TIÊU CHUẨN QUỐC
GIA
TCVN
8376:2010
TÔM
VÀ SẢN PHẨM TÔM – PHÁT HIỆN VIRUT
GÂY
HỘI CHỨNG TAURA (TSV) BẰNG KỸ THUẬT PHẢN ỨNG CHUỖI TRÙNG HỢP - PHIÊN MÃ NGƯỢC
(RT-PCR)
Shrimp and shrimp
products –
Detection of taura syndrome
virus
(TSV) by reverse transcription -
polymerase chain
reaction (RT-PCR)
Lời nói đầu
TCVN 8376 : 2010 do Cục Quản lý Chất lượng
Nông Lâm sản và Thuỷ sản biên soạn, Bộ Nông
nghiệp và Phát triển Nông thôn đề nghị, Tổng cục Tiêu chuẩn Đo lường
Chất lượng thẩm định, Bộ Khoa học và Công nghệ công bố.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
CẢNH BÁO – Để đảm bảo an toàn
cho nhân viên, các thao tác phân tích chỉ được thực hiện trong các phòng thử
nghiệm được trang bị thích hợp, dưới sự kiểm soát của cán bộ thử nghiệm có kinh
nghiệm. Etidi bromua (EB) là chất có khả năng gây ung thư. Vì vậy phải mang
găng tay, đeo kính và mặc quần áo bảo hộ để tránh tiếp xúc. Nên đánh dấu rõ
ràng thiết bị và dụng cụ tiếp xúc với EB và không di chuyển chúng ra khỏi khu
vực quy định. Để chất thải có chứa EB trong vật chứa và có phương pháp loại bỏ
thích hợp.
1. Phạm
vi áp dụng
Tiêu
chuẩn này quy định phương pháp phát hiện virut gây hội chứng taura (TSV) trên
tôm bố mẹ, tôm giống, tôm nuôi thương phẩm của các loài tôm thuộc chi Tôm he (Penaeus) bằng kỹ thuật phản ứng chuỗi trùng
hợp - phiên mã ngược (RT-PCR).
2. Tài
liệu viện dẫn
Các tài liệu
viện dẫn sau là rất cần thiết cho việc áp dụng tiêu chuẩn này. Đối với các tài
liệu viện dẫn ghi năm công bố thì áp dụng phiên bản được nêu. Đối với các tài
liệu viện dẫn không ghi năm công bố thì áp dụng phiên bản mới nhất, bao gồm cả
các sửa đổi, bổ sung (nếu có).
ISO 22174 :
2005 Microbiology of food and animal feeding stuffs – Polymerase chain
reaction (PCR) for the detection of food-borne pathogens – General requirements
and definitions (Vi sinh vật trong thực phẩm và thức ăn chăn nuôi – Phản ứng
chuỗi trùng hợp để phát hiện sinh vật gây bệnh từ thực phẩm – Yêu cầu chung và
định nghĩa).
3.
Thuật ngữ và định nghĩa
Trong tiêu
chuẩn này áp dụng các thuật ngữ và định nghĩa nêu trong ISO 22174 và các thuật
ngữ, định nghĩa sau đây:
3.1
Virut gây hội chứng taura (TSV) [Taura syndrome virus (TSV)]
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
3.2
Phát hiện virut gây hội chứng taura (Detection of taura syndrome virus)
Việc
xác định sự có mặt hay không có mặt của TSV trong một khối lượng cụ thể của sản
phẩm khuếch đại khi tiến hành thử nghiệm theo tiêu chuẩn này.
4. Nguyên
tắc
4.1 Phương pháp phân
tích định tính, sử dụng kỹ thuật RT-PCR một bước để phát hiện TSV dựa vào việc
xác định đoạn RNA đích có được khuếch đại hay không. Quá trình xác định được
thực hiện bằng cách điện di sản phẩm sau khuếch đại trên thạch agaroza, nhuộm
màu cDNA và quan sát dưới ánh sáng UV có bước sóng 302 nm.
4.2 Quy trình phát hiện
TSV bằng kỹ thuật RT-PCR qua 4 giai đoạn kế tiếp nhau (xem Phụ lục A): tách
chiết RNA; phiên mã ngược RNA thành cDNA; khuếch đại cDNA; điện di để phát hiện
cDNA và đọc kết quả.
5. Thuốc
thử và vật liệu thử
Trong mọi
trường hợp, chỉ sử dụng các thuốc thử tinh khiết phân tích thích hợp và nước
cất loại dùng cho sinh học phân tử. Việc pha chế, bảo quản và sử dụng thuốc thử
phải tuân thủ theo hướng dẫn của nhà sản xuất. Nhìn chung, nên lấy lượng cần
thiết vừa đủ các dung dịch phản ứng cho phép thử PCR và bảo quản chúng trong
điều kiện thích hợp.
5.1
Mồi
5.1.1 Mồi đặc hiệu
của TSV sử dụng trong kỹ thuật RT-PCR một bước gồm có cặp mồi 7171F/ 7511R.
Trình tự mồi cụ thể như sau:
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Trình tự
Sản phẩm
7171 F
5'- CGA CAG TTG GAC
ATC TAG TG -3'
341 bp
7511 R
5'- GAG CTT CAG ACT
GCA AGT TC -3'
5.1.2
Dung dịch mồi
Dùng
dung dịch đệm TE (5.1.3) để pha loãng mồi đến nồng độ 25 mM.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Chuẩn
bị dung dịch
chứa
Tris [tris (hydroxymetyl) aminometan] 10 mM và EDTA 1 mM, dùng HCl để chỉnh pH
7,6.
5.2
Thuốc thử tách chiết RNA dùng hệ thống cột ly tâm
5.2.1 Dung dịch
đệm ly giải
Chuẩn bị 25
ml dung dịch gồm: guanidin-HCl 4,5 M, natri phosphat 100 mM, pH 6,6. Bảo quản ở
25 oC.
5.2.2 Dung dịch
đệm I (DNAaza I)
Chuẩn bị 500
µl dung dịch DNAaza I gồm enzym DNAaza 5 U/µl và dung dịch đệm rửa giải
(5.2.6), trộn kỹ, bảo quản ở –15 oC đến –25 oC.
5.2.3 Dung
dịch đệm ủ
Chuẩn bị 10 ml dung dịch gồm NaCl 1 M, Tris-HCl 20 mM, MnCl2 10
mM, có pH 7,0. Bảo quản ở 25 oC.
5.2.4 Dung
dịch đệm rửa I
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
5.2.5 Dung
dịch đệm rửa II
Chuẩn bị 10
ml dung dịch gồm NaCl 20 mM, Tris-HCl 2 mM, có pH 7,5. Thêm 40 ml etanol
tinh khiết. Bảo quản ở 25 oC.
5.2.6 Dung dịch đệm
rửa giải
Chuẩn bị 30 ml nước cất hai
lần vô trùng và đã được khử enzym nucleaza.
CHÚ
THÍCH Tách
chiết RNA được thực hiện bởi nhiều phương pháp khác nhau, nhưng để đạt được kết
quả mong muốn có thể sử dụng một số kit tách chiết RNA thương mại có bán sẵn. Nên sử dụng
thuốc thử và các sản phẩm dùng cho phản ứng khuếch đại PCR được tổng hợp thành
bộ chế phẩm đang được lưu hành trên thị trường có thành phần phù hợp như dưới
đây.
5.3
Hỗn hợp phản ứng RT-PCR
Có thể sử
dụng hỗn hợp phản ứng RT-PCR có bán sẵn hoặc được pha chế từ các thành phần
riêng lẻ như sau:
Thành phần
25 µl/ống phản ứng
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Nước thêm vào
6,5 µl
Dung dịch đệm EZ
đậm đặc 5 lần
5,0 µl
1X
Hỗn hợp dNTP (10 mM
mỗi loại)
3,0 µl
300 µM mỗi loại
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
1,0 µl
0,62 µM
Mồi 7171 F
1,0 µl
0,62 µM
Mồi 7511 R
1,0 µl
0,62 µM
Mn(OAc)2
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
2,5 mM
Enzym rTth DNA polymeraza
1,0 µl
2,5 U
DNA đích
4,0 µl
5.4
Dung dịch đệm TBE đậm đặc 10 lần (Tris - axit boric -
EDTA 10X)
Hòa
tan 108 g Tris và 55 g axit boric trong 600 ml nước. Thêm 40 ml EDTA 0,5 M
(5.5) và thêm nước cho đủ 1 l. Hấp vô trùng ở 121 oC trong 15 min.
Bảo quản ở nhiệt độ phòng. Khi sử dụng, pha loãng dung dịch với nước thành dung
dịch 1X.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Hòa
tan 93,05 g EDTA trong 350 ml nước, chỉnh pH 8,0 bằng dung dịch NaOH nồng độ 4
M. Thêm nước cho đủ 500 ml. Hấp vô trùng ở 121 oC trong 15 min. Bảo
quản ở nhiệt độ phòng.
5.6
Dung dịch đệm tải mẫu DNA đậm đặc 6 lần
Chuẩn
bị dung dịch gồm Tris-HCl 10 mM (pH 7,6); bromophenol blue 0,03 %; xylen xyanol
FF 0,03 %; glycerol 60 % và EDTA 60 mM [sử dụng dung dịch EDTA 0,5 M (5.5)].
Bảo quản ở nhiệt độ –20 °C.
5.7
Dung dịch DEPC
Dung
dịch di-etypyrocacbonat 0,1 % thể tích, lắc trộn đều khoảng 10 min. Sau đó để
qua đêm trong bình kín, nới lỏng nắp và hấp khử trùng ở 121 °C trong 15 min. Bảo quản ở nhiệt độ –20 °C.
5.8
Thạch agaroza 1,5 %
Cân
1,5 g agaroza, hoà tan trong 100 ml dung dịch đệm TBE 1X, đun nóng làm tan hoàn
toàn agaroza. Để nguội đến khoảng 55 °C đến 60 °C, lắc đều, tránh tạo bọt khí.
5.9
Bảng thạch agaroza
Chuẩn
bị khuôn, cân bằng mặt khuôn bằng giọt nước, gắn lược vào khuôn, đổ thạch agaroza (5.8) vào khuôn với bề dày từ 3 mm đến 5 mm. Để nguội
và đông tự nhiên ở nhiệt độ phòng. Gỡ lược, đặt thạch agaroza vào trong máng điện di, các giếng của bảng thạch
phải ở phía gần điện cực âm. Đổ dung dịch TBE 1X cho ngập mặt thạch
agaroza trước khi cho sản phẩm khuếch đại
vào để điện di.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Hút
5 µl dung dịch etidi bromua (10 mg/ml) hoà tan trong 100 ml nước. Bảo quản ở nhiệt độ không lớn hơn –20 °C.
5.11
Thang DNA
Sử dụng thang
đo phù hợp có thể ước lượng được đoạn khuếch đại 341 bp. Có thể sử dụng sản
phẩm khuếch đại có kích thước 341 bp đã biết trước.
6. Thiết bị và dụng cụ
Sử dụng các
thiết bị, dụng cụ của phòng thử nghiệm vi sinh thông thường và cụ thể như
sau:
6.1 Máy chu
trình nhiệt,
có thể thực hiện chính xác và lặp lại chu trình thời gian và nhiệt độ được quy
định trong 7.4.5.
6.2 Máy lắc
Vortex.
6.3 Máy ly
tâm lạnh,
có thể hoạt động với tốc độ tối đa trên 13 000 r/min.
6.4 Hệ thống
phát hiện các sản phẩm PCR, bao gồm:
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
b) khuôn,
khay, lược dùng để tạo bảng thạch agaroza;
c) bàn đọc
kết quả, với tia UV bước sóng 302 nm;
d) bộ phận
chụp ảnh để lưu kết quả, ví dụ: máy đọc Gel- Doc (nếu có).
6.5 Tủ đông, có
thể hoạt động ở nhiệt độ không lớn hơn –20 oC.
6.6 Tủ lạnh, có
thể hoạt động ở nhiệt độ từ 2 oC đến 8 oC.
6.7 Tủ thao
tác vô trùng.
6.8 Cân phân
tích,
có thể cân chính xác đến 0,001 g.
6.9 Micropipet, dung tích 10 µl, 20
µl, 100 µl và 1000 µl; có đầu típ (với dung tích
không lớn hơn 10
µl phải sử dụng đầu típ có lọc).
6.10 Ống phản
ứng,
chuyên dùng cho PCR, dung tích 1,5 ml và 0,2 ml.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
6.12 Ống góp, dùng bọc
ngoài ống lọc tinh.
7. Cách
tiến hành
7.1 Chuẩn bị mẫu
7.1.1 Đối với
mẫu tôm hậu ấu trùng (postlarvae)
Lượng mẫu
dùng cho mỗi phản ứng từ 10 cá thể đến 15 cá thể; lấy phần đuôi, không lấy gan
tuỵ.
7.1.2 Đối với
mẫu tôm bố mẹ
Lượng mẫu
dùng cho mỗi phản ứng từ 100 mg đến 200 mg, lấy cuống mắt hoặc 1 phần chân bơi.
7.1.3 Đối với
mẫu tôm thương phẩm
Lượng mẫu cần
dùng cho mỗi phản ứng từ 100 mg đến 200 mg, lấy ở phiến mang tôm, hoặc chân
bơi, chân bò hoặc phần cơ hoặc dịch bạch huyết của tôm khoảng 100 µl.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Cho
mẫu (7.1) vào các ống phản ứng dung tích 1,5 ml, thêm 400 µl
dung dịch đệm ly giải (5.2.1), nghiền mẫu bằng chày
nghiền vô trùng.
Ly
tâm lạnh với tốc độ 13 000 r/min trong 2 min, nhằm loại bỏ mô chưa thủy phân.
Chuyển 200 µl phần dịch nổi sang các ống phản ứng dung
tích 1,5 ml chứa 200 µl etanol tinh khiết, trộn đều.
Gắn
ống lọc tinh (6.11) vào ống góp (6.12), chuyển toàn bộ dung dịch trên vào ống
lọc tinh. Ly tâm lạnh với tốc độ 13 000 r/min trong 30 s. Loại bỏ phần nước
chứa trong ống góp, gắn ống góp mới vào ống lọc tinh.
Thêm
90 µl dung dịch đệm ủ DNA polymeraza (5.2.3) và 10 µl dung dịch đệm DNA
polymeraza I (5.2.2) vào ống lọc tinh, để 15 min ở nhiệt độ phòng.
Thêm
500 µl dung dịch đệm rửa I (5.2.4) vào ống lọc tinh, ly tâm với tốc độ 8 000
r/min trong 15 s, loại bỏ dịch trong ống góp.
Thêm 500 µl dung dịch đệm rửa II (5.2.5) vào ống lọc tinh, ly
tâm với tốc độ 8 000 r/min trong 15 s, loại bỏ dịch trong ống góp.
Thêm 300 µl dung dịch đệm rửa II (5.2.5) vào ống lọc tinh, ly tâm
với tốc độ 13 000 r/min trong 2 min, loại bỏ dịch trong ống góp. Ly tâm các ống
góp chứa ống lọc tinh ở tốc độ cao nhất (có thể) trong 20 s để loại bỏ hoàn
toàn dung dịch đệm rửa.
Gắn
ống lọc tinh sang một ống phản ứng mới, dung tích 1,5 ml. Thêm 100 µl dung dịch
đệm rửa giải (5.2.6) vào ống lọc tinh, ly tâm với tốc độ 8 000 r/min trong 1
min.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
7.3
Chuẩn bị các kiểm chứng cho phản ứng RT-PCR
7.3.1
Mẫu kiểm soát
Nước
cất hai lần hoặc dung dịch DEPC.
7.3.2
Mẫu kiểm chứng âm tính
Mẫu
tôm không bị bệnh đã biết trước.
7.3.3
Mẫu kiểm chứng dương tính
Mẫu
tôm nhiễm TSV đã biết trước hoặc plasmid của TSV.
7.4
Tổng hợp cDNA và khuếch đại cDNA một bước
7.4.1
Mẫu thử
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
7.4.2
Mẫu kiểm soát
Hút
5 µl dung dịch nước cất hai lần hoặc dung dịch DEPC vào ống hỗn hợp phản ứng
RT-PCR (5.3).
7.4.3
Mẫu kiểm chứng âm tính
Hút
5 µl dịch RNA của mẫu tôm đã biết trước không bị bệnh vào ống hỗn hợp phản ứng
RT-PCR (5.3).
7.4.4
Mẫu kiểm chứng dương tính
Hút
5 µl dịch RNA của mẫu tôm nhiễm TSV đã biết trước hoặc plasmid của TSV vào ống
hỗn hợp phản ứng RT-PCR (5.3).
CHÚ
THÍCH Đánh số cho các ống và đậy chặt nắp ống. Ly tâm nhẹ trước khi cho các ống
vào máy chu trình nhiệt. Mẫu kiểm soát dùng để kiểm tra độ tinh sạch của mồi,
hỗn hợp phản ứng RT-PCR và các thuốc thử.
7.4.5 Đặt
các ống vào máy chu trình nhiệt để thực hiện phản ứng chuỗi trùng hợp - phiên
mã ngược (RT-PCR) theo chu kỳ luân nhiệt như sau:
Số chu kỳ
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Thời gian
Bước
1
42
15 min
Tổng hợp cDNA
94
2 min
Biến tính ban đầu
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
94
45 s
Biến tính
60
45 s
Lai/ bắt cặp
72
45 s
Kéo dài mạch
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
72
1 min
Kéo dài mạch
4
Giữ ổn định
7.4.6 Giữ
các sản phẩm khuếch đại ở 4,0 0C cho đến khi điện di.
7.5
Điện di
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
7.5.2 Hút
từ 5 µl đến 7 µl dịch tương ứng từ các ống (7.5.1), theo thứ tự: thang DNA, các
mẫu thử, mẫu kiểm chứng âm tính và mẫu kiểm chứng dương tính, nhỏ vào từng
giếng trên bảng thạch agaroza (5.9).
7.5.3 Điện
di với hiệu điện thế từ 70 V đến 120 V. Kiểm tra bằng cách quan sát các bóng
khí nổi lên từ hai phía điện cực của máy điện di sau khi nối điện.
CHÚ
THÍCH Dung dịch đệm tải mẫu gồm hai thành phần màu: màu xanh đậm của xanh
bromophenol; màu xanh nhạt của xylen xyanol. Khi quan sát thấy màu xanh đậm của
thuốc nhuộm cách giếng khoảng 2/3 chiều dài bảng thạch agaroza, dừng quá trình
điện di. Sau đó, lấy thạch agaroza từ buồng điện di ra để nhuộm với etidi
bromua.
7.5.4 Nhuộm
etidi bromua: Đặt bảng thạch agaroza vừa điện di vào
khay nhựa sạch, đổ dung dịch etidi bromua (5.10) ngập
bảng thạch.
7.5.5 Lắc
nhẹ trong khoảng 20 min. Vớt bảng thạch ra khỏi dung dịch nhuộm, rửa bằng nước
cất trong 10 min để loại bỏ dung dịch nhuộm còn dư trên bề mặt bảng thạch.
7.5.6 Đặt
bảng thạch trên bàn đọc kết quả với tia UV bước sóng 302 nm hoặc chụp hình ảnh
bằng máy Gel- Doc (nếu có).
7.6 Đọc kết quả
7.6.1 Dưới
ánh sáng của tia UV, các đoạn cDNA có gắn etidi bromua phát quang tạo thành
vạch sáng.
7.6.2 Đối
chiếu các vạch sáng của mẫu với các vạch sáng từ thang DNA, mẫu kiểm chứng
dương tính và mẫu kiểm chứng âm tính để đưa ra kết luận.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Giếng
Vạch 341 bp
Kết quả
Thang DNA
Các vạch sáng rõ
ràng
Điện di tốt
Mẫu kiểm chứng âm tính
Không
Không ngoại nhiễm
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Bị ngoại nhiễm
Mẫu kiểm chứng dương tính
Có
Hỗn hợp phản ứng
RT-PCR tốt
Không
Mẫu kiểm chứng
dương tính hỏng hoặc enzym hỏng
Mẫu thử
Có
Dương tính với TSV
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Âm tính với TSV
8. Diễn
giải kết quả
8.1 Kết quả âm tính với TSV
Kết quả được coi là âm tính khi:
a) mẫu thử không có vạch sáng kích thước 341 bp hoặc vạch sáng kích
thước khác với mẫu kiểm chứng dương tính;
b) có vạch sáng của mẫu kiểm chứng dương tính;
c) không có vạch sáng của mẫu kiểm chứng âm tính;
d) thang DNA phân vạch rõ ràng theo kích thước sử dụng.
8.2 Kết quả dương tính với TSV
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
a) mẫu thử có vạch sáng kích thước 341 bp;
b) có vạch sáng của mẫu kiểm chứng dương tính;
c) không có vạch sáng của mẫu kiểm chứng âm tính;
d) thang DNA phân vạch rõ ràng theo kích thước sử dụng.
9 Báo cáo
thử nghiệm
Báo
cáo thử nghiệm phải ghi rõ:
– mọi thông tin cần thiết để nhận biết đầy đủ về mẫu thử;
– phương pháp lấy mẫu đã sử dụng (nếu có);
– phương pháp thử sử dụng và viện dẫn tiêu chuẩn này;
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
– kết quả thử nghiệm thu được.

