxi hoặc magie từ đường chuẩn tương ứng với giá trị độ hấp thụ của dung
dịch mẫu. Nếu thiết bị không có sẵn để chuyển đổi tự động độ hấp thụ sang nồng độ
thì có thể đọc trực tiếp các giá trị nồng độ.
Cần tính đến hệ số
pha loãng và mối tương quan giữa giá trị với thể tích hoặc khối lượng. Nếu sản
phẩm cô đặc được pha loãng đến nồng độ đơn, thì báo cáo tỷ trọng tương đối của mẫu
có nồng độ đơn. Ghi lại hàm lượng natri, kali, canxi và magie bằng miligam trên
lít mẫu thử, chính xác đến số nguyên miligam.
9. Độ chụm
Chi tiết của phép thử
liên phòng thử nghiệm về độ chụm của phương pháp được nêu trong Phụ lục A. Các giá
trị thu được từ phép thử liên phòng này có thể không áp dụng để phân tích các dải
nồng độ và các chất nền mẫu khác với các dải nồng độ và các chất nền nêu trong
Phụ lục A.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Chênh lệch tuyệt đối
giữa hai kết quả thử nghiệm riêng rẽ, thu được khi sử dụng cùng một phương
pháp, trên vật liệu thử giống hệt nhau, do cùng một người phân tích, sử dụng cùng
một thiết bị, trong một khoảng thời gian ngắn, không được quá 5 % các trường
hợp vượt quá giá trị độ lặp lại r.
Các giá trị này là:
natri: r = 0,6
+ 0,034 rmg/l
kali: r =
0,0346 rmg/l
canxi: r = 1,1
+ 0,029 rmg/l
magie: r £
40 mg/l : r = 1,4 mg/l
r > 40 mg/l : r = 2,7 mg/l
Trong đó: r là hàm lượng đo được (Điều 8), được tính theo
giá trị trung bình từ hai kết quả riêng rẽ.
9.2. Độ tái lập
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Các giá trị này là:
natri: R = 1,6
+ 0,120 rmg/l
kali: R =
0,0864 rmg/l
canxi: R = 2,2
+ 0,116 rmg/l
magie: R = 0,7
+ 0,093 rg/l
Trong đó: r là hàm lượng đo được (Điều 8), được tính theo
giá trị trung bình từ hai kết quả riêng rẽ.
10.
Báo cáo thử nghiệm
Báo cáo thử nghiệm phải
bao gồm ít nhất các thông tin dưới đây:
- mọi thông tin cần
thiết nhận biết đầy đủ về mẫu thử (loại mẫu, nguồn gốc mẫu thử, tên gọi);
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
- ngày lấy mẫu và qui
trình lấy mẫu (nếu biết);
- ngày nhận mẫu;
- ngày thử nghiệm;
- các kết quả thu
được và đơn vị biểu thị;
- độ lặp lại của phương
pháp đã được kiểm tra;
- bất kỳ điểm ngoại
lệ nào quan sát được trong khi thực hiện phép thử;
- mọi thao tác không quy định trong phương pháp hoặc tùy chọn mà có thể ảnh hưởng đến kết quả.
PHỤ LỤC A
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Kết quả thống kê của
phép thử liên phòng thử nghiệm
Các thông số sau đây đã
xác định được trong phép thử liên phòng thử nghiệm phù hợp với ISO 5725:1986
(xem Thư mục tài liệu tham khảo). Phép thử này do Viện nghiên cứu Max von
Pettenkofer của Tổ chức Y tế liên bang, Cục thực phẩm, Berlin, Đức tổ chức thực
hiện.
Năm thực hiện phép thử
liên phòng thử nghiệm: 1982
Số lượng phòng thử
nghiệm tham gia: 30
Số lượng mẫu thử: 5
Bảng
A.1 - Natri
Mẫu
A
B
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
D
E
Số lượng phòng thử
nghiệm còn lại sau khi trừ ngoại lệ
Số lượng ngoại lệ
(phòng thử nghiệm)
Số lượng kết quả
được chấp nhận
27
3
137
28
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
144
24
6
126
24
5
123
25
5
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Giá trị trung bình (
) (mg/l)
3,1
13,4
24,8
64,4
92,1
Độ lệch chuẩn lặp
lại (sr) (mg/l)
Độ lệch chuẩn tương
đối lặp lại (RSDr) (%)
0,2362
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
0,3250
2,43
0,5166
2,08
1,0102
1,57
1,2942
1,42
Giới hạn lặp lại (r)
(mg/l)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
0,9
1,4
2,8
3,6
Độ lệch chuẩn tái
lập (sR) (mg/l)
Độ lệch chuẩn tương
đối tái lập (RSDR) (%)
0,6669
21,5
1,1344
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
1,6165
6,52
3,3066
5,13
4,4415
4,82
Giới hạn tái lập (R)
(mg/l)
1,9
3,2
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
9,4
12,4
Bảng
A.2 - Kali
Mẫu
A
B
C
D
E
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Số lượng ngoại lệ
(phòng thử nghiệm)
Số lượng kết quả
được chấp nhận
26
4
135
26
4
133
24
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
123
24
5
123
23
6
118
Giá trị trung bình (
) (mg/l)
2059
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
704
1160
1458
Độ lệch chuẩn lặp
lại (sr) (mg/l)
Độ lệch chuẩn tương
đối lặp lại (RSDr) (%)
24,225
1,18
14,393
1,22
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
1,20
15,310
1,32
21,641
1,48
Giới hạn lặp lại (r)
(mg/l)
68
40
24
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
61
Độ lệch chuẩn tái
lập (sR) (mg/l)
Độ lệch chuẩn tương
đối tái lập (RSDR) (%)
65,598
3,19
34,629
2,94
20,598
2,93
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
3,09
44,385
3,04
Giới hạn tái lập (R)
(mg/l)
184
97
58
100
124
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Mẫu
A
B
C
D
E
Số lượng phòng thử
nghiệm còn lại sau khi trừ ngoại lệ
Số lượng ngoại lệ
(phòng thử nghiệm)
Số lượng kết quả
được chấp nhận
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
7
105
23
4
118
20
6
109
20
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
106
21
6
113
Giá trị trung bình (
) (mg/l)
79
105
17
105
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Độ lệch chuẩn lặp
lại (sr) (mg/l)
Độ lệch chuẩn tương
đối lặp lại (RSDr) (%)
1,0792
1,37
1,9409
1,85
0,5629
3,31
1,4868
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
1,3931
1,02
Giới hạn lặp lại (r)
(mg/l)
3,0
5,4
1,6
4,2
3,9
Độ lệch chuẩn tái
lập (sR) (mg/l)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
4,1800
5,3
5,3163
5,06
1,4359
8,45
4,5767
4,36
6,3454
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Giới hạn tái lập (R)
(mg/l)
11,7
14,9
4,0
12,8
17,8
Bảng A.4 - Magie
Mẫu
A
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
C
D
E
Số lượng phòng thử
nghiệm còn lại sau khi trừ ngoại lệ
Số lượng ngoại lệ
(phòng thử nghiệm)
Số lượng kết quả
được chấp nhận
24
3
127
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
3
125
26
1
140
24
2
127
26
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
137
Giá trị trung bình (
) (mg/l)
106
56
33
69
85
Độ lệch chuẩn lặp
lại (sr) (mg/l)
Độ lệch chuẩn tương
đối lặp lại (RSDr) (%)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
1,01
0,9336
1,67
0,5028
1,52
0,8774
1,27
0,9894
1,16
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
3,0
2,6
1,5
2,5
2,8
Độ lệch chuẩn tái
lập (sR) (mg/l)
Độ lệch chuẩn tương
đối tái lập (RSDR) (%)
3,7240
3,51
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
4,16
1,3922
4,22
2,0432
2,96
3,0998
3,65
Giới hạn tái lập
(R) (mg/l)
10,4
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
3,9
5,7
8,7
CHÚ THÍCH: Yêu cầu
chung là quan hệ tuyến tính giữa r, R và 
Trong đó:
A Nước cam
B Nước táo
C Nectar quả
D Nectar anh đào
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
THƯ
MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO
[1] Untersuchung von Lebensmitteln:
Bestimmung von Natrium, Kalium, Calcium und Magnesiumin Fruchtsäften:
L31.00-10, 1983-11
[Food Analysis: Measurement
of the pH-value in fruit juices: L31.00-10, 1983-11] - In: Amtliche Sammlung
von Untersuchungsverfahren nach § 35 LMBG: Verfahren zur Probenahme und
Untersuchung von Lebensmitteln, Tabakerzeugnissen, kosmetischen Mitteln und
Bedarfsgegenstdnden/Bundesgesundheitsamt [In: Collection of official methods
under article 35 of the German Federal Foods Act: Methods of sampling and analysis
of foods, tobacco products, cosmetics and commodity goods/Federal Health Office]
Loseblattausgabe, Stand / 31.12.1991, Bd.l. [Loose-leaf edition, as of
1991-12-31, Vol.1.] Berlin, Köln: Beuth Verlag GmbH.
[2] Determination of
the sodium, potassium, calcium and magnesium content: No 33, 1984.
- In: Analyses
[Collection]/International Federation of Fruit Juice Producers.
- Loose-leaf edition,
as of 1989.
- Zug: Swiss Fruit
Union.
* ISO
5725:1986 hiện nay đã hủy, được thay bằng ISO 5725 (gồm có 6 phần) và đã được biên
soạn thành bộ TCVN 6910 (gồm có 6 phần).