TIÊU CHUẨN VIỆT NAM
TCVN 8161 : 2009
THỰC PHẨM - XÁC ĐỊNH PATULIN TRONG NƯỚC TÁO TRONG, NƯỚC
TÁO ĐỤC VÀ PUREE - PHƯƠNG PHÁP SẮC KÝ LỎNG HIỆU NĂNG CAO CÓ LÀM SẠCH PHÂN ĐOẠN
LỎNG/LỎNG
Foodstuffs
- Determination of patulin in clear and cloudy apple juice and puree - High
performance liquid chromatographic (HPLC) method with liquid/liquid partition
clean-up
Lời nói đầu
TCVN 8161:2009 hoàn toàn tương
đương với EN 14177:2003;
TCVN 8161:2009 do Cục An toàn vệ
sinh thực phẩm và Ban kỹ thuật tiêu chuẩn quốc gia TCVN/TC/F13 Phương pháp
phân tích và lấy mẫu biên soạn, Bộ Y tế đề nghị, Tổng cục Tiêu chuẩn Đo
lường Chất lượng thẩm định, Bộ Khoa học và Công nghệ công bố.
THỰC
PHẨM - XÁC ĐỊNH PATULIN TRONG NƯỚC TÁO TRONG, NƯỚC TÁO ĐỤC VÀ PUREE - PHƯƠNG
PHÁP SẮC KÝ LỎNG HIỆU NĂNG CAO CÓ LÀM SẠCH PHÂN ĐOẠN LỎNG/LỎNG
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
1. Phạm vi áp
dụng
Tiêu chuẩn này quy định phương pháp
xác định hàm lượng patulin trong nước táo và puree táo bằng sắc ký lỏng hiệu
năng cao (HPLC). Phương pháp này đã được khảo nghiệm để xác định patulin qua
phân tích các mẫu bị nhiễm tự nhiên và các mẫu đã được bổ sung lượng biết trước
trong nước táo trong ở các mức từ 26 mg/l
đến 128 mg/l, trong nước táo đục ở các
mức từ 26 mg/l đến 106 mg/l và trong puree táo ở các mức từ 23 mg/kg đến 121 mg/kg.
2. Tài liệu
viện dẫn
Các tài liệu viện dẫn sau rất cần
thiết cho việc áp dụng tiêu chuẩn này. Đối với các tài liệu viện dẫn ghi năm
công bố thì áp dụng phiên bản được nêu. Đối với các tài liệu viện dẫn không ghi
năm công bố thì áp dụng phiên bản mới nhất, bao gồm cả các sửa đổi, bổ sung
(nếu có).
TCVN 4851 (ISO 3696), Nước dùng
để phân tích trong phòng thí nghiệm - Yêu cầu kỹ thuật và phương pháp thử.
3. Nguyên tắc
Nước táo đục và puree táo được xử
lý bằng enzym pectinaza. Patulin được chiết ra khỏi nước táo hoặc puree đã được
xử lý enzym bằng dung dịch etyl axetat. Dịch chiết bằng dung môi được làm sạch
bằng chiết pha lỏng-lỏng với dung dịch natri cacbonat. Dịch chiết bằng etyl
axetat được làm khô bằng natri sulfat khan. Sau khi cho bay hơi etyl axetat,
patulin được định lượng bằng sắc ký lỏng hiệu năng cao với detector tử ngoại
(UV).
4. Thuốc thử
4.1. Yêu cầu chung
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
4.2. Dung dịch natri cabonat, nồng
độ khối lượng r(Na2CO3)
» 15 g/l.
Hòa tan 1,5 g natri cacbonat trong
100 ml nước.
4.3. Axit axetic, nồng độ
thể tích j(CH3COOH) » 98 %.
4.4. Natri sulfat khan
4.5. Nước có pH = 4.
Dùng axit axetic để chỉnh pH của
nước đến 4.
4.6. Etanol tuyệt đối, j(CH3CH2OH) ≥ 99,7 %.
4.7. Etyl axetat
4.8. Axit percloric, j(HClO4) = 60 %.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
4.10. Dung dịch enzym endogalacturonaza,
có hoạt độ điển hình 1400 U/g.
Đơn vị (U) là lượng enzym xúc tác
giảm 20% độ nhớt của dung tịch pectin 1 % trong vòng 5 min ở pH 3,4 và 25 0C.
CHÚ THÍCH: Thực tế có các lượng bao
gói 100 ml đến 200 ml.
4.11. Pha động của HPLC
Trộn 95 phần thể tích nước với 5
phần thể tích axetonitril (4.9) và 0,095 phần thể tích axit percloric (4.8) và
khử khí.
4.12. Dung dịch gốc patulin
CẢNH BÁO: Patulin được nghi ngờ
là chất gây đột biến và đã được ghi lại là có các đặc trưng về gây độc miễn
dịch và gây độc về thần kinh. Luôn luôn phải mang găng tay, kính bảo vệ và tất
cả các bước chuẩn bị mẫu, chất chuẩn phải được thực hiện trong tủ hút.
Hòa tan 5 mg patulin hoặc lượng
chứa trong 1 ống (nếu patulin ở dạng màng) trong etyl axetat (4.7). Chuyển dung
dịch sang bình định mức 25 ml và pha loãng bằng etyl axetat đến vạch để thu
được dung dịch có chứa khoảng 200 mg/ml
patulin. Bảo quản dung dịch gốc trong tủ lạnh dưới 00C.
4.13. Dung dịch chuẩn patulin
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Để xác định chính xác nồng độ, ghi
lại đường hấp thụ ở bước sóng từ 250 nm đến 350 nm trong cuvet thạch anh 1 cm
có etanol làm đối chứng. Xác định bước sóng có độ hấp thụ tối đa. Tính nồng độ
khối lượng của patulin, rpat,
bằng microgam trên mililit, theo công thức 1:
(1)
Trong đó:
Amax là độ hấp
thụ xác định được tại điểm tối đa của đường hấp thụ (ở đây: tại khoảng 276 nm);
M là khối lượng phân tử
tương đối của patulin (M = 154,12 g/mol);
e
là hệ số hấp thụ mol tương đối của patulin trong etanol [ở đây: 1460 m2mol,
như trong AOAC 1995, Natural Toxins, Patulin (các độc tố tự nhiên, patulin)
49.6.01.C(d)];
d
là chiều dài đường quang của cuvet thạch anh, tính bằng centimet (cm).
Bảo quản dung dịch chuẩn trong tủ
lạnh ở nhiệt độ dưới 0 0C. Các dung dịch có thể bền trong 2 tháng.
Trước khi sử dụng, đưa các dung dịch này về nhiệt độ phòng để tránh nước bị lẫn
vào do ngưng tụ.
4.14. Dung dịch chuẩn patulin
hiệu chuẩn
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Dung dịch này có thể bảo quản được
trong tủ lạnh ở 4 0C. Dung dịch này có thể bền ít nhất 8 tuần.
5. Thiết bị,
dụng cụ
5.1. Yêu cầu chung
Sử dụng các thiết bị, dụng cụ của
phòng thử nghiệm thông thường và cụ thể như sau:
5.2. Pipet, dung tích 5 ml, 1
ml, 200 ml và 50 ml có các đầu pipet thích hợp.
5.3. Cân phân tích
5.4. Máy đo quang phổ UV, hai
chùm tia và ghi được ở bước sóng 250 nm đến 350 nm.
5.5. Cuvet thạch anh, chiều
dài đường quang 1 cm.
5.6. Máy ly tâm, có gia tốc
ly tâm 4500 g.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
5.8. Máy cô quay, có nồi
cách thủy để ở 40 0C.
5.9. Giấy lọc, có cỡ lỗ 20 mm đến 25 mm.
5.10. Bộ lọc bằng xyranh sử dụng
một lần, có cỡ lỗ 0,2 mm (tùy
chọn).
Kiểm tra từng mẻ trước khi sử dụng
để đảm bảo rằng patulin không bị hấp phụ trên bộ lọc.
5.11. Thiết bị HPLC, gồm:
5.11.1. Hệ thống bơm, hệ
thống bơm van có vòng bơm 50 ml.
5.11.2. Bơm đẳng dòng, không
xung, có thể duy trì tốc độ 1 ml/min.
5.11.3. Detector UV, được
gắn với cuvet dòng chảy được cài đặt ở 276 nm.
5.11.4. Cột HPLC pha đảo
phân tích, ví dụ: cột C18 octyldecylsilane (ODS) (được nhồi bằng
cacbon 12% đến 17% được coi là thích hợp) có thể tách patulin ra khỏi các pic
khác. Chiều cao tối đa đường lề pic chồng nhau phải nhỏ hơn 10 % của chiều cao
pic tối đa (cần phải điều chỉnh pha động về phân giải đường nền). Nên sử dụng
cột trước thích hợp.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
5.11.6. Van chuyển mạch hoặc
bơm HPLC thứ hai, tùy chọn, để rửa cột phân tích giữa các lần bơm.
5.12. Bình cầu đáy tròn, dung
tích 250 ml có khớp nối thủy tinh mài.
6. Cách tiến
hành
6.1. Chuẩn bị mẫu thử
6.1.1. Nước táo trong
Không cần chuẩn bị mẫu. Tiến hành
theo 6.2 đến 6.4.
6.1.2. Nước táo đục
Chuyển 20 ml ± 0,1 ml nước táo đục
sang ống ly tâm (5.7) và thêm 150 ml
dung dịch enzym (4.10). Vặn chặt nắp và lắc kỹ bình. Để qua đêm ở nhiệt độ
phòng hoặc để 2 h ở 40 0C, sau đó cho ly tâm 5 min ở gia tốc 4500 g.
6.1.3. Puree táo
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
6.2. Chiết patulin
Dùng pipet lấy 10 ml nước táo trong
hoặc nước táo đục đã chuẩn bị trong 6.1.2 cho vào phễu chiết 100 ml. Đối với
puree táo thì dùng pipet lấy 10 ml mẫu đã chuẩn bị trong 6.1.3, tương đương với
5 g puree, cho vào phễu chiết 100 ml. Thêm 20 ml etyl axetat (4.7) và lắc trong
1 min. Để yên cho tách lớp rồi tách riêng hai pha này vào hai bình nón riêng
rẽ. Chuyển phần nước vào lại phễu chiết và chiết lại lần hai bằng 20 ml etyl
axetat. Lại để yên cho tách lớp rồi chuyển lớp nước phía dưới vào một bình nón
rỗng và lớp phía trên vào bình nón có chứa sẵn lớp etyl axetat từ lần chiết thứ
nhất. Lặp tại quy trình chiết này lần ba, nhưng sau khi tách lớp thì tháo bỏ
lớp nước phía dưới. Gộp ba phần dịch chiết etyl axetat này vào phễu chiết.
Tráng bình nón được dùng để đựng các dịch chiết etyl axetat bằng 5 ml etyl
axetat mới và gộp nước rửa này vào dịch chiết etyl axetat trong phễu chiết.
6.3. Loại bỏ các hợp chất axit
gây nhiễu
Cho 4 ml dung dịch natri cacbonat
(4.2) vào phễu chiết đựng dịch chiết etyl axetat và lắc trong 30 s. Đợi cho
tách lớp rồi tháo lớp nước phía dưới chảy sang bình nón. Rót lớp phía trên sang
bình cầu đáy tròn (5.12) qua phễu chiết và giấy lọc (5.9) có chứa khoảng 15 g
natri sulfat khan (4.4). Chuyển phần nước trở lại phễu chiết rồi tráng bình nón
bằng khoảng 10 ml etyl axetat (4.7), cho nước tráng vào phễu chiết và lắc 30 s.
Để yên cho tách lớp, tháo bỏ lớp nước phía dưới và cho lớp phía trên chảy qua
natri sulfat sang bình cầu đáy tròn (5.12). Tráng phễu chiết bằng 15 ml etyl
axetat và cho qua natri sulfat vào bình cầu đáy tròn.
Thực hiện bước này trong vòng 3
min.
6.4. Chuẩn bị dung dịch mẫu thử
Cho bay hơi dung dịch thu được
trong 6.3 đến thể tích nhỏ (< 1 ml) trong chân không, sử dụng nồi cách thủy
ở 40 0C. Chuyển lượng còn lại sau khi bay hơi sang một lọ thủy tinh.
Tránh phía trong bình cầu đáy tròn bằng etyl axetat (4.7) để đảm bảo rằng
chuyển được tất cả patulin sang lọ. Cho bay hơi dung dịch đến khô bằng dòng nitơ
trên tấm gia nhiệt hoặc trên nồi cách thủy ở 400C. Hòa tan lại cặn
bằng cách dùng pipet lấy 1 ml (V1) nước (500 ml với mẫu puree) (4.5) cho vào lọ. Dùng máy trộn Vortex để hòa
tan hoàn toàn mẫu. Chuyển dung dịch mẫu thử sang lọ nhỏ của HPLC. Lọc qua bộ
lọc xyranh dùng một lần (5.10), nếu cần.
7. Quy trình
thêm chuẩn
7.1. Nước táo trong
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
7.2. Nước táo đục
Dùng pipet lấy 10 ml nước táo đục
cho vào ống ly tâm (5.7). Dùng pipet lấy 50 ml
dung dịch chuẩn (4.13) hoặc một lượng dịch lỏng tương đương với 0,5 mg patulin tuyệt đối cho vào nước táo đục
không chứa patulin. Đậy bình và lắc kỹ để trộn. Tiến hành như trong 6.1.2.
7.3. Puree táo
Cân 10 g puree táo không chứa
patulin, chính xác đến 0,1 g, cho vào ống ly tâm (5.7). Dùng pipet lấy 50 ml dung dịch chuẩn (4.13) hoặc một lượng dịch
lỏng tương đương với 0,5 mg putulin
tuyệt đối cho vào puree táo không chứa patulin. Sau khi thêm, lắc kỹ để trộn
dung dịch. Tiến hành như trong 6.1.3.
8. Xác định bằng
HPLC
8.1. Đường chuẩn
8.1.1. Yêu cầu chung
Dựng đường chuẩn trong ngày phân
tích.
8.1.2. Dung dịch hiệu chuẩn
patulin dùng cho HPLC
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Bảng
1 - Chuẩn bị các dung dịch chuẩn
Dung
dịch chuẩn
Nước
(4.5)
(ml)
Dung
dịch chuẩn làm việc patulin (ml)
Nồng
độ khối lượng (mg/ml)
1
1000
1000
0,50
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
1200
800
0,40
3
1500
500
0,25
4
1800
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
0,10
5
1900
100
0,05
8.2. Các điều kiện vận hành của
HPLC
Khi sử dụng cột quy định trong 5.11
và pha động quy định trong 4.11, thì cài đặt như sau là thích hợp:
Tốc độ dòng của pha động (cột): 1,0
ml/min;
Bước sóng của detector UV: 276 nm;
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
9. Tính kết quả
Đọc từ đường chuẩn khối lượng
patulin trong dung dịch mẫu thử đã bơm lên cột HPLC, bằng nanogam. Tính phần
khối lượng patulin, wPAT, bằng nanogam trên mililit (hoặc gam đối
với puree) theo công thức (2):
(2)
Trong đó:
ma là khối lượng patulin
trong dung dịch thử được bơm lên cột, tính bằng nanogam (ng);
V2 là thể tích phần dung
dịch thử (6.4) được bơm lên cột, tính bằng mililit (ml);
V1 là thể tích dung dịch
mẫu thử (6.4), (V1 = 1,0 ml đối với nước táo, V1 = 0,5ml đối
với puree) tính bằng mililit (ml);
Ms là thể tích mẫu được
chiết, tính bằng mililit đối với nước táo (ms = 10 ml) hoặc gam đối
với puree (ms = 5 g).
Kết quả cuối cùng có thể được biểu
thị bằng microgam trên lit (hoặc kilogam đối với puree) và tương đương với
nanogam trên mililit (hoặc gam).
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
10.1. Phép thử liên phòng thử
nghiệm
Các chi tiết của phép thử liên
phòng thử nghiệm về độ chụm của phương pháp được nêu trong Phụ lục A. Các giá
trị thu được từ phép thử liên phòng thử nghiệm này có thể không áp dụng cho các
dải nồng độ/chất nền khác với các giá trị đã nêu.
10.2. Độ lặp lại
Chênh lệch tuyệt đối giữa các kết
quả của hai phép thử đơn lẻ thu được khi sử dụng cùng phương pháp, tiến hành
trên vật liệu thử giống hệt nhau, trong cùng một phòng thử nghiệm, do một người
thực hiện, sử dụng cùng thiết bị, thực hiện trong một khoảng thời gian ngắn,
được phép vượt quá giá trị giới hạn lại r sau đây nhưng không quá 5%
trường hợp.
Đối với nước táo trong:
=
26 mg/l
=
54 mg/l
=
67 mg/l
=
128 mg/l
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
r = 16,8 mg/l
r = 23,5 mg/l
r = 27,7 mg/l
Đối với nước táo đục:
=
26 mg/l
=
60 mg/l
=
69 mg/l
=
106 mg/l
r = 10,36 mg/l
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
r = 11,8 mg/l
r = 28,6 mg/l
Đối với puree táo:
=
23 mg/kg
=
38 mg/kg
=
69 mg/kg
=
121 mg/kg
r = 17,9 mg/kg
r = 10,6 mg/kg
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
r = 66,1 mg/kg
10.3. Độ tái lập
Chênh lệch tuyệt đối giữa các kết
quả của hai phép thử đơn lẻ thu được trên vật liệu thử giống hệt nhau, do hai
phòng thử nghiệm khác nhau thực hiện, được phép vượt quá giá trị giới hạn tái
lập R sau đây nhưng không quá 5% trường hợp:
Đối với nước táo trong:
=
26 mg/l
=
54 mg/l
=
67 mg/l
=
128 mg/l
R = 23,5 mg/l
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
R = 42,8 mg/l
R = 39,2 mg/l
Đối với nước táo đục:
=
26 mg/l
=
60 mg/l
=
69 mg/l
=
106 mg/l
R = 23,5 mg/l
R = 35,0 mg/l
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
R = 36,1 mg/l
Đối với puree táo:
=
23 mg/kg
=
38 mg/kg
=
69 mg/kg
=
121 mg/kg
R = 23,8 mg/kg
R = 25,3 mg/kg
R = 23,8 mg/kg
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
10.4. Báo cáo thử nghiệm
Báo cáo thử nghiệm phải chỉ rõ:
a) mọi thông tin cần thiết để nhận
biết đầy đủ về mẫu thử (loại mẫu, nguồn gốc của mẫu, ký hiệu);
b) viện dẫn tiêu chuẩn này;
c) ngày lấy mẫu và phương pháp lấy
mẫu đã sử dụng (nếu biết);
d) ngày phòng thử nghiệm nhận được
mẫu;
e) ngày thử nghiệm;
f) kết quả thử nghiệm thu được và
đơn vị tính;
g) độ lặp lại đã được kiểm tra;
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
i) mọi chi tiết thao tác khác với
quy định trong tiêu chuẩn này hoặc những điều được coi là tùy chọn mà có thể
ảnh hưởng đến kết quả.
PHỤ LỤC A
(Tham
khảo)
Số liệu về độ chụm
Các kết quả thu được từ phép thử
liên phòng thử nghiệm này [1] theo hướng dẫn của AOAC về quy trình nghiên cứu
cộng tác để đánh giá hiệu lực các đặc trưng của phương pháp phân tích [2].
Bảng
A.1 - Dữ liệu về độ chụm - Nước táo trong
Mẫu
Mức
thấp
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Mức
cao
Mẫu
bổ sung Blind
Năm thực hiện phép thử liên phòng
thử nghiệm
1998-1999
1998-1999
1998-1999
1998-1999
Số lượng phòng thử nghiệm
12
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
12
12
Số lượng phòng thử nghiệm còn lại
sau khi trừ ngoại lệ
12
12
10
12
Số lượng phòng thử nghiệm ngoại
lệ
0
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
2
0
Số lượng kết quả được chấp nhận
12
12
10
12
Giá trị trung bình
, mg/l
26
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
128
67
Độ lệch chuẩn lặp lại, sr,
mg/l
3,7
6,0
9,9
8,4
Độ lệch chuẩn tương đối lặp lại RSDr,
%
14
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
8
13
Giới hạn lặp lại r[r
= 2,8 x sr]. mg/l
10,36
16,8
27,7
23,5
Độ lệch chuẩn tái lập sR,
mg/l
8,4
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
14
15,3
Độ lệch chuẩn tương đối tái lập RSDR,
%
33
25
11
23
Giới hạn tái lập R[R = 2,8 x sR],
mg/l
23,5
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
39,2
42,8
Độ thu hồi, %
-
-
-
89%±20%
Bảng
A.2 - Dữ liệu về độ chụm - Nước táo đục
Mẫu
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Mức
trung bình
Mức
cao
Mẫu
bổ sung Blind
Năm thực hiện phép thử liên phòng
thử nghiệm
1998-1999
1998-1999
1998-1999
1998-1999
Số lượng phòng thử nghiệm
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
12
12
12
Số lượng phòng thử nghiệm còn lại
sau khi trừ ngoại lệ
12
9
10
11
Số lượng phòng thử nghiệm ngoại
lệ
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
3
2
1
Số lượng kết quả được chấp nhận
12
9
10
11
Giá trị trung bình
, mg/l
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
69
106
60
Độ lệch chuẩn lặp lại, sr,
mg/l
3,7
4,2
10,2
7,8
Độ lệch chuẩn tương đối lặp lại RSDr,
%
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
6
10
13
Giới hạn lặp lại r[r
= 2,8 x sr]. mg/l
10,36
11,8
28,6
21,8
Độ lệch chuẩn tái lập sR,
mg/l
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
10
12,9
12,5
Độ lệch chuẩn tương đối tái lập RSDR,
%
33
14
12
21
Giới hạn tái lập R[R = 2,8 x sR],
mg/l
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
28
36,1
35
Độ thu hồi, %
-
-
-
80%±16%
Bảng
A.3 - Dữ liệu về độ chụm- Puree táo
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Mức
thấp
Mức
trung bình
Mức
cao
Mẫu
bổ sung Blind
Năm thực hiện phép thử liên phòng
thử nghiệm
1998-1999
1998-1999
1998-1999
1998-1999
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
9
11
10
10
Số lượng phòng thử nghiệm còn lại
sau khi trừ ngoại lệ
8
9
10
9
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
1
2
0
1
Số lượng kết quả được chấp nhận
8
9
10
9
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
23
38
121
69
Độ lệch chuẩn lặp lại, sr,
mg/kg
6,4
38
23,6
7,5
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
27
10
19
11
Giới hạn lặp lại r[r
= 2,8 x sr]. mg/kg
17,9
10,6
66,1
21
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
9,2
12,6
34,8
8,5
Độ lệch chuẩn tương đối tái lập RSDR,
%
13
33
29
36
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
25,7
35,3
97,4
23,8
Độ thu hồi, %
-
-
-
92%±12%
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Thư mục tài liệu tham khảo
[1] MacDonald S., Long M., Gilbert
J., Felguerias, I. 2000, Liquid chromatography method for determination of
patulin in clear and cloudy apple juices apple puree: collaborative study. J AOAC
Int 83 (6), 1387 - 1394.
[2] AOAC International 1995, AOAC
Official Methods Program, pp. 23-51.